Bởi vì các kênhkhông ổn định, việc nghiên cứu hình thái dòng chảy chỉ có thể thực hiện mộtcách tổng quát và thường khơng được nghiên cứu chi tiết.Vùng chuyển tiếp• Là đoạn sông có chế độ
Trang 1THỦY ĐỘNG LỰC HỌC SÔNG BIỂN
Bộ môn Kỹ thuật sông và Quản lý thiên tai
Điện thoại: 0243 5636654
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI
KHOA KTTNN – BỘ MÔN KỸ THUẬT SÔNG & QLTT
THỦY ĐỘNG LỰC HỌC SÔNG BIỂN
PHẦN 1
Bộ môn Kỹ thuật sông và Quản lý thiên tai
Điện thoại: 0243 5636654
Trang 2CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU
Bộ môn Kỹ thuật sông và Quản lý thiên tai
Điện thoại: 0243 5636654
CÁC NỘI DUNG CHÍNH
1. Giới thiệu chung
2. Nội dung cơ bản của môn học
3. Phương pháp nghiên cứu
Trang 3Bờ phải (hữu ngạn)
Cửasông
&
Biển
Trang 41 GIỚI THIỆU CHUNG
Vùng sinh thuỷ
• Là phần lưu vực sinh thuỷ, hầu hết lượng nước trong sông và bùn cát sinh ra ở
vùng này.
• Các dòng suối nhỏ trong vùng có đặc điểm không ổn định Bởi vì các kênh
không ổn định, việc nghiên cứu hình thái dòng chảy chỉ có thể thực hiện một
cách tổng quát và thường không được nghiên cứu chi tiết.
Vùng chuyển tiếp
• Là đoạn sông có chế độ dòng chảy sông ngòi ổn định nhất, nhưng vẫn thay đổi
nhanh và rõ rệt theo thời gian.
• Đối với các sông lớn thì chiều dài của vùng này tương đối lớn, nhập lưu khu
giữa của vùng này nhỏ.
• Đây là đoạn sông được quan tâm nghiên cứu và mô hình hoá.
Vùng cửa sông
• Đây là đoạn sông bị ảnh hưởng bởi thuỷ triều, cao trình đáy thường thay đổi,
lòng dẫn biến động nhiều Các sông trong vùng này thường quanh co và có
nhiều đoạn có hình xoắn
Trang 5Các quy luật cơ học và chế độ thuỷ động lực cơ bản sẽ lần lượt
được giới thiệu, bao gồm:
- Các phương trình toán học mô tả chuyển động của dòng chảy ở cả
dạng tích phân và vi phân đạo hàm riêng
- Các yếu tố ảnh hưởng đến chế độ thuỷ động lực
- Phân tích thứ nguyên trong nghiên cứu thuỷ động lực
mô hình hoá các đặc trưng dòng chảy trong
vùng ngập nước (sông, cửa sông, biển)
2 CÁC NỘI DUNG CƠ BẢN
Định nghĩa một thành phần hạt chất lỏng
Các nghiên cứu cơ học chất lỏng lý thuyết dựa trên nội dung
nghiên cứu của một thành phần khối hoặc một chất điểm (chất
lỏng - nước)
Một thành phần khối hoặc một chất điểm (chất lỏng) được giả
thiết là một hạt có kích thước vô cùng bé hoặc có kích thước đủ
nhỏ mà trong đó tất cả các thành phần cấu trúc của nó có thể
được xem xét có cùng vận tốc chuyển động và có cùng khối
lượng riêng (có nghĩa là đồng nhất, đẳng hướng và liên tục)
Trang 6cách tích phân các phương trình (ở dạng chính xác hoặc xấp xỉ)
mô tả trạng thái của một chất điểm (chất lỏng) dọc theo đường
đi hoặc thông qua một diện tích hoặc một thể tích Do đó nghiên
cứu thuỷ động lực có thể chia thành hai phần chính:
Các phương trình vi phân tổng quát mô tả chuyển động của
các hạt chất lỏng (các đặc trưng chuyển động của chất lỏng –
V(u,v,w), H hoặc)
Nghiên cứu các phương pháp số (FDM, FVM, FEM) sử dụng
để rời rạc các thành phần đạo hàm theo không gian và thời
gian trong các phương trình đạo hàm riêng
Mối quan hệ giữa các chất điểm (chất lỏng – nước)
Các chất điểm nước di chuyển -> có vận tốc, vận tốc lớn nhỏ
tuỳ thuộc vào ma sát bề mặt tiếp xúc -> Lực ma sát
Ứng suất (shear stress): Tỷ số giữa lực ma sáttrên một đơn vị
diện tíchtheo một hướng (hay phương) được gọi là ứng suất -
• Đối với chất lỏng lý tưởng: = 0
2 NỘI DUNG CƠ BẢN
Trang 7xảy ra đối với một chất điểm (chất lỏng) nước khi nó di
chuyển dọc theo đường đi của nó?
