GIẢ THUYẾT KHOA HỌC Hoạt động bồi dưỡng CM, NV theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở GDPT cho giáo viên các trường tiểu học tại huyện Thủy Nguyên tuy đã thu được một số kết quả nhất địn
Trang 1MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ XI đã chỉ rõ “Giáo dục và đào tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng xây dựng đất nước, xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam”[12] Để giáo dục và đào tạo (GD&ĐT) thực sự đảm đương được sứ mệnh cao
cả đó thì phải đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT nhằm nâng cao chất lượng GD&ĐT Thế mà chất lượng GD&ĐT nói chung và chất lượng giáo dục phổ thông
(GDPT) nói riêng phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó chất lượng đội ngũ giáo viên
là yếu tố đóng vai trò chủ yếu và mang tính quyết định nhất
Trong bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH) của nước nhà hiện nay, Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã ban hành Nghị quyết số 29-NQ/TW, ngày 4/11/2013
về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT Trong đó “Đổi mới chương trình nhằm phát triển năng lực và phẩm chất người học, hài hòa đức, trí, thể, mỹ; dạy người, dạy chữ
và dạy nghề” [13]; tập trung “Thực hiện chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo theo từng cấp học và trình độ đào tạo” [13] là các quan điểm chỉ đạo, nhiệm vụ và giải pháp đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT nhằm nâng cao chất lượng GD&ĐT Chính vì vậy,
đổi mới chương trình GDPT và chuẩn hoá đội ngũ giáo viên cơ sở GDPT là vấn đề cần được các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục và các cơ sở GDPT tập trung giải quyết
Chuẩn hoá đội ngũ giáo viên cơ sở GDPT theo chuẩn nghề nghiệp được thông qua nhiều con đường như đào tạo ban đầu tại các trường sư phạm, đào tạo lại và bồi dưỡng thường xuyên; trong đó đối với giáo viên đang giảng dạy tại các cơ sở giáo
dục thì bồi dưỡng thường xuyên là con đường phù hợp nhất vì bồi dưỡng là quá trình
bổ sung tri thức, kỹ năng và thái độ nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
sư phạm khi họ đã có một trình độ chuyên môn nhất định
Giáo dục tiểu học có mục tiêu: “Hình thành cơ sở ban đầu cho sự phát triển về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ, năng lực của học sinh; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học trung học cơ sở” [27] Để thực hiện được mục tiêu đó, giáo viên tiểu học
không chỉ truyền dạy tri thức cho học sinh mà họ còn là những người xây dựng và nuôi dưỡng nhân cách cho trẻ, phải là người “yêu nghề, mến trẻ” gần gũi và gắn
bó với học sinh của mình và được hầu hết học sinh đều xem như thần tượng của
họ Như vậy, họ phải được bồi dưỡng thường xuyên để đạt các tiêu chuẩn nghề nghiệp của giáo viên cơ sở GDPT; trong đó có bồi dưỡng để phát triển chuyên môn, nghiệp vụ
Trong hơn 3 năm qua, từ khi Bộ GD&ĐT ban hành các văn bản Quy định
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở GDPT (Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT) [5], Chương trình GDPT 2018 (Ban hành kèm theo Thông tư số 32/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của
Bộ trưởng Bộ GD&ĐT) [7], “Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên, cán bộ
quản lý cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông và giáo viên trung tâm
giáo dục thường xuyên” (Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2019/TT-BGDĐT ngày 12/11/2019 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT) [8] có hiệu lực; lãnh đạo Phòng GD&ĐT
huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng đã chỉ đạo và phối hợp với Hiệu trưởng các trường tiểu học trong toàn huyện triển khai hoạt động bồi dưỡng thường xuyên
Trang 2cho đội ngũ giáo viên nhằm đáp ứng các yêu cầu của Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ
sở GDPT và nhằm góp phần triển khai có chất lượng Chương trình GDPT 2018 Tuy nhiên, hoạt động bồi dưỡng đó vẫn còn một số khó khăn và hạn chế trong quản lý, dẫn đến một số giáo viên chưa đạt Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở GDPT ở mức Tốt
Từ các lý do về lý luận và thực tiễn nêu trên, với cương vị là một cán bộ quản lý (CBQL) ngành giáo dục tiểu học thuộc Phòng GD&ĐT huyện Thuỷ Nguyên, tôi
chọn đề tài “Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên các trường tiểu học huyện h y guyên, th nh ph ải h ng đáp ứng Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông” để nghiên cứu nhằm góp phần
chuẩn hoá đội ngũ giáo viên tiểu học tại huyện mình công tác
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Đề xuất được các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp
vụ (CM, NV) cho giáo viên các trường tiểu học huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng nhằm đáp ứng Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở GDPT
3 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
3.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động bồi dưỡng CM, NV cho giáo viên các trường tiểu học
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng CM, NV cho giáo viên các trường tiểu học huyện Thuỷ nguyên, thành phố Hải Phòng đáp ứng Chuẩn nghề nghiệp giáo viên
cơ sở GDPT
4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Hoạt động bồi dưỡng CM, NV theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở GDPT cho giáo viên các trường tiểu học tại huyện Thủy Nguyên tuy đã thu được một số kết quả nhất định, song vẫn còn các khó khăn và có những hạn chế trong quản lý dẫn đến
tất cả giáo viên đạt Chuẩn ở mức Tốt; nếu các CBQL của Phòng GD&ĐT và của các
trường tiểu học triển khai các biện pháp quản lý nhằm tháo gỡ các khó khăn và khắc phục được những hạn chế trong thực trạng các hoạt động bồi dưỡng và trạng triển khai các chức năng quản lý cơ bản đối với hoạt động bồi dưỡng; thì có thể các giáo viên tiểu học có CM , NV đáp ứng Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở GDPT
5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiểu học nhằm đáp ứng Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở GDPT
5.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động bồi dưỡng CM, NV theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở GDPT tại các trường tiểu học huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng và thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng đó
5.3 Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng CM, NV cho giáo viên các trường tiểu học huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng nhằm đáp ứng chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở GDPT
6 GIỚI HẠN VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đề tài tập trung nghiên cứu về bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên tiểu học nhằm đáp ứng các tiêu chí của Tiêu chuẩn 2 “Phát triển chuyên môn, nghiệp vụ”
trong Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở GDPT
Đối tượng xin ý kiến trong khảo sát thực trạng vấn đề nghiên cứu và khảo
Trang 3nghiệm các biện pháp quản lý là một số CBQL của Phòng GD&ĐT, CBQL trường tiểu học và giáo viên của 9 trường tiểu học các xã thuộc các vùng miền núi, đồng bằng và ven biển của huyện Thủy Nguyên (Hoà Bình 2, Hoa Động, Hoàng Động, Hợp Thành, Kênh Giang, Kỳ Sơn, Kiền Bái, Lại Xuân, Lâm Động)
Số liệu sử dụng trong nghiên cứu được thu thập trong ba năm học (từ năm học
2019 – 2020 đến năm học 2021 – 2022)
Chủ thể triển khai các biện pháp quản lý sẽ đề xuất trong luận văn là Trưởng Phòng GD&ĐT, chuyên viên phụ trách GDTH của Phòng GD&ĐT và Hiệu trưởng các trường tiểu học có vai trò, trách nhiệm theo phân cấp và cơ chế phối hợp tổ chức thực hiện Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở GDPT quy định tại Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT
7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
7.1 Các phương pháp nghiên cứu lý luận
7.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.3 Phương pháp thống kê toán học
8 CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục; luận văn này có 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng CM, NV cho giáo viên
tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp
Chương 2 Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng CM, NV cho giáo viên tiểu
học theo chuẩn nghề nghiệp tại huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng
Chương 3 Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng CM, NV cho giáo viên các
trường tiểu học huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng đáp ứng Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở GDPT
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG
CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ CHO GIÁO VIÊN TIỂU HỌC
THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Nghiên cứu về quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên
1.1.2 Nghiên cứu về quản lý hoạt động bồi dưỡng GVTH theo chuẩn nghề nghiệp
1.1.3 Nhận định chung về các công trình đã tổng quan
Trên cơ sở lý luận quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên nói chung, các tác giả của các công trình nghiên cứu (nêu trên) đã tổ chức khảo sát thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên và dựa vào thực trạng quản lý đó để tìm ra, phân tích nguyên nhân dẫn đến các khó khăn và bất cập trong quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động bồi dưỡng Có thể kế thừa có chọn lọc các kết quả nghiên cứu về cơ sở lý luận và các phương pháp nghiên cứu thực tiễn trong các công trình nghiên cứu đó để vận dụng vào nghiên cứu về quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên các tiểu học huyện Thuỷ
Trang 4Nguyên, thành phố Hải Phòng đáp ứng chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở GDPT đảm bảo không trùng lặp, có ý nghĩa lý luận và mặt thực tiễn
1.2 Một số khái niệm
1.2.1 Quản lý
Quản lý một tổ chức là sự tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản
lý (người quản lý tổ chức) đến khách thể quản lý (những người bị quản lý trong tổ chức) nhằm huy động và điều phối mọi nguồn lực (nhân lực, tài lực và vật lực ) để đạt tới mục tiêu đã định trong môi trường luôn luôn thay đổi
1.2.2 Chuyên môn, nghiệp vụ
Chuyên môn, nghiệp vụ là hệ thống những kiến thức, kỹ năng, thái độ và phương pháp, … về lĩnh vực chuyên môn nghề nghiệp mà người hành nghề đã được đào tạo
và phải sử dụng để hoàn thành các yêu cầu đề ra cho công việc đối với một vị trí việc làm nhất định trong từng tình huống và bối cảnh cụ thể
Bồi dưỡng là quá trình bổ sung tri thức, kỹ năng và thái độ nhằm nâng cao trình
độ trong lĩnh vực hoạt động chuyên môn nào đó mà người được bồi dưỡng đã có một trình độ chuyên môn nhất định
1.2.5 Hoạt động bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông
Hoạt động bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở GDPT là quá trình bổ sung tri thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp nhằm giúp các giáo viên đạt tiêu chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ đã quy định trong Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở GDPT
1.2.6 Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông
Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở GDPT là những tác động có mục đích, có định hướng của các chủ thể quản lý nhằm bổ sung tri thức, kỹ năng và thái độ cho các giáo viên
đó đạt được các tiêu chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ đã quy định trong Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở GDPT
1.3 Các yêu cầu đối với hoạt động bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên tiểu học theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông
1.3.1 Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông
1.3.1 Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở GDPT (Ban hành kèm theo Thông tư số
20/2018/TT-BGDĐT ngày 22/ 8/ 2018 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT) là hệ thống các
phẩm chất, năng lực mà giáo viên cần đạt được để thực hiện nhiệm vụ DH và GD HS
trong các cơ sở GDPT Chuẩn này được áp dụng đối với giáo viên trường tiểu học,
trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học, trường chuyên, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú và các tổ chức, cá nhân có liên quan
1.3.1.1 Mục đích ban h nh Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông
Trang 5- Giáo viên cơ sở GDPT tự đánh giá phẩm chất, năng lực; xây dựng và thực hiện
kế hoạch rèn luyện phẩm chất, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
- Các cơ sở GDPT đánh giá phẩm chất, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên; xây dựng và triển khai kế hoạch bồi dưỡng phát triển năng lực nghề nghiệp của giáo viên đáp ứng mục tiêu giáo dục của nhà trường, địa phương và của ngành Giáo dục
- Các cơ quan quản lý nhà nước nghiên cứu, xây dựng và thực hiện chế độ, chính sách phát triển đội ngũ giáo viên cơ sở GDPT; lựa chọn, sử dụng đội ngũ giáo viên cơ sở GDPT cốt cán
- Các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng giáo viên xây dựng, phát triển chương trình và tổ chức đào tạo, bồi dưỡng phát triển phẩm chất, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên cơ sở GDPT
1.3.1.2 Các tiêu chuẩn v tiêu chí trong Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ
sở giáo dục phổ thông
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở GDPT có 05 tiêu chuẩn với 15 tiêu chí được
khái quát dưới đây:
- iêu chuẩn 1 Phẩm chất nhà giáo
- iêu chuẩn 2 Phát triển chuyên môn, nghiệp vụ
- iêu chuẩn 3 Xây dựng môi trường giáo dục
- iêu chuẩn 4 Phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
- iêu chuẩn 5 Sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc, ứng dụng công nghệ
thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong DH, GD
1.3.1.3 Sử dụng v đánh giá giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên
cơ sở giáo dục phổ thông
Trong Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở GDPT có hướng dẫn sử dụng Chuẩn, trong đó có các quy định cụ thể về: yêu cầu đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên; quy trình đánh giá và xếp loại kết quả đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên; chu kỳ đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên; giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông cốt cán và các quy định về tổ chức thực hiện Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ
sở GDPT
1.3.2 Các yêu cầu đối với hoạt động bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên tiểu học theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông
1.3.2.1 Yêu cầu về mục tiêu bồi dưỡng
1.3.2.2 Yêu cầu về nguyên tắc bồi dưỡng
1.3.2.3 Yêu cầu về kế hoạch bồi dưỡng
1.3.2.4 Yêu cầu về chương trình v nội dung bồi dưỡng
1.3.2.5 Yêu cầu về phương pháp v hình thức tổ chức bồi dưỡng
1.3.2.6 Yêu cầu về cơ sở vật chất l thiết bị bồi dưỡng
1.3.2.7 Yêu cầu đ i với hoạt động giảng dạy c a báo cáo viên
1.3.2.8 Yêu cầu đ i với hoạt động học tập c a học viên
1.3.2.9 Yêu cầu về đánh giá v công nhận kết quả bồi dưỡng
1.4 Hoạt động bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên tiểu học theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông
1.4.1 Các hoạt động bồi dưỡng
Trang 61.4.2 Phương pháp và hình thức tổ chức bồi dưỡng
1.4.3 Cơ sở vật chất là thiết bị bồi dưỡng
1.4.4 Hoạt động giảng dạy của báo cáo viên
1.4.5 Hoạt động học tập của học viên
1.4.6 Đánh giá và công nhận kết quả bồi dưỡng
1.5 Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên tiểu học theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông
1.5.1 Phân cấp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên tiểu học theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông
Theo quy định về tổ chức và cơ chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý giáo dục
và các cơ sở GDPT về thực hiện Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở GDPT tại các Điều 13, Điều 14, Điều 15 và Điều 16 của Quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ
sở GDPT (Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22/ 8/ 2018 của
Bộ trưởng Bộ GD&ĐT)[5]; nhận thấy một số quy định về phân cấp quản lý hoạt động
bồi dưỡng CM, NV cho GVTH theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở GDPT như dưới đây
1.5.1.1 Đ i với Bộ Giáo dục v Đ o tạo
Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định trong Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở GDPT (trong đó có GVTH); xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, phát triển đội ngũ giáo viên cơ sở GDPT đáp ứng yêu cầu về phẩm chất, năng lực theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ
sở GDPT
1.5.1.2 Đ i với Sở Giáo dục v Đ o tạo
- Chỉ đạo, tổ chức thực hiện Quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở GDPT (trong đó có GVTH) theo thẩm quyền; cập nhật, báo cáo Bộ GD&ĐT kết quả đánh giá giáo viên cơ sở GDPT theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở GDPT
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, phát triển đội ngũ giáo viên cơ sở GDPT (trong đó có GVTH) theo thẩm quyền dựa trên kết quả đánh giá giáo viên cơ sở GDPT theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở GDPT
1.5.1.3 Đ i với h ng Giáo dục v Đ o tạo
- Chỉ đạo, tổ chức thực hiện Quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở GDPT (trong đó có GVTH) theo thẩm quyền; cập nhật, báo cáo Sở GD&ĐT kết quả đánh giá giáo viên cơ sở GDPT theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở GDPT
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, phát triển đội ngũ giáo viên cơ sở GDPT (trong đó có GVTH) theo thẩm quyền dựa trên kết quả đánh giá
giáo viên cơ sở GDPT theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở GDPT
1.5.1.4 Đ i với trường tiểu học
- Hiệu trưởng chỉ đạo, tổ chức đánh giá GVTH theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở GDPT; cập nhật, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên kết quả đánh giá GVTH theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở GDPT
- Hiệu trưởng chỉ đạo xây dựng và thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, phát
triển đội ngũ GVTH theo thẩm quyền dựa trên kết quả đánh giá theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở GDPT
- Hiệu trưởng tham mưu với cơ quan quản lý cấp trên, chính quyền địa phương
về công tác quản lý, bồi dưỡng nâng cao phẩm chất, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
Trang 7cho đội ngũ GVTH dựa trên kết quả đánh giá theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ
1.5.2.4 Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ
1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên tiểu học theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông 1.6.1 Các yếu tố khách quan
1.6.1.1 Sự lãnh đạo c a Đảng, luật pháp, chính sách c a h nước về đổi mới căn bản, to n diện giáo dục phổ thông
1.6.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội c a địa phương
TẠI HUYỆN THỦY NGUYÊN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
2.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và giáo dục Tiểu học huyện Thủy nguyên, thành phố Hải Phòng
2.1.1 Điều kiện tự nhiên và thành tựu phát triển kinh tế - xã hội
Thủy Nguyên nằm ở cửa ngõ phía Bắc thành phố Hải Phòng, là trung tâm kết nối giữa Hải Phòng với các tỉnh Quảng Ninh, Hải Dương, Thái Bình; có Diện tích tự nhiên là 242,87 km²; có dân số trên 339.000 người (chưa kể mức độ tăng dân số cơ học do nhu cầu nhân lực lao động của các khu công nghiệp
2.1.2 Thành tựu phát triển giáo dục tiểu học
2.1.2.1 Quy mô giáo dục tiểu học
Từ số liệu tại Bảng 2.1 nhận thấy số lượng học sinh tiểu học chiếm xấp xỉ 9,9% dân số (33534 học sinh/ 339.000 số dân); là một tỉ lệ tương đối cao so với tỉ lệ số lượng học sinh tiểu học trên dân số của các huyện khác
2.1.2.2 Chất lượng giáo dục tiểu học
Bảng 2.2 Kết quả giáo dục học sinh lớp 1 các trường tiểu học
của huyện Thủy Nguyên năm học 2020-2021
Hoàn thành
Chưa hoàn thành
Số lượng Tỉ lệ Số lượng Tỉ lệ Số lượng Tỉ lệ Số lượng Tỉ lệ
Trang 8HS % HS % HS % HS %
Nguồn: Phòng GD&ĐT huyện Thủy Nguyên năm 2021
Bảng 2.3 Kết quả giáo dục học sinh lớp 2, 3, 4, 5
ở các trường tiểu học của huyện Thủy Nguyên năm học 2020-2021
Bộ máy tổ chức của các trường tiểu học được cơ cấu theo quy định tại Điều lệ
trường tiểu học (Ban hành kèm theo Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT ngày 04/ 9/
2020 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT) [9]: Hội đồng trường; Hiệu trưởng và 1 đến 2 phó
hiệu trưởng; các hội đồng Thi đua khen thưởng, Kỉ luật, Tư vấn; tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam; tổ chức Công đoàn; tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
tổ chức Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh; các tổ chuyên môn; tổ văn phòng; các lớp học sinh
2.1.2.4 Đội ngũ giáo viên tiểu học (GV )
Bảng 2.4 Cơ cấu giới tính và độ tuổi của đội ngũ giáo viên tiểu học
Nguồn: Phòng GD&ĐT huyện Thủy Nguyên năm 2021
Bảng 2.5 Cơ cấu trình độ đào tạo của đội ngũ giáo viên tiểu học
Trang 92.2.4 Đối tượng khảo sát
2.2.5 Công cụ khảo sát và công cụ xử lý số liệu
2.3 Thực trạng bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên tiểu học theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông tại huyện Thủy Nguyên
2.3.1 Thực trạng đạt Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông của đội ngũ giáo viên các trường tiểu học thuộc huyện Thủy Nguyên
2.3.1.1 Kết quả xếp loại GV thuộc huyện h y guyên năm 2021 theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở GD
Từ các số liệu tại Bảng 2.6, nhận thấy: không có GVTH nào của huyện Thuỷ Nguyên chưa đạt Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở GDPT là một điểm mạnh và thuận lợi; tuy nhiên số lượng GVTH đạt Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở GDPT ở
mức Tốt chỉ chiếm 53,7% tổng số GVTH trong huyện Như vậy có tới 46,3% số lượng GVTH của huyện chưa đạt Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở GDPT ở mức Tốt, mà trong đó vẫn còn tới 3,2% chỉ đạt Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở GDPT
ở mức Đạt)
2.3.1.2 Kết quả khảo sát giáo viên tiểu học huyện huỷ guyên về mức đạt các tiêu chí c a iêu chuẩn 2 trong Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông
Từ các số liệu tại Bảng 2.7, nhận thấy các mức Tốt, mức Khá và mức Đạt các tiêu chí của Tiêu chuẩn 2 (Phát triển chuyên môn, nghiệp vụ) có tỉ lệ thấp hơn so với
kết quả xếp loại GVTH mà Phòng GD&ĐT huyện Thuỷ Nguyên đã thống kê vào năm 2021 Từ đó cho thấy bồi dưỡng CM, NV cho GVTH theo Chuẩn nghề nghiệp
giáo viên cơ sở GDPT là rất cần thiết để mọi GVTH đều đạt các tiêu chí ở mức Tốt
2.3.2 Thực trạng hoạt động bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên tiểu học theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở GDPT
2.3.2.1 hực trạng mục tiêu bồi dưỡng
Từ các số liệu tại Bảng 2.8, nhận thấy: yêu cầu thứ nhất “Mục tiêu bồi dưỡng
nhằm nâng cao kiến thức, kỹ năng vận dụng sáng tạo, phù hợp các hình thức, phương pháp vào phát triển chuyên môn bản thân GVTH” được đánh giá cao nhất với giá trị
X là 2,99 Nhìn chung các mục tiêu bồi dưỡng CM, NV cho GVTH theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở GDPT được các đối tượng trả lời câu hỏi khảo sát đánh giá vào loại Khá, vì trung bình cộng của các giá trị X trong bảng này là 2,91 (vì theo quy ước: xếp loại Khá khi có: 2,51 ≤ X ≤ 3,25
2.3.2.2 hực trạng đảm bảo nguyên tắc bồi dưỡng
Từ các số liệu tại Bảng 2.9, nhận thấy: nguyên tắc “Bồi dưỡng CM, NV cho GVTH đảm bảo nguyên tắc gắn các nội dung bồi dưỡng CM, NV với nhu cầu bồi dưỡng của GV” được các đối tượng trả lời câu hỏi khảo sát đánh giá cao nhất với giá
trị X là 2,99 Nhìn chung, các nguyên tắc bồi dưỡng GVTH theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở GDPT được các đối tượng trả lời câu hỏi khảo sát đánh giá vào loại Khá, vì trung bình cộng của các giá trị X trong bảng này là 2,92
2.3.2.3 hực trạng kế hoạch bồi dưỡng
Từ các số liệu tại Bảng 2.10, nhận thấy: yêu cầu “Hiệu trưởng trường tiểu học xây dựng kế hoạch bồi dưỡng GV theo hướng dẫn của sở GD&ĐT, của phòng GD&ĐT, nhu cầu và kế hoạch bồi dưỡng của GV” được các đối tượng trả lời câu hỏi
Trang 10khảo sát đánh giá cao nhất với giá trị Xlà 3,01 Nhìn chung, các yêu cầu về kế hoạch bồi dưỡng GVTH theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở GDPT được các đối tượng trả lời câu hỏi khảo sát đánh giá vào loại Khá, vì trung bình cộng của các giá trị X
trong bảng này là 2,87
2.3.2.4 hực trạng chương trình v nội dung bồi dưỡng
Từ các số liệu tại Bảng 2.11, nhận thấy: yêu cầu thứ nhất “Nội dung bồi dưỡng dưỡng CM, NV cho GV theo Chuẩn nghề nghiệp GV cơ sở GDPT phải bám sát nhu cầu được bồi dưỡng của GV” được các đối tượng trả lời câu hỏi khảo sát đánh giá
thấp nhất và chỉ đạt loại Trung bình vì giá trị X là 2,17 Nhìn chung, yêu cầu về chương trình và nội dung bồi dưỡng chỉ được đánh giá vào loại Trung bình, vì trung bình cộng của các giá trị X trong bảng này là 2,28
2.3.2.5 hực trạng phương pháp v hình thức tổ chức bồi dưỡng
Từ các số liệu tại Bảng 2.12, nhận thấy: yêu cầu thứ nhất “Sử dụng các phương pháp phát huy tính tích cực: tăng cường tự học, phát huy tính tích cực, chủ động và
tư duy sáng tạo của giáo viên” bị các đối tượng trả lời câu hỏi khảo sát đánh giá thấp
nhất và chỉ đạt loại Trung bình, vì giá trị X là 2,29 Nhìn chung, các yêu cầu về phương pháp và hình thức bồi dưỡng bị đánh giá chỉ đạt loại Trung bình, vì trung bình cộng của các giá trị X trong bảng này là 2,43
2.3.2.6 hực trạng huy động, trang bị v sử dụng cơ sở vật chất, thiết bị
Từ các số liệu tại Bảng 2.13, nhận thấy: yêu cầu “Huy động được nguồn lực vật chất từ cộng đồng và xã hội phục vụ bồi dưỡng CM, NV cho GVTH theo Chuẩn nghề nghiệp GV cơ sở GDPT” bị các đối tượng trả lời câu hỏi khảo sát đánh giá thấp nhất
và chỉ đạt loại Trung bình vì giá trị X là 2,45 Nhìn chung, các yêu cầu về huy động,
trang bị và sử dụng cơ sở vật chất là thiết bị bồi dưỡng bị đánh giá chỉ đạt loại Trung
bình, vì trung bình cộng của các giá trị X trong bảng này là 2,45
2.3.2.7 hực trạng hoạt động giảng dạy c a báo cáo viên
Từ các số liệu tại Bảng 2.14, nhận thấy: yêu cầu thứ 3 “Phối hợp được phương pháp thảo luận, trao đổi, chia sẻ thông tin, kiến thức và kinh nghiệm giữa báo cáo viên với học viên, giữa các học viên với nhau” bị các đối tượng trả lời câu hỏi khảo
sát đánh giá thấp nhất trong 5 hoạt động; nhưng vẫn đạt loại Khá vì với giá trị X là 2,74 Nhìn chung, các yêu cầu về hoạt động giảng dạy của báo cáo viên trong bồi
dưỡng GVTH theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở GDPT được các đối tượng trả
lời câu hỏi khảo sát đánh giá vào loại Khá, vì trung bình cộng của các giá trị X trong bảng này là 2,81
2.3.2.8 hực trạng hoạt động học tập c a học viên
Từ các số liệu tại Bảng 2.15, nhận thấy: yêu cầu thứ 2 “Tăng cường tự học, phát huy được tính tích cực, chủ động và tư duy sáng tạo của bản thân trong quá trình bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng về phát triển CM, NV” bị các đối tượng trả lời câu hỏi khảo
sát đánh giá thấp nhất với giá trị X là 2,40 Nhìn chung, các yêu cầu về hoạt động học
tập của học viên trong bồi dưỡng GVTH theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở
GDPT được các đối tượng trả lời câu hỏi khảo sát đánh giá vào loại Trung bình, vì trung bình cộng của các giá trị X trong bảng này là 2,49
2.3.2.9 hực trạng đánh giá v công nhận kết quả bồi dưỡng
Trang 11Từ các số liệu tại Bảng 2.16, nhận thấy: yêu cầu thứ nhất “Đánh giá trên cơ sở mức độ vận dụng kiến thức và kỹ năng bồi dưỡng CM, NV của giáo viên vào thực tiễn dạy học, giáo dục học sinh” bị các đối tượng trả lời câu hỏi khảo sát đánh giá thấp
nhất với giá trị Xlà 2,43 Nhìn chung, các yêu cầu về hoạt động đánh giá và công
nhận kết quả bồi dưỡng GVTH theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở GDPT bị các
đối tượng trả lời câu hỏi khảo sát đánh giá vào loại Trung bình, vì trung bình cộng của các giá trị X trong bảng này là 2,49
2.4 Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên tiểu học theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông tại huyện Thủy Nguyên
2.4.1 Thực trạng xây dựng kế hoạch bồi dưỡng
Bảng 2.17 Số liệu khảo sát thực trạng xây dựng kế hoạch bồi dưỡng
T
T
Các nội dung xây dựng kế hoạch bồi dưỡng
CM, NV cho GV tiểu học theo Chuẩn nghề
nghiệp GV
cơ sở GDPT
Kết quả đánh giá (SL/%) (Tổng hợp từ 228 phiếu)
Tốt Khá TB Yếu X Xếp
thứ
1
Đánh giá bối cảnh bên ngoài và hoàn cảnh bên
trong của các trường tiểu học đối với hoạt
động bồi dưỡng CM, NV cho giáo viên theo
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở GDPT
47 71 99 11 2.68 2 20.6
Xác định mục tiêu bồi dưỡng CM, NV cho
GVTH theo các tiêu chí của Tiêu chuẩn 2
(Phát triển CM, NV) trong Chuẩn nghề nghiệp
giáo viên cơ sở GDPT
44 53 113 18 2.54 4 19.3
Dự kiến các nội dung bồi dưỡng CM, NV cho
GVTH theo các tiêu chí của Tiêu chuẩn 2
(Phát triển CM, NV) trong Chuẩn nghề nghiệp
giáo viên cơ sở GDPT
37 52 120 19 2.47 7 16.2
bồi dưỡng CM, NV cho GVTH theo các tiêu
chí của Tiêu chuẩn 2 (Phát triển CM, NV) trong
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở GDPT
49 79 91 9 2.74 1 21.5
Dự kiến các nguồn lực được huy động để bồi
dưỡng CM, NV cho giáo viên tiểu học theo
các chí của Tiêu chuẩn 2 (Phát triển CM, NV)
trong Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở
GDPT
46 49 117 16 2.55 3 20.2
Dự kiến phương thức kiểm tra, đánh giá kết
quả bồi dưỡng CM, NV cho GVTH theo các
tiêu chí của Tiêu chuẩn 2 (Phát triển CM, NV)
trong Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở GDPT
54 38 111 25 2.53 6 23.7
7 Dự kiến thời gian triển khai hoạt động bồi
dưỡng CM, NV cho GVTH theo các tiêu chí 39 69 96 24 2.54 4
Trang 12của Tiêu chuẩn 2 (Phát triển CM, NV) trong
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở GDPT 17.1%
Trung bình cộng của các X trong bảng: 2,58
Nhìn chung, các đối tượng trả lời câu hỏi khảo sát đã đánh giá thực trạng xây dựng kế hoạch bồi dưỡng CM, NV cho GVTH theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ
sở GDPT đạt loại Khá, vì trung bình cộng các giá trị Xtrong bảng này là 2,58 Tuy nhiên, các nội dung cụ thể của xây dựng kế hoạch bồi dưỡng CM, NV cho GVTH theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở GDPT chỉ được đánh giá ở mức độ thấp của loại Khá (vì theo quy ước xử lý số liệu: loại Khá có mức độ thấp nhất khi X = 2,51 và
có mức độ cao nhất khi X = 3,25
2.4.2 Thực trạng tổ chức hoạt động bồi dưỡng
Bảng 2.18 Số liệu khảo sát thực trạng tổ chức hoạt động bồi dưỡng
T
T
Các nội dung tổ chức bồi dưỡng CM, MV
cho GVTH theo Chuẩn nghề nghiệp giáo
viên cơ sở GDPT
Kết quả đánh giá (SL/%) (Tổng hợp từ 228 phiếu)
Tốt Khá TB Yếu X Xếp
thứ
1
Giới thiệu nhận sự để thành lập Tiểu ban tổ
chức bồi dưỡng giáo viên (TCBBGV): lãnh
đạo Phòng GD&ĐT, chuyên viên phụ trách
GDTH của Phòng, hiệu trưởng trường tiểu
học, báo cáo viên và GVTH
49 65 101 13 2.66 1 21.5
Trưởng Phòng GD&ĐT ra Quyết định thành
lập Tiểu ban TCBBGV; trong đó có phân
công trách nhiệm và quyền hạn của trưởng,
phó, các thành viên và các đơn vị có liên
quan
38 55 122 13 2.52 3 16.7
Trưởng Phòng GD&ĐT và Hiệu trưởng
trường tiểu học chỉ ra mối quan hệ phối
hợp, hỗ trợ giữa các bộ phận, thành viên
trong bộ máy quản lý bồi dưỡng CM, NV
cho GVTH
27 62 116 23 2.41 6 11.8
Trưởng Phòng GD&ĐT và Hiệu trưởng
trường tiểu học huy động, phân bổ kinh phí
cho xây dựng tài liệu (ấn phẩm, thiết bị lưu
trữ, chuyển tải và xử lý thông tin) cho hoạt
động bồi dưỡng
42 51 104 31 2.46 4 18.4
Trưởng Phòng GD&ĐT và Hiệu trưởng
trường tiểu học huy động, phân bổ kinh phí
cho các hoạt động của Tiểu ban TCBDGV,
cho báo cáo viên, cho học viên và cho các
hoạt động khác
36 49 117 26 2.42 5 15.8
6 Tổ chức họp Tiểu ban TCBDGV để quán
triệt mục tiêu, chương trình và nội dung, 34 42 127 25
2.37 7