Do đó, việc đầu tư xây dựng tuyến đường giao thông tổ dân phố Phố Núi, thị trấn Chợ Chu, huyện Định Hóa là hết sức cần thiết, tuyến đường khi đưa vào khai thác sử dụng sẽ đáp ứng kịp thờ
Trang 1BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
của Công trình đường giao thông tổ dân phố Phố Núi,
thị trấn Chợ Chu, huyện Định Hoá
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU 3
DANH MỤC HÌNH 4
MỞ ĐẦU 6
1 Xuất xứ của dự án 6
2 Căn cứ pháp lý và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM 8
3 Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường 13
4 Phương pháp đánh giá tác động môi trường 16
5 Tóm tắt nội dung chính của báo cáo 16
Chương 1 THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN 23
1.1 Thông tin về dự án 23
1.2 Các hạng mục công trình của dự án 25
1.3 Nguyên, nhiên, vật liệu, hóa chất sử dụng của dự án, nguồn cung cấp điện, nước và các sản phẩm của dự án 32
1.4 Biện pháp tổ chức thi công 35
1.5 Tiến độ, tổng mức đầu tư, tổ chức quản lý và thực hiện dự án 40
Chương 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 43
2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 43
2.2 Hiện trạng chất lượng môi trường và đa dạng sinh học khu vực thực hiện dự án 51 2.3 Nhận dạng các đối tượng bị tác động, yếu tố nhạy cảm về môi trường khu vực thực hiện dự án 56
2.4 Sự phù hợp của địa điểm thực hiện dự án 56
Chương 3 ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP, CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 58
3.1 Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn chuẩn bị của dự án 59
3.2 Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn đưa dự án đi vào sử dụng 104
3.3 Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 114
3.4 Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả đánh giá, dự báo 116
Chương 4 PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG 119
Chương 5 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 119
5.1 Chương trình quản lý môi trường của chủ dự án 120
5.2 Chương trình giám sát môi trường của chủ dự án 125
Chương 6 KẾT QUẢ THAM VẤN 127
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 128
1 Kết luận 128
2 Kiến nghị 129
3 Cam kết của chủ dự án đầu tư 129
TÀI LIỆU THAM KHẢO 129
Trang 4DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
7 ĐTM Đánh giá tác động môi trường
8 QCVN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
13 UBMTTQ Uỷ ban mặt trận tổ quốc
15 TCVN Tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
BẢNG 1.2.HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 24
BẢNG 1.6.TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG SAN NỀN DỰ ÁN 30
BẢNG 1.7.TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG CÔNG TRÌNH CỦA DỰ ÁN 30
BẢNG 1.9.DỰ KIẾN KHỐI LƯỢNG NGUYÊN VẬT LIỆU SỬ DỤNG CỦA DỰ ÁN 33
BẢNG 1.10.KHỐI LƯỢNG NHIÊN LIỆU PHỤC VỤ CHO CÔNG TÁC THI CÔNG 34
BẢNG 1.11.TỔNG HỢP NHU CẦU SỬ DỤNG NƯỚC GIAI ĐOẠN THI CÔNG XÂY DỰNG 34
BẢNG 1.12.DANH SÁCH MÁY MÓC CHÍNH PHỤC VỤ THI CÔNG CHÍNH 34
BẢNG 1.13.TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN DỰ ÁN 40
BẢNG 1.14.THỐNG KÊ HOẠT ĐỘNG – TỔ CHỨC THỰC HIỆN TOÀN DỰ ÁN 42
Bảng 2 4 Nhiệt độ không khí trung bình tháng 44
Bảng 2 5 Độ ẩm không khí trung bình các tháng trong năm 45
Bảng 2 6 Tổng lượng mưa các tháng trong năm 45
Bảng 2 7 Tổng số giờ nắng các tháng trong năm 46
Bảng 3.1 Những nguồn gây tác động từ các hoạt động của dự án 58
Bảng 3.2 Hệ số dòng chảy theo đặc điểm mặt phủ 61
Bảng 3.4 Lưu lượng chất bẩn tích tụ qua khu vực dự án 62
Bảng 3.5 Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt giai đoạn thi công 62
Bảng 3.6 Tổng hợp khối lượng đất đá đào đắp 68
Bảng 3 7 Tải lượng khí thải độc hại phát sinh từ quá trình đốt cháy nhiên liệu (dầu diezel) phục vụ thi công 70
Bảng 3 8 Hệ số kể đến loại mặt đường s 70
Bảng 3 9 Ước tính tải lượng bụi phát sinh trên đường vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng 71
Bảng 3 10 Ước tính tải lượng bụi phát sinh trên đường vận chuyển đất san lấp 72
Bảng 3.11 Ước tính tải lượng bụi phát sinh trên đường vận chuyển đất bóc tầng mặt, đất yếu 72
Bảng 3 12 Hệ số ô nhiễm đối với các loại xe của một số chất ô nhiễm chính 73
Bảng 3 13 Tổng hợp số lượt xe vận chuyển trong giai đoạn thi công xây dựng 74
Bảng 3 14 Tác động của các chất gây ô nhiễm không khí 75
Bảng 3 15 Nồng độ các chất ô nhiễm do giao thông trong vận chuyển đất đắp 77
Bảng 3 16 Nồng độ các chất ô nhiễm do giao thông trong vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng 77
Bảng 3 17 Nồng độ các chất ô nhiễm do giao thông trong vận chuyển đất bóc tầng đất mặt, đất yếu đến vị trí lưu giữ 77
Bảng 3 18 Nồng độ khí, bụi do quá trình đốt cháy nhiên liệu 79
Bảng 3 19 Nồng độ bụi do quá trình đào đắp, phá dỡ công trình, thi công xây dựng 79 Bảng 3.20 Tiếng ồn của một số máy móc xây dựng 80
Bảng 3.21 Sự phát tán độ ồn do nguồn đường 81
Trang 6Bảng 3.22 Mức ồn cho phép theo thời gian tiếp xúc với nguồn ồn 82
Bảng 3.23 Sự phát tán độ ồn do nguồn đường 82
Bảng 3.24 Tác động của tiếng ồn ở các dải cường độ 83
Bảng 3.25 Mức độ gây rung của một số máy móc thi công 83
Bảng 3.27 Tổng hợp tác động giai đoạn đưa dự án đi vào vận hành 104
Bảng 3.28 Hệ số ô nhiễm đối với các loại xe của một số chất ô nhiễm chính 106
Bảng 3.31 Mức ồn tương đương trung bình của dòng xe với điều kiện chuẩn LA7 107 Bảng 3.32 Dự báo mức ồn nguồn từ dòng xe vào các năm 2025 và năm 2030 (7,5m cách trục dòng xe gần nhất), dBA 108
Bảng 3.33 Mức ồn suy giảm tại tuyến vào năm 2025 109
Bảng 3.34 Mức rung đối với các loại nền đường khác nhau 109
Bảng 3.35 Danh mục các công trình biện pháp bảo vệ môi trường 116
Bảng 5 1 Sơ đồ tổ chức thực hiện dự án giai đoạn thi công xây dựng 126
Bảng 5 2 Sơ đồ tổ chức thực hiện dự án giai đoạn đưa dự án đi vào hoạt động 126
Trang 7DANH MỤC HÌNH
HÌNH 1.1.SƠ ĐỒ VỊ TRÍ THỰC HIỆN DỰ ÁN 23
HÌNH 1.2.SƠ ĐỒ TỔ CHỨC VÀ THỰC HIỆN DỰ ÁN 41
HÌNH 3.1.MÔ HÌNH PHÁT TÁN NGUỒN ĐƯỜNG 76
HÌNH 3.2.MÔ HÌNH PHÁT TÁN KHÔNG KHÍ NGUỒN MẶT 78
HÌNH 3.4.SƠ ĐỒ QUẢN LÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN 115
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Xuất xứ của dự án
1.1 Thông tin chung về dự án
Năm 2014, UBND tỉnh Thái Nguyên đã phê duyệt đồ án Quy hoạch chi tiết xây dựng tỉ lệ 1/500 Khu du lịch lịch sử, sinh thái liên hoàn Chùa Hang – Nhà Tù Chợ Chu – Hồ Bảo Linh huyện Định Hóa Theo định hướng của đồ án, khu vực Chùa Hang sẽ trở thành trung tâm văn hóa và du lịch của thị trấn Chợ Chu
Thực hiện đúng phương án chỉ đạo và định hướng quy hoạch của tỉnh, đến nay khu vực Chùa Hang đã thực hiện các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, xã hội có liên quan để từng bước hoàn thiện mục tiêu biến Chùa Hang thành trung tâm văn hóa
và du lịch đã đề ra Tuy nhiên hạ tầng giao thông kết nối đến khu Chùa Hang còn nhiều khó khăn, ảnh hưởng lớn đến lượng du khách tham quan
Đường giao thông tổ dân phố Phố Núi, thị trấn Chợ Chu là tuyến đường đi vào
Di tích Chùa Hang, đây là một quần thể gồm: Hang Trên, miếu Mẫu, nhà Tam quan, Hang Dưới Di tích Chùa Hang gắn với sự kiện lịch sử, là nơi Hồ Chí Minh từng ở và làm việc trong thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp Do đó, việc đầu tư xây dựng tuyến đường giao thông tổ dân phố Phố Núi, thị trấn Chợ Chu, huyện Định Hóa là hết sức cần thiết, tuyến đường khi đưa vào khai thác sử dụng sẽ đáp ứng kịp thời định hướng và nhu cầu phát triển thực tế của khu vực Chùa Hang, đảm bảo thống nhất và phù hợp với quy hoạch chung của thị trấn Chợ Chu, góp phần hoàn thiện thực tiễn và tầm nhìn trong công cuộc đổi mới, xây dựng, phát triển kinh tế - văn hóa – xã hội của thị trấn Chợ Chu và huyện Định Hóa
Công trình đường giao thông tổ dân phố (TDP) Phố Núi, thị trấn Chợ Chu được Hội đồng nhân dân huyện Định Hóa phê duyệt chủ trương đầu tư tại Nghị quyết số 27/NQ-HĐND ngày 25/8/2022, được phê duyệt điều chỉnh chủ trương tại Nghị quyết
số 21/NQ-HĐND ngày 17/4/2023 với tổng chiều dài toàn tuyến là 706m Đường giao thông TDP Phố Núi là công trình xây dựng với đường có quy mô bề rộng nền đường là 15,5m, cấp công trình theo tiêu chuẩn đường phố gom – đường phố khu vực với vận tốc thiết kế 50km/h Tổng diện tích sử dụng đất là 1,54ha, trong đó có khoảng 1,09ha đất lúa 2 vụ có diện tích chuyển đổi thuộc thẩm quyền chấp thuận của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật về đất đai
Theo quy định tại mục số 6, phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ thì dự án thuộc đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các dự án đầu tư nhóm II có nguy cơ tác động xấu đến môi trường quy định tại khoản 4, Điều 28 Luật bảo vệ môi trường Tổng vốn đầu tư của dự án là 23 tỷ đồng thuộc dự án nhóm C theo tiêu chí phân loại của Luật đầu tư công
1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư
Hội đồng nhân dân huyện Định Hóa
1.3 Sự phù hợp của dự án đầu tư với Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy định của pháp luật về bảo vệ môi
Trang 9trường; mối quan hệ của dự án với các dự án khác, các quy hoạch và quy định khác của pháp luật có liên quan
1.3.1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với các Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy định của pháp luật về bảo về bảo vệ môi trường
Việc đầu tư dự án phù hợp với:
- Quyết định số 222/QĐ-TTg ngày 14/3/2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tỉnh Thái Nguyên thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 Trong đó mục tiêu phát triển là xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại tạo bước đột phá góp phần phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, trong đó tập trung xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đồng bộ, kết nối với hệ thống giao thông của vùng, quốc gia
- Dự án phù hợp với Nghị quyết số 07/NQ-HĐND ngày 12/5/2022 của Hội đồng nhân dân huyện Định Hóa về việc thông qua Đề án xây dựng huyện Định Hóa đạt chuẩn nông thôn mới vào năm 2023 trong đó có tiêu chí tiếp tục triển khai kiên cố hóa các tuyến đường trục xóm, liên xã đã xuống cấp
- Dự án phù hợp với Nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện Định Hóa số 27/NQ-HĐND ngày 25/8/2022 về việc phê duyệt chủ trương đầu tư công trình Đường giao thông tổ dân phố Phố Núi, thị trấn Chợ Chu, huyện Định Hóa và Nghị quyết số 21/NQ-HĐND ngày 17/4/2023 về việc phê duyệt điều chỉnh chủ trương đầu tư công trình Đường giao thông tổ dân phố Phố Núi, thị trấn Chợ Chu, huyện Định Hóa
- Dự án phù hợp với Quyết định 4110/QĐ-UBND ngày 28/12/2018 của UBND tỉnh Thái Nguyên phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn Chợ Chu, huyện Định Hóa đến năm 2030, trong đó để phù hợp với quy hoạch chung, đoạn tuyến N07 đến N16 đã điều chỉnh phần lát vỉa hè bên phải tuyến (phía tiếp giáp các hộ dân sinh sống), tăng chiều rộng lát vỉa hè bên trái tuyến từ 3,0m lên 4,5m; dịch tim tuyến sang 1,5m phù hợp với bề rộng chỉ tới, nền đường 15,5m
- Dự án phù hợp với quy hoạch Trung tâm văn hóa thể thao huyện Định Hóa được phê duyệt; phù hợp với quy hoạch khu du lịch lịch sử, sinh thái liên hoàn Chùa Hang – Nhà thờ Chợ Chu – Hồ bảo Linh, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên (Khu vực Chùa Hang)
- Dự án phù hợp với Quyết định số 3411/QĐ-UBND ngày 30/12/2022 của
UBND tỉnh Thái Nguyên về việc điều chỉnh, phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm
2023 huyện Định Hóa
* Phù hợp với hệ thống giao thông và nhu cầu vận tải
Dự án phù hợp với quy hoạch phát triển giao thông huyện Định Hóa theo Quy hoạch chung thị trấn Chợ Chu, huyện Định Hóa đến năm 2030
Dự án được triển khai nhằm xây dựng hoàn chỉnh, đồng bộ về hệ thống đường giao thông, tạo điều kiện thuận lợi cho việc đi lại, vận chuyển hàng hóa của nhân dân Góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, thông thương hàng hóa giữa các khu vực, đáp ứng về cơ sở hạ tầng phục vụ mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh
Trang 101.3.2 Mối quan hệ của dự án với các dự án khác, các quy hoạch và quy định khác của pháp luật có liên quan
- Mối quan hệ với các dự án lân cận
Gần khu vực dự án không có công trình, dự án thực hiện
2 Căn cứ pháp lý và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM
2.1 Văn bản pháp lý, quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật về môi trường
a Căn cứ pháp luật
Luật Bảo vệ môi trường và các văn bản dưới luật:
- Luật Bảo vệ Môi trường số 72/2020/QH14, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 17/11/2020;
- Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 45/2022/NĐ-CP ngày 07/7/2022 của Chính Phủ Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
- Thông tư 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Thông tư 10/2021/TT-BTNMT ngày 30/6/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định kỹ thuật quan trắc môi trường và quản lý thông tin, dữ liệu quan trắc chất lượng môi trường
- Văn bản hợp nhất số 05/VBHN-BTNMT ngày 30/6/2021 Quy định về xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;
Luật Tài nguyên nước và các văn bản dưới luật:
- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21/6/2012;
- Nghị định số 43/2015/NĐ-CP ngày 06/05/2015 của Chính phủ quy định lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước;
Luật Xây dựng và các văn bản dưới luật:
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014
- Luật Xây dựng số 62/2020/QH14 ngày 17/06/2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng
- Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/08/2014 của Chính Phủ về thoát nước và
Trang 11- Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng
- Nghị định số 15/2021/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định chi tiết một số nội dung
về quản lý dự án đầu tư xây dựng
- Nghị định 10/2021/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng
- Nghị định số 09/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý vật liệu xây dựng
- Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình XD
- Nghị định số 100/2018/NĐ-CP ngày 16/07/2018 của Chính Phủ về sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc các lĩnh vực quản
lý nhà nước của Bộ Xây Dựng
- Thông tư số 04/2015/TT-BXD ngày 03/04/2015 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thi hành một số điều của nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/08/2014 của Chính phủ
về thoát nước và xử lý nước thải
- Thông tư số 02/2018/TT-BXD ngày 6/2/2018 của Bộ Xây dựng quy định về bảo vệ môi trường trong thi công xây dựng công trình và chế độ báo cáo công tác môi trường trong ngành xây dựng
- Thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày 19/5/2021 của Bộ Xây Dựng về Ban hành QCVN 01:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng
Luật Phòng cháy và Chữa cháy và các văn bản dưới luật:
- Luật phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 ngày 12/07/2001;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy số 40/2013/QH13 ngày 22/11/2013;
- Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của luật phòng cháy và chữa cháy và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật phòng cháy và chữa cháy;
- Thông tư số 149/2020/TT-BCA ngày 31/12/2020 của Bộ Công an quy định chi tiết một số điều của luật PCCC
Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 và các văn bản dưới luật:
- Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 ngày 29/6/2006;
- Thông tư số 24/2016/TT-BYT ngày 30/6/2016 của Bộ Y tế quy định quy chuẩn
kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn - Mức tiếp xúc cho phép tiếng ồn tại nơi làm việc;
- Thông tư số 26/2016/TT-BYT ngày 30/6/2016 của Bộ Y tế quy định quy chuẩn
kỹ thuật Quốc gia về vi khí hậu - Giá trị cho phép vi khí hậu tại nơi làm việc;
- Thông tư số 27/2016/TT-BYT ngày 30/6/2016 của Bộ Y tế quy định quy chuẩn
Trang 12- Thông tư số 02/2019/TT-BYT ngày 21/3/2019 của Bộ Y tế Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bụi - giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép 05 yếu tố bụi tại nơi làm việc
- Thông tư số 10/2019/TT-BYT ngày 10/6/2019 của Bộ Y tế Ban hành quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia - Giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép đối với 50 yếu tố hóa học tại nơi làm việc
Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 ngày 13/06/2019;
- Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06/04/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;
Luật giao thông và các văn bản dưới luật:
- Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12;
- Thông tư số 32/2015/BGTVT ngày 24/7/2015 về BVMT trong phát triển kết cấu hạ tầng giao thông;
- Văn bản hợp nhất Luật giao thông đường bộ số 53/2018/VBHN-VPQH;
Luật quy hoạch số 21/2017/QH14
Luật điện lực và văn bản dưới luật:
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực số 24/2012/QH13 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 20/11/2012
- Văn bản hợp nhất Luật điện lực số 03/2018/VBHN-VPQH;
- Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26/2/2014 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành Luật điện lực về an toàn điện
- Thông tư 05/2021 ngày 02/8/2021 của Bộ Công thương quy định chi tiết một số nội dung về an toàn điện
Luật sửa đổi bổ sung luật phòng chống thiên tai;
Luật phòng chống thiên tai số 60/2020/QH14 và các văn bản dưới luật
Luật Thủy lợi số 68/2017/QH 14 và các văn bản dưới luật
Luật sửa đổi bổ sung Luật quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ sửa đổi số 50/ 2019/QH 14 và các văn bản dưới luật
Luật Đất đai và các văn bản dưới luật:
- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013;
- Nghị định số 43/2015/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ về quản lý sử dụng đất trồng lúa
- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Trang 13- Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai
- Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29/9/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai và sửa đổi,
bổ sung một số điều của các thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đai
- Nghị định số 06/2020/NĐ-CP ngày 20/02/2020 của Chính phủ sửa đổi bổ sung Nghị định 47/2014/NĐ-CP quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH 12 ngày 13/11/2008;
Luật Trồng trọt và các văn bản dưới luật
- Luật trồng trọt số 31/2018/QH14 ngày 19/11/2018
- Nghị định số 94/2019/NĐ-CP ngày 13/12/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật trồng trọt về giống cây và canh tác
Luật An toàn vệ sinh lao động:
- Luật An toàn vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 ngày 25/06/2015;
- Nghị định số 37/2016/NĐ-CP ngày 1/7/2016 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật an toàn, vệ sinh lao động về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc
- Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 quy định chi tiết thi hành một số điều của luật an toàn, vệ sinh lao động
b/ Các quy chuẩn, tiêu chuẩn:
+ QCVN 03-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho
phép một số kim loại trong đất;
+ QCVN 05:2013/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng không khí xung quanh;
+ QCVN 06:2009/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh;
+ QCVN 07:2009/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại;
+ QCVN 08-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng
Trang 14+ QCVN 27:2010/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về độ rung;
+ QCVN 01:2008/BCT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn điện;
+ QCVN 26:2016/BYT ngày 30/6/2016 của Bộ Y Tế về Quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vi khí hậu tại nơi làm việc
- QCVN 02:2019/BYT về Bụi - Giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép bụi tại nơi làm việc;
- QCVN 03:2019/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép của 50 yếu tố hóa học tại nơi làm việc;
- QCVN 01:2021/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng
- TCVN 4054-2005: Đường ô tô – Tiêu chuẩn thiết kế
- TCVN 104:2007: Đường đô thị - Yêu cầu thiết kế;
- QCVN 41:2019/BGTVT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về điều lệ báo hiệu đường bộ
- Tiêu chuẩn TCVN 4474-1987: Thoát nước bên trong – Tiêu chuẩn thiết kế
- Tiêu chuẩn 20 TCN 33-1985: Cấp nước mạng lưới bên ngoài và công trình - Tiêu chuẩn thiết kế
- TCVN 9436:2012: Nền đường ô tô - Thi công và nghiệm thu
- TCCS 35:2022/TCĐBVN: Áo đường mềm - Các yêu cầu và chỉ dẫn thiết kế
- TCVN 13567-1:2022: Tiêu chuẩn quốc gia về lớp mặt đường bằng hỗn hợp nhựa nóng - Thi công và nghiệm thu - Phần 1: Bê tông nhựa chặt sử dụng nhựa đường thông thường
- TCCS 39:2022/TCĐBVN: Thiết kế mặt đường bê tông xi măng thông thường
có khe nối trong xây dựng công trình giao thông
- TCCS 40:2022/TCĐBVN: Thi công và nghiệm thu mặt đường bê tông xi măng trong xây dựng công trình giao thông
- Các quy chuẩn, tiêu chuẩn khác có liên quan
2.2 Các văn bản pháp lý của các cấp có thẩm quyền về dự án
- Nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện Định Hóa số 27/NQ-HĐND ngày 25/8/2022 về việc phê duyệt chủ trương đầu tư công trình Đường giao thông tổ dân phố Phố Núi, thị trấn Chợ Chu, huyện Định Hóa và Nghị quyết số 21/NQ-HĐND ngày 17/4/2023 về việc phê duyệt điều chỉnh chủ trương đầu tư công trình Đường giao thông tổ dân phố Phố Núi, thị trấn Chợ Chu, huyện Định Hóa
- Quyết định 4110/QĐ-UBND ngày 28/12/2018 của UBND tỉnh Thái Nguyên
phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn Chợ Chu, huyện Định Hóa đến năm 2030
- Quyết định số 3411/QĐ-UBND ngày 30/12/2022 của UBND tỉnh Thái Nguyên
về việc điều chỉnh, phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện Định Hóa
Trang 152.3 Các tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tự tạo lập
- Báo cáo nghiên cứu khả thi Công trình đường giao thông tổ dân phố Phố Núi, thị trấn Chợ Chu, huyện Định Hóa
- Các bản vẽ của dự án kèm theo
3 Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường
a/ Đơn vị nhà đầu tư
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Định Hóa Đại diện đơn vị: Ông LÊ QUANG TUẤN– Chức vụ: Giám đốc
Điện thoại: 0972 998 696
Địa chỉ liên hệ: Thị trấn Chợ Chu, huyện Định Hoá, tỉnh Thái Nguyên
* Các công việc phối hợp với đơn vị tư vấn thực hiện lập báo cáo ĐTM:
- Cung cấp các số liệu, tài liệu liên quan đến việc xây dựng và hoạt động của dự án;
- Phối hợp cùng đoàn khảo sát của Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường Thái Nguyên thu thập số liệu, điều tra, lấy mẫu, đo đạc tại khu vực xây dựng
dự án và xung quanh, đồng thời thu thập thông tin về điều kiện kinh tế - xã hội khu vực dự án để làm cơ sở đánh giá hiện trạng môi trường của khu vực dự án;
- Tổ chức tham vấn ý kiến cộng đồng về việc thực hiện dự án
b/ Đơn vị tư vấn lập báo cáo ĐTM
Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường Đại diện đơn vị: Ông Nguyễn Minh Tùng – Giám đốc Trung tâm
Địa chỉ liên hệ: Số 425A đường Phan Đình Phùng, thành phố Thái Nguyên Điện thoại: 0208.3750.876 Fax: 0208.3657.366
Website: http://quantrac.tnmtthainguyen.gov.vn/
* Cơ sở pháp lý và các chứng chỉ (về năng lực hoạt động):
- Quyết định số 1856/QĐ-UBND ngày 28/7/2015 của UBND tỉnh Thái Nguyên
về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên;
- Quyết định số 2146/QĐ-UBND ngày 19/8/2016 của UBND tỉnh Thái Nguyên
bổ sung nhiệm vụ đối với Trung tâm Quan trắc tài nguyên và môi trường trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên
- Quyết định số 872/2019/QĐ-VPCNCL ngày 22/11/2019 của Văn phòng Công nhận Chất lượng (Bộ Khoa học và Công nghệ) về việc công nhận phòng thí nghiệm;
- Quyết định số 208/QĐ-BTNMT ngày 02/02/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm và đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường;
Trang 16- Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường mã số VIMCERTS 024 (cấp lần 04 ngày 02/02/2021);
- Chứng chỉ công nhận phòng thí nghiệm của Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường Thái Nguyên đạt tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2017 lĩnh vực Hóa, mã số VILAS 154
* Công tác thực hiện lập báo cáo ĐTM:
- Lập đoàn nghiên cứu ĐTM, thu thập số liệu về điều kiện địa lý tự nhiên, kinh tế
xã hội và điều tra xã hội học khu vực dự án
- Lấy mẫu, đo đạc, phân tích chất lượng môi trường trong và ngoài khu vực xây dựng dự án theo đúng tiêu chuẩn Việt Nam
- Dự báo các tác động môi trường do dự án và đề xuất các biện pháp giảm thiểu các tác động tiêu cực
- Đề xuất chương trình quan trắc, giám sát môi trường cho dự án
- Xây dựng báo cáo tổng hợp
- Báo cáo trước hội đồng thẩm định
- Chỉnh sửa và hoàn thiện báo cáo
c/ Danh sách những thành viên tham gia trực tiếp lập báo cáo ĐTM của dự án
Trang 17Bảng 1.0 Danh sách các thành viên trực tiếp tham gia lập báo cáo ĐTM
STT Họ và tên Chuyên ngành
đào tạo
Chức danh – nội dung phụ trách
Chữ ký
A Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Định Hóa
B Đơn vị tư vấn: Trung tâm Quan trắc Tài Nguyên và Môi trường
1 Nguyễn Minh Tùng nghệ khai thác Kỹ sư Công
mỏ
Giám đốc Trung tâm – Quản lý chung
B2 Nhóm phân tích trong phòng thí nghiệm
1 Trịnh Đức Cường Th.s Hoá phân
tích
Phó phòng thí nghiệm
2 Tạ Thị Quý Cử nhân CN sinh học Cán bộ phân tích
1 Dương Thị Bích
Hồng Th.s Khoa học môi trường
TP Nghiệp vụ và CNMT – Chịu trách nhiệm chung về báo cáo
2 Lê Thị Thùy Linh Th.s Khoa học môi trường
Cán bộ Nghiệp
vụ và Công nghệ
MT – Tổng hợp nội dung báo cáo
Trang 18d/ Phạm vi của báo cáo ĐTM:
Đánh giá tác động môi trường và đề xuất các công trình, biện pháp giảm thiểu tác động môi trường của Dự án trong giai đoạn triển khai thi công xây dựng tuyến đường
và giai đoạn đưa tuyến đường vào hoạt động
Không bao gồm hoạt động của các trạm trộn bê tông thương phẩm, bê tông nhựa nóng, các loại bê tông này được cung cấp đến chân công trình từ những đơn vị cung ứng trên địa bàn Ngoài ra dự án không bao gồm công tác khai thác đất đắp nền, đất phục vụ đắp nền sẽ được Chủ đầu tư thực hiện theo hình thức mua của các đơn vị đã được cấp phép khai thác
4 Phương pháp đánh giá tác động môi trường
- Phương pháp liệt kê: Phương pháp này nhằm chỉ ra các tác động và thống kê đầy đủ các tác động đến môi trường cũng như các yếu tố KT-XH cần chú ý, quan tâm giảm thiểu trong các giai đoạn xây dựng và hoạt động của Dự án (tập trung ở hầu hết các mục trong chương 3 của báo cáo);
- Phương pháp đánh giá nhanh trên cơ sở hệ số ô nhiễm của WHO: Được sử dụng để ước tính tải lượng các chất ô nhiễm phát sinh khi triển khai xây dựng và thực hiện dự án (chủ yếu ước tính tải lượng khí, bụi);
- Phương pháp ma trận: Xây dựng ma trận tương tác giữa hoạt động xây dựng, quá trình hoạt động và các tác động tới các yếu tố môi trường để xem xét đồng thời nhiều tác động;
- Phương pháp mạng lưới: Phương pháp này nhằm phân tích, đánh giá các tác động song song và nối tiếp do hoạt động dự án gây ra và được diễn giải theo nguyên
lý "nguyên nhân - hệ quả" Phương pháp này được sử dụng để đánh giá các tác động
sơ cấp (bậc 1) và chuỗi các tác động thứ cấp (bậc 2, 3, 4 );
- Phương pháp thống kê: Thu thập và xử lý các số liệu về khí tượng thuỷ văn, kinh tế - xã hội, môi trường tại khu vực thực hiện dự án (sử dụng tại Chương 2 của báo cáo);
- Phương pháp tổng hợp, so sánh: Tổng hợp các số liệu thu thập được, so sánh với Tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam Từ đó đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nền tại khu vực nghiên cứu, dự báo đánh giá và đề xuất các giải pháp giảm thiểu tác động tới môi trường do các hoạt động của dự án (sử dụng ở hầu hết các đánh giá ở chương 2, 3)
5 Tóm tắt nội dung chính của báo cáo
5.1 Thông tin về dự án
5.1.1 Thông tin chung về dự án
+ Tên công trình: Đường giao thông tổ dân phố Phố Núi, thị trấn Chợ Chu,
huyện Định Hóa
+ Địa điểm thực hiện dự án: Dự án được triển khai trên địa bàn thị trấn Chợ Chu,
huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên
Trang 19+ Diện tích thực hiện dự án: 1,54ha trong đó có khoảng 1,09ha là đất lúa 2 vụ + Tiến độ thực hiện dự án: Từ năm 2023 đến hết năm 2025
+ Chủ dự án: Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Định Hóa
5.1.2 Phạm vi, quy mô, công suất
+ Phạm vi Báo cáo ĐTM
Đánh giá tác động giai đoạn chuẩn bị và thi công xây dựng bao gồm: Các tác động do hoạt động giải phóng mặt bằng như phá dỡ công trình hiện hữu, phát quang thảm thực vật, tác động do hoạt động san nền, vận chuyển đất bóc tầng đất mặt đến vị trí lưu chứa, hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu phục vụ dự án, hoạt động thi công xây dựng các hạng mục công trình Đối với bê tông nhựa, bê tông xi măng được cung cấp đến chân công trình từ những đơn vị cung ứng trên địa bàn Đánh giá tác động giai đoạn đưa tuyến đường vào khai thác sử dụng
+ Quy mô, công suất:
- Nhóm dự án: Dự án nhóm C
- Cấp đường: Theo tiêu chuẩn đường phố gom – đường phố khu vực (TCVN 104:2007)
- Kết cấu mặt đường: bê tông xi măng
- Tổng chiều dài thiết kế: 706m
- Hoạt động thi công xây dựng các hạng mục công trình của dự án
- Hoạt động của tuyến đường khi đi vào hoạt động
Trang 205.1.4 Các yếu tố nhạy cảm về môi trường
Theo Khoản 4, điều 25, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường thì khu vực dự
án có yếu tố nhạy cảm về môi trường là chuyển đổi mục đích sử dụng đất trồng lúa nước từ 02 vụ trở lên (khoảng 1,09ha, thẩm quyền chấp thuận của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật về đất đai và đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua tại Nghị quyết số 97/NQ-HĐND ngày 08/12/2022, được UBND tỉnh Thái Nguyên phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của huyện Định Hóa tại Quyết định số 3411/QĐ-UBND ngày 30/12/2022)
Dự án không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường; không có công trình tôn giáo, tín ngưỡng tâm linh, không có di tích lịch sử nào cần bảo vệ
5.2 Hạng mục công trình và hoạt động của dự án có khả năng tác động xấu đến môi trường
Hoạt động thi công xây dựng các hạng mục công trình giai đoạn xây dựng cơ bản
và tác động của tuyến đường khi đi vào vận hành có khả năng tác động xấu đến môi trường được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2.0 Các tác động môi trường khi triển khai thực hiện dự án
Các giai
đoạn của
dự án
Các hoạt động phát sinh chất thải
Các yếu tố môi trường có khả năng phát sinh
- Sinh khối phát quang
- Khối lượng chất thải rắn phá dỡ các công trình
- Gia tăng nồng độ khí thải, tiếng ồn và rung động
- Nguy cơ ô nhiễm do nước mưa chảy tràn cuốn theo các chất bẩn
- Sự cố tai nạn giao thông trên tuyến
Trang 215.3 Dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo các giai đoạn của dự án
5.3.1 Các tác động môi trường chính của dự án
Các tác động chính trong quá trình triển khai thực hiện dự án chủ yếu diễn ra trong giai đoạn xây dựng cơ bản bao gồm:
- Nước thải sinh hoạt; nước mưa chảy tràn; nước thải thi công;
- Chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn thi công, chất thải nguy hại
- Bụi khí thải từ quá trình phá dỡ các hạng mục công trình, vận chuyển đất bóc tầng đất mặt đến vị trí lưu chứa, vận chuyển đất san lấp nền đường; vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng
- Các rủi ro, sự cố có thể xảy ra trong quá trình thi công xây dựng, trong giai đoạn đưa dự án đi vào sử dụng
5.3.2 Quy mô, tính chất của các loại chất thải phát sinh từ dự án
a Trong giai đoạn chuẩn bị và thi công xây dựng dự án
- Chất thải rắn bao gồm: Chất thải rắn từ quá trình tháo dỡ các hạng mục công trình, phát quang sinh khối thực vật Đất đá phát sinh từ quá trình đào đắp san gạt mặt bằng, chất thải rắn xây dựng, chất thải rắn sinh hoạt, chất thải nguy hại
- Nước thải bao gồm nước thải sinh hoạt của công nhân xây dựng; nước mưa chảy tràn qua khu vực thi công, nước thải thi công
- Bụi và khí thải phát sinh từ hoạt động phá dỡ công trình, các hoạt động san gạt mặt bằng, vận chuyển nguyên vật liệu, vận chuyển đất bóc tầng đất mặt đến vị trí lưu chứa, quá trình đốt cháy nhiên liệu của các động cơ
- Các rủi ro, sự cố trong quá trình thi công xây dựng
- Các tác động môi trường khác
+ Tác động đến hệ sinh thái: Ảnh hưởng lớn nhất của dự án đến hệ sinh thái, tính
đa dạng sinh học là thảm thực vật cùng với khu hệ thực vật trong đó sẽ bị tiêu diệt với những mức độ khác nhau Không những thế các chất thải của quá trình hoạt động như nồng độ bụi cao, khí thải, chất thải rắn cũng có ảnh hưởng nhất định tới hệ thực vật khu vực xung quanh do khả năng lan truyền trong môi trường Bụi là một trong những tác nhân gây ô nhiễm nghiêm trọng, đối với thực vật, bụi lắng đọng trên lá làm giảm khả năng quang hợp của cây, làm giảm năng suất cây trồng…
- Tác động do tiếng ồn: Tiếng ồn gây ảnh hưởng tới thính giác của công nhân thi
công xây dựng và người dân sinh sống dọc tuyến đường thi công, tuyến đường vận chuyển Tiếng ồn ảnh hưởng tới các hệ cơ quan khác của cơ thể như làm rối loạn chức năng thần kinh, gây bệnh đau đầu, chóng mặt có cảm giác sợ hãi Tiếng ồn cũng gây tổn thương cho hệ tim mạch và tăng các bệnh đường tiêu hoá
Trang 22b Trong giai đoạn dự án đi vào hoạt động
Giai đoạn này các tác động chủ yếu là ô nhiễm môi trường không khí, tiếng ồn
độ rung từ các phương tiện vận chuyển trên tuyến đường; nước mưa chảy tràn trên tuyến đường Ngoài ra còn phát sinh các sự cố như: Tai nạn giao thông; sự cố sạt lở, lún nứt vỡ đường
5.4 Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án
a Giai đoạn chuẩn bị và thi công xây dựng
* Đối với nước thải
- Nước thải sinh hoạt của công nhân xây dựng được thu gom vào hệ thống nhà vệ sinh di động được nhà thầu thi công trang bị tại khu vực lán tạm và công trường thi công Sau đó nhà thầu thi công thực hiện thuê đơn vị có chức năng hút đi xử lý hợp vệ sinh
- Nước mưa chảy tràn: Tại các khu vực sau khi san gạt, sử dụng máy lu nèn chặt nền đất vừa đảm bảo độ nén chặt của các lớp đất theo yêu cầu xây dựng công trình, đồng thời giảm thiểu tới mức thấp nhất lượng đất đá cuốn theo nước mưa chảy tràn
- Nước thải thi công: Sử dụng tỷ lệ nước phối trộn vật liệu vừa đủ, hạn chế rò rỉ nước ra ngoài môi trường, đồng thời tiết kiệm nguồn nước
* Đối với bụi và khí thải
- Trang bị bảo hộ lao động cho công nhân;
- Thực hiện che phủ bạt các phương tiện vận chuyển hạn chế rơi vãi chất thải trên tuyến đường vận chuyển
- Phun nước hạn chế bụi 1-2 lần/ngày bằng ô tô tưới nước
- Bố trí 01 cầu rửa bánh xe dài 6m và 01 bơm công suất 1,5kW tại vị trí ra vào khu vực thực hiện Dự án; bố trí 01 hố lắng 10 m3 để lắng nước thải từ quá trình rửa bánh xe và sử dụng tuần hoàn, không thải ra môi trường nhằm hạn chế đất đá cuốn theo bánh xe phát tán bụi ra môi trường
- Sử dụng các phương tiện máy móc thi công có hiệu suất cao, hạn chế hoạt động vào giờ cao điểm
* Đối với chất thải rắn
- Chất thải phá dỡ được thu gom sau đó được sử dụng san nền các dự án khác
- Bùn thải bể phốt được thuê đơn vị có chức năng hút đi xử lý hợp vệ sinh
- Sinh khối thực vật phát quang: Tạo điều kiện cho người dân thu hoạch trước khi thi công
- Đất bóc tầng đất mặt được nhà thầu vận chuyển đến vị trí đã được chính quyền địa phương chấp thuận, sau đó được san gạt phục vụ trồng cỏ
Trang 23- Chất thải rắn xây dựng:
+ Các phế liệu có thể tái chế hoặc tái sử dụng được như bao bì xi măng, chai lọ, các mẩu sắt thép dư thừa được thu gom, phân loại, tập trung và vận chuyển đến nơi tái chế sử dụng lại hoặc bán lại
- Chất thải rắn sinh hoạt: Thu gom vào thùng chứa sau đó thuê đơn vị thu gom rác trên địa bàn vận chuyển đi xử lý hợp vệ sinh
- Chất thải nguy hại: Các phương tiện thi công khi bảo dưỡng hoặc sửa chữa được nhà thầu đưa ra các gara gần nhất, không thực hiện sửa chữa tại công trường Bố trí các thùng phi đựng chất thải nguy hại và thuê đơn vị có chức năng thu gom xử lý theo đúng quy định
* Đối với những rủi ro, sự cố môi trường
- Tuân thủ nội quy an toàn lao động
- Thường xuyên bảo dưỡng, kiểm tra an toàn các máy móc, thiết bị thi công
- Có biển chỉ dẫn nơi đang thi công, nơi nguy hiểm
- Không tiến hành san lấp, đào đắp khi có mưa
b Giai đoạn hoạt động của dự án
- Thu gom thoát nước trên tuyến đường: Toàn bộ nước mặt phát sinh trên tuyến được thu gom bằng hệ thống thu gom thoát nước được xây dựng trong giai đoạn xây dựng cơ bản
- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí: Thu gom quét dọn tuyến đường để
hạn chế phát tán bụi do cuốn theo phương tiện vận chuyển Trồng cây xanh hai bên vỉa
hè hạn chế phát tán khí bụi ra môi trường xung quanh
- Đối với các rủi ro, sự cố:
+ Đối với sự cố về tai nạn giao thông: Có các biển cảnh báo, hạn chế tốc độ Tuyên truyền cho nhân dân về các biện pháp an toàn giao thông
+ Sự cố sạt lở đường: Thi công theo đúng thiết kế, khi xảy ra sự cố sạt lở nghiêm trọng cần nhanh chóng có biện pháp cảnh báo cho các phương tiện di chuyển theo hướng khác sau đó có biện pháp khắc phục sự cố kịp thời
5.5 Chương trình quản lý và giám sát môi trường của dự án
a Giai đoạn thi công xây dựng dự án
Giai đoạn thi công xây dựng cơ bản diễn ra trong thời gian khoảng 9 tháng Tuy nhiên đây là dự án không thuộc đối tượng quy định tại cột 3 Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP nên không thực hiện chương trình quan trắc trong giai đoạn này
Trang 24b Giai đoạn hoạt động của dự án
Giai đoạn hoạt động của dự án không phát sinh chất thải đặc thù do đó không thực hiện giám sát trong giai đoạn này
c/ Giám sát khác
- Giám sát tình trạng ngập úng và tiêu thoát nước
- Giám sát sự cố, rủi ro tại một số vị trí nhạy cảm dễ sạt lở
- Giám sát hiện tượng trượt, sạt lở, bồi lắng lòng, bờ suối
- Phối hợp với chính quyền địa phương giám sát tình hình an ninh trật tự trong khu vực tránh xảy ra các mâu thuẫn
Trang 25Chương 1 THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN 1.1 Thông tin về dự án
1.1.1 Tên dự án
Công trình đường giao thông tổ dân phố Phố Núi, thị trấn Chợ Chu,
huyện Định Hóa
1.1.2 Tên chủ dự án
- Tên chủ dự án: Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Định Hóa
- Địa chỉ: thị trấn Chợ Chu, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên
- Phương tiện liên hệ: Điện thoại: 0972 998 696
- Người đại diện theo pháp luật: Lê Quang Tuấn – Chức vụ: Giám đốc
1.1.3 Vị trí địa lý của địa điểm thực hiện dự án
Công trình đường giao thông tổ dân phố Phố Núi, thị trấn Chợ Chu, huyện Định Hóa nằm trên địa bàn thị trấn Chợ Chu, huyện Định Hóa Dự án có tổng chiều dài 706m; điểm đầu tuyến cổng chính Trung tâm Văn hóa - Thể thao huyện Định Hóa, điểm cuối tuyến đấu nối vào đường dẫn đầu cầu vượt Sông Chu
Đường giao thông tổ dân phố Phố Núi, thị trấn Chợ Chu, huyện Định Hóa xây dựng về phía đông quy hoạch thị trấn Chợ Chu và nằm trong khu vực quy hoạch Trung tâm Văn hóa Thể thao huyện Trong khu vực dự án không có cơ quan, cơ sở sản xuất, cơ sở quốc phòng phải di dời khi tiến hành đầu tư xây dựng
Vị trí tiếp giáp:
+ Phía Bắc: Giáp với Khu dân cư hiện trạng và Sông Chu;
+ Phía Nam: Giáp khu ruộng hiện trạng;
+ Phía Tây: Giáp Trung tâm Văn hóa thể thao huyện Định Hóa;
+ Phía Đông: Giáp Chùa Hang và khu dân cư hiện trạng
Vị trí tuyến đường Phố Núi
Trang 261.1.4 Hiện trạng quản lý, sử dụng đất, mặt nước của dự án
a Hiện trạng quản lý, sử dụng đất
Hiện trạng sử dụng đất thuộc phạm vi dự kiến đầu tư dự án bao gồm đất nông nghiệp (trong đó đất lúa 2 vụ khoảng 1,09ha, đất trồng màu), đất vườn (trồng cây lâu năm), đất giao thông… Số hộ dân mất đất bởi dự án khoảng 15 hộ
Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất cụ thể như sau:
Bảng 1 1 Hiện trạng sử dụng đất khu vực thực hiện dự án
3 Đất sản xuất nông nghiệp 1,09
Nguồn: Thuyết minh báo cáo nghiên cứu khả thi
b Hệ thống sông suối, kênh mương khu vực thực hiện dự án
Hệ thống thủy văn khu vực giáp với dự án là sông Chu chạy gần song song với
dự án Hệ thống nước mưa của dự án sau khi thu gom được xả ra Sông Chu qua 02 cửa
xả phía Bắc dự án
c Hiện trạng công trình hạ tầng
- Công trình hạ tầng khác: Trong khu đất dự án không có công trình ngầm như cáp quang, đường cấp nước…
d Hiện trạng giao thông
Hiện tại tuyến đường được đầu tư năm 2010 với tiêu chuẩn đường GTNT loại B mặt đường BTXM rộng 3,0m; nền đường rộng 4m Qua kiểm tra, mặt đường tại nhiều
vị trí bị nứt cục bộ, bán kính đường cong nhỏ, hệ thống rãnh dọc cơ bản đã hỏng và bị vùi lấp, ngập úng, hệ thống an toàn giao thông trên tuyến chưa có Nhìn chung tuyến đường vào điểm di tích Chùa Hang hiện tại nền, mặt đường hẹp, kết cấu mặt đường xuống cấp, chưa được kết nối đồng bộ với trung tâm Văn hóa – Thể thao và sân lễ hội của huyện
e Hiện trạng địa hình khu vực
- Khu vực dự án: Khu vực dự án có địa hình tương đối bằng phẳng chủ yếu là đất ruộng và một phần nhỏ đất vườn tạp, đất giao thông nằm xen kẽ
- Khu vực xung quanh: dự án nằm trong quy hoạch tổng thể của Trung tâm Văn hóa thể thao huyện Định Hóa đã được san nền cơ bản, kết nối đồng bộ với các công trình liên hợp
g Hiện trạng thoát nước mưa, nước thải, vệ sinh môi trường
Hiện trạng khu vực dự án chưa có hệ thống thoát nước mưa, nước thải Nước mưa chảy tràn và thoát theo hướng địa hình
Trang 271.1.5 Khoảng cách từ dự án tới khu dân cư và khu vực có yếu tố nhạy cảm về môi trường
Dự án được triển khai thi công trên nền đất hiện trạng là đất nông nghiệp, đất vườn tạp… Khu đất dự án chủ yếu tiếp giáp đất ruộng, đất dân cư thuộc thị trấn Chợ Chu
Dự án triển khai đi qua một số khu vực như: Vùng cánh đồng, giao cắt với đường dân sinh, suối tiêu thoát nước địa hình
- Khoảng cách từ dự án đến khu vực có yếu tố nhạy cảm về môi trường:
Khu vực dự án nằm gần chùa Hang, cách chùa Hang khoảng 100m về phía Đông
dự án Ngoài ra không có công trình văn hóa, tôn giáo, không có di tích lịch sử nào được xếp hạng cần bảo vệ
Yếu tố nhạy cảm về môi trường của dự án là chuyển đổi mục đích sử dụng đất trồng lúa 2 vụ (khoảng 1,09 ha) đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên thông qua tại Nghị quyết số 97/NQ-HĐND ngày 08/12/2022 và được UBND tỉnh Thái Nguyên phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của huyện Định Hóa tại Quyết định số 3411/QĐ-UBND ngày 30/12/2022
1.1.6 Mục tiêu, loại hình, quy mô, công suất, công nghệ của dự án
- Loại hình dự án: Dự án đầu tư mới
- Cấp đường: Theo tiêu chuẩn đường phố gom (TCVN 13592-2022)
1.1.6.3 Quy mô dự án
* Nhóm dự án: Dự án nhóm B
* Chiều dài tổng thiết kế: 706m
* Quy mô đầu tư xây dựng:
Chiều rộng nền đường Bn=15,5m; 5m, chiều rộng lòng đường Bm=9,5m; 4m Kết cấu mặt đường thảm hạt mịn C12,5 dày 5cm, bê tông hạt trung C19 dày 7cm; vỉa
hè lát gạch Block tự chèn, trồng cây bóng mát, xây dựng hệ thống thoát nước mưa, thoát nước thải, cấp điện chiếu sáng, cấp nước đồng bộ
1.2 Các hạng mục công trình của dự án
1.2.1 Các hạng mục công trình chính
Trang 28a) Bình đồ tuyến
- Đảm bảo cho xe chạy êm thuận, đồng thời phù hợp với mỹ quan và yếu tố kỹ thuật tuyến đường Bình đồ tuyến phù hợp với quy hoạch chung đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt về hướng tuyến;
- Tại vị trí giao cắt giữa đoạn tuyến nghiên cứu với các đường ngang được thiết
kế vuốt cong, hoàn trả kết cấu mặt đường;
+ Điểm đầu: Bắt đầu tại cổng chính Trung tâm Văn hóa thể thao huyện Định Hóa + Điểm cuối: đấu nối vào đường dẫn đầu cầu vượt Sông Chu
- Tổng chiều dài: L=706 m
+ Tốc độ thiết kế Vtk=50 km/h
Trong đó
Tuyến 1: Từ nút (N07+56,88m) - N12 – N16 (Km0+609.77); Chiều dài tuyến
L1=453,78m; trong đó thiết kế mặt đường BTXM từ cọc N07+57,88m (Km0+57.88) đến cọc 21 (Km0+511.66); thiết kế đắp nền đất, kết cấu mặt đường đầu tư giai đoạn sau; Hoàn trả lối rẽ phải vào cổng Chùa Hang: Từ cọc 18+1,66m (Km0+450.18 tuyến N07-N12-N16 – Cọc G) với chiều dài L3= 60,26m
Tuyến 2: Từ nút N16 – N14; Chiều dài tuyến L2=252,22m
b) Trắc dọc tuyến
* Tuyến chính đường nội bộ (Tuyến 1; 2)
Cao độ thiết kế được khống chế tại các nút N7; N12; N16 theo cao độ quy hoạch
đã được phê duyệt; Riêng nút N14 cao độ quy hoạch 87.67 đỉnh ngã ba đường đầu cầu vượt Sông Chu bằng BTXM mới thi công thực tế cao độ 88.50 vì vậy trắc dọc tuyến từ nút N16 đến nút N14 điều chỉnh độ dốc dọc đảm bảo êm thuận theo cao độ thực tế nút N14 đã thi công Độ dốc dọc lớn nhất: Imax =0,51%
Tuyến thiết kế theo tiêu chuẩn đường phố nội bộ TCXDVN 104:2007 “Đường đô thị - Yêu cầu thiết kế”
- Chiều rộng nền đường Bn = 15,5m (giai đoạn 1; Quy hoạch Bn=24m)
- Chiều rộng lòng đường 9,5m (Mặt xe chạy Bm=9m; tấm đan thu nước hai bên tiếp giáp bó vỉa 0,25m x 2=0,5m)
- Chiều rộng hè đường
+ Hè đường bên trái bh =4,5m (lát hè bằng gạch Terrazzo)
+ Hè đường bên phải bh = 1,5m (gia đoạn 1 đắp đất)
- Thiết kế đấu nối êm thuận, phù hợp với mặt bằng hiện trạng đường dẫn đầu cầu vượt Sông Chu
* Hoàn trả tuyến rẽ vào Chùa Hang
Từ cọc 18+1,66m (Km0+450.18) tuyến N07-N12-N16 rẽ phải vào cổng Chùa Hang Điểm đầu tuyến cao độ khống chế tim đường cọc 18+1,66m (tuyến N07-N12-
Trang 29N16) và điểm cuối tuyến cao độ khống chế đấu nối vào đường BTXM có sẵn cổng
Chùa Hang
Thiết kế trên cơ sở hiện trạng mặt đường BTXM cũ có sẵn đường vào Cổng Chùa Hang Bm=4m; Bn=5m; Thảm khảo Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 10380:2014 Đường giao thông nông thôn – Yêu cầu thiết kế và Tiêu chuẩn cơ sở TCCS 39:2022/TCĐBVN thiết kế mặt đường bê tông xi măng thông thường có khe nối trong xây dựng công trình giao thông
c Thiết kế kết cấu áo đường
- Thiết kế kết cấu mặt đường BTXM với tải trọng trục 100KN; căn cứ vào kiểm toán kết cấu áo đường để chọn kết cấu áo đường cho phù hợp;
* Kết cấu áo đường tuyến chính đường nội bộ (Tuyến 1;2)
- Kết cấu mặt đường từ trên xuống dưới như sau
+ Mặt đường BTXM – M300 dày 22cm
+ Lót 01 lớp giấy dầu dày 0,4mm
+ Lớp móng CPĐD loại 2 dày 20cm
+ Lớp đất nền đường dưới đáy kết cấu áo đường dày 50cm đầm chặt K98
+ Nền đường đắp đất đầm chặt K95 hoặc nền tự nhiện ổn định
- Kết cấu đấu nối vào mặt đường BTXM cũ, đường dẫn đầu cầu vượt Sông Chu (tuyến 2) Thiết kế đấu nối êm thuận, phù hợp với mặt bằng hiện trạng Trên cơ sở tận dụng tối đa mặt đường BTXM cũ
+ Kết cấu VN1: Phá bỏ một phần mặt đường cũ để vuốt nối êm thuận; móng đường cũ giữ nguyên bù vênh móng đường cũ bằng CPĐD loại 2; lớt 01 lớp giấy dầu dày 0,4mm; lớp mặt đường vuốt nối M300 dày 22cm (vị trí đấu nối tiếp giáp mặt đường cũ và mặt đường mới)
+ Kết cấu VN2: Mặt đường cũ giữ nguyên, bù vênh trên mặt đường cũ BTXM – M150, chiều dày trung bình 10,2cm (vị trí tôn cao hơn mặt đường cũ 22cm), lớp mặt đường vuốt nối M300 dày 22cm;
+ Kết cấu VN3: Mặt đường cũ giữ nguyên, đổ bê tông vuốt nối trực tiếp trên mặt đường cũ, chiều dày từ (13-22)cm (Chiều dày trrung bình 17,4cm)
* Kết cấu áo đường tuyến hoàn trả
- Kết cấu mặt đường từ trên xuống dưới như sau
+ Mặt đường BTXM – M350 dày 18cm
+ Lót 01 lớp giấy dầu dày 0,4mm
+ Lớp móng CPĐD loại 2 dày 10 cm
+ Nền đường đắp đất đầm chặt K95 hoặc nền tự nhiện ổn định
d Thiết kế kết cấu hè đường (Tuyến 1;2)
Trang 30- Hè đường dành cho người đi bộ, bố trí các tuyến công trình hạ tầng ngầm như : Rãnh, cống dọc thoát nước mưa, cáp ngầm điện, ống cấp nước sinh hoạt, cột điện chiếu sáng, ô trồng cây Độ dốc ngang vỉa hè 1,5% Mặt hè dùng chung loại kết cấu gồm: Gạch Terrazzo KT(40x40x3)cm, lớp đệm lát hè vữa XM - M100 dày 3cm Móng
hè BTXM-M150 dày 8cm Phía ngoài mép hè đổ bê tông bó gáy hè bảo vệ; móng bó gáy hè bằng BTXM-M150, thân bó gáy hè bằng BTXM-M200;
+ Bó vỉa hè đường: Bó vỉa đường thẳng KT(18,5x35x100)cm, trong đường cong KT(18,5x35x50)cm bằng BTXM-M250; móng bó vỉa bằng BTXM-M150 dày 10cm, đệm vữa XM-M100 dày 3cm lắp đặt viên bó vỉa hè đường; Vị trí cửa thu nước bó vỉa được tăng cường 03 thanh thép D14;
+ Tấm đón nước hai bên tiếp giáp bó vỉa hè đường đúc lắp ghép bằng M200, KT(5x25x50)cm, đệm vữa XM-M100 dày 3cm;
BTXM-+ Cao độ đỉnh bó vỉa tiếp giáp tấm đón nước cao hơn mép ngoài mặt đường 13cm
+ Bán kính bó vỉa vị trí các nút giao bằng với bán kích đường cong bằng của nút: R=5m; 9m; 12m
e Thiết kế kết cấu ô trồng cây
+ Kích thước ô trồng cấy KT(1,2x1,2)m
+ Móng ô trồng cây bằng BTXM - M150 dày 10 cm
+ Đúc + lắp đặt viên bê tông M300 mài ô trồng cây KT(10x15x120)cm
+ Vữa XM-M100 đệm lắp đặt viên bê tông mài bó ô trồng cây dày 2cm
+ Đắp đất mầu (đất hữu cơ) ô trồng cây
- Trồng cây xanh hai bên hè đường được đầu tư trong giai đoạn sau (Thuộc gói thầu trồng và chăm sóc cây xanh), khoảng cánh giữa các ô trồng cây là 10m, trồng cây xanh phù hợp với điều kiện thổ nhưỡng khu vực, đường kính cây D=(15 – 20)cm Tổng số ô trồng cây của dự án là 63 ô trồng cây
g Thiết kế nút giao, vuốt nối vào cổng Trung tâm Văn hóa – Thể thao huyện
* Thiết kế nút giao
- Thiết kế nút giao dạng giao bằng; bán kính cong tim tuyến và bó vỉa theo đúng quy hoạch được phê duyệt (bán kính bó vỉa R=5m; 9m; 12m); Kết cấu mặt đường trong nút giao như kết cấu mặt đường tuyến chính
- Tuyến 1: Từ nút (N07+56,88m) – N12 - (N16+16,01m); Thiết kế 04 nút giao;
