Trang 27 Tiêu chí, tiêu chuẩnĐiểm tựđánh giáTiêu chí 16Tiêu chuẩn 1: Mục tiêu của chương trình đào tạo phù hợp mục tiêu của cơsở đào tạo và nhu cầu thị trường lao động, được cơng bố cơng
Trang 1BÁO CÁO KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
NGHỀ HÀN TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP
NĂM 2021
NGHI LỘC NĂM 2021
Trang 2Viết tắt Nội dung
Trang 3CNNT Công nghệ thông tin
PHẦN I.
3
Trang 4PHẦN I
GIỚI THIỆU VỀ TRƯỜNG TRUNG CẤP KINH TẾ - KỸ THUẬT NGHI LỘC
1 Thông tin chung về cơ sở giáo dục nghề nghiệp
- Tên trường: TRƯỜNG TRUNG CẤP KINH TẾ - KỸ THUẬT NGHI LỘC.
của trường khi đó là hướng nghiệp dạy nghề.
Năm 2010 UBND Tỉnh Nghệ An có quyết định số 3227/UBND ngày 27/7/2010 nâng cấp Trung tâm dạy nghề Huyện Nghi Lộc trở thành Trường Trung cấp nghề Kinh tế
- Kỹ thuật Nghi Lộc với chức năng, nhiệm vụ đào tạo Trung cấp nghề, sơ cấp nghề trên địa bàn huyện nghi Lộc và các vùng phụ cận.
Năm 2017 UBND Tỉnh Nghệ An có quyết định số 2358/UBND ngày 02/6/2017
về việc đổi tên trường Trường Trung cấp nghề Kinh tế - Kỹ thuật Nghi Lộc thành trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Nghi Lộc, với chức năng nhiệm vụ đào tạo Trung cấp nghề, sơ cấp nghề trên địa bàn huyện nghi Lộc và các vùng phụ cận.
1.1.2 Thành tích nổi bật.
Chi bộ đã tổ chức lãnh đạo, chỉ đạo thống nhất toàn diện trên tất cả các mặt và đã đạt được những thành tích xuất sắc: Cơ cấu Tổ chức bộ máy hoạt động hiệu quả, trình độ cán bộ, giáo viên chuẩn hóa, nội bộ đoàn kết thống nhất, chất lượng dạy và học của nhà trường ngày càng khẳng định uy tín đối với phụ huynh, học sinh, các doanh nghiệp và xã hội, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học ngày càng được đầu tư đồng bộ và hiện đại, cảnh quan môi trường dạy học ngày càng khang trang sạch đẹp, đời sống cán bộ, GV, công nhân viên ngày càng được cải thiện, học sinh tham gia học nghề ngày càng đông. Hoàn
Trang 5của người lao động, tham gia tích cực vào việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở, tổ chức hoạt động phong trào nhằm thúc đẩy công tác dạy và học góp phần hoàn thành nhiệm vụ chính trị tại đơn vị. Thực hiện phong trào thi đua sôi nổi có hiệu quả. Nhiều
năm liền tổ chức Công Đoàn nhà trường được tặng bằng khen:“ Có thành tích trong công
tác xây dựng Công đoàn cơ sở đạt vững mạnh xuất sắc”.
Đoàn trường trong những năm qua cũng đã tập hợp được đông đảo thanh niên tham gia các hoạt động khơi dậy tính sáng tạo. Đoàn là lực lượng nồng cốt cùng với công đoàn tham gia các hoạt động ngoại khoá cho HS như văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao…. tập hợp thanh niên, giáo dục truyền thống của quê hương đất nước và nhà trường đạt kết quả tích cực trong những năm qua.
Nhà trường với sự lãnh đạo của Chị bộ, sự phối hợp với các Đoàn thể đã tổ chức tốt các hoạt động thi đua dạy tốt, học tốt, phục vụ tốt góp phần hoàn thành nhiệm vụ đào tạo
và phát triển nhà trường.
1.1.3 Thành tích của trường qua các năm:
a Thành tích giáo viên tham dự hội thi các cấp
Tại Hội thi thiết bị đào tạo tự làm cấp quốc gia, trường có một thiết bị dự thi và đạt giải 02.
b Thành tích chung của nhà trường
- Năm 2010
+ Giấy khen "Chi bộ Trong sạch vững mạnh năm 2010" QĐ số 95/ QĐ- HU ngày
12/1/2011Huyện ủy Nghi Lộc.
5
Trang 633 /QĐ-UBND ngày 12/1/2011 UBND huyện Nghi Lộc
- Năm 2011
Giấy khen: Đơn vị đã có nhiều thành tích xuất sắc trong năm 2011- QĐ số 140 QĐ- UBND ngày 3/2/2012 UBND huyện Nghi Lộc.
- Năm 2012
+ Giấy khen: Đạt thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua lao động giỏi và hoạt động CĐ năm 2011- QĐ số 01QĐ/LĐLĐ ngày 13/1/2012. Liên đoàn lao động Huyện
+ Giấy khen: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm 2012 - QĐ số 171/ QĐ. UBND ngày 4/2/2013. UBND huyện Nghi Lộc
+ Giấy khen: Đạt thành tích xuất sắc trong hoạt động CĐ năm 2012- QĐ số 07QĐ/LĐLĐ ngày 03/1/2013. Liên đoàn lao động Huyện
- Năm 2013
+ Giấy khen: Chi bộ trong sạch vững mạnh tiêu biểu năm 2013- QĐ số 591/ QĐ-HU ngày 20/12/2013. Huyện ủy Nghi Lộc
+ Giấy khen: Đạt thành tích xuất sắc trong hoạt động công đoàn năm 2013 - Năm 2013.
+ Giấy khen UBND huyện theo QĐ số 23/ QĐKT ngày 07/1/2014 UBND Huyện.
- Năm 2014
+ Giấy khen: Giám đốc Sở LĐTBXH tặng giấy khen: Đơn vị đạt giải 3 Hội giảng
GV dạy nghề giỏi tỉnh Nghệ an năm 2014- QĐ số 631QĐ/CN/CS ngày 14/11/2014 của Giám đốc Sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh Nghệ An
- Năm 2015
+ Bằng khen: Có thành tích xuất sắc trong thực hiện Quyết định 1956/CP về đào tạo nghề cho lao động nông thôn của chủ tịch UBND tỉnh Nghệ an Giai đoạn 2010-2014
- QĐ số 1078/QĐ-UBND ngày 23/3/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Nghệ an.
+ Bằng khen: Đã có thành tích xuất sắc đạt giải cao tại hội giảng giáo viên dạy nghề toàn quốc năm 2015 - QĐ số 4538/QĐ-UBND ngày 07/10/2015 Của Chủ tịch UBND tỉnh Nghệ an
+ Bằng khen: Đã có thành tích xuất sắc trong công tác từ 2014-2015 góp phần vào
UBND ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Nghệ an.
sự nghiệp phát triển Kinh tế - Xã hội tỉnh Nghệ an nhiệm vụ năm 2015- QĐ số 906/QĐ-+ Giấy khen: Đạt thành tích xuất sắc trong phòng trào thi đua năm 2015 - QĐ số 2391/QĐ-UBND ngày 22/12/2015 của Chủ tịch UBND huyện
- Năm 2016
+ Bằng khen: Đã có thành tích xuất sắc trong công tác đào tạo, dạy nghề cho học sinh. Đạt giải cao tại Hội thi thiết bị đào tạo tự làm toàn quốc lần thứ V, năm 2016 - QĐ
số 5658/QĐ-UBND ngày 15/11/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Nghệ an.
