Mục tiêu môn học Về kĩ năng: • Áp dụng được một số kĩ năng giao tiếp cơ bản: kỹ năng tạo ấn tượng ban đầu, kĩ năng lắng nghe, kĩ năng phản hồi, kĩ năng viết email, đơn thư… • Áp dụng và
Trang 1MÔN HỌC
KỸ NĂNG MỀM VÀ TINH THẦN KHỞI NGHIỆP
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI
Khoa Kinh tế và Quản lý
Bộ môn Phát triển kỹ năng
Bộ môn: Phát triển kỹ năng
Trang 2BÀI MỞ ĐẦU
GIỚI THIỆU MÔN HỌC
Trang 41 Lí do ra đời môn học
• Sự thành công của con người 75% phụ thuộc vào kỹ năng con người, 25% phụ thuộc vào kỹ năng kỹ thuật
– Viện nghiên cứu quốc tế Stanford và Quỹ Carnegie Melon
• Sự thành tựu trong sự nghiệp của con người 80% phụ thuộc vào kĩ năng mềm, 20% phụ thuộc vào kỹ năng cứng
– Nghiên cứu của trường Đại học Harvard
Trang 51 Lí do ra đời môn học
• Hơn 80% sinh viên còn hạn chế về kỹ năng mềm
– Viện Giáo dục, ĐH Sư phạm TP HCM
• Hơn 63% sinh viên thất nghiệp vì thiếu kĩ năng
– Bộ Giáo dục và Đào tạo năm 2011
Trang 62 Mục tiêu môn học
Trang 7Sau khi học xong môn học, sinh viên có thể:
Về kiến thức:
Trình bày các khái niệm, nội dung cơ bản của môn học Kĩ năng mềm và tinh thần khởi nghiệp
Trang 82 Mục tiêu môn học
Về kĩ năng:
• Áp dụng được một số kĩ năng giao tiếp cơ bản: kỹ năng tạo ấn tượng ban đầu, kĩ năng lắng nghe, kĩ
năng phản hồi, kĩ năng viết email, đơn thư…
• Áp dụng và từng bước cải thiện được kĩ năng thuyết trình cá nhân, thuyết trình theo nhóm vào trong quá
trình học tập và cuộc sống
Trang 92 Mục tiêu môn học
Về thái độ:
Tự tin, biết cách tôn trọng đối tượng giao tiếp và hợp tác trong quá trình học tập, làm việc
Trang 103 Cấu trúc môn học
Chương I: Kỹ năng học tập ở đại học
Chương II: Giới thiệu về giao tiếp
Chương III: Kĩ năng giao tiếp bằng ngôn ngữ nói Chương IV: Kĩ năng giao tiếp bằng ngôn ngữ viết Chương V: Giới thiệu về thuyết trình
Chương VI: Các kĩ năng trong thuyết trình
Chương VII: Tinh thần khởi nghiệp
Trang 114 Phương pháp tiếp cận môn học
Làm việc cá nhân
Phân tích tình huống
Đóng vai
Trang 12Nghe
Đọc
Âm thanh, hình
ảnh Minh họa Thảo luận nhóm Thực hành Dùng ngay & truyền đạt cho người khác
Trang 135 Đánh giá kết quả học tập
Kết quả học tập của sinh viên được tính như sau:
Điểm quá trình + điểm thi cuối kì
• Điểm quá trình chiếm 40%, gồm: điểm chuyên cần 10% + thuyết trình cá nhân 10% + thuyết trình nhóm 20%
• Điểm thi cuối kì chiếm 60% Bài thi cuối kì: trắc
Trang 146 Nội quy lớp học
1 Đi học đầy đủ, đúng giờ
2 Không: nói chuyện riêng, làm việc riêng,
sử dụng điện thoại trong giờ học
3 Học tập tích cực
4 Tôn trọng, hòa đồng với các bạn học
5 Giữ gìn trang thiết bị, vệ sinh lớp học
Trang 15Tài liệu tham khảo
1 Bộ môn Phát triển kỹ năng, Giáo trình Kỹ năng giao tiếp và thuyết trình, trường Đại học Thủy lợi, Nxb Bách khoa Hà Nội,
Trang 16MÔN HỌC
KỸ NĂNG MỀM VÀ TINH THẦN KHỞI NGHIỆP
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI
Khoa Kinh tế và Quản lý
Bộ môn Phát triển kỹ năng
Bộ môn: Phát triển kỹ năng Email: bmphattrienkynang@tlu.edu.vn ĐT: 0243 564 3104
Trang 17Chương 1
KỸ NĂNG HỌC TẬP Ở ĐẠI HỌC
Trang 18MỤC TIÊU
Thái độ Kiến thức
• Chủ động, tích cực trong học tập
TL, … vào trong quá trình học tập
Trang 191.1 Khái quát về dạy và học ở đại học
1.2 Các kỹ năng học tập ở đại học
NỘI DUNG
Trang 201.1 Khái quát về dạy và học ở đại học
5
Mục tiêu của học đại học
Khối lượng kiến thức tích lũy ở đại học
Môi trường học tập khác biệt bậc đại học
Những khó khăn của SV khi học đại học
Học đại học
theo phương
pháp Power
Trang 21Sự khác nhau giữa phổ thông và đại học
Tiêu chí Trung học phổ thông Đại học
Khối lượng kiến
thức
Cung cấp từ giáo viên SV tham khảo rất nhiều
nguồn khác nhau
Trang 221.1 Mục tiêu của học đại học
Mục tiêu của anh/chị
học đại học để làm gì?
Trang 231.1.1 Mục tiêu của học đại học
• Học để có tấm bằng đại học
Trang 24
Mô hình xây dựng mục tiêu
học tập ASK
Trang 25Mô hình xây dựng mục tiêu
Trang 26Phẩm chất hay thái độ (Attitude):
cảm xúc, tình cảm
Kỹ năng (Skills): kỹ năng thao tác
Kiến thức (Knowledges):
năng lực tư duy
Ba nhóm tiêu chuẩn chính trong mô hình
xây dựng mục tiêu học tập ASK
Trang 28Thảo luận
Theo anh/chị,
ở trường đại học sinh viên cần rèn luyện những thái độ gì?
Trang 29Những thái độ sinh viên cần rèn luyện
tại trường đại học
• Tinh thần ham học hỏi, coi việc học là việc suốt đời
• Chịu trách nhiệm cho những sai lầm cá nhân
• Có trách nhiệm với công việc
• Có trách nhiệm với gia đình và cộng đồng
• Có khả năng lắng nghe
Trang 30Kỹ năng
• Là năng lực thực hiện các công việc, biến kiến thức thành hành động
Trang 31Các cấp độ chính của kỹ năng
Bắt chước Ứng dụng Vận dụng Vận dụng
sáng tạo
Trang 32Thảo luận
Theo anh/chị, những kỹ năng cơ bản và quan trọng
của người lao động hiện nay là gì?
Trang 3310 Kỹ năng căn bản và quan trọng cần có của người lao động hiện nay
1 Kỹ năng học và tự học (Learning to learn)
2 Kỹ năng lãnh đạo bản thân và hình ảnh cá nhân (Self
leadership & Personal branding)
3 Kỹ năng tư duy sáng tạo (Initiative and enterprise skills)
4 Kỹ năng lập kế hoạch và tổ chức công việc (Planning and
Trang 346 Kỹ năng thuyết trình (Presentation skills)
7 Kỹ năng giao tiếp và ứng xử (Interpersonal skills)
8 Kỹ năng giải quyết vấn đề (Problem solving skills)
9 Kỹ năng làm việc đồng đội (Teamwork)
10 Kỹ năng đàm phán (Negotiation skills)
10 Kỹ năng căn bản và quan trọng cần có của người lao động hiện nay (tiếp)
Trang 35Kiến thức
Trang 362
• Kiến thức kinh tế, chính trị, xã hội
3
Trang 381.1.2 Khối lượng kiến thức tích lũy
1
2
3
Trang 39Khối lượng kiến thức lớn
• Một môn học chỉ kéo dài trung bình từ 9 - 18 buổi học, từ 1 đến
2 tháng (THPT: 1 môn học trải đều trong 1 năm)
• 1 buổi thường học 1 chương, khoảng 20 - 30 trang (THPT: 1 buổi học từ 1 đến 2 tiết của 1 bài)
Trang 40Đa dạng về kiến thức
• Nhiều loại kiến thức khác nhau (cơ sở, chuyên ngành), nhiều hoạt động thực hành, kiến tập, thực tập
• Nhiều loại tài liệu (bắt buộc, tham khảo)
SV cần chủ động tìm kiếm các bài tập thực tế, các phương pháp thực hành để cụ thể hóa lý thuyết thành kỹ năng
Trang 41• Số tiết học một môn/buổi nhiều (3-4 tiết/buổi)
• Kiến thức được các thầy cô truyền đạt nhanh và nhiều hơn
• SV cần đọc nhiều loại tài liệu hơn, tiếp thu nhiều loại kiến thức hơn
• SV phải tư duy nhiều hơn với các hoạt động tập thể, nhóm, hay
Cường độ học tập nhanh hơn so với THPT
Trang 421.1.3 Môi trường học tập khác biệt bậc đại học
• Môi trường học tập mới (Thầy cô, bạn bè, trường mới)
• SV tự lựa chọn đăng ký lịch học theo thời gian biểu riêng
• Giờ học: vừa nghe giảng, vừa làm bài tập, thuyết trình, làm thí nghiệm và thực hành, được trải nghiệm
• Ngoài giờ học chính, SV có nhiều lựa chọn những hoạt động ngoại khóa để cân bằng cuộc sống, thời gian biểu linh hoạt
Trang 431.1.3 Môi trường học tập khác biệt
Trang 44Thiếu sự độc lập
Học một ngành không đam mê
Phương pháp học tập chưa phù hợp
Khả năng tiếng Anh chưa tốt
Trang 451.1.5 Học tập theo phương pháp POWER
Trang 461.1.5 Học tập theo phương pháp POWER
• Từ POWER bao gồm 5 chữ viết tắt ghép thành:
Prepare (Chuẩn bị sửa soạn)
Organize ( Tổ chức)
Work (Làm việc)
Evaluate (Đánh giá)
Rethink (Suy nghĩ lại)
=> 5 bước của quá trình học tập
Trang 47SV chuẩn bị một cách tích cực các điều kiện cần thiết để tiếp
cận môn học như:
Đọc trước giáo trình
Tìm tài liệu có liên quan
Prepare (chuẩn bị sửa soạn)
Trang 48Prepare (chuẩn bị sửa soạn)
Tham khảo các thông tin về GV
và môn
học
Chuẩn bị danh mục tất cả các TLTK cho
môn học
Đọc các tài liệu cần thiết trước
khi lên lớp
Tham khảo các website chuyên ngành
có thông tin liên quan đến môn học
Trang 49Organize (tổ chức)
Đây là giai đoạn người sinh viên biết tự tổ chức, sắp xếp quá trình học tập của mình một cách có mục đích và hệ thống
Trang 50Organize (tổ chức)
Lập kế hoạch học
tập chi tiết
Lập kế hoạch đọc các tài liệu cho môn học
Lập kế hoạch tuần cho việc học tập và phát triển
bản thân
Trang 51Work (làm việc)
Sinh viên phải biết cách làm việc một cách có ý thức và có phương pháp ở trong lớp và trong phòng thí nghiệm, thực hành
Trang 52Work (làm việc)
Các hình thức làm việc trong môi trường đại học rất đa dạng, phong phú:
• Lắng nghe và ghi chép bài giảng
• Thuyết trình hoặc thảo luận
• Truy cập thông tin
• Xử lí các dữ liệu, bài tập
• Thực tập các thí nghiệm
Trang 53Các công việc cần làm:
• Chăm chỉ thực hiện các cam kết trong kế hoạch học tập
• Ứng dụng các kỹ năng để phát triển bản thân và trong học tập
• Ghi chép, nghe giảng và tương tác với GV
• Tham gia các nhóm học tập và làm các nhiệm vụ được giao
Work (làm việc)
Trang 54Evaluate (đánh giá)
• SV tự đánh giá chính bản thân, sản phẩm do mình tạo ra trong quá trình học tập để biết vị trí, thứ bậc của mình và cần phải làm gì để cải thiện vị trí, thứ bậc đó
• Tự đánh giá cũng là một hình thức phản tỉnh để qua đó nâng cao trình độ và ý thức học tập
Trang 55
Evaluate (đánh giá)
Rút kinh nghiệm về
phương pháp
Trang 56Rethink (suy nghĩ lại)
Luôn biết cách lật ngược vấn đề theo một cách khác
• Giúp SV luôn biết cách cải thiện điều kiện, phương pháp và kết quả học tập của mình
• Khả năng suy nghĩ lại gắn liền với khả năng làm lại (redo) và tái tạo quá trình học tập trên căn bản nhận thức mới đối với vấn đề và kết quả đã đặt ra
Trang 57Rethink (suy nghĩ lại)
• Chữ R của giai đoạn thứ năm này cũng có nghĩa là Recreate (giải lao, giải trí, tiêu khiển) , một hoạt động cũng quan trọng không kém so với các hoạt động học tập chính khóa
Trang 58Tham gia một môn thể thao yêu thích
Tham gia các hoạt động xã hội, tình nguyện
Dành thời gian suy
nghĩ về bản thân
Rethink (suy nghĩ lại)
Những việc SV cần làm
Trang 59Theo anh/chị, học tập ở đại
học cần có những kỹ năng
gì?
1.2 Các kỹ năng học tập ở đại học
Trang 61sự ý thức, chăm chú lắng nghe
3 Những điều lưu ý khi nghe giảng
Những sai lầm…
1.2.1 Kỹ năng nghe giảng
Trang 62Vai trò của việc nghe giảng
Là phương pháp học có hiệu quả nhất, cần thiết trước nhất:
• Giúp thu nhận kiến thức mới sâu rộng, hoàn thiện trình độ học vấn
• Giúp tiến bộ nhanh chóng trong học tập; rèn luyện, tu dưỡng bản thân
• Thể hiện thái độ đúng đắn, lịch sự cần có trong giao tiếp xã hội
để được mọi người yêu quý
Trang 63• Giúp rút ngắn thời gian ôn tập sau này
• Làm bài tập nhanh chóng và dễ dàng hơn
• Không ngỡ ngàng khi đọc lại các đề cương học tập
• Nắm được trọng tâm, trọng điểm bài học
Hiệu quả của sự ý thức, chăm chú
lắng nghe
Trang 64• Chọn vị trí gần GV để nghe rõ hơn và ít nói chuyện hơn
• Không bỏ qua hoặc xem nhẹ thời gian đầu của tiết học Dành vài phút để đọc lướt một lượt tài liệu sẽ học trước khi nghe giảng
• Tập trung theo dõi bài giảng, nghe, hiểu vấn đề, ghi chép theo ý hiểu của mình
• Tập trung vào nội dung chính, những điểm quan trọng nhất (GV thường nhấn mạnh qua ngữ điệu, nhắc lại nhiều lần)
Những điều lưu ý khi nghe giảng
Trang 65Những điều lưu ý khi nghe giảng (tiếp)
• Chú ý các bảng tóm tắt, các sơ đồ và các tài liệu trực quan khác GV giới thiệu
• Khi gặp nội dung khó, không hiểu: tạm thời gác lại và cố gắng tìm hiểu sau để quá trình nghe giảng không bị gián đoạn
Trang 661.2.2 Kỹ năng ghi chép
Phương pháp ghi chép Cornell
Sau khi ghi chép
Trong khi ghi chép Chuẩn bị trước khi ghi chép
Trang 67• Những ghi chép của bài học này phải tách biệt với ghi chép của bài học khác
• Mang theo bút và bút chì dự phòng
Trước khi ghi chép
Trang 68• Tư duy để ghi những điều quan trọng nhất
• Nếu bỏ lỡ thông tin nào, hãy cách ra vài dòng để bổ sung sau
• Nên để nhiều khoảng trống trong vở để bổ sung thêm sau đó
• Nên có một chiếc máy để ghi âm lời giảng (hỏi trước ý kiến GV)
Trong khi ghi chép
Trang 69• Cần dùng nhiều ký tự, ký hiệu viết tắt để ghi bài nhanh hơn
• Chú ý lắng nghe những lời quan trọng
• Ghi chép những ví dụ khi cần thiết
• Tập trung chú ý vào cuối giờ học vì GV thường tóm tắt lại những nội dung chính của bài học và cung cấp rất nhiều thông
Trong khi ghi chép (tiếp)
Trang 70Sau khi ghi chép
• Dành khoảng 10 phút sau tiết học để xem xét lại những ghi chép
• Hãy chia sẻ, trao đổi bài với các SV khác để bổ sung những nội dung còn thiếu
• Đánh máy những ghi chép lên máy tính
• Đừng quên ghi chép khi đọc
Trang 71Phương pháp ghi chép Cornell
• Được Walter Pauk phát triển vào những năm 1950
• Là phương pháp giúp người học tổ chức lại việc ghi chép và giúp việc học tập của họ được hiệu quả hơn
• Theo hệ thống Cornell, sinh viên chia vở (loại 8.5 X 11 inch
Trang 72• Phần cuối trang – Summaries - (2 inch khoảng 5.08 cm) sẽ
được dùng để viết phần tóm tắt cho từng trang
• Phần bên phải trang giấy – Cue - (2.5 inch tương đương 6.35
cm) được dùng để ghi lại những phần cần chú ý, mở rộng chủ
đề của bài học
Phương pháp ghi chép Cornell (tiếp)
Trang 73• Phần còn lại của trang giấy – Note - (6 inch = 15.24 cm)
được dùng để ghi chép trong khi đọc, có thể là sơ đồ, biểu đồ,
và ngày tháng
=> Phần này sinh viên có thể ghi mô tả chi tiết và những phần
Phương pháp ghi chép Cornell (tiếp)
Trang 75Kỹ năng tìm kiếm tài liệu
• Buổi học đầu tiên của môn học GV giới thiệu tài liệu cần dùng cho học phần và TLTK
• Họp nhóm và chia nhau mua các tài liệu
• Tham khảo kỹ ý kiến của GV trước khi bắt đầu đọc một tài
Trang 76Kỹ năng đọc tài liệu
• Chọn một khối lượng vừa đủ, nắm cách bố trí, hệ thống của tư liệu, đọc phần tóm lược của tư liệu (nếu có)
• Đọc lướt hay đọc có chọn lọc và ghi chép ý chính đầu mỗi tiêu
• Cuối cùng, kết nối các nội dung giữa các tài liệu lại với nhau
để nắm được nội dung bài học
Trang 771.2.4 Kỹ năng học tập nhóm
Vai trò của kỹ năng học tập nhóm
1
Trang 781.2.4 Kỹ năng học tập nhóm
Theo anh/chị,
kỹ năng học tập nhóm có vai trò gì?
Trang 79Vai trò của kỹ năng học tập nhóm
• Xây dựng tinh thần đồng đội và các mối quan hệ tương hỗ
• Thúc đẩy sự tích cực học tập của cá nhân
• Tạo sự gắn kết trong một “cộng đồng”
• Tăng khả năng hòa nhập
Trang 80Vai trò của kỹ năng học tập nhóm (tiếp)
• Có thêm tinh thần học hỏi và biết lắng nghe người khác
• Tập hợp được những ý kiến sáng tạo của từng cá nhân
• Rèn luyện khả năng thuyết trình trước tập thể, kĩ năng giao tiếp và tính tự giác
Trang 81Các kỹ năng học tập nhóm
Theo anh/chị, cần rèn luyện những kỹ năng học tập nhóm nào?
Trang 82Các kỹ năng học tập nhóm
Lắng nghe
Tôn trọng
Trang 831.2.5 Kỹ năng ôn tập
và làm bài thi
Kỹ năng
ôn tập
Trang 85Kỹ năng làm bài thi
Anh/Chị hãy cho biết cần
lưu ý gì trước ngày thi và giờ thi?
Trang 86Những lưu ý trước ngày thi và giờ thi
1
2
3
Không cần cố gắng nạp thêm kiến thức
Đến sớm, mang theo những vật dụng theo quy định (Căn cước, thẻ sinh viên, bút bi, bút chì …)
4
Chú ý xem xét kết quả của những bài kiểm tra gần đây
Giữ cho mình
được thoải
mái và tự tin
Trang 87Kỹ năng làm bài thi
• Đọc kĩ hướng dẫn của đề bài
• Trả lời các câu hỏi theo cách khoa học nhất
• Không rời khỏi phòng thi khi đã trả lời hết các câu hỏi mà cần
rà soát lại cẩn thận trước khi nộp bài
• Xem lại bài thi để đảm bảo rằng đã trả lời hết tất cả các câu hỏi trong bài, không đánh dấu nhầm hay làm sai một vài chỗ đơn giản
Trang 89MÔN HỌC
KỸ NĂNG MỀM VÀ TINH THẦN KHỞI NGHIỆP
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI
Khoa Kinh tế và Quản lý
Bộ môn Phát triển kỹ năng
Bộ môn: Phát triển kỹ năng Email: bmphattrienkynang@tlu.edu.vn
Trang 90TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI
Khoa Kinh tế và Quản lý
Bộ môn Phát triển kỹ năng
Chương 2
GIỚI THIỆU VỀ GIAO TIẾP
Bộ môn: Phát triển kỹ năng Email: bmphattrienkynang@tlu.edu.vn Điện thoại: 024 3564 3104
Trang 91• Nhận biết và khắc phục được một số rào cản trong giao tiếp
• Áp dụng các nguyên tắc giao tiếp vào quá trình giao tiếp
Về thái độ: