Trang 3 Những lợi ích khi sử dụng nhiên liệu sinh học⊷Giảm thiểu ô nhiễm và khí nhà kính⊷Góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế nông nghiệp⊷Lợi ích với kỹ thuật và kinh tế năng lượng Trang
Trang 1ETHANOL SINH HỌC
Trang 21 Tổng quan
Trang 3Những lợi ích khi sử dụng nhiên liệu sinh học
⊷ Giảm thiểu ô nhiễm và khí nhà kính
kinh tế nông nghiệp
⊷ Lợi ích với kỹ thuật và kinh tế năng lượng
3
Trang 4Lý học
Chất lỏng, không màu, mùi thơm dễ chịu, vị cay, nhẹ hơn nước, sôi ở nhiệt độ 78.39 o C, tan vô hạn trong nước.
4
Trang 66
Quá trình chuyển hóa từ nguyên
liệu chứa cellulose
Trang 7Quá trình xử lý sơ bộ
Bằng hơi
Hiệu quá với gỗ cứng
Phân hủy xylanh
Các giai đoạn trong sản xuất Ethanol sinh học
Trang 8Quá trình thủy phân
Axit loãng
B1: chuyển hóa hemicellulose thành đường 5C
và 6C B2: chuyển hóa hoàn toàn cấu trúc cellulose thành đường
glucocacbon
Axit đặc
B1: thủy phân hemicellulose
B2: axit đặc phá hủy liên kết hidro, biến đổi chúng thành dạng vô định hình.
Enzyme
Tách riêng: quá trình thủy phân và lên men được tiến hành tách rời Đồng thời: xuất hiện các phản ứng lên men phức tạp, phát sinh chất ức chế hoạt động enzyme
8
Các giai đoạn trong sản xuất Ethanol sinh học
Trang 90.32 – 0.54 euro/lít
Ethanol từ đường
0.11 – 0.32 euro/lít
Trang 10Tình hình sản xuất và sử dụng Ethanol sinh học
Mỹ 6.498
10
Brazil 5.019
LM Châu Âu 570.3
Trung Quốc 486
Astralia 26.4
Trước 2007: Hạn chế phát triễn xăng sinh học
Sau 2007: Nhiên liệu sinh học thay thế nhiên liệu truyền thống
Lúa miến ngọt được quan tâm trong SX ethanol sinh học
Trang 1111
Celullose
Vi sinh vật
- Là thành phần chủ yếu của vách tế bào thực vật
- Dễ bị phân hỷ bởi acid → hydro celullose
- Phản ứng với kiềm/KL kiềm → celullose ancolat
- Bị oxi hóa → oxi-celullose
Có khả năng tổng hợp được hệ enzyme Celulloza
Trang 13những biển đổi của môi trường
Nấm men chìm: một số chủng có chứa enzyme -galactozidaza có khả năng lên men hoàn toàn
đường rafinoza.
Nấm men nổi: chỉ có một số ít chúng có khả năng chuyển hóa đường rafinoza thành rượu và CO và đường chỉ vào khoảng 1/3 tổng số đường
Trong sản xuất
cồn, rượu vang và
bia hay dùng loài
Saccharomyces
Trang 14 Thuốc kháng sinh trong y học nhân gian
Làm sạch nguồn nước và
phân giải các chất độc hại
Cung cấp năng lượng
Chế biến và gia công đồ
Trang 152.Phương Pháp Nghiên Cứu
Trang 1616
Trang 17Phương Pháp Tiền Xử Lý
17
Rửa sạch cắt bỏ phần rễ
Cắt ngắn 2-3 cm
Nghiền thành bột
Bảo quản hộp kín, tránh bị
ẩm mốc
Sấy 70 độ =>
khối lượng không đổi
Trang 18Máy điều nhiệt
Làm lạnh => nhiệt
độ phòng NaOH
bằng phương pháp so màu
Thời gian
Nồng độ acid
Tỷ lệ rắn lỏng
Trang 1919
Phương pháp xác định hàm lượng đường khử
Nguyên tắc: dựa trên cơ sở tạo màu giữa đường khử
và thuốc khử acid dinitrosalicylic (DNS)
Dựa vào đồ thị đường chuẩn của glucose với thuốc thử DNS sẽ tính được hàm lượng đường khử của mẫu
Trang 20Phương pháp xác định hàm lượng đường khử
20
Trang 21Pepton 5g/l
Nacl 5g/l
Nacl 5g/l
