Gang xám có một giá thành rẻ và khá dễ nấu luyện, có nhiệt độ nóng chảy thấp 1350°C và không đòi hỏi khắt khe về tạp chất.1.3Sử dụng phần mềm CAD/CAM để thiết kế chi tiết1.3.1 Giới thiệu
Trang 11.1 Lựa chọn chi tiết
Hình 1.1 Bản vẽ mỏ kẹp mài góc
Chi tiết số 14 trong bản vẽ lắp MỎ CẶP ĐỂ MÀI GÓC là chi tiết THÂN.
Mỏ cặp dùng để kẹp chặt chi tiết trên máy mài để mài dao Má cố định 05 của mỏ cặp cùng với miếng đệm được kẹp chặt trên trục chính nhờ vít và có thể quay trong cùng mặt phẳng nằm ngang một góc tùy ý Má động có thể trượt dọc theo má 06 nhwof tay quay 02 lắp ở đầu nối trục 03 Các bu long 13 và đai ốc 14 chạy trong hai rãnh của má 06 Các má kẹp được kẹp chặt lên đế quay 12 Nhờ có trục ngang 16 mà đế quay 12 được nối với thân 20.
Nhờ có đế quay 12 mà các má mỏ cặp có thể quay môt góc bất kỳ trong mặt phẳng thẳng đứng Cuối cùng nhờ có vòng trượt 19 và bulong 18 mà ta có thể quay mỏ cặp trong mặt phẳng nằm ngang mà không cần đến trục chính 15 Việc cố điịnh mỏ cặp với trục 15 được tiến hành nhờ vít 17, với trục ngang 16 nhờ vít 27
Trang 2Hình 1.2 Ảnh mô phỏng 3D
1.2 Phân tích kỹ thuật và điều kiện làm việc của chi tiết
1.2.1 Phân tích kỹ thuật
Hình 1.3 Bản vẽ chi tiết
Trang 3- Các khoảng cách từ các lỗ ϕ34 đến tâm chi tiết có dung sai là : +0.025.
- Các khoảng cách từ các lỗ ϕ30 đến tâm chi tiết có dung sai là : ±0.021.
- Các kích thước còn lại gia công cấp chính xác IT10.
- Độ nhám các bề mặt của lỗ là R a =1.25
- Độ không đồng tâm giữa ϕ18 VÀ ϕ30 với mặt chuẩn A không quá 0.02/100mm.
- Độ không vuông góc của mặt trụ ϕ47 là không quá 0.02/100mm.
1.2.2 Điều kiện làm việc
Căn cứ vào dạng sản xuất, điều kiện kỹ thuật của chi tiết ghi trên bản vẽ, điều kiện cụ thể và trang thiết bị, trình độ công nhân, cán bộ kỹ thuật tại cơ sở sản xuất để chọn loại phôi, phương pháp chế tạo phôi, kích thước phôi một cách hợp lý.
Lượng dư của phôi không để quá lớn hay quá bé vì nó ảnh hưởng đến chất lượng gia công Phải đảm bảo cơ tính của vật liêu phôi: Căn cứ vào yêu cầu kỹ thuật của chi tiết cần chế tạo để lựa chọn đúng vật liệu của người thiết kế
Vật liệu chế tạo là gang xám có thành phần hóa họa như sau: Thành phần hóa học của gang xám bao gồm chủ yếu là: sắt (hơn 95% theo trọng lượng), và các nguyên tố hợp kim chính là carbon 2.5-4% và silic 1-3% Gang xám có một giá thành rẻ và khá dễ nấu luyện, có nhiệt độ nóng chảy thấp (1350°C) và không đòi hỏi khắt khe về tạp chất.
1.3 Sử dụng phần mềm CAD/CAM để thiết kế chi tiết
1.3.1 Giới thiệu về phần mềm
a, Vai trò của CAD/CAM:
CAD/CAM (Computer Aided Design/Computer Aided Manufacturing) là thuật ngữ chỉ việc thiết kế và chế tạo trên máy tính.Sử dụng máy tính để thực hiện một số chức năng nhất định trong thiết kế và chế tạo CAD_CAM sẽ tạo ra một nền tảng công nghệ cho việc tích hợp máy tính trong sản xuất.
CAD(Computer Aided Design) là việc sử dụng hệ thống may tính để hổ trợ xây dựng,phân tích hay tối ưu hóa.
CAM (Computer Aided Manufacturing) là việc sử dụng hệ thống máy tính để lập kế hoạch quản lý và điều khiển các hoạt động sản xuất thông qua giao diện trực tiếp hay gián tiếp giữa máy tính và các nguồn lực sản xuất.
