1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường dự án “Nâng công suất nhà máy sản xuất bê tông thương phẩm và bê tông cốt thép lên 108.000 tấn sản phẩmnăm”

72 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Đề Xuất Cấp Giấy Phép Môi Trường Dự Án “Nâng Công Suất Nhà Máy Sản Xuất Bê Tông Thương Phẩm Và Bê Tông Cốt Thép Lên 108.000 Tấn Sản Phẩm/Năm”
Tác giả Công Ty TNHH Thương Mại, Vận Tải Và Xây Dựng Thịnh Lộc
Người hướng dẫn Famico
Trường học Không Có
Chuyên ngành Không Có
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản Không Có
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 2,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhu cầu nguyên vật liệu, nhiên liệu và hóa chất để phục vụ cho quá trình sản xuất hiện tại và sau khi nâng công suất của dự án được thể hiện trong bảng sau: Bảng 1.. Sự phù hợp của dự án

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG 5

DANH MỤC HÌNH 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 7

MỞ ĐẦU 8

CHƯƠNG 1: THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 9

1.1 Tên chủ dự án đầu tư 9

1.2 Tên dự án đầu tư 9

1.3 Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư 11

1.3.1 Công suất hoạt động của dự án đầu tư 11

1.3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư 11

1.3.3 Sản phẩm của dự án 14

1.4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư 14

1.4.1 Nguyên liệu, nhiên liệu, hóa chất 14

1.4.2 Nhu cầu sử dụng điện 15

1.4.3 Nhu cầu sử dụng nước 16

1.5 Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư 17

1.5.1 Các hạng mục công trình của dự án đầu tư 17

1.5.2 Danh mục máy móc thiết bị của dự án 18

1.5.3 Tiến độ thực hiện dự án 19

1.5.4 Vốn đầu tư 19

1.5.5 Tổ chức quản lý và vận hành dự án 19

CHƯƠNG 2: SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 20

2.1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường 20

2.1.1 Phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia 20

2.1.2 Phù hợp của dự án đầu tư với một số chiến lược, quy hoạch phát triển của thành phố Hải Phòng 20

Trang 4

bê tông thương phẩm và bê tông cốt thép lên 108.000 tấn sản phẩm/năm”

2.1.3 Sự phù hợp của dự án với quy hoạch ngành nghề và phân khu chức năng

của huyện V nh ảo 20

2.2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường 21

2.2.1 Về t nh nhạy cảm 21

2.2.2 Về sức chịu tải của môi trường 21

CHƯƠNG 3: HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ 28

3.1 Dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật 28

3.2 Mô tả về nguồn tiếp nhận nước thải của dự án 28

3.2.1 Đặc điểm tự nhiên khu vực nguồn nước tiếp nhận nước thải 28

3.2.2 Chất lượng nguồn nước tiếp nhận chất thải của dự án 29

3.2.3 Đơn vị quản lý công trình thủy lợi trong trường hợp xả nước thải vào công trình thủy lợi 32

3.3 Đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường đất, nước, không kh nơi thực hiện dự án 32

3.3.1 Lựa chọn vị trí lấy mẫu, các thông số đo đạc 32

3.3.2 Hiện trạng môi trường không khí 34

3.3.3 Hiện trạng môi trường nước thải 37

CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ 41

4.1 Đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn thi công xây dựng dự án 41

4.2 Đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn dự án đi vào vận hành 41

4.2.1 Về công trình, biện pháp xử lý nước thải 41

4.2.2 Về công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải 45

4.2.3 Về công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn 48

4.2.4 Về công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung 51

4.2.5 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường 52

4.3 Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 54

Trang 5

4.3.1 Kế hoạch tổ chức thực hiện, dự toán kinh phí các công trình, biện pháp bảo

vệ môi trường 54

4.3.2 Tổ chức, bộ máy quản lý, vận hành các công trình bảo vệ môi trường 59

4.4 Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả đánh giá, dự báo 59

4.4.1 Mức độ chi tiết của các đánh giá 59

4.4.2 Độ tin cậy của các đánh giá 60

CHƯƠNG 5: NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 61

5.1 Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải 61

5.1.1 Nguồn phát sinh 61

5.1.2 ưu lượng xả nước thải tối đa 61

5.1.3 Dòng nước thải xả vào nguồn nước tiếp nhận 61

5.1.4 Các chất ô nhi m và giới hạn các chất ô nhi m 62

5.1.5 Vị tr , phương thức xả nước thải và nguồn tiếp nhận nước thải 63

5.2 Nội dung cấp phép đối với kh thải: 63

5.3 Nội dung cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung 64

5.3.1 Nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung 64

5.3.2 Vị trí phát sinh tiếng ồn, độ rung 64

5.3.3 Giá trị giới hạn 64

CHƯƠNG 6: KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 65

6.1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án đầu tư 65

6.1.1 Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm 65

6.1.2 Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải 65

6.2 Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của pháp luật 66

CHƯƠNG 7: CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 68

7.1 Cam kết về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường 68

Trang 6

bê tông thương phẩm và bê tông cốt thép lên 108.000 tấn sản phẩm/năm”

7.2 Cam kết việc xử lý chất thải đáp ứng các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về môi trường và các yêu cầu bảo vệ môi trường khác có liên quan 68

PHỤ LỤC 70

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1 1 Tọa độ khu đất của dự án đầu tư 9

Bảng 1 2 Nhu cầu nguyên liệu của dự án 14

Bảng 1 3 Lượng điện tiêu thụ của dự án từ tháng 10/2022 - 02/2023 15

Bảng 1 4 Lượng nước tiêu thụ của dự án từ tháng 10/2022 - 02/2023 16

Bảng 1 5 Quy mô các hạng mục công trình của nhà máy 17

Bảng 1 6 Danh mục máy móc thiết bị tại dự án 18

Bảng 2 1 Tổng hợp chất lượng không khí khu vực làm việc của Công ty năm 2022 21

Bảng 2 2 Kết quả tính toán khả năng tiếp nhận tải lượng chất ô nhiễm nước thải sinh hoạt tại kênh Thượng Đồng 26

Bảng 2 3 Kết quả tính toán khả năng tiếp nhận tải lượng chất ô nhiễm nước thải sinh hoạt tại kênh Thượng Đồng 27

Bảng 3 1 Kết quả phân tích môi trường nước mặt 31

Bảng 3 2 Vị trí lấy mẫu đo đạc môi trường 33

Bảng 3 3 Kết quả phân tích môi trường không khí 36

Bảng 3 4 Kết quả phân tích môi trường nước thải sinh hoạt 38

Bảng 3 5 Kết quả phân tích môi trường nước thải sản xuất 39

Bảng 4 1 Lượng CTNH dự kiến phát sinh tại Dự án 49

Bảng 4 2 Phương án tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp BVMT 55

Bảng 5 1 Giới hạn các chất ô nhiễm theo dòng nước thải số 1 62

Bảng 5 2 Giới hạn các chất ô nhiễm theo dòng nước thải số 2 62

Bảng 5 3 Bảng giới hạn tối đa cho phép về tiếng ồn 64

Bảng 5 4 Bảng giá trị tối đa cho phép về mức gia tốc rung đối với hoạt động sản xuất 64

Bảng 6 1 Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm 65

Bảng 6 2 Vị trí, số lượng mẫu và thông số giám sát nước thải giai đoạn vận hành thử nghiệm 65

Trang 8

bê tông thương phẩm và bê tông cốt thép lên 108.000 tấn sản phẩm/năm”

DANH MỤC HÌNH

Hình 1 1 Vị trí của cơ sở trên ảnh vệ tinh 10

Hình 1 2 Sơ đồ công nghệ sản xuất bê tông thương phẩm 12

Hình 1 3 Sơ đồ công nghệ sản xuất bê tông cốt thép 13

Hình 3 1 Hình ảnh quan trắc hiện trạng môi trường nước mặt 30

Hình 3 2 Hình ảnh quan trắc hiện trạng môi trường không khí của Dự án 35

Hình 3 3 Hình ảnh quan trắc hiện trạng môi trường nước thải 37

Hình 4 1 Cấu tạo bể tự hoại 3 ngăn 42

Hình 4 2 Sơ đồ hệ thống thu gom và xử lý nước thải sản xuất 44

Trang 9

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

TT Ký hiệu viết tắt Minh giải

Trang 10

bê tông thương phẩm và bê tông cốt thép lên 108.000 tấn sản phẩm/năm”

