1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THIẾT KẾ VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH VIDEO VỀ MỘT SỐ CHUYỂN ĐỘNG TRONG THỰC TIỄN CỦA HỌC SINH TRÀ VINH

133 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Và Đánh Giá Các Hoạt Động Phân Tích Video Về Một Số Chuyển Động Trong Thực Tiễn Của Học Sinh Trà Vinh
Tác giả Nguyễn Văn Đầy
Người hướng dẫn TS. Trần Bá Trình
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Vật lí
Thể loại luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 7,85 MB
File đính kèm 2 Nguyễn Văn Đầy - phan tich Video.rar (8 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

file word a) Nhóm nhiệm vụ khảo sát thực tiễn Nghiên cứu thực trạng dạy và học các chủ đề động học, động lực học, và các định luật bảo toàn: những khó khăn và nguyên nhân của những khó khăn ấy trong việc nâng cao hứng thú và nâng cao chất lượng kiến thức của HS. Nghiên cứu các giải pháp, công cụ hiện có giúp nâng cao hứng thú và nâng cao chất lượng kiến thứctrong DH các chủ đề động học, động lực học, và các định luật bảo toàn. Nghiên cứu các quá trình, hiện tượng phổ biến ở Trà Vinh về động học, động lực học, và các định luật bảo toàn, mà có thể ghi và phân tích video theo hướng tạo hứng thú và nâng cao chất lượng kiến thức. b) Nhóm nhiệm vụ tìm hiểu lí luận Nghiên cứu lí luận về hứng thú học tập của HS: khái niệm, đặc điểm, các yếu tố ảnh hưởng, cách phát triển và công cụ đánh giá hứng thú học tập của HS; Nghiên cứu lí luận về chất lượng kiến thức: khái niệm, đặc điểm, các yếu tố ảnh hưởng, cách phát triển và công cụ đánh giá chất lượng kiến thức của HS; Nghiên cứu phân tích chương trình DH chủ đề động học, động lực học và các định luật bảo toàn: mục tiêu kiến thức cần đạt, kiến thức đã biết và thời lượng chương trình về các chủ đề này. Nghiên cứu chiến lược nghiên cứu tác động trong nghiên cứu khoa học giáo dục. c) Nhóm nhiệm vụ thiết kết tác động Nghiên cứu các khả năng, chức năng và kĩ thuật sử dụng phần mềm Coach 7; Nghiên cứu lựa chọn và ghi video về các hiện tượng, quá trình thực tiễn ở Trà Vinh về động học, động lực học, và các định luật bảo toàn; Nghiên cứu thiết kế các hoạt động phân tích video nhằm nâng cao nâng cao mức độ hứng thú và nâng cao chất lượng kiến thức của HS về động học, động lực học và các định luật bảo toàn ở trường phổ thông. d) Nhóm nhiệm vụ đánh giá tác động Nghiên cứu xây dựng bộ công cụ đánh giá mức độ hứng thú của HS gắn với tác động sư phạm (các hoạt động phân tích video) và bối cảnh thực nghiệm; Nghiên cứu xây dựng bộ công cụ đánh giá chất lượng kiến thức về động học, động lực học và các định luật bảo toàn của HS gắn với tác động sư phạm (các hoạt động phân tích video) và bối cảnh thực nghiệm; Nghiên cứu thực nghiệm tác động với lớp đối chứng và lớp thực nghiệm: tổ chức tác động; thu thập và xử lí số liệu trước, trong và sau tác động; đánh giá tính khả thi và hiệu quả của tác động.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

NGUYỄN VĂN ĐẦY

THIẾT KẾ VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH VIDEO

VỀ MỘT SỐ CHUYỂN ĐỘNG TRONG THỰC TIỄN

CỦA HỌC SINH TRÀ VINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Chuyên ngành: Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Vật lí

HÀ NỘI, NĂM 2018

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

NGUYỄN VĂN ĐẦY

THIẾT KẾ VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH VIDEO

VỀ MỘT SỐ CHUYỂN ĐỘNG TRONG THỰC TIỄN

CỦA HỌC SINH TRÀ VINH

Chuyên ngành: Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Vật lí

Mã số: 8140111

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS Trần Bá Trình

HÀ NỘI, NĂM 2018

Trang 3

Tôi xin cam đoan bản luận án này là kết quả nghiên cứu của cá nhân tôi.Các số liệu và tài liệu được trích dẫn trong luận án là trung thực Kết quảnghiên cứu này không trùng với bất cứ công trình nào đã được công bố trước

Trang 4

Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến TS Trần Bá Trình ngườithầy đã trực tiếp hướng dẫn khoa học, đã luôn dành nhiều thời gian, công sứchướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu và hoàn thành đề tàinghiên cứu khoa học.

Tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy giáo, cô giáo trong

tổ phương pháp dạy học Vật lí, Ban chủ nhiệm khoa Vật lí, Phòng sau đại học –Trường ĐHSP Hà Nội đã tạo điều kiện giúp tôi trong suốt quá trình học tập vànghiên cứu

Tôi xin chân thành cảm ơn đến Ban giám hiệu, các em HS trường THPTDuyên Hải đã nhiệt tình giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài

Tôi cũng chân thành cảm ơn đến bạn bè, đồng nghiệp, gia đình và đặc biệt

là người bạn đời của tôi đã động viên, giúp đỡ tôi những lúc khó khăn trong quátrình nghiên cứu

Trà Vinh, tháng 9 năm 2018

Tác giả

Nguyễn Văn Đầy

Trang 5

THPT Trung h c ph thôngọc sinh ổ thông

Trang 6

Đặt vấn đề 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Câu hỏi nghiên cứu 4

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

5 Phạm vi nghiên cứu 5

6 Phương pháp nghiên cứu 6

7 Cấu trúc luận văn 8

Chương I ng I Cơ sở lí luận và thực tiễn 9

3.1.Cơ sở lí luận về hứng thú học tập của HS 9

3.2.Cơ sở lí luận về hoạt động nhận thức Vật lí của HS 17

3.3.Phân tích chương trình DH chủ đề động học, động lực học và các định luật bảo toàn 23

3.4.Thực trạng DH chủ đề động học, động lực học và các định luật bảo toàn

28

Chương II Thiết kế các hoạt động phân tích video về một số chuyển động trong thực tiễn của HS Trà Vinh 32

3.1.Giới thiệu khả năng, chức năng và kĩ thuật sử dụng phần mềm Coach 7.32 3.2.Các hiện tượng, quá trình chuyển động trong thực tiễn gắn với HS Trà Vinh có thể DH về chủ đề động học, động lực học và các định luật bảo toàn

37

3.3.Thiết kế các hoạt động phân tích video về chuyển động trong thực tiễn gắn với HS Trà Vinh có thể DH về chủ đề động học, động lực học và các định luật bảo toàn 39

Kết luận chương II 88

Chương III Đánh giá hoạt động phân tích video về một số chuyển động trong thực tiễn gắn với HS Trà Vinh 89

3.1.Các công cụ đánh giá mức độ hứng thú của HS 89

3.1.Các công cụ đánh giá chất lượng kiến thức của HS 91

Trang 7

Kết luận chương III 108 Kết luận và kiến nghị 110 TÀI LIỆU THAM KHẢO 113

Trang 8

Đặt vấn đề

1 Lý do ch n đ tài ọn đề tài ề tài

Các nhà tâm lí h c nghiên c u và ch ra r ng h ng thú có m t vai tròọc sinh ứng ỉ ra rằng hứng thú có một vai trò ằng hứng thú có một vai trò ứng ột vai tròquan tr ng trong quá trình ho t đ ng c a con ngọc sinh ạy học ột vai trò ủa con người Nó là động cơ thúc ười Nó là động cơ thúci Nó là đ ng c thúcột vai trò ơng I

đ y con người Nó là động cơ thúci tham gia tích c c vào ho t đ ng đó Khi đực nghiệm ạy học ột vai trò ược làm việc phùc làm vi c phùệm

h p v i h ng thú dù ph i khó khăn con ngợc làm việc phù ới hứng thú dù phải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải ứng ải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải ười Nó là động cơ thúci cũng v n c m th y tho iẫn cảm thấy thoải ải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải ấy thoải ải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoảimái và đ t đạy học ược làm việc phùc hi u qu cao [16] Trong ho t đ ng h c t p, h ng thú cóệm ải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải ạy học ột vai trò ọc sinh ập, hứng thú có ứngvai trò h t s c quan tr ng Qua th c t gi ng d y nhi u năm c a b n thân,ứng ọc sinh ực nghiệm ải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải ạy học ều năm của bản thân, ủa con người Nó là động cơ thúc ải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoảitôi th y s h ng thú đ i v i các b môn c a HS t l thu n v i k t qu h cấy thoải ực nghiệm ứng ối chứng ới hứng thú dù phải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải ột vai trò ủa con người Nó là động cơ thúc ỉ ra rằng hứng thú có một vai trò ệm ập, hứng thú có ới hứng thú dù phải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải ải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải ọc sinh

t p c a HS.ập, hứng thú có ủa con người Nó là động cơ thúc

V.I Lê Nin vi t: "T tr c quan sinh đ ng đ n t duy tr u từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ ực nghiệm ột vai trò ư ừ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ ược làm việc phùng và từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ

t duy tr u tư ừ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ ược làm việc phùng đ n th c ti n, đó là con đực nghiệm ễn, đó là con đường biện chứng của nhận ười Nó là động cơ thúcng bi n ch ng c a nh nệm ứng ủa con người Nó là động cơ thúc ập, hứng thú có

th c chân lí, nh n th c hi n th c khách quan” Nh n th c là s ph n ánhứng ập, hứng thú có ứng ệm ực nghiệm ập, hứng thú có ứng ực nghiệm ải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải

c a th gi i xung quanh, “nh n th c là bi t đủa con người Nó là động cơ thúc ới hứng thú dù phải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải ập, hứng thú có ứng ược làm việc phùc, hi u đểu được, ý thức được” ược làm việc phùc, ý th c đứng ược làm việc phùc”

th gi i xung quanh thông qua các ho t đ ng th c ti n và t s nh n th cới hứng thú dù phải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải ạy học ột vai trò ực nghiệm ễn, đó là con đường biện chứng của nhận ừ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ ực nghiệm ập, hứng thú có ứng

đó con người Nó là động cơ thúci ti n hành các ho t đ ng th c ti n, thông qua đó nâng caoạy học ột vai trò ực nghiệm ễn, đó là con đường biện chứng của nhận

hi u bi t c a mình [17] ểu được, ý thức được” ủa con người Nó là động cơ thúc

Ho t đ ng h c là m t ho t đ ng đ c thù c a con ngạy học ột vai trò ọc sinh ột vai trò ạy học ột vai trò ặc thù của con người nhằm tiếp thu ủa con người Nó là động cơ thúc ười Nó là động cơ thúci nh m ti p thuằng hứng thú có một vai trò

nh ng tri th c, kĩ năng, kinh nghi m mà loài ngứng ệm ười Nó là động cơ thúci đã tích lũy được làm việc phùc, đ ngồng

th i phát tri n nh ng ph m ch t năng l c c a ngời Nó là động cơ thúc ểu được, ý thức được” ấy thoải ực nghiệm ủa con người Nó là động cơ thúc ười Nó là động cơ thúci h c Vi c ti p thuọc sinh ệm

nh ng tri th c, kĩ năng, kinh nghi m nh m s d ng chúng trong ho t đ ngứng ệm ằng hứng thú có một vai trò ử dụng chúng trong hoạt động ụng chúng trong hoạt động ạy học ột vai trò

th c ti n c a mình Cách t t nh t đ hi u là làm Cách t t nh t đ n mực nghiệm ễn, đó là con đường biện chứng của nhận ủa con người Nó là động cơ thúc ối chứng ấy thoải ểu được, ý thức được” ểu được, ý thức được” ối chứng ấy thoải ểu được, ý thức được” ắm

v ng được làm việc phùc (hi u và s d ng đểu được, ý thức được” ử dụng chúng trong hoạt động ụng chúng trong hoạt động ược làm việc phùc) nh ng tri th c, kĩ năng, kinh nghi m làứng ệm

người Nó là động cơ thúc ọc sinhi h c tái t o ra chúng Nh v y, ngạy học ư ập, hứng thú có ười Nó là động cơ thúc ọc sinhi h c không ph i là ti p thu m tải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải ột vai tròcách th đ ng, dụng chúng trong hoạt động ột vai trò ưới hứng thú dù phải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải ạy họci d ng đã đúc k t m t cách cô đ ng, chuy n tr c ti pột vai trò ọc sinh ểu được, ý thức được” ực nghiệm

t GV, t sách v , tài li u vào óc mình mà ph i thông qua ho t đ ng t l cừ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ ừ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ ở, tài liệu vào óc mình mà phải thông qua hoạt động tự lực ệm ải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải ạy học ột vai trò ực nghiệm ực nghiệm

c a b n thân mà tái t o l i chúng, chi m lĩnh chúng [11] Nói cách khác, đủa con người Nó là động cơ thúc ải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải ạy học ạy học ểu được, ý thức được”

HS có th chi m lĩnh đểu được, ý thức được” ược làm việc phùc ki n th c và v n d ng chúng trong cu c s ng,ứng ập, hứng thú có ụng chúng trong hoạt động ột vai trò ối chứng

Trang 9

thì t t nh t là đ HS t tìm tòi và xây d ng nh ng ki n th c đó t chínhối chứng ấy thoải ểu được, ý thức được” ực nghiệm ực nghiệm ứng ừ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ

nh ng s v t, hi n tực nghiệm ập, hứng thú có ệm ược làm việc phùng mà các em r t quen, r t g n gũi v i các em ấy thoải ấy thoải ần gũi với các em ới hứng thú dù phải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải

Ch đ đ ng h c, đ ng l c h c, các đ nh lu t b o toàn là m t trongủa con người Nó là động cơ thúc ều năm của bản thân, ột vai trò ọc sinh ột vai trò ực nghiệm ọc sinh ịnh luật bảo toàn là một trong ập, hứng thú có ải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải ột vai trò

nh ng ch đ nghiên c u nh ng hi n tủa con người Nó là động cơ thúc ều năm của bản thân, ứng ệm ược làm việc phùng x y ra trong đ i s ng và cóải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải ời Nó là động cơ thúc ối chứng

r t nhi u ng d ng trong th c t h ng ngày, nó r t g n gũi v i HS Tuyấy thoải ều năm của bản thân, ứng ụng chúng trong hoạt động ực nghiệm ằng hứng thú có một vai trò ấy thoải ần gũi với các em ới hứng thú dù phải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoảinhiên, qua trao đ i v i th y cô DH môn V t lí trổ thông ới hứng thú dù phải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải ần gũi với các em ập, hứng thú có ở, tài liệu vào óc mình mà phải thông qua hoạt động tự lực ười Nó là động cơ thúcng ph thông, choổ thông

th y: khi DH các ch đ này, HS v n ch a th c s h ng thú, say mê trongấy thoải ủa con người Nó là động cơ thúc ều năm của bản thân, ẫn cảm thấy thoải ư ực nghiệm ực nghiệm ứngquá trình h c t p, ch t lọc sinh ập, hứng thú có ấy thoải ược làm việc phùng ki n th c c a các em cũng ch a cao M tứng ủa con người Nó là động cơ thúc ư ột vai tròtrong nh ng nguyên nhân đó là phương I ng ti n DH và tài li u b tr cho GVệm ệm ổ thông ợc làm việc phùcòn thi u, c th là các công c thu th p và x lí s li u trong nghiên c uụng chúng trong hoạt động ểu được, ý thức được” ụng chúng trong hoạt động ập, hứng thú có ử dụng chúng trong hoạt động ối chứng ệm ứng

kh o sát th c nghi m Vì th , n i dung bài d y c a GV thải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải ực nghiệm ệm ột vai trò ạy học ủa con người Nó là động cơ thúc ười Nó là động cơ thúcng ch y u d aủa con người Nó là động cơ thúc ực nghiệmtrên vi c truy n đ t các ki n th c trong SGK theo con đệm ều năm của bản thân, ạy học ứng ười Nó là động cơ thúcng lí thuy t mà

