Trải qua thời gian học tập tại trường, với những kiến thức đã được trang bị giúp em có thêm nhiều tự tin và gắn bó hơn với ngành mình đang theo học. Đồ án tốt nghiệp là môn học cuối cùng của mỗi sinh viên để hoàn thành khóa học, nhận thức được tầm quan trọng đó nên em đã chọn đề tài “Khai thác hệ thống điện thân xe Toyota Corolla 2010 và ứng dụng xây dựng mô hình hệ thống điện thân xe”. Đây là một đề tài rất gần với thực tế sản xuất và sửa chữa các hệ thống điện trên xe.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP HỒ CHÍ MINH
VIỆN CƠ KHÍ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KHAI THÁC HỆ THỐNG ĐIỆN THÂN
XE TOYOTA COROLLA 2010 VÀ ỨNG DỤNG XÂY DỰNG MÔ HÌNH HỆ THỐNG ĐIỆN THÂN
XE Ngành: Kỹ Thuật Ô Tô
Chuyên Ngành: Cơ Khí Ô Tô
Giảng viên hướng dẫn : TS Nguyễn Thành Sa Sinh viên thực hiện : Vũ Đình Văn
MSSV: 1951080218 Lớp: CO19B
TP.HCM, ngày…tháng…năm 2023
Trang 5MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG ĐIỆN THÂN XE Ô TÔ 1
1.1 Tổng quan về xe Toyota Corolla 1
1.1.1 Giới thiệu về xe Toyota Corolla 1
1.1.2 Thông số kỹ thuật của xe Toyota Crolla 3
1.2 Vai trò của hệ thống điện thân xe 4
1.3 Giới thiệu các hệ thống trên xe corolla 2010 5
1.3.1 Hệ thống chiếu sáng và tín hiệu 5
1.3.3 Hệ thống gạt mưa và rửa kính 17
1.3.4 Hệ thống khóa cửa 19
1.3.5 Hệ thống nâng hạ kính 22
1.3.6 Hệ thống điều khiển ghế 24
CHƯƠNG 2: VỀ CẤU TRÚC ĐIỆN THÂN XE TOYOTA COROLLA 2010 26
2.1 Hệ thống chiếu sáng và tín hiệu 26
2.1.1 Hệ thống chiếu sáng 26
2.1.2 Hệ thống tín hiệu 29
2.2 Hệ thống gạt nước và rửa kính 34
2.2.1 Cấu tạo các bộ phận trong hệ thống gạt nước rửa kính 35
2.2.2 Nguyên lý làm việc 38
2.3 Hệ thống điều khiển ghế lái và ghế hành khách 38
2.4 Hệ thống nâng hạ kính 40
CHƯƠNG 3: KHAI THÁC ĐIỆN THÂN XE Ô TÔ TOYOTA COROLLA 2010 VÀ CHUẨN ĐOÁN HƯ HỎNG VÀ KIỂM TRA MỘT SỐ CHI TIẾT 44
3.1 Bảo dưỡng sửa chữa hệ thống chiếu sáng 44
3.1.1 Các hư hỏng và kiểm tra của đèn pha 44
Trang 63.1.2 Các hư hỏng và kiểm tra của đèn sau 46
3.1.3 Các hư hỏng và kiểm tra đèn sương mù phía trước 46
3.2 Các hư hỏng thường gặp ở hệ thống tín hiệu 48
3.2.1 Các hư hỏng hệ thống đèn báo rẽ và cảnh bào nguy hiểm 48
3.2.2 Kiểm tra hệ thống đèn báo rẽ và cảnh bào nguy hiểm 49
3.3 Các hư hỏng thường gặp của hệ thống gạt nước, rửa kính 52
3.3.1 Các dạng hư hỏng hệ thống gạt nước, rửa kính 52
3.3.2 Kiểm tra hệ thống gạt nước, rửa kính 53
3.4 Các hư hỏng thường gặp của hệ thống khóa cửa 57
3.4.1 Các dạng hư hỏng hệ thống khóa cửa 57
3.4.2 Kiểm tra hệ thống khóa cửa 57
3.5 Các hư hỏng thường gặp của hệ thống nâng hạ ghế 66
3.5.1 Các hư hỏng của hệ thống khóa cửa 66
3.5.2 Kiểm tra hệ thống khóa cửa 66
3.6 Các hư hỏng và kiểm tra của hệ thống nâng hạ kính 70
3.6.1 Các hư hỏng của hệ thống nâng hạ kính 70
3.6.2 Kiểm tra hệ thống nâng hạ kính 70
CHƯƠNG 4: ỨNG DỤNG MÔ HÌNH THIẾT KẾ ĐIỆN THÂN XE TRÊN Ô TÔ 86
4.1 Xác định mục đích và ý nghĩa thực hiện mô hình 86
4.1.1 Mục đích của mô hình 86
4.1.2 Ý nghĩa thực hiện mô hình 86
4.2 Lựa chọn linh kiện và cảm biến phù hợp với mô hình 86
4.3 Xây dựng mô hình hệ thống điện thân xe trên ô tô 88
4.3.1 Dựng khung và bố trí các chi tiết trên mô hình 88
Trang 74.4 Hướng dẫn sử dụng mô hình 97 KẾT LUẬN 102 TÀI LIỆU THAM KHẢO 103
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
Bây giờ, một(chiếc ô tô không những đảm bảo về tính năng an toàn cho người sử dụng mà còn phải đảm bảo cung cấp tối đa những tiện tích của nó Với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật nên các tiện nghi của xe ô tô ngày càng được nâng cấp, để đem lại sự
an toàn tuyệt đối cho người sử dụng Vậy nên, các hãng xe hiện đại đã không ngừng nghiên cứu và phát triển hệ thống điện thân xe để đem lại những tiện ích tuyệt vời cho người sử dụng
Trải qua thời gian học tập tại trường, với những kiến thức đã được trang bị giúp
em có thêm nhiều tự tin và gắn bó hơn với ngành mình đang theo học Đồ án tốt nghiệp
là môn học cuối cùng của mỗi sinh viên để hoàn thành khóa học, nhận thức được tầm
quan trọng đó nên em đã chọn đề tài “Khai thác hệ thống điện thân xe Toyota Corolla
2010 và ứng dụng xây dựng mô hình hệ thống điện thân xe” Đây là một đề tài rất gần
với thực tế sản xuất và sửa chữa các hệ thống điện trên xe
Với sự nỗ lực của bản thân và sự giúp đỡ của thầy giáo hướng dẫn cùng các thầy giáo trong bộ môn ô tô và các bạn sinh viên, em đã hoàn thành đề tài đúng tiến độ được giao Tuy nhiên, do kiến thức thực tế còn hạn chế và đây là lần đầu tiên làm quen với việc nghiên cứu khoa học nên đề tài không tránh khỏi sai sót Em rất mong nhận được
sự quan tâm của các thầy và các bạn để đề tài được hoàn thiện hơn Với việc thực hiện
đề tài này đã giúp em có thêm nhiều kiến thức thực tế, đây chính là hành trang để em dễ dàng hơn trong công việc sau)này
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy Nguyễn Thành Sa và các thầy đã giúp em hoàn thành đề tài một cách tốt nhất
TP.HCM, ngày … tháng … năm …
Sinh viên thực hiện
Vũ Đình Văn
Trang 9CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG ĐIỆN THÂN XE Ô TÔ 1.1 Tổng quan về xe Toyota Corolla
1.1.1 Giới thiệu về xe Toyota Corolla
+ Thiết kế:
Với(thông điệp “quyến rũ mọi ánh nhìn” Corolla 2010 tạo nên một chuẩn mực toàn cầu cho dòng xe hạng nhỏ cao cấp, mang đến một hình ảnh hoàn toàn mới với thiết kế hiện đại, năng động, sang trọng và thể thao cùng hiệu quả tiết kiệm nhiên liệu triệt để
và khả năng vận hành mạnh mẽ
Corolla có nghĩa là “tràng hoa” và cái tên Altis có nghĩa là “vượt trội” Lần đầu tiên xuất hiện vào năm 1966, trải qua 10 thế hệ cải tiến và trong suốt 44 năm phát triển, Corolla đã nổi tiếng toàn cầu về khả năng vận hành mạnh mẽ và tiết kiệm nhiên liệu thực sự đã làm hài lòng khách hàng với doanh thu 36 triệu xe tính tới 8/2010
+ Nội thất:
Nội thất tiện nghi sang trọng với khoảng cách ghế trước và sau kết hợp với khoảng trống trên đầu tạo sự thoải mái cho hành khách Tay lái ba chấu bọc da kết hợp với lẫy chuyển số Đồng thời trang bị các nút âm thanh, màn hình tạo cảm giác thuận tiện khi lái Hệ thống âm thanh DVD 6 loa, hổ trợ các định dạng MP3, WMA tích hợp cổng USB
và AUX luôn sẵn sàng phục vụ bạn trong mọi hành trình Bảng đồng hồ optitron và màn hình hiển thị đa thông tin kết hợp thiết kế tăng cường hiệu quả chiếu sáng cũng như tích hợp hệ thống tiết kiệm nhiên liệu ECO
+ Động cơ của xe:
Hình 1: Động cơ xe corolla
Trang 10Corolla Altis 2010 sử dụng động cơ 3ZR – FE 4 xy-lanh, 2.0 (lít), dual VVT-i, công suất cực đại đạt 144 mã lực tại tốc độ động cơ 6200 (vòng/phút), mô-men xoắn cực đại 187 (Nm) tại tốc độ 3600 (vòng/phút) Sự kết hợp động cơ 2 (lít) và công nghệ VTT – i kép mang đến nhiều sự vượt trội cho xe, giúp khả năng đốt cháy tối đa hỗn hợp khí – nhiên liệu, tối đa hóa công suất, tiết kiệm nhiên liệu, thải khí sạch hơn, tăng tốc nhanh hơn và mượt hơn
+ An toàn:
Corolla Altis 2010 vẫn được trang bị hệ thống an toàn như thế hệ trước Phanh trước sử dụng đĩa thông gió, phanh sau đĩa thường Toàn bộ hệ thống phanh đảm bảo an toàn nhờ hệ thống chống bó cứng phanh ABS, phân bổ lực phanh EBD Cột chữ A thiết
kế nhỏ hơn nhằm tăng cường khu vực quan sát cho lái xe Cả 2 vị trí ghế trước được trang bị 2 túi khí tiêu chuẩn, đặc biệt Altis mới được trang bị thêm hệ thống cảm)biến lùi
+ Kiểu dáng và kích thước xe Toyota corolla 2010:
Hình 2: Hình dáng và kích thước của xe
Trang 111.1.2 Thông số kỹ thuật của xe Toyota Crolla
Kích thước tổng thể (dài x rộng x cao) (mm) 4540 x 1760 x 1465
Bán kính quay vòng tối thiểu (m) 5,3
Trọng lượng không tải (kg) 1240 - 1300
Trang 121.2 Vai trò của hệ thống điện thân xe
Ngày nay,(ô tô không chỉ đáp ứng nhu cầu di chuyển cho con người mà nó còn có những tính năng quan trọng khác như giải trí, thư giãn