Phương pháp Lagrangian bao gồm việc xem xét các chất điểm
nước trong dòng chảy tại thời điểm và đường (phương,
hướng) di chuyển, vận tốc di chuyển và áp suất xác định(tại
thời điểm chất điểm nước bắt đầu di chuyển và tại các thời điểm
tức thời)
Nếu vị trí ban đầu của chất điểm nước tạithời điểm to là (x o , y o ,
z o )thì hệ phương trình Lagrangian viết cho vị trí(x,y,z) tại thời
Phương pháp Euler có thể được sử dụng trong nghiên cứu cơ
học chất lỏng (thuỷ động lực) để trả lời câu hỏi Điều gì sẽ xảy
ra tại một vị trí xác định trong không gian thông qua sự di
chuyển của chất điểm (chất lỏng) nước?
Theo phương pháp Euler thì tại một vị trí xác định A(x,y,z),
vận tốc V(u,v,w) và áp suất p là một hàm của thời gian t.
Trang 8và áp suất Do đó, để nghiên cứu các đặc trưng chuyển động của
dòng chảy hay chế độ thuỷ động lực, hai phương trình toán học
đặc trưng cần được xác định
Nếu V = V(u,v,w) và p = F1(x,y,z,t) 04 phương trình toán
học đặc trưng cần xác định
Trong nghiên cứu thuỷ động lực (u,v,w, h hoặc), h hoặc
được xác định như thế nào và từ đâu?
Phương trình bảo toàn năng lượng
Điều kiện biên
Tại măt thoáng
Trang 92 Bùn cát trong sông
3 Quá trình hình thành và diễn biến dòng sông
4 Phương pháp phân tích và tính toán biến hình lòng
sông
5 Tổng quan vùng cửa sông, ven biển
6 Phân loại cửa sông
Trang 103 Erosion and sedimentation
4 River trainning techniques - KW Pilakrczyk and others
5 Coastal Enginering Delft Uni Netherland – 1976
6 Shore protection manual US Army CERC – 1975
7 Chỉnh trị cửa sông ven biển – Lương Phương Hậu, ĐHXD
8 Handbook of Hydraulics by Ernest F Brater, Horace W King,
James E Lindell, and C Y Wei (Hardcover - Mar 1, 1996)
9 Coastal Engineering: Process, Theory and Design Practice
[Paperback] By: A Chadwick (Author)
10 Hydrology and Hydraulic Systems by Ram S Gupta (Hardcover
-Jan 10, 2001)
11 River Mechanics by Pierre Y Julien (Paperback - Jul 25, 2006)
CHƯƠNG 2
Trang 11MỞ ĐẦU
Trang 12MỞ ĐẦU
Trang 13• Động lực học dòng sông: là môn khoa học nghiên
cứu các quy luật cơ học cơ bản trong quá trình vận
động và phát triển của các dòng sông ở trạng thái tự
nhiên hoặc dưới tác dụng của các công trình và các
hoạt động khác của con người.