+ Giấy khen: Đạt giải 3 hội thi thiết bị dạy nghề tự làm tỉnh Nghệ an năm 2016 -QĐ Số 344/CN/CS ngày 08/6/2016 của Giám đốc sở LĐTBXH
- Năm 2017
Trang 7+ Bằng khen của UBND Tỉnh Nghệ An: Đã có thành tích xuất sắc trong công tác
từ năm 2016 đến năm 2017, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Nghệ An
QĐ số 644/QĐ-UBND ngày 12/02/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh Nghệ An
+ Bằng khen: Công đoàn có thành tích trong phong trào thi đua lao động giỏi và xây dựng tổ chức công đoàn vững mạnh QĐ số 11/QĐ-LĐLĐ ngày 10/01/2018 của LĐLĐ tỉnh Nghệ An
1.1.4 Tiềm năng phát triển của Nhà trường
Nhà trường đã và đang được đầu tư các dự án:
- Giai đoạn 1: Từ 2010- 2015 Nguồn của Ủy ban nhân dân Tỉnh Nghệ An, chương trình mục tiêu quốc gia với số vốn 27 tỷ, gồm các công trình 02 dãy nhà 3 tầng, hệ thống bờ rào, kênh mương, trạm biến thế, cấp nước.
- Giai đoạn 2: Từ 2015- 2021 gồm các công trình 03 dãy nhà học thực hành, một nhà hiệu bộ, 01 nhà học đa chức năng, 01 thư viên, 02 dãy nhà ký túc xá, sân bóng, lát sân trồng cây xanh.
1.1.5 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ CỦA TRƯỜNG
Trang 8Các bộ phận Họ và tên Năm
sinh Học vị
Chức danh, Chức vụ
1 Ban Giám hiệu
Phạm Xuân Hồng 1964 Thạc sĩ Hiệu Trưởng
Phó Hiệu trưởng phụ trách đào tạo
2 Các tổ chức Đảng, Đoàn TN, Công đoàn
Công đoàn Đoàn Thanh niên Nguyễn Xuân Nam 1986 Thạc sĩ Bí thư
3 Trưởng các phòng chức năng
Phòng Tài vụ Đặng Thị Hồng Vinh 1973 Cử nhân Trưởng phòng Phòng Tổ chức-
Hành chính Dương Thị Mỹ Hạnh 1980 Cử nhân Trưởng phòng
4 Trưởng các khoa
Khoa Cơ khí – Động lực
- Tổng số cán bộ, giáo viên của trường (tính đến ngày 12/12/2021)
(Tổng số bao gồm cả cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên kỹ thuật, tạp vụ…)
- Tổng số: 17 đồng chí
+ Nam: 8 đồng chí
Trang 9- Đội ngũ giáo viên
+ Nam: 8 người + Nữ: 6 người + Cơ hữu: 14 người
+ Thỉnh giảng: 15 người
Giáo viên cơ hữu
Trang 10Đang xây dựng
Diện tích Thời gian
Trang 11(DT xây dựng)
11
Trang 12+ Trung cấp: 6.075.897.000 đồng + Sơ cấp: 189.000.000 đồng
1.3.7 Tổng thu học phí (chỉ tính hệ chính quy) trong 2 năm trở lại đây:
- Năm 2019: Nhà nước hỗ trợ học phí.
- Năm 2020: Nhà nước hỗ trợ học phí.
2 THÔNG TIN VỀ KHOA CƠ KHÍ – ĐỘNG LỰC.
2.1 Thông tin khái quát
- Lịch sử phát triển khoa Cơ Khí – Động Lực Năm 2010 UBND Tỉnh Nghệ An có quyết định số 3227/UBND ngày 27/7/2010 nâng cấp Trung tâm dạy nghề Huyện Nghi Lộc trở thành Trường Trung cấp nghề Kinh tế
- Kỹ thuật Nghi Lộc với chức năng, nhiệm vụ đào tạo Trung cấp nghề, sơ cấp nghề trên địa bàn huyện nghi Lộc và các vùng phụ cận. Trên cơ sở đó nhà trường thành lập khoa
Cơ Khí – Động Lực theo quyết định
a Thành tích giáo viên tham dự hội thi các cấp
- Năm 2014: Tại hội thi giáo viên giỏi nghề tỉnh Nghệ An, khoa có 01 giáo viên đạt giải nhì.
- Năm 2015: Tại hội giảng giáo viên dạy nghề toàn quốc khoa có 01 giáo viên tham dự và đạt giải 02.
Năm 2017: Tại Hội thi giáo viên giỏi nghề tỉnh Nghệ An, khoa có 01 giáo viên đạt giải 03.
Năm 2018: Tại Hội giảng giáo viên giáo dục nghề nghiệp toàn quốc khoa có 1 giáo viên đạt giải khuyến khích.
Năm 2020: Tại Hội thi giáo viên giỏi nghề tỉnh Nghệ An, khoa có 01 giáo viên đạt giải 03.
Năm 2021: Tại Hội thi tay nghề giỏi tỉnh Nghệ An, khoa có 01 học sinh và 01 giáo viên hướng dẫn đạt giải khuyến khích.
- Quản lý tốt cơ sở vật chất, trang thiết bị, tài sản của Khoa, Nhà trường.
- Kết quả học tập, rèn luyện của học sinh không ngừng được nâng cao và được phản ánh cụ thể qua kết quả học tập, rèn luyện của học sinh theo từng kỳ học.
Trang 13- Quản lý và tổ chức tốt các kỳ thi cho học sinh đặc biệt là kỳ thi tốt nghiệp cho học sinh hệ Trung cấp nghề khóa 08.
-Học sinh khóa 8 của Khoa đậu tốt nghiệp và có việc làm ổn định, sau khi ra Trường với mức lương từ 5 đến 8 triệu đồng mỗi tháng.
+ 100% giáo viên trong Khoa tham gia tích cực tất tả các hoạt động của Nhà trường, các cấp, các ngành, các tổ chức đoàn thể tổ chức.
+ 100% giáo viên Khoa không vi phạm pháp luật, đoàn kết nhất trí cao, chấp hành nghiêm nội quy, quy chế của đơn vị, thực hiện, hoàn thành tốt và suất sắc nhiệm vụ.
+ Khoa được Hội đồng thi đua khen thưởng Nhà trường bình xét tập thể hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm 2019, 2020 Hiệu trưởng tặng giấy khen.
Năm 2018: Tại Hội giảng giáo viên giáo dục nghề nghiệp toàn quốc nghề có 1 giáo viên đạt giải khuyến khích;
- Quản lý tốt cơ sở vật chất, trang thiết bị, tài sản của Khoa, Nhà trường.
13
Trang 14- Kết quả học tập, rèn luyện của học sinh không ngừng được nâng cao và được phản ánh cụ thể qua kết quả học tập, rèn luyện của học sinh theo từng kỳ học.
- Quản lý và tổ chức tốt các kỳ thi cho học sinh đặc biệt là kỳ thi tốt nghiệp cho học sinh hệ Trung cấp nghề các khóa.
-Học sinh khóa của nghề đậu tốt nghiệp và có việc làm ổn định, sau khi ra Trường với mức lương từ 5 đến 8 triệu đồng mỗi tháng.
3.2 Mục tiêu của chương trình đào tạo
3.2.1 Mục tiêu chung:
Chương trình đào tạo trung cấp hàn, đào tạo người lao động kỹ thuật có kiến thức thực tế, kiến thức lý thuyết rộng về nghề hàn, kiến thức cơ bản về chính trị, văn hóa, xã hội, pháp luật và công nghệ thông tin; có kỹ năng nhận thức, kỹ năng thực hành nghề nghiệp và kỹ năng giao tiếp ứng xử cần thiết để giải quyết những công việc liên quan, làm việc độc lập hoặc theo nhóm trong điều kiện làm việc thay đổi, chịu trách nhiệm cá nhân.
3.2.2 Mục tiêu cụ thể:
3.2.2.1 Về kiến thức:
- Có kiến thức cơ bản về chủ nghĩa Mác – Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, về đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, kiến thức trong lĩnh vực Khoa học
xã hội và khoa học tự nhiên để tiếp thu kiến thức giáo dục chuyên nghiệp, chuyên ngành
và khả năng tự nghiên cứu nâng cao trình độ.
- Có kiến thức về đường lối chính sách của Đảng và pháp luật của nhà nước, những vấn đề cấp bách của thời đại.
- Có kiến thức về khoa học tự nhiên, ngoại ngữ, tin cơ bản học để tiếp thu giáo dục chuyên nghiệp và tiếp tục học ở bậc học cao hơn.
- Có kiến thức về cơ sở ngành, chuyên ngành để thiết kế, lập quy trình công nghệ chế tạo các chi tiết, kết cấu hàn.
- Có kiến thức về sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng các loại thiết bị hàn, cắt kim loại đảm bảo an toàn, làm việc ổn định.
3.2.2.2 Về kỹ năng:
- Mô tả chính xác nguyên lý làm việc, biên pháp an toàn khi sử dụng của các loại thiết
bị hàn cắt khí, hàn hồ quang tay (SMAW), hàn hồ quang cực điện nóng chảy trong môi trường khí bảo vệ (MAG), hàn hồ quang cưc điện không nóng chảy trong môi trường khí bảo vệ (TIG), hàn hồ quang dưới lớp thuốc bảo vệ (SAW).
- Vận hành thành thạo, đúng quy trình các loại thiết bị hàn cắt khí, rèn, hàn hồ quang tay (SMAW), hàn (MAG), hàn (TIG), hàn hồ quang dưới lớp thuốc bảo vệ (SAW) và các dụng cụ
đo – dụng cụ cầm tay khác.
- Sữa chữa thành thạo các hư hỏng thông thường của thiết bị cắt, thiết bị hàn, bảo trì bảo dưỡng thiết bị đúng quy trình.
- Chọn vật liệu hàn, chế độ hàn-cắt chính xác phù hợp với vật liệu cơ bản, phù hợp với phương pháp hàn, kiểu mối hàn và vị trí hàn.
- Chế tạo phôi, gá lắp phôi hàn đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật.
- Hàn các mối hàn bằng phương pháp hàn Hồ quang tay: Mối hàn (1F-4F), mối hàn (1G-4G), mối hàn ống (1G, 2G và 6G); Hàn MAG mối hàn (1F-3F), mối hàn (1G-
Trang 153G); Hàn hơi, hàn TIG các mối hàn cơ bản. của thép các bon chất lượng thường, có chất lượng mối hàn theo yêu cầu kỹ thuật.
- Hàn một số kim loại màu - hợp kim và thép hợp kim bằng các phương pháp hàn khác nhau đảm bảo kỹ thuật.
- Hàn tự động dưới lớp thuốc mối hàn 1G và mối hàn 2F.
- Kiểm tra đánh giá đúng chất lượng mối hàn bằng các phương pháp kiểm tra thông thường.
- Sửa chữa các sai hỏng của mối hàn, phân tích đúng nguyên nhân và đề ra biện pháp phòng tránh.
- Nhận thức tốt đạo đức nghề nghiệp, kỷ luật lao động, tôn trọng nội quy của
cơ quan, doanh nghiệp.
- Nhận thức rõ ý thức cộng đồng, tác phong công nghiệp, trách nhiệm người công dân.
- Năng động, sáng tạo, biết đúc kết kinh nghiệm trong công việc để nghiên cứu, ứng dụng công nghệ mới trong ngành hàn.
- Lắng nghe góp ý, có tinh thần cầu tiến, thiết lập mối quan hệ công tác tốt với đồng nghiệp trong lĩnh vực chuyên môn, giao tiếp xã hội.
3.3 Phương thức đào tạo
- Đào tạo tập trung
- Thời gian đào tạo từ 2 năm đến 3 năm, trong đó:
- Thời gian đào tạo nghề: 2 năm
- Thời gian đào tạo văn hóa trung học phổ thông: 1 năm (dành cho người có nguyện vọng tiếp tục học lên trình độ cao đẳng).
3.4 Tóm tắt nội dung chương trình dạy nghề
Trang 16II Khối kiến thức Giáo dục chuyên nghiệp:
II.1 Giáo dục chuyên nghiệp LT bắt buộc:
Ghi chú Theo kế
Giáo viên cơ hữu
Tiến sĩ
Trang 17Giáo viên cơ hữu
Cao đẳng Trung cấp Công nhân bậc 5/7 trở lên Trình độ khác
3.7 Cơ sở vật chất phục vụ chương trình đào tạo nghề.
T T
Trang 19KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
1 Tổng quan chung 1.1 Căn cứ tự đánh giá:
- Căn cứ vào hệ thống pháp luật giáo dục nghề nghiệp;
- Căn cứ quy định về quy trình thực hiện kiểm định chất lượng dạy nghề, hệ thống tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng chương trình đào tạo ban hành kèm theo Thông tư số 15/2017/TT-BLĐTBXH ngày 08 tháng 6 năm 2017 của Bộ lao động thương binh và xã hội Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp và Thông
tư số 28/2017/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 12 năm 2017 “Quy định hệ thống bảo đảm chất lượng của cơ sở giáo dục nghề nghiệp”.
- Căn cứ công văn số 454/TCGDNN-KĐCL ngày 25 tháng 03 năm 2019 “Về việc hướng dẫn đánh giá tiêu chuẩn kiểm định chất lượng chương trình đào tạo trình độ sơ cấp, Trung cấp và cao đẳng”.
1.2 Mục đích tự đánh giá
- Quá trình tự kiểm định chất lượng chương trình đào tạo nghề “Hàn” của Trường theo
hệ thống tiêu chí, tiêu chuẩn đã được ban hành, nhằm đánh giá, rà soát thực trạng về mức độ thực hiện mục tiêu, chương trình, nội dung dạy nghề, cở sở vật chất, trang thiết bị thực hành, dịch vụ cho người học, quá trình quản lý , có tính chất quyết định đối với hiệu quả hoạt động của Nhà trường, đánh giá chất lượng đào tạo nghề của Nhà trường.
- Thông qua tự kiểm định chất lượng chương trình dạy nghề “Hàn”, phát hiện các điểm không phù hợp cần cải thiện, có kế hoạch phát huy điểm mạnh nâng cao chất lượng đào tạo và khắc phục những tồn tại để tiến tới xây dựng trường vững mạnh toàn diện. Khẳng định thương hiệu và uy tín của Nhà trường.
1.3 Yêu cầu tự đánh giá
- Đảm bảo minh bạch, khách quan, trung thực trong quá trình tự đánh giá.
- Các thông tin, phân tích đánh giá rõ ràng, cụ thể, bám sát chức năng, nhiệm vụ của khoa động lực.
- Các nội dung đánh giá có dẫn minh chứng phù hợp để chứng minh.
- Hợp tác, trao đổi, thảo luận công khai với tất cả các thành viên trong Khoa và các Phòng/Khoa khác trong trường.
1.4 Phương pháp tự đánh giá
- Nghiên cứu Hệ thống tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng chương trình đào tạo
do Tổng cục dạy nghề ban hành tại Thông tư số 15/2017/TT-BLĐTBXH ngày 08 tháng 6 năm 2017 của Bộ lao động thương binh và xã hội Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp và Thông tư số 28/2017/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng
12 năm 2017 “Quy định hệ thống bảo đảm chất lượng của cơ sở giáo dục nghề nghiệp”.
19
Trang 20- Áp dụng các biểu mẫu, hướng dẫn gợi ý tìm minh chứng của Vụ kiểm định để thu thập thông tin đầy đủ, rà soát, phân tích đánh giá chính xác các mặt hoạt động đưa ra chứng cứ để chứng minh.
- Sử dụng các văn bản Quy phạm pháp luật liên quan đến yêu cầu của từng chỉ số để tham chiếu.
- Các đơn vị tiến hành khảo sát thực tế, thảo luận, lấy ý kiến các đơn vị, cán bộ quản lý, giáo viên, người học và người sử dụng lao động để hoàn thành Báo cáo tự kiểm định của đơn
để viết viết Báo cáo Tự kiểm định thuộc đơn vị được phân công;
- Các thành viên Hội đồng tập hợp các chỉ số tiến hành viết Báo cáo Tự kiểm định các tiêu chuẩn, tiêu chí kiểm định chất lượng chương trình;
- Hô ̣i đồng kiểm định chất lượng chương trình phê duyệt Báo cáo kết quả tự kiểm định chất lượng chương trình đào tạo nghề “Hàn”.
ĐỀ XUẤT CẤP ĐỘ ĐẠT ĐƯỢC tiêu chuẩn kiểm Đạt/Không đạt
định
Trang 21Tổng điểm 100 88
I Tiêu chí 1: Mục tiêu, quản lý và tài chính 6 6
1
Tiêu chuẩn 1: Mục tiêu của chương trình đào tạo phù hợp mục tiêu của cơ sở đào tạo và nhu cầu thị trường lao động, được công bố công khai và được rà soát, điều chỉnh theo quy định.
3
Tiêu chuẩn 3: Hàng năm, cơ sở đào tạo nghiên cứu, xác định định mức chi tối thiểu cho một người học, đảm bảo chất lượng của chương trình đào tạo và có đủ nguồn thu hợp pháp để thực hiện chương trình đào tạo.
1 Tiêu chuẩn 1: Hàng năm, cơ sở đào tạo thực hiện công tác tuyển sinh theo quy định; kết quả tuyển sinh đạt tối thiểu 80% chỉ tiêu theo kế hoạch của cơ sở đào tạo.
2 Tiêu chuẩn 2: Cơ sở đào tạo có kế hoạch đào tạo và tổ chức đào tạo theo quy định. 2 2
3
Tiêu chuẩn 3: Thực hiện phương pháp đào tạo phù hợp với nội dung chương trình đào tạo, kết hợp rèn luyện năng lực thực hành với trang bị kiến thức chuyên môn; phát huy tính tích cực, tự giác, năng động, khả năng làm việc độc lập, tổ chức làm việc theo nhóm của người học; thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông trong hoạt động dạy và học.
4
Tiêu chuẩn 4: Cơ sở đào tạo phối hợp với đơn vị sử dụng lao động trong việc tổ chức, hướng dẫn cho người học thực hành, thực tập tại đơn vị sử dụng lao động; 100% người học trước khi tốt nghiệp đều được thực hành tại đơn vị sử dụng lao động phù hợp với ngành, nghề đào tạo.
5 Tiêu chuẩn 5: Tổ chức kiểm tra, thi, xét công nhận tốt nghiệp, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện, cấp văn bằng theo quy định; có hồ sơ người học đủ và đúng
21
Trang 226
Tiêu chuẩn 6: Tổ chức kiểm tra, giám sát hoạt động dạy và học theo quy định; sử dụng kết quả kiểm tra để kịp thời điều chỉnh các hoạt động dạy và học cho phù hợp.
đảm bảo tỉ lệ số người học/lớp và tỉ lệ quy đổi người học/nhà giáo theo quy định.
4
Tiêu chuẩn 4: Hàng năm, tối thiểu 50% nhà giáo cơ hữu dạy các môn chuyên môn ngành, nghề tham gia nghiên cứu khoa học, các hội thi nhà giáo dạy giỏi, hội thi thiết bị tự làm các cấp.
2 Tiêu chuẩn 2: Có sự tham gia của ít nhất 02 đơn vị sử dụng lao động trong quá trình xây dựng và thẩm định chương trình đào tạo.
Trang 23Tiêu chuẩn 5: Chương trình đào tạo thể hiện được những yêu cầu tối thiểu về cơ sở vật chất, đô ̣i ngũ giáo viên để triển khai thực hiện chương trình đào tạo nhằm đảm bảo chất lượng đào tạo.
7
Tiêu chuẩn 7: Chương trình đào tạo đảm bảo phù hợp với yêu cầu phát triển của ngành, địa phương và đất nước, phù hợp với kỹ thuật công nghệ trong sản xuất, dịch vụ.
8 Tiêu chuẩn 8: Chương trình đào tạo đảm bảo việc liên thông giữa các trình độ đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân.
12 Tiêu chuẩn 12: Nội dung giáo trình đảm bảo phù hợp với công nghệ trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. 2 0
V Tiêu chí 5 - Cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo và thư viện 16 14
1 Tiêu chuẩn 1: Phòng học, phòng thí nghiệm, xưởng thực hành, hệ thống , nước đảm bảo quy chuẩn xây dựng và yêu cầu đào tạo.
23
Trang 245
Tiêu chuẩn 5: Nguyên, nhiên, vật liệu được bố trí sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp thuận tiện; được quản lý, cấp phát, sử dụng theo quy định; đáp ứng kế hoạch và tiến
7 Tiêu chuẩn 7: Thư viện được trang bị máy tính và nối mạng internet đáp ứng nhu cầu dạy, học và tra cứu tài liệu.
3 Tiêu chuẩn 3: Hàng năm, cơ sở đào tạo cung cấp cho 2 2
Trang 25người học các thông tin về nghề nghiệp, thị trường lao động và việc làm; thực hiện trợ giúp, giới thiệu việc làm cho người học sau khi tốt nghiệp.
4 Tiêu chuẩn 4: Cơ sở đào tạo thực hiện đa dạng hóa các hoạt động xã hội, văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao cho người học.
VII Tiêu chí 7 - Giám sát, đánh giá chất lượng 16 16
1
Tiêu chuẩn 1: Hàng năm, thu thập ý kiến tối thiểu 10 đơn vị sử dụng lao động về mức độ đáp ứng của người tốt nghiệp đang làm việc tại đơn vị sử dụng lao động
và sự phù hợp của chương trình đào tạo với thực tiễn sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.
2
Tiêu chuẩn 2: Thực hiện điều tra lần vết đối với người tốt nghiệp để thu thập thông tin về việc làm, đánh giá
về chất lượng đào tạo của cơ sở đào tạo và sự phù hợp của chương trình đào tạo với vị trí việc làm của người tốt nghiệp.
3
Tiêu chuẩn 3: Hàng năm, thu thập ý kiến tối thiểu 50% nhà giáo, cán bộ quản lý về các nội dung liên quan đến công tác dạy và học, tuyển dụng, bổ nhiệm, bồi dưỡng, phân loại và đánh giá nhà giáo, cán bộ quản lý.
4
Tiêu chuẩn 4: Hàng năm, thu thập ý kiến tối thiểu 30% người học về chất lượng, hiệu quả của các hình thức, phương thức đào tạo, chất lượng giảng dạy, việc thực hiện chế độ, chính sách và các dịch vụ đối với người học.
5 Tiêu chuẩn 5: Cơ sở đào tạo thực hiện tự đánh giá chất lượng chương trình đào tạo theo quy định. 2 2
6
Tiêu chuẩn 6: Hàng năm, cơ sở đào tạo có kế hoạch cụ thể và thực hiện cải thiện, nâng cao chất lượng chương trình đào tạo trên cơ sở kết quả tự đánh giá của cơ sở đào tạo và kết quả đánh giá ngoài (nếu có).
25
Trang 262.2 Tự đánh giá theo từng tiêu chí, tiêu chuẩn 2.2.1 TIÊU CHÍ 1 - Mục tiêu, quản lý và tài chính Đánh giá t ổ ng quát tiêu chí 1 :
Mở đầu
Mục tiêu của chương trình đào tạo nghề “Hàn” của trường phù hợp với mục tiêu dạy nghề theo trình độ đào tạo nghề trình độ Trung cấp nghề: Chương trình đào tạo được xây dựng dựa trên chương trình khung của Bộ đã ban hành theo Quyết định số 344/QĐ- CĐN ngày 06 tháng 9 năm 2011, sau nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung chương trình đào tạo nghề “Hàn” phù hợp với thực tế yêu cầu sử dụng nhân lực và sản xuất của doanh nghiệp
và sát đúng mục tiêu, nhiệm vụ của trường. Thể hiện đầy đủ những yêu cầu cần đạt được
về kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp; chính trị, đạo đức, thể chất, quốc phòng; định hướng
vị trí việc làm của học sinh, sinh viên sau khi tốt nghiệp.