Do đó, trên ô tô ngày càng có nhiều thiết bị tiện ích được lắp ghép trên ô tô để phục vụ nhu cầu của con người Vì vậy, hệ thống điện thân xe rất cần thiết đối với ô tô ngày nay Các hệ thống điện thân xe giúp cho ô tô có thể hoạt động ở các môi trường khác nhau
Ví dụ như, hệ thống chiếu sáng giúp xe chạy được trong môi trường ban đêm hay môi trường sương mù dày đặc Hệ thống gạt nước mưa giúp cho tài xế dễ dàng thấy được đường để điều khiển xe khi trời mưa
Hệ thống điện thân xe góp phần hộ trợ và tạo sự thuận tiện cho người lái Chẳng hạn như hệ thống tín hiệu giúp người lái có thể báo hiệu cho người đi đường biết được hướng rẽ của mình khi bật đèn xi nhan, hay báo hiệu xe đậu khi đèn đậu được bật lên,
xe đang phanh lại khi đèn phanh được bật sáng
Bên cạnh đó, điện thân xe còn làm tăng tính an toàn cho người sử dụng ô tô như
hệ thống túi khí giúp tránh va đập nặng cho người sử dụng khi xe va chạm mạnh
Hệ thống điện thân xe giúp cho tài xế biết được tình trạng hoạt động của xe thông qua các đèn báo trên bảng tableau, từ đó tài xế sẽ điều chỉnh kịp thời tránh hư hỏng nặng
và mất an toàn cho)xe
Trang 13Ngoài ra, điện thân xe còn làm ô tô mang tính tiện nghi hơn như hệ thống âm thanh giúp đỡ căng thẳng cho người đi đường
Mang lại cảm giác giải trí cho hành khách khi xem các kênh truyền hình, giúp giảm nhiệt độ khi bật máy điều hòa không khí
Hình 3: Đèn kích thước trước và sau xe
+ Đèn đầu (head lamps - main driving lamps):
Dùng để chiếu sáng không gian phía trước xe giúp tài xế có thể nhìn thấy trong đêm tối hay trong điều kiện tầm nhìn hạn chế
Công suất định mức của đèn đầu: ở chế độ chiếu xa là 45 – 70W Ở chế độ chiếu gần là 35 – 40W
Trang 14Hình 4: Đèn đầu trên xe ô tô
+ Đèn sương mù (fog lamps):
Trong điều kiện sương mù nếu sử dụng đèn pha chính của thể tạo ra vùng ánh sáng chói phía trước có thể gây chói mắt cho tài xế các xe chạy ngược chiều và gửi đường đến sương mù sẽ giúp giảm được tình trạng này, điện áp cung cấp cho đèn sương
mù thường được lấy sau relay đèn kích thước
Hình 5: Đèn sương mù phía trước của ô tô
+ Đèn sương mù phía sau (rear fog guard):
Đèn này dùng để báo hiệu cho các xe phía sau nhận biết trong điều kiện có sương
mù hoặc tầm nhìn hạn chế do thời tiết điện áp cung cấp cho đèn này được lấy sau đèn cốt một đèn báo cũng có thể gắn vào táp lô để báo hiệu cho tài xế khi đèn sương mù phía sau hoạt động
Trang 15Hình 6: Đèn sương mù phía sau
+ Đèn lái phụ (auxiliary driving lamps):
Đèn này được nối với những đèn pha chính dùng để tăng cường độ chiếu sáng khi bật đèn pha nhưng khi có xe đối diện đến gần đèn này phải được đặt thông qua một công tắc riêng để tránh gây chói mắt tài xế xe chạy ngược chiều
+ Công tắc chớp pha (headlamp flash switch):
Công tắc đèn chớp pha được sử dụng để ra hiệu cho các xe khác mà không cần phải bật công tắc đèn chính
+ Đèn lùi (reversing lamps):
Đèn này sẽ sáng khi xe khách gài số lùi nhằm báo hiệu cho các xe khác và người
đi đường
Hình 7: Vị trí đèn lùi
Trang 16+ Đèn phanh (brake lights):
Dùng để báo cho tài xế xe sau biết để được khoảng cách an toàn khi đạp phanh
Hình 8: Vị trí đèn phanh
+ Đèn báo trên táp lô (warning indicators):
Dùng để hiển thị các thông số tình trạng hoạt động của các hệ thống bộ phận trên
xe và báo lỗi hay báo nguy khi các hệ thống trên xe hoạt động không bình thường + Đèn báo đứt bóng (lamp failure indicators):
Trên một số xe này sẽ lắp mạch báo cho tài xế biết khi có một bóng đèn phía đuôi
bị đứt hay sụt áp trên mạch điện đèn làm đèn mờ, đèn báo này được đặt trên táp lô và sáng lên thì có sự cố về mạch hay đèn
+ Đèn trần (room light):
Đèn trần dùng để soi sáng không gian bên trong cho xe vào ban đêm, khi cần nó cũng được thiết kế cho chế độ tự động để báo cửa chưa đóng kín
Hình 9: Vị trí đèn trần
Trang 171.3.2.1.2 Cấu tạo bóng đèn
