2 Biên tập các thuộc tính của các đối tượng của mạng Editing Objects.3 Mô tả hệ thống làm việc như thế nào: các đường quan hệ Curves, các mẫu hình thời gian Time Patterns, các lệnh điều
Trang 11
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
Khoa Kỹ thuật tài nguyên nước
Bộ môn Cấp thoát nước
ĐT: 0983 469 383
MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG ỐNG CẤP NƯỚC
PHÂN TÍCH MÔ PHỎNG MLCN BẰNG
CHƯƠNG TRÌNH EPANET
Trang 22
C1 Giới thiệu Epanet
1.1 Khái niệm:
- EPANET là chương trình tính toán MLCN, có khả năng mô phỏng thuỷ lực và chất
lượng nước theo thời gian EPANET mô phỏng mạng lưới cấp nước bao gồm các
đoạn ống, các nút,
- EPANET chạy trên nền Windows, tạo được một môi trường thân thiện, quan sát
kết quả theo nhiều cách khác nhau
1.2 Khả năng mô phỏng thuỷ lực (Hydraulic Modeling Capabilities)
- Có thể phân tích được mạng lưới cấp nước không giới hạn về quy mô
- Tính toán tổn thất ma sát thuỷ lực theo cả ba công thức: Hazen-Williams,
hoặc Darcy-Weisbach, hoặc Chezy-Manning
- Tính được cả các tổn thất cục bộ ở các đoạn cong, đoạn ống nối,
- Mô hình hoá máy bơm với số vòng quay cố định hoặc thay đổi
- Tính được năng lượng bơm và giá thành bơm nước
- Mô phỏng các loại van khác nhau như van đóng (Shutoff), van kiểm tra (Check),
van điều chỉnh áp suất (Pressure regulating), và van điều chỉnh lưu lượng (Flow
control)
C1 Giới thiệu Epanet
1.2 Khả năng mô phỏng thuỷ lực (Hydraulic Modeling Capabilities)
- Cho phép mô phỏng bể chứa nước có nhiều hình dạng khác nhau (đường kính có
thể thay đổi theo chiều cao)
- Tính đến sự biến đổi nhu cầu nước tại các nút, mỗi nút có thể có một biểu đồ
dùng nước riêng
- Mô hình hoá lưu lượng dòng chảy phụ thuộc áp suất từ các nút theo kiểu vòi phun
(Sprinkler heads)
- Có thể cho hệ thống làm việc khi mực nước trong các bể ứng với các trường hợp:
không biến đổi (Simple tank), thay đổi theo thời gian (Timer controls), hoặc điều
khiển theo quy tắc phức tạp (Complex rule-based controls)
1.3 Khả năng mô phỏng chất lượng nước (Water Quality Modeling
Capabilities)
- Mô hình hoá sự chuyển động của chất không phản ứng trong mạng
- Mô hình hoá chuyển động và sự biến đổi của các chất có phản ứng trong mạng
như sự gia tăng (ví dụ như sản phẩm khử trùng) hoặc sự suy giảm (như dư lượng
Clo) theo thời gian
- Mô hình hoá thời gian lưu nước trong khắp mạng
- …
Trang 33
C1 Giới thiệu Epanet
1.4 Các bước sử dụng EPANET (Steps in Using EPANET)
(1) Vẽ sơ đồ biểu diễn mạng cấp nước (Adding Objects)
(2) Biên tập các thuộc tính của các đối tượng của mạng (Editing Objects)
(3) Mô tả hệ thống làm việc như thế nào: các đường quan hệ (Curves), các mẫu
hình thời gian (Time Patterns), các lệnh điều khiển (Controls)
(4) Chọn các chức năng phân tích (Setting Analysis Options) để đặt các thuộc tính
cho các đối tượng về các mặt: thuỷ lực, chất lượng, phản ứng, thời gian, năng
lượng,
(5) Chạy chương trình để phân tích thuỷ lực hoặc chất lượng nước (Running an
Analysis)
(6) Xem kết quả (Viewing Results)
C2 KHÔNG GIAN LÀM ViỆC CỦA EPANET
Trang 4Mở một Project mới (File >> New)
Mở một Project đang có (File >> Open) Lưu Project hiện tại (File >> Save)
In một của sổ hiện hành (File >> Print) Copy lựa chọn và clipboard hoặc vào một file (Edit >> Copy To)