Trang 4trình phải viết lại và dung lượng bé.Chương trình CNC đã khắc phục các nhược điểm đó bằng cách đọc hằng nghìn bit thông tin trong bộ nhớ.Cho đến nay chương trình CNC đã xuất hiện trong hầu hết các ngành công nghiệp,đây là lĩnh vực có sự kết hợp chặt chẻ giữa máy tính và máy công cụ.
b, Ứng dụng CAD/CAM trong thiết kế và chế tạo sản phẩm:
Cho đến nay việc ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ vào sản xuất rất mạnh mẽ.Ngày nay,nhiều máy công cụ đã được thay bằng máy CNC.Ứng dụng
CAD/CAM/CNC để tổ chức sản xuất kèm theo đó là các phần mềm ứng dụng để lập trình và điều khiển máy.
Toàn bộ các thao tác gia công trên máy đều được thiết kế và mô phỏng trên máy bằng các phần mềm giúp tránh được các sai sót có thể xảy ra.
Trình độ thiết kế và chế tạo khuôn mẫu có thể được coi là tiêu chí đánh giá sự phát triển của nền công nghiệp Sản phẩm khuôn mẫu hiện nay là các sản phẩm cơ điện tử kỹ thuât cao,việc ứng dụng công nghệ thông tin vào khuôn mẫu hiện nay theo các hướng sau:
- Hoàn thiện và phát triển phần cứng số điều khiển CNC,phát triển phần mềm theo hướng đơn giản trong lập trình,tích hợp nhiều tính năng,giao diện linh hoạt,thuận lợi.
- Ứng dụng hệ thống các phần mềm tích hợp CAD/CAM/CNC đang là thị trương mua bán và ứng dụng khá sôi động.Nếu không có phần mềm CAD/CAM thì không thể thiết kế và chế tạo các khuôn mẫu phức tạp có độ chính xác cao.
- Trong việc chế tạo sản phẩm khuôn mẫu công nghệ cao thì việc ứng dụng công nghệ thông tin rất có hiệu quả và đóng vai trò quyết định quan trọng trong ngành cơ điện tử.Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong gia công cơ khí bằng các thiết bị điều khiển số là vấn đề có ý nghĩa khoa học và thực tiễn lớn trong đào tạo cũng như trong sản xuất cơ khí.
1.3.2 Lựa chọn phần mềm để thiết kế chi tiết
Trang 5Ở đây em xin chọn phần mềm Pro/Engineer 4.0 Hiện tại, thị trường phần mềm đồ họa trên thế giới rất đa dạng, việc lựa chọn phần mềm nào để phục vụ tốt cho công việc thực sự là một điều khó khăn Tuy nhiên, có năm chỉ tiêu cần biết khi chọn phần mềm là:
NX, I-deas, Pro/Engineer Wildfire….Đây là bốn phần mềm được đánh giá là rất mạnh
và rất nổi tiếng trong lĩnh vực CAD/CAM/CNC Tùy vào thế mạnh của mỗi phần mềm mà chúng có những ứng dụng chuyên biệt: Catia, Unigraphics NX phục vụ triệt
để cho ngành công nghiệp hàng không, ôto, tàu thủy Pro/Engineer phục vụ rất tốt cho ngành cơ khí khuôn mẫu ( thiết kế và gia công) như khuôn dập, khuôn rèn, khuôn nhựa… Pro/E có một lợi thế là giá rẻ nên đã chiếm lĩnh các thị trường hạng trung và cao.
Hiện nay, số người sử dụng Pro/E trên thế giới rất nhiều, kể cả Việt Nam (chiếm trên 75%) nên chúng ta sẽ có cơ hội học hỏi, trao đổi lẫn nhau những vấn đề liên quan đến CAD/CAM với thế giới bên ngoài Do vậy, việc chọn học Pro/E là một hướng đi tốt cho chúng ta trước khi vào nghề và cũng là cách duy nhất để chúng ta nắm bắt, đuổi kịp trình độ công nghệ của thế giới
Pro/E là phần mềm của hãng Prametric Technology, Corp Một phần mềm thiết
kế theo tham số, có nhiều tính năng rất mạnh trong lĩnh vực CAD/CAM/CAE, nó mang lai cho chúng ta các khả năng như:
- Mô hình hóa trực tiếp vật thể rắn
- Tạo các môdun bằng các khái niệm và phần tử thiết kế.
- Thiết kế thông số.
- Sử dụng cơ sở dữ liệu thống nhất.