+ Thiết kế nút giao chờ đấu nối đường nhánh bên phải cọc 6 (Km0+129.41); + Thiết kê nút giao chờ đấu nối đường nhánh bên trái tại cọc nút N12 (Km0+ 166.92)
+ Thiết kế nút giao bên phải tuyến đấu nối vào tuyến nhánh 3 đường rẽ vào cổng Chùa Hang tại cọc 18+1,66m (Km0+450.18)
Trang 31+ Thiết kế nút giao tuyến 1 và tuyến 2 tại nút N16 (Km0+495.65)
- Tuyến 2: Từ nút N16 – N14; thiết kế đấu nối tuyến vào nút giao N14 (ngã ba
đường đầu cầu Sông Chu) mới thi công giữ nguyên mặt đường hiện trạng bằng BTXM
- Tuyến hoàn trả: Từ cọc 18+1,66m (Km0+450.18 tuyến N07-N12-N16) rẽ phải
vào cổng Chùa Hang; Thiết kế đấu nối điểm cuối tuyến vào đường BTXM có sẵn cổng Chùa Hang
h Thiết kế vuốt vào cổng Trung tâm Văn hóa – Thể thao huyện
Tuyến 1: Từ nút N07 – N12 - N16; Thiết kế 02 vị trí vuốt nối; Kết cấu mặt
đường vuốt nối như kết cấu mặt đường tuyến chính;
Thiết kế vuốt nối vào cổng Trung tâm Văn hóa – Thể thao huyện; Cổng chính bên trái cọc 4 (Km0+73.24); Cổng phụ bên trái cọc 6 (Km0+129.41), chiều rộng mặt đường vuốt nối theo chiều rộng cổng đã có sẵn; bán kính bó vỉa hè vuốt nối R=3m; vuốt dốc từ mép đường vào cổng đảm bảo êm thuận
1.2.2 Các hạng mục công trình phụ trợ (Hạng mục thiết kế điện chiếu sáng, cấp nước, hệ thống an toàn giao thông)
a Thiết kế cấp điện, chiếu sáng
Xây dựng đường dây 0,4kV cáp ngầm, tổng chiều dài tuyến là 35,5m Lưới 0,4kV cấp điện đến tủ điều khiển chiếu sáng được tổ chức theo hình tia Sử dụng cáp đồng ngầm 4 ruột Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC 4x16-0.6/1Kv, cáp luồn trong 1 ống nhựa HDPE D65/50mm2 đi trong hào kỹ thuật chôn trực tiếp
b Hệ thống an toàn giao thông
- Thiết kế an toàn giao thôn như biển báo, sơn vạch kẻ đường theo Quy chuẩn báo hiệu đường bộ QCVN 41:2019/BGTVT
- Thiết kế sơn vạch kẻ đường, gờ giảm tốc…kết hợp các biển báo để chỉ dẫn, cảnh báo và tăng cường đảm bảo an toàn giao thông khi đưa công trình vào khai thác,
sử dụng;
+ Biển báo các loại: 07 biển
+ Sơn vạch kẻ đường và gờ giảm tốc bằng sơn dẻo nhiệt dày 2mm; đối với gờ giảm tốc dày 6mm: Tổng diện tích sơn S=307,49m2
1.2.3 Các hoạt động của dự án
* Các hoạt động thu hồi đất, thi công phá dỡ, san nền tạo mặt bằng dự án
- Đền bù giải phóng mặt bằng diện tích thực hiện dự án theo quy định 15.400m2;
- Phá dỡ 50m đường bê tông dân sinh
- Thi công các công trình trên tuyến: mặt đường, vỉa hè, hệ thống điện chiếu sáng, hệ thống thoát nước mưa
Trang 32- Khối lượng san nền:
Thi công san nền tạo mặt bằng trên diện tích 15.400m2 Độ dốc san nền theo độ dốc địa hình, kết nối đồng bộ với quy hoạch khu vực xung quanh, các tuyến đường hiện có và khu dân cư trên tuyến;
Bảng 1 2 Tổng hợp khối lượng san nền dự án
(Nguồn: Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án)
Tổng khối lượng đất đào đắp dự án khoảng 164.745 m3 Trong đó đất đắp nền là 134.010 m3 được tận dụng khoảng 16.200 m3 đất đào cấp 3 của dự án, còn lại khoảng 117.810 m3 được mua từ các mỏ được cấp phép theo quy định
Mỏ đất dự kiến cấp đất san lấp mặt bằng là một số mỏ đất đã được cấp phép theo đúng quy định, gần khu vực dự án
* Các hạng mục công trình của dự án:
Bảng 1 3 Tổng hợp khối lượng công trình của dự án
Độ dốc ngang vỉa hè (dốc vào phía mặt đường)
Độ dốc ngang phần xe chạy (i) (dốc ngang 2 mái) % 1,5%
II Hạng mục công trình phụ trợ
* Giai đoạn đưa tuyến vào sử dụng
Trang 33Hoạt động của các phương tiện giao thông giai đoạn đưa tuyến đường vào sử dụng
1.2.4 Các hạng mục công trình bảo vệ môi trường
Hạng mục công trình bảo vệ môi trường của dự án là thực hiện thi công hệ thống thoát nước mưa, trong đó:
Hệ thống thoát nước mưa gồm việc thiết kế rãnh dọc B600; cống dọc D1000
- Tổng chiều dài rãnh dọc B600; B1000; Cống dọc D1000; L=1.717,69m
Trong đó:
+ Rãnh B600 cũ thân xây gạch giữ nguyên (Rãnh trái tuyến 2: N16 – N14 – Cọc 11A) L1-1= 328,80m (Trong đó 185,13m giữ nguyên; 143,67m cải tạo nâng cao mặt rãnh cũ)
+ Rãnh dọc B600 mới thân xây gạch; L1-2= 236,85m
+ Rãnh dọc B600 mới thân bê tông; L1-3=3,21m
+ Rãnh dọc B1000 mới thân xây gạch; chiều dài L2-1=290,82m
+ Rãnh dọc B1000 mới thân bê tông; chiều dài L2-2=75,39m
+ Cống dọc D1000 mới; L3= 782,62m
- Rãnh dọc B600; B1000; cống dọc D1000 thoát nước mưa chạy dọc hai bên hè đường và bố trí cửa thu nước từ mặt đường vào rãnh dọc, khoảng cánh (15 –30)m bố trí một ga thu nước;
- Hướng thoát nước:
+ Tuyến 1 hướng thoát nước từ nút N7 về nút N16 đến cọc G rẽ trái cắt qua lô san nền và cắt qua đường BTXM đê Sông Chu thoát ra Sông Chu;
+ Tuyến 2 hướng thoát nước từ nút N14 và nút N16 thoát về giữa tuyến cọc P1 thoát vào cửa thoát từ cọc P1 rẽ phải cắt qua lô san nền và cắt qua đường BTXM đê Sông Chu thoát ra Sông Chu;
+ Tuyến 3 hướng thoát nước từ cổng Chùa Hang bằng rãnh dọc đào trần thoát vào ga thu GP19; GP20 cống D1000 bên phải tuyến 2
- Cửa thoát: Trên tuyến thiết kế 02 cửa thoát cụ thể như sau
+ Thiết kế cửa thoát tuyến 1 bằng cống D1000 điểm cuối tuyến 1 cắt qua lô san nền và đường BTXM đê Sông Chu thoát ra Sông Chu
+ Thiết kế cửa thoát tuyến 2 bằng rãnh dọc B600 thân xây gạch; B600 thân bê tông vị trí cắt qua đường đê Sông Chu; B1000 thân bê tông cắt qua đường thu nước từ rãnh dọc trái sang rãnh dọc phải thoát ra Sông Chu;
(1) Kết cấu rãnh dọc B600; B1000 thân xây gạch (gồm cả rãnh cửa thoát)
- Móng rãnh BTXM-M150 dày 15cm; đệm móng rãnh bằng đá dăm dày 10cm
- Thân rãnh xây gạch không nung M100, tường dày 22cm; Trát trong lòng rãnh
Trang 34- Mũ mố rãnh BTCT-M200; Tấm bản đậy rãnh bằng BTCT-M250 dày 15cm
- Đỉnh rãnh thấp hơn mặt hè 6cm lát hè lên trên mặt rãnh ; vị trí cửa thu nước lát
hè để tách biệt 2 tấm bản nhấc ra vệ sinh đáy rãnh;
(2) Kết cấu rãnh dọc B600; B1000 thân bê tông (gồm cả rãnh cửa thoát)
- Móng rãnh BTXM-M150 dày 30cm; đệm móng rãnh bằng đá dăm dày 10cm
- Ống cống BTCT mua đúc sẵn lắp ghép loại ống dài 2,5m/ống;
(4) Kết cấu cửa thoát
- Cửa thoát rãnh dọc B600; cống dọc D1000; Móng tường đầu, tường cánh cửa thoát bằng BTXM-M150; đệm móng đá dăm dày 10cm; thân tường đầu, tường cánh cửa thoát bằng BTXM-M200 (vị trí cửa thoát xuống Sông Chu)
(5) Kết cấu ga thu, tấm chắn rác, máng thu nước;
- Ga thu rãnh B600; B1000 tại vị cửa thu nước hạ thấp đáy rãnh sâu 30cm, dài 1m tạo thành ga thu nước; kết cấu ga thu như kết cấu rãnh dọc B600 (Riêng rãnh cũ B600 bên trái tuyến 2 chỉ cải tạo cửa thu nước đáy rãnh giữ nguyên); Tấm bản đậy ga thu để tách biết 02 tấm với kết cấu hè để sau này nhắc ra lạo vét bùn lắng đọng;
- Ga thu cống D1000 bằng BTCT–M200; đệm móng ga thu bằng đá dăm dày 10cm; lắp ga thu đúc, lắp đặt khung, lắp ghi gang;
- Tấm chắn rác bê tông tính năng cao
- Mảng thu nước từ mặt đường vào ga thu bằng BTCT-M200
1.3 Nguyên, nhiên, vật liệu, hóa chất sử dụng của dự án, nguồn cung cấp điện, nước và các sản phẩm của dự án
1.3.1 Nguyên, nhiên, vật liệu, hóa chất sử dụng của dự án, nguồn cung cấp điện, nước
Nguyên, nhiên, vật liệu chủ yếu sử dụng cho giai đoạn xây dựng cơ bản, giai đoạn đưa dự án đi vào hoạt động sẽ không phát sinh nhu cầu sử dụng
* Nhu cầu sử dụng
- Nhu cầu nguyên vật liệu xây dựng bao gồm: gạch, cát sỏi, xi măng, sắt thép, bê tông xi măng, bê tông nhựa… với khối lượng sử dụng dự kiến như sau:
Trang 35Bảng 1 4 Dự kiến khối lượng nguyên vật liệu sử dụng của dự án
TT Tên nguyên, nhiên,
vật liệu Đơn vị Khối lượng
Khối lượng riêng Khối
lượng quy ra tấn
Khối lượng Đơn vị
1 Gạch không nung Viên 120.475 2,3 kg/viên 277,1
4 Bê tông thương phẩm m3 3.131,4 2,35 T/m3 7.358,8
5 Bê tông nhựa nóng m3 1.477,6 2,4 T/m3 3.546,2
điện, cấp nước, thoát nước… dự kiến khoảng 37.627,5 tấn làm tròn 37.630 tấn
- Bên cạnh nguyên vật liệu xây dựng dự án còn sử dụng đất phục vụ san nền Tổng khối lượng đất đắp của dự án là 134.010m3, trong đó tận dụng 16.200m3 đất cấp
3 từ quá trình đào nền, còn lại 117.810m3 được mua từ các mỏ đất đã được cấp phép trên địa bàn thành phố
- Nguồn cấp:
+ Đất san lấp mặt bằng được mua từ các mỏ đất đã được cấp phép gần khu vực
dự án Chủ đầu tư cam kết sử dụng đất san lấp mặt bằng, nguyên vật liệu có nguồn gốc pháp lý rõ ràng, được sự cho phép của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật
+ Các nguyên, vật liệu xây dựng được thu mua từ các đơn vị cung ứng trên địa bàn huyện Định Hóa và địa bàn gần khu vực dự án theo hình thức bàn giao tại công trình Bê tông thương phẩm và bê tông nhựa nóng mua từ các đơn vị cung cấp trên địa bàn Cự ly vận chuyển trung bình khoảng 10km
- Nhu cầu sử dụng điện, xăng dầu:
Nhu cầu sử dụng điện và xăng dầu phục vụ hoạt động của các máy móc thi công
Trang 36Bảng 1 5 Khối lượng nhiên liệu phục vụ cho công tác thi công
STT Danh mục Đơn vị Khối lượng Nguồn cung cấp
1 Diesel Lít 40.500 Đại lý xăng dầu khu vực
2 Điện kW 6.480 Trạm biến áp gần khu vực dự án
(Nguồn: Hồ sơ Dự toán của dự án)
- Nhu cầu sử dụng nước:
Nước cấp cho dự án phục vụ cho sinh hoạt của công nhân trên công trường, nước sử dụng cho thi công, nước tưới làm ẩm để giảm mức phát tán bụi trong quá trình thi công
Bảng 1 6 Tổng hợp nhu cầu sử dụng nước giai đoạn thi công xây dựng
STT Danh mục Đơn vị Khối lượng Cách tính Nguồn cung cấp
1 Nước sinh hoạt
(40 công nhân) m
3/ngày 2 Định mức 50
lít/người.ngày
Nước lấy từ Trung tâm văn hóa thể thao huyện
2 Nước thi công m3/ngày 5
1.3.3 Danh mục máy móc thiết bị phục vụ thi công xây dựng dự án
Các thiết bị máy móc phục vụ thi công dự án chủ yếu là thuê của các đơn vị xây dựng chuyên nghiệp
Để đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, đặc điểm kết cấu các hạng mục công trình, giải pháp xử lý nền móng và tiến độ thi công công trình, các Nhà thầu xây lắp sử dụng các phương tiện thiết bị, máy thi công chính cần thiết như sau:
Bảng 1 7 Danh sách máy móc chính phục vụ thi công chính
STT Tên thiết bị Đơn vị Số lượng Nhiên liệu sử dụng Tình trạng
Trang 37STT Tên thiết bị Đơn vị Số lượng Nhiên liệu sử dụng Tình trạng
4 Máy lu bánh lốp 16 tấn Chiếc 02 Diezel 90%
5 Máy trộn vữa 250 lít Chiếc 03 Diezel 90%
14 Máy xúc lật gầu 2,5m3 Chiếc 03 Diezel 90%
17 Máy đục khoan bê tông Chiếc 01 Điện 90%
18 Máy rải bê tông nhựa
(Ghi chú: Các máy móc chính trong quá trình thi công có thể thay đổi so với các
máy móc dự kiến trong ĐTM)
1.4 Biện pháp tổ chức thi công
* Nguyên tắc chung
- Chất lượng thi công cao, mạng lưới giao thông hiện tại tương đối thuận tiện và đội ngũ thi công chuyên nghiệp dự kiến thi công bằng cơ giới là chính tuy nhiên có kết hợp với thi công thủ công
- Thực hiện thi công theo hình thức cuốn chiếu Trên cơ sở hệ thống đường hiện có chia mũi thi công để có cự ly vận chuyển hợp lý, lợi dụng các đường ngang sẵn có để mở nhiều mũi thi công trong mùa khô, hạn chế sử dụng tuyến đường dân sinh trong quá trình vận chuyển
- Phù hợp với kế hoạch thi công dự kiến, khai thác được thế mạnh và năng lực - kinh nghiệm của các nhà thầu
- Vận dụng các công nghệ mới vào thi công các đoạn nền đắp cao, các đoạn nền đường đào sâu Chú ý các mũi trọng tâm, trọng điểm, đặc biệt là các vị trí cống có kết cấu đặc biệt, các nút giao, các đoạn xử lý nền đường đặc biệt và các vấn đề kỹ thuật ảnh hưởng đến tiến độ xây dựng chung của dự án
- Sử dụng các kết cấu điển hình, các cấu kiện bê tông như cọc, dầm, bản BTCT
và các cấu kiện khác sản xuất tập trung trong công xưởng (bán thành phẩm), vận chuyển, lắp đặt tại hiện trường nhằm đảm bảo chất lượng, tiến độ và mỹ quan công trình Giảm thiểu các cấu kiện phải chế tạo tại hiện trường
- Thi công mặt đường dùng phương pháp thi công cuốn chiếu để bảo đảm sự đồng đều của các lớp và bằng phẳng của mặt theo yêu cầu kỹ thuật
Trang 38- Các công trình sử dụng chung như hệ thống điện chiếu sáng, an toàn giao thông,… được tổ chức xây dựng thống nhất trên toàn tuyến
có chức năng vận chuyển đi xử lý hợp vệ sinh
* Công tác giải phóng mặt bằng
- Tuyến đường dự án có diện tích là đất trồng lúa, đất vườn, đất giao thông
- Các đoạn phải giải toả nhà dân, lấn vào ruộng hay vườn của dân phải thực hiện tốt công tác giải phóng mặt bằng trước khi thi công nền đường
- Công tác GPMB thường là công tác gây trở ngại nhiều nhất cho thi công, do vậy cần ưu tiên giải quyết dứt điểm công tác GPMB trước khi triển khai thi công
* Công tác rà phá bom mìn
Công tác rà phá bom mìn được thực hiện thông qua 6 bước như sau:
Bước 1 Khoanh khu vực rà phá bom mìn, vật nổ;
Bước 2 Chuẩn bị mặt bằng;
Bước 3 Dò tìm bằng máy dò mìn đến độ sâu 30cm;
Bước 4 Đào kiểm tra, xử lý tín hiệu đến độ sâu 30cm;
Bước 5 Dò tìm bằng máy dò bom ở độ sâu từ 0,3m đến 3m, đến 5m hoặc đến 10m; Bước 6 Đào đất kiểm tra, xử lý tín hiệu đến độ sâu 3m, 5m và 10m;
Việc rà phá bom mìn sẽ được thực hiện bởi các đơn vị có đủ chức năng theo quy định
* Phương án thu hồi sinh khối thực vật
Sinh khối thực vật phát sinh tại khu vực trồng lúa, cây lâu năm Trước khi thi công, chủ đầu tư thông báo để các hộ dân chủ động thu hoạch lúa, các cây trên đất Sử dụng máy để dọn dẹp sinh khối thực vật cần loại bỏ và khối lượng thực bì này sẽ được hợp đồng vận chuyển đi xử lý theo quy định
* Phương án phá dỡ các công trình trên đất
Trang 39Nhà thầu thi công sẽ sử dụng máy móc để phá dỡ các công trình trên đất Hoạt động phá dỡ được thực hiện từng phần, theo hình thức cuốn chiếu phù hợp với phương
án thi công để hạn chế bụi phát sinh Do khối lượng công trình phá dỡ không nhiều nên mức độ tác động đến môi trường không lớn
* Công tác nền đường
Thực hiện thi công theo hình thức cuốn chiếu, san gạt mặt bằng tại hai vị trí đầu
và cuối tuyến trước để tạo mặt bằng thi công, hạn chế sử dụng tuyến đường dân sinh trong quá trình vận chuyển
- Lên ga, cắm cọc theo mặt cắt ngang thiết kế, phát cây dọn mặt bằng thi công Chú
ý phải đảm bảo hình dạng, kích thước theo thiết kế được duyệt
Trong quá trình thi công nền đào chú ý:
+ Đối với nền đường đào cao phải làm đường công vụ để đào hạ từ đỉnh mái ta luy xuống theo từng cấp
- Đào vật liệu không thích hợp đến độ sâu yêu cầu trong hồ sơ thiết kế, sau đó đắp bù bằng vật liệu thích hợp như quy định trong mục “ Đắp nền đường” của chỉ dẫn
kỹ thuật Tư vấn giám sát kiểm tra, nghiệm thu phạm vi, chiều sâu đào bỏ vật liệu không phù hợp trước khi đắp trả
- Bề mặt khuôn nền đường đào thông thường sẽ được cày xới sâu 30cm, lu lèn đến độ chặt yêu cầu, như quy định trong mục “ Đắp nền đường” của chỉ dẫn kỹ thuật
Thi công lớp đất dưới đáy áo đường:
- Nền đường đào đất được đào đến cao độ đáy kết cấu áo đường
- Khu vực nền đào có vật liệu không phù hợp: Được đào thêm và thay bằng vật liệu phù hợp trong phạm vi tác dụng của nền đường và đầm lèn theo độ chặt các lớp tương ứng
- Khu vực nền đào có vật liệu phù hợp: Được đào thêm và thay bằng vật liệu chọn lọc 50cm dưới đáy kết cấu mặt đường và lu lèn đảm bảo độ chặt K≥0,98 (đầm nén cải tiến)
- Nền đường đắp: Trước khi thi công mặt đường, lớp đất dầy 50cm dưới đáy áo đường được lu lèn đến độ chặt K≥0,98 (đầm nén cải tiến)
- Trong mọi trường hợp lớp K≥0,98 (đầm nén cải tiến) này phải được tạo độ dốc ngang, hay mui luyện bằng đúng độ dốc ngang mặt đường trước khi thi công móng
mặt đường
Trang 40Gia cố mái ta luy
Quá trình đắp thi công nền, sau khi san gạt phần đất ép dư phải đầm tiến hành vỗ
mái ta luy, độ chặt yêu cầu K≥0,95 Cứ đắp cao 1m phải kiểm tra độ dốc mái ta luy
* Thi công mặt đường
- Thi công từng lớp móng cấp phối đá dăm theo quy trình thi công và nghiệm thu TCVN 8859:2011 Trên cùng là các lớp bê tông nhựa Trong quá trình thi công cần phải bảo đảm an toàn giao thông, không để tai nạn xảy ra
- Trình tự thi công lớp mặt đường bê tông nhựa phải tuân thủ theo quy trình thi công và nghiệm thu mặt đường bê tông nhựa TCVN 8819:2011 và Quyết định số 858/QĐ-BGVT ngày 26/32014 về việc ban hành Hướng dẫn áp dụng hệ thống các tiêu chuẩn hiện hành nhằm tăng cường quản lý chất lượng thiết kế và thi công mặt đường BTN nóng đối với các tuyến đường ô tô có quy mô giao thông lớn
* Thi công bó vỉa hè đường
- Định vị tim bó vỉa hè đường
- Bó vỉa hè đường bằng hè bằng bê tông M250, khóa vỉa hè bằng BT M150 dưới
có đệm vữa XM M75 dày 2cm và móng BT M100 dày 10cm;
- Đan rãnh bằng bê tông kích thước 50x30x5cm, phía dưới đệm lớp VXM M75 dày 2cm và lớp bê tông M100 dày 5cm
* Thi công ô trồng cây
- Ô trồng cây được thi công sau khi đã thi công xong nền đường ;
- Định vị tim ô trồng cây theo bản vẽ thiết kế;
- Thi công móng ô trồng cây như lớp đệm đá dăm móng, lắp dựng ván khuôn đổ
bê tông móng ô trồng cây;