Lấy 100ml dung dịch Bình thủy tinh có nút cao su Khử trùng 60-70 độ C, 15 phút
Dùng que cấy vòng chấm vào lo đựng VSV
Đưa từ từ vào bình thủy tinh chứa dd nhân giống
Đưa từ từ vào bình thủy tinh chứa dd nhân giống
Nuôi cấy nhiệt độ phòng 24h
Nuôi cấy nhiệt độ phòng 24h
100ml dd lọc
bèo của quá
trình thùy phân
Khử trùng 60-70 độ C trong 60p
1ml bình nuôi cấy vào bình lên men
Nuôi ở nhiệt độ phòng cứ 24h lấy mẫu 1 lần, 6ml
Bình có nút cao su
Kim tiêm
Trang 22Phương pháp xác định hàm lượng ethanol
Điều kiện phân tích đã lựa chọn:
- Cột mao quản chiều dài 30m, đường kính trong 0,23mm
- Nhiệt độ cổng bơm mẫu 1200C
- Nhiệt độ detector ECD 2800C
- Khí mang N2 tốc độ dòng 1ml/phút Phương pháp bơm mẫu Splitless
- Chương trình nhiệt độ cột: Nhiệt độ ban đầu là 120 độ
C (giữ trong 1 phút), sau đó tang lên 150 độ C với tốc
độ 10 độ C/ phút và giữ ở 150 độ C trong 4 phút
- Tổng thời gian chạy mẫu là 8 phút
22
Trang 23Phương pháp xác định hàm lượng ethanol
Trang 243.Kết luận
Trang 25Theo các nghiên cứu đã chỉ ra rằng: hầu hết hàm lượng cellulose và
hemicellulose tập trung ở thân và lá của bèo tây, bộ phận rễ chủ yếu là lignin
Trang 26Kết quả thí nghiệm thủy phân chuyển hóa bèo tây thành đường
26
2.Ảnh hưởng nồng độ axit 3.Ảnh hưởng tỷ lệ rắn lỏng
1.Ảnh hưởng thời gian
Từ 3 thông số khảo sát, chọn ra điều kiện tối ưu của quá trình thủy phân bèo tây:
Lượng đường tạo ra ở 7% là lớn nhất à 2.754g
Bèo tây được thủy phân trong 120ml H 2 SO 4 7% theo tỷ lệ R/L 1:20, 1:60, 1:40, 1:30, 1:24, 1:20 ở 100°C trong 50 phút
Khối lượng bèo tây là 3g( 1:30) là tối ưu
Thể tích axit V=120ml
Nồng độ axit: 7%
Khối lượng bèo: 3g
Thời gian thủy phân: 50 phút Nhiệt độ: 100°C
Trang 270.692g 0.593g 0.218g 0.415g 1.685g
3g 0.45g 0.24g 1.29g 1.02g Ban đầu Còn lại
Trang 29Khả năng chuyển hóa sản phẩm thủy phân thành Etanol
29
Competitor Competitor
Hàm lượng Etanol tạo ra sau quá trình lên men
Mối quan hệ giữa Etanol và đường khử
trong quá trình lên men
Ngày thứ 3: Nồng độ Etanol đạt giá trị cao nhất (7,22 mg/l), tương đương hàm lượng Etanol 0,217 mg/g
-Mối quan hệ tỉ lệ nghịch -Ban đầu hàm lượng đường giảm chậm và lượng Etanol sinh ra ít
-Khi hàm lượng đường giảm mạnh thì lượng Etanol sinh ra tăng vọt
-Sau khi hàm lượng Etanol đến cực đại thì bắt đầu giảm, hàm lượng đường khử tiếp tục giảm gần đến 0
Trang 30Quy trình sản xuất Etanol từ bèo tây
Trủng hòa bằng NaOH
Loc bằng giâ5y loc
Lền men trong 3 ngày Chửng câ5t
Bã ủ làm phân bón
Klebsiella oxytoca
Etanol
Trang 31tiềm năng để sản xuất Etanol trong tương lai
Trang 32slide.thuyet.trinh.tieu.luan.ethanol.sinh.hoc.tu.beo.tayslide.thuyet.trinh.tieu.luan.ethanol.sinh.hoc.tu.beo.tayslide.thuyet.trinh.tieu.luan.ethanol.sinh.hoc.tu.beo.tayslide.thuyet.trinh.tieu.luan.ethanol.sinh.hoc.tu.beo.tayslide.thuyet.trinh.tieu.luan.ethanol.sinh.hoc.tu.beo.tayslide.thuyet.trinh.tieu.luan.ethanol.sinh.hoc.tu.beo.tayslide.thuyet.trinh.tieu.luan.ethanol.sinh.hoc.tu.beo.tayslide.thuyet.trinh.tieu.luan.ethanol.sinh.hoc.tu.beo.tay