+ Đèn dây tóc:
Vỏ(đèn làm bằng thủy tinh, bên trong chứa dây điện trở làm bằng volfam Dây volfom được nối với hai dây dẫn để cung cấp dòng điện đến Hai dây dẫn này được gắn chặt vào nắp đậy bằng đồng hay nhôm Bóng đèn được hút chân không với mục đích loại bỏ không khí để tránh oxi hóa và bốc hơi dây tóc (oxi trong không khí tác dụng với volfam ở nhiệt độ cao gây ra hiện tượng đen bóng đèn và sau một thời gian rất ngắn, dây tóc sẽ bị đứt)
Trang 18A: Bóng đèn một đầu sợi đốt đơn: dùng cho bóng đèn xi nhan hay đèn lùi
B: Bóng đèn một đầu sợi đốt kép: dùng cho bóng đèn hậu hay đèn phanh Nó được gắn 2 sợi đốt có công suất khác nhau
Hình 12: Bóng đèn đui hình chêm
- Bóng đèn chui hình chêm
A: Bóng đèn đui hình chêm sợi đốt đơn: dùng cho bóng đèn xi nhan đèn lùi… B: Bóng đèn đui hình chêm sợi đốt kép: dùng cho bóng đèn hậu hay phanh Nó được dùng hai sợi đốt có công suất khác nhau
Hình 13: Bóng đèn hai đầu
- Bóng đèn hai đầu: dùng làm bóng đèn trong xe và đèn cửa
Khi hoạt động ở một điện áp định mức, nhiệt độ dây tóc lên đến 2300 độ C và tạo
ra ánh sáng trắng Nếu cung cấp cho đèn một điện áp thấp hơn định mức, nhiệt độ dây tóc và ánh sáng phát ra sẽ giảm xuống Ngược lại, nếu cung cấp cho đèn một điện áp cao hơn, chẳng bao lâu sẽ làm bốc hơi dây volfram, gây ra hiện tượng đen bóng đèn và đốt cháy cả dây tóc
Trang 19Dây tóc của bóng đèn công suất lớn (như đèn đầu) được chế tạo để hoạt động ở nhiệt độ cao hơn cường độ ánh sáng sẽ tăng thêm khoảng 40% so với đèn dây tóc thường bằng cách điền đầy và bóng đèn một lượng khí trơ (argon) với áp suất tương đối nhỏ + Bóng đèn halogen:
Suốt quá trình hoạt động của bóng đèn thường, sự bay hơi của dây tóc tungsten là nguyên nhân làm vỏ thủy tinh bị đen làm giảm cường độ chiếu sáng Mặc dù có thể giảm được quá trình này là cách đặt dây t+ trong một bóng thủy tinh có thể tích lớn hơn tuy nhiên cường độ ánh sáng của bóng đèn loại này vẫn bị giảm nhiều trong một thời gian
sử dụng
Hình 14: Bóng đèn halogen 1.Dây tóc; 2 Khí halogen; 3 Bầu thủy tinh
Với sự ra đời của bóng đèn halogen sẽ khắc phục được hiện tượng bay hơi của dây volfram làm đen bóng thủy tinh và nâng cao tuổi thọ nhờ dây volfram không bị bay hơi
Vỏ bóng đèn halogen được làm từ thạch anh nhờ vậy nó có thể chịu được nhiệt độ cao và áp suất rất cao từ 5 – 7 bar, nhiệt độ vỏ bóng đèn halogen phải hoạt động được ở nhiệt độ cao hơn 2500C Ở nhiệt độ này khí halogen mới bốc hơi Sử dụng đèn halogen
có cường độ sáng, tuổi thọ cao hơn bóng đèn dây tóc thường và dây tóc bóng đèn halogen
có thể được chế tạo có đường kính nhỏ hơn so với các bóng đèn dây tóc vì vậy có thể điều chỉnh tiêu cự bóng đèn dễ dàng chính xác hơn
• Ứng dụng của bóng đèn halogen:
Trang 20- Ứng dụng trong đèn chiếu sáng ô tô vì nằm ở ưu điểm lớn nhất của loại đèn này đó là tuổi thọ cao
Hình 15: Đèn halogen chiếu sáng ô tô
+ Gương phản chiếu (chóa đèn):
Chức năng của gương phản chiếu là định hướng lại các tia sáng, tia sáng phát ra từ bóng đèn sau khi phản xạ qua chóa đèn sẽ tạo ra chùm tia sáng song song đưa tia sáng
đi rất xa từ đầu xe, nhờ vậy mà đèn chiếu sáng được khoảng cách lên đến 300m
Gương phản chiếu thường có hình dạng parabol, bề mặt được đánh bóng và tráng gương (sơn lên một lớp vật liệu phản xạ như bạc hay nhôm) Để chùm tia phản xạ sau khi qua chóa đèn là chùm tia song song thì dây tóc đèn phải được đặt ở vị trí chính xác ngay tiêu điểm của chóa đèn Nếu tim đèn đặt ở các vị trí ngoài tiêu điểm sẽ làm tia sáng
đi lệch hướng, có thể làm lóa mắt người điều khiển xe ngược chiều
Cách bố trí tim đèn được chia làm 3 loại: loại tim đèn đặt trước tiêu cự, loại tim đèn đặt ngay tiêu cự và tim đèn đặt sau tiêu cự
Khác với cách bố trí dây tóc ở đèn pha, dây tóc ở đèn cốt gồm có dạng thẳng được
