Hệ thống chiếu sáng trên ô tô rất quan trọng, nó cung cấp ánh sáng cho tài xế trong các điều kiện thiếu ánh sáng, tạo nên sự an toàn trong quá trình lái xe, giảm nguy cơ va chạm và đảm bảo an toàn giao thông. Luận văn tốt nghiệp này tập trung nói về cấu tạo, nguyên lý hoạt động, các hư hỏng và công việc kiểm tra sửa chữa các hệ thống đèn chiếu sáng, đèn tín hiệu trên ô tô; xây dựng mô hình hệ thống chiếu sáng cơ bản trên ô tô.
Trang 1LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
KHAI THÁC HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG TRÊN XE FORD ECOSPORT 2018 VÀ XÂY DỰNG MÔ HÌNH HỆ
THỐNG CHIẾU SÁNG TRÊN Ô TÔ
Ngành: Kỹ thuật ô tô Chuyên ngành: Cơ khí ô tô
Giảng viên hướng dẫn: Dương Minh Thái Sinh viên thực hiện : Nguyễn Đức Tân MSSV: 1951080347 Lớp: CO19D
Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2023
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập tai trường Đại học Giao Thông Vận Tải Thành phố Hồ
Chí Minh, em đã được các thầy giảng dạy tận tình, truyền đạt cho em những kiến thức
rất bổ ích để cho em có được những vốn kiến thức rất quan trong cho chuyên ngành
của em Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗ
trợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác Em xin chân
thành cảm ơn quý thầy cô viện Cơ Khí đã tận tâm giảng dạy cho em để giúp em có thể
đi đến đoạn đường cuối cùng trên con đường đại học là thực hiện bài luận văn tốt
nghiệp
Quá trình thực hiện bài luận văn tốt nghiệp, em cũng nhận thức rằng kiến thức và
kinh nghiệm của mình vẫn còn hạn chế và không tránh khỏi những sai sót Vì vậy, em
muốn bày tỏ lòng biết ơn đặc biệt đến thầy Dương Minh Thái vì sự hướng dẫn và sự
chỉ bảo tận tâm của thầy Em rất trân trọng những góp ý và những lời khuyên của thầy
để em có thể khắc phục và bổ sung kiến thức, từ đó có thể hoàn thành bài luận văn và
có thêm nhiều kiến thức để trở nên chuyên nghiệp hơn trong lĩnh vực Kỹ thuật ô tô sau
này
Em xin kính chúc thầy Dương Minh Thái và quý thầy cô trong viện cơ khí luôn
dồi dào sức khỏe để phấn đấu đạt thành tích cao trong công tác giảng dạy Chúc trường
sẽ mãi là nền tảng vững chắc cho nhiều thế hệ sinh viên trên con đường học tập
Tp Hồ Chí Minh, ngày….tháng….năm 2023
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Đức Tân
Trang 6TÓM TẮT LUẬN VĂN
Hệ thống chiếu sáng trên ô tô rất quan trọng, nó cung cấp ánh sáng cho tài xế trong các điều kiện thiếu ánh sáng, tạo nên sự an toàn trong quá trình lái xe, giảm nguy cơ va chạm và đảm bảo an toàn giao thông Luận văn tốt nghiệp này tập trung nói về cấu tạo, nguyên lý hoạt động, các hư hỏng và công việc kiểm tra sửa chữa các
hệ thống đèn chiếu sáng, đèn tín hiệu trên ô tô; xây dựng mô hình hệ thống chiếu sáng cơ bản trên ô tô Bố cục luận văn gồm 4 chương, như sau:
Chương 1: Tổng quan về hệ thống chiếu sáng trên ô tô
Chương 2: Hệ thống chiếu sáng trên xe Ford EcoSport 2018
Chương 3: Chẩn đoán hư hỏng và cách khắc phục
Chương 4: Thiết kế mô hình hệ thống chiếu sáng trên ô tô
Trang 7MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG TRÊN Ô TÔ 1
1.1 Khái niệm, yêu cầu, phân loại hệ thống chiếu sáng trên ô tô 1
1.1.1 Khái niệm 1
1.1.2 Yêu cầu 1
1.1.3 Phân loại 1
1.2 Hệ thống chiếu sáng trên ô tô 2
1.2.1 Đèn pha, cos 3
1.2.2 Đèn DRL 3
1.2.3 Đèn tự động 4
1.2.4 Đèn đỗ xe, đèn hậu và đèn biển số 4
1.2.5 Đèn sương mù 4
1.2.6 Đèn xi nhan 5
1.2.7 Đèn cảnh báo nguy hiểm (đèn hazard) 6
1.2.8 Đèn lùi 6
1.3 Các loại bóng đèn 6
1.3.1 Bóng đèn halogen 6
1.3.2 Bóng đèn xenon (HID) 7
1.3.3 Đèn Đi-ốt phát quang (LED) 8
CHƯƠNG 2 : HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG TRÊN XE FORD ECOSPORT 2018 9 2.1 Mô-đun điều khiển hệ thống chiếu sáng 9
2.1.1 Hộp điều khiển BCM 9
2.1.2 Mô-đun khởi phát SCCM 10
2.1.3 Đường truyền tốc độ cao HS CAN 10
2.1.4 Hộp Gateway (GWM) 10
2.2 Công tắc điều khiển đèn 10
2.3 Đèn đầu 11
2.3.1 Sơ đồ mạch điện đèn đầu bên trái 11
2.3.2 Sơ đồ mạch điện đèn đầu bên phải 12
2.3.3 Nguyên lý hoạt động 13
2.4 Đèn tự động 17
Trang 82.4.1 Sơ đồ mạch điện đèn tự động 17
2.4.2 Nguyên lý hoạt động 18
2.5 Đèn sương mù 20
2.5.1 Sơ đồ mạch điện đèn sương mù 20
2.5.2 Nguyên lý hoạt động 21
2.6 Đèn xi nhan 22
2.6.1 Sơ đồ mạch điện đèn xi nhan phía trước 22
2.6.2 Sơ đồ mạch đèn xi nhan phía sau 23
2.6.3 Nguyên lý hoạt động 25
2.7 Đèn cảnh báo nguy hiểm 27
2.7.1 Sơ đồ mạch điện 27
2.7.2 Nguyên lý hoạt động 27
2.8 Đèn phanh 28
2.8.1 Sơ đồ mạch điện đèn phanh 28
2.8.2 Nguyên lý hoạt động 29
2.9 Đèn vị trí và đèn biển số 30
2.9.1 Sơ đồ mạch điện đèn vị trí 30
2.9.2 Sơ đồ mạch điện đèn biển số 30
2.9.3 Nguyên lý hoạt động 32
2.10 Đèn lùi 33
2.10.1 Sơ đồ mạch điện đèn lùi 33
2.10.2 Nguyên lý hoạt động 35
CHƯƠNG 3: CHẨN ĐOÁN HƯ HỎNG VÀ CÁCH KHẮC PHỤC 37
3.1 Phần mềm chẩn đoán 37
3.2 Đèn đầu 38
3.2.1 Các triệu chứng 38
3.2.2 Các mã lỗi 38
3.2.3 Kiểm tra, sửa chữa 40
3.3 Đèn sương mù 71
3.3.1 Các triệu chứng 71
3.3.2 Các mã lỗi 72
3.3.3 Kiểm tra và sửa chữa 72
Trang 93.4 Đèn xi nhan 83
3.4.1 Các triệu chứng 83
3.4.2 Các mã lỗi 84
3.4.3 Kiểm tra và sữa chữa 84
3.5 Đèn phanh 97
3.5.1 Các triệu chứng hư hỏng 97
3.5.2 Các mã lỗi 97
3.5.3 Kiểm tra và sửa chữa 97
3.6 Đèn lùi 106
3.6.1 Các triệu chứng 106
3.6.2 Các mã lỗi 106
3.6.3 Kiểm tra và sửa chữa 106
3.7 Đèn đỗ, đèn phía sau và đèn biển số 111
3.7.1 Các triệu chứng 111
3.6.2 Các mã lỗi 111
3.7.3 Kiểm tra và sửa chữa 111
CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ MÔ HÌNH HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG TRÊN Ô TÔ 118
4.1 Ý tưởng thiết kế mô hình 118
4.2 Thiết kế mô hình 118
4.2.1 Chuẩn bị các dụng cụ làm mô hình 118
4.2.2 Sơ đồ mạch điện tham khảo 120
4.2.3 Xây dựng mô hình 124
KẾT LUẬN 134
TÀI LIỆU THAM KHẢO 135
Trang 10CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG TRÊN Ô TÔ
Hệ thống chiếu sáng trên ôtô giúp tài xế có thể nhìn thấy chướng ngại vật trên đường trong điều kiện ánh sáng hạn chế, dùng để báo các tình huống dịch chuyển để mọi người xung quanh nhận biết Ngoài ra, hệ thống chiếu sáng tín hiệu còn hiển thị tình trạng hoạt động của các hệ thống trên ôtô đến tài xế thông qua bảng táp lô và soi sáng không gian trong xe
Hệ thống chiếu sáng phải đáp ứng 2 yêu cầu: Có cường độ sáng đủ lớn Không làm lóa mắt tài xế xe chạy ngược chiều
Những thông số kỹ thuật phải theo những tiêu chuẩn nhất định, đảm bảo cường
độ sáng lớn nhưng không làm chóa mắt người đi ngược chiều, công suất chiếu sáng khi chiếu gần là 35 – 40W, chiếu xa là từ 45 – 70W, ở chế độ chiếu gần vùng chiếu sáng là từ 50 – 75m, chiếu xa từ 180 – 250m
Nếu phân loại theo vị trí ta có chiếu sáng trong xe (đèn trần, soi sáng cabin )
và chiếu sáng ngoài (đèn đầu, đèn đuôi ) Trong loại thứ hai, căn cứ vào đặc điểm của phân bố chùm ánh sáng trên mặt đường, người ta phân thành 2 loại hệ thống chiếu sáng ngoài: Hệ thống chiếu sáng kiểu châu Âu và kiểu Mỹ
1.1.3.1 Các loại đèn chiếu sáng
Bao gồm các đèn đầu gồm đèn chiếu gần và đèn chiếu xa được sử dụng để chiếu sáng vào ban đêm đáp ứng được khả năng quan sát cho người lái xe Các yêu cầu về chiếu sáng của đèn đầu như: Cường độ chiếu sáng, vùng chiếu sáng, góc chiếu sáng, giới hạn chiếu sáng sẽ được nói rõ ở phần sau Ngoài ra chế độ flash của đèn đầu được dùng như đèn báo tín hiệu cho người lái xe ngược chiều Bên cạnh đó còn có đèn sương mù để chiếu sáng khi thời tiết có nhiều sương mù, đèn biển số xe chiếu sáng cùng với cụm đèn hậu…
Trang 111.1.3.2 Các loại đèn tín hiệu
Hệ thống đèn chiếu sáng tín hiệu bao gồm các đèn xi nhan sử dụng khi báo rẽ hoặc báo nguy, đèn kích thước để báo kích thước xe, đèn phanh báo khi đạp phanh, đèn lùi để báo khi lùi xe…
Vị trí trang bị các loại đèn chiếu sáng trên ô tô:
Hình 1.1 Vị trí các đèn chiếu sáng trên ô tô
Vị trí bật đèn: bật theo từng nấc, nấc đầu tiên là bật đèn đỗ xe, đèn đồng hồ táp
lô, đèn biển số và đèn hậu, nấc 2 là bật đèn đầu
Hình 1.2 Công tắc chiếu sáng trên ô tô
Trang 12B Bật đèn đỗ xe, đèn đồng hồ táp lô, đèn biển số và đèn hậu
C Bật đèn đầu
Đây là đèn lái chính, dùng để chiếu sáng không gian phía trước xe giúp tài xế
có thể nhìn thấy trong đêm tối hay trong điều kiện tầm nhìn hạn chế
Cách sử dụng là kéo hết cần về phía vô lăng để chuyển đổi giữa đèn chiếu gần
và chiếu xa
Hình 1.3 Công tắc điều chỉnh pha
Ở chế độ đèn pha có thể điều chỉnh độ cao của đèn pha để phù hợp với tải trọng của xe
Hình 1.4 Công tắc điều chỉnh độ cao đèn pha
A Chỉnh cao
B Chỉnh thấp
Đèn DRL (Daytime Running Lights) là đèn chạy ban ngày Ở hệ thống này, chỉ
có đèn đầu hoặc cả đèn đầu và đèn hậu tự động bật sáng khi động cơ nổ máy ở ban ngày, do đó các xe khác có thể nhìn thấy Ở một số nước vì lý do an toàn luật quy định bắt buộc phải có hệ thống này trên xe Tuổi thọ của bóng đèn sẽ bị rút 20 ngắn nếu đèn
Trang 13bật liên tục với cường độ sáng như ban đêm Để nâng cao tuổi thọ của đèn, mạch điện được thiết kế sao cho cường độ sáng của đèn giảm đi khi hệ thống DRL hoạt động
Đèn đỗ xe có chức năng cảnh báo cho các phương tiện khác biết vị trí đậu xe, kích thước của xe, và đèn này có thể bật khi xe di chuyển trong điều kiện ánh sáng thấp nhằm tăng tính an toàn cho phương tiện Đèn hậu phía sau đuôi xe được quy định
sử dụng màu đỏ để cảnh báo cho các phương tiện lưu thông phía sau Chức năng của đèn hậu khá đa dạng như vừa để tăng khả năng nhận biết cho các phương tiện đi phía sau, vừa làm nhiệm vụ sáng lên để cảnh báo mỗi khi người lái đạp phanh Đèn biển số phải có ánh sáng trắng nhằm soi rõ biển số xe, đèn này phải được bật sáng cùng lúc với đèn pha hay cốt và đèn đỗ xe
Đèn sương mù phía trước: Đặt ở vị trí thấp ở đầu xe, dưới đèn cốt, thường phát
ra ánh sáng vàng, có khả năng xuyên sương, chiếu sáng cực tốt, giúp người lái quan sát được tim đường và hai bên đường để di chuyển và né tránh vật cản Chỉ sử dụng đèn sương mù khi khả năng quan sát giảm như trời có sương mù, tuyết, mưa lớn nặng hạt
Trang 14Hình 1.6 Công tắc đèn sương mù phía trước Đèn sương mù phía sau: Đặt ở vị trí thấp phía sau xe, dưới đèn hậu Màu của ánh sáng của đèn sương mù phía sau được quy định là màu đỏ Hỗ trợ chiếu sáng phần đuôi xe để xe sau không tông phải mình Chủ yếu thông báo vị trí, hướng di chuyển của mình cho xe phía sau
Hình 1.7 Công tắc đèn sương mù phía sau
Đèn xi nhan là một trong những thành phần của hệ thống đèn tín hiệu ô tô Hệ thống này có chức năng thông báo về vị trí cũng như tình trạng vận hành của xe cho người đi bộ hoặc các phương tiện giao thông khác, đồng thời cung cấp thông tin cho người lái xe Các đèn xi nhan bên phải nằm ở phía bên phải xe và đối xứng với các đèn
xi nhan bên trái
Đèn xi nhan bật khi xe chuyển làn đường hoặc rẽ với mục đích nhắc nhở người
bộ hành hoặc các phương tiện xung quanh nhường đường hoặc tránh, đèn xi nhan sẽ nhấp nháy lại đi lặp lại Nhờ vậy, thu hút được sự chú ý của người xung quanh, phòng tránh tai nạn giao thông
Trang 15Hình 1.8 Công tắc điều khiển đèn xi nhan
: Bật đèn xi nhan bên phải
: Bật đèn xi nhan bên trái
Đèn hazard là loại đèn báo khẩn cấp, gồm có bốn đèn được lắp ở 4 góc của xe ô
tô (2 góc phía trước và 2 góc phía sau xe) Loại đèn này có màu hổ phách và thiết kế dạng chớp nháy để phù hợp với chức năng cảnh báo nguy hiểm cho những phương tiện đi ngược chiều và xe phía sau để tránh các va chạm nguy hiểm Việc kích hoạt đèn hazard được thực hiện bằng cách nhấn vào biểu tượng hình tam giác màu đỏ ở bảng điều khiển xe ô tô Tuy nhiên, ở một số dòng xe thì đèn hazard sẽ tự động kích hoạt khi xe gặp sự cố
Hình 1.9 Công tắc đèn cảnh báo nguy hiểm 1.2.8 Đèn lùi:
Đèn báo lùi sử dụng để cảnh báo các phương tiện và người xung quanh ô tô rằng xe chuẩn bị lùi lại Theo tiêu chuẩn, đèn báo lùi trên ô tô thường được quy định màu trắng
1.3 Các loại bóng đèn
1.3.1 Bóng đèn halogen
Chứa khí halogen như iode hoặc brôm, các chất khí này là chất xúc tác cho quá trình thăng hoa ở dây volfram; khí halogen kết với volfram bay hơi ở dạng khí thành iodur volfram, hỗn hợp khí này không bám vào thủy tinh như đèn dây tóc bình thường khi bị nung nóng đến nhiệt độ bay hơi mà sự thăng hoa sẽ mang hỗn hợp iodur
Trang 16C) lúc đó nó sẽ tách lại thành 2 chất: Volfram bám trở lại tim đèn và các phần tử khí halogen được giải phóng trở về dạng khí, tiếp tục khi nhiệt độ dây volfram lại được nung nóng đến nhiệt độ bay hơi nó sẽ tiếp tục kết hợp với halogen thăng hoa và sau đó volfram lại trở lại tim đèn, quá trình này lặp lại liên tục Vỏ bóng đèn halogen được làm từ thạch anh nhờ vậy nó có thể chịu được nhiệt độ cao và áp suất rất cao từ 5 – 7 bar, nhiệt độ vỏ bóng đèn halogen phải hoạt động được ở nhiệt độ cao hơn 2500 C
Hình 1.10 Đèn halogen 1.3.2 Bóng đèn xenon (HID)
HID (high-intensity discharge) là loại đèn phóng điện cường độ cao Một bộ đèn
HID gồm: bóng HID, chấn lưu, móc treo, chóa đèn Trong đó, chấn lưu là bộ phận quan trọng hỗ trợ chuyển đổi dòng điện thành nguồn năng lượng để cung cấp cho các bóng đèn Để đèn hoạt động, điện cực vonfram trong các ống thạch anh chứa đầy khí argon, xenon và kim loại hóa hơi kết hợp với nhau để tạo ra ánh sáng hồ quang điện Cường độ phát sáng của hồ quang điện trong đèn HID cao do cấu tạo kim loại bên trong có vạch phổ phát xạ dài
Trên xe ô tô, đèn HID tạo ra ánh sáng có cường độ chiếu gấp 2 - 3 lần so với bóng đèn halogen Ngoài ra, thiết bị này còn ít tán xạ hơn, tập trung ánh sáng với tầm nhìn xa, giúp chủ xe quan sát tốt và điều khiển phương tiện an toàn
Đèn HID có thể sử dụng trong nhiều điều kiện thời tiết khác nhau, với khoảng cách chiếu sáng dài giúp lái xe mở rộng tầm nhìn trong quá trình lưu thông vào ban đêm
Trang 17Hình 1.11 Đèn HID 1.3.3 Đèn Đi-ốt phát quang (LED)
Đèn đi-ốt phát quang cấu tạo gồm 2 phần: Anot và Canot ghép lại với nhau Trong đó Anot là một lớp bán dẫn loại P, Canot là một lớp bán dẫn loại N
LED là loại bóng đèn có tuổi thọ lên tới 100 nghìn giờ, có thể sử dụng với nguồn điện công suất nhỏ, hoạt động tốt trong mọi điều kiện thời tiết, tiết kiệm điện năng Đèn LED đang trở nên phổ biến dưới vai trò đèn pha hoặc đèn hậu
Hình 1.12 Đèn LED
Trang 18CHƯƠNG 2 : HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG TRÊN XE FORD ECOSPORT 2018
2.1 Mô-đun điều khiển hệ thống chiếu sáng
Các mô-đun sử dụng đường truyền mạng để chia sẻ thông tin, bằng cách cho phép một lượng lớn các lệnh điều khiển và thông báo trao đổi giữa các hộp Điều này cho phép xe có thêm nhiều chức năng, có thể vận hành nhiều hoạt động phức tạp, tránh được việc phải dùng trùng lặp lại cảm biến cho nhiều chức năng trong khi lại có thể giảm được số lượng dây dẫn
Một số hộp điều khiển như là hộp điều khiển điện thân xe (BCM), hộp điều khiển đồng hồ táp lô (IPC), hộp Gateway, hộp điều khiển trục lái SCCM
Hình 2.1 Sơ đồ mạch điện các mô-đun điều khiển hệ thống chiếu sáng
2.1.1 Hộp điều khiển BCM
Trang 19Hộp BCM được đặt sau hộp chứa đồ phía tài xế Hộp BCM là bộ điều khiển sử dụng cho các chức năng:
- Lưu trữ và truyền gởi các dữ liệu trung tâm của xe
- Chức năng điều khiển
- Cổng kết nối HS CAN/MS CAN
- Hộp cầu chì khoang hành khách
- Hộp Relay
BCM kiểm soát các hệ thống khác nhau bằng cách giám sát đầu vào từ các thiết
bị chuyển mạch, cảm biến và thông điệp mạng từ các mô-đun khác trên HSCAN1 và
từ GWM Dựa trên các đầu vào nhận được, BCM kích hoạt đầu ra Ví dụ, BCM giám sát vị trí công tắc đèn pha, dựa trên đầu vào này, BCM có thể cung cấp điện áp cho các đèn bên ngoài
2.1.2 Mô-đun khởi phát SCCM
Thông báo đầu vào BCM khi có trạng thái nháy xin vượt của đèn pha, thông báo đầu vào mạng BCM khi sử dụng thông tin trạng thái cần gạt nước khi cần gạt nước hoạt động và kích hoạt tính năng đèn đầu xe
2.1.3 Đường truyền tốc độ cao HS CAN
Hai điện trở giới hạn của đường truyền HS CAN được đặt trong hộp BCM (body control module) và hộp điều khiển động cơ (PCM).Tốc độ truyền của đường truyền HS CAN là 500 kBit/s
2.1.4 Hộp Gateway (GWM)
Mô-đun có nhiệm vụ cung cấp giao tiếp giữa hai mạng khác nhau, có tốc độ truyền khác nhau Nó giúp định tuyến các thông tin từ mạng này sang mạng khác 2.2 Công tắc điều khiển đèn
Trên công tắc điều khiển bao gồm điều khiển các đèn chiếu sáng, điều khiển độ cao, thấp của đèn pha; điều chỉnh góc chiếu của đèn (Headlight Leveling), chế độ đèn
tự động (Auto Lamp) và điều chỉnh tăng giảm độ sáng đèn đồng hồ tap lô (Dim)
Công tắc đèn đầu được kết nối với mô-đun điều khiển điện thân xe (BCM) thông
Trang 20công tắc đèn đầu, sau đó BCM sẽ cung cấp điện đến các đèn được yêu cầu và đồng thời cũng sẽ cung cấp điện làm sáng đèn đồng hồ táp lô
Hình 2.2 Sơ đồ mạch điện công tắc điều khiển chiếu sáng trên ô tô 2.3 Đèn đầu
2.3.1 Sơ đồ mạch điện đèn đầu bên trái
Gồm có đèn cos, đèn pha, đèn DRL và đèn vị trí bên trái (đèn đỗ xe bên trái)
Trang 21Hình 2.3 Sơ đồ mạch điện đèn đầu bên trái 2.3.2 Sơ đồ mạch điện đèn đầu bên phải
Gồm có đèn cos, đèn pha, đèn DRL và đèn vị trí bên phải ( đèn đỗ xe bên phải)
Trang 22Hình 2.4 Sơ đồ mạch điện đèn đầu bên phải
Hình 2.5 Vẽ lại sơ đồ mạch điện đèn đầu 2.3.3 Nguyên lý hoạt động
Trang 232.3.3.1 Đèn cos, đèn pha
a Sơ đồ khối hệ thống đèn cos, pha:
Hình 2.6 Sơ đồ khối hệ thống đèn cos, pha Bảng 2.1 Mô tả các chi tiết trong hệ thống đèn pha, cos
Trang 2417 Công tắc khởi động/Dừng
chiếu đèn đầu xe bằng tay
b Nguyên lý hoạt động:
- Đèn cốt:
Hộp BCM sẽ giám sát vị trí công tắc đèn đầu bằng cách gửi các tín hiệu điện thế trên nhiều mạch đến công tắc đèn đầu Có một mạch cho mỗi vị trí công tắc đèn pha Vào bất kỳ thời điểm nào, một trong các mạch tín hiệu được nối tiếp mát sẽ cho biết
vị trí công tắc đèn đầu nằm ở chế độ nào
Khi chỉnh công tắc đến vị trí bật đèn cốt, BCM nhận được thông báo yêu cầu bật đèn xe ở vị trí cốt, mạch điện được thông mạch do đã tiếp nối mát, nguồn điện đi từ
ắc quy đến hộp cầu chì bình ắc quy, trong đó rơ le bên trái và rơ le bên phải đã đóng lại ( rơ le lúc này được đóng do cuộn từ sinh ra từ trường làm hai tiếp điểm được nối với nhau) Sau đó nguồn điện dẫn đến các bóng đèn cung cấp điện áp làm sáng bóng đèn cốt trong mỗi cụm đèn đầu xe
Hộp BCM trang bị Transistor hiệu ứng trường (FET) bảo vệ đầu ra mạch đèn cốt Khi phát hiện hiện tượng dòng điện bị quá tải, BCM sẽ vô hiệu hóa mạch bị ảnh hưởng
Hộp BCM sẽ bật đèn đỗ và đèn đầu khi khóa điện ở vị trí RUN và BCM phát hiện thấy lỗi từ hệ thống dây diện hoặc công tắc đèn đầu Đây là phản ứng bình thường của BCM khi phát hiện thấy lỗi với các đầu vào công tắc đèn đầu xe
- Đèn pha
SCCM sẽ theo dõi nút đèn pha cho yêu cầu đèn pha Khi đẩy công tắc đa chức năng trên trụ lái LH (phía bên trái vô lăng), SCCM gửi thông báo qua HS-CAN2 đến GWM, sau đó GWM gửi thống báo đến BCM qua HS-CAN1
Khi đèn cốt bật và BCM nhận tín hiệu cho yêu cầu đèn pha Các bóng đèn cốt vẫn sáng và các bóng đèn pha được bật sáng Điều này giúp thay đổi các bóng đèn đầu xe chiếu sáng ở khoảng cách lớn hơn
Trang 25Nguyên lý hoạt động của đèn pha cũng giống như đèn cốt BCM nhận được thông báo yêu cầu bật đèn xe ở vị trí pha, mạch điện được thông mạch do đã tiếp nối mát, nguồn điện đi từ ắc quy đến hộp cầu chì bình ắc quy, trong đó rơ le bên trái và bên phải đã đóng lại ( rơ le lúc này được đóng do cuộn từ sinh ra từ trường làm hai tiếp điểm được nối với nhau) Sau đó nguồn điện dẫn đến các bóng đèn cung cấp điện
áp làm sáng bóng đèn pha trong mỗi cụm đèn đầu xe
Hộp BCM cũng trang bị Transistor hiệu ứng trường (FET) bảo vệ đầu ra mạch đèn pha Khi phát hiện hiện tượng dòng điện bị quá tải, BCM sẽ vô hiệu hóa mạch bị ảnh hưởng
Điều chỉnh góc chiếu đèn đầu xe bằng tay: bằng cách nhấn vào nút đèn đầu xe và thả nút vào vị trí bật ra, công tắc có thể được xoay đến 1 trong 4 vị trí góc chiếu đèn, cho phép điều chỉnh độ cao cụm đèn đầu theo tải trọng của xe Sau khi điều chỉnh xong, ấn lại nút để khóa độ cao chiếu sáng của đèn đầu xe
- Đèn Flash (nháy đèn xin vượt)
SCCM sẽ theo dõi công tắc đa chức năng cột trụ lái LH cho yêu cầu nháy đèn xin vượt, khi kéo nhanh công tắc đa chức năng trên trụ lái LH, SCCM gửi thông báo qua HS-CAN 2 đến GWM, sau đó GWM gửi thông báo đến BCM qua HS-CAN1
2.3.3.2 Đèn DRL:
a Sơ đồ hệ thống:
Hình 2.7 Sơ đồ khối hệ thống đèn DRL
Trang 26Số thứ tự Tên chi tiết
Trang 27Hình 2.8 Sơ đồ mạch điện đèn tự động 2.4.2 Nguyên lý hoạt động
2.4.2.1 Sơ đồ hệ thống
Hình 2.9 Sơ đồ khối hệ thống đèn tự động Bảng 2.3 Mô tả các chi tiết trong sơ đồ khối hệ thống đèn tự động
Trang 28Hộp BCM sẽ theo dõi các mạch công tắc đèn đầu để biết vị trí công tắc đèn đầu đang nằm ở đâu
Khi BCM nhận được tín hiệu yêu cầu cho đèn tự động, cảm biến ánh sáng sẽ trao đổi thông tin với mô-đun kiểm soát sưởi ấm, thông hơi và điều hòa không khí (HVAC) về mức độ ánh sáng và BCM sẽ theo dõi cảm biến ánh sáng để nhận biết điều kiện môi trường xung quanh có bị thiếu ánh sáng hay không như khi trời tối, chạy qua gầm cầu, hầm tối Khi BCM xác định môi trường ánh sáng là tối, BCM sẽ làm sáng đèn cốt và đèn đổ xe bên ngoài
Chức năng bật đèn đầu cùng với bật cần gạt nước: Khi công tắc đèn đầu xe bật ở
vị trí đèn tự động, các đèn bên ngoài bật khi cần gạt nước phía trước lên cao hoặc xuống thấp Tính năng này không kích hoạt các đèn bên ngoài khi gạt sương, khi cần
Trang 29gạt nước kết hợp cùng dung dịch rửa kính hoặc khi cần gạt nước ở chế độ tự động hoặc chế độ hoạt động không liên tục
Khi khóa điện ở vị trí OFF hoặc chuyển sang ON, các đèn bên ngoài tắt và cần gạt nước tắt Trường hợp ngoại lệ là khi đèn bên ngoài bật do hệ thống đèn tự động xác định trời tối
2.5 Đèn sương mù
2.5.1 Sơ đồ mạch điện đèn sương mù
Hình 2.10 Sơ đồ mạch điện đèn sương mù
Trang 30Hình 2.11 Vẽ lại sơ đồ mạch điện đèn sương mù
Trang 312.5.2.2 Nguyên lý hoạt động:
BCM sẽ giám sát vị trí công tắc đèn đầu bằng cách gửi các tín hiệu điện thế trên nhiều mạch đến công tắc đèn đầu Mỗi vị trí công tắc đèn đầu là có một mạch điện Vào thời điểm bật đèn sương mù, mạch đèn đỗ được chuyển thành tiếp mát
Nếu BCM nhận tín hiệu đầu vào từ công tắc đèn đầu xe chỉ báo yêu cầu cho đèn sương mù phía trước, BCM sẽ cung cấp điện áp cho các đèn sương mù phía trước Nếu được trang bị đèn sương mù phía sau, khi BCM nhận tín hiệu đầu vào từ công tắc đèn đầu xe chỉ báo yêu cầu cho đèn sương mù phía sau, BCM sẽ cung cấp điện áp cho các đèn sương mù phía sau
BCM cũng trang bị Transistor hiệu ứng trường (FET) bảo vệ đầu ra mạch đèn sương mù Khi phát hiện hiện tượng dòng điện bị quá tải, BCM sẽ vô hiệu hóa mạch
Trang 32Hình 2.13 Sơ đồ mạch điện đèn xi nhan phía trước 2.6.2 Sơ đồ mạch đèn xi nhan phía sau:
Trang 33Hình 2.14 Sơ đồ mạch điện đèn xi nhan phía sau
Hình 2.15 Vẽ lại sơ đồ mạch điện đèn xi nhan và đèn cảnh báo nguy hiểm
Trang 3514 PDM
LH
Giải thích một số thành phần hệ thống:
được đặt trong hộp BCM và hộp điều khiển taplo IPC Tốc độ truyền tải dữ liệu của
MS CAN là 125 kBit/s
hiệu rẽ của công tắc đa chức năng trên cột trụ lái LH (bật chuyển tín hiệu sang trái/phải hoặc tắt tín hiệu) BCM sẽ dựa trên đầu vào này mà bật tín hiệu rẽ trái hoặc phải
(Bộ điều khiển cửa hành khác): Mô-đun khởi phát BCM phát ra yêu cầu chuyển hướng lệnh cho DDM hoặc PDM kích hoạt/hủy kích hoạt đèn báo rẽ trên gương bên ngoài
2.6.3.2 Nguyên lý hoạt động:
SCCM sẽ theo dõi vị trí công tắc đa chức năng trên cột trụ lái LH, khi công tắc ở
vị trí rẽ trái hoặc phải, SCCM sẽ gửi thông báo qua HS-CAN 2 đến GWM rồi GWM
sẽ gửi thông báo đến BCM qua HS-CAN 1 cho biết yêu cầu tín hiệu rẽ trái hoặc phải
Khi BCM nhận được yêu cầu tín hiệu rẽ, BCM sẽ cung cấp hiệu điện thế bật/tắt đến các bóng đèn báo rẽ theo yêu cầu Bóng đèn chớp tắt khi bật đèn xi nhan là do dòng điện đi qua rơ le tạo nháy trước khi đén các bóng đèn rẽ trái hoặc phải
BCM cũng trang bị Transistor hiệu ứng trường (FET) bảo vệ đầu ra mạch đèn báo rẽ Khi phát hiện hiện tượng dòng điện bị quá tải, BCM sẽ vô hiệu hóa mạch bị
Trang 362.7 Đèn cảnh báo nguy hiểm
BCM sẽ gửi tín hiệu điện thế đến công tắc đèn cảnh báo nguy hiểm để theo dõi
và nhận biết khi có yêu cầu cho đèn cảnh báo nguy hiểm Khi ấn công tắc đèn cảnh báo nguy hiểm, tín hiệu điện thế được truyền đi để tiếp mát, yêu cầu kích hoạt/hủy kích hoạt đèn cảnh báo nguy hiểm được thực hiện Lúc này, BCM cung cấp điện thế bật/tắt cho tất cả các đèn báo rẽ (bên trái và bên phải)
Trang 372.8 Đèn phanh
2.8.1 Sơ đồ mạch điện đèn phanh
Hình 2.18 Sơ đồ mạch điện đèn phanh
Hình 2.19 Vẽ lại sơ đồ mạch điện đèn phanh
Trang 38Công tắc đèn phanh là công tắc thường được mở và luôn được cấp nguồn Công tắc được gắn phía trên bàn đạp phanh, khi không đạp phanh, cần đạp phanh sẽ chạm vào công tắc, nén đầu chốt của công tắc và giữ công tắc ở trạng thái mở
2.8.2 Nguyên lý hoạt động
2.8.2.1 Sơ đồ khối hệ thống đèn phanh
Hình 2.20 Sơ đồ khối hệ thống đèn phanh Bảng 2.6 Mô tả các chi tiết sơ đồ khối hệ thống đèn phanh
Trang 39truyền điện áp đến BCM, khi đó BCM nhận được tín hiệu cho yêu cầu đèn phanh và BCM sẽ cung cấp điện áp đến các đèn phanh
BCM chia ra 3 mạch điện riêng lẻ dẫn đến 3 bóng đèn hậu bên trái, bên phải và đèn gắn trên cao
BCM cũng trang bị Transistor hiệu ứng trường (FET) bảo vệ đầu ra mạch đèn phanh Khi phát hiện hiện tượng dòng điện bị quá tải, BCM sẽ vô hiệu hóa mạch bị ảnh hưởng
2.9 Đèn vị trí và đèn biển số
2.9.1 Sơ đồ mạch điện đèn vị trí
Hình 2.21 Sơ đồ mạch điện đèn vị trí 2.9.2 Sơ đồ mạch điện đèn biển số
Đèn biển số sẽ sáng khi bật đèn đỗ xe
Trang 40Hình 2.22 Sơ đồ mạch điện đèn biển số
Hình 2.23 Vẽ lại sơ đồ mạch điện đèn vị trí (kt) và đèn biển số