1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khai thác hệ thống điện thân xe huyndai santafe đời 2010 xây dựng mô hình hệ thống điện thân xe ôtô

97 19 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khai Thác Hệ Thống Điện Thân Xe Hyundai Santafe Đời 2010 Xây Dựng Mô Hình Hệ Thống Điện Thân Xe Ô Tô
Tác giả Nguyễn Hữu Chương
Người hướng dẫn ThS. Trần Minh Phúc
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải
Chuyên ngành Kỹ Thuật Cơ Khí
Thể loại luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 5,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những năm gần đây cùng với sự phát triển chung của xã hội, sự tiến bộ về khoa học kỹ thuật của nhân loại đã bước lên một tầm cao mới. Rất nhiều thành tựu khoa học kỹ thuật, các phát minh, sáng chế mang đậm chất hiện đại và có tính ứng dụng cao. Là một quốc gia có nền kinh tế đang phát triển, nước ta đã và đang có những cải cách để thúc đẩy nền kinh tế. Việc tiếp nhận, áp dụng các thành tựu khoa học tiên tiến của thế giới được nhà nước quan tâm cải tạo, đẩy mạnh sự phát triển của các ngành cơng nghiệp mới, với mục đích đưa nước ta từ một nước nông nghiệp kém phát triển thành một nước công nghiệp phát triển. Trải qua nhiều năm phấn đấu và phát triển. Hiện nay nước ta đã là thành viên của khối kinh tế quốc tế WTO. Việc tiếp cận các quốc gia có nền kinh tế phát triển, chúng ta có thể giao lưu, học hỏi kinh nghiệm, tiếp thu và áp dụng các thành tựu khoa học tiên tiến để phát triển nhiều hơn nữa nền kinh tế trong nước, bước những bước đi vững chắc trên con đường quá độ lên XHCN.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP HỒ CHÍ MINH

VIỆN CƠ KHÍ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KHAI THÁC HỆ THỐNG ĐIỆN THÂN XE

HUYNDAI SANTAFE ĐỜI 2010

XÂY DỰNG MÔ HÌNH HỆ THỐNG ĐIỆN THÂN XE ÔTÔ

Giảng viên hướng dẫn : Ths Trần Minh Phúc Sinh viên thực hiện : Nguyễn Hữu Chương MSSV: 19H1080064 Lớp: CO19CLCB

TP Hồ Chí Minh, ngày 9 tháng 9 năm 2023

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến giáo viên hướng dẫn của em, Ths Trần Minh Phúc, đã tận tình hướng dẫn, đồng hành và giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành tiểu luận này

Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến các thành viên trong nhóm nghiên cứu của em, là bạn Nguyễn Đại Quang, bạn Nguyễn Bình Phương Tuấn Cảnh, bạn Đường Tấn Tài và bạn Hoàng Thiên Bảo, đã cùng nhau phối hợp, trao đổi và hoàn thiện sản phẩm nghiên cứu là hệ thống chiếu sáng của xe Huyndai Santafe

Em cũng không quên gửi lời cảm ơn đặc biệt đến gia đình, ba mẹ và người thân của

em, đã luôn yêu thương, động viên và tạo điều kiện cho em theo đuổi con đường học tập và nghiên cứu

Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn đến trường Đại học Giao thông Vận tải, khoa Cơ khí Ô tô, và các thành viên trong ban giám khảo, đã tạo điều kiện và cho em cơ hội thực hiện tiểu luận này

Tuy nhiên, tiểu luận này vẫn có thể có nhiều thiếu sót và sai sót Em rất mong nhận được sự góp ý và chỉ bảo từ Ths Trần Minh Phúc và các thành viên trong ban giám khảo để tiêu luận của tôi có thể hoàn thiện hơn Em xin chân thành cảm ơn

Tp Hồ Chí Minh, ngày 09 tháng 09 năm 2023

Sinh viên thực hiện

Chương Nguyễn Hữu Chương

Trang 6

MỤC LỤC

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu 2

1.4 Phương pháp nghiên cứu 2

CHƯƠNG II 3

TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG ĐIỆN THÂN XE HUYNDAI SANTAFE 3

2.1 Hệ thống điện thân xe là gì 3

2.2 Các chi tiết sử dụng trong mạch điện hệ thống điện thân xe 3

2.2.1 Giắc nối và dây dẫn 3

2.2.3 Các chi tiết bảo vệ 5

CHƯƠNG III 7

KHAI THÁC HỆ THỐNG ĐIỆN THÂN XE HYUNDAI SANTAFE 2010 7

3.1 Khái quát về hệ thống thông tin trên xe Hyundai Santafe 7

3.1.1 Hệ thống thông tin trên ô tô là gì 7

3.2 Khái quát về hệ thống chiếu sáng 13

3.2.1 Nhiệm vụ, yêu cầu, phân loại 13

3.2.2 Các thông số cơ bản của đèn chiếu sáng 14

3.2.3 Các loại đèn chiếu sáng sử dụng trên ô tô 14

3.3 Hệ thống đèn trên xe Hyundai Santafe 25

3.3.1 Kết cấu hệ thống 25

3.4.1 Hệ thống còi và chuông nhạc 37

3.4.2 Hệ thống báo rẽ và báo nguy 39

3.4.3 Hệ thống đèn phanh, đèn kích thước 44

3.5 Hệ thống nâng hạ kính 44

3.5.1 Công tắc điều khiển nâng hạ kính 44

3.5.2 Motor nâng hạ cửa kính 45

Trang 7

3.5.3 Cơ cấu nâng hạ kính 47

3.5.4.Sơ đồ mạch điện nâng hạ kính chỉ cho cửa trước 51

3.5.5 Sơ đồ mạch điện cho cả cửa trước sau 52

3.5.6 Chức năng chống kẹt cửa kính 55

3.5.7 Chức năng điều khiển cửa kính khi OFF khóa điện 57

3.6.1 Công tắc điều khiển khóa cửa 57

3.6.2 Motor khóa cửa 59

3.6.3 Công tắc vị trí khóa cửa 59

3.6.4 Sơ đồ mạch điện hệ thống khóa cửa 60

3.7 Hệ thống gạt mưa và rửa kính 62

3.7.1 Cấu tạo các bộ phận của hệ thống gạt nước 64

3.7.2 Sơ đồ mạch Gạt nước rửa kính phía trước 67

3.7.3 Nguyên lí hoạt động 68

3.7.4 Sơ đồ mạch Gạt nước rửa kính phía sau 69

3.7.5 Nguyên lý hoạt động 69

CHƯƠNG IV 71

MÔ HÌNH HỆ THỐNG ĐIỆN THÂN XE 71

4.1 Mục đích ý nghĩa thực hiện mô hình 71

4.1.1 Củng cố kiến thức 71

4.1.2 Tiếp cận thực tế 71

4.1.3 Tiếp tục hoàn thiện và phát triển 71

4.2 Thời gian thực hiện mô hình 71

4.3 Các bước thực hiện mô hình 72

4.3.1 Chuẩn bị các dụng cụ, vật liệu 72

4.3.2 Dựng khung và bố trí chi tiết trên mô hình: 74

4.3.3 Kiểm tra các chi tiết bộ phận của hệ thống trên mô hình 76

4.3.4 Xác định chân của các bộ phận để đấu dây 77

CHƯƠNG V

KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐỀ TÀI 83

Trang 8

5.1 Kết luận 83

5.2 Hướng phát triển đề tài 83

TÀI LIỆU THAM KHẢO 84

Trang 9

Danh sách hình vẽ

12 3.4 Đồng hồ đo mức nhiên liệu và nhiệt độ nước làm mát 9

19 3.11 Sơ đồ công tắc điều khiển đèn loại dương chờ 20

20 3.12 Sơ đồ công tắc điều khiển loại âm chờ 21

21 3.13 Sơ đồ công tắc điều khiển đèn loại dương chờ 22

22 3.14 Sơ đồ công tắc điều khiển đèn loại dương chờ 23

23 3.15 Sơ đồ công tắc điều khiển đèn sương mù 24

29 3.21 Sơ đồ mạch đèn hậu, đèn đỗ xe và đèn soi biển số 31

34 3.26 Sơ đồ mạch đèn cửa và đèn khoang hành lí 36

Trang 10

37 3.29 Cụm công tắc đèn 39

39 3.31 Hoạt động của bộ nháy cơ - điện khi bật công tắc máy 40

40 3.32 Hoạt động của bộ nháy cơ điện khi công tắc đèn báo rẽ

46 3.38 Cấu tạo của động cơ điện một chiều 46

49 3.41 Cơ cấu nâng hạ kính cửa phía sau bên phải 49

50 3.42 Cơ cấu nâng hạ kính cửa phía sau bên trái 49

51 3.43 Cơ cấu nâng hạ kính cửa phía trước bên trái 50

52 3.44 Cơ cấu nâng hạ kính cửa phía trước bên phải 50

54 3.46 Sơ đồ mạch điện cho cả cửa trước sau 52

58 3.5 Chức năng điều khiển cửa kính khi tắt khóa điện 57

70 3.62 Sơ đồ mạch gạt nước rửa kính phía trước 67

71 3.63 Sơ đồ mạch gạt nước rửa kính phía sau 69

Trang 11

75 4.4 Kiểm tra công tắc nâng hạ kính 76

Trang 12

Danh sách bảng biểu

STT Số

1 3.1 Thông số kĩ thuật hệ thống đèn chiếu sáng trên xe Hyundai

Trang 13

Danh sách các từ viết tắt

3 AWD (All Wheel Driving) Dẫn động tất cả các bánh

11 LCS (Light Control Switch) Cụm công tắc chính điều khiển đèn

14 ETACM (Electronic Timer &

Alarm Control Module)

thiết bị điều khiển những hoạt động liên quan đến Body

của xe, đèn đóm, còi, remote, báo trộm, cảnh báo, các cảm biến

17 WTO (World Trade

Organization) Tổ chức Thương mại Thế giới

Trang 14

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU 1.1 Lý do chọn đề tài

Những năm gần đây cùng với sự phát triển chung của xã hội, sự tiến bộ về khoa học

kỹ thuật của nhân loại đã bước lên một tầm cao mới Rất nhiều thành tựu khoa học kỹ

thuật, các phát minh, sáng chế mang đậm chất hiện đại và có tính ứng dụng cao Là một

quốc gia có nền kinh tế đang phát triển, nước ta đã và đang có những cải cách để thúc đẩy

nền kinh tế Việc tiếp nhận, áp dụng các thành tựu khoa học tiên tiến của thế giới được

nhà nước quan tâm cải tạo, đẩy mạnh sự phát triển của các ngành cơng nghiệp mới, với

mục đích đưa nước ta từ một nước nông nghiệp kém phát triển thành một nước công

nghiệp phát triển Trải qua nhiều năm phấn đấu và phát triển Hiện nay nước ta đã là

thành viên của khối kinh tế quốc tế WTO Việc tiếp cận các quốc gia có nền kinh tế phát

triển, chúng ta có thể giao lưu, học hỏi kinh nghiệm, tiếp thu và áp dụng các thành tựu

khoa học tiên tiến để phát triển nhiều hơn nữa nền kinh tế trong nước, bước những bước đi

vững chắc trên con đường quá độ lên XHCN Trong các ngành công nghiệp mới đang được nhà nước chú trọng phát triển thì

ngành cơng nghiệp ơ tơ là một trong những ngành có tiềm năng và được đầu tư phát triển

mạnh mẽ Do sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật và quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa

phát triển mạnh mẽ, nhu cầu của con người ngày càng được nâng cao Để đảm bảo độ an

toàn, độ tin cậy cho con người vận hành và chuyển động của xe, rất nhiều hãng sản xuất

như: FORD, DAEWOO, TOYOTA, MESCEDES, KIA, … đã có nhiều cải tiến về mẫu

mã, kiểu dáng công nghệ cũng như chất lượng phục vụ của xe nhằm đảm bảo an toàn cho

người sử dụng

Trong ngành công nghệ ô tô, bên cạnh các công việc thiết kế, chế tạo, lắp ráp và sử

dụng, một công việc quan trọng là bảo dưỡng và sửa chữa Ô tô trong qúa trình khai thác,

sử dụng thì các tính năng vận hành, độ tin cậy, tính kinh tế và tuổi thọ của xe đều bị biến

đổi theo chiều hướng xấu, do đó để duy trì tình trạng hoạt động tốt, tăng thời gian sử

dụng, đảm bảo độ tin cậy thì phải thực hiện cơng tác bảo dưỡng định kì và sửa chữa lớn

Công tác bảo dưỡng và sửa chữa ô tô không những kéo dài tuổi thọ, tăng độ tin cậy

của phương tiện mà còn làm tăng hiệu quả kinh tế trong sử dụng ô tô Với lí do đó đề tài

“Khai thác hệ thống điện thân xe Huyndai Santafe 2010” làm đề tài tốt nghiệp, em cũng

Trang 15

mong với đề tài này sẽ là một cuốn tài liệu cho việc tham khảo, sử dụng và khai thác hệ thống điện thân xe trên xe Huyndai Santafe 2010

1.2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Đề tài góp phần củng cố và nâng cao kiến thức chuyên ngành cũng như kiến thức ngoài thực tế của sinh viên, học sinh, những kỹ thuật viên và những người quan tâm đến

“Hệ thống điện thân xe trên xe Hyundai Santafe 2010” Đề tài giúp cho sinh viên biết cách tìm hiểu và tổng hợp tài liệu, giúp cho sinh viên có ý thức tự học tập, tự nghiên cứu về lĩnh vực chuyên ngành Những kết quả thu được sau khi hoàn thành giúp cho sinh viên hiểu rõ, sâu hơn về kết cấu, điều kiện làm việc và những hư hỏng, phương pháp kiểm tra sửa chữa

“Hệ thống điện thân xe trên xe Hyundai Santafe 2010”

1.3 Phạm vi nghiên cứu

Do thời gian nghiên cứu còn hạn chế do đó đề tài nghiên cứu “Khai thác hệ thống điện thân xe trên xe Huyndai Santafe 2010” chỉ nghiên cứu ở phạm vi hệ thống điện thân

xe trên xe Huyndai Santafe mà không đề cập đến các hệ thống điện khác trên xe Huyndai Santafe và các hệ thống điện trên các xe ô tô khác

1.4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp tìm hiểu, thu thập tài liệu liên quan

- Phương pháp thí nghiệm, khảo sát thực tế

- Phương pháp phân tích, đánh giá kết quả nghiên cứu

Trang 16

CHƯƠNG II TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG ĐIỆN THÂN XE HUYNDAI SANTAFE 2.1 Hệ thống điện thân xe là gì

Hệ thống điện thân xe là tập hợn các hệ thống điện được gắn vào thân xe, phục vụ cho quá trình hoạt động của ô tô Hệ thống điện thân xe chủ yếu là các hệ thống tiện nghi trên

ô tô và các hệ thống bảo vệ an toàn cho người lái

Hệ thống điện thân xe bao gồm các hệ thống sau:

+ Hệ thống thông tin

+ Hệ thống chiếu sáng

+ Hệ thống gạt nước rửa kính

+ Hệ thống nâng hạ kính

+ Hệ thống khóa cửa

+ Hệ thống khóa cửa

+ Hệ thống kiểm tra theo dõi

+ Hệ thống âm thanh

+ Hệ thống điều hòa không khí

+ Hệ thống túi khí

2.2 Các chi tiết sử dụng trong mạch điện hệ thống điện thân xe

2.2.1 Giắc nối và dây dẫn

a Giắc nối

Giắc nối có tác dụng kết nối các dây dẫn lại với nhau hoặc nối dây dẫn với các bộ phận điện Tùy thuộc vào hình dạng của giắc nối, ta có hai loại giắc nối là giắc đực và giắc cái Giắc đực thường bao ở bên ngoài giắc cái Các giắc nối có khóa để đảm bảo cho các

Trang 17

giắc nối được nối chắc chắn Khi đấu dây vào giắc nối, cần chú ý vị trí các chân của giắc Giắc cái có thứ tự chân được tính từ phải sang trái, từ trên xuống dưới

Hình 2.1 Giắc cắm

b Dây dẫn

Dây dẫn là thành phần không thể thiếu trong sơ đồ mạch điện Vì hệ thống dẫy dẫn trên ô tô rất phức tạp, để thuận tiện cho quá trình kiểm tra, sửa chữa dây dẫn có nhiều màu khác nhau Theo quy ước chung, chữ cái đầu tiên thể hiện màu nền của dây, chữ cái thứ hai thể hiện màu sọc của dây Ví dụ, trên sơ đồ ghi kí hiệu dây là R- B, có nghĩa là dây dẫn có màu đỏ và sọc đen Trên ô tô, các cực âm của tất cả các thiết bị điện và cực âm của accu được nối với các tấm thép của thân xe nhằm tạo một mạch điện Chỗ nối của cực âm và thân xe gọi là mass thân xe Mass thân xe làm giảm số lượng dây dẫn điện trên xe

Hình 2.2 Bảng qui ước màu dây dẫn

c Công tắc

B: Đen BR: Nâu

G: Xanh lục GR: Xám

L: Xanh lam LG: Xanh lục sáng

O: Da cam P: Hồng

R: Đỏ V: Tím

W: Trắng Y: Vàng

SB: Xanh da trời

Trang 18

Công tắc dùng để điều khiển hoạt động của các bộ phận điện Một số công tắc được điều khiển bằng tay, trong khi một số khác hoạt động tự động qua việc cảm nhận áp suất dầu hay nhiệt độ

Công tắc loại bấm Công tắc loại bập bênh Công tắc loại cần gạt

2.2.3 Các chi tiết bảo vệ

Tùy theo cấu tạo của role, ta có ba loại sau: loại thường đóng, loại thường mở và loại tiếp điểm