MỞ ĐẦU
• Nghiên cứu động lực học sông ngòi được tiến hành bằng 2
cách:
• Về địa lý tự nhiên: Nghiên cứu sự phân bố địa lý và quá trình phát
triển của dòng sông; mối liên hệ giữa nhân tố địa lý tự nhiên với
diễn biến dòng sông Đồng thời, nghiên cứu về địa mạo lũng sông,
về tác dụng giữa nhân tố động lực và hình thái lòng sông.
• Về mặt cơ học: Nghiên cứu kết cấu động lực của dòng sông (nghiên
cứu vấn đề cơ học phức tạp giữa dòng chảy, bùn cát và lòng sông)
Ứng dụng những phương pháp vật lý, cơ học và những công cụ toán
học để phân tích, tìm ra quy luật diễn biến dòng sông.
Trang 14• Các hướng nghiên cứu động lực học sông ngòi:
• Nghiên cứu động thái học của dòng nước trong sông,
tức là nghiên cứu về kết cấu nội bộ của dòng chảy
• Nghiên cứu quy luật chuyển động của các chất di đẩy
(bùn cát đáy) và các chất lơ lửng trong sông ngòi
• Nghiên cứu động lực học của hình thái lòng sông, quan
hệ giữa hình dạng lòng sông và kết cấu của dòng chảy
MỞ ĐẦU
• Các hướng nghiên cứu động lực học sông ngòi (tiếp):
• Nghiên cứu quy luật biến hình lòng sông trong trạng thái tự
nhiên cũng như sau khi xây dựng các công trình trên sông và
phương pháp tính.
• Nghiên cứu xây dựng các trạm đo đạc dòng sông và các
phòng thí nghiệm động lực học sông ngòi hiện đại Đo đạc sự
biến hình lòng sông ở gần các công trình trên sông.
• Nghiên cứu nâng cao mức độ chính xác của các máy móc thiết
bị đo đạc sông ngòi và chế tạo ra những máy móc hiện đại.
Trang 15• Phương pháp nghiên cứu động lực học sông
• Phương pháp nghiên cứu trực tiếp trên sông thiên nhiên:
• Thu thập các tài liệu thực đo của đoạn sông cần nghiên cứu,
đoạn sông mẫu hoặc đoạn sông tương tự
• Tiến hành phân tích các qui luật và quan hệ từ các dãy tài liệu
thực đo để rút ra các kết luận cần thiết, xác định các giá trị thích
hợp cho các hệ số kinh nghiệm trong các công thức lý thuyết,
nghiên cứu xu thế phát triển của lòng sông
• Phân tích các ảnh vệ tinh của đoạn sông nghiên cứu qua các thời
kỳ khác nhau cũng cho phép nghiên cứu, tìm ra qui luật diễn
biến lòng sông
MỞ ĐẦU
• Phương pháp nghiên cứu động lực học sông (tiếp)
• Phương pháp nghiên cứu trên mô hình vật lý:
• Xây dựng trong phòng thí nghiệm mô hình thu nhỏ của nguyên
hình (đoạn sông thực) dựa trên những tiêu chuẩn tương tự chặt
chẽ
• Tiến hành các thí nghiệm và các đo đạc cần thiết phục vụ cho
nghiên cứu trên mô hình
• Từ các kết quả thu được trên mô hình mà suy ra các yếu tố
tương ứng trên nguyên hình.
Trang 16• Phương pháp nghiên cứu động lực học sông (tiếp)
• Phương pháp nghiên cứu lý thuyết bằng mô hình toán:
• Trên cơ sở ứng dụng các lý thuyết cơ bản về chuyển động của
chất lỏng, chuyển động của bùn cát và diễn biến lòng sông; tiến
hành phân tích các tài liệu thực đo, đơn giản hoá một cách hợp
lý điều kiện bài toán, lập thuật toán và tìm lời giải cho các vấn
đề nghiên cứu.
