Trang 1 5/14/20201NHẬP MÔN KỸ THUẬTNGÀNHTHUỶ VĂN & TNNMỞ ĐẦUNgô Lê Anannl@wru.vnTRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢIBộ môn Thuỷ văn & TNNMỤC TIÊU MƠN HỌC:•Giới thiệu cho sinh viên một cách tổng quát
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI
Bộ môn Thuỷ văn & TNN
MỤC TIÊU MÔN HỌC:
• Giới thiệu cho sinh viên một cách tổng quát về ngành thuỷ văn và tài
nguyên nước, các kiến thức cơ bản về ngành học cũng như cơ hội
nghề nghiệp
1
2
Trang 2CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO
• Bài giảng của các giảng viên
• Các tài liệu tham khảo được gửi kèm sau mỗi buổi học
3
4
Trang 33
LỊCH HỌC
CÁCH HỌC Ở ĐẠI HỌC VS CÁCH HỌC PHỔ THÔNG
Giáo viên dạy học trò Giảng viên hướng dẫn học trò
Học sinh học trong sách giáo khoa Sinh viên cần chủ động tìm tòi thêm các nguồn
tài liệu tham khảo khác Hạn chế “tranh luận” giữa giáo viên và học sinh Khuyến khích “tranh luận” giữa giảng viên và sinh
viên nhằm Đánh giá theo sự “chính xác” – học thuộc lòng Đánh giá theo sự “hiểu” – học hiểu
Kiểm tra liên tục (đầu giờ, 15 phút…) Kiểm tra giữa kì – cuối kì
Ở đại học, người học phải tự chịu trách nhiệm cho việc học.
Giống như đi làm, mình phải tự chịu trách nhiệm cho công việc mình thực hiện
Cần có các kỹ năng để học tốt ở đại học → Xem bài học ở tuần thứ 4!!!
5
6
Trang 41
NHẬP MÔN KỸ THUẬT
MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Ngô Lê Anannl@wru.vn
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI
Bộ môn Thuỷ văn & TNN
THẾ NÀO LÀ KỸ THUẬT?
• Kỹ thuật (Kỹ sư) áp dụng các kiến thức toán học và khoa học tự
nhiên có được bằng việc nghiên cứu và trải nghiệm, cùng với óc phán
đoán và sáng tạo, để tìm ra cách sử dụng các vật liệu và các lực của
tự nhiên nhằm đem lại lợi ích cho con người và môi trường.
1
2
Trang 52
KỸ SƯ THUỶ LỢI?
• Thủy lợi là một thuật ngữ, tên gọi truyền thống của việc nghiên cứu khoa học công nghệ,
đánh giá, khai thác sử dụng, bảo vệ nguồn tài nguyên nước và môi trường, phòng tránh
và giảm nhẹ thiên tai.
• Đây là ngành khoa học ứng dụng kiến thức của toán học, vật lý, hóa học… để tìm lời giải
cho các bài toán kỹ thuật, giải pháp công nghệ, giải pháp công trình nhằm khai thác hiệu
quả nguồn tài nguyên nước cũng như dự báo, cảnh báo, điều tracác dạng thiên tai lũ lụt,
hạn hán, lũ quét… Bên cạnh đó ngành này cũng tìm cách hạn chế, khắc phục, giảm nhẹ
những thiệt hại cũng do nước gây ra xây dựng các công trình như đê, kè, đập…
https://thongtintuyensinh.vn/Nganh-Thuy-loi_C217_D4948.htm
KỸ SƯ THUỶ LỢI?
• Nước cần thiết cho cuộc sống chúng ta.
• Là một kỹ sư thuỷ lợi nói chung, thuỷ văn nói riêng, chúng ta sẽ
giải quyết các vấn đề liên quan đến chất lượng và số lượng của
nước.
• Một số các vấn đề chính: chống lũ, cấp nước cho các khu đô
thị, công nghiệp, nông nghiệp, xử lý nước thải, bảo vệ bờ biển,
chỉnh trị sông…
• Tuỳ thuộc vào chuyên ngành mà các kỹ sư thuỷ lợi sẽ liên quan
đến các bài toán thiết kế, xây dựng, vận hành, bảo trì…
3
4
Trang 74
HỆ THỐNG TƯỚI TIÊU
THUỶ VĂN HỌC
• Thuỷ văn học là ngành khoa học nghiên cứu mọi pha của nước trên trái đất
• Đối tượng nghiên cứu của nó:
➢Sự xuất hiện - phân bố (trữ) - vận động
➢Đặc tính lý, hoá
➢Sự tương tác với môi trường xung quanh
Các em sẽ được học kĩ hơn trong môn Thuỷ văn Đại cương và Thuỷ văn nước mặt
7
8
Trang 8THUỶ VĂN HỌC
CHU TRÌNH VÀ HỆ THỐNG THUỶ VĂN
1
0
Precipitation: Mưa Flow: Dòng chảy Evaporation: Bốc hơi
Moisture: Độ ẩm Infiltration: Thấm Groundwater: Nước ngầm
https://www.youtube.com/watch?v=al-do-HGuIk
9
10
Trang 9CHU TRÌNH VÀ HỆ THỐNG THUỶ VĂN
Thuỷ văn đại cương, Thuỷ văn nước mặt
Thuỷ văn nước dưới đất
11
12
Trang 107
LÀ MỘT NHÀ KỸ SƯ THUỶ VĂN, CHÚNG TA CẦN
BIẾT GÌ VỀ CHU TRÌNH NƯỚC???
1 Chúng ta cần lượng mưa là bao nhiêu để đảm bảo cung cấp nước cho
các nhucầu sử dụng nước?
2 Khả năng chúng ta gặp những trận mưa lớn gây ra lũ lớn là bao nhiêu?
Lũ lớn đến mức độ nào?
3 Khimưa rơi, độ lớn của dòng chảy là bao nhiêu và thời gian xảy ra thế
nào?
4 Câytrồng cần bao nhiêu nước để phát triển?
5 Hệ thống môi trường sinh thái cần bao nhiêu nước?
Bản chất (đặc điểm) của hiện tượng thuỷ văn
• Cáchiện tượng thuỷ văn là kết quả sự tác động của nhiều yếu tố tự nhiên
• Hiện tượng thuỷ văn mang tính chất:
Tất định:sự thay đổi có tính chu kỳ (mùa lũ, mùa kiệt)…; mối quan hệ vật
lýgiữa các nhân tố ảnh hưởng (X, Z) đến các đặc trưng dòng chảy (Y)…;
Ngẫu nhiên:phụ thuộc vào sự biến đổi ngẫu nhiên của nhóm nhân tố khí
hậu, khí tượng
Khuvực:Ở khu vực địa lý khác nhau có đặc điểm thuỷ văn khác nhau Ở
cùng khu vực thì có đặc tính giống nhau
13
14
Trang 118
Bản chất (đặc điểm) của hiện tượng thuỷ văn
• Ví dụ về tính tất định:
• Dòng chảy có các mùa lũ và kiệt Hết mùa lũ sẽ đến mùa kiệt, hết mùa kiệt là bắt đầu mùa lũ.
• Mưa nhiều là nguyên nhân chính làm tăng lượng dòng chảy
• Bốc hơi nhiều làm giảm lượng nước mặt
• Ví dụ về tính ngẫu nhiên:
• Số cơn bão sẽ xuất hiện trong năm tới.
• Xuất hiện một trận mưa lớn cường độ >= 500mm/24 giờ
• Ví dụ về tính khu vực:
• Miền Bắc nhìn chung mùa mưa thường bắt đầu từ thángV và kết thúc vào tháng X-XI.
BẢN CHẤT (ĐẶC ĐIỂM) CỦA HIỆN TƯỢNG THUỶ VĂN
Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp Phân tích nguyên nhân hình thành
1. Phân tích căn nguyên
2. Tổng hợp địa lý
3. Lưu vực tương tự
Phương pháp Thống kê xác suất
(xem thêm sách Thuỷ văn Công trình tập 1)
15
16
Trang 121 Hệ thống sông ngòi
Sông hình nan quạt
Sông hình lông chim
Sông hình cành cây
HỆ THỐNG SÔNG NGÒI - LƯU VỰC
17
18
Trang 1310
HỆ THỐNG SÔNG NGÒI - LƯU VỰC
Phân loại:
HỆ THỐNG SÔNG NGÒI - LƯU VỰC
• Nguồn sông = Nơi bắt đầu của sông/ngòi/mạch nước băng hà/hồ/đầm lầy
• Cửa sông = Nơi sông đổ ra sông/hồ/biển
• Nếu sông nhập từ 2 hay nhiều sông:
Đầu sông = Nơi nhập của 2 hay nhiều con sông
Nguồn sông = nguồn của sông dài nhất
= nguồn của sông nhánh trái, nếu 2 sông dài = nhau
Cửa sông = cửa của nhánh sông lớn nhất
Khu vực thượng lưu – trung lưu – hạ lưu
19
20
Trang 1411
HỆ THỐNG SÔNG NGÒI - LƯU VỰC
2 Lưu vực sông
ra sông (kể cả nước mặt và nước ngầm).
suối tập trung vào lòng chính Mặt cắt sông
mà tại đó nước trên lưu vực chảy qua gọi là
vực.
HỆ THỐNG SÔNG NGÒI - LƯU VỰC
Đường phân (chia) nước của lưu vực sông
lưu vực và ngăn cách nó với các lưu vực khác ở bên cạnh, nước ở hai phía của đường này sẽ chảy về các lưu vực sông khác nhau.
21
22
Trang 1512
1.6 HỆ THỐNG SÔNG NGÒI - LƯU VỰC
HỆ THỐNG SÔNG NGÒI - LƯU VỰC
Đường phân (chia) nước của lưu vực sông
Lưu vực kín: là lưu vực có đường chia nước mặt và nước
Trang 1613
HỆ THỐNG SÔNG NGÒI - LƯU VỰC
Đường chia nước của lưu vực
HỆ THỐNG SÔNG NGÒI - LƯU VỰC
Lưu vực là 1 đơn vị thuỷ văn
Trang 1714
KHÁI NIỆM CHUNG
1 Sơ lược sự hình thành dòng chảy sông ngòi
Thuật ngữ “Dòng chảy” được dùng để chỉ khả năng cung cấp nước của một lưu vực sông nào đó trong một khoảng thời gian nhất định.
Phân loại dòng chảy sông ngòi:
Theo nguồn gốc:
Dòng chảy mặt Dòng chảy ngầm
Theo thời gian:
Dòng chảy năm Dòng chảy lũ Dòng chảy kiệt
Dòng chảy = Mưa -Thấm -Tổn thất ban đầu - Bốc hơi
Thấm
Mưa
Tổn thất ban đầu Bốc hơi
27
28
Trang 1815
Các quá trình hình thành dòng chảy
Khi mưa rơi xuống bề mặt lưu vực:
•Một phần bị giữ lại để làm ẩm bề mặt (lá cây, mái nhà…)
•Một phần bị giữ lại trong các chỗ trũng (điền trũng)
•Một phần bị bốc hơi trở lại: bốc hơi qua lá, bốc hơi bề mặt…
•Một phần bị thấm xuống đất: giai đoạn đầu thấm nhiều, giai đoạn sau thấm ít dần và ổn định
•Phần còn lại chảy tràn trên sườn dốc tạo thành các lạch nước rồi đổ vào suối, suối đổ vào sông nhánh, sông nhánh đổ vào sông chính và cuối cùng chảy ra cửa ra của lưu vực (t = vài giờ, vài ngày)
•Phần dòng chảy sau khi bị thấm xuống đất sẽ tham gia vào quá trình hình thành dòng chảy ngầm, sau một thời gian cũng sẽ chảy về cửa ra của lưu vực (t = tháng)
Các quá trình hình thành dòng chảy29
30
Trang 191
Nhập môn kỹ thuật ngành
THỦY VĂN và TÀI NGUYÊN NƯỚC
Chủ đề: Thủy văn học trong Quản lý
TS Nguyễn Thị Thu Nga
Hà nội, 2020
ĐẠI HỌC THUỶ LỢI
Bộ môn Thủy văn và TNN
Nước trên trái đất
Trên trái đất, nước là loại vật chất phong phú nhất,
là thành phần cấu tạo chính của mọi vật thể sống và là lực lượng chủ lực làm thay đổi không ngừng hình thể bề mặt của trái đất Nước giữ vai trò then chốt trong việc điều hòa nhiệt độ trái đất bảo đảm cho sự sinh tồn của nhân loại và cũng
là nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến sự tiến triển của nền văn minh (Ven Te Chow).
1
2
Trang 202
Nước trên trái đất tồn tại trong một khoảng không gian gọi là thủy quyển Khoảng không gian này phát triển đến độ cao 15km trong bầu không khí và đi sâu xuống mặt đất khoảng 1km trong thạch quyển tức là vỏ trái đất
Nước là một loại tài nguyên quý và được coi
là vĩnh cửu Không có nước thì không có sự sống trên trái đất
Nước được sử dụng rộng rãi trong sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, thủy điện, giao thông thủy, nuôi trồng thủy sản …
Lượng nước rất phong phú và tồn tại ở
những dạng khác nhau
Ứớc tính phân bố nước toàn cầu:
Nguồn nước Thể tích nước tính bằng
km 3
Thể tích nước tính bằng dặm khối
Phần trăm của nước ngọt
Phần trăm của tổng lượng nước
Đại dương, biển,
Nguồn: Gleick, P H., 1996: Tài nguyên nước Bách khoa từ điển về khí hậu và thời tiết S.H Scheneide,
Nhà xuất bản Đại học OXford, New york, quyển 2, trang 817 - 823
3
4
Trang 213
Nước phân bố không đều theo không gian và thời gian
Vùngnhiều nước: Châu Âu, Châu Á
Vùng ítnước: Châu Phi
Mùamưa và mùa khô
Mùalũ và mùa kiệt5
6
Trang 22 Động thái của nước:
Sự thay đổi dòng chảy theo thời gian
Sự trao đổi nước giữa các khu vực chứa nước
Sự vận chuyển và quy luật chuyển động của nước trong sông
Sự chuyển động của nước ngầm
Quá trình trao đổi chất hòa tan
Truyền mặn
V.v…
7
8
Trang 235
Nước ngọt là tài nguyên có hạn
Nguồn nước trên thế giới rất lớn nhưng nước
ngọt mới là yêu cầu cơ bản cho hoạt động dân
sinh kinhtế của con người
Nước ngọt chiếm tỉ lệ khoảng 3% tổng lượng
nước trên trái đất Trong đó,
2/3 trong số đó là băng tuyết ở các cực
Đại bộ phận của phần còn lại là nước ngầm ở độ sâu từ
200 đến 600m, đa phần bị nhiễm mặn
Nước ngọt có thể khai thác được chiếm khoảng
1% tổng lượng nước trên trái đất
Nước là tài nguyên có thể tái tạo được
9
10
Trang 246
Vòng tuần hoàn nước/thủy văn
Vòng tuần hoàn thuỷ văn mô tả sử dịch chuyểnliêntục lặp lại của nước trên trái đất, liên kếtkhíquyển, đất, và đại dương Vòng tuần hoànrất phức tạp, chứa đựng nhiều vòng tuần hoànnhỏ Để giải thích ngắn gọn, nước bốc hơi từ
bề mặt đại dương, do năng lượng của mặt trời,
và tham gia vào bầu khí quyển, di chuyển vàođất liền Khi vào đất liên, do tác dụng của trọnglực, nó trở lại đại dương thông qua các sôngsuối
Hình 1-1 Vòng tuần hoàn thủy văn
11
12
Trang 257
Khái niệm thủy văn
Thủy văn là môn khoa học nghiên cứu vềnước trên trái đất, sự xuất hiện, chu kỳ và
sự phân bố của nước, các đặc tính hoá học
và lý học của nước và sự phản ứng củanước đối với môi trường, bao gồm cả mốiquanhệ giữa nước với các vật sống (HĐ
Liên bang Mỹ về Khoa học và Công nghệ).
Thuỷ văn bao gồm thuỷ văn nước mặt vàthuỷ văn nước ngầm; tuy nhiên bản thânthuỷ văn nước ngầm được xem xét như mộtmôn học Các khoa học trái đất có liên quankhác bao gồm khí hậu học, khí tượng học, địa chất học, địa mạo học, trầm tích học, địa
lýhọc, và hải dương học
13
14
Trang 268
Thủy văn được ứng dụng trong
Thiết kế và vận hành các công trình thủy lợi
15
16
Trang 279
17
18
Trang 28Trung du, miền núi 104.297 106,43 45,52 151,95
Tài nguyên nước mặt
Tài nguyên nước các sông chínhSông Diện tích (km 2 ) Tổng lượng nước (km 3 /năm)
Trong nước Ngoài vào Toàn bộ Bằng- Kỳ Cùng 12.880 7,19 1,73 8,92
Cái (Nha Trang) 1.900 1,9 1,9
Cái (Phan Rang) 3.000 1,72 1,72
Trang 2911
21 Hệ thống sông ngòi Việt nam
Tổng số các sông trên lãnh thổ với dòng chảy thường xuyên và
có chiều dài từ 10km trở lên là 2.360
9 hệ thống sông có diện tích lưu vực từ 10.000km 2 trở lên
166 sông có diện tích lưu vực từ 500-10000km 2 , phần lớn là
sông nhánh của các sông lớn
2170 sông có diện tích lưu vực nhỏ hơn 500km 2 (chiếm 93%),
trong đó
1556 sông có diện tích lưu vực nhỏ hơn 100km 2
Tài nguyên nước ngầm
Trữ lượng nước ngầm ở Việt nam khá phong phú Việc khai thác nước ngầm chủ yếu tại các thành phố lớn như Hà nội và Thành phố Hồ Chí Minh Tại đây, nước ngầm được khai thác cung cấp 30% nhu cầu nước ở thành phố
Nói chung, chất lượng nước ngầm rất tốt
Tuy nhiên, do ô nhiễm tài nguyên nước mặt
Trang 30lượng nước thay đổi theo
không gian và thời gian
Cần biện pháp công trình
để phân bổ nước theo
không gian và thời gian (hồ
Trữ lượng nước tương đối
ổn định theo thời gian
Khảo sát, khai thác khó
Khai thác quá mức dễ làm
hạ thấp mực nước ngầm, gây hiện tượng sụt lún
23
24
Trang 3113
Các loại nhu cầu nước
Nhucầu nước sử dụng cho con người:
Nước sinh hoạt
Nước sử dụng trong sản xuất và đời sống:
Việc sử dụng nước ngọt được chia thành hai loại:
Tiêu hao (khi mà nước sau khi sử dụng không thể sử dụng ngay cho một mục đích khác)
Không tiêu hao (có thể tái tạo)
Lượng nước bị thấm xuống đất và bốc hơi được coi
là lượng nước tiêu hao, cũng như lượng nước có trong các sản phẩm (ví dụ sản phẩm lương thực).
Nước được xử lý và trả lại nguồn nước mặt, ví dụ như xả thải, thường được coi là nước không tiêu hao nếu nước có thể sử dụng vào mục đích khác
http://www.yourarticlelibrary.com/water/4-most-important-uses-of-fresh-water-discussed/9930/ (Puja Mondal)
25
26
Trang 3214
Trong nông nghiệp
Ước tính rằng 69% nước sử dụng trên thế giới là dành cho nông nghiệp, trong đó 15-35% nước tưới được coi là không bền vững.
Nhiều phương pháp tưới liên quan đến các thỏa hiệp khác nhau giữa sản lượng cây trồng, lượng nước tiêu thụ, chi phí vốn đầu tư thiết bị và công trình.
Các phương pháp tưới ví dụ theo luống hoặc tưới phun mưa thường rẻ hơn nhưng cũng ít hiệu quả hơn, bởi vì lượng nước bị bốc hơi nhiều, chảy vào dưới tầng rễ
Các phương pháp tưới khác được coi là hiệu quả hơn như tưới nhỏ giọt, surge irrigation, hoặc một vài
hệ thống phun được vận hành sát mặt đất
Drip irrigation (tưới nhỏ giọt)
systems/drip-irrigation-system-110400_16-crop/
https://growerssupply.wordpress.com/2012/07/12/guide-irrigation-27
28
Trang 33Nước tự độngxoay vòngtừbênphải sang bên tráicủa van
vàthiết bị điềukhiển
29
30
Trang 3416
Trong công nghiệp
Ước tính 22% lượng nước sử dụng trên thế giới
là dành cho côngnghiệp Các đối tượng sửdụng nước chủ yếu bao gồm các nhà máy phátđiện, sử dụng nước để làm mát hoặc là nguồnnăng lượng (thủy điện), khai khoáng và lọc dầu,
sử dụng nước để làm dung môi hòa tan các quátrình hóahọc và các nhà máy sản xuất
Lượng nước sử dụng trong công nghiệp có tiêu
haonhiều, nhưng ít hơn so với trong nôngnghiệp
Coal plant with direct cooling
làm mát)
http://www.eurelectric.org/water
31
32
Trang 3618
Thủy điện Sơn La
- Mực nước dâng bình thường:
Thủy điện Hòa Bình
- Mực nước dâng bình thường:
35
36
Trang 3719
Thủy điện Yaly
- Cao trình mực nước dâng bình thường: 515,00 m;
- Cao trình mực nước lũ kiểm tra: 518,00 m;
- Cao trình mực nước chết: 490,00 m;
- Dung tích toàn bộ: 1.037 triệu m 3 ;
- Dung tích hữu ích: 779 triệu m 3
Trong sinh hoạt
Ước tính khoảng 8% lượng nước sử dụngtrênthế giới là dành cho sinh hoạt Baogồm: nước uống, tắm giặt, nấu nướng, vệsinh, và làm vườn Các yêu cầu nước cơbản do Peter Gleick ước tính là khoảng 50 lít/người/ngày, không tính nước làm vườn
Nước uống là nước có chất lượng cao cóthể sử dụng mà không gây hại ngắn hạn vàdài hạn Thường gọi là nước đóng chai
37
38
Trang 3820
Trong môi trường
tạo, các hồ nhân tạo, có mục đích tạo
hoang dã, bậc thang cho cá, nước xả
từ các hồ chứa để giúp cá sinh sản.
Bậc thang cho cá
https://www.dfg.ca.gov/fish/Hatcheries/Nimbus/Facility.asp
39
40
Trang 4628
Detention basin with standpipe at a concrete manufacturing facility
The stormwater is collected in this basin and then recycled back into the
concrete batch plant.
55
56