Năm 2011, ông Phạm Văn Miện - Công ty TNHH Thương mại, vận tải và xây dựng Thịnh ộc đã lập hồ sơ ản cam kết bảo vệ môi trường cho dự án “Đầu tư xây dựng văn phòng và cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ ngành nghề hoạt động sản xuất

bê tông thương phẩm và bê tông cốt thép công suất 9.000 tấn sản phẩm/năm tại khu công nghiệp Cầu Nghìn, xã Hưng Nhân, huyện V nh ảo, thành phố Hải Phòng” và đã được U ND huyện V nh ảo chấp thuận ản cam kết bảo vệ môi trường tại Giấy xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường số 223/GXN-UBND ngày 15 tháng 04 năm 2011 với quy mô công suất 9.000 tấn sản phẩm/năm Trong suốt thời gian hoạt động, công ty không có bất kỳ đơn thư khiếu nại nào về vấn đề môi trường

Nhận thấy nhu cầu thị trường về sản phẩm bê tông thương phẩm và bê tông cốt thép tại Hải Phòng và một số tỉnh lân cận như Hải Dương, Hưng Yên, Quảng Ninh, Thái ình, Nam Định đang còn một thị phần rất lớn cần được cung ứng để phục vụ nhu cầu xây dựng Đứng trước nhu cầu như vậy, Công ty TNHH Thương mại, vận tải

và xây dựng Thịnh ộc quyết định nâng công suất của nhà máy sản xuất nâng công suất nhà máy sản xuất bê tông thương phẩm và bê tông cốt thép từ 9.000 tấn sản phẩm/năm lên 108.000 tấn sản phẩm/năm Trong quá trình triển khai dự án sẽ có những ảnh hưởng nhất định tới môi trường Nhằm thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường của dự án và làm cơ sở trình các cơ quan chức năng thẩm định, phê duyệt, Công ty TNHH Thương mại, vận tải và xây dựng Thịnh ộc tiến hành lập báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Dự án “Nâng công suất nhà máy sản xuất bê tông thương phẩm và bê tông cốt thép lên 108.000 tấn sản phẩm/năm”

Căn cứ phụ lục V, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022

dự án nhóm C được phân loại theo tiêu chí của pháp luật về đầu tư công, không thuộc loại hình sản xuất có nguy cơ gây ô nhi m môi trường, có phát sinh nước thải, bụi, khí thải phải được xử lý thuộc quy định tại điểm b khoản 5 Điều 28 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14, Công ty TNHH Thương mại, vận tải và xây dựng Thịnh ộc tiến hành lập báo cáo đề xuất xin cấp giấy phép môi trường trình UBND huyện V nh Bảo thẩm định và phê duyệt Giấy phép môi trường được phê duyệt sẽ là căn cứ pháp

lý về môi trường để chủ dự án thực hiện tốt các công tác bảo vệ môi trường trong suốt thời gian hoạt động

Trang 11

CHƯƠNG 1: THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

- Giấy đăng ký kinh doanh số: 0201093491 do Phòng đăng ký kinh doanh - Sở

Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng cấp lần đầu ngày 06 tháng 07 năm 2010, đăng ký thay đổi lần thứ 4 ngày 20 tháng 07 năm 2022

- Mã số thuế: 0201093491

1.2 Tên dự án đầu tư

“Nâng công suất nhà máy sản xuất bê tông thương phẩm và bê tông cốt thép lên

108.000 tấn sản phẩm/năm”

- Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: Thôn Kênh Trạch, xã Hưng Nhân, huyện

V nh ảo, thành phố Hải Phòng với các hướng tiếp giáp như sau:

+ Phía Tây : tiếp giáp Công ty TNHH Thoại Anh Khoa

+ Phía Bắc : tiếp giáp Quốc lộ 10

+ Ph a Đông : tiếp giáp Công ty TNHH Hải Thành

+ Phía Nam : tiếp giáp cánh đồng

- Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BB 877960 ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Công ty TNHH Thương mại, vận tải và xây dựng Thịnh ộc có vị trí tại xã Hưng Nhân, huyện V nh Bảo, thành phố Hải Phòng với diện tích là 3.890,0m2

Tọa độ mốc giới khu đất của dự án đầu tư như sau:

Bảng 1 1 Tọa độ khu đất của dự án đầu tư

Trang 12

bê tông thương phẩm và bê tông cốt thép lên 108.000 tấn sản phẩm/năm”

Hình 1 1 Vị trí của cơ sở trên ảnh vệ tinh

- Cơ quan cấp Giấy phép xây dựng: Sở Xây dựng Hải Phòng tại Giấy phép xây dựng số 02/GPXD ngày 22/01/2018

- Cơ quan cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trường của cơ sở: UBND huyện V nh ảo tại Giấy xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường số 223/GXN-UBND ngày 15 tháng 04 năm 2011 chấp nhận Bản cam kết bảo vệ môi trường của Công ty TNHH Thương mại, vận tải và xây dựng Thịnh Lộc cho dự án

“Đầu tư xây dựng văn phòng và cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ ngành nghề hoạt động sản xuất bê tông thương phẩm và bê tông cốt thép công suất 9.000 tấn sản

Vị trí dự án

Đường Quốc lộ 10

Cty TNHH TM

Thoại Anh Khoa

Cty TNHH Hải Thành

Trang 13

phẩm/năm” tại huyệnV nh ảo

- Quy mô của dự án đầu tư:

+ Tổng vốn đầu tư của dự án đầu tư: 40.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Bốn mươi tỷ đồng)

+ Phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công là: Dự án nhóm

C (Theo điều 10, luật đầu tư công số 39/2019/QH14 ngày 13/06/2019)

+ Loại hình sản xuất: Sản xuất bê tông thương phẩm và bê tông cốt thép

+ Quy mô, công suất sản xuất: 108.000 tấn sản phẩm/năm

+ Cơ sở không thuộc điểm c khoản 1 Điều 28 của uật ảo vệ môi trường, không có yếu tố nhạy cảm về môi trường

+ Phân loại theo Luật Bảo vệ môi trường: Dự án nhóm III t có nguy cơ tác động xấu đến môi trường tại khoản 5 điều 28 uật VMT 2020 và Phụ lục V, phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của

Ch nh phủ quy định chi tiết một số điều của uật ảo vệ môi trường năm 2020

+ Cơ sở theo mẫu báo cáo tại Phụ lục XI, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định

số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Ch nh phủ quy định chi tiết một số điều của uật ảo vệ môi trường năm 2020

+ Cơ sở thuộc thẩm quyền cấp huyện phê duyệt theo điểm 4 Điều 41 uật ảo

vệ môi trường năm 2020

1.3 Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tƣ

1.3.1 Công suất hoạt động của dự án đầu tư

Sản xuất bê tông thương phẩm và bê tông cốt thép với quy mô, công suất sản xuất là 108.000 tấn sản phẩm/năm

1.3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư

1.3.2.1 Quy trình sản xuất giai đoạn hiện tại của nhà máy

Quy trình này đã được đăng ký trong ản cam kết bảo vệ môi trường và đã được U ND huyện V nh ảo chấp thuận ản cam kết bảo vệ môi trường tại Giấy xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường số 223/GXN-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2011

a Quy trình công nghệ sản xuất bê tông thương phẩm

- Quy trình công nghệ sản xuất bê tông thương phẩm hiện tại của nhà máy như sau:

Trang 14

bê tông thương phẩm và bê tông cốt thép lên 108.000 tấn sản phẩm/năm”

Hình 1 2 Sơ đồ công nghệ sản xuất bê tông thương phẩm

- Thuyết minh công nghệ:

Khi nhận yêu cầu sản phẩm của khách hàng, giám đốc lập kế hoạch sản xuất và chỉ đạo Sau đó, sẽ chuẩn bị nguyên vật liệu như cát, đá, xi măng, chất phụ gia, … Khi nguyên liệu cát, đá dăm,… được nhập về sẽ có một bộ phận chuyên trách về kiểm tra nguyên liệu sẽ kiểm tra trước, nguyên liệu có đạt yêu cầu mới được nhập Nguyên liệu không đạt yêu cầu sẽ được trả về

