54 Trang 3 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT BOD5 : Nhu cầu oxy sinh hóa đo ở 200C, 5 ngày CBCNV : Cán bộ công nhân viên CHXHCN : Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa COD : Nhu cầu oxy hóa học CTNH : Chấ
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 3
DANH MỤC CÁC BẢNG 4
DANH MỤC CÁC HÌNH 5
Chương I 6
THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ 6
1.1.Tên chủ cơ sở: Công ty TNHH Du lịch và Dịch vụ Hòa Phát 6
1.2 Tên cơ sở: “Khu du lịch sinh thái Nha Phu (An Lam Retreats Ninh Van Bay)” 6
1.3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở: 10
1.4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng và nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở 11
Chương II 25
SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 25
2.1 Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường: 25
2.2 Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường: 26
Chương III 28
KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 28
3.1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải (nếu có): 28
3.1.1 Thu gom, thoát nước mưa: 28
3.1.2 Thu gom, thoát nước thải: 28
3.1.3 Xử lý nước thải: 29
2 Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải: 34
3 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường: 36
4 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại: 37
5 Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung (nếu có); 38
6 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường: 39
7 Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác (nếu có): 44
8 Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường: 44
Chương IV 46
NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP, CẤP LẠI GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 46
Trang 24.1 Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải: 46
48
4.2 Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải: 49
4.3 Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung (nếu có): 49
4.4 Nội dung đề nghị cấp phép đối với chất thải nguy hại (nếu có): 49
Chương V 50
KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 50
5.1 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ 50
5.2 Kết quả quan trắc môi trường trong quá trình lập báo cáo 52
Chương VI 53
CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 53
6.1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải: 53
6.2 Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của pháp luật 54
6.2.1 Chương trình quan trắc môi trường định kỳ: 54
6.2.2 Chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải: 54
6.2.3 Hoạt động quan trắc môi trường định kỳ, quan trắc môi trường tự động, liên tục khác theo quy định của pháp luật có liên quan hoặc theo đề xuất của chủ cơ sở.54 6.3 Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hàng năm 55
Chương VII 57
KẾT QUẢ KIỂM TRA, THANH TRA VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ 57
Chương VIII 58
CAM KẾT CỦA CHỦ CƠ SỞ 58
PHỤ LỤC 59
Trang 3DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
C, 5 ngày
MPN : Số lớn nhất có thể đếm được (phương pháp xác định vi sinh)
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.Tọa độ các điểm góc khu vực 7
Bảng 2 Bảng cơ cấu sử dụng đất 10
Bảng 3 Các hạng mục về bảo vệ môi trường 11
Bảng 4 Bảng thống kê tiền điện tháng 1 -8/2023 12
Bảng 5 Bảng thống kê tiền nước tháng 01 – 09/2023 13
Bảng 6 Bảng thống kê thành phần dùng nước trường hợp khi cơ sở hoạt động công suất tối đa 14
Bảng 7 Thống kê các hang mục đã xây dựng 16
Bảng 8 Danh mục các công trình 23
Bảng 9 Thông số kỹ thuật đường ống thu gom nước thải 29
Bảng 10 Thông số kỹ thuật hệ thống xử lý nước thải 32
Bảng 11.Danh mục các thiết bị hệ thống xử lý nước thải 33
Bảng 12 Các hóa chất được sử dụng cho hệ thống xử lý nước thải 34
Bảng 13 Thành phần, số lượng chất thải nguy hại của Cơ sở 37
Bảng 14 Bảng thống kê chương trình quan trắc môi trường năm 2021, 2022 50
Bảng 15 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với nước thải năm 2021 50
Bảng 16 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với nước thải năm 2022 51
Bảng 17: Kinh phí dự kiến thực hiện quan trắc môi trường hàng năm 55
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1 Vị trí của cơ sở trên bản đồ Google Map 8
Hình 2 Ranh giới của cơ sở 9
Hình 3 Một số hình ảnh tổng quan của khu du lịch 21
Hình 4 Một số hình ảnh hiện trạng khu du lịch Nha Phu 22
Hình 5 Vị trí xả thải 27
Hình 6 Sơ đồ thu gom và thoát nước mưa của cơ sở 28
Hình 7 Quy trình quản lý nước thải của khu du lịch 29
Hình 8 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải 31
Hình 12 Sơ đồ vị trí xả nước thải vào nguồn nước của Cơ sở 48
Hình 13 Sơ đồ vị trí quan trắc môi trường trong giai đoạn hoạt động 56
Trang 6Chương I THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ 1.1 Tên chủ cơ sở: Công ty TNHH Du lịch và Dịch vụ Hòa Phát
- Địa chỉ văn phòng: 78 Trịnh Phong, phường Tân Lập, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa
- Người đại diện theo pháp luật của chủ cơ sở:
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty TNHH hai thành viên trở lên
mã số 4200700454 do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Khánh Hòa cấp đăng ký lần đầu ngày 16/07/2007, đăng ký thay đổi lần thứ 5 ngày 29/08/2022
1.2 Tên cơ sở: “Khu du lịch sinh thái Nha Phu (An Lam Retreats Ninh Van Bay)”
- Địa điểm cơ sở: Suối Cà Lăm, Hòn Hèo, xã Ninh Vân, thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mã số dự án 2668176185 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Khánh Hòa chứng nhận lần đầu ngày 18/11/2016
- Văn bản thẩm định thiết kế xây dựng, các loại giấy phép có liên quan đến môi trường, phê duyệt Cơ sở (nếu có):
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CP-989724 ngày 19/09/2019
+ Giấy phép xây dựng số 163/GPXD-SXD ngày 16/12/2016 của Sở Xây dựng tỉnh Khánh Hòa
- Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; các giấy phép môi trường thành phần( nếu có):
+ Quyết định số 3785/QĐ-UBND ngày 08/12/2016 của UBND tỉnh Khánh Hòa phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án “Khu du lịch sinh thái Nha Phu” tại suối Cà Lăm – Hòn Hèo, xã Ninh Vân, thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa
+ Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước số 1347/QĐ-UBND ngày 17/05/2018 của UBND tỉnh Khánh Hòa
- Quy mô của dự án đầu tư (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công):
Trang 7+ Dự án nhóm B, loại hình dự án Khu du lịch (phụ lục I Kèm theo Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công)
+ Tổng mức đầu tư: 160 tỷ đồng
+ Loại hình dự án: Khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng cao cấp đạt tiêu chuẩn quốc tế 4 – 5 sao, bao gồm các biệt thự du lịch cao cấp, các công trình dịch vụ, vui chơi giải trí
+ Quy mô của cơ sở: Diện tích sử dụng là 175.356m2
trong đó diện tích đất liền khoảng 114.609m2 và diện tích mặt nước biển 60.747m2
+ Vị trí cơ sở thuộc Suối Cà Lăm, Hòn Hèo, xã Ninh Vân, thị xã Ninh Hòa Tổng diện tích khu vực lập quy hoạch là 175.356 m2
(gồm 114.609 m2 đất liền và 60.747 m2mặt biển) và các vị trí tiếp giáp như sau:
Phía Đông Bắc giáp chân núi Hòn Hèo
Phía Đông Nam giáp chân núi Hòn Hèo và mặt nước biển đầm Nha Phu
Phía Tây Nam giáp mặt nước biển đầm Nha Phu
Phía Tây Bắc giáp chân núi Hòn Hèo và mặt nước biển đầm Nha Phu
Tọa độ VN2000 của cơ sở gồm 37 tọa độ trên đất liền, 9 tọa độ mặt nước (có tọa
độ chi tiết và bản đồ phụ lục kèm theo) Những mốc chính trên đất liền là:
Bảng 1.Tọa độ các điểm góc khu vực
Trang 8Hình 1 Vị trí của cơ sở trên bản đồ Google Map
Trang 9Hình 2 Ranh giới của cơ sở
Ranh giới cơ sở
Trang 101.3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở:
1.3.1 Loại hình cơ sở:
- Đầu tư xây dựng khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng cao cấp
- Hình thành một khu nghỉ dưỡng cao cấp bao gồm các khu: biệt thự, nghỉ dưỡng bungalow, nhà hàng, spa, hồ bơi, thể dục thể thao, vui chơi giải trí, trung tâm điều dưỡng và chăm sóc sức khỏe, cắm trại và dạo bộ ngắm cảnh; tôn tạo và duy trì môi trường sinh thái và cảnh quan khu vực dự án
- Kết nối các điểm du lịch khác trong thị xã Ninh Hòa cũng như toàn tỉnh Khánh Hòa, trở thành một điểm du lịch quan trọng
1.3.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình của cơ sở
1.3.2.1 Thông số kiến trúc
Khu du lịch sinh thái Nha Phu với 06 phân khu chức năng chính, bao gồm: Khu dịch vụ, thương mại; khu spa – Bungalow; khu nhà ở biệt thự; khu phụ trợ - phục vụ; khu cây xanh rừng cảnh quan kết hợp dã ngoại dưới tán rừng và khu tổ chức hoạt động thể thao trên biển
+ Phần hạ tầng kỹ thuật gồm: Hệ thống cấp điện, cấp thoát nước, điện lạnh, PCCC, thông tin liên lạc, trang thiết bị kèm theo xây dựng, sân, đường nội bộ, cây xanh, phải đồng bộ phù hợp với nhu cầu và quy hoạch chung của khu du lịch
+ Trang thiết bị kèm theo xây dựng: Trang thiết bị nội thất, hệ thống chống sét, điều hòa không khí, hệ thống báo cháy và PCCC, hệ thống thông tin liên lạc, mạng vi tính, cáp truyền hình, máy phát điện dự phòng
Trang 111.4 ĐẤT KHU SPA 0,1845 1,61
2 Kho chất thải sinh hoạt với diện tích 6m2
3 Kho CTNH với diện tích 6m2
4 Máy phát điện 01 máy công suất 400kVA gần khu vực vườn rau organic
1.4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng và nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở
1.4.1 Nguyên liệu phục vụ sản xuất
Cơ sở là loại hình kinh doanh dịch vụ thương mại không có hoạt động sản xuất nên không sử dụng nguyên liệu, vật liệu phục vụ sản xuất
1.4.2 Nhu cầu về điện, nước và các vật liệu khác
a Nhu cầu sử dụng điện :
a Hệ thống cấp điện:
Trang 12- Trạm biến áp 20/0,4kV:
+Xây dựng 01 trạm biến áp với công suất 750kVA tại vị trí dự kiến xây dựng trạm điện để cấp điện cho sinh hoạt, dịch vụ trong khu du lịch và cấp nguồn cho chiếu sáng giao thông, công viên cây xanh;
+ Sử dụng loại trạm biến áp hợp khối bố trí trong nhà để tạo mỹ quan cho khu du lịch Trạm biến áp 20/0,4kV được bảo vệ bằng máy cắt hợp bộ trung thế
- Lưới hạ áp 0,4kV:
+ Từ trạm biến áp 22/0,4kV sẽ kéo các tuyến cáp ngầm 0,4kV để cấp điện đến các tủ phân phối sau đó cấp điện đến tủ điện của mỗi công trình Nguồn điện cấp vào các công trình của khu du lịch là nguồn điện 3 pha, khi cần thiết sẽ chuyển đổi thành 1 pha để sử dụng cho sinh hoạt
- Mương cáp ngầm:
Dùng mương kiểu chôn trực tiếp, có tăng cường bảo vệ bằng ống PVC Bên trên các ống đều có lắp đặt các tấm đan bê tông cốt thép bảo vệ dọc theo các tuyến cáp và biển báo hiệu cáp ngầm Các đoạn cáp chui qua đường thì tăng cường bằng ống thép hoặc kẽm
Bảng 4 Bảng thống kê tiền điện tháng 1 -8/2023
Tháng Lượng điện tiêu thụ (kWh) Lượng điện trung bình (kWh/ngày)
Trang 13Máy phát điện dự phòng công suất: 400 kVA
- Độ chôn sâu ống cách mặt đất tối thiểu 0,7m và kích thước các đường ống này
là Ø50 Từ đó đấu nối vào các công trình
Nhu cầu sử dụng nước như sau:
Bảng 5 Bảng thống kê tiền nước tháng 01 – 09/2023
Tháng Lượng nước tiêu thụ
(m 3 /tháng)
Lượng nước trung bình (m 3 /ngày) Đầu Cuối
(Sổ nhật kí theo dõi lượng nước khai thác năm 2023)
Hiện tại Cơ sở vẫn chưa đi vào hoạt động chưa đạt công suất tối đa, nên lượng nước hiện tại sử dụng chưa thể hiện hết lượng phát sinh cao nhất
Cập nhật số lượng khách từ khi hoạt động đến hiện tại để làm căn cứ dự kiến lượng nước:
Số lượng khách trung bình ngày: 40 khách/ngày
Số lượng khách tối đa ngày: 100 khách/ngày
Trang 14Căn cứ tính toán định mức sử dụng nước:
Hệ thống cấp nước được thiết kế đảm bảo tiêu chuẩn thiết kế TCXDVN:
- TCVN 4513:1998: Cấp nước bên trong nhà Tiêu chuẩn thiết kế
- TCXDVN 33-2006: Cấp nước – Mạng lưới đường ống và công trình
- QCVN 01:2021/BXD quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng
Tính toán lưu lượng nước cấp
- Công trình dịch vụ thương mại: 50 lít/người/ngày
- Công trình phụ trợ: 150 lít/người/ngày
- Công trình hạ tầng kỹ thuật: 100 lít/người/ngày
- Biệt thự cho thuê nghỉ dưỡng: 250 lít/người/ngày
- Khu Spa-bungalow: 250 lít/người/ngày
- Khu thể thao, vui chơi trẻ em: 50 lít/người/ngày
- Nước chữa cháy (tính cho 1 đám cháy, chữa cháy trong 1h): 10 lít/giây
Bảng 6 Bảng thống kê thành phần dùng nước trường hợp khi cơ sở hoạt động công
suất tối đa
TT Hạng mục công trình
Quy mô phục vụ (người)
Tiêu chuẩn dung nước
Lưu lượng nước cấp (m 3 /ngày)
Lưu lượng nước thải (m 3
Trang 15Tổng 144 108
- Nhu cầu sử dụng nhiên liệu khác:
Do không tiến hành sản xuất, nên khu du lịch không sử dụng nguyên vật liệu phục vụ sản xuất, không có sản phẩm đầu ra của quá trình sản xuất Lương thực, thực phẩm phục vụ cho đời sống hàng ngày đã qua kiểm định về vệ sinh, an toàn thực phẩm của cơ quan chức năng
1.5 Các thông tin khác liên quan đến cơ sở (nếu có):
1.5.1 Các hạng mục công trình chính
a Khu dịch vụ, thương mại
- Khu dịch vụ thương mại gồm: khu vực Nhà đón tiếp – Nhà hàng; khu vực bán hàng lưu niệm phục vụ nhu cầu mua sắm của khách lưu trú cũng như khách vãng lai; khu Beach Bar; khu Sky Bar; khu Thể thao, vui chơi giải trí
- Khu lễ tân đón tiếp, nhà hàng nằm ở khu vực trung tâm của khu du lịch, được
bố trí ở phía Nam trục đường nội bộ chính, gần với bến tàu, có góc nhìn rộng toàn cảnh ra biển, đảm bảo nhu cầu phục vục chung cho toàn khu quy hoạch
- Khu vực bán hàng lưu niệm phục vụ nhu cầu mua sắm của khách lưu trú cũng như khách vãng lai được bố trí gần khu lễ tân đón tiếp, khu Beach Bar và khu vui chơi khá sôi động nhằm tạo thuận lợi cho du khách mua sắm cũng như trưng bày, giới thiệu các sản phẩm
- Khu thể thao, vui chơi và khu Beach Bar: bố trí liền kề nhau, tiếp giáp với bãi cát, thuận lợi cho các hoạt động sôi động Beach Bar sẽ tổ chức các hoạt động canô, dù lượn, đảm bảo nhu cầu tập luyện, duy trì hoạt động TDTT của du khách lưu trú dài ngày cũng như các hoạt động vui chơi của khu trò chơi khi du khách đến tham quan ngắn ngày
- Phía Nam suối Cà Lăm bố trí một khu dịch vụ thương mại (Sky Bar) để phục
vụ nhu cầu của du khách, nhưng vẫn đảm bảo không gian yên tĩnh cho việc nghỉ dưỡng của du khách
b Khu Spa - bungalow
Khu nhà nghỉ Spa - bungalow gồm có 07 căn bungalow, bố trí ở dải đất phía Bắc của trục đường nội bộ chính, tiếp giáp với bờ tả của suối Cà Lăm, gần với khu nhà điều hành và nhà ở nhân viên kết hợp sân đỗ xe điện, được ngăn cách với khu điều hành bằng đường nội bộ rộng 2m và cây xanh Các nhà Spa - bungalow có chiều cao
01 tầng, khuôn viên rộng, cách biệt, tạo sự yên tĩnh, góc nhìn ra suối Cà Lăm
c Khu nhà ở biệt thự (không hình thành khu dân cư)
- Khu nhà ở biệt thự này được bố trí dọc hai bên trục đường nội bộ chính, kéo dài
từ Tây Bắc xuống Đông Nam của khu quy hoạch Trong khu quy hoạch sử dụng nhiều