Công tác phân công, giao nhiệm vụ cụ thể cho các Khoa, các đơn vị có liên quan đến việc thực hiện chương trình đào tạo nghề “Hàn” được Ban giám hiệu quan tâm chỉ đạo sát sao. Học sinh của trường chủ yếu là đối tượng tốt nghiệp THCS, năm trong diện được hỗ trợ kinh phí đào tạo, nên công tác tài chính được quan tâm đặc biệt, các Khoa, Phòng phối hợp lập dự toán chi đúng, đủ theo quy định.
- Những điểm mạnh
+ Mục tiêu của trường được xác định rõ ràng, theo từng giai đoạn phát triển, từng năm học, từng ngành nghề đào tạo với nhiều loại hình đa dạng phù hợp định hướng phát triển của huyện Nghi Lộc và các vùng lân cận, được công bố công khai bằng nhiều hình thức trên các phương tiện thông tin, tài liệu giới thiệu về trường và trên Website của trường…
+ Trường có đề án chiến lược phát triển căn cứ định hướng phát triển của Huyện Nghi Lộc và của ngành dạy nghề. Với khả năng thu hút đông đảo người học, các ngành nghề đào tạo của trường đã đáp ứng nhu cầu thị trường lao động.
+ Việc đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu của trường được thực hiện nghiêm túc theo định kỳ gồm: đánh giá mỗi học kỳ 1 lần. Đồng thời cũng qua việc đánh giá này đã giúp trường nghiên cứu, khảo sát các nguồn lực, trí lực, tài lực để điều chỉnh, xây dựng mục tiêu cho năm học tới. Với phương châm tạo mọi điều kiện thuận lợi cho người học
và nâng cao chất lượng đào tạo nghề năm sau luôn cao hơn năm trước.
+ Trường đã ban hành được các văn bản quy định về việc lập dự toán hàng năm cho từng đơn vị và cho từng hoạt động của trường hàng năm, xây dựng được quy chế chi tiêu nội bộ, quản lý tốt việc thu-chi tài chính của trường, công khai tài chính hàng năm.
- Những tồn tại: Không có tồn tại
- Kế hoạch nâng cao chất lượng
+ Xây dựng kế hoạch định kỳ lấy ý kiến khảo sát thực tế thị trường lao động, tình hình phát triển kinh tế đất nước, phân tích đánh giá và dự báo để điều chỉnh mục tiêu, nhiệm vụ nhằm đáp ứng yêu cầu đào tạo trình độ đẳng cấp khu vực, phù hợp với nhu cầu thị trường lao động chất lượng cao.
Điểm đánh giá tiêu chí 1
Trang 27Tiêu chí, tiêu chuẩn Điểm tự
2
Tiêu chuẩn 3: Hàng năm, cơ sở đào tạo nghiên cứu, xác định định mức chi tối thiểu cho một người học, đảm bảo chất lượng của chương trình đào tạo
và có đủ nguồn thu hợp pháp để thực hiện chương trình đào tạo.
2
Tiêu chuẩn 1: Mục tiêu của chương trình đào tạo phù hợp mục tiêu của cơ sở đào tạo và nhu cầu thị trường lao động, được công bố công khai và được rà soát, điều chỉnh theo quy định.
-trường đổi tên trường thành trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Nghi Lộc (1.1.05 - Quy
chế tổ chức hoạt động của trường; 1.1.06 - Quyết định đổi tên trường)
Căn cứ Thông tư 47/2016/TT BLĐ-TBXH ngày 28/12/2016 của Bộ lao động thương binh xã hội về việc ban hành quy định điều lệ trường Trung cấp; Nhà trường đã tham mưu với UBND huyện Nghi Lộc phê duyệt và ban hành điều lệ trường Trung cấp
Kinh tế kỹ thuật Nghi Lộc ( 1.1.07 -Điều lệ trường Trung cấp Kinh tế-Kỹ thuật Nghi
Trang 28dụng lao động của các Doanh nghiệp; 1.1.12 - Trang Web và Facebook của Nhà trường;; 1.1.13 - Kế hoạch phân tích, đánh giá nhu cầu sử dụng nhân lực năm 2018,
2019, 2020; 1.1.14 - KH khảo sát nhu cầu học nghề; 1.1.15 - báo cáo khảo sát nhu cầu học nghề).
Điểm tự đánh giá tiêu chuẩn 1, tiêu chí 1:2 điểm
Tiêu chuẩn 2: Cơ sở đào tạo có văn bản giao nhiệm vụ cụ thể cho khoa/đơn vị phụ trách chương trình đào tạo và các đơn vị có liên quan đến việc thực hiện chương trình đào tạo; khoa/đơn vị phụ trách chương trình đào tạo hoàn thành các nhiệm vụ được giao liên quan đến chương trình đào tạo.
Mô tả, phân tích, nhận định:
Nhà trường có văn bản giao nhiệm vụ cụ thể cho Khoa và các Phòng có liên quan đến việc thực hiện chương trình đào tạo, hàng năm các Khoa, Phòng tổ chức tổng kết
việc thực hiện nhiệm vụ được giao liên quan đến chương trình đào tạo(1.2.01 - Các quyết
định thành lập Phòng, Khoa, Tổ bộ môn; 1.2.02 - BC tổng kết các Phòng, Khoa, Tổ bộ môn; 1.2.03 - BC tổng kết năm học của trường; 1.2.04 - Quyết định khen thưởng hàng năm của Trường, của các phòng, khoa, tổ bộ môn)
Điểm tự đánh giá tiêu chuẩn 2, tiêu chí 1:2 điểm Tiêu chuẩn 3: Hàng năm, cơ sở đào tạo nghiên cứu, xác định định mức chi tối thiểu cho một người học, đảm bảo chất lượng của chương trình đào tạo và có đủ nguồn thu hợp pháp để thực hiện chương trình đào tạo.
Mô tả, phân tích, nhận định:
Căn cứ vào kết quả tuyển sinh hàng năm và nguồn kinh phí đào tạo được nhà nước cấp, nhà trường giao cho các Phòng, Khoa phối hợp lên Kế hoạch đào tạo, Kế hoạch
giáo viên, dự trù kinh phí đào tạo toàn khóa, từng môn học(1.3.01 – Kế hoạch đào tạo;
1.3.02 – Kế hoạch giáo viên; 1.3.03 - Dự trù vật tư đào tạo toàn khóa; 1.3.04 dự trù vật
tư cho từng mô đun/ môn học 1.3.05 - Kế hoạch kiểm tra công tác đào tạo hàng năm; 1.3.06 - Biên bản kiểm tra công tác đào tạo hàng năm).
Điểm tự đánh giá tiêu chuẩn 3, tiêu chí 1:2 điểm
2.2.2.TIÊU CHÍ 2 - Hoạt động đào tạo Đánh giá t ổ ng quát tiêu chí 2 :
Mở đầu
Hoạt động đào tạo giữ vai trò chủ đạo trong hoạt động dạy nghề của trường. Trường đã luôn chú trọng và tổ chức tốt công tác tuyển sinh, đảm bảo chất lượng đầu vào. Hơp tác chặt chẽ với các doanh nghiệp tham gia vào quá trình đào tạo với Nhà trường. Trường xây dựng kế hoạch đào tạo, giám sát chặt chẽ, bảo đảm thực hiện kế hoạch đào tạo đúng tiến độ và có hiệu
quả. Với phương châm “lấy người học làm trung tâm”, nhằm trang bị cách học, phát huy tính
Trang 29chủ động của người học, trường chủ trương đổi mới hình thức và phương pháp giảng dạy, đặc biệt là phương pháp dạy học tích cực, qua đó khuyến khích phát triển năng lực tự học, tự nghiên cứu và tinh thần hợp tác của người học.
Bên cạnh đó, công tác nghiên cứu khoa học có những đóng góp hiệu quả góp phần nâng cao chất lượng dạy nghề trong trường.
- Những điểm mạnh
Công tác quản lý chất lượng đào tạo của trường được phân công cho bộ phận chuyên trách thực hiện, Trường ứng dụng triệt để công nghệ thông tin để quản lý quá trình đào tạo, tạo thuận lợi trong công tác quản lý, công tác kiểm định chất lượng chương trình tuy mới thực hiện nhưng đã phát huy có hiệu quả, giúp cho các đơn vị từng bước nâng cao chất lượng đào tạo của trường.
Trường thực hiện đúng quy chế tuyển sinh của Bộ LĐTB&XH đảm bảo nghiêm túc, công bằng, khách quan. Kết quả tuyển sinh các năm đều đạt từ 100% so với kế hoạch đã đề ra Trường đã thực hiện đa dạng hóa các phương thức tổ chức đào tạo đáp ứng nhu cầu học tập của các đối tượng học nghề. Trường xây dựng và thực hiện kế hoạch đào tạo theo đúng yêu cầu nội dung và đảm bảo tiến độ đào tạo cho từng khóa học, theo học kỳ và năm học. Trường
có quy định và thực hiện có hiệu quả việc giám sát, đánh giá kế hoạch đào tạo và tiến độ đào tạo theo quy định.
Trường luôn thực hiện các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo bằng cách áp dụng các phương pháp dạy học tích cực hóa người học, làm đề tài nghiên cứu khoa học, hợp tác và huy động doanh nghiệp vào quá trình đào tạo, hợp tác quốc tế và lấy ý kiến đánh giá của các đối tượng nhằm tổng kết, đánh giá và hoàn thiện, lựa chọn các biện pháp trên nâng cao hiệu quả dạy và học để phổ biến áp dụng trong thực tế.
Trường thực hiện đúng quy định về thi, kiểm tra và công nhận tốt nghiệp, quy định về đánh giá kết quả rèn luyện của người học nghề theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh
và Xã hội. Có ngân hàng đề thi và phần mềm quản lý đào tạo để lưu giữ kết quả học tập và quản lý công tác đào tạo.
- Những tồn tại
Trường mới thành lập và đi vào hoạt động được 8 năm, cơ sở vật chất còn nhiều thiếu thốn, đội ngũ giáo viên trẻ, kinh nghiệm giảng dạy chưa nhiều ảnh hưởng đến phần nào về thực hiện nhiệm vụ giảng dạy;
Thiết bị dạy học thiếu và không đồng bộ ảnh hưởng đến chất lượng dạy nghề.
- Kế hoạch nâng cao chất lượng
Đổi mới phương pháp, cách thức tuyển sinh; tăng cường công tác tuyên truyền gắn với nâng cao chất lượng đào tạo phù hợp với yêu cầu thực tế và chuẩn đầu ra;
Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên; cử giáo viên đến các Doanh nghiệp học hỏi năm bắt nhu cầu thực tế để đổi mới phương pháp giảng dạy phù hợp với tình hình mới;
Tranh thủ mọi nguồn lực đầu tư trang thiết bị phục vụ đào tạo, tăng cường liên kết đào tạo tại Doanh nghiệp;
Điểm đánh giá tiêu chí 2
giá
29
Trang 30Tiêu chí 2 12 Tiêu chuẩn 1: Hàng năm, cơ sở đào tạo thực hiện công tác tuyển
sinh theo quy định; kết quả tuyển sinh đạt tối thiểu 80% chỉ tiêu theo kế hoạch của cơ sở đào tạo.
2
Tiêu chuẩn 2: Cơ sở đào tạo có kế hoạch đào tạo và tổ chức đào
Tiêu chuẩn 3: Thực hiện phương pháp đào tạo phù hợp với nội dung chương trình đào tạo, kết hợp rèn luyện năng lực thực hành với trang bị kiến thức chuyên môn; phát huy tính tích cực, tự giác, năng động, khả năng làm việc độc lập, tổ chức làm việc theo nhóm của người học; thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông trong hoạt động dạy và học.
2
Tiêu chuẩn 4: Cơ sở đào tạo phối hợp với đơn vị sử dụng lao động trong việc tổ chức, hướng dẫn cho người học thực hành, thực tập tại đơn vị sử dụng lao động; 100% người học trước khi tốt nghiệp đều được thực hành tại đơn vị sử dụng lao động phù hợp với ngành, nghề đào tạo.
2
Tiêu chuẩn 5: Tổ chức kiểm tra, thi, xét công nhận tốt nghiệp, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện, cấp văn bằng theo quy định;
có hồ sơ người học đủ và đúng theo quy định.
2
Tiêu chuẩn 6: Tổ chức kiểm tra, giám sát hoạt động dạy và học theo quy định; sử dụng kết quả kiểm tra để kịp thời điều chỉnh các hoạt động dạy và học cho phù hợp.
sinh Kết quả tuyển sinh nghề Hàn đảm bảo chỉ tiêu của sở giao (1.1.08 - Giấy đăng ký
hoạt động giáo dục nghề nghiệp; 1.1.09 - Giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề; 2.1.01 - Quy chế tuyển sinh; 2.1.02- Quyết định giao chỉ tiêu đào tạo hàng năm của UBND tỉnh; 2.1.03 - Kế hoạch tuyển sinh các năm; 2.1.04 - QĐ thành lập hội
Trang 31đồng tuyển sinh các năm; 2.1.05 - Thông báo tuyển sinh; 2.1.06 - Danh sách đăng ký nộp
hồ sơ các nghề; 2.1.07 - Biên bản họp hội đồng tuyển sinh; 2.1.08 - Danh sách trúng tuyển các năm; 2.1.09 - Báo cáo tuyển sinh hàng năm; 2.1.10 - Danh sách học sinh các nghề)
Điểm tự đánh giá tiêu chuẩn 1, tiêu chí 2:2 điểm Tiêu chuẩn 2: Cơ sở đào tạo có kế hoạch đào tạo và tổ chức đào tạo theo quy định.
Mô tả, phân tích, nhận định:
Căn cứ Thông tư số 09/2017/TT-BLĐTBXH ngày 13/3/2017 quy định việc tổ chức thực hiện chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng theo niên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô-đun hoặc tín chỉ; quy chế kiểm tra, thi, xét công nhận tốt nghiệp. Hàng năm Nhà trường chỉ đạo các Phòng, Khoa phối hợp lập kế hoạch giáo viên, kế hoạch đào tạo, tiến độ đào tạo và thời khóa biểu, chuẩn bị đầy đủ các loại hồ sơ,
sổ sách phục vụ công tác giảng dạy cụ thể cho từng mô đun/ môn học (1.1.08 - Giấy
đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp; 1.1.09 - Giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề ; 1.3.01 - Kế hoạch đào tạo; 2.2.01 - Tiến độ giảng dạy các năm; 2.2.02 - Sổ lên lớp; 2.2.03 - Sổ tay nhà giáo ; 2.2.04 - Biên bản kiểm tra giáo án hàng tháng; 1.3.07 - Kế hoạch kiểm tra công tác đào tạo hàng năm; 1.3.08 - Biên bản kiểm tra công tác đào tạo hàng năm; 2.2.06 - Báo cáo kiểm tra công tác đào tạo hàng năm).
Điểm tự đánh giá tiêu chuẩn 2, tiêu chí 2:2điểm Tiêu chuẩn 3: Thực hiện phương pháp đào tạo phù hợp với nội dung chương trình đào tạo, kết hợp rèn luyện năng lực thực hành với trang bị kiến thức chuyên môn; phát huy tính tích cực, tự giác, năng động, khả năng làm việc độc lập, tổ chức làm việc theo nhóm của người học; thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông trong hoạt động dạy và học.