bố trí phía trước tiêu cự của chóa đèn, hơi cao hơn trục quang học và song song với trục quang học, bên dưới có miếng phản chiếu nhỏ ngăn không cho các chùm ánh sáng phản chiếu làm loá mắt người đi xe ngược chiều Dây tóc ánh sáng cốt có công suất nhỏ hơn dây tóc ánh sáng pha khoảng 30-40% Hiện nay miếng phản chiếu nhỏ bị cắt phần bên trái một góc 15 độ, nên phía phải của đường được chiếu sáng rộng và xa hơn phía trái Đèn chiếu sáng hiện nay có 2 hệ là: Hệ châu Âu và hệ Mỹ
+ Hệ châu Âu:
Trang 21Hình 16: Đèn hệ châu Âu
Hình dạng loại đèn thuộc hệ Châu Âu thường có hình tròn, hình chữ nhật hoặc hình tứ giác Các đèn này thường có in số “2” trên kính
• Ưu điểm của đèn kiểu Châu Âu là có thể thay đổi được loại bóng đèn và thay đổi
cả các loại thấu kính khác nhau phù hợp với đường viền ngoài của xe
Đối với hệ này thì hai dây tóc ánh sáng xa và gần có hình dạng giống nhau và đều được bố trí ngay tại tiêu cự của chóa đèn, nhưng dây tóc ánh sáng xa được đặt tại tiêu điểm của chóa đèn, dây tóc ánh sáng gần nằm lệch phía trên mặt phẳng trục quang học
để cường độ chùm tia sáng phản chiếu xuống dưới mạnh hơn
+ Hệ Mỹ:
Ở chế độ chiếu sáng gần, chùm tia sáng vẫn được phân bố đối xứng do đó khả năng quan sát phần đường bên phải của người lái xe kém hơn (50m) và do không có tấm chắn nên làm lóa mắt người lái xe đi ngược chiều lớn hơn so với đèn pha hệ châu Âu
Hình 17: Đèn hệ Mỹ
Đối với hệ Mỹ, hai dây tóc ánh sáng xa và gần có hình dạng giống nhau và bố trí ngay tại tiêu cự của chóa Dây tóc ánh sáng xa được đặt tại điểm tiêu biểu của chóa, dây
Trang 22tóc ánh sáng gần nằm lệch phía trên mặt phẳng trục quang học để cường độ trùm tia sáng phản chiếu xuống dưới mạnh hơn Một số xe còn sử dụng hệ chiếu sáng 4 đèn pha Khi bật ánh sáng, cả 4 đèn sáng, khi bật cót chỉ sáng hai bóng
an toàn giao thông
Hình 18: Cấu tạo còi điện
b Rơ lơ còi
Trang 23Trường hợp mắc nhiều còi thì dòng điện qua công tắc còi rất lớn (10-25A) nên dễ làm hỏng công tắc còi Do đó rơle còi được sử dụng để giảm dòng điện qua công tắc (khoảng 0,1 khi sử dụng rơle còi)
Hình 19: Rơ le còi
Khi nhấn nút còi: accu => nút còi => cuộn dây mass, từ hóa lõi thép hút tiếp điểm đóng lại: Accu => cầu chì => khung từ => lõi thép => tiếp điểm => còi => mass, còi phát tiếng kêu
c Chuông nhạc
Khi ô tô chạy lùi tắt đèn báo lưu được bật tự động và kết hợp với chuông nhạc + Sơ đồ mạch điện:
Hình 20: Sơ đồ hệ thống tín hiệu đèn và chuông nhạc
1.4.2.2.2 Hệ thống báo rẽ và báo nguy
a Công tắc đèn báo rẽ:
Trang 24Công tắc đèn báo rẽ được bố trí trong công tác tổ hợp nằm dưới tay lái gạt công tắc này sang phải hoặc sang trái sẽ làm đèn báo rẽ phải hay trái
Hình 21: Công tắc đèn báo rẽ
b Công tắc đèn báo nguy
Khi bật công tắc đèn báo nguy nó sẽ làm cho tất cả các đèn báo rẽ đều nháy
Hình 22: Công tắc đèn báo nguy hiểm
c Bộ nháy
Bộ tạo nháy làm cho các đèn báo rẽ nháy theo một tần số định trước Bộ tạo nháy dùng cho cả nền báo rẽ và báo nguy Bộ tạo nháy có nhiều dạng cơ điện, cơ bán dẫn hoặc bán dẫn tuần hoàn
1.4.2.2.3 Hệ thống đèn phanh, đèn kính thước
+ Hệ thống đèn phanh:
Đèn này được bố trí sau xe và có độ sáng cao để ban ngày có thể nhìn rõ Mỗi ô tô phải có hai đèn phanh và tự động bật bằng công tắc đặc biệt khi người lái xe đạp bàn đạp phanh Màu nó quy định của đèn phanh là màu đỏ
Công tắc đèn phanh tùy thuộc vào phương pháp dẫn động phanh (phanh cơ khí khí nén hay dầu và có kết cấu kiểu cơ khí hay kiểu màng hơi)
Trang 25Hình 23: Sơ đồ đèn phanh
+ Hệ thống đèn kích thước:
Đèn kích thước được lắp sau xe, trước xe, bên hông xe, trên nắp cabin để chỉ báo chiều rộng, chiều dài và chiều cao xe Các đèn kích thước bình thường dùng kính khuyếch tán màu đỏ có công suất mỗi bóng là 10 W
1.4.2.2.4 Hệ thống báo sự cố đèn tín hiệu
Để báo đứt bóng đèn hoặc đèn bị mờ do bị sụt áp trên đường dây ở các điểm nối người ta dùng mạch báo đèn bóng Trên xe hơi, mạch này thường có hai loại phổ biến: loại dùng mạch điện tử (lamp failure circuit) và loại dùng công tắc lưỡi gà (reed switch) 1.3.3 Hệ thống gạt mưa và rửa kính
1.3.3.1 Giới thiệu chung
a Gạt nước:
Hệ thống gạt nước thường có những chế độ làm việc như sau:
- Gạt nước tốc độ chậm
- Gạt nước tốc độ nhanh
- Gạt nước gián đoạn
- Gạt nước gián đoạn có nhiều hiệu chỉnh thời gian dừng
- Gạt nước kết hợp với rửa kính
b Rửa kính:
- Motor rửa kính trước và rửa kính sau riêng rẽ
- Rửa kính trước và sau rửa kính sau dùng chung một motor
1.3.3.2 Các bộ phận
a Cần điều chỉnh gạt nước
Trang 26Một motor gạt nước thường sử dụng 3 chổi than: chổi tốc độ thấp, chổi tốc độ cao
và chổi dùng chung (để nối mass hoặc nối dương)
+ Tốc độ motor:
Motor gạt nước là loại motor điện một chiều kích từ bằng nam châm vĩnh cửu có hai tốc độ hoạt động LOW (thấp) và HIGH (cao) nhờ cách đấu dây trong motor vì vậy motor có ba chổi than: một thổi than chung, chổi than tốc độ thấp và chổi than tốc độ cao
+ Relay gạt nước gián đoạn:
Relay này có tác dụng làm gạt nước hoạt động gián đoạn Ngày nay, kiểu relay gắn trong công tắc gạt nước được sử dụng rộng rãi
Trang 27Một relay nhỏ và một mạch điện tử bao gồm Transistor, các tụ điện và điện trở được kết hợp trong relay gián đoạn thực chất nó là một mạch điện thời dòng điện chạy qua motor đặt trước được điều khiển bởi relay tương ứng với tín hiệu từ công tắc gạt nước làm motor gạt nước quay gián đoạn
c Mô tor rửa kính
Hình 26: Motor rửa kính
Đây là một loại bơm ly tâm do động cơ điện một chiều Nó có nhiệm vụ phun nước
từ bình chứa và đưa nước lên kính chắn gió thông qua hệ thống dẫn nước và vòi phun
Hệ thống khóa và mở tất cả các cửa khi các công tắc khóa cửa hoạt động:
- Việc mở và khóa được điều khiển bằng “Công tắc điều khiển khóa cửa”
- Chức năng khóa bằng chìa
- Chức năng mở hai bước
Trong chức năng mở bằng chìa có hoạt động mở một bước, chỉ cửa có cắm chìa mới mở được Hoạt động mở hai bước làm các cửa khác cũng mở được
Trang 28- Chức năng chống quên chìa khóa trong xe
- Chức năng an toàn
- Chức năng điều khiển cửa sổ điện sau khi đã tắt khóa điện
1.3.4.2 Cấu tạo các bô phận
Hệ thống khóa cửa bao gồm các bộ phận sau đây:
Hình 27: Các chi tiết trên hệ thống khóa cửa
a Công tắc điều khiển khóa cửa
Hình 28: Công tắc điều khiển khóa cửa
Công tắc điều khiển khóa cửa cho phép khóa và Mở tất cả các cửa đồng thời chỉ một lần ấn Nhìn trung, công tác điều khiển khóa cửa được gắn ở tấm ốp trong ở cửa phía người lái, nhưng ở một số kiểu xe, thị trường, nó cũng được gắn ở tấm ốp trong ở cửa phía hành khách
Trang 29b Motor khóa cửa
Hình 29: Motor khóa cửa 1.Công tắc điều khiển chìa; 2 Motor khóa cửa
Motor khóa cửa là cơ cấu chấp hành để khóa cửa Motor khóa cửa hoạt động, chuyển động quay được truyền qua bánh răng chủ động, bánh răng lồng không, trục vít đến bánh răng khóa, làm cửa khóa hay mở Sau khi khóa hay mở cửa xong, bánh răng khóa được lò xo hồi vị đưa về vị trí trung gian Việc này ngăn không cho motor hoạt động khi sử dụng đúng khóa cửa và cải thiện cảm giác điều khiển
c Công tắc điều khiển chìa
Công tắc điều khiển chìa được gắn bên trong cụm khóa cửa
Nó gửi tín hiệu khóa đến relay điều khiển khóa cửa, khi ổ khóa được điều khiển từ bên ngoài
d Công tắc vị trí khóa cửa
Hình 30: Công tắc vị trí khóa cửa
Trang 30Công tắc vị trí khóa cửa được gắn bên trong vị trí khóa cửa
Công tắc này phát hiện trạng thái khóa cửa Công tắc vị trí bao gồm một tấm tiếp điểm và đế công tắc Khi bánh răng khóa ở phía mở, công tắc bật
e Công tắc báo không cắm chìa khóa vào công tắc máy
Hình 31: Công tắc báo không cắm chìa
Công tắc này gắn ở giá đỡ trên trục lái chính Nó phát hiện chìa đã được cắm vào
ổ khóa điện hay chưa Nó bật khi chìa đang cắm và tắt khi rút chìa
f Công tắc cửa
Chức năng: Chống quên chìa, an toàn và điều khiển cửa sổ điện sau khi tắt khóa Công tắc này phát hiện cửa mở hay không Nó bật khi cửa mở và tắt khi cửa đóng
g Công tắc điều khiển khóa cửa
Relay điều khiển khóa cửa bao gồm 2 replay và một IC Hai relay này điều khiển dòng điện đến các mottor khóa cửa hai khi điều khiển hai relay này theo tín hiệu từ các công tắc khác nhau
1.3.5 Hệ thống nâng hạ kính
1.3.5.1 Công dụng và đặc điểm
Nâng hạ kính xe nhờ motor điện một chiều
Sử dụng nam châm vĩnh cửu, motor nhỏ, gọn, dễ lắp ráp, bố trí motor quay được
cả hai chiều khi ta đổi chiều dòng điện Có thẻ nâng cao hoặc hạ thấp kính tùy ý
1.3.5.2 Cấu tạo
a Motor nâng hạ kính
Trang 31Là động cơ điện một chiều kích từ bằng nam châm vĩnh cửu (giống như motor hệ thống gạt và phun nước)
Hình 32: Motor nâng hạ cửa kính trên xe ô tô
b Hệ thống điều khiển
Gồm có một công tắc điều khiển nâng hạ kính bố trí tại cửa bên trái người lái xe
và mỗi cửa hành khách một công tắc
- Công tắc chính
- Công tắc nâng hạ cửa tài xế
- Công tắc nâng hạ cửa trước nơi hành khách
Hình 33: Công tắc nâng hạ kính cửa trước
- Công tắc phía sau bên trái
Trang 32- Công tắc phía sau bên phải
Gồm các motor di chuyển và các công tắc điều khiển:
Hình 34: Vị trí các motor điều khiển ghế lái
1 Động cơ nâng hạ ghế
2 Công tắc ghế chỉnh điện phía trước
3 Động cơ trượt
4 Động cơ dọc phía trước
5 Động cơ dọc phía sau
+ Công tắc điều khiển sự hoạt động của ghế:
Hình 35: Công tắc điều khiển sự hoạt động của ghế lái
Trang 33Với hệ thống này, người dùng có thể nâng/hạ ghế, ngả ghế ra phía sau, di chuyển hoặc trượt ghế lên/xuống Việc điều chỉnh vị trí và góc độ phù hợp sẽ giúp tăng lực nâng của ghế, ổn định dáng ngồi, cho cảm giác thoải mái và hạn chế ảnh hưởng đến cơ thể, đặc biệt là đối với người thường xuyên di chuyển bằng ô tô.
Hình 36: Công tắc điều chỉnh lưng ghế
Công tắc nâng hạ ghế có tắc dụng nâng hạ phù hợp với tầm nhìn của bạn nhất khi điều khiển ô tô
Hình 37: Công tắc nâng hạ ghế chỉnh điện
Trang 34CHƯƠNG 2: VỀ CẤU TRÚC ĐIỆN THÂN XE TOYOTA COROLLA 2010 2.1 Hệ thống chiếu sáng và tín hiệu
Hệ(thống chiếu sáng – Tín hiệu trên ô tô là một phương tiện cần thiết giúp tài xế
có thể nhìn thấy trong điều kiện tầm nhìn hạn chế, dùng để báo các tình huống dịch chuyển để mọi người xung quanh nhận biết Ngoài ra, hệ thống còn hiển thị các thông
số hoạt động của các hệ thống trên ô tô đến tài xế thông qua bảng tableau và soi sáng không gian trong xe
2.1.1 Hệ thống chiếu sáng
Hệ thống chiếu sáng bao gồm các bộ phận sau:
Hình 38: Vị trí các chi tiết hệ thống chiếu sáng
1 Cụm đèn xi nha bên trái
2 Cụm đèn xi nha bên phải
3 Hộp rơ le và đầu nối khoang động cơ
Trang 35• Đèn đầu (headlight): Đây là đèn lái chính, dùng để chiếu sáng không gian phía trước xe giúp tài xế có thể nhìn thấy trong đêm tối hay trong điều kiện tầm nhìn hạn chế
• Đèn sương mù (fog light): Trong điều kiện sương mù, nếu sử dụng đèn pha chính
có thể tạo ra vùng ánh sáng chói phía trước gây trở ngại cho các xe đối diện và người đi đường Vì vậy người ta sử dụng đèn sương mù để giải quyết vấn đề trên Các đèn sương
mù thường chỉ sử dụng ở các nước có nhiều sương mù
• Đèn trong xe (interior light): Gồm nhiều đèn có công suất nhỏ, ở các vị trí khác nhau trong xe với mục đích tăng tính tiện nghi và thẩm mỹ cho nội thất xe hơi
• Đèn lùi (back-up light): Đèn này được chiếu sáng khi xe gài số lùi, nhằm báo hiệu cho các xe khác và người đi đường
• Đèn kích thước trước và sau xe (front side & Rear light): Được sử dụng thường xuyên, đặc biệt là vào ban đêm nhằm giúp cho tài xế xe phía sau biết được kích thước
và khoảng cách của xe đi)trước
+ Sơ đồ mạch điện đèn pha – cos:
Hình 39: Sơ đồ mạch điều khiển pha – cos
Trang 36+ Sơ đồ mạch điện điều khiển đèn sương mù:
Trong điều kiện sương mù, nếu sử dụng đèn pha chính có thể tạo ra vùng ánh sáng chói phía trước gây trở ngại cho các xe đối diện và người đi đường Nếu sử dụng đèn sương mù sẽ giảm được tình trạng này
Khi di chuyển trên đoạn đường nhiều sương mù hay mưa lớn đặc biệt vào ban đêm, đèn được trang bị sẵn trên xe tạo ra vùng sáng lóa phía trước dù ở khoảng cách gần Do tầm nhìn bị hạn chế nên người lái thường bị bối rối và buộc phải chạy thật chậm hoặc chạy sau xe có đèn chiếu xa hơn
Trang 37Như vậy, sử dụng đèn sương mù giúp người lái tự tin hơn khi chạy dưới trời mưa, sương mù, chạy ban đêm,
Hình 40: Sơ đồ mạch điện điều khiển đèn sương mù
• Nguyên lý hoạt động:
Mạch đèn sương mù được cấp nguồn từ công tắt đèn Tail Khi ta bật công tắt điều khiển đèn ở chế độ ON (Tail và Head), khi đó dòng điện đi qua relay T – LP được kín mạch → relay đóng Khi ta bật công tắt đèn sương mù, T – LP relay đóng làm đóng relay sương mù trước
Khi relay đèn sương mù trước đóng, dòng điện từ BAT qua relay đến hai bóng đèn sương mù trước → đèn sáng
Đồng thời dòng cũng cấp điện cho bóng đèn trên bảng tableau sáng để báo hiệu cho đèn sương mù được mở Khi công tắt điều khiển đèn và công tắt đèn sương mù ở vị trí OFF thì cả hai bóng đèn đều tắt
2.1.2 Hệ thống tín hiệu
2.1.2.1 Hệ thống còi
+ Cấu tạo còi điện:
Trang 38Còi là một bộ phận quan trọng trong hệ thống báo hiệu của ô tô Các tài xế thường
sử dụng còi ô tô để làm tín hiệu báo hiệu sự có mặt của phương tiện cũng như hướng phương tiện đang di chuyển để đảm bảo an toàn khi di chuyển
Hình 41: Cấu tạo còi điện
+ Nguyên lý hoạt động:
Khi(ấn núm còi (18) sẽ nối mass cho rơ le còi (17) cho dòng điện từ (+) acquy vào cuộn dây tạo ra lực từ trường hút tiếp điểm đóng lại cho dòng điện chạy theo mạch sau: (+) acquy → cầu chì → khung từ → tiếp điểm → cuộn dây (11) → cần tiếp điểm động (13) → cần tiếp điểm tĩnh (12) → mass
Cuộn dây từ hóa lõi thép, hút lõi thép kéo theo trục điều khiển màng rung (3) làm tiếp điểm mở ra → dòng qua cuộn dây mất → màng rung đẩy lõi thép (8) lên → tiếp điểm đóng lại
Do đó, lại có dòng qua cuộn dây nên lõi thép đi xuống Sự đóng mở của tiếp điểm làm trục màng rung dao động với tần số 250 ÷ 400 (Hz)→ màng rung tác động vào không khí, phát ra tiếng kêu
Sở dĩ phải dùng rơ le còi vì khi mắc nhiều còi thì dòng tiêu thụ rất lớn (10 ÷ 20 A) nên rất dễ làm hỏng công tắc, vì vậy khi dùng rơ le còi thì dòng qua công tắc chỉ còn)khoảng 0,1 (A)
Trang 39+ Sơ đồ mạch điện điều khiển còi:
Hình 42: Sơ đồ mạch điện còi trên Corolla 2010
2.1.2.2 Hệ thống đèn rẽ và báo nguy
+ Sơ đồ mạch điện đèn báo rẽ, báo nguy
Hình 43: Sơ đồ mạch điện đèn báo rẽ, báo nguy
• Nguyên lý hoạt động
Trang 40Khi(rẽ trái: Ta bật công tắt rẽ trái trên E60, khi đó chân EL của relay chớp được nối mass Dòng điện BAT từ chân B được thông mạch với chân LL của relay chớp, do
đó dòng điện đi từ chân LL đến đèn báo rẽ trái trước A7 và đèn báo rẽ trên gương chiếu hậu trái I2 về mass → đèn A7 và I2 sáng Đồng thời, dòng điện cũng từ chân LL đến cụm đèn báo rẽ sau trái về mass →đèn L7 sáng
Dòng cũng cấp cho đèn báo trên bảng tableau để thông tin cho người lái Khi rẽ phải: Ta bật công tắt rẽ phải trên E60, khi đó chân ER của relay chớp được nối mass Dòng điện BAT từ chân B được thông mạch với chân LR của relay chớp, do đó dòng điện đi từ chân LR đến đèn báo rẽ phải trước A18 và đèn báo rẽ trên gương chiếu hậu phải H2 về mass → đèn A18 và H2 sáng Đồng thời, dòng điện cũng từ chân LR đến cụm đèn báo rẽ sau phải về mass → đèn L29 sáng Dòng cũng cấp cho đèn báo trên bảng tableau để thông tin cho người lái
Khi xe hỏng phải dừng trên đường cao tốc, hoặc đỗ xe ở vị trí có thể gây nguy hiểm cho người khác thì đèn báo nguy hiểm được thiết kế để sử dụng trong các trường hợp này, đèn này do người lái sử dụng
Khi bật công tắc cảnh báo nguy E41 thì cực HAZ của relay chớp được nối mass Khi đó cực B (BAT) của relay chớp được nối với cả hai cực LL và LR Dòng từ BAT
sẽ cung cấp cho tất cả các đèn báo rẽ trên xe để tất cả đều sáng