1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hãy Nêu 5 Dạng Câu Hỏi Khi Phân Tích Mô Hình Hồi Quy Với Các Biến Độc Lập Là Biến Số Lượng Minh Họa Cho Các Câu Hỏi Và Câu Trả Lời Thông Qua Số Liệu Sau.pdf

10 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hãy Nêu 5 Dạng Câu Hỏi Khi Phân Tích Mô Hình Hồi Quy Với Các Biến Độc Lập Là Biến Số Lượng
Tác giả Đầu Thị Mai Phương, Tống Thị Phương Thảo, Vũ Thị Thanh Huế, Nguyễn Tấn Dũng, Đỗ Thị Kim Oanh
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Hồng Loan
Trường học Trường Đại Học Mỏ - Địa Chất
Chuyên ngành Kinh Tế Lượng
Thể loại bài làm
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 223,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ ĐỊA CHẤT KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH MÔN KINH TẾ LƯỢNG Giảng viên Nguyễn Thị Hồng Loan Thành viên Đầu Thị Mai Phương 2024011581 Tống Thị Phương Thảo 2024011612 Vũ Thị Thanh H[.]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

MÔN: KINH TẾ LƯỢNG

Giảng viên: Nguyễn Thị Hồng Loan Thành viên : Đầu Thị Mai Phương 2024011581

Tống Thị Phương Thảo 2024011612

Vũ Thị Thanh Huế 2024012029 Nguyễn Tấn Dũng 2024012044

Đỗ Thị Kim Oanh 2024011578

Nhóm: 09

Hà Nội

Trang 2

Số liệu thống kê nhằm nghiên cứu mối quan hệ giữa vốn đầu tư vào 1 tỉnh (tỷ đồng) và tốc độ tăng GDP của tỉnh (%) và thuế đánh vào hoạt động đầu tư (%) được cho trong bảng 9.

Bảng 9 Số liệu về vốn đầu tư, tốc độ tăng GDP và thuế.

STT Vốn đầu tư (tỷ đồng) Tốc độ tăng GDP (%) Thuế (%)

Trang 3

Bài làm

Sau khi xử lý số liệu từ bảng 9 ta có:

∑X 2i = 120,8 ∑ X 2i 2 = 758,86 ∑X 2i Y i = 1052,84

∑X 3i = 337 ∑ X 3i 2 = 5973 ∑X 3i Y i = 2534,7

∑Y i = 163,1 ∑ Y i 2 = 1487,67 ∑X 2i X 3i = 1943,8

I.Khái quát lý thuyết cơ bản của chương 3

Để giải quyết được các bài toán liên quan đến mô hình hồi quy bội chúng ta cần xây dựng được hàm hồi quy.

Mô hình hồi quy k biến được trình bày dưới dạng đại số như sau:

PRF: E(Y/Xi) = β 1 + β 2 X 2 i + β 3 X 3 i + +β k X ki

PRM: Y i = β 1 + β 2 X 2i + β 3 X 3 i + . + β k X ki + U i

SRF: Y ^ i = ^ β 1 + ^ β 2 X 2i + ^ β 3 X 3 i + + ^β k X ki

SRM: Y i = ^ β 1 + ^ β 2 X 2i + ^ β 3 X 3 i + + ^β k X ki + e i

Giả sử có n quan sát, mô hình hồi quy tổng thể được trình bày dưới dạng ma trận như sau:

Y 1 = β 1 + β 2 X 2i + β 3 X 3 i + …+ β k X ki + U 1

Y 2 = β 1 + β 2 X 2i + β 3 X 3 i + …+β k X ki + U 2

… … …

Y n = β 1 + β 2 X 2 n + β 3 X 3 n + …+ β k X ki + U n

- Các ma trận Y, β, X và U được viết như sau:

Y = [ Y 1

Y 2

Y n ] β = [ β 1

β 2

β n ] U = [ U 1

U 2

U n ] X= [ 1 X 21 X 31 X k 1

1

X 22

X 32

X k 2

Hàm hồi quy tổng thể được viết dưới dạng ma trận ( PRF ¿ : E ( Y / X i ) = X∗β

Mô hình hồi quy tổng thể ( PRM ):Y =X∗β+ U

Trang 4

- Với các ma trận ^β và e có dạng:

^β= [ 1

2

^β n ] e = [ e 1

e 2

e n ]

Hàm hồi quy mẫu ( SRF ¿ : ^ Y =X∗^β

Mô hình hồi quy mẫu ( SRM ):Y =X∗^β+e

Công thức tính ma trận ^β= ( X T X ) −1 ∗ ( X T Y ) (shift4 → MatA x −1

Với ma trận: X T X= [ n ∑ X 2 i ∑ X 3 i

∑ X 2 i ∑ X 2 i 2 ∑ X 2i X 3 i

∑ X 3 i ∑ X 2i X 3 i ∑ X 3 i 2 ] X T Y = [ ∑Y i

∑ X 2i Y i

∑ X 3i Y i ]

II 5 dạng câu hỏi cơ bản.

Dạng 1 :Xây dựng hàm hồi quy mẫu

Ma trận với mô hình hồi quy 3 biến:

∑ X 2 i ∑ X 2 i 2 ∑ X 2i X 3 i

∑ X 3 i ∑ X 2i X 3 i ∑ X 3 i 2 ] X T Y = [ ∑Y i

∑ X 2i Y i

∑ X 3i Y i ]

Tính ma trận ^β= ( X T X ) −1 ∗ ( X T Y ) (shift4 MatA x −1 ∗ ¿ shift4 MatB)

^

Y = ^ β 1 + ^ β 2 X 2 i + ^ β 3 X 3 i

VD1 Ước lượng của hàm hồi quy mẫu dạng tuyến tính nêu ý nghĩa của các ước lượng nhận được?

X T X = ( nX 2 iX 3 i

X 2 iX 2 i 2 ∑ X 2i X 3 i

X 3 iX 2 i X 3 iX 3i 2 ) = ( 120,8 758,86 1943,8 20 120,8 337

X T Y = ( ∑ ∑ X Y 2 i Y

X 3 i Y ) = ( 1052,84 163,1

Trang 5

= (X T X) -1 * (X T Y) = ( − 1,809 0,045

^

Yi = -0,045 + 1,809X 2i – 0,162X 3i

Ý nghĩa :

- ^ β 1 = -0,045: khi không xét đến ảnh hưởng của tốc độ tăng GDP và thuế đánh vào đầu tư thì vốn đầu tư vào một tỉnh là 0 tỷ đồng

- ^ β 2 = 1,809: cho biết mối quan hệ giữa vốn đầu tư và tốc độ tăng GDP là mối quan

hệ tỉ lệ thuận Khi tốc độ tăng GDP tăng lên 1% thì vốn đầu tư vào tỉnh tăng 1,809

tỷ đồng

- ^ β 3 = - 0,162: cho biết mối quan hệ giữa vốn đầu tư và thuế đánh vào đầu tư là mối quan hệ tỉ lệ nghịch Khi thuế đánh vào đầu tư tăng lên 1% thì vốn đầu tư vào tỉnh giảm 0,162 tỷ đồng

Dạng 2: Đánh giá về hàm hồi quy mẫu và chất lượng của các hệ số hồi quy

R 2 = ESS

RSS TSS

Trong đó: { ESS= ^β T X T Y −n∗ ( Y ´ ) 2

TSS=∑Y i 2

n∗ ( Y ´ ) 2

RSS=TSS−ESS

Ma trận hiê ̣p phương sai : Cov ( β ^ ) = σ 2 .(X ¿¿ T X) −1 ¿

σ 2 chưa biết nên sử dụng ước lượng không chệch của σ 2 là σ ^ 2

→ Cov ( ) = ^ σ 2 .( X ¿¿ T X ) −1

¿

^

σ 2 = RSS n−k

Trang 6

Cov ( β ^ ) = [ Var ( 1 ) Cov( ^β 1 2 ) … Cov (^β 1 ^β k )

Cov (^β 1 2 ) Var ( 2 ) … Cov (^β 2 ^β k )

… Cov( ^β 1 ^β k )

… … Cov( ^β k ^β 2 )

… Var ( ^β k ) ]

VD2.Đánh giá mức độ phù hợp của hàm hồi quy và chất lượng của hệ số hồi quy ước lượng?

TSS =Yi 2 – n ( Y ´ ) 2 = 1487,67 – 20 * 8,155 2 = 157,5895

ESS = T X T Y – n ( Y ´ ) 2 = 1487,149 – 20 * 8,155 2 = 157,068

⇒ RSS=TSS−ESS=157,5895−157,068=0,521

R 2 =1− RSS

->Hàm hồi quy có mức độ phù hợp tương đối cao.

^

σ 2 = n−3 RSS = 20−3 0,521 = 0,031 Cov( ) = σ ^ 2 ( X T X ) -1

Cov( ) = | − 5,67 0,5 0,044 −0,5 −0,157 0,014

+ Var( 1 ) = 5,67 Var( 2 ) = 0,044 Var( 3 ) = 0,004 + Se( 1 ) = √ Var (^β 1) = 2,381 Se( 2 ) = √ Var (^β 2) = 0,21 Se( 3 ) = √ Var (^β 3) = 0,063

Để xác định khoảng tin cậy của hệ số hồi quy, chọn thống kê :

Trang 7

t = ^β jβ j

Se ( β ^ j ) ~ t (n−k )

Với mức ý nghĩa α cho trước, luôn tìm được cặp α 1 , α 2 ( α 1 + α 2 = α ) sao cho:

P [ − t α

2

( n−k) ≤ ^β jβ j

Se ( ^β j ) ≤ t α 1

( n−k)

] =1−α

Khoảng tin cậy đối xứng

α 1 = α 2 = α

2

^

β jt α

2

n−k Se ( ^ β j ) ≤ β j ≤ ^ β j + t α

2

n−k Se( ^ β j )

Khoảng tin cậy bên phải

n−k Se( ^ β j )

Khoảng tin cậy bên trái

α 1 = α ; α 2 =0 β j ≤ ^ β j + t α n−k Se (^ β J )

(Trong đó: t α n−k

, t α

2

n−k

tra trong bảng Student)

VD3 Khi tốc độ tăng GDP tăng lên 1% thì vốn đầu tư vào tỉnh tăng lên tối đa bao nhiêu tỷ đồng ?

Với mức ý nghĩa α =5

Ta có KTC trái của β 2 :

β 2 ≤ ^ β 2 + t ∝ n−k

Se ¿

β 2 ≤ 1,809+1,74∗0,21

β 2 2,174

Trang 8

Vậy với độ tin cậy 95%, khi tốc độ tăng GDP tăng lên 1% thì vốn đầu tư vào tỉnh tăng lên tối đa 2,174 tỷ đồng.

Kiểm định giả thuyết về các hệ số hồi quy ( β j )

Tiêu chuẩn kiểm định: t = ^β jβ j

Se ( β ^ j ) ~ t (n−k )

Giả thuyết H O là đúng nếu: t 0 = ^β jβ j ∗ ¿

Se ( β ^ j ) ¿ ~ t (n−k )

Hai phía β j = β j * β j ≠ β j * | t o | > t α

2

(n−k )

Phía phải β j ≤ β j * β j ¿ β j * t 0 > t α (n−k )

Phía trái β j ≥ β j * β j ¿ β j * t 0 < - t α (n−k )

VD4 Hãy kết luận về ý kiến cho rằng, khi thuế đánh vào hoạt động đầu tư tăng 1% thì vốn đầu tư bình quân vào tỉnh sẽ giảm 10 tỷ đồng.

{ H 0 : β 3 =−10

H 1 : β 3 ≠−10

Ta có: t = β ^ 3 − β

Se ( 3 ) = −0,162−(−10) 0,063 = 156,159

t n−3 0.025 = t 17 0.025 =2,110

| t | = 156,159 > t n−3 0.025 = 2,110

=> Thuộc miền bác bỏ Vậy với độ tin cậy 95%, ta có đủ cơ sở để bác bỏ H 0 , hay khi thuế đánh vào hoạt động đầu tư tăng 1% thì vốn đầu tư bình quân vào tỉnh sẽ không giảm 10 tỷ đồng.

Trang 9

Dạng 5: Dự báo giá trị trung bình và giá trị cá biệt của biến phụ thuộc Y với giá trị X cho trước

Giả sử cho X ¿ X 0 , dự báo về E(Y/X 0 ) = X 0 ∗ β

Để dự báo, ta xác định ước lượng không chệch của E ( Y / X 0 )là:

^

Y 0 = ^β T X 0 hoặc Y ^ 0 = ¿ X T 0 β ^

+ Tính :Var( Y ^ 0 ) = σ 2

X 0 T

( X T X ) −1 X 0 Dùng σ ^ 2 thay cho σ 2 , ta được:

Var( Y ^ 0 ) = σ ^ 2

X 0 T

( X T X ) −1 X 0 → Se( Y ^ 0 ) = Var ( Y ^ 0 )

Với mức ý nghĩa α cho trước, khoảng tin cậy của E(Y/X 0 ) được xác định như sau:

Y ^ 0 − t α

2

n−3

Se ( Y ^ o ) ≤ E (Y / X 0 ) ≤ ^ Y 0 + t α

2

n−3

Se( ^ Y 0 )

VD5 Khi tốc độ tăng GDP là 5% và thuế đánh vào hoạt động đầu tư là 19% thì vốn đầu tư bình quân vào tỉnh có thể có giá trị tối thiểu là bao nhiêu?

X 2i = 5 , X 3i = 19 => ma trận X 0 = ( 1 5

19 )

ta cần dự báo về E(Y/X 0 )

ta có Y ^ 0 = T X 0 = -0,045 + 1,809*5 – 0,162*19 = 5,922 Var( Y ^ o) = σ ^ 2 X 0 T (X T X) -1 X 0

= 0,031 *( 1 5 19 ) * ( 120,8 758,86 1943,8 20 120,8 337

19 ) = 0,008

 Se( Y ^ o) = √ 0,008 = 0,089 Với mức ý nghĩa α cho trước, ta có khoảng tin cậy phải của E(Y/X 0 ) như sau :

Ngày đăng: 02/01/2024, 22:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 9. Số liệu về vốn đầu tư, tốc độ tăng GDP và thuế. - Hãy Nêu 5 Dạng Câu Hỏi Khi Phân Tích Mô Hình Hồi Quy Với Các Biến Độc Lập Là Biến Số Lượng Minh Họa Cho Các Câu Hỏi Và Câu Trả Lời Thông Qua Số Liệu Sau.pdf
Bảng 9. Số liệu về vốn đầu tư, tốc độ tăng GDP và thuế (Trang 2)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w