ít th c nghi m M t nguyên nhân khác là bài d y không g n v i b i c nhực nghiệm ệm ột vai trò ạy học ắm ới hứng thú dù phải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải ối chứng ải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải

đ a phịnh luật bảo toàn là một trong ương I ng, không g n nh ng vi c mà HS đắm ệm ược làm việc phùc tr i nghi m h ng ngày ải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải ệm ằng hứng thú có một vai trò ở, tài liệu vào óc mình mà phải thông qua hoạt động tự lựcnhà, trở, tài liệu vào óc mình mà phải thông qua hoạt động tự lực ười Nó là động cơ thúcng cũng nh là trên đư ười Nó là động cơ thúcng đi h c Vì th , khi h c xong, HS h uọc sinh ọc sinh ần gũi với các em

nh không bi t áp d ng ki n th c m i nh th nào Nh ng ki n th c cácư ụng chúng trong hoạt động ứng ới hứng thú dù phải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải ư ứng

em đã h c đôi khi không giúp ít gì cho cu c s ng th c ti n; làm cho HS c mọc sinh ột vai trò ối chứng ực nghiệm ễn, đó là con đường biện chứng của nhận ải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải

th y không h ng thú, không yêu thích môn h c.ấy thoải ứng ọc sinh

Trà Vinh là t nh thu c Đ ng B ng Sông C u Long có h th ng sôngỉ ra rằng hứng thú có một vai trò ột vai trò ồng ằng hứng thú có một vai trò ử dụng chúng trong hoạt động ệm ối chứngngòi ch ng ch t Đa s các em sinh ra và l n lên g n li n v i sông nằng hứng thú có một vai trò ịnh luật bảo toàn là một trong ối chứng ới hứng thú dù phải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải ắm ều năm của bản thân, ới hứng thú dù phải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải ưới hứng thú dù phải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoảic, bên

c nh các phạy học ương I ng ti n giao thông đệm ười Nó là động cơ thúcng b thì phột vai trò ương I ng ti n đệm ười Nó là động cơ thúcng th yủa con người Nó là động cơ thúccũng được làm việc phù ử dụng chúng trong hoạt động ụng chúng trong hoạt độngc s d ng r t ph bi n, nhi u em di chuy n ch y u b ng nh ngấy thoải ổ thông ều năm của bản thân, ểu được, ý thức được” ủa con người Nó là động cơ thúc ằng hứng thú có một vai trò

phương I ng ti n này S di chuy n c a các phệm ực nghiệm ểu được, ý thức được” ủa con người Nó là động cơ thúc ương I ng ti n này giúp ta có thệm ểu được, ý thức được”

kh o sát các d ng chuy n đ ng trong V t lí nh chuy n đ ng th ng đ u,ải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải ạy học ểu được, ý thức được” ột vai trò ập, hứng thú có ư ểu được, ý thức được” ột vai trò ẳng đều, ều năm của bản thân,chuy n đ ng th ng bi n đ i đ u, hi u đểu được, ý thức được” ột vai trò ẳng đều, ổ thông ều năm của bản thân, ểu được, ý thức được” ược làm việc phùc ki n th c v đ nh lu t II, IIIứng ều năm của bản thân, ịnh luật bảo toàn là một trong ập, hứng thú cóNewton N i đây cũng là n i có khá nhi u vơng I ơng I ều năm của bản thân, ười Nó là động cơ thúcn cây ăn qu và các em r tải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải ấy thoải

d dàng b t g p hi n tễn, đó là con đường biện chứng của nhận ắm ặc thù của con người nhằm tiếp thu ệm ược làm việc phùng m t qu mít, qu xoài chín r i t trên câyột vai trò ải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải ải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải ơng I ừ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ

xu ng đ t Các hi n tối chứng ấy thoải ệm ược làm việc phùng này cho phép nghiên c u s r i t do, đ nh lu tứng ực nghiệm ơng I ực nghiệm ịnh luật bảo toàn là một trong ập, hứng thú có

Trang 10

b o toàn c năng Bên c nh đó, các trò ch i quen thu c đải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải ơng I ạy học ơng I ột vai trò ược làm việc phùc nhi u em yêuều năm của bản thân,thích nh : đánh đu, nh y cao, b n bi, đá c u, … Qua nh ng trò ch i trên,ư ải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải ắm ần gũi với các em ơng I các em sẽ được làm việc phùc hình thành và hi u rõ các ki n th c v quy lu t chuy nểu được, ý thức được” ứng ều năm của bản thân, ập, hứng thú có ểu được, ý thức được”

đ ng c a con l c V t lí, đ nh lu t b o toàn c năng, đ nh lu t b o toànột vai trò ủa con người Nó là động cơ thúc ắm ập, hứng thú có ịnh luật bảo toàn là một trong ập, hứng thú có ải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải ơng I ịnh luật bảo toàn là một trong ập, hứng thú có ải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải

đ ng lột vai trò ược làm việc phùng, ném xiên… Nh v y, n u đư ập, hứng thú có ược làm việc phùc kh o sát quy lu t chuy n đ ngải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải ập, hứng thú có ểu được, ý thức được” ột vai trò

c a các đ i tủa con người Nó là động cơ thúc ối chứng ược làm việc phùng trong th c t đ xây d ng ki n th c V t lí thì vi c h cực nghiệm ểu được, ý thức được” ực nghiệm ứng ập, hứng thú có ệm ọc sinh

sẽ r t thú v , có ý nghĩa.ấy thoải ịnh luật bảo toàn là một trong

Ngày nay, khi khoa h c công ngh phát tri n, nhi u phọc sinh ệm ểu được, ý thức được” ều năm của bản thân, ương I ng ti n kĩệmthu t s ra đ i Vi c s h u m t máy quay kĩ thu t s hay đi n tho i thôngập, hứng thú có ối chứng ời Nó là động cơ thúc ệm ở, tài liệu vào óc mình mà phải thông qua hoạt động tự lực ột vai trò ập, hứng thú có ối chứng ệm ạy họcminh là đi u không khó Các thi t b này có th ghi l i video các chuy nều năm của bản thân, ịnh luật bảo toàn là một trong ểu được, ý thức được” ạy học ểu được, ý thức được”

đ ng m t cách thu n ti n m i lúc, m i n i Các ph n m m chuyên d ngột vai trò ột vai trò ập, hứng thú có ệm ở, tài liệu vào óc mình mà phải thông qua hoạt động tự lực ọc sinh ọc sinh ơng I ần gũi với các em ều năm của bản thân, ụng chúng trong hoạt động

nh Coach 7 có th giúp phân tích video thông qua thu th p và x lí các sư ểu được, ý thức được” ập, hứng thú có ử dụng chúng trong hoạt động ối chứng

li u t a đ theo th i gian và t đó bi u di n trên đ th , tính toán đệm ọc sinh ột vai trò ời Nó là động cơ thúc ừ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ ểu được, ý thức được” ễn, đó là con đường biện chứng của nhận ồng ịnh luật bảo toàn là một trong ược làm việc phùc các

đ i lạy học ược làm việc phùng đ ng h c nh v n t c, gia t c Bên c nh đó, ch c năng quayột vai trò ọc sinh ư ập, hứng thú có ối chứng ối chứng ạy học ứng

ch m hay làm hình đ ng l i cho phép nghiên c u quá trình V t lí th c vàập, hứng thú có ứng ạy học ứng ập, hứng thú có ực nghiệmxác đ nh chính xác t ng c p giá tr c a t a đ và th i đi m tịnh luật bảo toàn là một trong ừ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ ặc thù của con người nhằm tiếp thu ịnh luật bảo toàn là một trong ủa con người Nó là động cơ thúc ọc sinh ột vai trò ời Nó là động cơ thúc ểu được, ý thức được” ương I ng ng c aứng ủa con người Nó là động cơ thúc

v t Cũng nh ch c năng quay l i hình nh, ta có th quan sát quá trình V tập, hứng thú có ời Nó là động cơ thúc ứng ạy học ải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải ểu được, ý thức được” ập, hứng thú có

lí đang nghiên c u nhi u l n v i m c đích khác nhau [15] Vì th , ph nứng ều năm của bản thân, ần gũi với các em ới hứng thú dù phải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải ụng chúng trong hoạt động ần gũi với các em

m m sẽ m r ng các c h i nghiên c u các quá trình V t lí liên quan đ nều năm của bản thân, ở, tài liệu vào óc mình mà phải thông qua hoạt động tự lực ột vai trò ơng I ột vai trò ứng ập, hứng thú có

đ ng h c (chuy n đ ng th ng, chuy n đ ng nhanh d n đ u, chuy n đ ngột vai trò ọc sinh ểu được, ý thức được” ột vai trò ẳng đều, ểu được, ý thức được” ột vai trò ần gũi với các em ều năm của bản thân, ểu được, ý thức được” ột vai trò

r i, ném xiên, ném ngang), đ ng l c h c (đ nh lu t II, đ nh lu t III Newton),ơng I ột vai trò ực nghiệm ọc sinh ịnh luật bảo toàn là một trong ập, hứng thú có ịnh luật bảo toàn là một trong ập, hứng thú cócác đ nh lu t b o toàn (b o toàn đ ng lịnh luật bảo toàn là một trong ập, hứng thú có ải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải ải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải ột vai trò ược làm việc phùng, b o toàn c năng) Vi c sải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải ơng I ệm ử dụng chúng trong hoạt động

d ng máy quay, đi n tho i thông minh và ph n m m sẽ m ra đi u ki nụng chúng trong hoạt động ệm ạy học ần gũi với các em ều năm của bản thân, ở, tài liệu vào óc mình mà phải thông qua hoạt động tự lực ều năm của bản thân, ệmthu n l i đ GV t ch c các ho t đ ng phân tích video cho HS nh m kh oập, hứng thú có ợc làm việc phù ểu được, ý thức được” ổ thông ứng ạy học ột vai trò ằng hứng thú có một vai trò ải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoảisát các hi n tệm ược làm việc phùng V t lí thập, hứng thú có ười Nó là động cơ thúcng g p liên quan đ n các ch đ nàyặc thù của con người nhằm tiếp thu ủa con người Nó là động cơ thúc ều năm của bản thân,

Chúng tôi cho r ng, n u thi t k và t ch c các ho t đ ng phân tíchằng hứng thú có một vai trò ổ thông ứng ạy học ột vai tròvideo g n v i b i c nh th c t , g n gũi v i HS thì sẽ nâng cao h ng thúắm ới hứng thú dù phải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải ối chứng ải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải ực nghiệm ần gũi với các em ới hứng thú dù phải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải ứngtrong h c t p và nâng cao ch t lọc sinh ập, hứng thú có ấy thoải ược làm việc phùng ki n th c c a HS trong DH các chứng ủa con người Nó là động cơ thúc ủa con người Nó là động cơ thúc

Trang 11

đ đ ng h c, đ ng l c h c và các đ nh lu t b o toàn trều năm của bản thân, ột vai trò ọc sinh ột vai trò ực nghiệm ọc sinh ịnh luật bảo toàn là một trong ập, hứng thú có ải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải ở, tài liệu vào óc mình mà phải thông qua hoạt động tự lực ười Nó là động cơ thúcng ph thông.ổ thông

Do v y, chúng tôi ch n đ tài: “Thi t k và đánh giá các ho t đ ng phânập, hứng thú có ọc sinh ều năm của bản thân, ạy học ột vai tròtích video v m t s chuy n đ ng trong th c ti n c a HS Trà Vinh”.ều năm của bản thân, ột vai trò ối chứng ểu được, ý thức được” ột vai trò ực nghiệm ễn, đó là con đường biện chứng của nhận ủa con người Nó là động cơ thúc

2 M c đích nghiên c u ục đích nghiên cứu ứu

Thi t k và đánh giá các ho t đ ng phân tích video v m t sạy học ột vai trò ều năm của bản thân, ột vai trò ối chứngchuy n đ ng trong th c ti n c a HS Trà Vinhểu được, ý thức được” ột vai trò ực nghiệm ễn, đó là con đường biện chứng của nhận ủa con người Nó là động cơ thúc ; các ho t đ ng phân tíchạy học ột vai tròvideo này nh m nâng cao m c đ h ng thú và ằng hứng thú có một vai trò ứng ột vai trò ứng nâng cao ch t lấy thoải ược làm việc phùng ki n

th c c a HSứng ủa con người Nó là động cơ thúc v đ ng h c, đ ng l c h c và các đ nh lu t b o toàn trều năm của bản thân, ột vai trò ọc sinh ột vai trò ực nghiệm ọc sinh ịnh luật bảo toàn là một trong ập, hứng thú có ải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải ở, tài liệu vào óc mình mà phải thông qua hoạt động tự lực ười Nó là động cơ thúcng

ph thông ổ thông

3 Câu h i nghiên c u ỏi nghiên cứu ứu

Câu h i 1: Các ỏi 1: Các ho t đ ng phân tích video v m t s chuy n đ ngạy học ột vai trò ều năm của bản thân, ột vai trò ối chứng ểu được, ý thức được” ột vai tròtrong th c ti n c a HS Trà Vinhực nghiệm ễn, đó là con đường biện chứng của nhận ủa con người Nó là động cơ thúc c n có các đ c đi m gì thì sẽ nâng caoần gũi với các em ặc thù của con người nhằm tiếp thu ểu được, ý thức được”

được làm việc phùc m c đ h ng thú và ứng ột vai trò ứng nâng cao ch t lấy thoải ược làm việc phùng ki n th c c a HSứng ủa con người Nó là động cơ thúc v cácều năm của bản thân,

ch đ đ ng h c, đ ng l c h c và các đ nh lu t b o toàn trủa con người Nó là động cơ thúc ều năm của bản thân, ột vai trò ọc sinh ột vai trò ực nghiệm ọc sinh ịnh luật bảo toàn là một trong ập, hứng thú có ải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải ở, tài liệu vào óc mình mà phải thông qua hoạt động tự lực ười Nó là động cơ thúcng phổ thôngthông?

