1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ôn tập grammar tiếng anh tổng quát 2

12 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Grammar Review
Tác giả Agena English Center
Trường học Agena English Center
Thể loại Reference Document
Năm xuất bản 2023
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 834,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Referencing: this/that - Reference word là nhóm các từ thay thế, được sử dụng nhằm ám chỉ, liên hệ tới những từ, cụm từ hay ý tưởng đã được nhắc đến trước đó trong bài.. Modals of abilit

Trang 1

ÔN TẬP TATQ 2 CUỐI KÌ - THÁNG 4/ 2023 TỔNG HỢP SƠ LƯỢC GRAMMAR

UNIT 7

1 The passive

S + be + V3/ed + (by O) + (…)

S + be + being + V3/ed

Trong đó:

+ S: đối tượng bị tác động bởi hành động

+ be + V3/ed: ‘be’ thay đổi tùy theo thì dùng trong câu chủ động

+ V3/ed luôn giữ nguyên dạng Thứ thay đổi theo thì là động từ ‘be’ như trên

+ (by O): ‘by’ có nghĩa là “bởi”, dùng để giới thiệu đối tượng thực hiện hành động

‘by O’ được đặt trong (…) vì sẽ có những trường hợp ta có thể lược bỏ phần này

Trang 2

Thì (Tense) Chủ động (Active) Bị động (Passive voice)

Past simple S + V(ed/Ps) + O S + was/were + V3/ed

Past continuous S + was/were + V-ing + O S + was/were + being + V3/ed

Present simple S + V(s/es) + O S + am/is/are + V3/ed

Present continuous S + am/is/are + V-ing + O S + am/is/are + being + V3/ed

Present perfect S + have/has + P2 + O S + have/has + been + V3/ed

Simple Future (will) S + will + V-infi + O S + will + be + V3/ed

Modal verb S + modal verb + V-infi + O S + modal verb + be + V3/ed

Negative and question => form of the verb BE

+ Negative : BE NOT

+ Question: BE + S + V3/ed

2 Referencing: this/that

- Reference word là nhóm các từ thay thế, được sử dụng nhằm ám chỉ, liên hệ tới

những từ, cụm từ hay ý tưởng đã được nhắc đến trước đó trong bài

=> quan trọng trong quá trình đọc hiểu

3 Modals of ability and possibility (trong sách không học may/might)

Can/ could be able to may/might

Diễn tả ability và possibility Diễn tả possibility

Sử dụng với động từ chỉ cảm

giác (senses) VD: hear, see

Ex: I can’t hear you very well

Formal hơn can/could

Ex: I am able to work hard under pressure

Diễn tả khả năng không cao Ex: It’s sunny this weekend, we may

go swimming on Sunday

Trang 3

Can: present simple

Could: past simple,

conditional forms

Sử dụng với tất cả các thì, các dạng và cả động

từ khiếm khuyết

Trong một số TH, might sẽ tồn tại với

vai trò là quá khứ của may

Sử dụng để yêu cầu một cách lịch sự

Can you open the window?

Are you able to open the window?

Có thể dùng để xin phép, nhưng might

thì nhún nhường và lịch sự hơn:

May I open the door?

I wonder if I might have a little more wine

- Question: Can/Could + S +

main verb + ?

- Question: BE + S +

able to + main verb + ?

- Question: May + S + V + …?

UNIT 8

1 Question tags

Là một dạng câu hỏi ngắn được đặt ở đằng sau một câu trần thuật

● Cách dùng:

- Biết rõ điều gì đó nhưng muốn kiểm tra lại

- Bắt đầu cuộc nói chuyện hoặc lời gợi mở

● Lưu ý:

- Câu trần thuật khẳng định + câu hỏi đuôi phủ định

- Câu trần thuật phủ định + câu hỏi đuôi khẳng định

Trang 4

2 Modal of obligation and advice

Trang 5

have to and must

- Nhắc đến sự bắt buộc, nghĩa vụ và luật lệ (obligation and rule)

- Có ít điểm khác biệt giữa have to và must, have to sử dụng phổ biến trong văn nói

3 Adding information Các cụm từ để thêm thông tin

as well

= likewise = too - Thường sử dụng cuối câu, không có dấu phẩy phía trước - Đề cập đến một việc gì xảy ra theo cách mà sự việc trước

đó đã được nhắc đến, hoặc xảy ra đồng thời

Ex: They advertised the new movie on television, and in newspapers as well

- It’s just as well nghĩa là điều may mắn

Ex: It’s just as well you came

Trang 6

as well as: cũng như, vừa… vừa

hay không những… mà còn

=> mang nét nghĩa tương đồng với

cấu trúc “not only …but also”

- Đứng trước và sau “as well as” là V-ing hoặc 2 loại từ giống nhau

Mr Smith is talented as well as having a sharp mindset Mike is good at studying as well as handsome

He walks every day regularly as well as exercises every morning

- Nối hai chủ ngữ, động từ chia theo chủ ngữ 1

My mom, as well as my dad, both expected me to graduate

as well as this

= in addition = moreover

- Giữ vai trò như trạng ngữ

Our football team had international success As well as this, we won the World Cup

UNIT 9

1 Một số cách dùng của LIKE

like + V/ N - Nói về sở thích (preferences)

Ex:

I like watching films for hours

Did he like Marvel characters?

would like + to V/ N - Nói về lời mời hay đề nghị (offer or request)

Ex: Would you like to stand up?