Mô tả, phân tích, nhận định:
Ngoài việc cử giáo viên đi tập huấn về phương pháp giảng dạy do Tổng cục tổ chức, nhà trường còn mời chuyên gia về tập huấn phương pháp soạn giáo án lý thuyết, giáo án thực hành và giáo án tích hợp. tăng cường việc thực hiện ứng dụng công nghệ
thông tin trong hoạt động dạy và học. (1.3.01 - Kế hoạch đào tạo; 2.2.02 - Tiến độ giảng
dạy các năm; 2.2.02 - Sổ lên lớp; 2.2.03 - Sổ tay nhà giáo; 2.2.04 - Biên bản kiểm tra giáo án hàng tháng; 2.2.06 - Báo cáo kiểm tra công tác đào tạo hàng năm; 1.3.07 - Kế hoạch kiểm tra công tác đào tạo hàng năm; 1.3.08 - Biên bản kiểm tra công tác đào tạo hàng năm; 2.3.01 - Giáo án điện tử của giáo viên; 2.3.02 - Hệ thống máy tính, máy chiếu
và các thiết bị ứng dụng công nghệ thông tin)
Điểm tự đánh giá tiêu chuẩn 3, tiêu chí 2:2 điểm Tiêu chuẩn 4: Cơ sở đào tạo phối hợp với đơn vị sử dụng lao động trong việc tổ chức, hướng dẫn cho người học thực hành, thực tập tại đơn vị sử dụng lao động;
31
Trang 32100% người học trước khi tốt nghiệp đều được thực hành tại đơn vị sử dụng lao động phù hợp với ngành, nghề đào tạo.
Mô tả, phân tích, nhận định:
Để thực hiện tốt chương trình đào tạo, Nhà trường hợp tác với các doanh nghiệp đưa học sinh đi thực tập tại Doanh nghieeph nhằm nâng cao tay nghề cho người học, Nâng cao ý thức tổ chức lao động tính kỹ luật trong lao động và ý thức công nghiệp và
sau khi học sinh tốt nghiệp sẽ được Doanh nghiệp nhận vào làm việc. (2.4.01 - Kế hoạch
thực tập của học sinh các khóa; 2.4.02 - Bản thỏa thuận giữa nhà trường và Doanh nghiệp về việc gửi học sinh thực tập; 2.4.03 - Danh sách giáo viên hướng dẫn học sinh thực tập; 2.4.04 - Đề cương thực tập tại Doanh nghiệp; 2.4.05 - Báo cáo tình hình thực tập của học sinh các nghề; 2.4.06 - Bảng tổng hợp kết quả học tập; 2.2.03 - Sổ lên lớp; 2.4.07 - Bảng điểm công nhận tốt nghiệp; 2.4.08 - Sổ cấp bằng tốt nghiệp; 2.4.09 - Quyết định công nhận tốt nghiệp; 2.4.10 - Danh sách học sinh tốt nghiệp.)
Điểm tự đánh giá tiêu chuẩn 4, tiêu chí 2:2 điểm Tiêu chuẩn 5: Tổ chức kiểm tra, thi, xét công nhận tốt nghiệp, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện, cấp văn bằng theo quy định; có hồ sơ người học đủ và đúng theo quy định.
Mô tả, phân tích, nhận định:
Cuối mỗi khóa học nhà trường tổ chức thi tốt nghiệp xét công nhận tốt nghiệp đánh giá kết quả học tập, rèn luyện cấp bằng theo quy định có hồ sơ nghười học đúng
theo quy định(2.1.09 - Quy chế đào tạo của Trường; 2.5.01 - Quy chế thi, kiểm tra đánh
giá xếp loại và công nhận tốt nghiệp của trường;2.5.02 - Quy chế công tác học sinh sinh viên)
Điểm tự đánh giá tiêu chuẩn 5, tiêu chí 2:2 điểm Tiêu chuẩn 6: Tổ chức kiểm tra, giám sát hoạt động dạy và học theo quy định;
sử dụng kết quả kiểm tra để kịp thời điều chỉnh các hoạt động dạy và học cho phù hợp.
Mô tả, phân tích, nhận định:
Hàng tháng nhà trường kiểm tra giám sát hoạt động dạy và học theo quy định thông qua việc kiểm tra đề cương giáo án để kịp thời điều chỉnh các hoạt động dạy và học
cho phù hợp (2.2.05 - Biên bản kiểm tra giáo án hàng tháng; 1.3.07 - Kế hoạch kiểm tra
công tác đào tạo hàng năm; 1.3.08 - Biên bản kiểm tra công tác đào tạo hàng năm; 2.2.06 - Báo cáo kiểm tra công tác đào tạo hàng năm; 2.6.01 - Biên bản kiểm tra giám sát; 2.6.02 - Báo cáo kết quả kiểm tra giám sát; 2.6.03 - Lịch và biên bản kiểm tra định
kỳ tại các bộ phận năm 2016, 2017, 2018, 2019, 2020; 2.6.04 - Lịch và biên bản kiểm tra tại các bộ phận theo quyết định 62 các năm 2016, 2017, 2018, 2019, 2020; 2.6.05 - Báo cáo kết quả giám sát giảng dạy các năm 2016, 2017, 2018, 2019, 2020)
Trang 33Điểm tự đánh giá tiêu chuẩn 6, tiêu chí 2: 2điểm
Tiêu chuẩn 7: Tổ chức đào tạo liên thông theo quy định.
Hiện nay nhà trường chưa tổ chức đào tạo liên thông
Điểm tự đánh giá tiêu chuẩn 6, tiêu chí 2:0 điểm
2.2.3 TIÊU CHÍ 3 - Nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên Đánh giá t ổ ng quát tiêu chí 3 :
Mở đầu
Chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ là yếu tố quyết định đến chất lượng đào tạo củanghề. Vì vậy, trong những năm qua nhà trường luôn quan tâm đến công tác bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho GV và cán bộ quản lý. Đồng thời công tác tuyển dụng cũng chú trọng đến các tiêu chuẩn đáp ứng nhu cầu giảng dạy, phục vụ sự phát triển chung của nhà trường.
- Những điểm mạnh
Tất cả đội ngũ giáo viên của nghề đều được bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm, bồi dưỡng các khóa học chuyên đề từ các dự án của Tổng cục giáo dục nghề nghiệp nhằm nâng cao năng lực của giáo viên đáp ứng nhu cầu nâng cao chất lượng nhà trường.
Ban giám hiệu nhà trường đạt chuẩn đúng với yêu cầu. Có phẩm chất đạo đức tốt,
có năng lực trong chuyên môn, có khả năng điều hành và quản lý, luôn quan tâm đến đời sống tinh thần và vật chất của cán bộ viên chức.
- Những tồn tại
Đội ngũ giáo viên tương đối trẻ về tuổi đời, tuổi nghề nên chưa được tiếp cận nhiều với thực tế ngoài doanh nghiệp.
Trình độ ngoại ngữ của một số giáo viên còn hạn chế.
Do thiếu giáo viên chuyên ngành nên việc hợp đồng giáo viên ngoài gặp nhiều khó khăn.
- Kế hoạch nâng cao chất lượng
Xây dựng kế hoạch tiếp cận thực tế doanh nghiệp cho đội ngũ giáo viên dạy nghề Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng về ngoại ngữ và bồi dưỡng nâng cao về chuyên môn, nghiệp vụ cho GV, đồng thời khuyến khích GV tự học, khuyến khích cán bô ̣ GV trường tự giác tham gia nghiên cứu khoa học để đáp ứng yêu cầu phát triển nhà trường.
Điểm đánh giá tiêu chí 3
Tiêu chuẩn 1: 100% nhà giáo tham gia giảng dạy đạt chuẩn về
33
Trang 34Tiêu chuẩn 2: Hàng năm, 100% nhà giáo hoàn thành các
Tiêu chuẩn 3: Đảm bảo tất cả các mô-đun, môn học thuộc chương trình đào tạo có đủ nhà giáo đứng lớp; đảm bảo tỉ lệ số người học/lớp và tỉ lệ quy đổi người học/nhà giáo theo quy định.
2
Tiêu chuẩn 4: Hàng năm, tối thiểu 50% nhà giáo cơ hữu dạy các môn chuyên môn ngành, nghề tham gia nghiên cứu khoa học, các hội thi nhà giáo dạy giỏi, hội thi thiết bị tự làm các cấp.
2
Tiêu chuẩn 5: Hàng năm, cơ sở đào tạo tổ chức cho nhà giáo
cơ hữu tham gia các khóa học tập, bồi dưỡng 2 Tiêu chuẩn 6: 100% nhà giáo cơ hữu đi thực tập tại các đơn vị
Tiêu chuẩn 7: 100% cán bộ quản lý và nhân viên đạt chuẩn về
Tiêu chuẩn 8: Hàng năm, 100% cán bộ quản lý và nhân viên hoàn thành các nhiệm vụ do cơ sở đào tạo giao 2
Tiêu chuẩn 1: 100% nhà giáo tham gia giảng dạy đạt chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định.
Mô tả, phân tích, nhận định:
Đội ngũ cán bộ giáo viên nhà trường (gồm giáo viên cơ hữu và giáo viên thỉnh giảng) đều đạt chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định, tất cả hồ sơ về cán bộ
giáo viên đều được nhà trường lưu trữ quản lý chặt chẽ (3.1.01 - Hồ sơ cán bộ giáo viên;
3.1.02 Hồ sơ quản lý nhà giáo, cán bộ quản lý, viên chức và người lao động; 3.1.03 Danh sách trích ngang nhà giáo giảng dạy các môn học, mo dun tại trường; 3.1.04 - Danh sách trích ngang giáo viên cơ hữu của trường)
-Điểm tự đánh giá tiêu chuẩn 1, tiêu chí 3:2 điểm Tiêu chuẩn 2: Hàng năm, 100% nhà giáo hoàn thành các nhiệm vụ do cơ sở đào tạo giao.
Mô tả, phân tích, nhận định:
Cuối năm, tất cả giáo viên các khoa, tổ đều được đánh giá xếp loại theo các tiêu chí đã được quy định. Việc đánh giá cán bộ giáo viên được thực hiện công khai, dân chủ
Trang 35100% giáo viên của trường đạt chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ.(3.1.01 - Hồ sơ cán bộ
giáo viên; 3.1.02 - Hồ sơ quản lý nhà giáo, cán bộ quản lý, viên chức và người lao động; 3.1.03 - Danh sách trích ngang nhà giáo giảng dạy các môn học, mo dun tại trường; 3.1.04 - Danh sách trích ngang giáo viên cơ hữu của trường; 3.2.01 - Danh sách nhà giáo, cán bộ quản lý, viên chức và người lao động; 3.2.02 - Biên bản họp bình xét cán bộ giáo viên của khoa, Tổ; 3.2.03 - biên bản họp hội đồng thi đua khen thưởng cuối năm; 3.2.04 - Tiêu chí chấm điểm đối với cán bộ giáo viên; 3.2.05 - Phiếu đánh giá, nhận xét cán bộ, viên chức; 3.2.06 - Phiếu đánh giá phân loại viên chức hàng năm; 3.2.07 - Báo cáo tổng kết công tác hàng năm của trường).
Điểm tự đánh giá tiêu chuẩn 2, tiêu chí 3:2 điểm Tiêu chuẩn 3: Đảm bảo tất cả các mô-đun, môn học thuộc chương trình đào tạo
có đủ nhà giáo đứng lớp; đảm bảo tỉ lệ số người học/lớp và tỉ lệ quy đổi người học/nhà giáo theo quy định.
bắt được việc thực hiện đúng thời khóa biểu của giáo viên (3.1.01 - Hồ sơ cán bộ giáo
viên; 3.1.02 - Hồ sơ quản lý nhà giáo, cán bộ quản lý, viên chức và người lao động; 3.1.03 - Danh sách trích ngang nhà giáo giảng dạy các môn học, mo dun tại trường; 3.1.04 - Danh sách trích ngang giáo viên cơ hữu của trường; 3.2.01 - Danh sách nhà giáo, cán bộ quản lý, viên chức và người lao động; 3.2.02 - Biên bản họp bình xét cán bộ giáo viên của khoa, Tổ; 3.2.03 - biên bản họp hội đồng thi đua khen thưởng cuối năm; 3.2.04 - Tiêu chí chấm điểm đối với cán bộ giáo viên; 3.2.05 - Phiếu đánh giá, nhận xét cán bộ, viên chức; 3.3.01 - Quy định chế độ làm việc đối với giáo viên; 2.2.01 - Kế hoạch đào tạo ; 3.3.02 - Kế hoạch giáo viên; 3.3.03 - Danh sách học sinh các lớp; 2.2.02 - Tiến
độ giảng dạy các năm; 3.3.03 - Bảng thống kê giờ giảng hàng năm; 3.3.04 - Kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ khác; 3.3.05 - Bảng lương hàng tháng; 3.3.06 - Bảng thanh toán tiền vượt giờ; 3.3.07 - Biên bản kiểm tra hồ sơ, giáo án hàng tháng)
Điểm tự đánh giá tiêu chuẩn 3, tiêu chí 3:2điểm Tiêu chuẩn 4: Hàng năm, tối thiểu 50% nhà giáo cơ hữu dạy các môn chuyên môn ngành, nghề tham gia nghiên cứu khoa học, các hội thi nhà giáo dạy giỏi, hội thi thiết bị tự làm các cấp.
Mô tả, phân tích, nhận định:
35
Trang 36Phong trào thi đua học tốt dạy tốt của nhà trường được thực hiện thường xuyên Giáo viên của nghề Điện dân dụng luôn tích cực tham gia nghiên cứu khoa học tham gia
Điểm tự đánh giá tiêu chuẩn 4, tiêu chí 3:2 điểm Tiêu chuẩn 5: Hàng năm, cơ sở đào tạo tổ chức cho nhà giáo cơ hữu tham gia các khóa học tập, bồi dưỡng.
Mô tả, phân tích, nhận định:
Nhằm nâng cao chất lượng dạy học cho đội ngũ giáo viên, hàng năm nhà trường xây dựng kế hoạch tổ chức các lớp bồi dưỡng chuyên môn,nghiệp vụ cho đội ngũ nhà giáo. Căn cứ vào kế hoạch đã xây dựng, nhà trường tổ chức các khóa tập huấn, bồi dưỡng ngắn hạn và dài hạn hoặc cử giáo viên tham gia các khóa tập huấn, bồi dưỡng nâng cao
tại các cơ sở khác (3.4.01 - Kế hoạch tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn,
nghiệp vụ của giáo viên; 3.4.02 - Quyết định hỗ trợ tiền học phí học tập nâng cao trình
độ chuyên môn; 3.4.03 - Các quyết định cử giáo viên tham gia học tập, nâng cao trình độ chuyên môn; 3.4.04 - Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng giáo viên; 3.4.05 - Danh sách giáo viên tham gia học tập, bồi dưỡng trình độ chuyên môn; 3.4.07 - Luận văn thạc sỹ, các chuyên đề nghiện cứu; 3.5.01 - BC tổng kết công tác đào tạo, bồi dưỡng đối với đội ngũ giáo viên các năm)
Điểm tự đánh giá tiêu chuẩn 5, tiêu chí 3:2 điểm Tiêu chuẩn 6: 100% nhà giáo cơ hữu đi thực tập tại các đơn vị sử dụng lao động theo quy định.
Mô tả, phân tích, nhận định:
Hàng năm, nhà trường có kế hoạch cử giáo viên xuống các nhà máy, cơ sở sản xuất khảo sát quy trình, công nghệ sản xuất để gửi học sinh, sinh viên thực hành, thực tập, hướng dẫn học sinh, sinh viên thực hành thực tập và trực tiếp tiếp cận với thiết bị,
công nghệ mới (3.1.03 - Danh sách trích ngang nhà giáo giảng dạy các môn học, mo dun
tại trường; 3.6.01 - Kế hoạch bố trí giáo viên hướng dẫn thực tập tại cơ sở sản xuất; 3.6.02 - Báo cáo kết quả giáo viên sau khi đi thực tế tại Doanh nghiệp; 3.5.01 - BC tổng kết công tác đào tạo, bồi dưỡng đối với đội ngũ giáo viên các năm; 3.6.03 - Ý kiến của nhà giáo, cán bộ quản lý).