Câu 3: 3.0 điểm Trình bày quá trình đầu tranh quân sự kết hợp với đấu tranh ngoại giao của nhân dân ta trong thời gian từ 2/9/1945 đến 21/7/1954 nhằm giữ vững chính quyền bảo vệ nền độc
Trang 1SỞ GD VÀ ĐT THANH HOÁ
TRUONG THPT HAU LOCI
DE THI KIEM TRA CHAT LUGNG HOC BOI
DƯỠNG LAN 2, KHOI 12 NAM HOC 2010-2011
qMôn: Lịch sử
Thời gian: 180 phút (không kế thời gian giao đê)
I PHẨN CHUNG CHO TẤT CẢ CÁC THÍ SINH: (8,0 ĐIỂM)
Câu 1: (2.0 điểm)
Sự kiện lịch sử nào đánh dấu sự thất bại hoàn toàn của phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản ở nước ta trong thập niên 20 thế kỷ XX ? Trình bày nguyên nhân diễn ra sự kiện đó và nguyên nhân thất bại, ý nghĩa lịch
sử của sự kiện đó?
Câu 2: (3.0 điểm)
Trình bày vắn tắt về diễn biến và ý nghĩa thắng lợi của chiến dịch Tây
Nguyên, chiến dịch Huế - Đà Nẵng, chiến dịch Hồ chí Minh trong cuộc tổng tiễn công và nỗi dậy xuân nam 1975?
Câu 3: (3.0 điểm)
Trình bày quá trình đầu tranh quân sự kết hợp với đấu tranh ngoại giao của nhân dân ta trong thời gian từ 2/9/1945 đến 21/7/1954 nhằm giữ vững chính quyền bảo vệ nền độc lập dân tộc?
II PHẦN RIÊNG: (2,0 DIEM)
Thị sinh được lựa chon lam m6t trong hai cau (Cau IVa hodc cau IVb) Câu IVa: Theo chương trình chuẩn: (2.0 điểm)
Trinh bày tỉnh hinh thê giới sau chiên tranh lạnh?
Câu IVb: Theo chương trình nâng cao: (2.0 điểm)
Trình bày mục đích, nguyên tắc hoạt động, vai trò của tô chức Liên hợp quốc đối với thế giới? Mỗi quan hệ giữa Việt Nam và Liên hợp quốc?
Họ và tên SEBD
Trang 2SỞ GD-ĐT THANH HOÁ
TRƯỜNG THPT HẦU LỘC I
ĐÁP ÁN rI THANG ĐIỂM, ĐỀ THỊ KIỀM TRA CHẤT LUGNG
Môn lich sử
HOC BOI DUGNG LAN 2, KHỐI 12 NĂM HỌC 2010-2011
IPHẦN CHUNG CHO TẤT CÁ CÁC THÍ SINH: (8,0 ĐIỂM)
Câu
12
điểm) niên 20 thế kỷ XX ?
bại, ý nghĩa lịch sử của sự kiện đó?
Sự kiện lịch sử nào đánh dấu sự thất bại hoàn toàn của phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản ở nước ta trong thập Trình bày nguyên nhân diễn ra sự kiện đó và nguyên nhân thất
- HS nêu dụng được sự kiện:Khởi nghĩa Vên Bái (0.5
điểm)
0,5 d
- Nguyên nhân: (0.25 điểm)
+ Ngày 9/2/1929 VNQDD tô chức ám sát tên trùm mộ phu
BaZanh ở Hà Nội , thực dân Pháp tiến hành khủng bố đàn áp
dã man, hàng vạn đảng viên và quần chúng cảm tình với
Đảng bị bắt Ngày 10/10/1929, phiên toà đặc biệt của chính
quyên tay sai ở thành phố Vinh xử 45 chiến sĩ CM, VNQDĐ
bị khủng bố nặng nè, nội bộ bị chia rẽ Bị động trước tình thế
đó những cán bộ chủ chốt còn lại của Đảng đã quyết định
dốc hết lực lượng để thực hiện cuộc bạo động cuối cùng với
ý tưởng “Không thành công cũng thành nhân”
0,25 d
- Nguyên nhân thất bai: (0.75 điểm)
+ Khách quan:
Pháp còn mạnh đủ sứcđàn áp phong trào cách mạng
Hệdân chủ tư sản trên thế giới đã lỗi thời
+ Chủ quan: (0,5 điểm)
Giai cấp tư sản VN quá non yếu về kinhtễế, VNQDĐ tổ chứ
clại lỏng lẻo, kết nạp đảng viên lại tuỳ tiện, phức tạp
Khởi nghĩa nỗ ra trong điều kiện vội vàng, ít liên hệ với nhân
dân, phạm vi khởi nghĩa nhỏ hẹp
0,25 d
0,25 d
0,25 d
* ý nghĩa lịch sử: (0,5 điểm)
+ Chứng tỏ tinh thần yêu nước của giai cấp tư sản
phong trào yêu nước của nhân dân Vn
+ Thất bại khởi nghĩa Yên bái , đã chấm đứt hoạt động
VNQDĐ, đồng thời chấm dứt tư tưởng dân chủ tư sản ở
VN,quyên lãnh đạo đã chuyên hắn về tay giai cấp vô sản, tạo
cô vũ
Trang 3
điêu kiện cho đảng cộng sản VN ra đời
Câu
2(
điểm)
Trình bày vắn tắt về diễn biến và ý nghĩa thắng lợi của chiến dịch Tây Nguyên, chiến dịch Huế - Đà Nẵng, chiến dịch Hồ chí Minh trong cuộc tông tiên công và nôi dây xuân năm 19752
+
ý1 - HS vào bài: (Cho 0.25 điểm)
- Nêu khái quát, dân dắt vân đêvào
0,25 d
*Chién dich Tay nguyén: (0,75 diém)
+ Khái quát được hoàn cảnh chiến dịch:
- Tây Nguyên là địa bàn chiếnlược hết sức quan trọng ta và
địch đều cố nắm giữ Nhưng do nhận định sai hướng tan
công của ta, địch chốt giữ ở đây một lực lượng mỏng, bố
phòng có nhiều sơ hở Mặt khác điều kiện thuận lợi cho CM
MN đã tới Bộ chính trị TƯ đảng quyết định chon Tây
Nguyên làm vị trí công đầu tiên trong cuộc tiến công và nỗi
dậy xuân 1975
+ Khải quát diễn biến:
- Thực hiện kế hoạch ta tập trung lực lượng với binh khí kỹ
thuật hiện đại, mở chiến dịch quy mô lớn đánh tây nguyên
Ngày 4/3/1975 ta đánh nghi bình ở Plâyku và Kon tum Ngày
10/3/1975 ta đánh trận mở màn ở Buôn maThuột, sau đó
giành thắng lợi, ngày 12/3/1975 địch cho quân chiếm lại
BMT nhưng không thành, hệ thống địch ở đây bị rung
chuyên, quân địch mắt tinh thần ngày 14/3/1975,Nguyễn văn
Thiệu ra lệnh rút quân khỏi TN, trên đường rút chạy chúng bị
quân ta truy kích và tiêu diệt Ngày 24/3/1975 TN giải
phóng
+ Ý nghĩa chiến dịch
- Là chiến thắng đâu tiên
- Chuyén cudc khángchiến chống mĩ sang giai đoạn cuối: Tu
cuộc tiễn công chiến lược ở tây Nguyên thành cuộc tông tiến
công chiến lược trên toàn chiến trường MN
0,25 d
0,25 d
0,25 d
+ Hoàn cảnh:
- Nhận thay chiénluoc TN dang đến nhanh và hết sức thuận
lợi Bộ chính trị quyết định mở chiến dịch Huế-Đà Nẵng dé
tạo điều kiện đánh SG
+ Diễn biến
- Ngày 21/3/1975 ta đánh thắng vào căn cứ địch ở Huế, chặn
các đường rút chạy của chúng bao vây trong thành phố Ngày
25/3/1975 ta tấn công vào cô đô Huế Ngày 26/3/1975 ta giải
phóng toàn bộ tỉnh Thừa thiên Huế
- Sau khi mất Huế địch dồn ứ về Đà Nẵng, trong thế bị cô
lập Ngày 29/3/1975 ta tân công và giải phóng Đà Nẵng 0,25 d
0,25 d
Trang 4+ynghia —
- Là chiên thăng thứ 2, đánh sập toàn bộ hệ thông phong ngự
của địch ở Miên trung, tạo điêu kiện cho ta giải phóng SG
0,25 đ
*Chiến dịch Hỗ Chí Minh: (1,0 điểm)
+ Hoàn cảnh:
- Về phía ta:sau thangloi ở chiến dịch TN, Huế-Đã Nẵng, giải phóng phần lớn MN, ca MN” khi thé di nhanh đến, đánh nhanh thắng, tất cả đã sẵn sàng tấn cong vào sào huyệt cuối cùng
- Về phía chính quyền SG: Co cụm về SG, trong điều kiện cô lập và bị động, chúng ra sức xây dựng phòng tuyến bao quanh SG mục đích làm chậm bước tiễn của quân ta
- Về phía Mĩ: Kéo dài cơn hấp hối Mĩ cho lập cầu hàng không viện trợ cho chính quyền Sg, đồng thời nhanh chân đưa người Mĩ về nước
+ Chủ trương:
- Bộ chính trị TƯ Đảng nhận định: Thời cơ quyết định đã đến
ta có điều kiện hoàn thành sớm quyết tâm GPMN, từ đó đi
đến quyết định: “ Phải tập trung nhanh nhất lực lượng, binh
khí kỹ thuật, vật chất giải phóng MN trước mùa mưa (trước
thang 5/1975)”
- Phương châm
-Ngay 14/4/1 975: Lấy tên chiến dịch: Hồ chí Minh
+ Diễn biến
- Trước khi ta mở chiến dịch ta gp Phan Rang (16/4/1975) và
Xuân Lộc (21/4/1975)
- L7 giờ ngày 26/4/1975
- 10 giờ 45 phút ngày 30/4/1975
- l1 giờ 30 phút ngày 30/4/1975
+ ý nghĩa
- Chiến dịch đỉnh cao cuộc tông tiến công và nổi dậy MX
1975, là chiến thắng oanh liệt nhất, đánh sập toàn bộ quân
đội 5G
- Kết thúc 21 năm kháng chiến chống Mĩ, đồng thời kết thúc
cuộc gpdt
- Cô vú CM Lào và Campuchia
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 d
Câu 3:
(3
điểm)
Trình bày quá trình đâu tranh quân sự kết hợp với đấu tranh ngoại giao của nhân dân ta trong thời gian từ 2/9/1945 đến
21/7/1954 nhằm giữ vững chính quyền bảo vệ nên độc lập dân tộc?
Trang 5
- HS vào bài dẫn dắt vẫn đề
- Vài nét về bối cảnh Việt Nam sau ngày độc lập dân tộc
Nhân mạnh khó khăn thử thách đe doạ chính quyên non trẻ
và nền độc lập dân tộc
0,25 d
* Quá trình đấu tranh quân sự kết hợp với đâu tranh
ngoại giao từ 2/9/1945 đến 19/12/1946 nhằm giữ vững
chính quyên bảo vệ độc lập dân tộc: (0.75 điểm)
-HS đạt được 3 Ý sau
- 23/9/1945 nhân dân Nam Bộ được sự hưởng ứng của nhân
dân cả nước đứng lên kháng chiến chống Pháp bảo vệ độc lập
dân tộc
- Ở miền Bắc, Đáng ta và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã tranh thủ
Mỹ kiềm chế Tưởng, nhân nhượng cho Tưởng một số yêu
sách nhất định, dành cho tướng lĩnh thân Tưởng một số ghế
trong Quốc hội, trong Chính phủ liên hiệp, nhưng buộc
chúng phải ủng hộ cuộc kháng chiến chống Pháp, ủng hộ
chính sách đại đoàn kết dân tộc của Đảng ta Nhờ sách lược
ngoại giao mềm dẻo đó, ta đã củng cô được chính quyên,
phân hoá kẻ thủ, bảo vệ độc lập dân tộc
0,25 d