Di chuyển bản đồ (View >> Pan) Phóng to bản đồ (View >> Zoom In) Thu nhỏ bản đồ (View >> Zoom Out) Xem bản đồ với phạm vi toàn bộ (View >> Full Extent)
Thêm một mối nối lên bản đồThêm bể chứa lên bản đồThêm một đài nước lên bản đồThêm một ống lên bản đồThêm một máy bơm lên bản đồThêm một van lên bản đồThêm một nhãn lên bản đồ
Trang 5- Đây là một cửa sổ hết sức quan trọng, được truy xuất từ Bảng Data trên của sổ
Browser Nó cho phép truy cập nhiều đối tượng khác nhau: ống, nút, bơm, lệnh
điều khiển, tùy chọn (Option), …
C2 KHÔNG GIAN LÀM ViỆC CỦA EPANET
* Map Browser
- xem bản đồ mã màu của mạng lưới cùng các thông số của các thành phần của
mạng, điều khiển để kích hoạt bản đồ theo thời gian
* Property Editor
Property Editor được sử dụng để sửa đổi các thuộc tích các mối nối, đường nối,
nhãn và lựa chọn phân tích
Trang 66
C3 MÔ HÌNH MẠNG LƯỚI
3.1 Các thành phần vật lý của mạng lưới (Physical Components)
- EPANET mô hình hoá HTPP như là một tập hợp các đường nối được nối với các
nút Các đường nối miêu tả các ống, máy bơm, và van điều khiển Các nút miêu tả
các mối nối, đài nước và bể chứa
- Các mối nối (Junctions)
Các số liệu đầu vào:
+ Cao trình của mối nối
+ Lưu lượng yêu cầu (lưu lượng nước lấy ra khỏi mạng);
+ Chất lượng nước ban đầu
Các kết quả đầu ra:
+ Cột nước (năng lượng trên một đơn vị trọng lượng chất lỏng);
- Đài nước (Tanks)
Các thuộc tính đầu vào:
+ Độ cao đáy
+ Đường kính (hay hình dạng nếu không phải là hình trụ);
+ Mực nước ban đầu, mực nước thấp nhất và mực nước cao nhất;
+ Chất lượng ban đầu
+ Hệ số phản ứng trung bình (trên chiều dài ống);
+Chất lượng nước trung bình (trên chiều dài ống)
Trang 73.2 Các thành phần không vật lý (Non-Physical Components)
- Đường cong (Curve)
+ Đường cong máy bơm
Đường cong máy bơm biểu diễn quan hệ giữa lưu lượng và cột nước máy bơm
Trục hoành biểu diễn lưu lượng, còn trục tung biểu diễn cột nước (H~Q)
+ Đường cong hiệu suất
+ Đường cong dung tích
+ Đường cong tổn thất cột nước
Trang 88
C3 MÔ HÌNH MẠNG LƯỚI
3.2 Các thành phần không vật lý (Non-Physical Components)
- Các mẫu hình thời gian (Time Patterns)
- Lệnh điều khiển (Controle)
3.3 Mô phỏng thuỷ lực (Hydraulic Simulation Model)
- tính toán các cột nước tại các mối nối và lưu lượng tại các đường nối cho một tập
hợp các mức nước bể chứa, các mức nước đài, và các nhu cầu nước trong một
chuỗi các thời điểm liên tiếp
3.4 Mô hình mô phỏng chất lượng nước (Water Quality Simulation Model)
C4 LÀM ViỆC VỚI CÁC ĐỐI TƯỢNG
4.1 Các loại đối tượng
- Nút (Nodes)
Mối nối (Junctions)
Bể chứa (Reservoirs)
Bể điều tiết (Tanks)
- Đường nối (Links)
Ống (Pipes)
Bơm (Pumps)
Van (Valves)
- Nhãn của bản đồ (Map Labels)
- Biểu đồ theo thời gian (Time Patterns)
- Đường cong (Curves)
- Lệnh điều khiển (Controls)
Lệnh đơn (Simple)
Lệnh có quy tắc (Rule-Based)
Trang 99
C4 LÀM ViỆC VỚI CÁC ĐỐI TƯỢNG
4.2 Soạn thảo các đối tượng
* Các thuộc tính Mối nối (Junction Properties)
+ Junction ID: nhãn của mối nối
+ Elevation: Cao trình mối nối
+ Base Demand: Nhu cầu nước trung bình
C4 LÀM ViỆC VỚI CÁC ĐỐI TƯỢNG
4.2 Soạn thảo các đối tượng
* Các thuộc tính Máy bơm (Pump Properties)
+ Pump Curve: đường đặc tính bơm mô tả quan hệ giữa cột nước tạo ra bởi máy
bơm và lưu lượng qua máy
+ …
* Các thuộc tính Van (Valves)
4.3 Soạn thảo các đối tượng không nhìn thấy trên bản đồ
+ Đường cong (Curves Editor)
+ Mẫu hình thời gian (Time Patterns Editor)
+ Lệnh điều khiển (Controls Editor)
+ Nhu cầu nước (Demand Editor)
+ Chất lượng nước nguồn (Source Quality Editor)
4.4 Copy và dán đối tượng (Copying and Pasting Objects)
4.5 Chỉnh hình và đảo chiều đường nối (Shaping and Reversing Links)
4.6 Xoá một đối tượng (Deleting an Object)
4.7 Di chuyển một đối tượng (Moving an Object)
4.8 Chọn một nhóm đối tượng (Selecting a Group of Objects)
4.9 Sửa một nhóm đối tượng (Editing a Group of Objects)
Trang 1010
C5 HƯỚNG DẪN NHANH CÁCH SỬ DỤNG EPANET
5.1 Mạng lưới ví dụ (Example Network)
Nút Độ cao (m) Nhu cầu cơ bản (l/s)
Máy bơm (9) có thể tạo ra một cột
nước 46 m với lưu lượng 38 l/s, và
đài nước (nút 8) có đường kính 12 m,
mức nước nhỏ nhất 1,0 m, và mức
nước tối đa 6,0 m, mức nước ban
đầu là 1,2 m
C5 HƯỚNG DẪN NHANH CÁCH SỬ DỤNG EPANET
5.1 Mạng lưới ví dụ (Example Network)
5.2 Thiết lập bản vẽ (Project Setup)
Trang 1111
C5 HƯỚNG DẪN NHANH CÁCH SỬ DỤNG EPANET
5.2 Thiết lập bản vẽ (Project Setup)
- tạo ra một bản vẽ hệ thống (Project)
Project >> Defaults
- chọn vài chức năng hiển thị sơ đồ mạng lưới
View >> Options
5.3 Vẽ mạng lưới cấp nước (Drawing the Network)
C5 HƯỚNG DẪN NHANH CÁCH SỬ DỤNG EPANET
5.3 Vẽ mạng lưới cấp nước (Drawing the Network)
5.4 Định các thuộc tính của đối tượng (Setting Object Properties)
- chọn đối tượng vào Property Editor
+ Nhấp đúp vào đối tượng trên bản đồ
+ Nhấp nút phải chuột lên đối tượng và chọn
+ Chọn đối tượng từ trang Data của cửa sổ Browser rồi nhấp nút Browser’s Edit
Trang 1212
C5 HƯỚNG DẪN NHANH CÁCH SỬ DỤNG EPANET
5.4 Định các thuộc tính của đối tượng (Setting Object Properties)
- Đối với bể chứa, nhập cao độ của nó (210) trong ô tổng cột áp (Total Head)
- Đối với đài nước; nhập 250 cho cao độ của nó; nhập 1,2 cho mức nước ban đầu;
nhập 6,0 cho mức nước lớn nhất và 12 cho đường kính của nó
- Đối với máy bơm, chúng ta cần phải gán cho nó một đường cong Nhập nhãn ID 1
trong ô Pump Curve
C5 HƯỚNG DẪN NHANH CÁCH SỬ DỤNG EPANET
5.5 Lưu và mở bản vẽ (Saving and Opening Projects)
File chọn Save as
5.6 Chạy mô hình mô phỏng một thời đoạn
Project >> Run Analysis
5.7 Chạy mô hình mô phỏng theo thời gian (Running an Extended Period
Analysis)
5.8 Chạy một phép phân tích chất lượng nước (Running a Water Quality
Analysis)
Trang 138.2 Cách nhập sơ đồ mạng lưới cấp nước từ bản vẽ CAD
* Bước 1 Tạo file ảnh
Có bản vẽ sơ đồ mạng lưới dưới dạng CAD
Bật chương trình chuyển đổi hình vẽ CAD sang Picture (có thể dùng BWM
hoặc một chương trình khác)
Bật chương trình xử lý ảnh (Paint, Microsoft Photo Editor, Photoshop )
Copy bản vẽ CAD vào clipboard
Dán sang Paint (hoặc Microsoft Photo Editor, Photoshop )
Lưu (Save) dưới dạng file bitmap (*.bmp)
* Bước 2 Nhập file ảnh làm nền để vẽ sơ đồ mạng lưới cho EPANET
Vào chức năng View >> Backdrop >> Load
Hiện ra cửa sổ Open a Backdrop Map
Chỉ đường dẫn tới thư mục chứa file ảnh cần tìm và mở file (Open)
Nền ảnh sẽ hiện ra
Vẽ theo hình dưới nền để tạo sơ đồ mạng lưới bằng EPANET
Trang 14GIỚI THIỆU MÔ HÌNH QUẢN LÝ NƯỚC
MƯA SWMM
Trang 15S W M M l à g ì ?