Câu h i 2: Khi th c nghi m s ph m, các ho t đ ng phân tích videoỏi 1: Các ực nghiệm ệm ư ạy học ạy học ột vai trò

có di n ra nh d ki n không? (đánh giá v tính kh thi c a các ho t đ ngễn, đó là con đường biện chứng của nhận ư ực nghiệm ều năm của bản thân, ải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải ủa con người Nó là động cơ thúc ạy học ột vai tròphân tích video)

Câu h i 3: Sau khi th c nghi m s ph m, các ho t đ ng phân tíchỏi 1: Các ực nghiệm ệm ư ạy học ạy học ột vai tròvideo đã nâng cao m c đ h ng thú và nâng cao ch t lứng ột vai trò ứng ấy thoải ược làm việc phùng ki n th c c aứng ủa con người Nó là động cơ thúc

HS v các ch đ đ ng h c, đ ng l c h c, và các đ nh lu t b o toàn m cều năm của bản thân, ủa con người Nó là động cơ thúc ều năm của bản thân, ột vai trò ọc sinh ột vai trò ực nghiệm ọc sinh ịnh luật bảo toàn là một trong ập, hứng thú có ải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải ở, tài liệu vào óc mình mà phải thông qua hoạt động tự lực ứng

đ nào? (đánh giá v tính hi u qu c a các ho t đ ng phân tích video) ột vai trò ều năm của bản thân, ệm ải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải ủa con người Nó là động cơ thúc ạy học ột vai trò

4 Nhi m v nghiên c u ệm vụ nghiên cứu ục đích nghiên cứu ứu

a) Nhóm nhi m v kh o sát th c ti n ệm vụ khảo sát thực tiễn ụ khảo sát thực tiễn ảo sát thực tiễn ực tiễn ễn

- Nghiên c u th c tr ng d y và h c các ch đ đ ng h c, đ ng l cứng ực nghiệm ạy học ạy học ọc sinh ủa con người Nó là động cơ thúc ều năm của bản thân, ột vai trò ọc sinh ột vai trò ực nghiệm

h c, và các đ nh lu t b o toàn: nh ng khó khăn và nguyên nhân c a nh ngọc sinh ịnh luật bảo toàn là một trong ập, hứng thú có ải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải ủa con người Nó là động cơ thúckhó khăn y trong vi c nâng cao h ng thú và nâng cao ch t lấy thoải ệm ứng ấy thoải ược làm việc phùng ki n

th c c a HS.ứng ủa con người Nó là động cơ thúc

Trang 12

- Nghiên c u các gi i pháp, công c hi n có giúp nâng cao h ng thúứng ải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải ụng chúng trong hoạt động ệm ứng

và nâng cao ch t lấy thoải ược làm việc phùng ki n th ctrong DH các ch đ đ ng h c, đ ng l cứng ủa con người Nó là động cơ thúc ều năm của bản thân, ột vai trò ọc sinh ột vai trò ực nghiệm

h c, và các đ nh lu t b o toàn.ọc sinh ịnh luật bảo toàn là một trong ập, hứng thú có ải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải

- Nghiên c u các quá trình, hi n tứng ệm ược làm việc phùng ph bi n Trà Vinh v đ ngổ thông ở, tài liệu vào óc mình mà phải thông qua hoạt động tự lực ều năm của bản thân, ột vai trò

h c, đ ng l c h c, và các đ nh lu t b o toàn, mà có th ghi và phân tíchọc sinh ột vai trò ực nghiệm ọc sinh ịnh luật bảo toàn là một trong ập, hứng thú có ải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải ểu được, ý thức được”video theo hưới hứng thú dù phải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoảing t o h ng thú và nâng cao ch t lạy học ứng ấy thoải ược làm việc phùng ki n th c.ứng

b) Nhóm nhi m v tìm hi u lí lu n ệm vụ khảo sát thực tiễn ụ khảo sát thực tiễn ểu lí luận ận

- Nghiên c u lí lu n v h ng thú h c t p c a HS: khái ni m, đ cứng ập, hứng thú có ều năm của bản thân, ứng ọc sinh ập, hứng thú có ủa con người Nó là động cơ thúc ệm ặc thù của con người nhằm tiếp thu

đi m, các y u t nh hểu được, ý thức được” ối chứng ải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải ưở, tài liệu vào óc mình mà phải thông qua hoạt động tự lựcng, cách phát tri n và công c đánh giá h ng thúểu được, ý thức được” ụng chúng trong hoạt động ứng

h c t p c a HS; ọc sinh ập, hứng thú có ủa con người Nó là động cơ thúc

- Nghiên c u lí lu n v ch t lứng ập, hứng thú có ều năm của bản thân, ấy thoải ược làm việc phùng ki n th c: khái ni m, đ c đi m,ứng ệm ặc thù của con người nhằm tiếp thu ểu được, ý thức được”các y u t nh hối chứng ải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải ưở, tài liệu vào óc mình mà phải thông qua hoạt động tự lựcng, cách phát tri n và công c đánh giá ch t lểu được, ý thức được” ụng chúng trong hoạt động ấy thoải ược làm việc phùng ki n

th c c a HS;ứng ủa con người Nó là động cơ thúc

- Nghiên c u phân tích chứng ương I ng trình DH ch đ đ ng h c, đ ng l của con người Nó là động cơ thúc ều năm của bản thân, ột vai trò ọc sinh ột vai trò ực nghiệm

h c và các đ nh lu t b o toàn: m c tiêu ki n th c c n đ t, ki n th c đãọc sinh ịnh luật bảo toàn là một trong ập, hứng thú có ải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải ụng chúng trong hoạt động ứng ần gũi với các em ạy học ứng

bi t và th i lời Nó là động cơ thúc ược làm việc phùng chương I ng trình v các ch đ này.ều năm của bản thân, ủa con người Nó là động cơ thúc ều năm của bản thân,

- Nghiên c u chi n lứng ược làm việc phùc nghiên c u tác đ ng trong nghiên c u khoaứng ột vai trò ứng

h c giáo d c.ọc sinh ụng chúng trong hoạt động

c) Nhóm nhi m v thi t k t tác đ ng ệm vụ khảo sát thực tiễn ụ khảo sát thực tiễn ết kết tác động ết kết tác động ộng

- Nghiên c u các kh năng, ch c năng và kĩ thu t s d ng ph n m mứng ải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải ứng ập, hứng thú có ử dụng chúng trong hoạt động ụng chúng trong hoạt động ần gũi với các em ều năm của bản thân,Coach 7;

- Nghiên c u l a ch n và ghi video v các hi n tứng ực nghiệm ọc sinh ều năm của bản thân, ệm ược làm việc phùng, quá trình th cực nghiệm

ti n Trà Vinh v đ ng h c, đ ng l c h c, và các đ nh lu t b o toàn; ễn, đó là con đường biện chứng của nhận ở, tài liệu vào óc mình mà phải thông qua hoạt động tự lực ều năm của bản thân, ột vai trò ọc sinh ột vai trò ực nghiệm ọc sinh ịnh luật bảo toàn là một trong ập, hứng thú có ải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải

- Nghiên c u thi t k các ho t đ ng phân tích video nh m nâng caoứng ạy học ột vai trò ằng hứng thú có một vai trònâng cao m c đ h ng thú và nâng cao ch t lứng ột vai trò ứng ấy thoải ược làm việc phùng ki n th c c a HS vứng ủa con người Nó là động cơ thúc ều năm của bản thân,

đ ng h c, đ ng l c h c và các đ nh lu t b o toàn trột vai trò ọc sinh ột vai trò ực nghiệm ọc sinh ịnh luật bảo toàn là một trong ập, hứng thú có ải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải ở, tài liệu vào óc mình mà phải thông qua hoạt động tự lực ười Nó là động cơ thúcng ph thông.ổ thông

d) Nhóm nhi m v đánh giá tác đ ng ệm vụ khảo sát thực tiễn ụ khảo sát thực tiễn ộng

Trang 13

- Nghiên c u xây d ng b công c đánh giá m c đ h ng thú c a HSứng ực nghiệm ột vai trò ụng chúng trong hoạt động ứng ột vai trò ứng ủa con người Nó là động cơ thúc

g n v i tác đ ng s ph m (các ho t đ ng phân tích video) và b i c nhắm ới hứng thú dù phải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải ột vai trò ư ạy học ạy học ột vai trò ối chứng ải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải

th c nghi m;ực nghiệm ệm

- Nghiên c u xây d ng b công c đánh giá ch t lứng ực nghiệm ột vai trò ụng chúng trong hoạt động ấy thoải ược làm việc phùng ki n th c vứng ều năm của bản thân,

đ ng h c, đ ng l c h c và các đ nh lu t b o toàn c a HS g n v i tác đ ngột vai trò ọc sinh ột vai trò ực nghiệm ọc sinh ịnh luật bảo toàn là một trong ập, hứng thú có ải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải ủa con người Nó là động cơ thúc ắm ới hứng thú dù phải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải ột vai trò

s ph m (các ho t đ ng phân tích video) và b i c nh th c nghi m;ư ạy học ạy học ột vai trò ối chứng ải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải ực nghiệm ệm

- Nghiên c u th c nghi m tác đ ng v i l p đ i ch ng và l p th cứng ực nghiệm ệm ột vai trò ới hứng thú dù phải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải ới hứng thú dù phải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải ối chứng ứng ới hứng thú dù phải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải ực nghiệmnghi m: t ch c tác đ ng; thu th p và x lí s li u trệm ổ thông ứng ột vai trò ập, hứng thú có ử dụng chúng trong hoạt động ối chứng ệm ưới hứng thú dù phải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoảic, trong và sau tác

đ ng; đánh giá tính kh thi và hi u qu c a tác đ ng ột vai trò ải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải ệm ải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải ủa con người Nó là động cơ thúc ột vai trò

5 Ph m vi nghiên c u ạm vi nghiên cứu ứu

Do đi u ki n th i gian có h n (6 tháng) nên chúng tôi gi i h n ph mều năm của bản thân, ệm ời Nó là động cơ thúc ạy học ới hứng thú dù phải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải ạy học ạy học

vi đ tài vào nh ng n i dung c th sau: ều năm của bản thân, ột vai trò ụng chúng trong hoạt động ểu được, ý thức được”

- V m c đích tác đ ng: nâng cao m c đ h ng thú và nâng cao ch tều năm của bản thân, ụng chúng trong hoạt động ột vai trò ứng ột vai trò ứng ấy thoải

lược làm việc phùng ki n th c c a HS.ứng ủa con người Nó là động cơ thúc

- V thi t k tác đ ng: ho t đ ng phân tích video ng v i các ch đều năm của bản thân, ột vai trò ạy học ột vai trò ứng ới hứng thú dù phải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải ủa con người Nó là động cơ thúc ều năm của bản thân,

c th : đ ng h c, đ ng l c h c, và các đ nh lu t b o toàn.ụng chúng trong hoạt động ểu được, ý thức được” ột vai trò ọc sinh ột vai trò ực nghiệm ọc sinh ịnh luật bảo toàn là một trong ập, hứng thú có ải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải

- Tác gi lu n văn sẽ th c nghi m các ho t đ ng phân tích video v iải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải ập, hứng thú có ực nghiệm ệm ạy học ột vai trò ới hứng thú dù phải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải

HS t i chính trạy học ười Nó là động cơ thúcng mình đang công tác, trười Nó là động cơ thúcng THPT Duyên H i t nh Tràải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải ỉ ra rằng hứng thú có một vai tròVinh

6 Ph ươn ng pháp nghiên c u ứu

Đ tài d a trên chi n lều năm của bản thân, ực nghiệm ược làm việc phùc nghiên c u tác đ ng, v i các phứng ột vai trò ới hứng thú dù phải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải ương I ng phápnghiên c u c th sau:ứng ụng chúng trong hoạt động ểu được, ý thức được”

a) Ph ương pháp khảo sát thực tiễn ng pháp kh o sát th c ti n ảo sát thực tiễn ực tiễn ễn

- Nghiên c u th c tr ng d y và h c các ch đ đ ng h c, đ ng l cứng ực nghiệm ạy học ạy học ọc sinh ủa con người Nó là động cơ thúc ều năm của bản thân, ột vai trò ọc sinh ột vai trò ực nghiệm

h c, và các đ nh lu t b o toàn C th :ọc sinh ịnh luật bảo toàn là một trong ập, hứng thú có ải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải ụng chúng trong hoạt động ểu được, ý thức được”

Đi u tra 30 GV V t lí và 100 HS trều năm của bản thân, ập, hứng thú có ở, tài liệu vào óc mình mà phải thông qua hoạt động tự lực ười Nó là động cơ thúcng THPT Duyên H i và m t sải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải ột vai trò ối chứng

trười Nó là động cơ thúcng THPT khác trong t nh Trà Vinh v th c tr ng DH ch đ đ ng h c,ỉ ra rằng hứng thú có một vai trò ều năm của bản thân, ực nghiệm ạy học ủa con người Nó là động cơ thúc ều năm của bản thân, ột vai trò ọc sinh

đ ng l c h c và các đ nh lu t b o toàn.ột vai trò ực nghiệm ọc sinh ịnh luật bảo toàn là một trong ập, hứng thú có ải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải

Trang 14

Ph ng v n tr c ti p 04 GV và 20 HS v nh ng nguyên nhân khó khănỏi 1: Các ấy thoải ực nghiệm ều năm của bản thân,trong vi c nâng cao h ng thú và nâng cao ch t lệm ứng ấy thoải ược làm việc phùng ki n th c c a HS.ứng ủa con người Nó là động cơ thúc

- Nghiên c u các gi i pháp, công c hi n có giúp nâng cao h ng thúứng ải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải ụng chúng trong hoạt động ệm ứng

và nâng cao ch t lấy thoải ược làm việc phùng ki n th c thông qua tìm ki m, đ c các đ tài khoaứng ọc sinh ều năm của bản thân,

h c, tài li u tham kh o, công trình nghiên c u có liên quan.ọc sinh ệm ải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải ứng

- Nghiên c u các quá trình, hi n tứng ệm ược làm việc phùng ph bi n g n v i b i c nhổ thông ắm ới hứng thú dù phải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải ối chứng ải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoảiTrà Vinh v đ ng h c, đ ng l c h c, và các đ nh lu t b o toàn, mà có thều năm của bản thân, ột vai trò ọc sinh ột vai trò ực nghiệm ọc sinh ịnh luật bảo toàn là một trong ập, hứng thú có ải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải ểu được, ý thức được”ghi và phân tích video theo hưới hứng thú dù phải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoảing t o h ng thú và kh c sâu ki n th c Cạy học ứng ắm ứng ụng chúng trong hoạt động

th : ểu được, ý thức được”

+ Ph ng v n GV DH V t lí, đi u tra HS l p 11, 12 đã h c quaỏi 1: Các ấy thoải ập, hứng thú có ều năm của bản thân, ới hứng thú dù phải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải ọc sinh

ki n th c v đ ng h c, đ ng l c h c và các đ nh lu t b o toàn trong cu cứng ều năm của bản thân, ột vai trò ọc sinh ột vai trò ực nghiệm ọc sinh ịnh luật bảo toàn là một trong ập, hứng thú có ải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải ột vai trò

s ng thối chứng ười Nó là động cơ thúcng ngày đã g p; ặc thù của con người nhằm tiếp thu

+ Quan sát, tìm ki m, l a ch n các quá trình chuy n đ ng xu ng,ực nghiệm ọc sinh ểu được, ý thức được” ột vai trò ồngghe, tàu, thuy n, hi n tều năm của bản thân, ệm ược làm việc phùng trái cây r i, các trò ch i t i Trà Vinh quenơng I ơng I ạy họcthu c v i HS, nh ng quá trình, hi n tột vai trò ới hứng thú dù phải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải ệm ược làm việc phùng này có liên quan đ n ch đủa con người Nó là động cơ thúc ều năm của bản thân,

đ ng h c, đ ng l c h c và các đ nh lu t b o toàn Sau đó, ti n hành ghiột vai trò ọc sinh ột vai trò ực nghiệm ọc sinh ịnh luật bảo toàn là một trong ập, hứng thú có ải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoảihình ph c v cho vi c thi t k tác đ ng.ụng chúng trong hoạt động ụng chúng trong hoạt động ệm ột vai trò

b) Ph ương pháp khảo sát thực tiễn ng pháp nghiên c u lí lu n ứu lí luận ận

- Tìm ki m, đ c hi u các tài li u lí lu n v h ng thú h c t p c a HSọc sinh ểu được, ý thức được” ệm ập, hứng thú có ều năm của bản thân, ứng ọc sinh ập, hứng thú có ủa con người Nó là động cơ thúc

và nâng cao ch t lấy thoải ược làm việc phùng ki n th c c a HS.ứng ủa con người Nó là động cơ thúc

- Nghiên c u chứng ương I ng trình, n i dung sách giáo khoa, sách GV và cácột vai tròtài li u tham kh o v ch đ đ ng h c, đ ng l c h c và các đ nh lu t b oệm ải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải ều năm của bản thân, ủa con người Nó là động cơ thúc ều năm của bản thân, ột vai trò ọc sinh ột vai trò ực nghiệm ọc sinh ịnh luật bảo toàn là một trong ập, hứng thú có ải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoảitoàn đ làm rõ: m c tiêu ki n th c c n đ t, ki n th c đã bi t và th i lểu được, ý thức được” ụng chúng trong hoạt động ứng ần gũi với các em ạy học ứng ời Nó là động cơ thúc ược làm việc phùng

gi ng d y c a chải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải ạy học ủa con người Nó là động cơ thúc ương I ng trình

- Tìm hi u các đ tài khoa h c, các tài li u, công trình khoa h cểu được, ý thức được” ều năm của bản thân, ọc sinh ệm ọc sinhnghiên c u v chi n lứng ều năm của bản thân, ược làm việc phùc nghiên c u tác đ ng trong nghiên c u khoa h cứng ột vai trò ứng ọc sinhgiáo d c.ụng chúng trong hoạt động

c) Ph ương pháp khảo sát thực tiễn ng pháp nghiên c u thi t k t tác đ ng ứu lí luận ết kết tác động ết kết tác động ộng

Trang 15

- Đ c tài li u v kh năng, ch c năng và học sinh ệm ều năm của bản thân, ải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải ứng ưới hứng thú dù phải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoảing d n kĩ thu t s d ngẫn cảm thấy thoải ập, hứng thú có ử dụng chúng trong hoạt động ụng chúng trong hoạt động

ph n m m Coach 7 và th c hành các thao tác trên ph n m m đ t đóần gũi với các em ều năm của bản thân, ực nghiệm ần gũi với các em ều năm của bản thân, ểu được, ý thức được” ừ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từđánh giá được làm việc phùc kh năng c a ph n m m.ải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải ủa con người Nó là động cơ thúc ần gũi với các em ều năm của bản thân,

- L a ch n và ghi video v v các hi n tực nghiệm ọc sinh ều năm của bản thân, ều năm của bản thân, ệm ược làm việc phùng, quá trình th c ti n g nực nghiệm ễn, đó là con đường biện chứng của nhận ắm

v i b i c nh Trà Vinh v đ ng h c, đ ng l c h c, và các đ nh lu t b oới hứng thú dù phải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải ối chứng ải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải ều năm của bản thân, ột vai trò ọc sinh ột vai trò ực nghiệm ọc sinh ịnh luật bảo toàn là một trong ập, hứng thú có ải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoảitoàn;

- Thi t k nhi m v h c t p đ hình thành ki n th c thông qua ho tệm ụng chúng trong hoạt động ọc sinh ập, hứng thú có ểu được, ý thức được” ứng ạy học

đ ng phân tích video, trong đó sẽ có nh ng nhi m v cho t ng ho t đ ng.ột vai trò ệm ụng chúng trong hoạt động ừ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ ạy học ột vai tròCác nhi m v này sẽ có m c đ khó d n, nâng cao d n yêu c u v tìm tòiệm ụng chúng trong hoạt động ứng ột vai trò ần gũi với các em ần gũi với các em ần gũi với các em ều năm của bản thân,

và v n d ng ki n th c các ch đ trên, hập, hứng thú có ụng chúng trong hoạt động ứng ủa con người Nó là động cơ thúc ều năm của bản thân, ưới hứng thú dù phải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoảing t i m c tiêu nâng cao m cới hứng thú dù phải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải ụng chúng trong hoạt động ứng

đ h ng thú và nâng cao ch t lột vai trò ứng ấy thoải ược làm việc phùng ki n th c c a HS v đ ng h c, đ ngứng ủa con người Nó là động cơ thúc ều năm của bản thân, ột vai trò ọc sinh ột vai trò

l c h c và các đ nh lu t b o toàn trực nghiệm ọc sinh ịnh luật bảo toàn là một trong ập, hứng thú có ải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải ở, tài liệu vào óc mình mà phải thông qua hoạt động tự lực ười Nó là động cơ thúcng ph thông.ổ thông

d) Ph ương pháp khảo sát thực tiễn ng pháp đánh giá tác đ ng ộng

- Xây d ng h th ng các tiêu chí và các câu h i c th thông qua quanực nghiệm ệm ối chứng ỏi 1: Các ụng chúng trong hoạt động ểu được, ý thức được”sát nét m t, ho t đ ng c a HS, th i gian t p trung khi h c t p, h s h cặc thù của con người nhằm tiếp thu ạy học ột vai trò ủa con người Nó là động cơ thúc ời Nó là động cơ thúc ập, hứng thú có ọc sinh ập, hứng thú có ồng ơng I ọc sinh

t p c a HS, vi c tr l i các câu h i bài h c, k t qu bài ki m tra và phi uập, hứng thú có ủa con người Nó là động cơ thúc ệm ải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải ời Nó là động cơ thúc ỏi 1: Các ọc sinh ải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải ểu được, ý thức được”thăm dò đ đánh giá m c đ h ng thú c a HS l p đ i ch ng (l p khôngểu được, ý thức được” ứng ột vai trò ứng ủa con người Nó là động cơ thúc ở, tài liệu vào óc mình mà phải thông qua hoạt động tự lực ới hứng thú dù phải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải ối chứng ứng ới hứng thú dù phải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải

s d ng công c tác đ ng) và l p th c nghi m (l p có s d ng công c tácử dụng chúng trong hoạt động ụng chúng trong hoạt động ụng chúng trong hoạt động ột vai trò ới hứng thú dù phải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải ực nghiệm ệm ới hứng thú dù phải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải ử dụng chúng trong hoạt động ụng chúng trong hoạt động ụng chúng trong hoạt động

đ ng).ột vai trò

- Xây d ng h th ng các câu h i v đ ng h c, đ ng l c h c, và cácực nghiệm ệm ối chứng ỏi 1: Các ều năm của bản thân, ột vai trò ọc sinh ột vai trò ực nghiệm ọc sinh

đ nh lu t b o toàn đ đánh giá năng l c nh n th c khoa h c t nhiên dịnh luật bảo toàn là một trong ập, hứng thú có ải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải ểu được, ý thức được” ực nghiệm ập, hứng thú có ứng ọc sinh ực nghiệm ưới hứng thú dù phải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoảiigóc đ V t lí c a HS l p đ i ch ng và l p th c nghi m.ột vai trò ập, hứng thú có ủa con người Nó là động cơ thúc ở, tài liệu vào óc mình mà phải thông qua hoạt động tự lực ới hứng thú dù phải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải ối chứng ứng ới hứng thú dù phải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải ực nghiệm ệm

- Nghiên c u th c nghi m tác đ ng v i l p đ i ch ng và l p th cứng ực nghiệm ệm ột vai trò ới hứng thú dù phải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải ới hứng thú dù phải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải ối chứng ứng ới hứng thú dù phải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải ực nghiệmnghi m: t ch c tác đ ng; thu th p và x lí s li u trệm ổ thông ứng ột vai trò ập, hứng thú có ử dụng chúng trong hoạt động ối chứng ệm ưới hứng thú dù phải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoảic, trong và sau tác

đ ng đ i v i l p đ i ch ng và l p th c nghi m; đánh giá tính kh thi vàột vai trò ối chứng ới hứng thú dù phải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải ới hứng thú dù phải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải ối chứng ứng ới hứng thú dù phải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải ực nghiệm ệm ải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải

hi u qu c a tác đ ng ệm ải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải ủa con người Nó là động cơ thúc ột vai trò

- Ti n hành ghi hình và ghi chép l i toàn b di n bi n c a các ti tạy học ột vai trò ễn, đó là con đường biện chứng của nhận ủa con người Nó là động cơ thúc

h c.ọc sinh

Trang 16

- Ti n hành x lí s li u, phân tích các d li u ghi hình và k t qu ghiử dụng chúng trong hoạt động ối chứng ệm ệm ải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoảichép t đó đánh giá tính kh thi và hi u qu c a tác đ ng s ph m.ừ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ ải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải ệm ải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải ủa con người Nó là động cơ thúc ột vai trò ư ạy học

7 C u trúc lu n văn ấu trúc luận văn ận văn

Đ t v n đặc thù của con người nhằm tiếp thu ấy thoải ều năm của bản thân,

Chương I ng I C s lí lu n và th c ti nơng I ở, tài liệu vào óc mình mà phải thông qua hoạt động tự lực ập, hứng thú có ực nghiệm ễn, đó là con đường biện chứng của nhận

1.1 C s lí lu n v h ng thú h c t p c a HS.ơng I ở, tài liệu vào óc mình mà phải thông qua hoạt động tự lực ập, hứng thú có ều năm của bản thân, ứng ọc sinh ập, hứng thú có ủa con người Nó là động cơ thúc

1.2 C s lí lu n v ch t lơng I ở, tài liệu vào óc mình mà phải thông qua hoạt động tự lực ập, hứng thú có ều năm của bản thân, ấy thoải ược làm việc phùng ki n th c.ứng

1.3 Phân tích chương I ng trình DH ch đ đ ng h c, đ ng l c h c và các đ nhủa con người Nó là động cơ thúc ều năm của bản thân, ột vai trò ọc sinh ột vai trò ực nghiệm ọc sinh ịnh luật bảo toàn là một trong

lu t b o toàn.ập, hứng thú có ải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải

1.4 Th c tr ng DH ch đ đ ng h c, đ ng l c h c và các đ nh lu t b oực nghiệm ạy học ủa con người Nó là động cơ thúc ều năm của bản thân, ột vai trò ọc sinh ột vai trò ực nghiệm ọc sinh ịnh luật bảo toàn là một trong ập, hứng thú có ải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoảitoàn

Chương I ng II Thi t k các ho t đ ng phân tích video g n v i b i c nh Tràạy học ột vai trò ắm ới hứng thú dù phải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải ối chứng ải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoảiVinh

2.1 Gi i thi u kh năng, ch c năng và kĩ thu t s d ng ph n m m Coachới hứng thú dù phải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải ệm ải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải ứng ập, hứng thú có ử dụng chúng trong hoạt động ụng chúng trong hoạt động ần gũi với các em ều năm của bản thân,7

2.2 Các hi n tệm ược làm việc phùng, quá trình th c ti n g n v i b i c nh Trà Vinh v đ ngực nghiệm ễn, đó là con đường biện chứng của nhận ắm ới hứng thú dù phải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải ối chứng ải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải ều năm của bản thân, ột vai trò

h c, đ ng l c h c, và các đ nh lu t b o toàn.ọc sinh ột vai trò ực nghiệm ọc sinh ịnh luật bảo toàn là một trong ập, hứng thú có ải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải

2.3 Thi t k các ho t đ ng phân tích video g n v i b i c nh Trà Vinh ạy học ột vai trò ắm ới hứng thú dù phải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải ối chứng ải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải

Chương I ng III Đánh giá ho t đ ng phân tích video g n v i b i c nh Trà Vinh.ạy học ột vai trò ắm ới hứng thú dù phải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải ối chứng ải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải3.1 Các công c đánh giá m c đ h ng thú c a HS.ụng chúng trong hoạt động ứng ột vai trò ứng ủa con người Nó là động cơ thúc

3.2 Các công c đánh giá m c đ hi u c a HS.ụng chúng trong hoạt động ứng ột vai trò ểu được, ý thức được” ủa con người Nó là động cơ thúc

3.3 Th c nghi m s ph m, k t qu và th o lu n.ực nghiệm ệm ư ạy học ải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải ải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải ập, hứng thú có

K t lu n và ki n nghập, hứng thú có ịnh luật bảo toàn là một trong

Trang 17

Ch ươn ng I Cơ sở lí luận và thực tiễn 3.1.Cơ sở lí luận về hứng thú học tập của HS

Hứng thú cũng chính là kết quả của sự ảnh hưởng lẫn nhau giữa điều kiệnsống và hoạt động của mỗi cá nhân Nhà tâm lí học A G Covaliop đã đưa rađịnh nghĩa “Hứng thú là thái độ đặc thù của mỗi cá nhân đối với đối tượng nào

đó, do ý nghĩa của nó trong đời sống và do sự hấp dẫn về tình cảm của nó”.Định nghĩa này đã nói lên được phần nào bản chất của hứng thú

Theo từ điển Tiếng Việt (1999), tác giả Nguyễn Như Ý đã viết về kháiniệm hứng thú như sau: “Hứng thú là một biểu hiện của nhu cầu, làm cho chủthể tìm cách thỏa mãn, tạo ra khoái cảm, thích thú hay huy động sinh lực để cốgắng thực hiện” và “hứng thú là sự ham thích”[6]

Tác giả Nguyễn Quang Uẩn trong giáo trình tâm lí học đại cương, đã đưa

ra khái niệm: “Hứng thú là thái độ đặc biệt của cá nhân đối với đối tượng nào

đó, vừa có ý nghĩa đối với đời sống, vừa có khả năng đem lại khoái cảm cho cá nhân trong quá trình hoạt động” Khái niệm này được hầu hết các nhà nghiên

cứu trên thế giới và Việt Nam đều thừa nhận vì nó nêu được bản chất của hứngthú, vừa gắn hứng thú với hoạt động cá nhân

3.1.2 Hứng thú học tập [2]

Học tập là một dạng lao động trí óc, thông qua hoạt động học tập, ngườihọc lĩnh hội được các kiến thức, các vốn kinh nghiệm lịch sử của xã hội loài

Trang 18

người, hình thành cho mình những kĩ năng, kĩ xảo để tham gia vào quá trình laođộng, sản xuất, trở thành người lao động sáng tạo.

Kết hợp định nghĩa của hứng thú và học tập tác giả Trần Lê Ngọc Ánh

cho rằng: “Hứng thú học tập là hứng thú nhận thức, tạo động cơ mạnh mẽ ảnh hưởng đến tình cảm và có ý nghĩa thiết thực trong quá trình nhận thức, giúp cá nhân con người có sự lựa chọn đặc biệt đối với đối tượng của hoạt động học tập trên ghế nhà trường nói riêng và trong xã hội nói chung”

3.1.3 Các loại hứng thú học tập [2]

Hứng thú học tập được chia làm hai loại:

- Hứng thú gián tiếp trong hoạt động học tập

Hứng thú gián tiếp trong hoạt động học tập là hứng thú được gây ra donhững yếu tố bên ngoài đối tượng, hay cụ thể là nội dung các môn học gây nên

Hứng thú trong hoạt động học tập có một số đặc điểm như sau:

+ Thường chỉ hướng tới yếu tố bên ngoài của đối tượng trong hoạt độnghọc tập như điểm số, lời khen, phần thưởng

+ Mang tính chất tình huống rõ nét, khi cá nhân cảm thấy nhận được đúngnhững thứ mình cần thiết hay kết thúc hành động, hứng thú cũng biến mất Ví

dụ như HS học giỏi do ảnh hưởng của bạn kèm cặp, không có bạn thì lại họcxuống dốc; HS học chỉ muốn có điểm tốt để được phụ huynh khen thưởng, saukhi đạt được mục đích thì không còn tiếp tục học,…

+ Ít có tác dụng thúc đẩy các hành động tích cực

+ Không ý thức đối tượng một cách rõ ràng, không thể trả lời được câuhỏi vì sao lại hứng thú với đối tượng đó

+ Thời gian hứng thú thường ngắn, không kéo dài lâu

- Hứng thú trực tiếp trong hoạt động học tập

Trang 19

Hứng thú trực tiếp là sự lựa chọn riêng của cá nhân đối với đối tượng củahoạt động học tập Điều này cũng có nghĩa là HS tự nguyện lựa chọn cho mìnhmột đối tượng, một nội dung môn học cụ thể để hứng thú Tính lựa chọn này córất nhiều mức độ khác nhau và mang đậm tính cá nhân, mỗi HS sẽ có môn họchứng thú khác nhau và ở mức độ khác nhau

Hứng thú trực tiếp có thể làm động cơ, thúc đẩy quá trình nhận thức, tiếpthu kiến thức ở trường một cách hiệu quả Ngoài ra, hứng thú trực tiếp cũng cóthể hướng cho HS vào quá trình tự nguyện tìm hiểu để đạt được những kiến thứcliên quan đến nội dung môn học, lĩnh vực đó bên ngoài thực tế Và trong quátrình hoạt động đó, HS sẽ có thể vận dụng được các kiến thức đã tiếp thu được,lĩnh hội những phương pháp mới, dần dần hoàn thiện bản thân và phát huy tínhsáng tạo của chính bản thân mình

Tóm lại, hứng thú trực tiếp trong học tập là hứng thú không chỉ đối vớinội dung tri thức mà còn hứng thú đến quá trình học tập, những phương pháptiếp thu và vận dụng những tri thức đó

3.1.4 Một số đặc điểm của hứng thú học tập [2]

Hứng thú học tập là một dạng đặc biệt của hứng thú Vì vậy, nó có đầy đủcác đặc điểm, vai trò của hứng thú Tuy nhiên, hứng thú học tập cũng có một sốđặc điểm riêng như sau:

- Theo G.I Sukina, “hứng thú học tập có liên quan đến nhiều lĩnh vựckhác nhau của hoạt động học tập Hứng thú có thể rất rộng, phân tán nhằm thulượng thông tin nói chung, hoặc nhận biết các mặt mới của đối tượng, hoặc đisâu vào một lĩnh vực nhận thức nhất định, vào cơ sở lý luận của nó, vào nhữngmối liên hệ và quy luật quan trọng của nó.”[12] Nói dễ hiểu hơn, hứng thú họctập của HS không phải chỉ ở nội dung của một môn học mà có thể là ở nội dungcủa nhiều môn học khác nhau Đồng thời, việc tìm hiểu, sở hữu nội dung các đốitượng hứng thú – các nội dung môn học không nhất thiết là chỉ phải làm theo bài

Trang 20

bản của SGK, của nhà trường mà còn do chính bản thân cá nhân các em tự tìmhiểu, tự học từ các nguồn kiến thức đáng tin cậy khác Quá trình này cho phép

HS tiếp thu được những phương pháp nhận thức cần thiết và góp phần làm cho

HS tiến bộ thường xuyên

- Hứng thú học tập coi trọng quá trình nhận thức, tự nhận thức, có nghĩa làchủ thể phải thường xuyên hoạt động tích cực, tự tìm tòi những nội dung có sẵnrồi từ đó mới tự sáng tạo chứ không đòi hỏi sự mới lạ, sự hấp dẫn như các loạihứng thú khác

- Hứng thú học tập mang tính bền vững cao nếu được củng cố thườngxuyên Đặc biệt, nó không mang tính bão hòa vì sự làm quen, tiếp thu các nộidung kiến thức trong hoạt động nhận thức sẽ không bao giờ ngừng lại khi càngthực hiên thì vấn đề càng trở nên sâu sắc và xuất hiện thêm hàng triệu vấn đềmới

- Hứng thú học tập thường xuất hiện trong những xúc cảm tri tuệ lâu dài,

có nội dung sâu sắc

3.1.5 Biểu hiện của hứng thú học tập [2]

Hứng thú học tập thường được nhận biết bởi các biểu hiện sau:

Trang 21

- Về năng lực:

Phât triển được năng lực quan sât, năng lực tư duy, so sânh, phđn tích,khâi quât hóa vă trừ tượng quâ vă đặc biệt lă năng lực phât hiện vă giải quyếtvấn đề

+ Kết quả học tập luôn đạt thănh tích cao

3.1.6 Sự cần thiết của việc tạo hứng thú cho HS trong học tập [9]

Hứng thú học tập do đđu mă có, vì sao có người căng học căng có hứngthú, có người căng học hứng thú đó căng giảm Trong thực tế, chúng ta cũngthấy có rất nhiều trường hợp diễn ra như vậy: như ông trùm công nghệ thông tinthế giới Bill Gates ông không cảm thấy phù hợp với câch DH ở nhă trường vẵng rời khỏi mâi trường đại học Harvad danh tiếng, khi ông còn lă sinh viínnăm thứ hai; hay nhă phât minh người Mỹ Edison lúc còn ngồi trín ghế nhătrường ở bậc tiểu học luôn trong tđm trạng chân chường vă kết quả thu lại khôngđạt được điều gì khả quan, chính vì thế ông chưa hoăn thănh chương trình tiểuhọc trong tiểu sử học tập của mình Chính những trường hợp năy, không phải vì

họ lă những người nổi tiếng nín học có những câch hănh xử như thế, mă suycho cùng chính bản thđn họ không tìm được hứng thú trong quâ trình học tập Vìvậy họ sẽ chuyển sang một môi trường học qua lăm việc để tìm kiếm hứng thúthực sự

Trang 22

Học tập là quá trình huy động tối đa bộ não, chính vì điều này đã gây racho người học một trạng thái căng thẳng, mệt mỏi nếu không tìm thấy sự hứngthú trong học tập và học tập môn Vật lí là một trường hợp thì người học cảmthấy nặng nề hơn, chán nản hơn nhất là khi học về công thức, định lí, định luậtVật lí Một khi tâm trạng chán ghét học tập thì người học sẽ không tự giác học,không tích cực tìm kiếm kiến thức để khám phá thế giới xung quanh nên khôngđem lại kết quả học tập tốt trong quá trình học.

“Hứng thú là tiền đề của hoạt động có tính tự giác, điều này có nghĩa làkhông hứng thú thì không tự giác Không có hứng thú, không có sự chủ độnghay hoạt động sẽ là thụ động, là bắt chước Khi người học không tham gia vàohoạt động hay tham gia một cách thụ động, không hứng thú thì kết quả học tậpnghèo nàn, thường chỉ là những kiến thức được ghi nhớ máy móc, không mụcđích rõ ràng (nhiều HS lấy mục tiêu vượt qua kì thi làm động cơ ghi nhớ máymóc nội dung bài học, kiến thức như thế sẽ không bền vững, mau quên, có tínhcông cụ thấp) Điều quan trọng hơn là nó không mang lại sự chuyển biến tíchcực nào về mặt tâm lí và nhận thức người học, người học không tiếp thu đượcphương thức hành động (tư duy hay thực hành) khi không hứng thú tham gia cáchoạt động” [23] Chính vì vậy tạo hứng thú cho HS trong học tập là việc làm hếtsức cần thiết

Việc tạo hứng thú học tập cho HS còn phụ thuộc vào năng lực của mỗi

GV, GV dù có kiến thức rộng, năng lực chuyên môn cao mà không biết khơi dậyhứng thú học tập cho HS thì kết quả đạt được sẽ hạn chế Mặt khác, quá trình

DH có tính hai mặt: GV truyền thụ kiến thức đến HS đồng thời HS tiếp nhậnmột cách tích cực, chủ động có chọn lọc

Nếu GV không khơi gợi sự hứng thú, say mê cho HS thì học tiếp nhận trithức mang tính ép buộc; kiến thức mà GV truyền đạt chưa biến thành động cơhọc tập của HS Việc tích cực đưa các hiện tượng tự nhiên, các hoạt động gầngũi với cuộc sống của người học vào trong bài dạy dưới nhiều hình thức để HScảm nhận được “thực tiễn rất rộng lớn, nhưng con người hứng thú với những cái

Trang 23

gì cần thiết, quan trọng gắn liền với kinh nghiệm và sự phát triển trong tương laicủa họ” [21] Cụ thể là những hoạt động, những hiện tượng tự nhiên xảy ra ngaytrong cuộc sống HS để từ đó HS thu được những kiến thức từ chính các hoạtđộng Hiện tượng này, HS cảm thấy thực sự có ích cho bản thân trong việc khámphá thế giới xung quanh mình, HS cảm thấy hứng thú và ngày càng yêu thíchhọc tập hơn, nó kích thích và lựa chọn những cách thức làm việc độc lập mởrộng, đào sâu kiến thức, làm say mê đối với môn học giúp HS quên đi những lo

âu, mệt mỏi khi hằng ngày phải học rất nhiều môn học Việc học không còn là

“cực hình” nữa mà nó trang bị cho HS tiền đề tốt cho cánh cửa tương lai

3.1.7 DH Vật lí gắn với thực tiễn nhằm tạo hứng thú học tập cho HS

DH gắn với thực tiễn cũng là một yêu cầu đặt ra đối với GV, quá trình DHkhông còn là dạy các bài học cụ thể để xây dựng kiến thức mới cho HS nữa.Cũng chính vì lối “giảng dạy thiên về xây dựng tiến trình xây dựng kiến thứcvới quá nhiều tham vọng, quá nhiều mục tiêu cần phải đạt tới bằng gần duy nhấtmột loại hoạt động học tập là xây dựng kiến thức mới vốn luôn khiêm cưỡng,mang nặng tính hàn lâm, lý thuyết khô khan, đơn điệu, xa rời thực tiễn, và nhucầu người học, là do hoạt động học tập được tổ chức phỏng theo hoạt động nhậnthức khoa học” [21], đứng trước kiến thức khoa học vừa xây dựng HS cũngkhông giải quyết và áp dụng nó như thế nào, dẫn đến HS càng học càng cảmthấy chán học, nên việc DH không thể đáp ứng được mục tiêu đặt ra Ngày nay,quá trình DH phải hướng tới quá trình lĩnh hội kiến thức mới, và cũng chính làquá trình sử dụng kiến thức mới vào giải quyết vấn đề thực tiễn đích thực đang

có trong cuộc sống Có như vậy, kiến thức HS học được không những có ích chobản thân các em mà còn có thể tăng lên rất nhiều, HS sẽ có niềm tin vào kiếnthức kiến thức đã học, cũng như tin vào khoa học nói chung Một khi kiến thứccủa HS được áp dụng không những để giải quyết nhiệm vụ học tập mà còn hìnhthành ở HS nhiều vấn đề khác, qua việc giải quyết các vấn đề, các nhiệm vụ họctập, tìm hiểu những ứng dụng kiến thức đã học trong đời sống trong khoa học,

Trang 24

sự hiểu biết của HS sẽ vượt qua khỏi một phạm vi hẹp mà trước đây họ đã từng

có, kiến thức học được vượt qua khuôn khổ chương trình, nội dung của mônhọc, đồng thời thấy được sự gắn kết của các môn học cũng như những môn khoahọc khác DH gắn với thực tiễn không những GV là cho HS thấy được nhữngứng dụng của kiến thức mình đã học, những ứng dụng khoa học kĩ thuật, ứngdụng vào đời sống mà nó hình thành cho HS niềm say mê khoa học, một sựhứng thú để tìm tòi, giải thích những sự thay đổi xung quanh mình, hình thànhnên động cơ học tập đúng đắn

DH gắn với thực tiễn sẽ góp phần làm phát triển nhân cách của HS thôngqua việc khuyến khích các cách tư duy ngẫu hứng ngay trong quá trình lĩnh hộikiến thức, hình thành ở HS rất nhiều đức tính quan trọng và rất cần thiết choviệc học tập của các em cũng như trong đời sống sau này, để các em học tậpthoải mái hơn, tinh thần và thái độ học tập tốt hơn Trong quá trình DH, GVkhông những kích thích hứng thú học tập cho HS mà các hình thức, cách thức tổchức học tập gắn với thực tiễn cũng đóng vai trò quan trọng trong quá trình họctập của HS “Qua những thảo luận, tranh luận, ý kiến của mỗi cá nhân được bộc

lộ, được khẳng định hay bác bỏ, qua đó những hiểu biết của họ sẽ được hìnhthành hoặc được chính xác hóa Mặt khác, trong việc học tập theo nhóm, tất cả

HS, từ người kém đến người khá đều có thể trình bày ý kến của mình, tức là cóđiều kiện thể hiện mình Điều đó có tác dụng kích thích rất mạnh hứng thú họctập của HS, chẳng khác gì việc đi hát ka-ra-ô-kê”[3] Từ đó rèn luyện cho HS rấtnhiều kĩ năng sống và làm việc (giao tiếp, ngôn ngữ, hợp tác, tổ chức quản lí, raquyết định) và kĩ năng thu thập thông tin, xử lí thông tin từ nhiều nguồn thôngtin khác nhau (thực tiễn, tài liệu, sách báo, internet…) đó là những kĩ năng củamột người trong thời kì hội nhập

Trang 25

3.2.Cơ sở lí luận về hoạt động nhận thức Vật lí của HS

3.2.1 Khái niệm về hoạt động nhận thức [1]

Theo tâm lí học: “Hoạt động là mối quan hệ tác động qua lại giữa conngười và thế giới để tạo ra sản phẩm về phía thế giới và cả về phía con người”[8]

Theo triết học: “Nhận thức là quá trình phản ánh biện chứng hiện thựckhách quan vào trong bộ óc của con người, có tính tích cực, năng động, sángtạo, trên cơ sở thực tiễn”

Theo từ điển Bách khoa Việt Nam: “Nhận thức là quá trình biện chứngcủa sự phản ánh thế giới khách quan trong ý thức con người, nhờ đó con người

tư duy và không ngừng tiến đến gần khách thể”

Như vậy, HĐNT là quá trình cá nhân thâm nhập, khám phá, tái tạo lại, cấutrúc lại thế giới xung quanh, qua đó hình thành và phát triển hiểu biết của conngười về thế giới và phương pháp vận động của nó nhằm thỏa mãn nhu cầu nhậnthức của con người

3.2.2 Hoạt động nhận thức của HS trong DH Vật lí

1.2.2.1 Quá trình nhận thức của HS [1]

Quá trình nhận thức của con người thường trải qua ba giai đoạn liên tiếp,

đó là: nhận thức cảm tính, nhận thức lý tính và nhận thức thực tiễn Ba giai đoạnnày có mối quan hệ với nhau rất mật thiết Trong đó, nhận thức cảm tính là giaiđoạn đầu tiên của quá trình nhận thức, trong giai đoạn này giúp con người hìnhthành cảm giác, tri giác và biểu tượng về các sự vật, hiện tượng làm cơ sở choquá trình nhận thức tiếp theo là nhận thức lý tính

Nhận thức lý tính còn gọi là tư duy, là giai đoạn phản ánh những thuộctính bản chất bên trong của sự vật hiện tượng, những mối quan hệ có tính quyluật và nhận thức lý tính được thể hiện ở các hình thức như: khái niệm, phánđoán và suy luận Vì vậy, trong DHVL để HS hiểu rõ bản chất của sự vật hiện

Trang 26

tượng để đi đến một khái niệm, phán đoán, suy luận nào đó trong quá trình nhậnthức thì bắt buộc HS phải luôn thực hiện các thao tác tư duy như: phân tích, tổnghợp, so sánh… và các hành động nhận thức như: xác định bản chất của sự vật,hiện tượng, tìm nguyên nhân, xác định mối quan hệ.

Giai đoạn cuối cùng của quá trình nhận thức, đó là nhận thức thực tiễn.Nhận thức thực tiễn có vai trò kiểm nghiệm tri thức đã thu nhận được Như vậy,thực tiễn chẳng những là điểm xuất phát của nhận thức, là yếu tố đóng vai tròquyết định đối với sự hình thành và phát triển của nhận thức mà còn là nơi nhậnthức luôn hướng tới để kiểm nghiệm tính đúng đắn của nó Vì thế mà thực tiễnvừa là cơ sở, động lực, mục đích của nhận thức vừa là tiêu chuẩn để kiểm trachân lý Vật lí là một môn học có quan hệ rất chặt chẽ với tự nhiên, kỹ thuật vàcuộc sống, vì vậy nhận thức thực tiễn là một phần rất quan trọng trong nhận thứcVật lí Nhận thức thực tiễn giúp cho HS thấy được ứng dụng của các kiến thứcVật lí vào khoa học và đời sống Trong quá trình nhận thức thực tiễn việc vậndụng tri thức luôn gặp phải những khó khăn nhất định, do tính trừu tượng củacác tri thức khoa học

1.2.2.2 Các hành động của HS trong nhận thức Vật lí [11]

Hiện tượng Vật lí rất phức tạp và đa dạng Trong lịch sử, các nhà Vật lí đãsáng tạo ra rất nhiều cách làm để đạt được mục đích mong muốn, rất nhiều hànhđộng đã được áp dụng Có thể mỗi một phát minh mới của Vật lí học là do kếtquả của rất nhiều hành động ở những mức độ khó khăn, phức tạp khác nhau,nhiều thao tác có mức độ tinh vi, thành thạo ngày càng cao, khó có thể liệt kêđầy đủ và phân loại chính xác Dưới đâylà những hành động được dùng phổbiến trong quá trình nhận thức Vật lí của HS ở trường phổ thông:

- Quan sát, nhận biết những dấu hiệu đặc trưng của sự vật, hiện tượng

- Phân tích một hiện tượng phức tạp ra thành những hiện tượng đơn giản

- Xác định những giai đoạn diễn biến của hiện tượng

- Tìm các dấu hiệu giống nhau của các sự vật, hiện tượng

Trang 27

- Bố trí một thí nghiệm để tạo ra một hiện tượng trong những điều kiện xácđịnh

- Tìm những tính chất chung của nhiều sự vật, hiện tượng

- Tìm mối quan hệ khách quan, phổ biến giữa các sự vật, hiện tượng

- Tìm mối quan hệ nhân quả giữa các hiện tượng

- Mô hình hoá những sự kiện thực tế quan sát được dưới dạng những kháiniệm, những mô hình lí tưởng để sử dụng chúng làm công cụ của tư duy

- Đo một đại lượng Vật lí

- Tìm mối quan hệ hàm số giữa các đại lượng Vật lí, biểu diễn bằng công

cụ toán học

- Dự đoán diễn biến của một hiện tượng trong những điều kiện thực tế xácđịnh

- Giải thích một hiện tượng thực tế

- Xây dựng một giả thuyết

- Từ giả thuyết, suy ra một hệ quả

- Lập phương án thí nghiệm để kiểm tra một giả thuyết (hệ quả)

- Tìm những biểu hiện cụ thể trong thực tế của những khái niệm, định luậtVật lí Diễn đạt bằng lời những kết quả thu được qua hành động

- Đánh giá kết quả hành động

- Tìm phương pháp chung để giải quyết một loại vấn đề

1.2.2.3 Các thao tác trong hoạt động nhận thức Vật lí

Trong hoạt động nhận thức luôn xảy ra hai loại thao tác, đó là: thao tácvật chất và thao tác tư duy Hai loại thao tác này có mối quan hệ với nhau rấtmật thiết, nó chi phối và tác động qua lại lẫn nhau Hoạt động học tập của HS làHĐNT Vì vậy, trong quá trình nhận thức Vật lí của HS, GV cần phải rèn luyện

và hướng dẫn cho HS thực hiện hai loại thao tác này

 Thao tác vật chất

Trang 28

Trong hoạt động nhận thức Vật lí, các thao tác vật chất mà HS thườngdùng đó là:

- Nhận biết bằng các giác quan;

- Tác động lên vật thể bằng công cụ;

- Sử dụng các dụng cụ đo;

- Làm thí nghiệm (bố trí, lắp ráp, vận hành thiết bị);

- Thu thập tài liệu, số liệu thực nghiệm;

- Thay đổi các điều kiện thí nghiệm

Các thao tác vật chất thường được HS thực hiện bằng tay thông qua cácgiác quan

 Thao tác tư duy:

Các thao tác tư duy thường được HS sử dụng trong quá trình nhận thứcnhư: phân tích; tổng hợp; so sánh; trừu tượng hóa; khái quát hóa; cụ thể hóa; suyluận quy nạp; suy luận diễn dịch và suy luận tương tự [11]

3.2.3 Chất lượng nắm vững kiến thức Vật lí của HS [22]

Kiến thức của HS là kết quả của quá trình nhận thức, là tiền đề của hoạtđộng sáng tạo trong quá trình tìm hiểu và cải tạo thế giới của họ Kiến thức baogồm một tập hợp nhiều mặt về số lượng và chất lượng của các biểu tượng vàkhái niệm lĩnh hội được, nó được ghi nhớ và tái tạo khi có những đòi hỏi tươngứng Kiến thức được hình thành, củng cố và phát triển trong quá trình học tậpcủa HS

Kiến thức Vật lí là kết quả phản ánh trong đầu óc con người về các tínhchất, các mối quan hệ, quy luật các sự vật, hiện tượng Vật lí và về cách nhậnthức, vận dụng kết quả phản ánh đó của con người Kiến thức Vật lí phản ánhtính chất chung của cấu trúc, sự tương tác và chuyển động của vật chất, tính bảnchất và quy luật chung của thế giới tự nhiên, là kết quả lao động sáng tạo củanhiều nhà khoa học Kiến thức Vật lí là cơ sở của nhiều nghành khoa học kĩthuật và công nghệ đồng thời là tiền đề cho hoạt động sáng tạo, tìm hiểu và cải

Trang 29

tạo thế giới của con người Do vậy chất lượng kiến thức Vật lí được nhận biết ởcác dấu hiệu sau [23]

1.2.3.1 Tính chính xác của kiến thức

Dấu hiệu chất lượng đặc trưng bởi mức độ tương ứng mà HS lĩnh hộiđược các khái niệm, các định luật, các lí thuyết và tư tưởng Vật lí chủ yếu củachương trình Vật lí phổ thông ở từng cấp, từng ban với nội dung khoa học củachúng Nghĩa là các luận điểm khoa học của Vật lí được chuẩn bị kĩ cả về nộidung và phương pháp truyền thụ, nó không chỉ đảm baỏ tính khoa học chính xác

mà còn đáp ứng được trình độ phát triển trí tuệ,hiểu biết và kinh nghiệm của HS.Mức độ chính xác của kiến thức Vật lí của HS biểu hiện ở sự phát biểu miệng vàngôn ngữ viết ở hình thức trình bày rõ ràng và đúng đắn về mặt khoa học

1.2.3.2 Tính hệ thống của kiến thức

Những hiểu biết riêng lẻ về các hiện tượng, các khái niệm Vật lí được hệthống hóa thành một hệ thống các khái niệm có dung lượng lớn hơn cả về nộidung khoa học và cách biểu hiện Kiến thức Vật lí rất phong phú, cách thức biểuhiện đa dạng, vì thế cần phải liên kết lại thành những hệ thống ngày càng tổngquát hơn Quá trình đó tạo điều kiện cho sự thấu hiểu kiến thức và phát triểnnăng lực trí tuệ, đặc biệt là các thao tác khái quát hóa và trừu tượng hóa Tính hệthống của kiến thức còn biểu hiện mối liên hệ logic và phát triển của các kháiniệm, định luật, lí thuyết và những ứng dụng của Vật lí

1.2.3.3 Tính khái quát của kiến thức

HS không chỉ hiểu việc mô tả các đối tượng, hiện tượng Vật lí mà cầnphải hiểu được bản chất của nó Mặt khác, việc chuyển từ sự khảo sát một số lớnđối tượng riêng lẻ tới việc nghiên cứu các mô hình tổng quát đặc trưng cho cácquá trình hiện tại cần phải trừu tượng hóa và khái quát hóa Mức khái quát củakiến thức tạo cho HS khả năng khảo sát các quá trình, các đối tượng và hiện

Trang 30

tượng Vật lí cùng loại hoặc tương tự, nó biểu hiện năng lực tư duy khái quát củaHS.

1.2.3.4 Tính bền vững của kiến thức

Quá trình DH Vật lí cần quan tâm đến việc ôn luyện và khắc sâu hệ thốngkiến thức cho HS với các cấp độ nắm vững kiến thức: hiểu, nhớ và vận dụng(hay nhận biết, tái hiện, kĩ năng và sáng tạo) Tính bền vững của kiến thức gắnliền với việc phát triển tư duy dựa trên sự lĩnh hội vững chắc các sự kiện Vật línền tảng, các kiến thức Vật lí điển hình Mức độ bền vững của kiến thức sẽ cósức sáng tạo cao, là tiền đề trí tuệ cho HS tự học và vươn lên trong khoa học

1.2.3.5 Tính áp dụng được của kiến thức và khả năng vận dụng chúng

Mục đích của việc học tập là nhằm áp dụng vốn kiến thức vào hoạt độngthực tiễn để hiểu thế giới xung quanh và có khả năng biến đổi nó vì lợi ích cộngđồng Ở đây việc giải các bài toán Vật lí, thực hiện các thí nghiệm, nghiên cứucấu tạo, nguyên tắc hoạt động của các dụng cụ, thiết bị kĩ thuật…có ý nghĩa đặcbiệt trong quá trình lĩnh hội và vận dụng kiến thức Nó góp phần phát triển tínhnăng động và sáng tạo của tư duy HS làm quen với việc khảo sát bất kì hiệntượng hay quá trình nào ở nhiều khía cạnh, trong điều kiện nhất định và bằngcác phương pháp phù hợp…tính áp dụng được của kiến thức và khả năng vậndụng chúng là dấu hiệu bản chất của chất lượng lĩnh hội kiến thức, là cơ sở pháttriển năng lực tư duy sáng tạo, kĩ năng và thói quen vận dụng kiến thức Vật lívào thực tiễn đời sống sản xuất

Trang 31

3.3.Phân tích chương trình DH chủ đề động học, động lực học và các định luật bảo toàn.

3.3.1 Mục tiêu chủ đề động học chủ đề động học, động lực học và các định luật bảo toàn.

1.3.1.1 Mục tiêu chủ đề động học chất điểm

 Mục tiêu kiến thức:

- Nhận biết và phân biệt được các dạng chuyển động trong thực tế: chuyểnđộng thẳng đều, chuyển động thẳng biến đổi đều, rơi tự do, chuyển động ném,chuyển động tròn đều

- Nêu được các đại lượng đặc trưng cho chuyển động: độ dời, quãngđường, tốc độ, vận tốc, gia tốc và đặc điểm của các đại lượng trên trong từngdạng chuyển động

- Trình bày được mối quan hệ giữa các đại lượng Vật lí trong từng dạngchuyển động

- Trình bày được quy luật và đặc điểm của từng dạng chuyển động

- Giải thích được một số hiện tượng thực tiễn về chuyển động

- Viết được các công thức của từng dạng chuyển động: vận tốc, gia tốc,phương trình chuyển động và các công thức liên hệ

Trang 32

- Đánh giá, lựa chọn được phương án thí nghiệm tối ưu nhất.

- Tiến hành được các thí nghiệm nghiên cứu quy luật động học của cácdạng chuyển động và rút ra được kết luận về quy luật của các dạng chuyển độngnày

- Vận dụng được các công thức về chuyển động cơ học để giải bài tập liênquan

1.3.1.2 Mục tiêu chủ đề động lực học chất điểm

 Mục tiêu kiến thức:

- Phát biểu được định nghĩa của lực và nêu được lực là đại lượng vectơ

- Nêu được qui tắc tổng hợp các lực tác dụng lên một chất điểm và phântích hai lực theo các phương xác định

- Nêu được quán tính của vật là gì và kể được một số ví dụ về quán tính

- Phát biểu được định luật I Niu-tơn

- Phát biểu được định luật vạn vật hấp dẫn, viết được hệ thức của định luậtnày

- Nêu được ví dụ và những đặc điểm của lực đàn hồi của lò xo (điểm đặt,hướng)

- Phát biểu được định luật Húc và viết được hệ thức của định luật này đốivới độ biến dạng của lò xo

- Nêu được đặc điểm của ma sát trượt, ma sát nghỉ, ma sát lăn.Viết đượccông thức tính lực ma sát nghỉ cực đại và lực ma sát trượt

- Nêu được mối quan hệ giữa lực, khối lượng và gia tốc được thể hiệntrong định luật II Niu-tơn như thế nào và viết được hệ thức của định luật này

- Nêu được gia tốc rơi tự do là do tác dụng của trọng lực và viết được hệthức ⃗P=m⃗g

Trang 33

- Nêu được khối lượng là số đo mức quán tính.

- Phát biểu được định luật III Niu-tơn và viết được hệ thức của định luậtnày

- Nêu được các đặc điểm của lực và phản lực tác dụng

- Nêu được lực hướng tâm trong chuyển động tròn đều là tổng hợp các lực

tác dụng lên vật và viết được hệ thức: F ht=m v2

- Đề xuất được các dự đoán, giả thuyết khoa học về các hiện tượng, quátrình chuyển động của vật dưới tác dụng của các lực cơ học

- Đề xuất được các phương án thí nghệm kiểm tra dự đoán (hệ quả) đãđược đưa ra

- Đánh giá, lựa chọn được phương án thí nghiệm tối ưu nhất

- Tiến hành được các thí nghiệm nghiên cứu quy luật động lực học củacác dạng chuyển động và rút ra được kết luận về quy luật của các dạng chuyểnđộng này

- Vận dụng được các công thức liên hệ về lực với đại lượng khác trongchuyển động để giải bài tập liên quan

1.3.1.3 Mục tiêu chủ đề các định luật bảo toàn.

 Mục tiêu kiến thức:

- Phát biểu và viết được biểu thức (nếu có) đối với các khái niệm độnglượng, công, công suất, động năng, thế năng và cơ năng

Trang 34

- Nêu được mối quan hệ giữa công, động năng, thế năng

- Thiết lập được biểu thức định luật bảo toàn động lượng và bảo toàn cơnăng

- Phát biểu được nội dung, viết được biểu thức của các định luật bảo toànđộng lượng, bảo toàn cơ năng, vận dụng được các ĐLBT này để giải thích một

số hiện tượng và giải một số bài toán liên quan

 Mục tiêu kĩ năng:

- Xác định được các vấn đề thực tiễn liên quan đến năng lượng trongchuyển động, chuyển các vấn đề thực tiễn thành các nội dung có thể khám phá,giải quyết

- Đề xuất được các dự đoán, giả thuyết khoa học về năng lượng trongchuyển động

- Đề xuất được các phương án thí nghệm kiểm tra dự đoán (hệ quả) đãđược đưa ra

- Đánh giá, lựa chọn được phương án thí nghiệm tối ưu nhất

- Tiến hành được các thí nghiệm nghiên cứu quy luật biến đổi năng lượngtrong chuyển động và phân tích, số liệu rút ra được kết luận về quy luật của sựbiến đổi này

- Vận dụng được các công thức liên hệ giữa các dạng năng lượng để giảibài tập liên quan

3.3.2 Cấu trúc nội dung chủ đề động học, động lực học và các định luật bảo toàn.

1.3.2.1 Cấu trúc nội dung kiến thức trọng tâm chủ đề động học chất điểm

Nhìn chung nội dung chủ đề động học chất điểm được mô tả bằng sơ đồsau

Trang 35

Sơ đồ 1 Cấu trúc nội dung chủ đề động học chất điểm

1.3.2.2 Cấu trúc nội dung chủ đề động lực học chất điểm

Sơ đồ 2 Cấu trúc nội dung chủ đề động lực học chất điểm

Trang 36

1.3.2.3 Cấu trúc nội dung chủ đề các định luật bảo toàn

Sơ đồ 3 Cấu trúc nội dung chủ đề các định luật bảo toàn

3.4.Thực trạng DH chủ đề động học, động lực học và các định luật bảo toàn.

3.4.1 Mục đích điều tra

Việc điều tra nhằm đánh giá thực trạng DH các chủ đề động học, động lựchọc và các định luật bảo toàn, từ đó tìm ra những nguyên nhân khó khăn trongviệc nâng cao hứng thú và chất lượng kiến thức của HS khi học các chủ đề này

và đề xuất phương án khắc phục

3.4.2 Đối tượng điều tra

GV dạy môn Vật lí của tỉnh Trà Vinh và HS trường THPT Duyên Hải

3.4.3 Phương pháp điều tra

Điều tra 30 GV dạy Vật lí trong tỉnh Trà Vinh và 100 HS trường THPTDuyên Hải về thực trạng dạy và học chủ đề động học, động lực học và các địnhluật bảo toàn

Trang 37

3.4.4 Kết quả và phân tích kết quả

- Về thực trạng về sử dụng phương pháp DH các chủ đề động học, độnglực học, các định luật bảo toàn ở trường phổ thông

Với câu hỏi “Khi DH Vật lí thầy (cô) thường sử dụng những phươngpháp và hình thức DH nào?” kết quả được GV đưa ra như sau có 14 GV đưa raphương pháp diễn giảng – minh họa, 12 GV chọn phương pháp thuyết trình –hỏi đáp, 2 GV sử dụng phương pháp tìm tòi, khám phá, 2 GV sử dụng phươngpháp nêu và giải quyết vấn đề

Từ kết quả cho thấy, các phương pháp DH GV thường sử dụng để tổchức cho HS hình thành kiến thức mới hầu như là phương pháp DH truyềnthống: phương pháp diễn giảng – minh họa; thuyết trình – hỏi đáp, các phươngpháp DH tích cực khác như tìm tòi, khám phá; phát hiện và giải quyết vấn đềđược rất ít GV chọn

Về mức độ tổ chức thực nghiệm để DH chủ đề động học, động lực học

và các định luật bảo toàn chúng tôi thu được kết quả sau: có 3 GV được hỏikhông bao giờ dùng đến, 23 GV thỉnh thoảng, 4 thường xuyên sử dụng Nhưvậy, việc DH các chủ đề động học, động lực học và các định luật bảo toàn được

tổ chức theo hình thức thực nghiệm thì đa số GV thỉnh thoảng dùng, rất ít GV sửdụng thường xuyên thậm chí có GV không tổ chức theo hình thức này

Về mức độ liên hệ với thực tế khi dạy các chủ động học, động lực học

và các định luật bảo toàn, kết quả thu được như sau:

Trang 38

nghiệm khảo sát và không có GV nào lựa chọn khảo sát thực nghiệm các hiệntượng trong thực tiễn Qua trao đổi, chúng tôi biết được do nhiều nguyên nhântrong đó có nguyên nhân đó là thiếu công cụ cho phép khảo sát các quá trình,hiện tượng trong thực tiễn Các công cụ thí nghiệm hiện có cũng chỉ khảo sátchuyển động chủ yếu trong phòng thí nghiệm.

Khi hỏi về ngoài phương tiện thí nghiệm truyền thống GV còn dùngphương tiện khác để khảo sát thực nghiệm (đo đạt, lấy số liệu, phân tích, xử lí sốliệu) thì có 100% GV trả lời là không có Kết quả này cho thấy, GV chỉ dừng lạitrong việc sử dụng phương tiện thí nghiệm truyền thống mà chưa tiếp cận mộtphương tiện khác để khảo sát thực nghiệm

- Về mức độ hứng thú của HS khi học các chủ đề động học, động lựchọc và các định luật bảo toàn

Khi được hỏi về mức độ hứng thú của HS khi học các chủ đề này, kếtquả chúng tôi có được 53,33% GV chọn không hứng thú, 33,33% trả lới rất ít,

và có 13,34% cho rằng là có hứng thú Như vậy, khi học chủ đề này đa số GVcho rằng HS ít hoặc không hứng thú khi học tập (86,66%) Còn theo kết quảđiều tra HS thì đa số HS đều không thích học môn Vật lí 78% và có 67% trả lờihọc môn Vật lí là do môn này là do bắt buộc

Trao đổi với GV những nguyên nhân không gây hứng thú cho HSchúng tôi được GV chỉ ra đó là môn Vật lí GV giảng dạy lí thuyết nhiều, ít thựchành làm mất đi bản chất thực nghiệm của môn học Một vài GV cho rằng mặc

dù môn học Vật lí gắn liền với thực tiễn nhưng GV rất ít hoặc chỉ dừng lại ởmức mô tả những hiện tượng trong thực tiễn mà không dùng thực tiễn hướngdẫn HS tìm kiếm kiến thức, xử lí thông tin và điều quan trọng hơn là không làmcho HS thấy được tầm quan trọng của kiến thức và những ứng dụng kiến thức

đó mà các em học được nó có ý nghĩa thực tiễn hơn nhiều

Từ những kết quả trên, chúng tôi nhận thấy việc tổ chức DH các chủ

đề động học, động lực học và các định luật bảo toàn GV ít sử dụng các phươngpháp DH tích cực như tìm tòi, khám phá; phát hiện và giải quyết vấn đề Việc sử

Trang 39

dụng các phương tiên DH như thí nghiệm cũng ít được sử dụng, GV có liên hệkiến thức với thực tế nhưng cũng chỉ dừng lại ở mức mô tả Điều này dẫn đến

HS chưa thu hút HS trong giờ học, các em cảm thấy mệt mỏi khi tham gia họctập từ đó các em cảm thấy không hứng thú học tập và nhiều em không tích cựchọc môn Vật lí hậu quả là hiệu quả học tập giảm sút, thành tích học tập của các

em không cao

Kết luận chương I

Hứng thú là thái độ của mỗi cá nhân trước một đối tượng hay một quátrình nào đó Nó là một trong những yếu tố quyết định cho sự thành công haythất bại mà cá nhân đó khi thực hiện nhiệm vụ được giao Trong quá trình họctập, khi HS có hứng thú thì việc học tập sẽ mang tính tự giác, HS chủ động thamgia vào các hoạt động, cố gắng hoàn thành nhiệm vụ cho dù có khó khăn đếnđâu và sẽ mang lại kết quả học tập cao

Trong quá trình DH, việc tạo hứng thú học tập cho HS, làm sao để kiếnthức của các em có thể bền vững và có thể sử dụng trong đời sống hằng ngày,đây chính là mục tiêu cần đạt được trong quá trình DH Có nhiều cách tạo hứngthú cho HS trong quá trình học tập Vật lí trong đó việc DH Vật lí gắn với thựctiễn cùng với sử dụng công cụ để có thể khảo sát thực tiễn là một trong nhữngcách DH được lựa chọn nhiều hiện nay Với cách dạy này, GV có thể hướng dẫn

HS tìm tòi, xây dựng những kiến thức trong chương trình mà HS thấy đượcnhững kiến thức xung quanh thật hay, thật ý nghĩa cho cuộc sống Thông quanhững thao tác do chính các em thực hiện các em sẽ rút ra được những thuộctính, bản chất của các hiện tượng, phát biểu được mối liên hệ và quan hệ của cácđại lượng Vật lí cũng như những quy luật của các hiện tượng đó, kiến thức của

HS sẽ nhớ lâu và bền vững hơn

Chương II Thiết kế các hoạt động phân tích video về một số chuyển động

trong thực tiễn của HS Trà Vinh.

Trang 40

3.1.Giới thiệu khả năng, chức năng và kĩ thuật sử dụng phần mềm Coach 7.

3.1.1 Những khả năng của phần mềm Coach 7 trong hoạt động phân tích video.

2.1.1.1 Tổng quan về Coach 7

Coach 7 là một môi trường làm việc linh hoạt với hai chế độ Học tập(Learning) và Tác giả (Authoring), sử dụng hiệu quả cho các môn Khoa học(Science), Công nghệ (Technology), Engineering (Kỹ thuật) và Toán học(Mathematics), hay còn gọi là giáo dục STEM Coach tích hợp các công cụ côngnghệ thông tin (ICT) như ghi chép dữ liệu, điều khiển, đo đạc video và hình ảnh,

mô hình hóa,… Nhờ sự tương đồng với những công cụ được dùng bởi các nhàkhoa học, Coach hỗ trợ tốt trong giảng dạy để giải quyết các vấn đề thực tiễn

Môi trường làm việc Coach bao gồm các hỗ trợ về cả phần cứng và phầnmềm, các chế độ làm việc khác nhau ứng dụng linh hoạt trong DH Vật lí, trong

đó, chế độ Author giúp người dạy xây dựng các hoạt động DH (Activity) trên

mô hình một hoạt động với đầy đủ các văn bản hướng dẫn, hình ảnh, video, dữliệu,…

Về phần cứng, sản phẩm của Coach gồm các cảm biến ghép nối máy tính

sử dụng cho thực nghiệm nhiều môn học như Vật lí, hóa học, sinh học

Về phần mềm, Coach phát triển phần mềm Coach 6, Coach 7, cung cấp các công

cụ như phân tích hình ảnh, video; xây dựng mô hình; đo đạc nhờ ghép nối cảmbiến

Cùng với đó là hệ thống những ví dụ, hoạt động được xây dựng sẵn chomỗi phần, giúp người học có thể tự nghiên cứu sử dụng Coach mà không cầnquá nhiều sự hướng dẫn từ người khác

Ngày đăng: 01/01/2024, 17:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Hoàng Anh, (2015), Xây dựng và sử dụng thí nghiệm tự tạo theo hướng tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh trong dạy học phần “Cơ học” Vật lí lớp 12 nâng cao, luận án tiến sĩ Trường Đại học Huế. 18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng và sử dụng thí nghiệm tự tạotheo hướng tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh trong dạyhọc phần “Cơ học” Vật lí lớp 12 nâng cao, "luận án tiến sĩ Trường Đạihọc Huế
Tác giả: Nguyễn Hoàng Anh
Năm: 2015
2. Trần Lê Ngọc Ánh (2016), khảo sát hứng thú của học sinh khối lớp 10 THPT đối với môn hóa học tại Thành Phố Hồ Chí Minh, khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học sư phạmThành phố Hồ Chí Minh.7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: khảo sát hứng thú của học sinh khối lớp 10THPT đối với môn hóa học tại Thành Phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Trần Lê Ngọc Ánh
Năm: 2016
3. B Bộ giáo dục và đào tạo (2007), Tài liệu bồi dưỡng giáo viên thực hiện chương trình sách giáo khoa lớp 11 THPT môn Vật lí, NXB Giáo dục.13 4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014), Tài liệu tập huấn xây dựng các chuyên đề dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh môn Vật lí, dự án phát triển giáo dục trung học 2..19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bồi dưỡng giáo viên thực hiệnchương trình sách giáo khoa lớp 11 THPT môn Vật lí, "NXB Giáo dục.134. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014), "Tài liệu tập huấn xây dựng các chuyênđề dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lựchọc sinh môn Vật lí, "dự án phát triển giáo dục trung học 2
Tác giả: B Bộ giáo dục và đào tạo (2007), Tài liệu bồi dưỡng giáo viên thực hiện chương trình sách giáo khoa lớp 11 THPT môn Vật lí, NXB Giáo dục.13 4. Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục.134. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014)
Năm: 2014
6. Cục thống kê Thành phố Hồ Chí Minh (2015), Niên giám thống kê 2014, Thành phố Hồ Chí Minh.8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê 2014
Tác giả: Cục thống kê Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2015
7. Đào Ngọc Dũng (2014), Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập Vật lí trong dạy học chương “sóng cơ và sóng âm” (Vật lí 12) góp phần nâng cao chất lượng nắm vững kiến thức cho học sinh, luận văn thạc sĩ Trường Đại học Sư phạm Đại học Thái Nguyên. 20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập Vật lítrong dạy học chương “sóng cơ và sóng âm” (Vật lí 12) góp phần nângcao chất lượng nắm vững kiến thức cho học sinh
Tác giả: Đào Ngọc Dũng
Năm: 2014
8. Đ Hồ Ngọc Đại (1983), Tâm lí dạy học, NXB Giáo dục, Hà Nội. 16 9. Phạm Thị Thu Hằng (2009), Tổ chức dạy học chương “Động lực họcchất điểm” – Vật lí 10 ban cơ bản gắn với thực tiễn nhằm tạo hứng thú học tập cho học sinh và nâng cao hiệu quả của việc dạy học, luận văn thạc sĩ Trường Đại học sư phạmThành phố Hồ Chí Minh. 10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lí dạy học, "NXB Giáo dục, Hà Nội. 169. Phạm Thị Thu Hằng (2009), "Tổ chức dạy học chương “Động lực học"chất điểm” – Vật lí 10 ban cơ bản gắn với thực tiễn nhằm tạo hứng thúhọc tập cho học sinh và nâng cao hiệu quả của việc dạy học
Tác giả: Đ Hồ Ngọc Đại (1983), Tâm lí dạy học, NXB Giáo dục, Hà Nội. 16 9. Phạm Thị Thu Hằng
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2009
10. Nguyễn Thế Khôi, Phạm Quý Tư, Lương Tất Đạt, Lê Chân Hùng, Nguyễn Ngọc Hưng, Phạm Đình Thiết, Bùi Trọng Tuân, Lê Trọng Tường (2012), Vật lí 10,12 Nâng cao, NXB Giáo dục. [1] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vật lí 10,12 Nâng cao
Tác giả: Nguyễn Thế Khôi, Phạm Quý Tư, Lương Tất Đạt, Lê Chân Hùng, Nguyễn Ngọc Hưng, Phạm Đình Thiết, Bùi Trọng Tuân, Lê Trọng Tường
Nhà XB: NXB Giáo dục. [1]
Năm: 2012
11. Nguyễn Văn Khải (chủ biên), lí luận dạy học Vật lí ở trường phổ thông, NXB Giáo dục.5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: lí luận dạy học Vật lí ở trường phổ thông
Nhà XB: NXB Giáo dục.5
13. Đỗ Thị Hồng Quyên (2018), Thiết kế, thử nghiệm các phương án thí nghiệm với cảm biến dùng trong dạy học Vật lí theo tiếp cận năng lực, khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học sư phạm Hà Nội.21 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế, thử nghiệm các phương án thínghiệm với cảm biến dùng trong dạy học Vật lí theo tiếp cận năng lực
Tác giả: Đỗ Thị Hồng Quyên
Năm: 2018
14. Phạm Xuân Quế (2007), Ứng dụng công nghệ thông tin trong tổ chức hoạt động nhận thức Vật lí tích cực, chủ động và sáng tạo. NXB Đại học Sư phạm.23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng công nghệ thông tin trong tổ chứchoạt động nhận thức Vật lí tích cực, chủ động và sáng tạo
Tác giả: Phạm Xuân Quế
Nhà XB: NXB Đại họcSư phạm.23
Năm: 2007
15. Phạm Xuân Quế, Ứng dụng công nghệ thông tin trong tổ chức hoạt động nhận thức vật lí tích cực, tự chủ và sáng tạo , NXB Đại học sư phạm, Hà Nội. 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng công nghệ thông tin trong tổ chức hoạt độngnhận thức vật lí tích cực, tự chủ và sáng tạo
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm
16. Đinh Thị Sao, Phùng Thị Sơn, Trịnh Thị Hồng Thúy (2011), Đặc điểm hứng thú đối với các môn học của học sinh THPT, báo cáo khoa học tại hội nghị khoa học sinh viên trường đại học giáo dục.6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểmhứng thú đối với các môn học của học sinh THPT
Tác giả: Đinh Thị Sao, Phùng Thị Sơn, Trịnh Thị Hồng Thúy
Năm: 2011
17. Huỳnh Văn Sơn (1999), Thực trạng nhận thức và thái độ của học sinh trung học phổ thông ở một số trường nội thành Thành phố Hồ Chí Minh đối với nội dung giáo dục giới tính, Luận văn Thạc sĩ Tâm lý học, trường Đại học Sư phạm TP. HCM.3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng nhận thức và thái độ của học sinhtrung học phổ thông ở một số trường nội thành Thành phố Hồ Chí Minhđối với nội dung giáo dục giới tính
Tác giả: Huỳnh Văn Sơn
Năm: 1999
18. Nguyễn Đức Thâm (chủ biên), Nguyễn Ngọc Hưng, Phạm Xuân Quế (2002), Phương pháp dạy học Vật lí ở trường phổ thông. NXB Đại học Sư phạm Hà Nội, Hà Nội. 24 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học Vật lí ở trường phổ thông
Tác giả: Nguyễn Đức Thâm (chủ biên), Nguyễn Ngọc Hưng, Phạm Xuân Quế
Nhà XB: NXB Đại họcSư phạm Hà Nội
Năm: 2002
19. Nguyễn Đức Thâm, Nguyễn Ngọc Hưng (2001), Tổ chức hoạt động nhận thức cho học sinh trong dạy học Vật lí ở trường phổ thông, NXB Đại học quốc gia Hà Nội.4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức hoạt độngnhận thức cho học sinh trong dạy học Vật lí ở trường phổ thông
Tác giả: Nguyễn Đức Thâm, Nguyễn Ngọc Hưng
Nhà XB: NXBĐại học quốc gia Hà Nội.4
Năm: 2001
20. Phạm Hữu Tòng (2005), Tổ chức hoạt động nhận thức của học sinh theo hướng phát triển năng lực tìm tòi sáng tạo giải quyết vấn đề và tư duy khoa học, Trường Đại học sư phạm Hà Nội.15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức hoạt động nhận thức của học sinh theohướng phát triển năng lực tìm tòi sáng tạo giải quyết vấn đề và tư duykhoa học
Tác giả: Phạm Hữu Tòng
Năm: 2005
22. Trần Bá Trình (2009), Chế tạo bộ thí nghiệm về các định luật chất khí dùng cảm biến và tổ chức hoạt động nhận thức tích cực, sáng tạo của học sinh trong dạy học chương chất khí ở lớp 10 trung học phổ thông.Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục.22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế tạo bộ thí nghiệm về các định luật chất khídùng cảm biến và tổ chức hoạt động nhận thức tích cực, sáng tạo củahọc sinh trong dạy học chương chất khí ở lớp 10 trung học phổ thông
Tác giả: Trần Bá Trình
Năm: 2009
23. TS. Lê Thị Thanh Thảo (2005), Một số cơ sở của dạy học Vật lí hiện đại (từ lí luận đến thực tiễn), Chuyên đề bồi dưỡng sau đại học, Trường Đại học sư phạmThành phố Hồ Chí Minh.11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số cơ sở của dạy học Vật lí hiện đại(từ lí luận đến thực tiễn), C
Tác giả: TS. Lê Thị Thanh Thảo
Năm: 2005
24. Vũ Thị Tâm (2016), Sử dụng phần mềm Tracker trong dạy học kiến thức“Chuyển động tròn” – Vật lí 10 17 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng phần mềm Tracker trong dạy học kiến thức"“Chuyển động tròn
Tác giả: Vũ Thị Tâm
Năm: 2016
25. CMA (2018), Coach 7 User’s Guide and Teaching Resourses at http://cma-science.nl/teaching-resources Sách, tạp chí
Tiêu đề: Coach 7 User’s Guide" and "Teaching Resourses
Tác giả: CMA
Năm: 2018

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2. Cấu trúc nội dung chủ đề động lực học chất điểm - THIẾT KẾ VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH VIDEO VỀ MỘT SỐ CHUYỂN ĐỘNG TRONG THỰC TIỄN  CỦA HỌC SINH TRÀ VINH
Sơ đồ 2. Cấu trúc nội dung chủ đề động lực học chất điểm (Trang 35)
Sơ đồ 1. Cấu trúc nội dung chủ đề động học chất điểm 1.3.2.2. Cấu trúc nội dung chủ đề động lực học chất điểm - THIẾT KẾ VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH VIDEO VỀ MỘT SỐ CHUYỂN ĐỘNG TRONG THỰC TIỄN  CỦA HỌC SINH TRÀ VINH
Sơ đồ 1. Cấu trúc nội dung chủ đề động học chất điểm 1.3.2.2. Cấu trúc nội dung chủ đề động lực học chất điểm (Trang 35)
Sơ đồ 3. Cấu trúc nội dung chủ đề các định luật bảo toàn - THIẾT KẾ VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH VIDEO VỀ MỘT SỐ CHUYỂN ĐỘNG TRONG THỰC TIỄN  CỦA HỌC SINH TRÀ VINH
Sơ đồ 3. Cấu trúc nội dung chủ đề các định luật bảo toàn (Trang 36)
Hình 2.3.1.1a. Hoạt động phà rời bến - THIẾT KẾ VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH VIDEO VỀ MỘT SỐ CHUYỂN ĐỘNG TRONG THỰC TIỄN  CỦA HỌC SINH TRÀ VINH
Hình 2.3.1.1a. Hoạt động phà rời bến (Trang 48)
Hình 2.3.1.2. Ho t đ ng qu  d a r i ạy học ột vai trò ải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải ừ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ ơng I - THIẾT KẾ VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH VIDEO VỀ MỘT SỐ CHUYỂN ĐỘNG TRONG THỰC TIỄN  CỦA HỌC SINH TRÀ VINH
Hình 2.3.1.2. Ho t đ ng qu d a r i ạy học ột vai trò ải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải ừ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ ơng I (Trang 52)
Hình 2.3.1.4. Ho t đ ng chuy n đ ng qu  c u (ném xiên) ạy học ột vai trò ểu được, ý thức được” ột vai trò ải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải ần gũi với các em - THIẾT KẾ VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH VIDEO VỀ MỘT SỐ CHUYỂN ĐỘNG TRONG THỰC TIỄN  CỦA HỌC SINH TRÀ VINH
Hình 2.3.1.4. Ho t đ ng chuy n đ ng qu c u (ném xiên) ạy học ột vai trò ểu được, ý thức được” ột vai trò ải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải ần gũi với các em (Trang 58)
Hình 2.3.1.5. Ho t đ ng cánh qu t quay tròn đ u ạy học ột vai trò ạy học ều năm của bản thân, - THIẾT KẾ VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH VIDEO VỀ MỘT SỐ CHUYỂN ĐỘNG TRONG THỰC TIỄN  CỦA HỌC SINH TRÀ VINH
Hình 2.3.1.5. Ho t đ ng cánh qu t quay tròn đ u ạy học ột vai trò ạy học ều năm của bản thân, (Trang 60)
Hình 2.3.1.6. Ho t đ ng ng ạy học ột vai trò ười. Nó là động cơ thúc i trên ghe nh y lên b ải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải ời - THIẾT KẾ VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH VIDEO VỀ MỘT SỐ CHUYỂN ĐỘNG TRONG THỰC TIỄN  CỦA HỌC SINH TRÀ VINH
Hình 2.3.1.6. Ho t đ ng ng ạy học ột vai trò ười. Nó là động cơ thúc i trên ghe nh y lên b ải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải ời (Trang 63)
Hình 2.3.1.6a. Ho t đ ng trái xoài r i ạy học ột vai trò ơng I. - THIẾT KẾ VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH VIDEO VỀ MỘT SỐ CHUYỂN ĐỘNG TRONG THỰC TIỄN  CỦA HỌC SINH TRÀ VINH
Hình 2.3.1.6a. Ho t đ ng trái xoài r i ạy học ột vai trò ơng I (Trang 66)
4. Hình thức dạy học: - THIẾT KẾ VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH VIDEO VỀ MỘT SỐ CHUYỂN ĐỘNG TRONG THỰC TIỄN  CỦA HỌC SINH TRÀ VINH
4. Hình thức dạy học: (Trang 79)
4. Hình thức dạy học: - THIẾT KẾ VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH VIDEO VỀ MỘT SỐ CHUYỂN ĐỘNG TRONG THỰC TIỄN  CỦA HỌC SINH TRÀ VINH
4. Hình thức dạy học: (Trang 87)
4. Hình thức dạy học: - THIẾT KẾ VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH VIDEO VỀ MỘT SỐ CHUYỂN ĐỘNG TRONG THỰC TIỄN  CỦA HỌC SINH TRÀ VINH
4. Hình thức dạy học: (Trang 91)
Bảng số liệu tốc độ theo thời gian - THIẾT KẾ VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH VIDEO VỀ MỘT SỐ CHUYỂN ĐỘNG TRONG THỰC TIỄN  CỦA HỌC SINH TRÀ VINH
Bảng s ố liệu tốc độ theo thời gian (Trang 107)
Hình ảnh chiếc ghe đang chuyển động - THIẾT KẾ VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH VIDEO VỀ MỘT SỐ CHUYỂN ĐỘNG TRONG THỰC TIỄN  CỦA HỌC SINH TRÀ VINH
nh ảnh chiếc ghe đang chuyển động (Trang 107)
Hình ảnh HS thực hiện thao tác trên phần mềm để xác định - THIẾT KẾ VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH VIDEO VỀ MỘT SỐ CHUYỂN ĐỘNG TRONG THỰC TIỄN  CỦA HỌC SINH TRÀ VINH
nh ảnh HS thực hiện thao tác trên phần mềm để xác định (Trang 113)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w