Trang 19

Hình 2.7 Các loại role trên ô tô

A Loại thường mở B Loại thường đóng

C Loại tiếp điểm

Trang 20

CHƯƠNG III KHAI THÁC HỆ THỐNG ĐIỆN THÂN XE HYUNDAI SANTAFE 2010 3.1 Khái quát về hệ thống thông tin trên xe Hyundai Santafe

3.1.1 Hệ thống thông tin trên ô tô là gì

Bảng đồng hồ giúp tài xế và người sửa chữa biết được thông tin về các hệ thống chính trong xe Bảng đồng hồ sử dụng các đồng hồ và các đèn để hiển thị, báo hiệu sự hoạt động của một số bộ phận quan trọng trên ôtô Bảng đồng hồ ở buồng lái bố trí các loại đồng hồ sau:

Hình 3.0 Đồng hồ hiển thị

1 Đồng hồ đo tua máy của xe 2 Đồng hồ đo nhiệt độ nước làm mát

3 Đồng hồ đo mức nhiên liệu 4 Đồng hồ đo tốc độ của xe

5 Đèn báo tín hiệu rẽ 6 Đèn cảnh báo và đèn báo

7 Đồng hồ đo đường/ máy tính quãng đường chuyến đi (nếu có trang bị)

Trang 21

1 Công tắc điều khiển từ xa

Hình 3.1 Cụm công tắc trên vô lăng

a Đồng hồ đo tốc độ

Đồng hồ tốc độ cho biết tốc độ chuyển tiếp của

xe Đồng hồ tốc độ được hiệu chỉnh theo dặm trên giờ

và/hoặc km trên giờ

Hình 3.2 Đồng hồ đo tốc độ

b Đồng hồ đo tua máy

Đồng hồ tua máy cho biết số vòng quay xấp xỉ

của động cơ trong một phút (vòng/phút) Sử dụng máy

đo tốc độ để chọn điểm sang số chính xác và để tránh

động cơ bị kéo và/hoặc quay quá mức Kim chỉ của

máy đo tốc độ có thể di chuyển nhẹ khi ON công tắc

đánh lửa Vị trí ACC hoặc ON khi động cơ OFF

Chuyển động này là bình thường và sẽ không ảnh Hình 3.3 Đồng hồ đo tua máy

hưởng đến độ chính xác của máy đo tốc độ khi động cơ đang chạy

Trang 22

c Đồng hồ đo nhiệt độ nước làm mát động cơ, đo nhiên liệu

- Đồng hồ này hiển thị nhiệt độ của nước làm mát động cơ khi công tắc đánh lửa ON Nếu kim đồng hồ di chuyển ra ngoài phạm vi bình thường về phía vị trí “H”, điều đó cho thấy quá nhiệt có thể làm hỏng động cơ Không tiếp tục lái xe với động cơ quá nóng

- Đồng hồ đo nhiên liệu cho biết lượng nhiên liệu gần đúng còn lại trong bình nhiên liệu Đồng hồ đo nhiên liệu được bổ sung bằng đèn cảnh báo sắp hết xăng, đèn này sẽ sáng khi bình xăng gần cạn Trên đường nghiêng hoặc đường cong, kim đo nhiên liệu có thể dao động hoặc đèn cảnh báo sắp hết xăng có thể ON sáng sớm hơn bình thường do sự chuyển động của nhiên liệu trong thùng

Hình 3.4 Đồng hồ đo mức nhiên liệu và nhiệt độ nước làm mát

* Lưu ý: Tránh lái xe với mức nhiên liệu rất thấp Nếu bạn hết nhiên liệu, điều này có thể

khiến động cơ không hoạt động và dẫn đến việc bộ chuyển đổi xúc tác phải tải quá mức

Trang 23

+ Các kí hiệu báo khác trên đồng hồ taplo

*Đèn báo hệ thống túi khí: Đèn cảnh báo này sẽ sáng

khoảng 6 giây mỗi lần bạn ON công tắc đánh lửa sang

vị trí ON Đèn này cũng ON sáng khi SRS không hoạt động bình thường Nếu đèn cảnh báo TÚI KHÍ không sáng hoặc sáng liên tục sau khi hoạt động khoảng 6 giây khi bạn ON công tắc đánh lửa sang vị trí ON hoặc khởi động động cơ, hoặc nếu đèn sáng trong khi lái xe,

hãy mang xe đến hãng gần nhất để kiểm tra

*Đèn cảnh báo hệ thống chống bó cứng phanh (ABS) (nếu được trang bị): Đèn này sáng nếu công tắc đánh

lửa được ON và OFF trong khoảng 3 giây nếu hệ thống hoạt động bình thường Nếu đèn cảnh báo ABS vẫn sáng khi đang lái xe hoặc không sáng khi công tắc máy

ON sang vị trí ON, điều này cho thấy có thể có vấn đề

*Đèn cảnh báo thắt dây an toàn: Nhằm nhắc nhở

người lái, đèn cảnh báo thắt dây an toàn sẽ nhấp nháy trong khoảng 6 giây mỗi khi bạn ON công tắc đánh lửa

bất kể có thắt dây đai hay không

Trang 24

*Đèn báo rẽ: Các mũi tên màu xanh lục nhấp nháy

trên bảng đồng hồ hiển thị hướng được chỉ báo bởi đèn báo rẽ Nếu mũi tên ON sáng nhưng không nhấp nháy, nhấp nháy nhanh hơn bình thường hoặc hoàn toàn

không sáng thì hệ thống đèn xi nhan đã có trục trặc

*Đèn báo đèn pha: Đèn báo này sáng khi đèn pha ON

và ở vị trí đèn pha hoặc khi cần gạt xi nhan được kéo

về vị trí Flash-to-Pass

*Đèn cảnh báo áp suất dầu động cơ: Đèn cảnh báo

này cho biết áp suất dầu động cơ thấp

*Cảnh báo phanh đỗ và dầu phanh: Đèn này sáng lên

khi phanh đỗ được gài với công tắc đánh lửa ở vị trí BẮT ĐẦU hoặc ON Đèn cảnh báo sẽ OFF khi nhả

phanh tay

*Đèn báo áp suất lốp (nếu được trang bị): Báo hiệu

áp suất lốp thấp

*Đèn báo kiểu chuyển số (nếu được trang bị): Đèn báo

hiển thị để hiển thị lựa chọn cần số hộp số tự động

*Đèn cảnh báo hệ thống sạc: Đèn cảnh báo này cho

biết máy phát điện hoặc hệ thống sạc điện có trục trặc

*Đèn cảnh báo cửa khép hờ: Đèn cảnh báo này sáng

khi cửa mở hoặc khi không được đóng chặt

Trang 25

*Đèn cảnh báo cửa khép hờ: Đèn cảnh báo này sáng

khi cửa mở hoặc khi không được đóng chặt

*Cảnh báo mức nhiên liệu thấp: Đèn cảnh báo này cho

biết bình nhiên liệu gần cạn Khi đèn sáng, bạn nên đổ xăng càng sớm càng tốt Lái xe khi đèn cảnh báo mức nhiên liệu ON sáng hoặc mức nhiên liệu dưới mức “E”

có thể khiến động cơ đánh lửa sai và làm hỏng bộ chuyển đổi xúc tác

*Đèn báo nước rửa kính (nếu được trang bị): Đèn

cảnh báo này cho biết bình chứa nước rửa kính gần hết

*Đèn báo trục trặc động cơ: Đèn báo này là một phần

của Hệ thống Kiểm soát Động cơ nhằm giám sát các thành phần khác nhau của hệ thống kiểm soát khí thải Nếu đèn này sáng khi đang lái xe, điều đó cho thấy có vấn đề tiềm ẩn đã được phát hiện ở đâu đó trong hệ thống kiểm soát khí thải Đèn này cũng sẽ sáng khi công tắc đánh lửa được chuyển sang vị trí ON và sẽ OFF sau vài giây sau khi động cơ nổ máy Nếu nó sáng khi đang lái xe hoặc không sáng khi chìa khóa điện được ON sang vị trí ON, hãy đưa xe đến đại lý HYUNDAI được ủy quyền gần nhất và kiểm tra hệ

Trang 26

*Đèn cảnh báo hệ thống AWD (nếu được trang bị):

Khi công tắc đánh lửa được ON sang vị trí ON, đèn báo AWD sẽ sáng rồi OFF sau vài giây Nếu đèn cảnh báo hệ thống AWD sáng lên mà không OFF, điều này

cho thấy có trục trặc trong hệ thống AWD

*Đèn báo KHÓA AWD (nếu được trang bị): Đèn báo

KHÓA AWD sẽ sáng khi nhấn nút KHÓA AWD Mục đích của chế độ KHÓA AWD này là tăng công suất truyền động khi lái xe trên mặt đường khô ráo, mặt đường ướt, đường phủ đầy tuyết và/hoặc đường địa hình Đèn báo AWD LOCK OFF bằng cách nhấn lại

nút

*Đèn báo ESC (Kiểm soát ổn định điện tử) (nếu được trang bị): Đèn báo ESC sẽ sáng khi công tắc đánh lửa

ON nhưng sẽ OFF sau khoảng 3 giây Khi ESC ON,

nó sẽ giám sát các điều kiện lái xe Trong điều kiện lái

xe bình thường, đèn báo ESC sẽ OFF Khi gặp tình trạng trơn trượt hoặc lực kéo thấp, ESC sẽ hoạt động và đèn báo ESC sẽ nhấp nháy để cho biết ESC đang hoạt động Nếu hệ thống ESC gặp trục trặc thì đèn báo

sẽ sáng liên tục mà không nhấp nháy

3.2 Khái quát về hệ thống chiếu sáng

Hệ thống chiếu sáng trên ôtô giúp người lái có thể nhìn thấy chướng ngại vật trên đường trong điều kiện ánh sáng hạn chế, dùng để báo các tình huống di chuyển để mọi người xung quanh nhận biết Ngoài ra, hệ thống chiếu sáng - tín hiệu còn hiển thị tình trạng hoạt động của các hệ thống trên ôtô đến tài xế thông qua bảng táp-lô và soi sáng không gian

trong xe

3.2.1 Nhiệm vụ, yêu cầu, phân loại

3.2.1.1 Nhiệm vụ

Trang 27

Hệ thống chiếu sáng nhằm bảo đầm đủ ánh sáng để người lái có thể điều khiển xe an toàn trong điều kiện thiếu ánh sáng

3.2.3 Các loại đèn chiếu sáng sử dụng trên ô tô

3.2.3.1 Chức năng của các loại đèn chiếu sáng trên ô tô

Trang 28

Hệ thống chiếu sáng trên ô tô là một tổ hợp gồm nhiều loại đền có chức năng khác nhau

3.2.3.2 Đèn pha

Đèn pha dùng để soi sáng mặt đường khi ôtô chạy vào ban đêm, khoảng chiếu sáng ít nhất là 100m và còn dùng để xin đường Công suất của đèn pha ở chế độ chiếu xa là 45~75W và ở chế độ chiếu gần là 35~40W

Trang 29

1 Đèn lùi 2 Đèn báo rẽ 3 Đèn dừng

4 Đèn hậu 5 Đèn vị trí Đèn tail được lắp ngoài mép đầu xe gần đèn pha, dùng để hổ trợ cho người lái khi điều kiện thiếu ánh sáng Ngoài ra đèn tail còn có thể dùng để báo kích thước xe khi chạy ban đêm hay khi đậu xe

Đèn tail thường sử dụng bóng đèn có công suất bóng khoảng 5W

3.2.3.4 Đèn sương mù

Trong điều kiện sương mù, nếu sử dụng đèn pha chính sẽ tạo ra vùng ánh sáng chói phía trước, có thể gây ra chói mắt cho tài xế các xe chạy ngược chiều và người đi đường, củng không đủ ánh sáng để giúp tài xế lái xe quan sát, đèn sương mù sẽ giảm được tình