• Lời giải có thể là lời giải giải tích (các quan hệ toán học) hoặc
lời giải số trị (các dãy số trị tại các thời điểm và các vị trí xác
định).
DÒNG CHẢY TRONG SÔNG
• Phân loại dòng chảy trong sông
• Đặc điểm của dòng chảy trong sông
• Dòng chảy rối trong sông
• Dòng chảy vòng trong sông cong
Trang 17• Chảy tầng và chảy rối
• Chảy tầng là trạng thái chảy trong đó các phần tử
chất lỏng chuyển động theo những tầng lớp riêng
biệt, không xáo trộn vào nhau
• Chảy rối là trạng thái chảy trong đó các phần tử chất
lỏng chuyển động một cách hỗn loạn, vô trật tự
• Chảy phân giới là trạng thái chảy quá độ từ chảy
tầng sang chảy rối hay từ chảy rối sang chảy tầng
PHÂN LOẠI DÒNG CHẢY TRONG
Re
Trang 18• Chảy tầng và chảy rối
• Dòng chảy trong sông thiên nhiên hầu hết thuộc trạng
thái chảy rối
• Trạng thái chảy tầng chỉ xuất hiện tại một lớp rất
mỏng sát biên sông gọi là lớp mỏng chảy tầng sát
vách.
PHÂN LOẠI DÒNG CHẢY TRONG
SÔNG
• Dòng chảy ổn định và không ổn định
• Căn cứ vào các yếu tố chuyển động có phụ thuộc vào
thời gian hay không mà dòng chảy được phân biệt
thành hai loại:
• Dòng chảy không ổn định là dòng chảy trong đó
các yếu tố chuyển động thay đổi theo thời gian
• Dòng chảy ổn định là dòng chảy trong đó các yếu
tố chuyển động không đổi theo thời gian
Trang 19• Dòng chảy đều và không đều
• Căn cứ vào yếu tố chuyển động có phụ thuộc vào không
gian (chiều dài dòng chảy) hay không mà dòng chảy được
phân biệt thành hai loại:
• Dòng chảy không đều là dòng chảy trong đó các yếu
tố chuyển động thay đổi dọc theo chiều dài dòng chảy
• Dòng chảy đều là dòng chảy trong đó các yếu tố
chuyển động không thay đổi theo chiều dài dòng chảy.
PHÂN LOẠI DÒNG CHẢY TRONG
SÔNG
• Chảy êm và chảy xiết
• Trạng thái chảy êm và chảy xiết thường được phân
biệt căn cứ vào số Froude:
• u: vận tốc dòng chảy
• g: gia tốc trọng trường
• h: độ sâu dòng chảy
h g
u Fr
.
Trang 20• Chảy êm và chảy xiết
• Dòng chảy có Fr < 1 thuộc trạng thái chảy êm
• Dòng chảy có Fr > 1 thuộc trạng thái chảy xiết
• Dòng chảy có Fr = 1 thuộc trạng thái chảy phân giới
• Dòng chảy trong các sông đồng bằng thường thuộc
trạng thái chảy êm Trạng thái chảy xiết thường xuất
hiện ở các sông miền núi hoặc vùng lân cận các cấu
trúc dốc đứng
PHÂN LOẠI DÒNG CHẢY TRONG
SÔNG
• Dòng chảy chính và dòng chảy thứ cấp
• Các cách phân loại kể trên nói về dòng chảy chính
trong sông, tức là dòng chảy chảy theo phương
chung, phương dọc theo lòng dẫn
• Ngoài dòng chảy chính, trong nội bộ dòng nước sông
còn có các dòng chảy theo các phương khác Các
dòng chảy theo các phương khác phương chung được
gọi là dòng chảy thứ cấp
Trang 21• Sự chuyển động thông thường
• Coi dòng chảy trong kênh hở và trong sông là một
khối thống nhất để nghiên cứu sự chuyển động
• Coi dòng nước chỉ vận động theo một hướng dọc, đó
là phương vận động thông thường Sự chuyển động
này thể hiện bằng sự thay đổi lưu tốc dòng chảy theo
đường đi dọc theo chiều dòng chảy và đặc biệt là trị
số và sự phân bố lưu tốc trên mặt cắt ngang
ĐẶC ĐIỂM CỦA DÒNG CHẢY
R n
Trang 22• Sự chuyển động nội bộ của dòng chảy
• Trong động lực học sông, ta cần phải nghiên cứu quy
luật chuyển động của dòng chảy trong sông, quy luật
vận động của bùn cát trong sông, quy luật tự nhiên
của dòng sông
Không thể chỉ nghiên cứu dòng chảy thông thường
hoặc sự chuyển động theo một chiều của dòng chảy mà
phải nghiên cứu sự chuyển động của từng chất điểm
trong nội bộ dòng chảy theo các phương chiều khác
nhau
ĐẶC ĐIỂM CỦA DÒNG CHẢY
TRONG SÔNG
• Sự chuyển động nội bộ của dòng chảy
• Nghiên cứu sự chuyển động nội bộ tức là nghiên cứu
sự chuyển động của từng chất điểm
• Sự chuyển động nội bộ của dòng chảy theo 3 hình thế
chủ yếu:
• Chảy rối
• Chảy vòng (chảy xoắn)
• Chảy xoáy
Trang 23• Chảy rối
• Vận tốc tại các điểm trên cùng một thuỷ trực của mộtmặt cắt ngang không giống nhau
• Vận tốc trên đường nằm ngang không giống nhau
• Vận tốc tức thời tại một điểm ở thời gian khác nhau thì khác nhau
ĐẶC ĐIỂM CỦA DÒNG CHẢY
TRONG SÔNG
• Chảy vòng (chảy xoắn)
• Do dòng chảy di chuyển qua đoạn
cong sinh ra lực quán tính ly tâm Dưới
tác dụng của lực ly tâm, mặt nước hình
thành một độ dốc ngang, do đó dòng
chảy trên mặt hướng về phía bờ lõm,
gây ra xói lở, ngược lại dòng chảy đáy
hướng sang phía bờ lồi gây ra bồi lắng
ở đáy
Trang 24• Chảy vòng
• Trong sông thẳng cũng gây ra dòng chảy vòng yếu
Hiện tượng này thường thấy ở vùng cửa sông chịu ảnh hưởng của triều
ĐẶC ĐIỂM CỦA DÒNG CHẢY
TRONG SÔNG
• Chảy vòng
• Chảy vòng do lực Coriolis: do ảnh hưởng tự
quay của quả đất mà mọi vật thể chuyển động
trên mặt đất đều chịu tác dụng của lực
Coriolis Ở Bắc bán cầu, nều dòng chảy theo
hướng kinh tuyến từ xích đạo đến Bắc cực thì
mặt nước bờ phải dâng cao hơn bờ trái, do đó
hình thành dòng chảy vòng Ở Nam bán cầu,
hiện tượng sẽ ngược lại
Trang 25• Chảy xoáy
• Xoáy theo trục đứng: do mặt cắt ngang bị mở
rộng hoặc thu hẹp đột ngột Thường xuất hiện ở
chỗ mố cầu, trụ cầu gây xói lở lòng sông, bờ
sông, trụ cầu
• Xoáy theo trục ngang: xuất hiện ở những nơi có
thác ghềnh, bậc nước, sau đập, và có tốc độ
lớn gây xói lở
DÒNG CHẢY RỐI TRONG SÔNG
• Dòng chảy trong sông nói chung là dòng chảy rối Dòng
chảy rối là dòng chảy mà các chất điểm nước ở trong
lòng sông chuyển động luôn thay đổi về cả trị số và
hướng (phương chiều và độ lớn) Trong dòng chảy rối
tồn tại rất nhiều xoáy chuyển động Cùng với sự chuyển
động của các xoáy, các chất điểm nước trong dòng chảy
Trang 26Đường quá trình lưu tốc tại một điểm trong dòng chảy
DÒNG CHẢY RỐI TRONG SÔNG
Trang 27• Sự hình thành dòng chảy rối
• Độ dày của tầng chảy sát vách phụ thuộc vào hệ số
nhớt và lưu tốc dòng chảy phía trên Dòng chảy có
tính nhớt tương đối lớn thì tầng sát vách tương đối
dày Nếu lưu tốc dòng nước bên trên tương đối lớn
thì tầng này mỏng hơn
• Theo giải thích của Prandtl, do một tác động nào đó
mà mặt phân giới sẽ thành gợn sóng Nơi lưu tuyến
của dòng chảy bị ép chặt, lưu tốc sẽ lớn; nơi lưu
tuyến rời thưa ra, lưu tốc sẽ nhỏ
DÒNG CHẢY RỐI TRONG SÔNG
• Sự hình thành dòng chảy rối
(a) Chảy tầng (b) Mặt phân giới bị gợn sóng
Trang 28• Sự hình thành dòng chảy rối
• Theo Bernoulli, khi lưu tốc nhỏ, áp lực sẽ lớn, khi lưu tốc
lớn, áp lực sẽ nhỏ Cho nên ở nơi lưu tuyến dày áp lực sẽ
giảm, ở nơi lưu tuyến thưa áp lực tăng Do chênh nhau về
áp lực, lưu tuyến sẽ cong gấp khúc dẫn đến tình trạng mặt
phân giới bị phá vỡ sinh ra xoáy khuếch tán.
• Xoáy truyền từ dưới đáy lên phía trên và truyền ra toàn bộ
dòng chảy Những xoáy này có thể hợp lại thành xoáy lớn
hơn hoặc phân thành các xoáy nhỏ hơn trong quá trình di
chuyển lên phía trên.
DÒNG CHẢY RỐI TRONG SÔNG
• Sự hình thành dòng chảy rối
(c) Các lưu tuyến cong và sự chênh áp lực (d) Lưu tuyến cong gấp, xoáy hình thành
Trang 29• Chênh lệch mực nước giữa 2 bờ: Gần đỉnh cong, mực nước
phía bờ lõm là cao nhất, phía bờ lồi mực nước là thấp nhất.
• Đường mặt nước thay đổi: Đường mặt nước hướng dọc ở 2 bờ
ngược nhau, bờ lõm có đường mặt nước lồi và bờ lồi có
đường mặt nước lõm.
• Cường độ dòng chảy vòng hướng ngang tăng dần kể từ nơi bắt
đầu vào đoạn cong và lớn nhất tại gần đỉnh (dịch về phía hạ
lưu), sau đó giảm dần khi ra khỏi đoạn cong.
• Do ảnh hưởng của dòng chảy vòng hướng ngang mà bờ lõm
không ngừng bị sạt lở, bờ lồi không ngừng được bồi, sông
cong càng phát triển trở nên cong gấp hơn.
DÒNG CHẢY VÒNG TRONG SÔNG
CONG
Trang 30• Nghiên cứu dòng chảy vòng trong đoạn sông cong ta
thấy nguyên nhân chủ yếu là do lực quán tính ly tâm gây
nên sự chênh lệch về áp lực Lớp nước trên mặt chịu áp
lực hướng sang bờ lõm, lớp nước phía dưới đáy hướng
ngược lại từ bờ lõm sang bờ lồi
• Hai yếu tố đặc trưng cho dòng chảy vòng hướng ngang là
độ dốc hướng ngang và lưu tốc hướng ngang
DÒNG CHẢY VÒNG TRONG SÔNG
CONG
• Độ dốc hướng ngang Jy
• Xét cột nước thẳng đứng có chiều dài và chiều
rộng bằng 1 đơn vị
• Giả thiết: dòng chảy vòng là dòng chảy ổn định
và đều; ở phía thượng lưu và hạ lưu của cột
nước đều không có ma sát trong; áp lực nước
tác dụng vào 2 bên cột nước theo quy luật áp
lực thủy tĩnh
Trang 31• Phương trình cân bằng động lực theo hướng
ngang của cột nước:
R
U J
H F
2
0
2 2
Trang 32• Độ dốc hướng ngang Jy
• : trọng lượng riêng của nước
• H: chiều sâu của dòng nước
• : khối lượng riêng của nước
2 0 (2)2
1)(
2
12
0 2
c
bq y
y
R
U J
H J
H
Trang 33• Độ dốc hướng ngang Jy
• Do trị số Jytương đối nhỏ, nên Jy càng nhỏ, có thể bỏ
qua không tính Mặt khác, có thể lấy 2H + Jy2H
Phương trình (2) có thể viết thành:
0
• : chiều sâu tương đối, = Z/H
• Z: khoảng cách từ điểm tính toán đến đáy
• Ux: lưu tốc hướng dọc
)4(
1 10
2 2
0
U bq x
Trang 34• Độ dốc hướng ngang Jy
• Uxxác định dựa vào công thức của Karman-Prandtl
• Thay (5) vào (4) ta có:
1 ln (5)1
0
2 2
CK
g d
0 1
K C
g
Trang 35• Độ dốc hướng ngang Jy
• Thay kết quả tính 0vào công thức (3) ta có:
• Ubq: lưu tốc bình quân hướng dọc
gR
U K C
g J
2 2 2
• Xét sự phân bố áp lực nước P1, P2và lực quán tính ly tâm F trên cột nước.
Phân bố lực tác dụng trên cột nướcvận tốc hướng ngang trên thủy(a) Phân bố áp lực thủy tĩnh(b) Phân bố lực quán tính ly(c) Tổng hợp lực của 3 lực P
Trang 36• Sự phân bố lưu tốc hướng ngang Uy trên đường
thủy trực
• Phương pháp giải tích
• Lấy một chất điểm nước hình hộp có các cạnh lần lượt là x, y, z trong đoạn sông cong để xét tình hình chịu lực theo hướng ngang
DÒNG CHẢY VÒNG TRONG SÔNG
CONG
• Sự phân bố lưu tốc hướng ngang Uytrên đường thủy trực
• Phương pháp giải tích:
• Các lực tác dụng lên chất điểm nước:
• Áp lực nước tác dụng lên mặt ABCD: Py.x.z
• Áp lực nước tác dụng lên mặt EFGH.
• Lực ma sát của mặt dưới: y.x.y
• Lực ma sát của mặt trên.
• Lực ly tâm của khối nước F.
Trang 37• Sự phân bố lưu tốc hướng ngang Uy trên đường
U z y x y x y y
Đây là phương trình vi phân chuyển động của
dòng chảy trong đoạn sông cong
) 6 ( 0
y y y
P
Trang 38• Sự phân bố lưu tốc hướng ngang Uy trên đường thủy trực
• Phương pháp giải tích
• Ta có:
• Thay vào (6) ta có:
).(H Z
P y
y
J y
H y
R
U z
R
U J
g U
U x bq
2 2
)]
ln 1 ( 1
[
U J
bq y
2
)]
ln 1 ( 1
HU HJ
c
bq y
y
Trang 39• Sự phân bố lưu tốc hướng ngang Uy trên đường thủy
2 2
2
2 2
2
2
) 2 ln 2 ln ( 1 ) ln ( 1 2 1
C K
CK
g g K
C g
C CK g
U
J R
)
2
2 2
g g K
C g
C CK g
U
J R C F
bq
y c
Trang 40• Sự phân bố lưu tốc hướng ngang Uy trên đường
HU C
c bq
HU
c
bq y
DÒNG CHẢY VÒNG TRONG SÔNG
• y: hệ số truyền động lượng theo hướng ngang.
• Ay: hệ số hỗn hợp rối động theo phương ngang.
)9(
y
y
U H
A Z
U A Z
U