- Có khả năng mô phỏng động học, động lực học kết cấu cơ khí
Trang 6Phần mềm Pro/Engineer có các modun sau:
Pro/DETAIL: môdun tạo trực tiếp mô hình 3D của các bản vẽ thiết kế chuẩn cho
phân xưởng và chế tạo trong đó đảm bảo liên kết 2 phía giữa các bản vẽ và modun 3D.
Pro/ASSEMBLY: tạo điều kiện thiết lập dễ dàng chi tiết vào hệ thống và dưới hệ thống Nó hỗ trợ cho phần lắp ráp và lắp ráp nhóm, giải quyết tình huống xung đột,
thiết kế thay đổi…
Pro/SHEETMETAL: môdun hỗ trợ thiết kế những chi tiết có dạng tấm, vỏ, và hỗ
trợ cho việc tạo lập các chi tiết phát triển kể cả chuẩn bị cho chương trình NC cho sản xuất.
Pro/SURFACE:modun hỗ trợ vẽ, tạo các mặt tự do( Free Form), xử lý các mặt
cong và bề mặt phức tạp.
Pro/MANUFACTURING: bao gồm dữ liệu NC, mô phỏng, format dư liệu CL, thư
viện các phần tử.
Pro/MESH: hỗ trơ tái tạo mạng lưới cho việc phân tích phần tử hữu hạn (FEA),
xác định điều kiện biên, gắn liền với ANSYS, PATRAN, NASTRAN, ABAQUS, SUPERTAB và COSMOS/M.
Pro/MECHANICA: Mô phỏng động học, kiểm nghiệm ứng suất, chuyển vị, biến
dạng tuyến tính và phi tuyến, xác định và dự đoán khả năng phá hủy vật liệu…
Pro/INTERFACE: tạo điều kiện gắn với các hệ CAD khác như: iges, dxf, vdafs,
render, SLA…
Pro/PROJECT: xác định để điều khiển dự án thiế kế và tổ hợp một số đội thiết kế
và lập dư án.
Pro/FEATURE: Mở rộng khả năng thiết lập những phần tử thiết kế bằng thư viện
của các bộ phận, nhóm, tái tạo các hình dạng chuẩn và dưới nhóm.
Pro/DESIGN: Hỗ trợ thành lập mô hình 3D, sơ đồ khối, xây dựng kế hoạch thiết
kế và mối quan hệ phụ thuộc, giúp cho sự phân tích nhanh và hiệu quả và sắp xếp phương án.
Trang 7Pro/LIBRARY: Modun chứa thư viện rộng lớn của các phần tử trên chuẩn ( chi
tiết, phần tử thiết kế tiêu chuẩn, dụng cụ, khớp nối…), có thể bổ sung hoặc hiệu chỉnh.
Pro/VIEW: Môdun tạo điều kiện kiểm tra mô hình hóa chi tiết và hệ thống từ một
hướng quan sát bất kì, phóng độn, ảo ảnh Sử dụng để có cái nhìn nhanh tổng thể để đạt được kết quả hoặc mục đích phòng ngừa.
Pro/DRAFT:Môdun hỗ trợ biểu diễn 2D, tạo điều khiện đọc bản vẽ của các hệ
CAD khác và bổ sung môdun 3D về thiết kế thông số.
Pro/MOLD: Module thiết kế khuôn.
Pro/DEVELOP (Pro/PROGRAM): môdun hỗ trợ việc lập trình ứng dụng riêng
Chứa các thư viện của hàm số C, thư viện chương trình con củ ngôn ngữ lập trình FORTRAN và đặc biệt tiếp cận được với cấu trúc thiết lập các hệ thống và cấu trúc
dữ liệu của hệ thống Ngoài ra, Pro/E còn có Pro/CASTING, Pro/LEGACY, Pro/TOOLKIT, Pro/PiPe…
Với những tính năng đã giới thiệu ở trên cho thấy: “Pro/Engineer là một phần mềm CAD/CAM/CAE rất mạnh, có khả năng mô hình hóa các chi tiết phức tạp như các loại máy xúc, máy đào đất, ô tô, các biên dạng vỏ tàu thủy… khả năng lắp ráp lớn
và rất tối ưu trong thiết kế”.
Trang 8CHƯƠNG II: LẬP QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ GIA CÔNG
2.1 Phân tích khả năng công nghệ gia công chi tiết
Đối với dạng sản xuất đơn chiếc, ta chọn phương pháp chế tạo phôi là đúc Đối với các chi tiết dạng này, gia công trên các máy công cụ truyền thống thường rất khó khăn và thời gian gia công rất lâu Các bề mặt gia công của chi tiết chủ yếu là mặt phẳng nên ta sẽ chọn gia công trên máy phay CNC.