Trang 30

Đèn trần dùng để soi sáng cabin xe vào ban đem khi cần Nó củng được thiết kế cho chế độ tự động để báo cửa chưa đóng kín

3.2.3.9 Đèn báo trên taplo

Đèn báo dùng để hiển thị các thông số, tình trạng hoạt động của các hệ thống, bộ phận trên xe à báo lỗi (hay báo nguy) khi các hệ thống trên xe hoạt động không bình thường

3.2.4 Các loại bóng đèn sử dụng trong hệ thống chiếu sáng ô tô

3.2.4.1 Các loại bóng đèn

a Bóng đèn dây tóc

Đèn dây tóc có bóng đèn làm bằng thủy tinh, bên trong chứa dây điện trở làm bằng volfram Dây volfram được nối với hai dây dẫn để cung cấp dòng điện đến Hai dây dẫn này được gắn chặt vào nắp đậy bằng đồng hay nhôm Bóng đèn được hút chân không với mục đích loại bỏ không khí để tránh oxy hoá và làm bốc hơi dây tóc

Khi hoạt động ở một điện áp định mức, dây tóc volfram được dòng điện nung nóng tới nhiệt độ 2.300°C và phát sáng Sau một khoảng thời gian sử dụng, khoảng 10% kim loại dây tóc bóng đèn bốc hơi và bám vào thành bóng đền làm bóng đèn bị mờ

Hình 3.7 Đèn dây tóc

1 Đuôi đèn 2 Ký hiệu

5 Tiếp điểm mass 6 Chốt định vị

Trang 31

Dây tóc của bóng đèn công suất lớn (như đền đầu) được chế tạo để hoạt động ở nhiệt độ cao hơn Cường độ ánh sáng sẽ tăng thêm khoảng 40% so với đèn dây tóc thường bằng cách điền đầy vào bóng đền một lượng khí trơ với áp suất tương đối nhỏ

b Bóng đèn Halogen

Suốt quá trình hoạt động của bóng đèn thường, sự bay hơi của dây tóc là nguyên nhân làm vỏ thủy tính bị đen làm giảm cường độ chiếu sáng Mặc dù có thể giảm được quá trình này bằng cách đặt dây tóc trong một bóng thủy tình có thể tích lớn hơn Tuy nhiên, cường độ ánh sáng của bóng đèn loại này vẫn bị giảm nhiều sau một thời gian sử dụng Vấn đề nêu trên đã được khắc phục với sự ra đời của bóng đèn halogen, có công suất và tuổi thọ cao hơn bóng đèn thường

Đèn halogen chứa khí halogen như I2 hoặc Br2 Các chất khí này tạo ra một quá trình hoá học khép kín: I2 kết hợp với W bay hơi ở dạng khí thành WI2 Hỗn hợp khí này thăng hoa khi gặp vỏ thủy tính thạch anh với nhiệt độ vừa đủ để hỗn hợp không bám vào mà chuyển động thăng hoa sẽ mang hỗn hợp này trở về vùng khí nhiệt độ cao xung quanh tim đèn Ở đó, nó sẽ tách thành 2 chất: vonfram bám trở lại tim đèn và các phần tử khí halogen được giải phóng trở về dạng khí Qúa trình tái tạo này không chỉ ngăn chặn sử đổi màu bóng đèn mà còn giữ cho tim đèn luôn hoạt động ở điều kiện tốt trong một thời gian dài Bóng đèn halogen phải được chế tạo để hoạt động ở nhiệt độ cao hơn 2500oC Ở nhiệt độ này khí halogen mới bốc hơi Nên bóng đèn halogen được làm bằng thạch anh để làm

vỏ bóng đèn vì loại vật liệu này chịu được nhiệt độ và áp suất rất cao

Trang 32

Một ưu điểm nữa của bóng halogen là chỉ cần một tim đèn, nhỏ hơn so với bóng thường cho phép điều chỉnh tiêu điểm chính xác hơn so với bóng bình thường Cần lưu ý rằng, khi tháo bóng halogen ta không được chạm tay vào phần thuỷ tỉnh thạch anh, nếu chạm, tuổi thọ của bóng sẽ giảm

Hình 3.8 Đèn halogen

Phân lớn trên ô tô đều sử dụng loại bóng đèn phát sáng bằng dây tóc, nhưng trên các phương tiện giao thông công cộng thường sử dụng loại bóng đèn huỳnh quang để chiếu sáng bên trong xe Các loại bóng đền huỳnh quang có ưu điểm là nguồn sáng được phát tán đều ra trong khu vực lớn, tránh làm cho hành khách bị mỏi mắt và tránh bị chói như ở đèn dây tóc

Trong những năm gần đây, trên xe đã bắt đầu sử dụng đèn phóng khí xenon với độ chiếu sáng tốt hơn, ít chói mắt tài xế ngược chiều nhưng lượng điện tiêu hao ít hơn Các đèn đuôi cũng sử dụng tổ hợp các đèn LED thế hệ mới chứ không xài bóng dây tóc nữa

3.2.4.2 Bóng đèn theo hệ Châu Âu và Châu Mỹ

a Hệ châu Âu

Dây tóc đèn chiếu gần có dạng thẳng được bố trí phái trước tiêu cự, hơi cao hơn so với trục quang học và song song trục quang học, bên dưới có miếng phản chiếu nhỏ ngăn không cho các chùm ánh sáng phản chiếu làm lóa mắt đi xe ngược chiều

Dây tóc tim cos coát Thạch anh

Dây tóc tim pha Phần xe

Trang 33

Tim cốt

Ánh sáng pha

Hình 3.9 Đèn hệ Châu Âu

b Hệ châu Mỹ

Hai dây tóc đèn chiếu xa và đèn chiếu gần cĩ hình dạng giớng nhau và bớ trí ngay tại tiêu cự của chóa Dây tóc đèn chiếu xa được đặt tại tiêu điểm của chóa, dây tóc đèn chiếu gần nằm lệch phía trên mặt phẳng trục quang học để cường đợ chùm tia sáng phản chiếu xuớng dưới mạnh hơn

Hiện nay hệ Châu Mỹ cịn sử dụng hệ chiếu sáng 4 đèn pha

+ Hai đèn phía trong (chiếu xa) lắp bóng đèn 1 dây tóc cơng suất 37,5W ở vị trí trên tiêu cự của chĩa

+ Hai đèn phía ngoài lắp bóng đèn 2 dây tóc Dây tóc chiếu xa cĩ cơng suất 35,7W nằm tại tiêu cự của chĩa Dây tĩc chiếu sáng gần cĩ cơng suất 50W lắp ngồi tiêu cự của chĩa -> Như vậy khi ON ánh sáng xa thì 4 đèn sáng với cơng suất 150W, khi chiếu gần thì cơng suất 100W

Trang 34

c Một số sơ đồ mạch điều khiển hệ thống chiếu sáng

c1 Sơ đồ công tắc điều khiển đèn loại dương chờ

Hình 3.11 Sơ đồ công tắc điều khiển đèn loại dương chờ

Hoạt động:

Khi bậc công tắc LCS (Light Control Switch) ở vị trí Tail: Dòng điện đi từ:  accu

 W1  A2  A11  mass, cho dòng từ:  accu  cọc 2, 3  cầu chì  đèn  mass, đèn đờmi sáng lên

Khi bậc công tắc sang vị trí HEAD thì mạch đèn đờmi vẫn sáng bình thường, đồng thời có dòng từ:  accu  W2  A13  A11  mass, rơle đóng 2 tiếp điểm 3’ và 4’ lúc đó có dòng từ:  accu  4’, 3’  cầu chì  đèn pha hoặc cốt, nếu công tắc đảo pha ở vị trí HU, đèn pha sáng lên Nếu công tắc đảo pha ở vị trí HL đèn cốt sáng lên

Khi bậc FLASH:  accu  W2  A14  A12  A9  mass, đèn pha sáng lên Do đó đèn flash không phụ thuộc vào vị trí bậc của công tắc LCS

Đối với loại âm chờ ở công tắc thì đèn báo pha được nối với tim đèn cốt Lúc này do công suất của bóng đèn rất nhỏ (< 5W) nên tim đèn cốt đóng vai trò dây dẫn để đèn báo pha sáng lên trong lúc mở đèn pha

Role đèn đầu

A12A14A13

Dimmer Switch

Đèn đầu

LO

LO

HIHI

Đèn báo đèn pha

Role đèn đuôi

A3

HFEL

HT11’

HIGH

LOWTAIL

Trang 35

Rơle đèn đầu

OFF TAIL HEAD

1

FLASH LOW HIGH

F

u s e H E A D ( R H )

F

u s e H E A D (

L H )

F

u s e H E A D (

L ) H

F

u s e H

E A D ( R H )

A2

A11

A9

Rơle đèn pha cốt

Đèn báo pha Accu

Ta cĩ thể dùng rơle 5 chân để thay cho cơng tắc chuyển đởi pha cớt, nếu vậy thì cơng tắc

sẽ bền hơn vì lúc này dịng qua cơng tắc là rất bé phải qua cuợn dây của rơle

c2 Sơ đờ cơng tắc điều khiển loại âm chờ

Hình 3.12 Sơ đờ cơng tắc điều khiển loại âm chờ

Trong trường hợp này ta thấy cơng tắc vẫn làm việc như mợt cơng tắc bình thường nhưng cách đấu dây hồn tồn khác, chỉ cĩ mợt dây nới từ chân sớ 5 của rơle đến chân cơng tắc, nguyên lý làm việc như sau:

Khi bậc cơng tắc LCS ở vị trí HEAD đèn đờmi sáng, đờng thời cĩ dịng:  accu  W2  A13  A11  mass, rơle đóng 2 tiếp điểm 3 và 4 lúc đó có dịng từ:  accu 4, 3  W3  A12 Nếu cơng tắc chuyển pha ở vị trí HL thì dịng qua cuợn dây khơng về mass được nên dịng điện đi qua tiếp điểm thường đóng 4, 5 (của Dimmer Relay)  cầu chì  tim đèn cớt  mass, đèn cớt sáng lên Nếu cơng tắc đảo pha ở vị trí HU thì dịng qua cuợn W3  A12  mass, hút tiếp điểm 4 tiếp xúc với tiếp điểm 3, dịng qua tiếp điểm 4, 3  cầu chì  tim đèn pha  mass, đèn pha sáng lên Lúc này đèn báo pha sáng, do được mắc song song với đèn pha

c3 Sơ đờ cơng tắc điều khiển đèn dùng cơng tắc LCS loại rời

*Loại dương chờ

Trang 36

Trường hợp dùng cơng tắc LCS rời thì cơng tắc này khơng nới mass, khơng cần dùng rơle để hạn chế dịng vì bản thân cơng tắc chịu được dịng qua nĩ Hoạt đợng như sau:

Hình 3.13 Sơ đờ cơng tắc điều khiển đèn loại dương chờ

1 Fuse HEAD/TAIL: cầu chì đèn đầu/đèn đuơi

2 HI/LO: đèn pha/cos

Khi ON cơng tắc LCS ở vị trí TAIL thì dịng điện đi từ:  accu  cầu chì  T1  T2

 đèn đờmi  mass, đèn đờ mi sáng

Khi ON cơng tắc ở vị trí HEAD thì đèn đờmi vẫn sáng bình thường Nhưng lúc này có dịng:  accu  cầu chì đèn pha cớt  H1  H2  tim đèn pha cớt, lúc này nếu cơng tắc chuyển đởi pha ở vị trí HU thì đèn pha sáng, đờng thời đèn báo pha sáng, nếu cơng tắc chuyển đởi pha ở vị trí HL thì đèn cớt sáng

*Loại âm chờ

Giắc đèn pha cốt

Đèn báo pha Đèn đầu

LO

HI

HI

LO Fuse HEAD(LH)

Fuse HEAD(RH)

H1 T2

Giắc đèn đầu

Trang 37

Hình 3.14 Sơ đồ công tắc điều khiển đèn loại dương chờ

c4 Sơ đồ công tắc điều khiển đèn sương mù

Hình 3.15 Sơ đồ công tắc điều khiển đèn sương mù

Trong sơ đồ đấu dây thì đèn sương mù được kết nối với hệ thống đèn đờmi và hoạt động như sau:

Hi-Beam Indicator Light

Trang 38

Khi ON công tắc sang vị trí Tail thì cọc A2 sẽ được nối mass cho dòng từ:  accu → rơle đèn Taillight → cuộn rơle đèn sương mù cuộn dây → mass, làm tiếp điểm đóng lại cho dòng đi từ:  accu → rơle đèn sương mù → công tắc đèn sương mù và nằm chờ tại đây, khi ON công tắc đèn sương mù thì có dòng qua đèn → mass, đèn sương mù sáng lên

3.3 Hệ thống đèn trên xe Hyundai Santafe

3.3.1 Kết cấu hệ thống

*Thông số kĩ thuật

Loại đèn Loại bóng Công suất

Phía trước

Phía sau

Cụm đèn sau

Đèn báo

Đèn phanh (bên ngoài)

Đèn hậu (bên trong)

Đèn đánh

Trang 39

Đèn trần phía taplo FESTOON 10

Bảng 3.1 Thông số kĩ thuật hệ thống đèn chiếu sáng

Hình 3.16 Các cụm đèn phía trước xe

4 Đèn báo rẽ 5 Đèn đánh dấu bên 6 Đèn sương mù

Trang 40

7 Đèn báo rẽ trên gương 8 Đèn trần phía taplo 9 Đèn trần hàng ghế 2

10 Đèn trần hàng ghế 3 11 Đèn cabin

Ngày đăng: 02/01/2024, 22:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.7. Các loại role trên ô tô - Khai thác hệ thống điện thân xe huyndai santafe đời 2010 xây dựng mô hình hệ thống điện thân xe ôtô
Hình 2.7. Các loại role trên ô tô (Trang 19)
Hình 3.1. Cụm công tắc trên vô lăng - Khai thác hệ thống điện thân xe huyndai santafe đời 2010 xây dựng mô hình hệ thống điện thân xe ôtô
Hình 3.1. Cụm công tắc trên vô lăng (Trang 21)
Hình 3.17. Các cụm đèn phía sau xe - Khai thác hệ thống điện thân xe huyndai santafe đời 2010 xây dựng mô hình hệ thống điện thân xe ôtô
Hình 3.17. Các cụm đèn phía sau xe (Trang 40)
Hình 3.18. Cấu tạo cụm đèn pha cos - Khai thác hệ thống điện thân xe huyndai santafe đời 2010 xây dựng mô hình hệ thống điện thân xe ôtô
Hình 3.18. Cấu tạo cụm đèn pha cos (Trang 41)
Hình 3.20. Sơ đồ mạch hệ thống đèn pha cos - Khai thác hệ thống điện thân xe huyndai santafe đời 2010 xây dựng mô hình hệ thống điện thân xe ôtô
Hình 3.20. Sơ đồ mạch hệ thống đèn pha cos (Trang 43)
Hình 3.22. Sơ đồ mạch đèn sương mù trước - Khai thác hệ thống điện thân xe huyndai santafe đời 2010 xây dựng mô hình hệ thống điện thân xe ôtô
Hình 3.22. Sơ đồ mạch đèn sương mù trước (Trang 45)
Hình 3.24. Sơ đồ mạch đèn lùi - Khai thác hệ thống điện thân xe huyndai santafe đời 2010 xây dựng mô hình hệ thống điện thân xe ôtô
Hình 3.24. Sơ đồ mạch đèn lùi (Trang 47)
Hình 3.25. Sơ đồ mạch đèn dừng - Khai thác hệ thống điện thân xe huyndai santafe đời 2010 xây dựng mô hình hệ thống điện thân xe ôtô
Hình 3.25. Sơ đồ mạch đèn dừng (Trang 48)
Hình 3.35. Sơ đồ mạch hệ thống xi nhan, hazard - Khai thác hệ thống điện thân xe huyndai santafe đời 2010 xây dựng mô hình hệ thống điện thân xe ôtô
Hình 3.35. Sơ đồ mạch hệ thống xi nhan, hazard (Trang 56)
Hình 3.47. Nâng kính bằng một lần ấn - Khai thác hệ thống điện thân xe huyndai santafe đời 2010 xây dựng mô hình hệ thống điện thân xe ôtô
Hình 3.47. Nâng kính bằng một lần ấn (Trang 67)
Hình 3.56. Thành phần và vị trí - Khai thác hệ thống điện thân xe huyndai santafe đời 2010 xây dựng mô hình hệ thống điện thân xe ôtô
Hình 3.56. Thành phần và vị trí (Trang 76)
Hình 3.63. Sơ đồ mạch Gạt nước rửa kính phía sau - Khai thác hệ thống điện thân xe huyndai santafe đời 2010 xây dựng mô hình hệ thống điện thân xe ôtô
Hình 3.63. Sơ đồ mạch Gạt nước rửa kính phía sau (Trang 82)
Hình 4.6: Xác định chân công tắc nâng hạ kính - Khai thác hệ thống điện thân xe huyndai santafe đời 2010 xây dựng mô hình hệ thống điện thân xe ôtô
Hình 4.6 Xác định chân công tắc nâng hạ kính (Trang 92)
Hình 4.7. Kiểm tra motor nâng hạ - Khai thác hệ thống điện thân xe huyndai santafe đời 2010 xây dựng mô hình hệ thống điện thân xe ôtô
Hình 4.7. Kiểm tra motor nâng hạ (Trang 92)
Hình 4.8. Kiểm tra còi - Khai thác hệ thống điện thân xe huyndai santafe đời 2010 xây dựng mô hình hệ thống điện thân xe ôtô
Hình 4.8. Kiểm tra còi (Trang 93)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm