Hồ Chí Minh Trang 3 NgànhKỹthuậttàinguyênnướcWaterResources Engineering làngành:-Liên quan đến các giải phápnhằm tích trữ, điều hòa,chuyển, phân phối, cấp, tưới,tiêu và thoát nước phục
Trang 1Source: http://bit.ly/1GtJFvo
Khoa Kỹ thuật tài nguyên nước
Bộ môn Kỹ thuật tài nguyên nước
THỰC TẬP HƯỚNG NGHIỆP NGÀNH KỸ THUẬT TÀI NGUYÊN NƯỚC
TS Nguyễn Quang Phi Email: quangphi_nguyen@tlu.edu.vn Điện thoại: 0913050625
Source: http://bit.ly/1GtJFvo
TS Nguyễn Quang Phi
Bộ môn Kỹ thuật tài nguyên nướcKhoa Kỹ thuật tài nguyên nước, Trường Đại học Thuỷ lợi
Mobile: 0913 050 625Email: quangphi_nguyen@tlu.edu.vn
1
Trang 2Lượng nước trên Trái Đất
có vào khoảng 1,365 tỉ km³, chỉ có 0,3% nước trên toàn thế giới là có thể sử dụng làm nước uống Việc cung cấp nước uống sẽ là một trong những thử thách lớn nhất của loài người trong vài thập niên tới đây Nguồn nước cũng đã
là nguyên nhân gây ra một trong những cuộc chiến tranh
ở Trung Cận Đông.
Với tình trạng ô nhiễm ngày một nặng và dân số ngày càng tăng, nước sạch dự báo
sẽ sớm trở thành một thứ tài nguyên vô cùng quý giá.
“ …Việt Nam ta có hai tiếng Tổ quốc, ta cũng gọi tổ
quốc là đất nước, có đất và có nước thì mới thành tổ
quốc Có đất lại có nước thì dân giàu nước mạnh.
Nước có thể làm lợi nhưng cũng có thể làm hại,
nhiều nước quá thì úng lụt, ít nước quá thì hạn hán.
Nhiệm vụ của chúng ta là làm cho đất với nước điều
hòa với nhau để nâng cao đời sống nhân dân, xây
dựng chủ nghĩa xã hội”.
Hồ Chí Minh
-3
Trang 3chuyển, phân phối, cấp, tưới,
tiêu và thoát nước phục vụ sản
xuất nông nghiệp, nuôi trồng
thủy sản, sản xuất muối;
Ngành Kỹ thuật tài nguyên nước là gì?
Trang 4Ngành Kỹ thuật tài nguyên nước (Water Resources
Engineering) là ngành:
- Góp phần phòng, chống thiên tai (hạn hán, lũ lụt, úng ngập),
bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo đảm
an ninh nguồn nước.
Ngành Kỹ thuật tài nguyên nước là gì?
- Cải thiện và nâng cao chất lượng sống, môi trường và điều
kiện sống của nhân dân nhất là những vùng khó khăn về
nguồn nước;
Vai trò trong sự phát triển kinh tế – xã hội của đất nước?
7
Trang 5- Tăng diện tích canh tác, tăng vụ nhờ chủ động về nước, góp
phần tích cực cho công tác cải tạo đất;
- Tăng năng suất, sản lượng và chất lượng sản phẩm nông
nghiệp, thuỷ sản;
Vai trò trong sự phát triển kinh tế – xã hội của đất nước?
- Cấp nước cho dân sinh và các ngành
kinh tế khác như công nghiệp, thuỷ sản,
du lịch ;
Vai trò trong sự phát triển kinh tế – xã hội của đất nước?
9
Trang 6- Tiêu nước, chống ngập lụt góp phần vào việc phòng chống,
giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai nhằm giảm đến mức thấp nhất
thiệt hại về người, tài sản, hạn chế sự phá hoại tài nguyên,
môi trường, di sản văn hóa, góp phần quan trọng bảo đảm
phát triển ổn định và bền vững kinh tế, xã hội, quốc phòng, an
ninh.
Vai trò trong sự phát triển kinh tế – xã hội của đất nước?
TÀI NGUYÊN NƯỚC
Lưu vực sông của Việt Nam
Việt Nam có khoảng 3.450 sông,
suối có chiều dài từ 10 km trở lên:
+ 13 sông lớn và 310 sông liên tỉnh
thuộc 08 LVS lớn với diện tích
Trang 7TÀI NGUYÊN NƯỚC
Tài nguyên nước lưu vực sông
- Tài nguyên nước mặt: 830 - 840 tỷ
m3/năm (chỉ có khoảng 37% tổng
lượng nước sinh ra trên phần lãnh thổ
Việt Nam, còn lại lượng nước từ nước
ngoài chảy vào và có sự biến động
theo mùa, theo vùng miền)
- Khoảng 80% lượng nước trên các sông
tập trung mùa mưa từ tháng 6 đến
tháng 1 năm sau và giảm mạnh, thậm
chí khô kiệt vào mùa khô Các sông
khu vực miền Nam có lưu lượng lớn
hơn so với các sông, suối khu vực miền
Bắc và miền Trung
TÀI NGUYÊN NƯỚC
Nhu cầu sử dụng nước
- Đến năm 2030, dự kiến cần 150 tỷ m3, cơ cấu
sử dụng nước sẽ thay đổi theo xu hướng:
+ Nông nghiệp: 75%;
+ Công nghiệp 16%;
+ Tiêu dùng 9%
13
Trang 8Thành tựu của ngành?
Thủy Tinh là đại diện cho sức mạnh
của mưa gió, bão lụt gây phá hoại mùa
màng và ảnh hưởng đến cuộc sống của
người dân
Sơn Tinh phản ánh sức mạnh vĩ đại
của nhân dân ta hàng ngàn năm naykiên trì đắp đê chế ngự nạn lũ lụt, đồngthời nói lên ước mơ chiến thắng thiêntai của người xưa để bảo vệ cuộc sống
và mùa màng
CÔNG TÁC QUẢN LÝ
Xây dựng, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm
pháp luật về Thủy lợi
- Luật Thủy lợi, Luật Phòng chống thiên tai được ban hành.
15
Trang 9Xây dựng, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm
pháp luật về Thủy lợi
- Ban hành: Các Nghị định, Thông tư về tổ chức bộ máy
(Thủy lợi, Phòng chống thiên tai, Nước sạch nông thôn);
các hướng dẫn về KTCTTL, Đê điều, Phòng chống thiên
tai, Nước sạch nông thôn; chính sách tưới tiên tiến - tiết
kiệm nước, phát triển thủy lợi nội đồng.
- Các Đề án: nâng cao hiệu quả quản lý KTCTTL, tái cơ cấu
ngành Thủy lợi,…
- Hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ
thuật thủy lợi
CÔNG TÁC QUẢN LÝ
Hệ thống tổ chức Quản lý nhà nước ngành Thủy lợi
Hệ thống tổ chức Quản lý nhà nước ngành Thủy lợi kiện toàn thống
nhất từ Bộ đến cơ sở:
+ Bộ NN&PTNT: Tổng cục Thủy lợi; Tổng cục Phòng chống thiên tai
+ Tỉnh: Sở NN&PTNT, Chi cục Thủy lợi (63 Chi cục), Đê điều (4 Chi cục)
+ Huyện: Phòng NN&PTNT/Phòng Kinh tế);
+ Xã: Cán bộ Thủy lợi
CÔNG TÁC QUẢN LÝ
17
Trang 10Quản lý khai thác công trình thủy lợi:
- Tổng số loại hình các đơn vị QLKT CTTL cấp tỉnh: 99 đơn vị,
+ Chi cục Thủy lợi quản lý trực tiếp: 5;
+ Công ty Quản lý khai thác CTTL: 84;
+ Trung tâm Khai thác CTTL: 7;
+ Ban QLKTCTTL: 3
- Tổng số loại hình các tổ chức thủy lợi cơ sở: 16.800 đơn vị,
+ UBND xã: 1.479+ HTX dịch vụ NN có dịch vụ thủy lợi: 6.432+ HTX dùng nước: 242
+ Tổ hợp tác: 7.767+ BQL thủy nông: 880
CÔNG TÁC QUẢN LÝ
CÔNG TÁC QUẢN LÝ
Cơ chế quản lý, khai thác:
Chủ sở hữu
Chủ quản lý
Tổ chức khai thác
công trình thủy lợi
05 Đơn vị trực thuộc Bộ
19
Trang 11TT Đơn vị Tổng Trên đại
học
Đại học đẳng Cao Trung cấp
Công nhân,
sơ cấp
Chưa qua đào tạo
1 Lao động tại Chi cục Thủylợi (63 Chi cục) 1.771 186 1.157 82 162 184
2
Lao động tại Chi cục Đê
điều và Phòng chống
thiên tai (4 Chi cục: Hà
Nội, Hải Dương, Hưng
Yên, Thanh Hóa)
Hiệu quả tưới và cấp nước nuôi trồng thủy sản:
- Diện tích đất sản xuất nông nghiệp: 11.536,7 nghìn ha
+ Được tưới bởi CTTL: 4.278,94 nghìn ha;
+ Không được tưới bởi CTTL: 7.257,76 nghìn ha;
- Diện tích tưới cho lúa: 7.254,5 nghìn ha
- Diện tích tưới cho cây rau màu: 1.255,8 nghìn ha
- Diện tích tưới cho cây công nghiệp hàng năm: 462,5 nghìn ha
- Diện tích tưới cho cây công nghiệp lâu năm, dược liệu: 448 nghìn ha
- Cấp nước cho nuôi trồng thủy sản: 686,6 nghìn ha
- Diện tích tưới tiên tiến cho lúa: 1.320,12 nghìn ha
- Diện tích tưới tiên tiến cho cây trồng cạn: 288,62 nghìn ha
CÔNG TÁC QUẢN LÝ
21
Trang 12Quy hoạch thủy lợi
Trung, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, ĐBSCL (Thủ tướng phê duyệt:
ĐBSH, Miền Trung, ĐBSCL);
Đà - Thao, Cầu - Thương, Trà Bồng - Trà Khúc, Gianh, Hương);
TPHCM, Cà Mau, Cần Thơ, Vĩnh Long;
1 Tiếp nhận, ứng dụng, chuyển giao công nghệ tiên tiến trong
dự báo, cảnh báo thiên tai
Ứng dụng công nghệ viễn thám, mô hình dự báo lũ lụt, hệ thống
cảnh báo sớm để theo dõi, đưa ra cảnh báo sớm:
+ Phần mềm VinaWare;
+ Mô hình dự báo nguồn nước
+ ………
23
Trang 13KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
- Ứng dụng hệ thống SCADA quan trắc,
điều hành HTTL Dầu Tiếng – Tây
Ninh, HTTL Nam Hồng - Hà Nội, Nam
Tiền Hải - Thái Bình, Nam Thạch Hãn
- Quảng Trị, Bắc Hưng Hải;
- Lắp đặt thiết bị giám sát an toàn đập:
+ Dự án WB8: đã thực hiện 16 hồ (Yên
Lập, Cấm Sơn, Cửa Đạt…); Dự kiến
lắp đặt thêm 17 hồ mới (Núi Cốc,
Đồng Mô, Sông Mực…)
+ Dự án KOICA: Dự kiến lắp đặt cho 76
hồ chứa (Đo mưa, độ mở cửa tràn,
- Ứng dụng chương trình, phần mềm trong tính toán thiết kế,… rút
ngắn thời gian, nguồn lực để thực hiện;
- Ứng dụng công nghệ mới trong xây dựng Thủy lợi: Bê tông đầm lăn
(Định Bình, Nước Trong); công nghệ Jet-grouting xử lý nền móng và
chống thấm; Đập xà lan, Trụ đỡ cho vùng ven biển ĐBSCL, mao dẫn
trong xử lý nước sạch
25
Trang 14KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
4 Ứng dụng tưới tiên tiến, tiết kiệm nước
- Hoàn thiện quy trình tưới tiên tiến Chuyển giao các mô hình tưới
tiên tiến cho cây cà phê, hồ tiêu tại Đăk Lăk, Lâm Đồng…
- Đến nay có khoảng 300 nghìn ha được tưới tiên tiến, tiết kiệm nước;
Diện tích áp dụng SRI là 1.320.000 ha
- Hợp tác Nhật Bản (ĐH Kyoto và Cty Kitai Seikkei): Thí điểm 47 ha
“Cải tạo đồng ruộng” tại Nam Định và Thanh Hóa
vi 26,000 km đê/bờ bao
vii 16,800 công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn
27
Trang 15HIỆN TRẠNG CÔNG TRÌNH
1 Đập, hồ chứa nước thủy lợi
- Tổng số hồ chứa thủy lợi cả nước có dung tích trên 0,05 triệu m3
hoặc có chiều cao đập từ 5m là 6.336 hồ.
- Tổng dung tích trữ khoảng 13 tỷ m3, được phân bố tại 45/63 tỉnh,
1 Đập, hồ chứa nước thủy lợi
- Về phân loại hồ chứa theo Nghị định 114/2018/NĐ-CP của Chính phủ
về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước như sau:
+ Hồ chứa quan trọng đặc biệt có 04/6.336 hồ:
1 Hồ Cửa Đạt (Thanh Hóa) 2 Hồ Tả Trạch (Thừa Thiên Huế)
HIỆN TRẠNG CÔNG TRÌNH
29
Trang 161 Đập, hồ chứa nước thủy lợi
- Về phân loại hồ chứa theo Nghị định 114/2018/NĐ-CP của Chính phủ
về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước như sau:
+ Hồ chứa quan trọng đặc biệt có 04/6.336 hồ:
3 Hồ Ngàn Trươi (Hà Tĩnh) 4 Hồ Dầu Tiếng (Tây Ninh)
HIỆN TRẠNG CÔNG TRÌNH
1 Đập, hồ chứa nước thủy lợi
- Về phân loại hồ chứa theo Nghị định 114/2018/NĐ-CP của
Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước như sau:
+ Hồ chứa lớn có 863/6.336: Dung tích từ 3 triệu m3 trở lên
hoặc chiều cao đập từ 15 m trở lên hoặc (chiều dài đập từ 500
m trở lên và chiều cao đập từ 10 m trở lên).
+ Hồ chứa vừa có 1.512/6.336: Dung tích từ 0,5 đến nhỏ
hơn 3 triệu m3hoặc chiều cao đập từ 10 đến nhỏ hơn 15 m.
đến 0,5 triệu m3 hoặc có chiều cao đập từ 5 đến nhỏ hơn 10
m.
HIỆN TRẠNG CÔNG TRÌNH
31
Trang 17Hồ Dầu Tiếng (Tây Ninh) Hồ Sông Quao (Bình Thuận) Hồ Cửa Đạt (Thanh Hóa)
Hồ Yên Lập (Quảng Ninh)
1 Đập, hồ chứa nước thủy lợi
HIỆN TRẠNG CÔNG TRÌNH
12.953 trạm; trạm bơm tiêu: 2.310 trạm; trạm bơm tưới, tiêu kết
- Tổng số cống đầu mối: 27.754 cái;
122 hệ thống (50 hồ chứa, 11 đập dâng, 21 cống, 11 trạm bơm và
29 kết hợp)
HIỆN TRẠNG CÔNG TRÌNH
2 Các công trình thủy lợi khác (Đập dâng)
33
Trang 18Đập Liễn Sơn (Vĩnh Phúc) Đập Cầu Sơn (Bắc Giang) Đập Bái Thượng (Thanh Hóa)
Đập Thác Huống (Thái Nguyên) Đập Nha Trinh (Ninh Thuận) Đập Đồng Cam (Phú Yên)
HIỆN TRẠNG CÔNG TRÌNH
2 Các công trình thủy lợi khác (Đập dâng)
Đập Văn Phong (Bình Định) – Đập tràn Piano
HIỆN TRẠNG CÔNG TRÌNH
2 Các công trình thủy lợi khác (Đập dâng)
35
Trang 19Đập Suối Chiếu (Phù Yên, Sơn La)
Trang 20Đập Thảo Long (TT.Huế) Cống Sơn Đốc (Bến Tre) Cống Sông Kiên (Kiên Giang)
Cống Đò Điểm (Hà Tĩnh) Cống Láng Thé (Trà Vinh) Cống Xuân Vinh (Nam Định)
HIỆN TRẠNG CÔNG TRÌNH
2 Các công trình thủy lợi khác (Cống vùng triều ngăn mặn, giữa ngọt)
Trạm bơm Yên Nghĩa Trạm bơm Nghi Xuyên Trạm bơm Cầu Khải
HIỆN TRẠNG CÔNG TRÌNH
2 Các công trình thủy lợi khác (Trạm bơm)
39
Trang 21Trạm bơm tiêu Vân Đình, Ứng Hòa, Hà Nội
HIỆN TRẠNG CÔNG TRÌNH
2 Các công trình thủy lợi khác (Trạm bơm)
Kênh Ngàn Trươi (Hà Tĩnh) Kênh Núi Cốc (Thái Nguyên) Kênh Hồ Sông Quao (Bình Thuận)
Kênh Phước Hòa (Bình Dương) Kênh Hồ Dầu Tiếng (Tây Ninh)
HIỆN TRẠNG CÔNG TRÌNH
2 Các công trình thủy lợi khác (Hệ thống vận chuyển nước)
41
Trang 22Đường ống dẫn nước kênh Thường Xuân (Thanh Hóa)
Đường ống dẫn nước kênh Tân Mỹ (Ninh Thuận)
HIỆN TRẠNG CÔNG TRÌNH
2 Các công trình thủy lợi khác (Hệ thống vận chuyển nước)
THÁCH THỨC
Biến đổi khí hậu:
- Thiên tai có diễn biến ngày càng cực đoan và phức tạp.
- Diễn biến lũ, ngập lụt, úng, hạn hán, thiếu nước, xâm nhập
mặn ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất và dân sinh.
(*) Năm 2019, cùng thời điểm, khi khu vực Miền Trung xảy ra hạn
hán nghiêm trọng, thì Miền núi phía Bắc, Tây Nguyên và Tỉnh
Thanh Hóa lũ lụt, ngập úng gây thiệt hại lớn.
43
Trang 23THÁCH THỨC
Phát triển thủy điện thượng nguồn Mê Công:
- Phát triển ở thượng nguồn các lưu vực
sông.
25 thủy điện trên dòng chính Mê Công:
Trung Quốc 14 thủy điện ~ 45 tỉ m3 (7
Phương án chuyển nước, kiểm soát nguồn nước:
• Kế hoạch chuyển nước của Thái Lan:
chuyển 1320 m3/s từ dòng chính
(chuyển ra ngoài lưu vực sông 680
m3/s; chuyển nội bộ trong lưu vực sông
640 m3/s);
• Cambodia có kế hoạch gia tăng diện
tích tưới, kế hoạch xây dựng đập kiểm
soát dòng chảy vào/ra Biển hồ.
→ Giảm đáng kể dòng chảy về ĐBSCL,
đặc biệt trong mùa khô.
45
Trang 24THÁCH THỨC
Tác động của phát triển nội tại:
- Phát triển cơ sở hạ tầng công nghiệp, đô thị tại những vùng
thấp, trũng, vùng ven sông làm giảm không gian chứa và
thoát lũ; xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông không đủ khẩu độ
thoát lũ, không đảm bảo ổn định mái dốc đối với các tuyến
đường phải đào, đắp dẫn đến gia tăng nguy cơ ngập lụt, sạt lở
đất;…
THÁCH THỨC
Tác động của phát triển nội tại:
- Quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa; phát triển hồ chứa ở
thượng nguồn, khai thác cát ở hạ lưu (lòng sông, ven biển)
làm mất cân bằng bùn cát gây hạ thấp đáy sông, xói lở bờ
sông, bờ biển và gia tăng xâm nhập mặn.
47
Trang 25THÁCH THỨC
Đối với vùng ĐBSH và ĐBSCL:
• Hạ thấp mực nước sông vùng ĐBSH tác động bất lợi đến hoạt động
lấy nước của hầu hết các hệ thống công trình thủy lợi lớn, các hồ
chứa thủy điện, làm gia tăng tình hình ô nhiễm nguồn nước, gián
đoạn giao thông thủy, hàng năm Vụ Đông Xuân, các hồ chứa thủy
điện phải điều tiết về hạ du khoảng 5 tỉ m3nước.… diễn biến hạ thấp
mực nước sông cũng đã được ghi nhận tại vùng Bắc Trung bộ, và
vùng ĐBSCL;
• Đối với vùng ĐBSCL, số liệu đo đạc giám sát gần đây cho thấy gia
tăng xâm nhập mặn vào các cửa sông, sụt lún đất tại một số khu vực
làm gia tăng hạn hán, thiếu nước, ô nhiễm nguồn nước trên diện
rộng, cũng như ngập lụt, úng, đặc biệt tại các đô thị, vùng dân cư
tập trung
1 Tiếp tục triển khai xây dựng Chiến lược thủy lợi Việt Nam
giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Triển khai lập quy hoạch phòng chống thiên tai và thủy lợi
quốc gia, QHTL vùng ĐBSCL theo Nghị quyết 120/NQ-CP ngày
17/11/2017 của Chính phủ về Phát triển bền vững ĐBSCL thích
ứng với biến đổi khí hậu.
NHIỆM VỤ TRONG THỜI GIAN TỚI
49
Trang 262 Tiếp tục đầu tư công trình lớn vùng Tây Nguyên, Miền Trung,
ĐBSCL; hoàn thiện các hệ thống thủy lợi; đầu tư công trình
chuyển nước; đầu tư công trình ngăn mặn trữ ngọt – đặc biệt
tại vùng ĐBSCL.
NHIỆM VỤ TRONG THỜI GIAN TỚI
NHIỆM VỤ TRONG THỜI GIAN TỚI
3 Tập trung ứng phó với thiên tai tại khu vực Miền Trung, Tây
Nguyên, miền núi phía Bắc và ĐBSCL, đặc biệt đối với lũ quét,
sạt lở đất, hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn;
51
Trang 274 Thúc đẩy chuyển từ cơ chế “thủy lợi phí” sang “giá sản phẩm,
dịch vụ thủy lợi”, đồng thời phân rõ vai trò chủ quản lý và đơn vị
khai thác công trình thủy lợi, đổi mới phương thức hoạt động quản
lý, khai thác công trình thủy lợi, chuyển mạnh sang đặt hàng, đấu
thầu trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi;
NHIỆM VỤ TRONG THỜI GIAN TỚI
5 Quan tâm đặc biệt đến an toàn đập, an toàn công trình thủy
lợi, đến năm 2025 cần sửa chữa, nâng cấp khoảng 1200 hồ
chứa nước xung yếu; đồng thời nâng cao năng lực dự báo
(mưa, lũ) phục vụ vận hành hồ chứa theo thời gian thực;
NHIỆM VỤ TRONG THỜI GIAN TỚI
53
Trang 286 Triển khai đồng bộ các giải pháp để thúc đẩy khu vực tư nhân đầu tư
vào nước sạch nông thôn; huy động cộng đồng tham gia xây dựng,
quản lý hệ thống cấp nước quy mô nhỏ, đặc biệt hệ thống cung cấp
nước sạch ở vùng sâu, vùng xa, biên giới; tăng cường công tác
truyền thông; rà soát cơ chế chính sách, áp dụng công nghệ mới
nâng cao chất lượng, tính bền vững trong cấp nước sinh hoạt quy
mô hộ gia đình
NHIỆM VỤ TRONG THỜI GIAN TỚI
6 Triển khai đồng bộ các giải pháp để thúc đẩy khu vực tư nhân đầu tư
vào nước sạch nông thôn; huy động cộng đồng tham gia xây dựng,
quản lý hệ thống cấp nước quy mô nhỏ, đặc biệt hệ thống cung cấp
nước sạch ở vùng sâu, vùng xa, biên giới; tăng cường công tác
truyền thông; rà soát cơ chế chính sách, áp dụng công nghệ mới
nâng cao chất lượng, tính bền vững trong cấp nước sinh hoạt quy
mô hộ gia đình
NHIỆM VỤ TRONG THỜI GIAN TỚI
55