Phôi có kích thước như hình Giả sử kích thức phôi đã đặt, chuẩn tinh mặt đáy
đã có, ta chỉ gia công lòng khuôn.Với nguyên công này chúng ta thực hiện 2 nguyên công.
Hình 2.1 Phôi đúc ban đầu
2.2 Chọn máy và các thông số kỹ thuật của máy
Trang 9Hình 2.2 Máy phay 5 trục
Các thông số cơ bản của máy như sau:
Máy phay CNC Đài Loan BALIN MACHINERY BL-Y600 Máy phay 5 trục CNC Đài Loan - 5 axis machining center
Hành trình các trục X/Y/Z(mm): 660/610/610; 760/610/560 Kích thước bàn (mm): Dia.320/Dia.450
Tốc độ trục chính BT/CAT40 (vòng /phút):
truyền động bằng khớp nối: 10,000 truyền động trực tiếp: 15,000 Góc quay trục A/(0.001°): 150°(-120°/+30°)/220° (±110°) Chạy dao trục X/Y/Z | có tải (m/phút): 30/30/24 | 1-10
Trang 10TRỤC CHÍNH
BÀN LÀM VIỆC
Kích thước bàn (mm) Dia.320 Dia.450 Kích thước rãnh chữ T 12mmx90 0 14mmx45 0 Kích thước phôi gia công lớn nhất (mm) Dia.320x300 Dia.450x300 Khối lượng phôi lớn nhất(kg) 150/150 300/250 Chạy dao nhanh các trục (X/Y/Z) (m/phút) 30/30/24
Tốc độ chạy dao khi gia công (X/Y/Z)
Trang 112.3 Lựa chọn các bước công nghệ, nguyên công
NGUYÊN CÔNG 1
Bước 1 + 2: phay thô, tinh mặt đầu
Hình 2.3.1 Phay thô, tinh mặt đầu
- Định vị: Chi tiết được định vị ở mặt đáy 3 bậc tự do , mặt bên hạn chế 2 bậc tự do và 1 mặt bên hạn chế 1 bậc.
Trang 12 Bước 4 + 5: phay thô , tinh lỗ ϕ 34
Hình 2.3.3 Phay thô, tinh lỗ ϕ34
- Định vị: Chi tiết được định vị ở mặt đáy 3 bậc tự do , mặt bên hạn chế 2 bậc
Trang 14 Bước 1+2: Gia công phay thô, tinh mặt đầu chi tiết
Chọn dao: Chọn dao phay mặt đầu có mã R220/5312
Hình 2.4.1 Thông số dao R220/5312
Trang 15 Chọn hạt dao: Chọn hạt dao SEMX1204AFTN-M15 MP2500.
Hình 2.4.2 Thông số hạt dao SEMX1204AFTN-M15 MP2500
+ Tốc độ trục chính: n=Vc 1000
π Dc =398.1000 3,14.40 =3169 (vg/phút) + Tốc độ dịch chuyển khi cắt: S ph =S z nZ = 0,0731696 = 1331 (mm/phút) + Chọn tốc độ chay dao nhanh: 1500 (mm/phút)
Bước 3: Khoan lỗ ϕ 10
Chọn dao: Chọn mũi khoan Ø10 như sau:
Hình 2.4.2 Thông số mũi khoan
Trang 16 Chế độ cắt:
+ Chọn chiều sâu cắt: t = 16.5 mm
+ Tra bảng 5-25 [4], ta chọn S = 0,28(mm/vòng) + Tra bảng 5-86 [4], ta chọn V = 27,5(m/phút)
+ Chọn đường kính dao D c = 10 mm + Chiều dài dao: 89 mm
+ Tốc độ trục chính: n=V 1000 π Dc = 27,5.1000 3,14.10 =875 (vg/phút)
+ Chọn tốc độ chay dao nhanh: 200 (mm/phút)
Bước 4 + 5: Phay thô, tinh ϕ 34
Chọn dao: R217.69-06
Chế độ cắt:
+ Chọn chiều sâu cắt: t = 2.5 mm + Tra bảng 5-153 [4], ta chọn S z = 0,03(mm/vòng)
+ Tra bảng 5-154 [4], ta chọn V c = 35(m/phút)
+ Chọn đường kính dao D c = 10mm + Chiều dài dao: 60 mm
Trang 17+ Lượng dư còn 0
Bước 6: Phay mặt biên
Chọn dao: Trong catalog của hãng Seco ta chọn dao phay trong bảng
JABRO™ – SOLID2 – JS512 ở trang 22-LR_VN_Solid_end_mill tài liệu
dao của SECO chọn dao 512051Z2.0-SIRON-A Ø5mm có chuôi trụ và các
thông số như hình dưới:
+ Chọn tốc độ chay dao nhanh: 3922 (mm/phút)
NGUYÊN CÔNG 2
Bước 1 + 2: Phay thô, tinh
JHP993200E3C.3Z4-SIRA mã B39JABROHPM
Trang 18 Chế độ cắt: Chọn đường kính dao D c = 14 mm
Phay thô:
Trang 19+ Lượng dư còn 0.5
Phay tinh :
+ Tốc độ trục chính: n = 2387 vg/ph
+ Chọn tốc độ bước tiến : 500 (mm/phút) + Lượng dư còn 0
Trang 20+ Tốc độ cắt: 165 m/phút + Môi trường tưới nguội: Nhũ tương 6%
+ Tốc độ trục chính: n = 1811 vòng/phút + Tốc độ tiến dao: 272 mm/phút
Chọn hạt dao có mã SCGX09T308-P2 DP3000
`
Bước 4 : Móc lỗ ϕ 30
Chọn dao: A75010CC0690
Trang 21 Chế độ cắt:
+ Chiều sâu cắt: 0.25mm + Bước tiến/vòng: 0.4 mm/vg + Bước tiến/răng: 0.2 mm/rang + Tốc đô cắt V c = 155 mm/ph + Môi trường tưới nguội: nhũ tương + Tốc độ trục chính n = 1645 v/p + Tốc độ bước tiến : 658 mm/ph + Chiều dài dao = 100 mm + Đường kính dao D c = 30mm
Hạt dao có mã CCMT060202-F2 TP40
Bước 5: Vát mép góc tinh
Trang 22 Chọn dao: JME562025G5R015.0Z2-SIRA
Chế độ cắt:
+ Số lần chạy dao: 4 + Tiếp cận đường kính: 0,125 mm + Số lần chạy dao: 147
+ Chiều sâu cắt: 0,149 mm + Bước tiến: 0.05 mm/rang + Tốc độ cắt: V c = 117 m/ph + Tốc độ trục chính: n = 15000 vòng/ph + Môi trường tưới nguội: Nhũ tương + Tốc độ bước tiến: 1500 mm/ph
Trang 23CHƯƠNG III: LẬP TRÌNH GIA CÔNG
3.1 Xuất mã lệnh GCode nguyên công 1
N5 G71 N10 ( / THANMOKEP) N15 G0 G17 G99 N20 G90 G94 N25 G0 G49 N30 T1 M06 N35 S3169 M03 N40 G0 G43 Z50
H1 N45 X128.75 Y0.
N50 Z3.5 N55 G1 Z-.5 F398.
N60 X-11.25 N65 Y33.333 N70 X128.75 N75 Y66.667 N80 X-11.25 N85 Y100.
N90 X128.75 N95 Z50.
N145 X128.75 N150 Z50.
N155 G0 G49 N160 T2 M06 N165 S875 M03
N170 G0 G43 Z50.
H2 N175 X58.75 Y50.
N180 G81 X58.75 Y50 Z-76 R3
F27.5 N185 G80 N190 G0 Z50.
N195 G0 G49 N200 T3 M06 N205 S1115 M03 N210 G0 G43 Z50.
H3 N215 X55.324 Y38.5
N220 Z14.
N225 G1 Z-2 F35.
N230 X62.176 N235 X62.176 Y38.5 Z-2.
N240 G3 X70.175 Y46.333 I-3.426 J11.5
N245 G1 X47.325 N250 G2 X47.497 Y54.166 I11.425 J3.667
N255 G1 X47.497 Y54.166 Z-2.
N260 X47.497 Y54.166 Z-2.
N265 X70.003 N270 X70.003 Y54.166 Z-2.
N275 G3 X58.856 Y62 I-11.253 J- 4.166
N280 G1 X58.644 N285 X58.644 Y62 Z-2.
N290 G3 X58.856 Y38 I.106 J-12 N295 X58.644 Y62 I-.106 J12 N300 G1 X58.644 Y62 Z-2.
N305 Z-3.
N310 X58.856 N315 G2 X70.003 Y54.167 I-.106 J- 12.
N320 G1 X70.003 Y54.167 Z-3 N325 X47.497 N330 X47.497 Y54.167 Z-3 N335 G3 X47.324 Y46.333 I11.253 J- 4.167
N340 G1 X47.325 N345 X70.175 N350 G2 X62.176 Y38.5 I-11.425 J3.667
N355 G1 X62.176 Y38.5 Z-3.
N360 X55.324 N365 X55.324 Y38.5 Z-3.
Trang 24N370 G3 X62.176 Y61.5 I3.426 J11.5 N375 X55.324 Y38.5 I-3.426 J- 11.5
N380 G1 X55.324 Y38.5 Z-3.
N385 Z50.
N390 G0 X55.324 Y38.5 Z50.
N395 Z14.
N400 G1 Z-2 F35.
N405 X62.176 N410 X62.176 Y38.5 Z-2.
N415 G3 X70.175 Y46.333 I-3.426 J11.5
N420 G1 X47.325 N425 G2 X47.497 Y54.166 I11.425 J3.667
N430 G1 X47.497 Y54.166 Z-2.
N435 X47.497 Y54.166 Z-2.
N440 X70.003 N445 X70.003 Y54.166 Z-2.
N450 G3 X58.856 Y62 I-11.253 J- 4.166
N455 G1 X58.644 N460 X58.644 Y62 Z-2.
N465 G3 X58.856 Y38 I.106 J-12.
N470 X58.644 Y62 I-.106 J12.
N475 G1 X58.644 Y62 Z-2.
N480 Z-3.
N485 X58.856 N490 G2 X70.003 Y54.167 I-.106 J- 12.
N495 G1 X70.003 Y54.167 Z-3.
N500 X47.497 N505 X47.497 Y54.167 Z-3.
N510 G3 X47.324 Y46.333 I11.253 J- 4.167
N515 G1 X47.325 N520 X70.175 N525 G2 X62.176 Y38.5 I-11.425 J3.667
N530 G1 X62.176 Y38.5 Z-3.
N535 X55.324 N540 X55.324 Y38.5 Z-3.
N545 G3 X62.176 Y61.5 I3.426 J11.5 N550 X55.324 Y38.5 I-3.426 J- 11.5
N555 G1 X55.324 Y38.5 Z-3.
N560 Z-3.5 N565 X62.176 N570 X62.176 Y38.5 Z-3.5 N575 G3 X70.175 Y46.333 I-3.426 J11.5
N580 G1 X47.325
N585 G2 X47.497 Y54.166 I11.425 J3.667
N590 G1 X47.497 Y54.166 Z-3.5 N595 X47.497 Y54.166 Z-3.5 N600 X70.003 N605 X70.003 Y54.166 Z-3.5 N610 G3 X58.856 Y62 I-11.253 J- 4.166
N615 G1 X58.644 N620 X58.644 Y62 Z-3.5 N625 G3 X58.856 Y38 I.106 J-12 N630 X58.644 Y62 I-.106 J12 N635 G1 X58.644 Y62 Z-3.5
N640 Z50.
N645 G0 G49 N650 T4 M06 N655 S4456 M03 N660 G0 G43 Z50 H4
N665 X-3.75 Y40 N670 Z14.
N675 G1 Z-4 F350.
N680 G3 X6.25 Y50 I0 J10.
N685 G1 Y100 N690 G2 X8.75 Y102.5 I2.5 J0 N695 G1 X108.75 N700 G2 X111.25 Y100 I0 J-2.5
Trang 25N705 G1 Y0.
N710 G2 X108.75 Y-2.5 I-2.5 J0.
N715 G1 X8.75 N720 G2 X6.25 Y0 I0 J2.5 N725 G1 Y50.
N730 G3 X-3.75 Y60 I-10 J0.
N735 G1 Y40.
N740 Z-7.
N745 G3 X6.25 Y50 I0 J10.
N750 G1 Y100.
N755 G2 X8.75 Y102.5 I2.5 J0.
N760 G1 X108.75 N765 G2 X111.25 Y100 I0 J-2.5 N770 G1 Y0.
N775 G2 X108.75 Y-2.5 I-2.5 J0.
N780 G1 X8.75 N785 G2 X6.25 Y0 I0 J2.5 N790 G1 Y50.
N795 G3 X-3.75 Y60 I-10 J0.
N800 G1 Y40.
N805 Z-10.
N810 G3 X6.25 Y50 I0 J10.
N815 G1 Y100.
N820 G2 X8.75 Y102.5 I2.5 J0.
N825 G1 X108.75 N830 G2 X111.25 Y100 I0 J-2.5 N835 G1 Y0.
N840 G2 X108.75 Y-2.5 I-2.5 J0.
N845 G1 X8.75 N850 G2 X6.25 Y0 I0 J2.5 N855 G1 Y50.
N860 G3 X-3.75 Y60 I-10 J0.
N865 G1 Y40.
N870 Z-13.
N875 G3 X6.25 Y50 I0 J10.
N880 G1 Y100.
N885 G2 X8.75 Y102.5 I2.5 J0.
N890 G1 X108.75 N895 G2 X111.25 Y100 I0 J-2.5 N900 G1 Y0.
N905 G2 X108.75 Y-2.5 I-2.5 J0.
N910 G1 X8.75 N915 G2 X6.25 Y0 I0 J2.5 N920 G1 Y50 N925 G3 X-3.75 Y60 I-10 J0 N930 G1 Y40 N935 Z-13.5 N940 G3 X6.25 Y50 I0 J10.
N945 G1 Y100 N950 G2 X8.75 Y102.5 I2.5 J0 N955 G1 X108.75 N960 G2 X111.25 Y100 I0 J-2.5 N965 G1 Y0 N970 G2 X108.75 Y-2.5 I-2.5 J0 N975 G1 X8.75 N980 G2 X6.25 Y0 I0 J2.5 N985 G1 Y50 N990 G3 X-3.75 Y60 I-10 J0 N995 G1 Z50 N1000 M30
%
3.2 Xuất mã GCode cho nguyên công 2
N5 G71 N10 ( / NGUYEN- TUAN-DIEP- 17C1B-NC2) N15 G0 G17 G99 N20 G90 G94 N25 G0 G49 N30 T5 M06 N35 S3899 M03
N40 G1 G43 X7 Y7.
Z30 F3501 H5 N45 Z5.
N50 Z-1 F245.
N55 X49.
N60 Y17.321 N65 X7.
N70 Y27.643 N75 X49.
N80 Y37.964 N85 X7.
N90 Y48.286 N95 X49.
N100 Y58.607 N105 X7.
N110 Y68.929 N115 X49.
N120 Y79.25
Trang 26N125 X7.
N130 Y7.
N135 X49.
N140 Y79.25 N145 X7.
N150 Z-2.
N155 X49.
N160 Y68.929 N165 X7.
N170 Y58.607 N175 X49.
N180 Y48.286 N185 X7.
N190 Y37.964 N195 X49.
N200 Y27.643 N205 X7.
N210 Y17.321 N215 X49.
N220 Y7.
N225 X7.
N230 X49.
N235 Y79.25 N240 X7.
N245 Y7.
N250 Z-3.
N255 X49.
N260 Y17.321 N265 X7.
N270 Y27.643 N275 X49.
N280 Y37.964 N285 X7.
N290 Y48.286 N295 X49.
N300 Y58.607 N305 X7.
N310 Y68.929 N315 X49.
N350 Z-4.
N355 X49.
N360 Y68.929 N365 X7.
N370 Y58.607 N375 X49.
N380 Y48.286 N385 X7.
N390 Y37.964 N395 X49.
N400 Y27.643 N405 X7.
N410 Y17.321 N415 X49.
N420 Y7.
N425 X7.
N430 X49.
N435 Y79.25 N440 X7.
N445 Y7.
N450 Z-5.
N455 X49.
N460 Y17.321 N465 X7.
N470 Y27.643 N475 X49.
N480 Y37.964 N485 X7.
N490 Y48.286 N495 X49.
N500 Y58.607 N505 X7.
N510 Y68.929 N515 X49.
N550 Z-6.
N555 X49.
N560 Y68.929 N565 X7.
N570 Y58.607 N575 X49.
N580 Y48.286 N585 X7.
N590 Y37.964 N595 X49.
N600 Y27.643 N605 X7.
N610 Y17.321 N615 X49.
N620 Y7.
N625 X7.
N630 X49.
N635 Y79.25 N640 X7.
N645 Y7.
N650 Z-7.
N655 X49.
N660 Y17.321 N665 X7.
N670 Y27.643 N675 X49.
N680 Y37.964 N685 X7.
N690 Y48.286 N695 X49.
N700 Y58.607 N705 X7.
N710 Y68.929 N715 X49.
N720 Y79.25
Trang 27N725 X7.
N730 Y7.
N735 X49.
N740 Y79.25 N745 X7.
N750 Z-8.
N755 X49.
N760 Y68.929 N765 X7.
N770 Y58.607 N775 X49.
N780 Y48.286 N785 X7.
N790 Y37.964 N795 X49.
N800 Y27.643 N805 X7.
N810 Y17.321 N815 X49.
N820 Y7.
N825 X7.
N830 X49.
N835 Y79.25 N840 X7.
N845 Y7.
N850 Z-9.
N855 X49.
N860 Y17.321 N865 X7.
N870 Y27.643 N875 X49.
N880 Y37.964 N885 X7.
N890 Y48.286 N895 X49.
N900 Y58.607 N905 X7.
N910 Y68.929 N915 X49.
N950 Z-10.
N955 X49.
N960 Y68.929 N965 X7.
N970 Y58.607 N975 X49.
N980 Y48.286 N985 X7.
N990 Y37.964 N995 X49.
N1000 Y27.643 N1005 X7.
N1010 Y17.321 N1015 X49.
N1020 Y7.
N1025 X7.
N1030 X49.
N1035 Y79.25 N1040 X7.
N1045 Y7.
N1050 Z-11.
N1055 X49.
N1060 Y17.321 N1065 X7.
N1070 Y27.643 N1075 X49.
N1080 Y37.964 N1085 X7.
N1090 Y48.286 N1095 X49.
N1100 Y58.607 N1105 X7.
N1110 Y68.929 N1115 X49.
N1150 Z-12.
N1155 X49.
N1160 Y68.929 N1165 X7.
N1170 Y58.607 N1175 X49.
N1180 Y48.286 N1185 X7.
N1190 Y37.964 N1195 X49.
N1200 Y27.643 N1205 X7.
N1210 Y17.321 N1215 X49.
N1220 Y7.
N1225 X7.
N1230 X49.
N1235 Y79.25 N1240 X7.
N1245 Y7.
N1250 Z-13.
N1255 X49.
N1260 Y17.321 N1265 X7.
N1270 Y27.643 N1275 X49.
N1280 Y37.964 N1285 X7.
N1290 Y48.286 N1295 X49.
N1300 Y58.607 N1305 X7.
N1310 Y68.929 N1315 X49.
N1320 Y79.25
Trang 28N1325 X7.
N1330 Y7.
N1335 X49.
N1340 Y79.25 N1345 X7.
N1350 Z-14.
N1355 X49.
N1360 Y68.929 N1365 X7.
N1370 Y58.607 N1375 X49.
N1380 Y48.286 N1385 X7.
N1390 Y37.964 N1395 X49.
N1400 Y27.643 N1405 X7.
N1410 Y17.321 N1415 X49.
N1420 Y7.
N1425 X7.
N1430 X49.
N1435 Y79.25 N1440 X7.
N1445 Y7.
N1450 Z-15.
N1455 X49.
N1460 Y17.321 N1465 X7.
N1470 Y27.643 N1475 X49.
N1480 Y37.964 N1485 X7.
N1490 Y48.286 N1495 X49.
N1500 Y58.607
N1505 X7.
N1510 Y68.929 N1515 X49.
N1520 Y79.25 N1525 X7.
N1530 Y7.
N1535 X49.
N1540 Y79.25 N1545 X7.
N1550 Z-16.
N1555 X49.
N1560 Y68.929 N1565 X7.
N1570 Y58.607 N1575 X49.
N1580 Y48.286 N1585 X7.
N1590 Y37.964 N1595 X49.
N1600 Y27.643 N1605 X7.
N1610 Y17.321 N1615 X49.
N1620 Y7.
N1625 X7.
N1630 X49.
N1635 Y79.25 N1640 X7.
N1645 Y7.
N1650 Z-17.
N1655 X49.
N1660 Y17.321 N1665 X7.
N1670 Y27.643 N1675 X49.
N1680 Y37.964
N1685 X7.
N1690 Y48.286 N1695 X49.
N1700 Y58.607 N1705 X7.
N1710 Y68.929 N1715 X49.
N1720 Y79.25 N1725 X7.
N1730 Y7.
N1735 X49.
N1740 Y79.25 N1745 X7.
N1750 Z-18.
N1755 X49.
N1760 Y68.929 N1765 X7.
N1770 Y58.607 N1775 X49.
N1780 Y48.286 N1785 X7.
N1790 Y37.964 N1795 X49.
N1800 Y27.643 N1805 X7.
N1810 Y17.321 N1815 X49.
N1820 Y7.
N1825 X7.
N1830 X49.
N1835 Y79.25 N1840 X7.
N1845 Y7.
N1850 Z-19.
N1855 X49.
%
Trang 29CHƯƠNG IV: MÔ PHỎNG GIA CÔNG
4.1 Chọn phôi và máy cho quá trình gia công
Chọn Assemble Reference Model để mở
file đã thiết kế ở phần I
Chọn Automatic / Default