Sau khi nguyên liệu đạt yêu cầu được tập kết tại bãi và bộ phận quản lý chất lượng tiến hành thiết kế cấp phối theo yêu cầu của khách hàng Bộ phận vận hành trạm trộn kiểm tra các thiết bị cân đo, hướng dẫn nguyên vật liệu, nhiên liệu chờ lệnh sản xuất Bộ phận điều phối xe chuẩn bị xe, khuôn mẫu sẵn sàng đi công trường Căn cứ vào thời gian cung cấp bê tông và quãng đường vận chuyển từ trạm trộn tới công trường, giám đốc ra lệnh sản xuất

Nhận được lệnh sản xuất người vận hành trạm tính toán nhập các thông số cần thiết (số lượng, mác bê tông, độ sụt, ) và tiến hành trộn Tùy từng lọai bê tông thương phẩm mác bao nhiêu để đưa ra số liệu nhập nguyên liệu hợp lý Sau khi xác định rõ khối lượng các vật liệu cần sử dụng tiến hành tập kết vật liệu tại máng chứa cốt liệu Sau khi các cốt liệu được đưa vào máng, băng truyền tại trạm trộn bê tông sẽ hoạt động, đưa các cốt liệu vào thùng trộn bê tông Cốt liệu được đưa vào thùng trộn đồng ngh a với silo chứa nước và chất phụ gia hoạt động, đổ vào thùng trộn theo đúng tỷ lệ Các vật liệu được trộn đều trong thùng trộn bê tông với một khoảng thời gian nhất định sau đó cho ra thương phẩm

Người vận hành trạm theo dõi các thông số trên bảng điện tử và màn hình camera được đặt xung quanh để quan sát suốt quá trình trộn Khi bê tông trộn xong

Nhận yêu cầu sản

phẩm của khách hàng

Chuẩn bị nguyên vật liệu: xi măng, đá, cát, phụ gia, nước, …

Trộn bê tông trên trạm

Xả bê tông vào xe chở bê tông, chuyển đến công trường

ơm bê tông vào công trình

San, gạt, đầm bê

tông

phẩm

Trang 15

người vận hành kiểm tra thực tế bằng mắt thường độ đồng nhất, đồng màu, các cốt liệu phân bố đồng đều Nếu bê tông đạt theo yêu cầu thì xả vào xe bồn và tiếp tục trộn cho

đủ khối lượng của lệnh sản xuất, nếu không đạt thì trở lại trạm trộn bê tông

Khi đạt yêu cầu, bê tông được xả vào xe bồn chở bê tông, sau đó, tài xế cho xe vào trạm cân để kiểm tra lại khối lượng lần cuối, nếu đủ khối lượng thì cho xe đi, nếu không đủ khối lượng quay lại trạm bê tông để cung cấp thêm

Xe trước khi ra khỏi Cổng công ty được bảo vệ kiểm tra, ghi sổ nhật ký Xong tài xế cho xe tới công trường đã được chỉ định, đảm bảo thời gian bê tông chờ ninh kết Bê tông tới công trường, nhân viên kiểm tra, đại diện khách hàng ở công trường

và cán bộ kỹ thuật của Công ty tiến hành nghiệm thu và giao nhận bê tông

b Quy trình công nghệ sản xuất bê tông cốt thép

- Quy trình công nghệ sản xuất bê tông cốt thép tại dự án đầu tư như sau:

Hình 1 3 Sơ đồ công nghệ sản xuất bê tông cốt thép

- Thuyết minh quy trình công nghệ:

Khi có đơn đặt hàng, các bộ phận kỹ thuật, kế hoạch vận tư cùng giám đốc sẽ lên kế hoạch sản xuất và chuẩn bị mặt bằng sản xuất cùng nguyên vật liệu Các nguyên vật liệu được kiểm tra như: thép dự ứng lực, thép đai, thép thường, xi măng, cát, đá, phụ gia và nước Sau khi nguyên vật liệu được kiểm tra đạt yêu cầu cho nhập kho vật

tư và đưa vào quá trình sản xuất

Toàn bộ thép chuẩn bị cho quá trình sản xuất như: thép dự ứng lực, thép đai, thép TC và thép bản được gia công Trong công đoạn này, thép dự ứng lực được gia công trước, thép dự ứng lực được cắt với những k nh thước khác nhau theo đúng yêu cầu của đơn đặt hàng Tiếp theo đó là đến thép đai, thép tiêu chuẩn và thép bản Các

Chuẩn bị mặt bằng

sản xuất

Gia công cốt thép, hàn, buộc cốt thép

Lắp đặt khung thép vào khuôn

Trộn bê tông, đổ vào khuôn

Tháo dỡ khuôn, bảo dưỡng sản phẩm

Kiểm tra, nghiệm

Trang 16

bê tông thương phẩm và bê tông cốt thép lên 108.000 tấn sản phẩm/năm”

loại thép này cũng được gia công với những k ch thước khác nhau đảm bảo yêu cầu của đơn hàng Sau khi thép được gia công xong sẽ được lắp đặt khung thép vào khuôn Tại quá trình này thép được sếp, lắp buộc thành các khung thép theo k ch thước khác nhau mà khách hàng yêu cầu Sau đó, khung thép chuyển qua bộ phận kiểm tra và chuyển sang khâu trộn và đổ bê tông

Nguyên vật liệu cát, xi măng, đá, chất phụ gia và nước được trộn tại trạm trộn

bê tông Sau khi trộn xong bê tông được đổ vào các cọc có khung thép với các thiết kế cấp phối đã được duyệt từ khách hàng (nhà tư vấn, chủ đầu tư, nhà thầu thi công )

Cọc sau thời gian được tháo dỡ sản phẩm và được bộ phận kiểm tra chất lượng sản phẩm Trong bước này Công ty kiểm tra và phân loại các loại cọc đúng chất lượng hoặc những lưu ý khác Sau khi cọc đạt yêu cầu được vận chuyển sản phẩm đến chân công trình và bàn giao sản phẩm cho khách hàng

1.3.2.1 Quy trình sản xuất giai đoạn nâng công suất của dự án

Sau khi nâng công suất, Nhà máy chỉ tăng thời gian hoạt động của dự án mà không bổ sung thêm công đoạn nào vào quy trình công nghệ Do đó, công nghệ sản xuất của nhà máy vẫn giữ nguyên theo Bản cam kết bảo vệ môi trường đã được xác nhận

1.3.3 Sản phẩm của dự án

Sản phẩm của dự án là bê tông thương phẩm với các loại mác khác nhau M100, M150, M200, M250, M300, … và bê tông cốt thép (đế cống, tấm đan TCT, cấu kiện TCT khác, …) với quy mô, công suất sản xuất là 108.000 tấn sản phẩm/năm

1.4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư

1.4.1 Nguyên liệu, nhiên liệu, hóa chất

Nguyên liệu của nhà máy chủ yếu là xi măng, thép, cát, đá và các chất phụ gia được mua nội địa hoặc nhập khẩu Nhu cầu nguyên vật liệu, nhiên liệu và hóa chất để phục vụ cho quá trình sản xuất hiện tại và sau khi nâng công suất của dự án được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 1 2 Nhu cầu nguyên liệu của dự án

nguyên liệu Đơn vị Hiện hữu

Nâng công suất Tổng cộng Nguồn cung cấp

1 Xi măng tấn/năm 2.700 15.750 18.450 Công ty TNHH Hà

Thảo Nguyên

2 Đá 1x2 m3/năm 5.400 32.800 38.200 Công ty TNHH Hà

Thảo Nguyên

Trang 17

TT Loại

nguyên liệu Đơn vị Hiện hữu

Nâng công suất Tổng cộng Nguồn cung cấp

6 Dầu bôi trơn

máy l t/năm 417 4.583 5.000 Đầu tư Và TM DV Công ty TNHH

Thịnh Hưng

1.4.2 Nhu cầu sử dụng điện

- Nguồn cung cấp: Nguồn cấp điện cho quá trình phục vụ dự án được cung cấp bởi Chi nhánh Công ty TNHH MTV Điện lực Hải Phòng - Điện lực V nh ảo

- Nhu cầu sử dụng: Hầu hết các thiết bị, máy móc, các hoạt động của dự án là

sử dụng điện, bao gồm điện cấp cho hoạt động sản xuất, sinh hoạt và hệ thống chiếu sáng

1.4.2.1 Hiện tại

- ượng điện tiêu thụ: Dựa trên hóa đơn giá trị gia tăng tiền điện từ tháng 10/0222-02/2023 của Công ty, lượng điện tiêu thụ của dự án được thống kê dưới bảng sau:

Bảng 1 3 Lượng điện tiêu thụ của dự án từ tháng 10/2022 - 02/2023

Trang 18

bê tông thương phẩm và bê tông cốt thép lên 108.000 tấn sản phẩm/năm”

Nhu cầu tiêu thu điện phục vụ cho dự án sau khi nâng công suất khoảng 1.821.600 kWh/năm

1.4.3 Nhu cầu sử dụng nước

- Nguồn cung cấp nước: Công ty Cổ phần cấp nước và xây dựng Thống Nhất và

sử dụng nguồn nước mặt kênh Thượng Đồng Trong đó, nước cấp cho quá trình sinh hoạt được sử dụng từ nguồn Công ty Cổ phần cấp nước và xây dựng Thống Nhất và nước cấp cho quá trình sản xuất được sử dụng từ nguồn nước mặt kênh Thượng Đồng

- Nhu cầu cung cấp nước của dự án chủ yếu là phục vụ cho quá trình sinh hoạt

và quá trình sản xuất

1.4.3.1 Hiện tại

- ượng nước sinh hoạt tiêu thụ: Dựa trên hóa đơn giá trị gia tăng tiền nước từ tháng 10/0222-02/2023 của Công ty, lượng nước sinh hoạt tiêu thụ của dự án được thống kê dưới bảng sau:

Bảng 1 4 Lượng nước tiêu thụ của dự án từ tháng 10/2022 - 02/2023

STT Tháng Lượng nước sử dụng (m 3 /tháng) Nguồn cung cấp

Công ty Cổ phần cấp nước và xây dựng Thống Nhất

+ Nước cấp cho quá trình trộn bê tông: sản xuất một khối bê tông cần 0,18 m3

nước, khối lượng bê tông thành phẩm trung bình của dự án là 750 m3

bê tông/tháng, lưu lượng nước cần sử dụng là 135m3/tháng  5,2m3/ngày

+ Nước cho tráng xe bồn và cối trộn bằng 10% nước sản xuất, lưu lượng nước cần sử dụng để tráng xe bồn là 0,52m3/ngày

+ Nước sử dụng để phun tưới nước khu vực bốc xúc nguyên, nhiên liệu để giảm

Trang 19

thiểu bụi trong quá trình sản xuất: 1 m3/ngày

 Tổng lượng nước cấp cho toàn bộ dự án hiện tại là 11,6m3/ngày

1.4.3.2 Sau khi nâng công suất

Sau khi nâng công suất, số lượng CBCNV tại dự án vẫn giữ nguyên như hiện tại Do đó, lượng nước cấp cho quá trình sinh hoạt tại nhà máy cao nhất khoảng 6m3/ngày Còn lượng nước cấp cho quá trình sản xuất của dự án được t nh toán như sau:

- Nước cấp cho quá trình trộn bê tông: sản xuất một khối bê tông cần 0,18 m3nước, khối lượng bê tông thành phẩm trung bình của dự án là 3.750m3 bê tông/tháng nên lưu lượng nước cần sử dụng là 675m3

 ượng nước cấp cho quá trình sản xuất tại dự án khoảng 27,75m3/ngày

 Tổng lượng nước cấp cho toàn bộ dự án là 33,75m3/ngày

1.5 Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tƣ

1.5.1 Các hạng mục công trình của dự án đầu tư

Tổng diện tích sử dụng đất là 3.890m2, diện t ch khu đất Công ty sử dụng nâng công suất không thay đổi vẫn là 3.890m2 Quy mô các hạng mục công trình hiện hữu

và nâng công suất của nhà máy đã xây dựng như sau:

Bảng 1 5 Quy mô các hạng mục công trình của nhà máy

STT Hạng mục công trình Đơn vị Diện tích Tỷ lệ (%)

Trang 20

bê tông thương phẩm và bê tông cốt thép lên 108.000 tấn sản phẩm/năm”

Ngoài ra, để phục vụ thêm cho hoạt động sản xuất của dự án, năm 2022 Công ty

1.5.2 Danh mục máy móc thiết bị của dự án

Khi nâng công suất nhà máy không bổ sung thêm trang thiết bị máy móc mà chỉ tăng công suất hoạt động của các máy móc hiện có tại dự án Danh mục máy móc thiết

bị tại dự án được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 1 6 Danh mục máy móc thiết bị tại dự án

STT Tên thiết bị Đơn vị Số lượng Năm sản

xuất Xuất xứ

I Thiết bị sản xuất

1 Trạm trộn bê tông tự

3 Xe bơm bê tông di động Chiếc 01 2021 Trung Quốc

5 Xe vận chuyển bê tông

III Các hạng mục công trình bảo vệ môi trường

Trang 21

9 Máy mài Chiếc 02 2022 Việt Nam

- Tổng mức đầu tư dự án: 40.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Bốn mươi tỷ đồng)

- Nguồn vốn đầu tư: Vốn tự có của nhà đầu tư và vốn vay ngân hàng thương mại

Trong đó, chi ph cho hoạt động bảo vệ môi trường của Dự án là 1 tỷ đồng

1.5.5 Tổ chức quản lý và vận hành dự án

- Số lượng cán bộ công nhân viên tại dự án là 50 người Cơ cấu tổ chức của Công ty như sau:

+ an giám đốc gồm: 01 Giám đốc và 01 Phó Giám đốc

+ Khối phòng ban (phòng kinh doanh tiêu thụ sản phẩm, phòng kế toán vật tư, phòng hành chính: 13 người

+ Tổ sản xuất: 16 người

+ Tổ vận chuyển: 19 người

- Số ngày làm việc trong năm: 300 ngày

- Số ca làm việc trong ngày: Trong những ngày bình thường công ty chỉ hoạt động 1 ca/ngày Tuy nhiên, Nhà máy chủ yếu hoạt động theo yêu cầu của hợp đồng và khách hàng, do đó lịch làm việc có thể thay đổi thành 3 ca/ngày để đảm bảo yêu cầu sản xuất

- Số giờ làm việc trong ca: 8 giờ/ca

- Công ty sẽ tuân thủ các quy định hiện hành của Luật Lao động Việt Nam về các vấn đề liên quan đến lao động và hợp đồng lao động

Trang 22

bê tông thương phẩm và bê tông cốt thép lên 108.000 tấn sản phẩm/năm”

CHƯƠNG 2: SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ

NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 2.1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường

Dự án của Công ty sẽ đẩy nhanh tốc độ công nghiệp hoá và hiện đại hoá của đất nước nói chung và thành phố Hải Phòng nói riêng; đóng góp đáng kể vào ngân sách của thành phố thông qua việc thực hiện các ngh a vụ thuế, tạo công ăn việc làm với thu nhập ổn định, góp phần ổn định đời sống nhân dân, giảm áp lực của nạn thất nghiệp và các tệ nạn xã hội

2.1.1 Phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia

Hiện tại, Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia đang được xây dựng theo nhiệm vụ được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 274/QĐ-TTg ngày 18/02/2020 về việc phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia thời

kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050 Đến nay, tại khu vực Cơ sở đang hoạt động chưa có quy hoạch phân vùng môi trường nên áo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường chưa có cơ sở để so sánh, đối chiếu sự phù hợp của dự án với phân vùng môi trường Do đó báo cáo xin lược bỏ nội dung đánh giá này

2.1.2 Phù hợp của dự án đầu tư với một số chiến lược, quy hoạch phát triển của thành phố Hải Phòng

Theo quyết định số 323/QĐ – TTg ngày 30/03/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Hải Phòng đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050 như sau: Xây dựng và phát triển Hải Phòng trở thành thành phố đi đầu

cả nước trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa; động lực phát triển của vùng Bắc Bộ và của cả nước; có công nghiệp phát triển hiện đại, thông minh, bên vững; kết cấu hạ tầng giao thông đồng bộ, hiện đại kết nối thuận lợi với trong nước và quốc tế bằng cả đường bộ, đường sắt, hàng hải, đường hàng không và đường thủy nội địa; trọng điểm dịch vụ logistics và du lịch; trung tâm quốc tế và giáo dục, đào tạo, nghiên cứu, ứng dụng và phát triển khoa học – công nghệ, kinh tế biển Hiện tại, thành phố Hải Phòng chưa triển khai phân vùng môi trường

2.1.3 Sự phù hợp của dự án với quy hoạch ngành nghề và phân khu chức năng củ

hu ện nh ảo

Theo Quyết định về việc phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện

V nh ảo số 1589/QĐ-UBND ngày 01 tháng 06 năm 2022 cho thấy Dự án “Nâng công suất nhà máy sản xuất bê tông thương phẩm và bê tông cốt thép lên 108.00 tấn sản phẩm/năm” tại xã Hưng Nhân, huyện V nh ảo, thành phố Hải Phòng hoàn toàn phù hợp với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch phát triển các ngành công nghiệp của thành phố Hải Phòng và quy hoạch phát triển của huyện V nh ảo

Trang 23

Như vậy, dự án được triển khai là hoàn toàn phù hợp Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợi và phù hợp thì việc phát triển dự án khó tránh khỏi những tác động tiêu cực đối với môi trường tự nhiên của khu vực dự án, các tác động cần có những giải pháp cụ thể trong việc phòng ngừa và giảm thiểu các tác động do triển khai dự án chi tiết các tác động được đánh giá trong các nội dung tiếp theo dưới đây

2.2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường

Hiện tại, thành phố Hải Phòng đã công bố khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải của nguồn nước sông, hồ nội tỉnh trên địa bàn thành phố tại Quyết định số 642/QĐ-U ND ngày 14 tháng 3 năm 2023 Nguồn nước tiếp nhận nước thải của dự án đầu tư là kênh Thượng Đồng không có trong Quyết định do đó áo cáo chưa có cơ sở

dữ liệu để đánh giá sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường

2.2.1 ề t nh nhạ cảm

Khu vực thực hiện dự án nằm trên nền địa hình tương đối bằng ph ng, trong khu vực dự án và khu vực xung quanh không có vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu dự trữ sinh quyển và các khu dự trữ thiên nhiên khác; không có công trình văn hóa, tôn giáo hay các di t ch lịch sử Như vậy, dự án không nằm trong khu vực nhạy cảm về môi trường

ề ức chịu tải củ môi trường

2.2.2.1 Môi trường không khí

Hàng năm công ty thực hiện quan trắc định kỳ 01 năm/lần, đối với không khí khu vực làm việc Dựa theo kết quả quan trắc môi trường không khí khu vực làm việc của nhà máy năm 2022, cho thấy tất cả các chỉ tiêu giám sát tại khu vực giáp dân cư, với các chỉ tiêu: CxHy, bụi lơ lửng, CO, NO2, SO2 đều nằm trong quy chuẩn QCVN 03:2019/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép của 50 yếu tố hóa học tại nơi làm việc; QCVN 24:2016/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

về tiếng ồn – mức tiếp xúc ồn tại nơi làm việc; QCVN 02:2019/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bụi – giới hạn tiếp xúc cho phép bụi tại nơi làm việc; QCVN 27:2016/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung – mức tiếp xúc ồn tại nơi làm việc và Quyết định 3733/2002/QĐ-BYT: Quyết định của Bộ Y tế về việc ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động và 5 nguyên tắc, 7 thông số vệ sinh lao động

Bảng 2 1 Tổng hợp chất lượng không khí khu vực làm việc của Công ty năm 2022

03:2019/BYT

Trang 24

bê tông thương phẩm và bê tông cốt thép lên 108.000 tấn sản phẩm/năm”

2.2.2.2 Môi trường nước

Khi Dự án đi vào hoạt động ổn định, nước thải của dự án phát sinh gồm nước thải từ hoạt động sinh hoạt của cán bộ, công nhân viên và nước thải sản xuất của nhà máy

Nước thải của nhà máy chủ yếu chứa nhiều các chất hữu cơ, chất dinh dưỡng (N tổng, P tổng) và các vi sinh vật gây bệnh (Coliform) Nếu lượng nước thải không được xử lý sẽ gây tác động đến nguồn tiếp nhận Khi không được xử lý, các chất ô nhi m ( OD, COD, TSS, Nitơ, Photpho, Coliform) đều vượt qua mức cho phép của tiêu chuẩn chất lượng nước mặt QCVN 08-MT:2015/ TNMT Tác động của các chất

ô nhi m cụ thể như sau:

* Các chất hữu cơ

Mức độ ô nhi m các chất hữu cơ trong nguồn nước được thể hiện qua thông số BOD5, COD Sự có mặt của các chất ô nhi m hữu cơ cao dẫn đến sự suy giảm nồng độ oxy hòa tan trong nước, do vi sinh vật sử dụng lượng oxy này để phân hủy các chất hữu cơ ượng oxy hòa tan giảm dưới 50% bão hòa sẽ gây tác hại nghiêm trọng đến tài nguyên sinh vật như gây chết các loài thủy sinh, gây mùi hôi thối ngoài ra nồng

độ oxy hòa tan thấp còn ảnh hưởng đến khả năng tự làm sạch của nguồn nước

* Chất lơ lửng

Chất rắn lơ lửng có nồng độ cao là tác nhân gây tác động tiêu cực đến đời sống thủy sinh, đồng thời gây tác hại về mặt cảm quan do làm tăng độ đục trong nước, gây bồi lắng thủy vực Chất lơ lửng nhiều có thể gây tắc nghẽn đường cống nếu không được xử lý thích hợp Khi ra đến nguồn tiếp nhận, chất lơ lửng lại làm tăng độ đục, ngăn cản oxy đi vào trong nước làm ảnh hưởng đến quá trình quang hợp của thực vật cũng như đời sống của các sinh vật trong nước

* Các chất dinh dưỡng N, P

Trang 25

Nguồn nước có mức N,P vừa phải sẽ là điều kiện tốt cho rong, tảo, thủy sinh vật phát triển và cũng tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển thủy sản Khi nồng độ các chất dinh dưỡng quá cao sẽ dẫn đến sự phát triển bùng nổ của rong, tảo gây hiện tượng phú dưỡng Hiện tượng này làm cho các loài sinh vật thủy sinh trong nước phát triển mạnh rồi chết đi thối rữa, tăng độ đục, tăng hàm lượng chất hữu cơ trong nước, làm cho nguồn nước bị ô nhi m

* Dầu mỡ

Đây là các hợp chất hydrocacbon khó phân hủy sinh học, chúng gây ô nhi m môi trường nước, tác động tiêu cực đến đời sống thủy sinh ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước Ô nhi m dầu dẫn đến giảm khả năng tự làm sạch của nguồn nước, giết chết các vi sinh vật, làm giảm lượng oxy hòa tan do che mất mặt thoáng

* Vi sinh vật (Coliform)

Nước thải sinh hoạt có chứa các loại mầm bệnh được lây truyền bởi các vi sinh vật (Coliform) Vi sinh vật gây bệnh từ nước thải có khả năng lây lan qua nhiều nguồn khác nhau, qua tiếp xúc trực tiếp, qua môi trường (đất, nước, không khí, cây trồng, vật nuôi ), thâm nhập vào cơ thể con người qua đường thức ăn, nước uống, hô hấp và sau đó có thể gây bệnh

a Đánh giá tác động của việc xả nước đến hệ sinh thái thủy sinh

Xung quanh khu vực Dự án chủ yếu là khu dân cư, vì vậy hệ sinh thái trong khu vực luôn chịu sự tác động của con người Thực vật là các cây nông nghiệp ngắn ngày như lúa, ngô, khoai, , động vật như trâu, bò, lợn, gà

Các nguồn thải xung quanh Dự án xả vào kênh Thượng Đồng gồm nước tưới tiêu nông nghiệp có chứa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật và nước thải sinh hoạt của các hộ dân Hầu hết các nguồn thải này đều chưa được xử lý khi thải ra sông Điều này

sẽ góp phần gia tăng nồng độ các chất ô nhi m cho nước sông, từ đó ảnh hưởng đến đời sống của các loài động thực vật thủy sinh trong lưu vực sông như làm biến mất một số các loài, quần thể thủy sinh, làm suy giảm số lượng các loài và làm giảm sự đa dạng sinh học Đối với nguồn nước thải của Dự án, Công ty đã cam kết nước thải sau

xử lý có nồng độ các chất ô nhi m luôn đạt tiêu chuẩn cho phép đối với nguồn thải vào công trình cấp nước dùng cho mục đ ch cấp nước thủy lợi Vì vậy, hoạt động xả thải của dự án đảm bảo an toàn, không gây ô nhi m đến môi trường và hệ sinh thái thủy sinh trong khu vực

c Đánh giá tác động của việc xả nước thải đến các hoạt động kinh tế, xã hội khác

Công ty cam kết nước thải sau xử lý có nồng độ các chất ô nhi m đều đạt quy chuẩn cho phép đối với nước thải sinh hoạt theo QCVN 14:2008/BTNMT, cột B - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất theo QCVN

Trang 26

bê tông thương phẩm và bê tông cốt thép lên 108.000 tấn sản phẩm/năm”

40:2011/BTNMT, cột B - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp Nước thải từ các hoạt động của Công ty sau khi xử lý xả ra nguồn tiếp nhận là kênh Thượng Đồng đã thỏa mãn các yêu cầu cơ bản sau:

- Chất lượng nước thải đầu ra gần như loại bỏ hết chất độc hại, vi khuẩn, mầm bệnh và các loại hạt có kích thước tương đối nhỏ

- Giảm tối thiểu ảnh hưởng độc hại đến sức khoẻ cộng đồng

- Hạn chế tác động đến hệ sinh thái thủy sinh của sông

- Loại bỏ hoàn toàn và giảm tối đa tác động xấu của nước thải đến chất lượng nước của nguồn tiếp nhận và chất lượng của môi trường tự nhiên nói chung

Như vậy, nước thải của dự án khi xả vào nguồn tiếp nhận không có tác động xấu đến môi trường nước kênh Thượng Đồng, đến đời sống của các loài thủy sinh và các hoạt động kinh tế, xã hội trong khu vực

d, Đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước

Nguồn tiếp nhận nước thải của dự án là kênh Thượng Đồng Để đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải sinh hoạt vào nguồn tiếp nhận, báo cáo đã tiến hành lấy mẫu mẫu nước mặt tại kênh Thượng Đồng và kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại kênh Thượng Đồng được thể hiện tại bảng 3.1

Quá trình đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải kênh Thượng Đồng được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 76/2017/TT-BTNMT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Phương pháp đánh giá gián tiếp cụ thể như sau:

* Đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu đựng của sông

Trong đó:

- Ltn: khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải đối với từng thông số ô nhi m, đơn vị tính là kg/ngày

- Ltd, FS: được xác định theo quy định tại điểm b, điểm d Khoản 1 Điều này

- Lnn: tải lượng của thông số chất lượng nước hiện có trong nguồn nước của đoạn kênh

- Lt: tải lượng thông số ô nhi m có trong nguồn nước thải

* Xác định tải lượng tối đa của thông số chất lượng nước mặt

Ltđ = Cqc x Qs x 86,4 Trong đó:

- Cqc: giá trị giới hạn của thông số chất lượng nước mặt theo quy chuẩn kỹ thuật

về chất lượng nước mặt ứng với mục đ ch sử dụng nước của đoạn sông, đơn vị tính là mg/l

- QS: lưu lượng dòng chảy của đoạn sông đánh giá

Trang 27

- Giá trị 86,4 là hệ số chuyển đổi thứ nguyên (được chuyển đổi từ đơn vị tính là mg/l, m3/s thành đơn vị tính là kg/ngày)

* Xác định tải lượng của thông số chất lượng nước hiện có trong nguồn nước

Lnn = Cnn x QS x 86,4 Trong đó:

- Cnn: kết quả phân tích thông số chất lượng nước mặt và được xác định theo quy định tại Khoản 2 Điều này, đơn vị tính là mg/l

- QS: lưu lượng dòng chảy của đoạn kênh đánh giá

- Giá trị 86,4 là hệ số chuyển đổi thứ nguyên

* Xác định tải lượng thông số ô nhiễm có trong nguồn nước thải

Lt = Ct x Qt x 86,4 Trong đó:

- Ct: kết quả phân tích thông số ô nhi m có trong nguồn nước thải xả vào đoạn sông và được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều này, đơn vị tính là mg/l

- Qt: lưu lượng lớn nhất của nguồn nước thải xả vào đoạn sông và được xác định theo quy định tại khoản 3 Điều này, đơn vị tính là m3/s

- Giá trị 86,4 là hệ số chuyển đổi thứ nguyên

Khả năng tiếp nhận tải lượng ô nhi m của nước đối với một chất ô nhi m cụ thể

từ một điểm xả thải đơn lẻ được tính theo công thức:

Kết quả tính toán như sau:

Nguồn tiếp nhận nước thải cuối cùng của Dự án là kênh Thượng Đồng, giới hạn các chất ô nhi m trong nguồn nước được xác định theo tiêu chuẩn chất lượng nước mặt (QCVN 08-MT:2015/BTNMT - cột B2)

- ưu lượng dòng chảy của kênh Thượng Đồng: 19,8 m3/s

Trang 28

C nn (mg/l)

xả vào kênh Thượng Đồng không gây ảnh hưởng đến chế độ thủy văn, dòng chảy của kênh Khả năng tiếp nhận của nguồn nước mặt kênh Thượng Đồng vẫn còn trong mức cho phép nên kênh vẫn có khả năng tiếp nhận nguồn nước thải sau xử lý của dự án mà không

làm ô nhi m nguồn nước theo tiêu chuẩn cột B2- QCVN08-MT:2015/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt

Trang 29

Bảng 2 3 Kết quả tính toán khả năng tiếp nhận tải lượng chất ô nhiễm nước thải sinh hoạt tại kênh Thượng Đồng

(m 3 /s) Qt (m

3

/s) C qc (mg/l)

C nn (mg/l)

xả vào kênh Thượng Đồng không gây ảnh hưởng đến chế độ thủy văn, dòng chảy của kênh Khả năng tiếp nhận của nguồn nước mặt kênh Thượng Đồng vẫn còn trong mức cho phép nên kênh vẫn có khả năng tiếp nhận nguồn nước thải sau xử lý của dự án mà không làm ô nhi m nguồn nước theo tiêu chuẩn cột B2- QCVN08-MT:2015/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt

Trang 30

bê tông thương phẩm và bê tông cốt thép lên 108.000 tấn sản phẩm/năm”

CHƯƠNG 3: HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ

3.1 Dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật

Đa dạng sinh học xung quanh khu vực dự án hiện nay chủ yếu là đồng ruộng Thành phần các loài thực vật không phong phú lắm chủ yếu là lúa, cây ăn quả với các loại cỏ dại thuộc họ cỏ với các chi lồng vực, cỏ ống,… Hệ sinh thái này phần nhiều là nơi phân bố của các loài động vật nhỏ, không có các loại động thực vật quý hiếm cần được duy trì bảo tồn, chủ yếu có các loại động thực vật như các loại ếch, nhái, chuột,

bọ giun và các loại cây cỏ, cây bụi, chim muông đặc trưng của vùng đồng bằng bắc bộ Quần thể các loài thực vật trên được trồng hầu hết trên diện t ch đất trồng cây lâu năm

Ngoài ra, với vị trí thực hiện dự án như trên thì xung quanh khu vực thực hiện

dự án không có đối tượng nhạy cảm về môi trường theo định tại điểm c, khoản 1, Điều

28 Luật Bảo vệ Môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020 và khoản 4, Điều 25 Nghị định số 08/2022/NĐ – CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường

3.2 Mô tả về nguồn tiếp nhận nước thải của dự án

3 1 Đặc điểm tự nhiên khu vực nguồn nước tiếp nhận nước thải

3.2.1.1 Hệ thống sông suối, kênh, rạch, hồ ao khu vực tiếp nhận nước thải

Nước thải từ dự án thoát ra mương nội đồng rồi thoát ra kênh Thượng Đồng

Do đó, nguồn tiếp nhận nước thải cuối cùng là kênh Thượng Đồng Kênh cấp nước cho công tác thủy lợi khu vực huyện V nh ảo

Kênh Thượng Đồng có điểm đầu là Cống Thượng Đồng điểm cuối là kênh Chanh Dương là một nhánh ở hạ lưu thuộc hệ thống sông Thái Bình, nguồn nước khai thác của công trình là kênh Thượng Đồng có chiều dài gần 6,091 km, có mặt cắt đáy sông từ 10 – 20m có, đi qua địa bàn các xã và thị trấn của huyện Nguồn nước cấp cho kênh Thượng Đồng lấy từ sông Hóa và sông Thái ình Trong đó nguồn nước chính cung cấp cho kênh lấy từ sông Hóa, thông qua các công trình đấu nối cống Thượng Đồng

3.2.1.2 Chế độ thủy văn, hải văn của nguồn nước

Chế độ thủy văn của kênh Thượng Đồng phụ thuộc vào điều kiện thủy văn của sông Thái Bình và Sông Luộc - hệ thống sông lớn ở Miền Bắc Do đó đặc điểm dòng chảy của kênh Thượng Đồng phụ thuộc vào chế độ dòng chảy của con sông này

Trên sông Luộc có trạm thủy văn Triều Dương, cách vị trí phân lưu sông Hồng – sông Luộc khoảng 4km, trạm quan trắc lưu lượng và mực nước từ năm 2000 đến nay

ưu lượng nước trung bình trên sông Luộc đo trực tiếp tại trạm thủy văn Triều Dương được xác định là 387m3

/s

Trang 31

Hàng năm, Sông uộc chuyển một lượng nước đáng kể từ hệ thống sông Hồng sang hệ thống sông Thái Bình Sông Luộc đi vào địa phận Hải Phòng từ Chanh Chử Sông có chiều dài 72 km; các loại tàu thuyền, xà lan có tải trọng dưới 300 tấn đều có thể vận tải trên sông cả hai mùa

* Chế độ lũ:

Mùa lũ ở trên hệ thống sông Thái ình thường từ tháng 6 đến tháng 10 Tuy nhiên, mùa lũ cũng có thể xuất hiện sớm vào tháng 5 và kết thúc muộn vào tháng 11 Mực nước mùa lũ đo được tại trạm Phả Lại có đỉnh lũ từ 3,5 m trở lên

* Chế độ mực nước:

- Vào mùa lũ: Mực nước lớn nhất trong năm thường xuất hiện vào các tháng 7,

8 Thời gian duy trì của các trận lũ lớn và đặc biệt lớn thường từ 10 - 30 ngày, trung bình 19 ngày Thời gian lũ lên trung bình là 6 đến 7 ngày, ngắn nhất 2 đến 3 ngày và dài nhất tới 17 ngày Đối với các trận lũ đơn thì thời gian lũ lên từ 5 đến 8 ngày, còn đối với các trận lũ kép thì thời gian lũ lên từ 10 đến 20 ngày Thời gian lũ rút thường kéo dài hàng tháng

- Vào mùa kiệt: iên độ triều lên lớn nhất dao động từ 1,4 = 3,6 m và có xu thế giảm dần về ph a thượng lưu

* Chế độ thuỷ triều:

- Chế độ thuỷ triều khu vực Hải Phòng mang đặc tính chung của thuỷ triều vịnh Bắc Bộ, đó là chế độ nhật triều đều tương đối thuần nhất biên độ lớn Tính thuần nhất thể hiện ở hầu hết các ngày trong tháng (trên dưới 25 ngày) Mỗi ngày chỉ xuất hiện một lần đỉnh triều và chân triều

- Đặc thù của kênh thủy lợi là không bị ảnh hưởng của thủy triều do Công ty khai thác công trình thủy lợi điều tiết mực nước của cả hệ thống thông qua các cống hút và xả

3.2.2 Chất lượng nguồn nước tiếp nhận chất thải của dự án

3.2.2.1 Mô tả hiện trạng nguồn nước khu vực tiếp nhận nước thải

Nước thải từ dự án thoát ra mương nội đồng rồi thoát ra kênh Thượng Đồng

Do nguồn nước của kênh Thượng Đồng đang là nguồn tiếp nhận của các nguồn xả từ hoạt động sản xuất nông nghiệp, nước thải sinh hoạt từ khu dân cư và nước thải từ các

cơ sở sản xuất kinh doanh

Như chúng ta đã thấy, nguồn nước có thể coi là một công trình làm sạch sinh học trong điều kiện tự nhiên, tuy nhiên nguồn nước cũng chỉ tải được một khối lượng chất bẩn nhất định phụ thuộc vào công suất, chất lượng nước nguồn, nước thải và mối quan hệ sinh thái trong khu vực

Kênh Thượng Đồng có độ trong, nước ngọt Dùng để cấp nước cho các kênh

Trang 32

bê tông thương phẩm và bê tông cốt thép lên 108.000 tấn sản phẩm/năm”

thủy lợi khu vực thị trấn V nh ảo và các vùng lân cận

3.2.2.2 Đánh giá chất lượng nguồn nước khu vực tiếp nhận nước thải

Để đánh giá hiện trạng môi trường nước mặt của khu vực thực hiện Dự án, chủ đầu tư đã kết hợp với Công ty TNHH Tư vấn Đầu tư Hoa Phượng và Công ty Cổ phần Công nghệ môi trường Hải Việt lấy mẫu phân t ch, đo đạc môi trường nước mặt tại khu vực triển khai thực hiện dự án vào ngày 12/06/2023, 13/06/2023, 14/06/2023

- Các thiết bị và phương pháp:

Việc đánh giá hiện trạng chất lượng nước mặt tại khu vực dự án sẽ làm cơ sở cho việc so sánh di n biến chất lượng nước sau này Phương pháp khảo sát, lấy mẫu và

đo đạc được thực hiện tuân theo quy định kỹ thuật quốc gia về môi trường Việt Nam

+ Dụng cụ lấy mẫu: Chai đựng mẫu có dung dịch 1,5 l t được xúc rửa sạch, sau

đó tráng lại bằng cách nước cất

+ Cách lấy mẫu: Mẫu được lấy vào chai nhựa trung t nh, sau đó vặn kín nút chai Các chai được dán nhãn mác, ghi rõ ngày tháng, địa điểm lấy mẫu, đảm bảo cung cấp đầy đủ thông tin cho quá trình xử lý mẫu

+ Phương pháp bảo quản mẫu: Mẫu nước sau khi lấy được bảo quản trong thùng bảo ôn và đưa về phòng thí nghiệm để phân tích

+ Chỉ tiêu quan trắc môi trường nước được phân t ch đo nhanh tại hiện trường là

pH, các thông số còn lại được phân tích trong phòng thí nghiệm

Hình 3 1 Hình ảnh quan trắc hiện trạng môi trường nước mặt

- Kết quả được thể hiện trong bảng sau:

Trang 33

Bảng 3 1 Kết quả phân tích môi trường nước mặt

BTNMT (cột B2) 12/06/2023 13/06/2023 14/06/2023

Trang 34

bê tông thương phẩm và bê tông cốt thép lên 108.000 tấn sản phẩm/năm”

Nhận xét:

So sánh kết quả phân tích các mẫu nước mặt của kênh Thượng Đồng với QCVN 08-MT:2015/BTNMT (cột B2) cho thấy các thông số phân t ch đều nằm trong giới hạn cho phép Do đó, môi trường nước mặt khu vực nguồn tiếp nhận nước thải của dự án có chất lượng tốt

Tuy nhiên, chủ dự án vẫn sẽ tiếp tục thực hiện các biện pháp ngăn ngừa, giảm thiểu chất thải phát sinh vào môi trường, đảm bảo lượng phát sinh không vượt quá khả năng tiếp nhận của môi trường (căn cứ theo các quy chuẩn hiện hành)

3.2.3 Đơn vị quản lý công trình thủy lợi trong trường hợp xả nước thải vào công trình thủy lợi

Nước thải từ dự án thoát ra mương nội đồng rồi thoát ra kênh Thượng Đồng Kênh Thượng Đồng do Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi V nh ảo quản lý

- Tên đơn vị quản lý: Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi V nh Bảo

- Địa chỉ: Số 12/256, phố Đông Thái, TT V nh ảo, huyện V nh ảo, TP Hải Phòng

- Điện thoại: 0225.3884.257 Fax: 0225.3884.783

3.3 Đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường đất, nước, không khí nơi thực hiện dự án

Để đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường của khu vực thực hiện Dự

án, chủ đầu tư đã kết hợp với Công ty TNHH Tư vấn Đầu tư Hoa Phượng và Công ty

Cổ phần Công nghệ môi trường Hải Việt lấy mẫu phân t ch, đo đạc môi trường không

kh , môi trường nước thải, nước mặt tại khu vực triển khai thực hiện dự án vào ngày 12/06/2023, 13/06/2023, 14/06/2023

3.3.1 Lựa chọn vị trí lấy mẫu, các thông số đo đạc

Hiện tại, diện t ch đất của Dự án đã được bê tông hóa hoàn toàn, nên trong quá trình đánh giá hiện trạng môi trường chỉ lấy mẫu môi trường không khí và môi trường nước thải

- Môi trường không khí: Nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió, tiếng ồn, bụi lơ lửng, CO,

Trang 35

Bảng 3 2 Vị trí lấy mẫu đo đạc môi trường

mẫu

Tọa độ (VN2000)

I Môi trường không khí (03 điểm)

1 Khu vực đầu hướng gió (cổng nhà

3 ãi tập kết nguyên vật liệu KK3 2285797 572353

II Môi trường nước thải (02 điểm)

1 Nước thải sinh hoạt tại hố ga trước

khi thải ra ngoài môi trường NT1 2285791 572376

2 Nước thải sản xuất sau hồ lắng NT2 2285833 572304

III Môi trường nước mặt (01 điểm)

1 Nước mặt tại kênh Thượng Đồng NM 2285833 572304

- Lựa chọn vị trí lấy mẫu tại trong khu vực dự án hiện tại đo nồng độ môi trường để đảm bảo được tính khách quan trong kết quả đo Nếu đặt vị tr đo khu dân

cư ngoài dự án sẽ có sai số ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khu vực như tác động từ giao thông, tác động từ hoạt động sinh hoạt của người dân Vì vậy lựa chọn vị trí quan trắc bên trong dự án sẽ mang lại kết quả ch nh xác được môi trường nền của dự án

- Đối với môi trường nước mặt của dự án: Nguồn tiếp nhận nước thải của Dự án

là kênh Thường Đồng Kết quả quan trắc môi trường nước mặt khu vực tiếp nhận nước thải của Dự án đã được trình bày tại phần 3.2.2

Trang 36

bê tông thương phẩm và bê tông cốt thép lên 108.000 tấn sản phẩm/năm”

Hình 2 1 Vị trí quan trắc môi trường nền

3.3.2 Hiện trạng môi trường không khí

NT1

K1

K2

K3 NT2

NM

Ghi chú:

KK: Môi trường không khí

NT: Môi trường nước thải

NM: Môi trường nước mặt

Ngày đăng: 02/01/2024, 22:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. 1. Tọa độ khu đất của dự án đầu tư - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường dự án “Nâng công suất nhà máy sản xuất bê tông thương phẩm và bê tông cốt thép lên 108.000 tấn sản phẩmnăm”
Bảng 1. 1. Tọa độ khu đất của dự án đầu tư (Trang 11)
Hình 1. 1. Vị trí của cơ sở trên ảnh vệ tinh - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường dự án “Nâng công suất nhà máy sản xuất bê tông thương phẩm và bê tông cốt thép lên 108.000 tấn sản phẩmnăm”
Hình 1. 1. Vị trí của cơ sở trên ảnh vệ tinh (Trang 12)
Hình 1. 2. Sơ đồ công nghệ sản xuất bê tông thương phẩm - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường dự án “Nâng công suất nhà máy sản xuất bê tông thương phẩm và bê tông cốt thép lên 108.000 tấn sản phẩmnăm”
Hình 1. 2. Sơ đồ công nghệ sản xuất bê tông thương phẩm (Trang 14)
Bảng 1. 3. Lượng điện tiêu thụ của dự án từ tháng 10/2022 - 02/2023 - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường dự án “Nâng công suất nhà máy sản xuất bê tông thương phẩm và bê tông cốt thép lên 108.000 tấn sản phẩmnăm”
Bảng 1. 3. Lượng điện tiêu thụ của dự án từ tháng 10/2022 - 02/2023 (Trang 17)
Bảng 1. 4. Lượng nước tiêu thụ của dự án từ tháng 10/2022 - 02/2023 - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường dự án “Nâng công suất nhà máy sản xuất bê tông thương phẩm và bê tông cốt thép lên 108.000 tấn sản phẩmnăm”
Bảng 1. 4. Lượng nước tiêu thụ của dự án từ tháng 10/2022 - 02/2023 (Trang 18)
Bảng 2. 2. Kết quả tính toán khả năng tiếp nhận tải lượng chất ô nhiễm nước thải sinh hoạt tại kênh Thượng Đồng - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường dự án “Nâng công suất nhà máy sản xuất bê tông thương phẩm và bê tông cốt thép lên 108.000 tấn sản phẩmnăm”
Bảng 2. 2. Kết quả tính toán khả năng tiếp nhận tải lượng chất ô nhiễm nước thải sinh hoạt tại kênh Thượng Đồng (Trang 28)
Hình 3. 1. Hình ảnh quan trắc hiện trạng môi trường nước mặt - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường dự án “Nâng công suất nhà máy sản xuất bê tông thương phẩm và bê tông cốt thép lên 108.000 tấn sản phẩmnăm”
Hình 3. 1. Hình ảnh quan trắc hiện trạng môi trường nước mặt (Trang 32)
Bảng 3. 1. Kết quả phân tích môi trường nước mặt - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường dự án “Nâng công suất nhà máy sản xuất bê tông thương phẩm và bê tông cốt thép lên 108.000 tấn sản phẩmnăm”
Bảng 3. 1. Kết quả phân tích môi trường nước mặt (Trang 33)
Bảng 3. 2. Vị trí lấy mẫu đo đạc môi trường - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường dự án “Nâng công suất nhà máy sản xuất bê tông thương phẩm và bê tông cốt thép lên 108.000 tấn sản phẩmnăm”
Bảng 3. 2. Vị trí lấy mẫu đo đạc môi trường (Trang 35)
Hình 2. 1. Vị trí quan trắc môi trường nền  3.3.2. Hiện trạng môi trường không khí - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường dự án “Nâng công suất nhà máy sản xuất bê tông thương phẩm và bê tông cốt thép lên 108.000 tấn sản phẩmnăm”
Hình 2. 1. Vị trí quan trắc môi trường nền 3.3.2. Hiện trạng môi trường không khí (Trang 36)
Hình 3. 3. Hình ảnh quan trắc hiện trạng môi trường nước thải - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường dự án “Nâng công suất nhà máy sản xuất bê tông thương phẩm và bê tông cốt thép lên 108.000 tấn sản phẩmnăm”
Hình 3. 3. Hình ảnh quan trắc hiện trạng môi trường nước thải (Trang 39)
Bảng 3. 4. Kết quả phân tích môi trường nước thải sinh hoạt - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường dự án “Nâng công suất nhà máy sản xuất bê tông thương phẩm và bê tông cốt thép lên 108.000 tấn sản phẩmnăm”
Bảng 3. 4. Kết quả phân tích môi trường nước thải sinh hoạt (Trang 40)
Hình 4. 1. Cấu tạo bể tự hoại 3 ngăn - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường dự án “Nâng công suất nhà máy sản xuất bê tông thương phẩm và bê tông cốt thép lên 108.000 tấn sản phẩmnăm”
Hình 4. 1. Cấu tạo bể tự hoại 3 ngăn (Trang 44)
Bảng 4. 1. Khối lượng CTNH dự kiến phát sinh tại Dự án - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường dự án “Nâng công suất nhà máy sản xuất bê tông thương phẩm và bê tông cốt thép lên 108.000 tấn sản phẩmnăm”
Bảng 4. 1. Khối lượng CTNH dự kiến phát sinh tại Dự án (Trang 51)
Bảng 4. 2. Khối lượng chất thải rắn công nghiệp phải kiểm soát tại Dự án - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường dự án “Nâng công suất nhà máy sản xuất bê tông thương phẩm và bê tông cốt thép lên 108.000 tấn sản phẩmnăm”
Bảng 4. 2. Khối lượng chất thải rắn công nghiệp phải kiểm soát tại Dự án (Trang 52)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w