Trang 16mẫu (07 mẫu) biệt thự để đáp ứng các nhu cầu khác nhau của khách; đặc biệt có 01 nhà Villa (Villa President) để đáp ứng nhu cầu của khách đi theo đoàn
- Các nhà ở biệt thự này có chiều cao từ 01 đến 02 tầng (có 02 mẫu biệt thự cao
02 tầng); riêng Villa President có chiều cao 01 tầng, khuôn viên rộng, yên tĩnh, góc nhìn ra biển lớn, giao thông khá thuận tiện cho việc đi lại của du khách khi di chuyển bằng cách đi bộ hoặc bằng xe điện từ vị trí nhà nghỉ đến các khu chức năng khác trong khu du lịch Đặc biệt các nhà nghỉ biệt thự phía Nam suối Cà Lăm có khuôn viên rộng
và không gian riêng và yên tĩnh
e Khu cây xanh rừng cảnh quan (cách ly), kết hợp dã ngoại dưới tán rừng
- Khu cây xanh rừng cảnh quan (cách ly), kết hợp dã ngoại dưới tán rừng: đây là vệt cây xanh cách ly chủ yếu ở khu vực suối Cà Lăm, một phần nhỏ ở khu vực suối cạn phía Nam; tổ chức các hoạt động tìm hiểu thiên nhiên, môi trường kết hợp dã ngoại để nâng cao ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên trong lành, giữ gìn vùng đệm cây xanh này để chống xói mòn, sạt lở cho các công trình phía Nam của khu quy hoạch, đồng thời tạo cảnh quan, điều hoà vi khí hậu, giữ nước, giữ ẩm cho toàn dự án
f Khu tổ chức các hoạt động thể thao trên biển
- Đây là phần diện tích mặt biển thuộc phạm vi dự án (6,0747 ha), tổ chức các hoạt động thể thao trên biển như dù lượn, môtô nước, lướt ván bằng canô, chèo thuyền Kayak, câu cá, lặn biển
Hiện tại các hạng mục
Bảng 7 Thống kê các hang mục đã xây dựng
TT Danh mục công trình Sô lượng theo GPXD Số lượng thực tế Ghi chú
Trang 181.5.2 Các hạng mục công trình phụ trợ
a Thoát nước
Nước thải sinh hoạt:
- Dự báo tổng lượng nước thải: Q =108m3/ngày đêm
- Mạng lưới thoát nước thải:
+ Thiết kế hệ thống thoát nước thải riêng Các tuyến cống được thiết kế với tổng chiều dài cống nhỏ nhất, tránh đặt cống sâu và đảo đắp nhiều, đồng thời hạn chế cống băng ngang đường và giao cắt với hệ thống cống thoát mưa
- Các thông số kỹ thuật của các tuyến cống được khống chế như sau:
+ Độ dốc thủy lực nhỏ nhất của từng tuyến cống là: Imin = 1/D
+ Độ sâu chôn sống tối thiểu: 0,7m với cống qua đường và 0,5m với cống đi trên vỉa hè và khu cây xanh (tinh từ định cống đến mặt đất)
- Tất cả lượng nước thải đều được xử lí cục bộ qua bể tự hoại sau đó được dẫn về trạm xử lý nước thải tập trung để xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi xả vào nguồn tiếp nhận Tiêu chuẩn nước thải sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn loại A
Thoát nước mưa
- Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế độc lập với hệ thống thoát nước
- Hệ thống sử dụng mương hở có nắp đàn để thu nước, đối với các đoạn băng ngang đường sẽ sử dụng công tròn BTCT để đấu nối
- Tại các vị trí giao cắt giữa đường giao thông và thương nước, bố trí các cầu trận
để giữ nước và thoát nước, các cầu tràn vừa có tác dụng gia nước cho các hồ cảnh quan trong mùa khô, vừa có tác dụng xả nước tránh ngập bố trong mùa mưa lũ
- Giải pháp thoát nước mưa cho Khu du lịch sinh thái Nha Phu dựa trên độ dốc địa hình và cách bố trí công trinh trong khu du lịch, vì vậy:
+ Chi bố trí mương thu nước tại các đường giao thông chính và tại các đường bao quanh các cụm công trình để đón lượng nước chảy trấn từ trên cao xuống nhằm đảm bảo an toàn cho công trình; nước mưa sẽ được thu về mương thoát nước chạy dọc đường trục chính và các đường nhánh bao quanh các cụm công trình để thoát ra suối
và mương đảo bao quanh khu du lịch
+ Đối với các khu vực còn lại có địa hình đồi dốc sẽ để cho nước mưa chảy tràn tự nhiên xuống suối, chảy theo các sườn núi và tự thấm
- Độ dốc thủy lực nhỏ nhất của các tuyến cống và mương được khống chế để Imin ≥ I/D
Trang 19- Trong khu du lịch cần có một tổ vệ sinh gồm từ 2 đến 3 người làm nhiệm vụ thu gom rác thải, tập trung về các điểm tập tung rác sau đó được xe chuyên dụng của công ty công trình đô thị của địa phương đảm nhận vận chuyển
c Chống sét và PCCC
Chống sét
- Đường dây trung hạ áp thực hiện nối đất lập lại theo quy phạm
- Tất cả tủ điện trung họ áp đều phải được nối đất an toàn diện
- Bảo vệ chống sét cho công trình xây dựng theo quy phạm
- Hệ thống tiếp đất chống sét được bố trí cọc và dây cáp đồng theo quy phạm hiện hành
PCCC
Phòng cháy chữa cháy trong khu nhà nghỉ trung tâm thuộc khu du lịch sinh thái Nha Phu trang bị hệ thống PCCC có đường cấp nước đến các hộp cứu hỏa (văn, lăng, vòi ) và chữa cháy cục bộ bằng các bình CO2
Các giải pháp kỹ thuật về PCCC: Báo cháy và chữa cháy Báo cháy nhằm mục đích phát hiện cháy sớm để kịp thời có biện pháp ngăn chặn và dập tắt cháy ngay khi mới phát sinh Chữa cháy là dùng các phương tiện, công cụ để dập tắt cháy sau khi phát hiện có chảy
Báo cháy: Để phát hiện cháy sớm, phái dùng các thiết bị báo cháy tự động Hệ thống báo cháy gồm có các đầu bảo chảy lắp đặt tại các phỏng có thể có cháy và trung tâm xử lý Hiện nay chủ yếu có hai loại tù trung tâm: Loại thứ nhất là loại
tủ phân kênh kiểm soát cố định: Một số phòng gần nhau được dùng chung một vùng có cháy Loại tủ này hiện nay tối đa được 64 kênh Loại thứ 2 là tủ địa chỉ, loại tủ này chỉ ra vị trí mỗi phòng là một địa chỉ Khu nhà nghỉ trung tâm của khu
du lịch sẽ đầu tư loại tủ phân kênh kiểm soát cố định và đầu báo cháy, khỏi hồng ngoại, báo cháy nhiệt gia tăng
Chữa cháy: Hệ thống chữa cháy là hệ thống áp lực thấp Khi có xe cứu hỏa đến lấy nước tại các trụ cứu hoả, áp lực tự do lúc này không được nhỏ hơn 10m Trụ cứu hoả được lắp chung với mạng lưới cấp nước sinh hoạt của khu du lịch Dự kiến lắp đặt 3 họng cứu hoả trên đường ống chính Ø100mm, khoảng cách giữa các trụ cứu hỏa tối đa là 150m
Trang 20d Thông tin liên lạc
- Hệ thống thông tin liên lạc của khu du lịch sinh thái Nha Phu được ngầm hoá hoàn toàn để đảm bảo mỹ quan của khu du lịch Hệ thống có thể cung cấp các dịch vụ
cơ bản cho khách du lịch như: điện thoại, truy cập internet và truyền hình cáp Tất cả các dịch vụ đều được cung cấp dựa vào một đôi dây điện thoại duy nhất kết nối tới từng công trình
- Dung lượng tính toán của toàn bộ khu vực làm tròn là 300 thuê bao nên chỉ cần
bố trí một tủ cáp chính có dung lượng 300 đôi Cấp chính từ tủ cáp sẽ được kết nối với
hệ thống cáp mạng của nhà cung cấp dịch vụ
- Phần cáp thuê bao từ các công trình được kết nối với các hộp cáp phân phối đặt nổi trên mặt đất Các hộp cáp này có nhiệm vụ phân phối các đôi dây điện thoại tới công trình trong khu du lịch
- Phần cáp phối kết nối các hộp cáp phân phối về tủ cáp chính
- Toàn bộ hệ thống được đi ngầm, các tuyến cáp thông tin được thi công bằng phương pháp chôn trực tiếp, cáp được đặt trong ống nhựa PVC trước khi chôn
Trang 21Hình 3 Một số hình ảnh tổng quan của khu du lịch
Trang 22Máy phát điện Khu vực nhà hàng
Hình 4 Một số hình ảnh hiện trạng cơ sở
Trang 23(m2)
ĐƠN GIÁ
(triệu đồng)
THÀNH TIỀN
(triệu đồng)
1 CÁC KHU CHỨC NĂNG
1.1 Các công trình dịch vụ thương
mại ( Lễ tân, nhà hàng, câu lạc
bộ, khu bán hàng lưu niệm…)
1.2 Công trình phụ trợ kết hợp sân
đỗ xe điện ( Khu điều hành, nhà
ở nhân viên, chuyên gia y tế …)
1.3 Biệt thự cho thuê nghỉ dưỡng
(không hình thành khu dân cư)
Trang 24TT DANH MỤC CÔNG TRÌNH
TỔNG DIỆN TÍCH SÀN
(m2)
ĐƠN GIÁ
(triệu đồng)
THÀNH TIỀN
Trang 25Chương II
SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI
CỦA MÔI TRƯỜNG 2.1 Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường:
Khu du lịch sinh thái Nha Phu (An Lam Retreats Ninh Van Bay) nằm ở Suối Cà Lăm, Hòn Hèo, xã Ninh Vân, thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa, tỉnh Khánh Hòa
Khu du lịch sinh thái Nha Phu phù hợp với quy hoạch chung xây dựng Khu vực chân Hòn Hèo, xã Ninh Vân, thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa, tỉnh Khánh Hòa được phê duyệt theo quyết định số 2251/QĐ – UBND về việc quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/500) ngày 18/08/2015 của UBND tỉnh Khánh Hoà và giấy phép xây dựng số 163/GPXD – SXD ngày 16/12/2016 của Sở Xây dựng tỉnh Khánh Hoà
Cơ sở với tổng diện tích khu đất thực hiện là: 175.356,0 m2
; Trong đó:
+ Diện tích xây dựng : 4.195,8 m2;
+ Mật độ xây dựng : 2,39%;
+ Tổng diện tích sàn : 4.375,3 m2;
- Cơ sở có tứ cận tiếp giáp như sau:
Phía Đông Bắc giáp chân núi Hòn Hèo
Phía Đông Nam giáp chân núi Hòn Hèo và mặt nước biển đầm Nha Phu
Phía Tây Nam giáp mặt nước biển đầm Nha Phu
Phía Tây Bắc giáp chận núi Hòn Hèo và mặt nước biển đầm Nha Phu
Vị trí có địa hình tương đối bằng phẳng, kết cấu địa tầng ổn định Khu vực thiết
kế có chiều dài bờ biển khoảng 800m; khu vực từ suối Cà Lăm trở lên xuối suống phía Nam có dải cát hẹp chạy dài theo bờ biển; khu vực suối Cà Lăm trở lên phía Bắc có bãi cát nhỏ Chiều rộng theo mép nước nơi nhỏ nhất khoảng 85m, nơi lớn nhất khoảng 370m; cao độ biến thiên 0 – 40m; nửa phần của dự án từ khu vực ghềnh đá trở lên phía Bắc có hướng dốc chính theo hướng từ phía Tây Bắc xuống Đông Nam, từ Đông Bắc xuống Tây Nam, kết quả là hình thành suối Cà Lăm, nửa phần còn lại có hướng dốc chính từ Đông sang Tây ( đổ ra biển)
Ngoài phía bở tả và phần khu vực hạ lưu suối Cà Lăm có địa hình bằng phằng, các vườn cây ăn quả, các khu vực đất rừng trong phạm vi dự án có độ dốc không quá lớn ; đất khu vực dự án chủ yếu là đất vường trồng cây ăn quả( xoài, điều), đất lâm nghiệp rừng trồng sản xuất ( keo, bạch đàn)
Trang 26Trên đất liền có dự án có nhiều thảm thực vật nguyên sinh và các loài động vật
của hệ sinh thái núi Hòn Hèo, dưới mặt nước biển đầm Nha Phu liền kề ( thuộc phạm
vi dự án) có thảm san hô đẹp nằm ở độ sâu khoảng 1m, đây là nơi trú ngụ của nhiều
loài sinh vật biển
Ngoài suối Cà Lăm thường xuyên có nước, trong khu vực dự án còn có con
suối cạn ở phía Nam chảy từ Đông Bắc xuống Tây Nam Suối này lưu lượng không
lớn, vào mùa khô hạn nặng có thể kiệt nước trong khoảng thời gian ngắn hoặc lưu
lượng còn rất thấp, tuy nhiên vẫn đáp ứng được việc giữ ẩm và tưới các khu vực điều,
xoài đang canh tác
Hiện nay, quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng
môi trường chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, do vậy chưa có căn
cứ để đánh giá sự phù hợp của Khu du lịch sinh thái Nha Phu với quy hoạch bảo vệ
môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường
2.2 Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường:
Khu du lịch sinh thái Nha Phu khi đi vào hoạt động chủ yếu phát sinh nước thải,
chất thải rắn sinh hoạt, chất thải nguy hại
Thông qua giấp phép xả nước thải vào nguồn nước số 1347/ QĐ – UBND cấp
ngày 17/05/2018 của UBND tỉnh Khánh Hoà cho phép công ty TNHH Du lịch và Dịch
vụ Hoà Phát được phép xả nước thải vào nguồn nước với các nội dung:
Hệ thống ống dẫn, xả nước thải là đường D114 dẫn nước thải sau khi xử lý qua
hệ thống XLNT công suất 120 m3/ngày đạt QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt (Cột A, hệ số K=1) được tái sử dụng để tưới cây
trong khuôn viên của Khu du lịch Vị trí xả thải có toạ độ VN2000 là:
Vị trí xả thải được biểu diễn ở hình 5:
Trang 27Hình 5 Vị trí xả thải
Đánh giá tác động của việc xả nước thải đến nguồn tiếp nhận
Dòng chảy có vai trò quan trọng trong hoạt động của các hệ sinh thái dưới nước Dòng chảy ảnh hưởng lên sự vận chuyển chất dinh dưỡng, điều hòa lưu lượng,
nhiệt độ và kiểm soát chu kỳ sống của các động vật
Với lưu lượng lượng xả thải lớn nhất của khu du lịch là 120m3/ngày tương đương 5 m3/h, chế độ xả liên tục 24h
Nguồn tiếp nhận là nước dưới đất trong khu vực Dự án Do đó, tác động của việc xả nước thải vào nguồn nước của Khu du lịch ảnh hưởng không đáng kể tới chế
độ thủy văn dòng chảy của nguồn tiếp nhận
Theo kết quả phân tích mẫu nước thải sau xử lý của khu du lịch cho thấy các thông số đều nằm trong giới hạn cho phép QCVN 14:2008/BTNMT (Cột A, K=1) - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt Mặt khác, nước thải sau xử lý của
Dự án được tái sử dụng để tưới cây trong khu vực cơ sở nên không ảnh hưởng đến chất lượng nguồn tiếp nhận
Vì vậy việc hoạt động của Cơ sở phù hợp đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận chất thải
Vị trí xả thải
Trang 28Chương III KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI
TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 3.1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải (nếu có):
3.1.1 Thu gom, thoát nước mưa:
Công trình thu gom, thoát nước mưa của Cơ sở:
- Hệ thống thoát nước mưa của Cơ sở đã được hoàn thiện: Hệ thống thoát nước được thiết kế là hệ thống thoát nước riêng giữa nước mưa và nước thải sinh hoạt Đối với phần nước mưa từ các công trình có mái che sẽ được thu gom theo hệ thống thoát nước mưa dẫn ra biển Với nước mưa còn lại sẽ đi qua tán cây và tự thấm vào đất Nước mưa của khách sạn phát sinh từ tầng mái, ban công… được đánh giá là khá sạch, vì vậy nước mưa được thu gom vào hệ thống thoát nước riêng dẫn ra biển Thông số kỹ thuật đường ống thu gom nước mưa:
- Sơ đồ thu gom và thoát nước mưa của cơ sở:
Hình 6 Sơ đồ thu gom và thoát nước mưa của cơ sở
3.1.2 Thu gom, thoát nước thải:
Để đảm bảo việc thu gom và thoát nước thải sinh hoạt, Cơ sở thiết kế và xây dựng hệ thống thu gom nước thải sinh hoạt tách biệt so với hệ thống thu gom nước mưa, bố trí dọc theo đường nội bộ dẫn đến khu vực xử lý nước thải Nước sau khi xử
lý phải đạt cột A, QCVN 14:2008/BTNMT được tiếp tục dẫn qua bồn chứa 2m3 bằng composite để lưu nước trước khi đưa ra vườn cây organic để tưới cây
Nước thải của khu du lịch sau khi được xử lý sẽ được tái sử dụng để tưới cây, tưới đường hoặc cho mục đích sinh hoạt khác ngoại trừ ăn uống Do nhu cầu nước tưới cây cho khu du lịch rất lớn, toàn bộ lượng nước thải sẽ được tận dụng hoàn toàn
Nước mưa từ
tầng mái nhà
Hệ thống thoát nước mưa của
Cơ sở
Thải ra biển
Trang 29Quy trình quản lý nước thải của khu du lịch được biểu diễn ở hình 7:
Hình 7 Quy trình quản lý nước thải của khu du lịch
Thông số kỹ thuật đường ống thu gom nước thải được biểu diễn ở bảng 9:
Bảng 9 Thông số kỹ thuật đường ống thu gom nước thải
Đối với nước thải từ nhà vệ sinh
Đối với nước thải từ nhà vệ sinh trong các nhà nghỉ, nhà hàng, biện pháp thích hợp nhất là xử lý cục bộ bằng các hệ thống bể tự hoại 3 ngăn Do các công trình dự án phân bố đều trong toàn không gian nên mỗi công trình đơn vị phát sinh nước thải sẽ cần có 1 bể tự hoại riêng Kích thước tuỳ thuộc vào chức năng sử dụng và quy mô phòng nghỉ dưỡng, nhà điều hành, các khu chức năng Nguyên tắc hoạt động của bể là lắng cặn và phân huỷ kị khí Hiệu quả xử lý đạt 80 – 90% và theo COD là 60 – 65% Nước tahir sau đó tiếp tục đi vào hệ thống thu và hệ thống xử lý nước thải tập trung
Số lượng bể tự hoại và kích thước của toàn bộ khu:
+ Số lượng bể tự hoại 20 cái
+ Kích thướt 1,5m*2,5m*2m