- 28/2/1946 Pháp Tưởng ký hiệp ước Hoa - Pháp Lợi dụng
mâu thuẫn kẻ thù, tránh cùng một lúc phải đối phó với nhiều
kẻ thù, Đảng ta và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chủ động ký với
Pháp Hiệp định sơ bộ 6/3/1946 Ý nghĩa của Hiệp định đối
với công cuộc bảo vệ chính quyên, độc lập dân tộc
0,25 đ
- Những hoạt động ngoại giao của Đảng ta và Chủ tịch Hồ
Chí Minh sau ngày 6/3/1946 nhằm tranh thủ thời gian chuẩn
bị lực lượng để bước vào cuộc chiến tranh chống Pháp sau
này Hội nghị trù bị Đà Lạt, hội nghị chính thức ở
Phôngtennơblô, chuyến thăm Pháp dài ngày của Hồ Chí
Minh dẫn đến Tạm ước 14/9/1946 đã tạo điều kiện thuận lợi
dé nhân dân ta tranh thủ thời gian chuẩn bị lực lượng bước
vào cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp
0,25 đ
* Quá trình đấu tranh quân sự kết hợp với đấu tranh
ngoại giao từ 19/12/1946 đến 13/3/1954: (1.0 điểm)
- HS dat duoc 4 Ý sau
Trang 6
trường kỳ và tự lực cánh sinh”, ngay từ đầu Đảng ta và Hồ
Chí Minh đã kết hợp đấu tranh quân sự với đẫu tranh ngoại
giao nhằm phá tan âm mưu đánh nhanh thăng nhanh, cô lập
cuộc kháng chiến của nhân dân ta của thực dân Pháp
- Trên mặt trận quân sự, giành thăng lợi trong 60 ngày đêm ở
Thủ đô Hà Nội và các đô thị lớn, bảo vệ và giữ vững chính
quyên, đưa cuộc kháng chiến của ta về chiến khu Việt Bắc an
toàn Chiến thăng trong chiến dịch Việt Bắc thu đông năm
1947 đập tan kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của thực dân
Pháp, bảo vệ và mở rộng căn cứ địa của cuộc kháng chiến
- Ở mặt trận ngoại giao, ta đã chủ động vượt biên giới Tây
Nam lập cơ quan đại diện ở một số nước Đông Nam A, Dong
Au, lam phá sản bước đầu âm mưu cô lập cuộc kháng chiến
của nhân dân ta của thực dân Pháp
0,25 đ
- 1/10/1949, cách mạng Trung Quốc thắng lợi, nước Cộng
hoà nhân dân Trung Hoa ra đời; từ tháng 1/1950, các nước xã
hội chủ nghĩa lần lượt công nhận và đặt quan hệ ngoại giao
với nước ta góp phần nâng cao uy tín và địa vị của Nhà nước
Việt Nam DCCH trên trường quốc tế
0,25 đ
- Chiến thắng trong Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 ta
đã dành được quyền chủ động về chiến lượng trên chiến
trường chính, mở rộng căn cứ địa nối liền hậu phương của
cuộc kháng chiến với Trung Quốc và các nước XHCN
0,25 d
* Quá trình kết hợp đầu tranh quân sự với đầu tranh ngoại
giao giai đoạn cuối của cuộc kháng chiến: Chiến cuộc
Đông Xuân 1953 — 1954, Chiến dịch Điện Biên Phú và
Hiệp định Giơ ne vơ: (1.0 điểm)
- HS đạt được 4 y sau
- Đảng ta và Hồ Chí Minh sớm nhận định đánh đên một lúc
nào đó sẽ mở mặt trận ngoại giao, vừa đánh vừa đàm, lây đầu
tranh quân sự làm cơ sở cho đâu tranh ngoại giao
0,25 đ
- Quan hệ giữa chiến thắng Điện Biên Phủ và việc ký kết
Hiệp định C1ơ-ne-vơ
05 d
- Ý nghĩa của chiến thắng Điện Biên Phủ và Hiệp định
Giơnevơ đối với cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, sự
Trang 7
phối hợp nhịp nhàng giữa đâu tranh quân sự với đâu tranh
ngoại giao góp phần quan trọng bảo vệ vững chắc chính
quyền và nên độc lập dân tộc
0,25 đ
Cau
Iva: (2
diém)
Trình bày tình hình thế giới sau chiến tranh lạnh?
+
ý1 - HS vLlo bu
- Sau nhiều năm trì trệ và khủng hoảng kéo dài, đến những
năm 1989-1991 chế độ XHCN tan rã ở các nước Liên Xô và
Liên bang Xô Viết, ngày 28/6/1901, hội đồng tương trợ kinh
tế tuyên bố giải thể, ngày 1/7/1991 tổ chức Vacsavca ngừng
hoạt động, với cực liên xô tan rã hệ thống XHCN thế giới
không còn tồn tại, trật tự hai cực lanta sụp đổ Thế “hai cực”
của hai siêu cường không còn nữa, và Mĩ là cực duy nhất còn
lại Từ sau năm 1991 tình hình thế giới đã diễn ra những thay
đổi to lớn và phức tạp phát triển theo các xu thế sau đây
0,25 đ
0,25 d
Trật tự thế giới “hai cực” đã sụp đổ nhưng trật tự thế giới mới lại đang được hình thành theo xu hướng “đa cực”Ll
0,25 đ
Sau chiến tranh lạnh hầu hết các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược phát triển, tập trung vào phát triển kinh tế để xây
dựng sức mạnh thực lực! ]L]
0,25 đ
Sự tan rã của Liên Xô đã tạo cho Mi một lợi thế tạm thời,
giới cầm quyền Mi ra sức thiết lập một thế giới “một cực”L],
Mi khong dé gì thực hiện tham vọng đói]
0,25 đ
Sau chiến lạnh hoà bình thế giới được củng cố, nhưng ở nhiều khu vực tình hình không ổn đinh[
0,25 d
Bước sang thế kỷ XXI, với sự phát triển xu thế hoà bìnhL]
các dân ttộc hy vọng một tương lai tốt đẹp, nhưng cuộc khủng
bố ở Mi 11/9/2001 làm cả thế giới kinh hoàng, thế giới đang
phải đối mặt với tình trạng khủng bốt ]
0,25 đ
Kết luán: Sau chiến tranh lạnh chấm dứt, quan hệ thế giới vẫn diễn ra rất phức tạp, các quốc gia dân tộc vừa có những
thời cơ phát triển thuận lợi, vừa phải đối mặt với những thách
thức vô cùng øăy gắtL Ì 0,25 đ
Câu
Ivb: (2
điểm)
Trình bày mục đích, nguyên tắc hoạt động, vai trò của tổ chức Liên hợp quốc đối với thế giới? Mối quan hệ giữa Việt Nam và Liên hợp quốc
+ Mục đích của liên hợp quốc
- Duy trỉ hoà bình an ninh thế giới
- Phát triển các mỗi quan hệ hợp tác giữa các dân tộc và tiến
hành hợp tác quốc tế giữa các nước trên cơ sở tôn trọng
nguyên tắc bình đăng và quyên tự quyết của các dân tộc
0,25 d
Trang 8
Bình đăngchủ quyên giữa các quốc gia và quyên tự quyết của các dân tộc
Tôn trọng toàn vẹn lãnh thô và độc lập chính trỊ của tat
cả các nước Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kỳ nước nào
- Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng phương pháp hoà bình
Chung sống hoàbình và sự nhất trí giữa 5 nướclớn (Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp và trung Quôc)
+ Vai trò của Liên hợp quốc
- _ Giữ gìn hoà bình vàan ninh quốc tế
- Gop phan giải quyết các tranh chấp qưuốc tế và xung đột khu vực, tyiêu diệt chủ nghĩa thực dân, phân biệt chủng tộc
- Phát triển các mối giao lưu, hợp tác về kinh tế, chính
trị, xã hội, văn hoa, giáo dục giữa các nước thành viên
0,5 đ
- 9/1977: VN là thành viên thứ 149 củaLHQ
- _ 10/2007, VN được bầu làm uý viên không trường trực
hội đồng bảo an nhiệm kỳ (2008-2009) Quan hệ VN