Mô hình quản lý nước mưa ( S torm W ater M anagement M odel- SWMM )
là mô hình mô phỏng mưa-dòng chảy, được sử dụng để mô phỏng lưu lượng và chất lượng nước từ trận mưa thời đoạn ngắn hoặc toàn liệt thời đoạn dài cho các khu vực đô thị.
Trang 16Lịch sử phát triển
Water Resources Engineers University of Florida
nay.
rộng rãi.
Camp Dresser & McKee
Diễn toán dòng chảy sóng động lực học đầy đủ, mô hình thấm Green-Ampt, mô hình tuyết tan và mô phỏng liên thời đoạn
để bàn.
Camp Dresser & McKee
Nước ngầm, RDII, mặt cắt ngang lòng dẫn tự nhiên và một số tinh chỉnh khác được bổ sung.
CDM
Viết lại toàn bộ code của SWMM bằng
thêm vào; thuật toán được cải tiến và một
số tiện ích khác được bổ sung.
Trang 17Các quá trình mô phỏng trong
mô hình SWMM
Mưa
Tuyết tan
Dòng chảy mặt
Bốc hơi/
Thấm
Nước ngầm Dòng chảy tràn
Diễn toán dòng chảy trong kênh, ống và
hồ chứa
Rửa trôi ô nhiễm
Nước thải
Trang 18Đặc trưng mô phỏng thuỷ văn
tuyến
trình thoát nước bền vững khác nhau (LID)
Trang 19Đặc Trưng Mô Phỏng Thuỷ Lực
không giới hạn
là kênh dẫn
bơm, tràn, phân dòng, cống, hồ chứa
dòng chảy, nước ngầm, RDII, nước thải
trình điều tiết, trạm bơm
vật, nước tràn, dòng chảy ngược, và hình thành ao
nước trên đỉnh các nút
Trang 20Đặc Trưng Mô Phỏng Chất Lượng Nước
khác nhau
BMPs
nguồn khác dược xác định bởi người sử dụng
thoát nước
Trang 21Ứng Dụng Điển Hình Của Mô Hình S W M M
• Thiết kế và xác định kích thước các thành phần
trong hệ thống thoát nước
• Kiểm soát dòng chảy tràn trong hệ thống thoát
nước thải và hệ thống thoát nước chung
• Mô phỏng dòng vào trong hệ thống thoát
Trang 22Cấu Trúc Của Mô Hình SWMM
Trang 23Cấu Trúc Của Mô Hình SWMM
Trang 24Rain Gage Objects- Mưa
các file bên ngoài
– Kiểu dữ liệu mưa (e.g., intensity, volume, or cumulative volume)
– Thời đoạn mưa (e.g., hourly, 15-minute)
– Nguồn dữ liệu mưa
– Tên của nguồn dữ liệu mưa
người sử dụng
– Dữ liệu nhiệt độ do người sử dụng định nghĩa hoặc từ file dữ liệu
Trang 25Cấu Trúc Của Mô Hình SWMM
Trang 26Subcatchment Object- Tiểu lưu vực
của hệ thống thoát nước hướng dòng chảy bề mặt đến một điểm xả duy nhất
Trang 27– Modified Green-Ampt infiltration
– Curve Number infiltration
Subcatchment Object- Tiểu lưu vực
Trang 28• Khái niệm hóa subcatchment dưới dạng một bề mặt hình chữ nhật với độ dốc đồng đều S và chiều rộng W thoát ra một cửa xả duy nhất
lượng nhỏ các tiểu lưu vực hoặc chia nhỏ thành một
số lượng nhiều hơn
Subcatchment Object- Tiểu lưu vực
Trang 29Mô Hình Hồ Chứa Phi Tuyến
Hydrology Reference Manual Equation 3-1
Trang 30Thông số của Subcatchment
• Chiều rộng của tiểu lưu vực
• Hệ số nham Manning cho dòng chảy tràn trên cả diện tích thấm
và không thấm
• Chiều sâu điền trũng trên cả diện tích thấm và không thấm
• Tỉ lệ diện tích không thấm mà không điền trũng
Trang 31Mô Hình Thuỷ Lực Của SWMM
Trang 32Diễn Toán Thuỷ Lực
bởi hệ phương trình Saint Venant gồm 1 phương trình bảo toàn khối lượng và 1 phương trình bảo toàn động lượng cho dòng chảy tự do, không đều, biến đổi chậm
– Steady Flow Routing: Diễn toán dòng chảy đều
– Kinematic W ave Routing: Diễn toán sóng động học
– Dynamic W ave Routing: Diễn toán sóng động lực học
Động lương Liên tục
Trang 33Steady Flow Routing-Diễn Toán Dòng Chảy Đều
nhất và đều
– Trữ nước trong kênh
– Ảnh hưởng của nước vật
Trang 34Kinematic W ave Routing- Diễn Toán Sóng Động Học
phương trình động lượng trong mỗi đoạn vận chuyển
(giả thiết trọng lực cân bằng với lực ma sát)
phỏng được hiện tượng chậm tới của dòng chảy
– Ảnh hưởng của nước vật
– Tổn thất ở cửa vào/cửa ra
– Dòng chảy ngược
– Dòng chảy áp lực
Trang 35Dynamic W ave Routing- Diến Toán Sóng Động Lực Học
chảy không đồng nhất, không đều
dòng chảy áp lực, dòng chảy ngược
Trang 36Cấu Trúc Của Mô Hình SWMM
Trang 37Conduit Objects-Đường ống/kênh dẫn
nước từ nút này tới nút khác trong mạng lưới vận
chuyển
– Tên của nút vào, nút ra
– Khoảng cách từ đáy ống/kênh dẫn
tới đáy của nút vào và nút ra
Trang 38Junction Nodes-Nút nối
nối các thành phần truyền dẫn(links) với nhau
– Nơi giao nhau của kênh tự nhiên
– Giếng thăm trong hệ thống thoát nước
– Phụ kiện nối ống
nút nối có thể trữ thành ao hoặc bị
ra khỏi hệ thống thoát nước.
http://soc.sty.nu/2013/04/confluence-2/
Trang 39Junction Parameters- Thông số của nút nối
2
flushes-plan-for-stormwater-fee.html
Trang 40https://www.thestar.com/news/city_hall/2017/05/16/toronto-Outfall Node Objects-Cửa xả
– Chiều sâu dòng chảy bình thường hoặc
phân giới trong ống nối
– Kiểu điều kiện biên và mực nước
– Cửa van https://pubs.usgs.gov/sir/2012/5068/section6.html
Trang 41Flow Divider Nodes- Nút phân dòng chảy
theo một cách đã ấn định trước
manner
1 Cutoff Divider (diverts all inflow above a defined cutoff value)
2 Overflow Divider (diverts all inflow above flow capacity of the
non-diverted conduit)
3 Tabular Divider (uses table of diverted flows)
4 Weir Divider (uses weir equation to compute diverted flow)
– Các thông số đầu vào của nút
– Tên của đường ống/kênh nhận dòng chảy phân dòng
– Phương pháp tính toán lưu lượng phân dòng
Trang 42Cấu Trúc Của Mô Hình SWMM
Trang 43Storage Units- Hồ Điều Hoà
hoặc quan hệ giữa diện tích mặt nước và độ sâu
Trang 44Pumps - Bơm
nước tới vị trí cao hơn
xác bởi đường đặc tính của MB (5 kiểu)
– Nút vào/ra
– Số liệu đường cong bơm
– Trạng thái ban đầu của bơm
Loại 4
Trang 45Flow Regulators- Điều tiết dòng chảy
3
chia dòng chảy
– Kiểm soát lưu lượng xả từ các hồ điều hoà
– Ngăn cản tích nước trữ trái phép
– Chia dòng chảy tới TXL hoặc cống
mở của cống, chiều cao
ngưỡng tràn
BD092D854E6B
Trang 46https://www.ricecreek.org/?SEC=12347ED8-C790-4609-92F1-Pollutants and W ater Quality- Ô nhiễm
và chất lượng nước
dân cư, thương mại, công nghiệp, chưa phát triển)
lập cho mỗi loại sử dụng đất
Trang 47Pollutant Buildup- Tích luỹ ô nhiễm
trên chiều dài đường dòng chảy
hạn trước khi xảy ra mưa, có thể tính toán theo các hàm số sau: