Việc thành lập ban đầu được phát triển tại Trung tâm thông qua những chương trình phát triển và nghiên cứu trong và ngoài nước đã được thực hiện thành công tại các nông trại địa phương p
Trang 1Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn
Báo cáo tiến độ dự án Phát triển và áp dụng công nghệ mới nhằm nâng cao năng suất và thu nhập các hộ nông dân chăn nuôi dê tại các tỉnh miền Trung Việt Nam (009/VIE05)
Tiêu đề
Dự án phát triển chăn nuôi dê Việt Nam - Úc (2006-2009)
BÁO CÁO 6 THÁNG LẦN THỨ 5
(tháng 1-6/2008)
Ngày 17/7/2008
B.W Norton (UQ), Đinh Văn Bình (GRRC) và Nguyễn Thị Mùi (NIAH)
Trang 2Table of Contents
1 Institute Information _ 3
2 Project Abstract 4
3 Executive Summary 4
4 Introduction & Background 5
5 Progress to Date _ 7
5.1 Implementation Highlights 7 5.2 Smallholder Benefits 14 5.3 Capacity Building 15
5.4 Publicity 15 5.5 Project Management 15
6 Report on Cross-Cutting Issues 16
6.1 Environment 16
6.2 Gender and Social Issues 16
7 Implementation & Sustainability Issues _ 16
7.1 Issues and Constraints 16
7.2 Options _ 17 7.3 Sustainability 17
8 Next Critical Steps 17
9 Conclusion 17
10 Statuatory Declarations 19
(a) University of Queensland 19
(b) Goat and Rabbit Research Centre 23
Appendices Appendix 1 Itinerary for March (2008) Visit by Dr Norton -25
Appendix 2 Plan of Australian Study Tour for Vietnamese scientists (May 2008)- -26
Appendix 3 Itinerary for June (2008) Visit by Dr Norton -29
Appendix 4 Agenda and Minutes of Third Advisory Board Meeting (Australia) -30
CD Appendices
CD Appendix 1 List of farmers interviewed in June Survey 2008
CD Appendix 2 Survey form with English and Vietnamese translation
CD Appendix 3 Workshop Training Manual – Goat Diseases (Vietnamese)
CD Appendix 4 Workshop Training Manual – Goat care and housing (Vietnamese)
CD Appendix 5 Workshop Training Manual – Pastures and Goat Nutrition (Vietnamese)
CD Appendix 6 Workshop Training Manual – Breeds and Management (Vietnamese)
CD Appendix 7 Review and Recommendations for Action on Participating Farms
CD Appendix 8 Report of Tour of Australia by Vietnamese Scientists (Norton May 2008)
CD Appendix 9 Study tour of Australia report by Vietnamese (May 2008)
CD Appendix 10 Detailed report of workshop activities (English)
CD Appendix 11 Review of outcomes of workshops (June 4-11 2008)
CD Appendix 12 Fifth Six-Monthly Progress Report (January-June 2008) Project Milestone 8
Trang 31 Thông tin chung về đơn vị tham gia dự án
trong việc cải thiện chăn nuôi dê và nâng cao thu nhập cho người chăn nuôi nhỏ tại khu vực Miền Trung Việt Nam (009/VIE05)
Tên dự án
Phát triển chăn nuôi dê Úc-Việt (2006-2009)
nuôi Quốc gia, Bộ Nông nghiệp và PTNT
Văn phòng liên hệ
Tại Úc: Trưởng nhóm
Liên lạc: Barry W Norton Điện thoại: 61733651102
61732890260 (AH)
Tại Úc: Liên lạc hành chính
Tên: Ms Katie Cameron Điện thoại: 61733658268
Chức vụ: Nhân viên hành chính nghiên cứu Fax: 61733654455
Tại Việt Nam
Tên người liên lạc: T.S Dinh Van Binh Điện thoại: 8434838341
Chức vụ: Giám đốc Fax: 8434838889
Tổ chức: Trung tâm nghiên cứu dê và thỏ Sơn Tây Email: Binbavi@netnam.vn
Trang 42 Tóm tắt dự án
Việc phát triển hệ thống chăn nuôi dê tại Việt Nam đã được Chính Phủ Việt Nam khuyến khích mạnh mẽ thông qua việc thành lập và hỗ trợ Trung tâm Nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn Tây, phía bắc Việt Nam Việc thành lập ban đầu được phát triển tại Trung tâm thông qua những chương trình phát triển và nghiên cứu trong và ngoài nước đã được thực hiện thành công tại các nông trại địa phương phía Bắc, và chính quyền trung ương cũng như địa phương đều mong muốn thúc đẩy những chương trình tương tự tại miền Trung và miền Nam Việt Nam Mặc dù, có rất nhiều công nghệ nhưng kinh nghiệm và chi phí tài trợ áp dụng cho các hộ nông dân nhỏ vẫn còn hạn chế Hoạt động dự án đề xuất trong 3 năm nhằm xác định những hạn chế trong việc nâng cao sản lượng
và lợi ích của dê ở những nông trại được lựa chọn tại các tỉnh như Ninh Bình, Ninh Thuận và Lâm Đồng; và đào tạo cán bộ Sở Nông nghiệp và nông dân địa phương trong hệ thống cách áp dụng công nghệ thích hợp mới (cải tiến chuồng trại, kiểm soát dịch bệnh, cải thiện nguồn cung và chất lượng thức ăn, giới thiệu giống dê Bách Thảo phẩm chất di truyền đã được chứng minh) Với cách thức như vậy, những khó khăn trong việc cải tiến chất lượng sẽ được giải quyết và kết quả là cải thiện thu nhập cho cộng đồng nông trại ở những khu vực này
Báo cáo định kỳ sáu tháng lần thứ 5 này thể hiện tiến độ thực hiện dự án trong giai đoạn này (Đầu
ra 2.4.6) Tất cả nông trại được đều được kiểm tra trong tháng 6/2008 khi cuộc điều tra cuối cùng
và những phương pháp đo lường sản lượng được thực hiện Trong thời gian này, 39 nông trại ngoài dự án đã được khảo sát và 5 buổi hội thảo đã được thực hiện trên địa bàn 3 tỉnh Trong thời gian tới, việc phân tích và biên dịch dữ liệu sẽ là những hoạt động chính để chuẩn bị cho Hội thảo Quốc gia tổ chức tại Phan Rang trong tháng 11/2008 Tiến độ triển khai gồm cả việc thiết kế một nhà máy chế biến thịt ở Trung tâm Nghiên cứu Dê và Cừu Ninh Hải và một bản đề xuất đang được xem xét bởi CARD PMU Việc giải ngân cho UQ và GRRC cũng được hoàn thành
3 Tổng kết hoạt động
Báo cáo dưới đây thể hiện những thông tin về tiến trình thực hiện các hoạt động cho dự án CARD
“Phát triển và thực hiện công nghệ thích hợp mới trong việc cải thiện sản phẩm dê và tăng thu nhập cho người chăn nuôi nhỏ tại vùng trung tâm của Việt Nam” (009//05VIE) ở Việt Nam trong giai đoạn tháng 01 đến tháng 06 năm 2008 Trong giai đoạn này, hai chuyến thăm Việt Nam của
TS Norton (8-18/03 và 31/05-19/06) đã được tiến hành và một chuyến đi thăm quan tại Úc của một số cán bộ nghiên cứu và quản trị dự án CARD (3-13/05/2008) được thực hiện Đã tổ chức chuyến thăm quan trong tháng 3/2008 tại TP.HCM nhằm kiểm tra những lò giết mổ dê đang hoạt động và cuộc điều tra kết quả các trang thiết bị phù hợp cho lò giết mổ thí điểm tại Trung tâm nghiên cứu Dê và Cừu Ninh Hải (SGRC) và dự kiến sẽ triển khai tương tự tại Ninh Thuận trong thời gian tới Chuyến thăm tháng 6 vừa qua được tổ chức để Tiến sĩ Norton có thể tham gia vào cuộc khảo sát cuối cùng về những nông trại được đào tạo và tham gia vào các buổi hội thảo tổ chức cho nông dân ngoài khuôn khổ dự án Chuyến thăm quan tại Úc trong tháng 5/2008 bao gồm thăm quan hệ thống chăn nuôi dê và cừu tại miền Nam Queensland và họp Ban Tư vấn để xem xét lại những hoạt động đã thực hiện và sẽ thực hiện trong thời gian tới Trong thời gian này, đã khảo
Trang 5sát 19 nông dân tham gia còn lại và đánh giá phương tiện và các loại vắcxin đã được thực hiện trên đàn dê của họ 39 nông dân khác không tham gia vào dự án cũng được phỏng vấn về những thông tin cơ bản hệ thống chăn nuôi dê ở Việt Nam Dữ liệu thu thập được dịch sang tiếng Anh để phân tích và dịch trong vòng 3 tháng tới và kết quả sẽ được phát hành thành sách trình bầy tại Hội nghị dê Quốc gia tổ chức tại Phan Rang và Ninh Thuận trong tháng 11/2008 Việc phát hành sẽ bao gồm thông tin về cả những thay đổi chất lượng và số lượng trong sản xuất dê phản ánh qua kết quả hoạt động của dự án
4 Giới thiệu và Bối cảnh
Sản xuất dê ở Việt Nam đã mở rộng nhanh chóng tại Miền Bắc cùng với việc giới thiệu những kiến thức mới để kiểm soát dịch bệnh, quản lý nguồn thức ăn, giới thiệu và lựa chọn giống dê địa phương (Bach Thảo) và giống nhập ngoại (Boer, Saanen, Jumnapari,…) cho hệ thống làng xã Việc khởi đầu được thực hiện tại Trung tâm Nghiên cứu Dê Thỏ Sơn Tây (GRRC), tại đây việc
mở rộng ngành chế biến sữa và thịt dê ngày một phát triển Trong khi thịt dê không phải mặt hàng phổ biến tại thị trường Việt Nam, nhưng những kết quả kinh tế mang lại từ việc chăn nuôi dê là cao và thu hút nhiều nông dân nuôi dê trong mô hình trang trại của mình Dê là vật nuôi khá quan trọng cho nông dân nghèo bởi lẽ nó cung cấp nhiều lợi ích tốt mà đầu tư lại ít Đề xuất dự án này
đã được phát triển và tài trợ bởi AusAID dưới dự án CARD đặc biệt hướng tới việc cung cấp cho nông dân nghèo ở các tỉnh trung tâm của Việt Nam (Ninh Thuận, Bình Thuận, Lâm Đồng) những công nghệ mới phát triển bởi GRRC ở miền Bắc Mục tiêu này được phản ảnh trong dự án “Phát triển và thực hiện công nghệ thích hợp mới trong việc cải thiện sản phẩm dê và tăng thu nhập cho người chăn nuôi nhỏ tại khu vực miền Trung Việt Nam” Đây là chương trình bao gồm khảo sát nông trại, kế hoạch chiến lược để nâng cao sức khoẻ và dinh dưỡng của dê, cũng như đào tạo những nông dân nòng cốt và cán bộ Sở Nông nghiệp những công nghệ mới Việc mở rộng những hoạt động tới cộng đồng lớn hơn sẽ đạt được bởi việc tực hiện những hội thảo/chuyến đi thực tế chô nông dân địa phương sử dụng những nông trại minh hoạ Báo cáo này mô tả những kết quả của chuyến thăm thứ nhất tới Việt Nam, trong thời gian này chiến lược thực hiện và quản lý dự án cũng đã được phát triển Ngoài ra việc ghi lại tiến trình thực hiện cũng được hoàn thành đúng tiến
để đảm bảo những mục tiêu và kế hoạch của dự án cho những hoạt động trong sáu tháng tiếp theo
Mục tiêu và đầu ra của dự án: Dự án đã có một danh sách 7 mục tiêu nhằm đạt được trong giai
đoạn 3 năm từ 2006-2009, đó là:
1 Xác định và mô tả những nông trại mục tiêu
2 Đào tạo và phổ cập thông tin
3 Cung cấp chăm sóc sức khoẻ và cải tiến chuồng trại cho dê
4 Cải tiến tính sẵn có và chất lượng nguồn thức ăn cho dê
5 Cung cấp dê Bách thảo có đủ phẩm chất di truyển để phối giống
6 Đánh giá kinh tế những ảnh hưởng của công nghệ mới đối với năng xuất nuôi dê
7 Hỗ trợ những nhà máy chế biến thịt thí điểm tại Trung tâm Nghiên cứu Dê Ninh Hải và Ninh Thuận
Với mỗi mục tiêu đều có những hoạt động kết hợp với những điểm mốc và đầu ra mong đợi, và
Trang 6những kế hoạch này được thể hiện trong Phụ lục CD 1 ( Mục lục 1: Phạm vi dịch vụ) và Phụ lục
CD 2 (Bảng những điểm mốc và khung dự án) là những bảng tương tự được thể hiện trong bảng 3.1 trong tài liệu Thiết kế Dự án Cuối cùng được phê duyệt bởi CARD để thực hiện Ngoài mục tiêu 7, tất cả các mục tiêu trên đều đạt được trong giai đoạn sáu tháng lần thứ 3
Phương pháp tiếp cận và nghiên cứu
Thông tin mô tả dưới đây cũng như toàn bộ hoạt động thể hiện trong tài liệu dự án phù hợp tương đối với những mục tiêu trên
Phương pháp tiếp cận chung Dự án thực hiện tại Ninh Thuận, Ninh Bình và Lâm Đồng là những
tỉnh ở vùng biển trung tâm miền Nam Việt Nam, cách HCM 334 km và 1400km từ Hà nội Người dân chủ yếu là người Kinh, Chăm, Eđê và thuộc diện nghèo nhất ở Việt Nam (45-65USD/năm)
Hệ thống trang trại truyền thống thay đổi từ vụ lúa ở đồng Bằng sông ở Ninh Thuận đến hệ thống trang trại vùng đất cao với sắn, cây có củ, hoa quả, cây rừng và gia súc Số dê năm 2004 ở Ninh thuận, Bình Thuận và Lâm Đông là 93,930; 35,275 và 9309 Đa phần đối tượng quản lý dê đều là phụ nữ và trẻ em Thu nhập từ gia súc chiếm 22-25% tổng thu nhập từ nông sản ở vùng này Ba nhóm hệ thống trang trại (vùng đất thấp mưa nhiều, đất cao mưa ít và cùng núi cao mưa nhiều) đã được lựa chọn Kế hoạch sẽ phát triển 27 trang trại (15 ở Ninh Thuận, 9 ở Ninh Bình và 3 ở Lâm Đồng) qua đợt khảo sát thứ nhất từng hộ và cung cấp những công nghệ mới (chăm sóc sức khoẻ, chuồng trại, dinh dưỡng và dê đực giống Những nông dân tham gia sẽ được đào tạo ngắn hạn tại GRRC và sau đó tại trang trại bởi các cán bộ Sở Nông nghiệp về cách thức thực hiện những kỹ năng quản lý này Tại mỗi tỉnh, hai trang trại sẽ được lựa chọn chỉ thành một trang trại minh hoạ
để nhằm đào tạo những nông dân khác về kỹ thuật và mô hình cải tiến hệ thống chăn nuôi dê Những nông dân được lựa chọn sẽ có kinh nghiệm về sản xuất dê, có từ 50-100 con và đất thích hợp để trồng thức ăn theo yêu cầu Cách tiếp cận này giới thiệu những công nghệ mới được ưa chuộng hơn cách tiếp cận phân khúc mà tại đó chỉ những khó khăn xác định (như kiểm soát dịch bệnh) được thực hiện Cách tiếp cận này được áp dụng thành công tại miền Bắc Việt Nam và với mong muốn cung cấp sự cải tiến nhanh chóng trong sản xuất với những hệ thống tương tự ở miền Trung Việt Nam Một sự khởi đầu quan trọng cho dự án cần nhắc đến là sự hỗ trợ cho nhà máy chế biến thịt thí điểm tại trung tâm nghiên cứu dê mới sẽ được xây dựng tại Ninh Hải, Ninh Thuận Cán bộ và những khoảng cách về trình độ sẽ được đề cập trong một chương trình đào tạo tổng thể, trước tiên, bằng cách đào tạo cán bộ của Sở Nông nghiệp tại GRRC và kết hợp họ với những chuyên gia tại GRRC, và tiếp đó sử dụng những cán bộ Sở Nông nghiệp đã đào tạo để đào tạo những cán bộ huyện, những thành viên tham gia và các xã địa phương thông qua việc phổ biến thông tin bằng sách báo, hội thảo và minh hoạ Cách tiếp cận này sẽ xây dựng khả năng ở cộng tác viên Úc, nhân viên GRRC và nông dân để làm việc như một nhóm quốc tế, và nuôi dưỡng một cách tiếp cận chính thể luận hơn nhằm nâng cao sản phẩm gia súc và nông sản ở những làng quê nghèo tại miền Trung Việt Nam Sự đóng góp của công tác viên Úc sẽ nhiều hơn thông qua hoạt động tham dự của tiến sĩ Norton trong tất cả các vấn đề liên quan đến phát triển và giới thiệu công nghệ mới, và sẽ được bổ sung bởi chuyến thăm Úc của 5 chuyên viên cao cấp Việt Nam mà tại đây họ sẽ được tham quan những nông trạ sản xuất dê và những nhà máy chế biến sữa và thịt cũng như kiểm tra những hệ thống bảo tồn cỏ khô
Trang 7Những chương trình đào tạo sẽ chuẩnbị những tài liệu để phân phối cho những thành viên tham gia và những nông dân khác về những công nghệ thích hợp cho mỗi hệ thống trang trại Hiện nay những tài liệu sẵn có ở GRRC dành cho nông dân nuôi dê ở Miền Bắc sẽ được chỉnh sửa để đáp ứng những yêu cầu chung của người dân ở miền Trung Việt Nam Trong năm thứ hai, những trang trại minh hoạ sẽ được sử dụng để đào tạo nông dân không tham gia dự án nhằm giới thiệu thông tin về công nghệ mới trong suốt giai đoạn của dự án
Dự án này phụ thuộc vào tính sẵn có tiếp tục của phương tiện và người lái để tới các làng xã, đặc biệt với một số huyện xa xôi của Lâm Đồng và Bình Thuận
Đến các trang trại tham gia vào dự án có thể được thoả hiệp vì đường xấu và thời tiết, vì vậy những thời gian của những hoạt động sẽ phải lên kế hoạch cùng với những yếu tố này Dự án cũng
có kế hoạch giới thiệu dê đực Bách thảo phẩm chất di truyền đã được chứng minh để thay thế dê hiện tại đang sử dụng.Với việc sử dụng hệ thống con đực này liên tục, có thể trong năm đầu tiên,
sẽ có một vài con cái chưa chửa sẽ đựoc thụ tinh bởi giống dê mới này CŨng có khả năng lan truyền dịch bệnh như bệnh chân tay miệng có thể làm ảnh hưởng tới kết quả dự án Tất cả những rủi ro này (hoặc bất kỳ trong số này xẩy ra) sẽ được đánh giá trong cuộc khảo sát và những chiến lược thực hiện sẽ được chỉnh sửa để phù hợp với những hạn chế này Trong khi có thể nhận ra rằng những thảm hoạ tự nhiên như dịch bệnh, hạn hán, lũ lụt, cháy và bệnh chân tay miệng có thể ảnh hưởng tới kết quả dự án nhưng thực tế có rất ít những kế hoạch được thực hiện để tránh những tai ương này Hỗ trợ và việc tham gia tích cực của nông dân trong việc quản lý giống dê mới này
và những chương trình phổ biến kinh nghiệm sẽ là chủ yếu và tất cả nông dân sẽ được tư vẫn và
hỗ trợ bởi cả cán bộ địa phương cũng như cán bộ Sở Nông nghiệp trong việc thực hiện những chiến lược kế hoạch này
Phương pháp nghiên cứu tiến hành Vấn đề chính của dự án là xác định những tài nguyên sẵn có
tại những nông trang được lựa chọn và từ đây những chiến lược quả lý/can thiệp sẽ được phát triển bởi nhân viên dự án để vượt qua những hạn chế nhằm nâng cao năng suất Hoạt động đầu tiên của
dự án vì vậy nhằm thực hiện cuộc khảo sát từng trang trại để cung cấp những thông tin trên, và thông tin này sẽ là những ranh giới để đánh giá những thay đổi Nhóm chuyên gia GRRC và Úc sẽ lên chiến lược cho mỗi trang trại phụ thuộc vào từng hoàn cảnh của nó Trong một vài trường hợp, một chiến lược chung có thể được áp dụng cho tất cả các trang trại (thay thế dê đực, nâng cấp chuồng trại, cung cấp vác xin, thuốc và hướng dẫn sử dụng), một vài trường hợp khác, chiến lược
sẽ cụ thể đối với mỗi nông trại (cải tiến nguồn cung thức ăn và cỏ) Có thể nhận ra rằng kiến thức địa phương về nguồn thức ăn và thuốc chữa phải được đánh giá và kết hợp bất kỳ nơi nào có thể
5 Tiến triển đến thời điểm hiện tại
Tiến trình được thực hiện trong giai đoạn tháng 1 đến tháng 6/2008 sẽ được báo cáo trong mục
“Những tiêu điểm thực hiện” (5.1) dựa vào khung Dự án cung cấp những phương tiện kiểm tra được liệt kê để minh chứng cho việc phân phối những dịch vụ đã được lên kế hoạch Đầu ra điểm mốc 8 thích hợp với bản báo cáo này được trình bầy trong bảng các điểm mốc, phụ lục 1 của kế hoạch 2 Phạm vi của Dịch vụ dự án Card 009/05 VIE được liệt kê như phần tham khảo khung (đầu ra) 2.4.6 với Mô tả điểm mốc như bản báo cáo định kỳ 6 tháng lần thứ năm Phân phối và
Trang 8chấp nhận bản báo cáo hoàn thiện này dự kiến sẽ hoàn trả một khoản 33.221 USD cho Đại học Queensland trong giai đoạn này
Bằng chứng hoàn thành những hoạt động này được thể hiện trong phần thân báo cáo và hỗ trợ bởi những tài liệu đính kèm các các file lớn được thể hiện trong đĩa CD Trong giai đoạn này, hai chuyến thăm tới Việt Nam của Tiến sĩ Norton đã được thực hiện (8-18/03, 31/05-19/06) và một chuyến thăm Úc của những nhà quản trị dự án và những nhà khoa học Việt Nam (3-13/5/2008) ) Chuyến thăm tháng 3 đến HCM để kiểm tra những lò giết mổ dê đang hoạt động và điều tra kết quả các trang thiết bị phù hợp cho lò giết mổ thí điểm tại Trung tâm nghiên cứu Dê và Cừu Ninh Hải (SGRC) mà sắp tới cũng triển khai tại Ninh Thuận Chuyến thăm tháng 6 vừa qua được tổ chức để Tiến sĩ Norton có thể tham gia vào cuộc khảo sát cuối cùng về những nông trại được đào tạo và tham gia vào các buổi hội thảo tổ chức cho nông dân ngoài khuôn khổ dự án Chuyến thăm tháng 5 tại Úc gồm chuyến thăm các hệ thống chăn nuôi dê và cừu tại miền Nam Queenland và cuộc họp Ban Tư vấn để xem xét lại những hoạt động đã thực hiện và sẽ thực hiện trong thời gian tới (xem phụ lục 4)
5.1 Tiêu điểm thực hiện
Mục tiêu 1 Xác định và mô tả những nông trại mục tiêu
và Đầu ra 1.2 Thu thập thông tin đặc trưng của những nông trại được lựa chọn trong năm đầu
tiên, hoạt động này được hoàn thành và báo cáo trong báo cáo điểm mốc 5 Như đã đề cập ở đó,
dữ liệu khảo sát bổ sung được thu thập từ 29 nông trại ngoài phạm vi dự án được giới thiệu về công nghệ mới Dữ liệu này sau đó được tổng hợp trong năm tiếp theo và tích hợp với thông tin định lượng bổ sung về “năng suất nông trại” để thành một tài liệu toàn diện vào cuối dự án bao gồm kết quả cuối cùng của việc cải tiến công nghệ đối với năng suất và tình trạng khoẻ mạnh của người nuôi dê Việt Nam tại những vùng này Nhóm nghiên cứu phía Việt Nam đã đưa ra một quyết định thực hiện phỏng vấn không định trước đối với tất cả nông dân (cả trong và ngoài dự án) vào tháng 11/2007 Cuộc phỏng vấn này vẫn chưa biên tập thành bất kỳ tài liệu nào nhưng sẽ được
sử dụng trong cuộc khảo sát thực hiện vào tháng 6/2008 (cuộc khảo sát cuối cùng)
dự án Hoạt động 1.3.1 đã hàon thành trong tháng 6/2008, và bộ câu hỏi đã được duyệt lại (cả
tiếng Anh và Việt) được trình bầy trong CD phụ lục 1 Cùng thời gian này, chỉ còn 19 trong tổng
số 27 nông trại của dự án và việc giải thích cho nông dân tách khỏi dự án có thể được thể hiện trong báo cáo tiến trình tại mỗi nông trại 39 nôngtrại không tham gai vào những hoạt động dự án trước đây đã được khảo sát qua cả 3 tỉnh với tên nông dân và địa chỉ được ghi trong CD phụ lục 2 Hoạt động 1.3.2 và 1.3.3 hiện nay đang đựoc thực hiện và dữ liệu này sẽ được kết hợp với dữ liệu trước đấy để giả thích sự ảnh hưởng của dự án đối với năng suất dê tại các tỉnh nghiên cứu Những kết quả sẽ được báo cáo trong Báo cáo điểm mốc 9 và 10 trong tháng 12 cùng với việc trình bầy
Kỹ thuật chăn nuôi dê thủ công tại Hội nghị Quốc gia về người chăn nuôi dê tổ chức tại Phan Rang trong tháng 11/2008 (xem tiếp để biết thêm chi tiết)
Trang 9Mục tiêu 2 Đào tạo và phổ cập thông tin
Đầu ra 2.1 Đào tạo cán bộ Sở Nông nghiệp tỉnh tại GRRC được báo cáo hoàn thiện trong bản
báo cáo định kỳ sáu tháng lần thứ nhất Tất cả các hoạt động cho đầu ra này đều đã hoàn thành
Đầu ra 2.2. Công tác chuẩn bị tài liệu hướng dẫn và minh hoạ cho nông dân tham dự cũng
được hoàn thành, và xem xét lại để đáp ứng những nhu cầu của nông dân ngoài dự án được đào tạo công nghệ chăn nuôi dê có sử dụng những nông trại và nông dân tham gia dự án nhằm thúc đẩy các hoạt động này Đã chuẩn bị bốn quyển sách hướng dẫn, bao gồm thông tin chung về Dịch bệnh của dê, Hệ thống chuồng tại và cách chăm sóc dê, Chế độ dinh dưõng, cỏ khô cho dê và Phương pháp quản lý giống và phối giống ở dê (xem báo cáo tiếp theo trong mục đầu ra 2.5 và 2.7 của bản báo cáo này) Các bản sao điện tử các khoá đào tạo này được trình bầy trong CD phụ lục 3,4,5 và
6
đã và dang tiếp tục tại các nông trại tham dự CD phụ lục 7 thể hiện những xem xét và gợi ý cho hoạt động tại mỗi nông trại theo cuộc điều tra tháng 6/2008 của Tiến sĩ Norton và chuyên gia GRRC Cùng thời gian này, tất cả dê được cân, đánh giá sức khoẻ, kiểm tra về vác xin và lưu trữ thức ăn Cuộc khảo sát cuối cùng được thực hiện cũng trong thời điểm này và dữ liệu sẽ được sử dụng để đánh giá sự thành công của dự án Chỉ 19 nông trại ban đầu tiếp tục tham gia dự án và một vài nông trại đã có những thành công nổi bật
Đầu ra 2.4 Trình bầy báo định kỳ sáu tháng và xem xét lại tiến trình dự án
Hoạt động 2.4.1 và 2.4.5 đã hàon thành trong giai đoạn trước Bản báo cáo định kỳ sáu thàng lần thứ năm hiện nay được trình bầy với kết quả hàon thành hoạt động 2.4.6 Trong bản báo cáo là tiến trình thực hiện những công nghệ đề xuất ban đầu và tình trạng giải ngân từ UQ và GRRC cho giai đoạn từ tháng 01/01 đến tháng 30/06/2008 Những phụ lục của các file lớn được ghi vào đĩa CD Nội dung cuộc họp Ban lãnh đạo hàng năm lần thứ ba (tại Úc) cũng được đề cập trong báo cáo này
chọn tại mỗi tỉnh trong năm thứ 2của dự án Hoạt động này được kết hợp với hội thảo và tiếp
tục diến ra trong năm thứ 3 của dự án với nhiều hội thảo đã được tổ chức Những nông trại được
sử dụng là: Lam Dong- Anh Lung (nông trại 25, Đưc Trong) Ninh Thuận – Anh Hoa (nông trại
22, Thuận Bắc), Anh Hùng (nông trại 23, Thuận Bắc), Anh Đức (nông trại 17, Ninh Hải, Anh Thanh (nông trại 16, Ninh Hải), Anh Long (nông trại 12, Ninh Phước) và Bình Thuận – Anh Lang (nông trại 3, Bắc Bình), Anh Man (nông trại 2, Bắc Bình)
Trang 10Nhóm thảo luận về sản lượng sữa hàng ngày tại Úc với Ms Delia Williams ở Helidon, Qld
công nghệ thích hợp nhằm nâng cao năng suất dê ở Việt Nam
Chuyến đi diễn ra từ ngày 3-14/05/2008 và chi tiết được thể hiện trong phụ lục 2 Thành viên tham gia chuyến đi bao gồm: Đinh Văn Bình - Giám đốc GRRC, Giám đốc dự án tại Việt Nam; Tiến sĩ Nguyễn Thị Mùi, Cố vấn trưởng Bộ môn đồng cỏ Viện nghiên cứu chăn nuôi, Bộ NN và PTNT, Nguyễn Ngọc Hùng - Phó sở Nông nghiệp và PTNN Phan Thiết, Bình Thuận; Nguyễn Đức Hùng
- Phó Viên vệ sinh dịch tễ Tỉnh Lâm Đồng; Trương Khắc Trí – Giám đốc Trung tâm giống gia súc Tỉnh Ninh Thuận Trong chuyến đi, việc xem xét những đặc tính của cừu và dê ở miền Nam Queensland đã được thực hiện với trọng tâm cung cấp những thông tin ứng dụng những công nghệ thích hợp để tối đa hoá năng suất gia súc trong hệ thống nông trại Úc Sự thích hợp và ứng dụng công nghệ này cho hệ thống dê cừu Việt Nam sẽ là chủ đề chính thảo luận của các nhà khoa học Việt nam Báo cáo về chuyến đi đã được biên soạn bởi Tiến sĩ Norton trong CD phụ lục 8 và bởi các nhà khoa học Việt Nam trong CD phụ lục 9
Trong giai đoạn này, 5 hội thảo đã được tổ chức từ 4-11 tháng 6 cho nông dân không tham gia dự
án nhưng quan tâm tới ứng dụng công nghệ để nâng cao năng suất dê tại nông trại của họ (hạot động 2.7.1 Dữ liệu này và những nội dung hội thảo được thể hiện trong CD phụ lục 10, và một bài nhận xét ngắn gọn được thể hiện trong CD phụ lục 11 Đây là những hội thảo cuối cùng trong chuỗi hội thảo thuộc dự án và hi vọng rằng các hoạt động này vẫn sẽ được cán bộ Sở Nông nghiệp không chỉ ở Ninh Thuận, Bình Thuận, Lâm Đồng và một số tỉnh khác ở Miền Nam tiếp tục duy trì