- Mong muốn (thể hiện lịch sự hơn want) Ex: I would like a chocolate ice-cream, please

like (prep) Khi sử dụng like như giới từ:

- like = similar to

Ex: Sam is like his brother

- just like = exactly the same as

Ex: His car is just like mine

- Sử dụng với ĐT chỉ cảm giác (look, sound, taste, )

Ex: Your song sounds like romantic love

Trang 7

- feel like + Ving = want to do

Ex: What do you feel like doing this weekend?

What… like? - What…be like? : hỏi thông tin, sự mô tả tính chất

Ex: What was the film like?

What … look like? - What do/does S look like? : hỏi về vẻ bề ngoài

2 Substitution: one, ones

Để tránh lặp lại danh từ (chỉ người hoặc vật) đã có trong câu, chúng ta có thể thay thế

với các đại từ one (số ít) hoặc ones (số nhiều)

Ex:

You can borrow a book Which one do you want?

I don’t like these sweaters I prefer those ones

3 Gerund (V-ing) and Infinitive (to V)

V-ing Làm chủ ngữ trong câu Swimming is fun

Sau giới từ, hoặc cụm động

từ (phrasal verbs) I’m looking forward to hearing from you We’re thinking of going out for dinner

Khi theo sau các động từ:

enjoy, feel like, finish, hate,

keep, like, love, mind, prefer,

spend, suggest…

I prefer watching films to reading them

Thể phủ định: thêm NOT trước Ving

Ex: I love not having to get up early at the weekend

to V Theo sau tính từ It’s easy to cook at home

It’s expensive to eat out in the city center

Trang 8

Theo sau các động từ:

afford, agree, decide, expect,

forget, help, hope, learn, need,

offer, plan, promise, refuse,

want, would like/love/hate/…

We decided to go for a coffee

Julie offered to cook dinner for the children

Đưa ra lí do I went to the kitchen to get some chilly

sauce

Thể phủ định: Thêm NOT trước to V

Ex: I promised not to make the same mistake again

UNIT 10

1 Reported Speech

Các bước xây dựng câu tường thuật:

Bước 1: Xác định từ tường thuật (say, tell + O)

Bước 2: Lùi thì của động từ trong câu tường thuật về quá khứ

Câu trực tiếp Câu gián tiếp

Hiện tại đơn/ tiếp diễn/ hoàn thành Quá khứ đơn/ tiếp diễn/ hoàn thành Quá khứ đơn Quá khứ hoàn thành

Quá khứ tiếp diễn Quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Quá khứ hoàn thành Quá khứ hoàn thành

Shall/ Can / May Should / Could/ Might

Bước 3: Đổi đại từ nhân xưng, tính từ sở hữu và đại từ sở hữu

Bước 4: Đổi cụm từ chỉ thời gian, nơi chốn

Trang 9

3 loại chính sau: dạng câu trần thuật, câu hỏi và câu mệnh lệnh

- Dạng câu trần thuật: làm theo các bước ở trên

Nam told me: “My girlfriend will come here to visit me tomorrow”

➔ Nam told me that his girlfriend would come there to visit him the following day

- Câu hỏi

Sử dụng các động từ sau: asked, wondered, wanted to know

+ Câu hỏi dạng Yes/ No

Bước 1: Thêm if hoặc whether trước câu hỏi

Bước 2: Đổi lại vị trí của chủ ngữ và động từ trong câu

Ex: “Are you hungry?” My mom asked ➔ My mom asked if I was hungry

+ Câu hỏi dạng

WH-S + asked/ wondered/ wanted to know + WH + WH-S +V…

Ex: “How is the weather?” Lan asked ➔ Lan asked how the weather was

- Câu mệnh lệnh

Sử dụng các dạng động từ sau: asked/ told/ required/ requested/ demanded,…

S + asked/ told/ required/ requested/ demanded + O +(not) + to V…

“Open the door, please”, he said ➔ He told me to open the door

2 Second Condition, would, could, might

Cách dùng:

- Diễn tả một hành động, sự việc không thể xảy ra trong hiện tại hoặc tương lai dựa - vào một điều kiện không có thật ở hiện tại

- Dùng để khuyên bảo, đề nghị hoặc yêu cầu

Trang 10

Công thức:

If + S + V (past simple) S + would/ could/might + V-inf

Lưu ý:

“to be” ở mệnh đề if luôn được chia là were ở tất cả các ngôi

Ex:

Pete could buy this laptop if he had more money

If I were you, I wouldn’t worry too much about it

UNIT 11

1 Articles

Mạo từ không xác định a/an

Mạo từ a

- Được sử dụng trước các từ bắt đầu là phụ âm hoặc nguyên âm có âm là phụ âm

- Sử dụng đứng trước danh từ bắt đầu bằng “uni” ví dụ như a university, a universal… Mạo từ an

- Được sử dụng trước các từ bắt đầu bằng nguyên âm, dựa vào cách phát âm chứ không dựa vào cách viết Ví dụ như các mạo từ bắt đầu là a, e, i, o (như an egg, an object…), u (an umbrella, an uncle…)

- Dùng trước một số từ bắt đầu bằng âm câm như an heir, an hour…

Mạo từ xác định: The

Sử dụng:

- Khi vật thể chỉ có duy nhất Ex: the sun, the world, the Earth …

- Trước một danh từ chỉ một đồ vật nào đó mà cả người nói và người nghe đều hiểu đang nhắc đến điều gì

- Trước một danh từ mà danh từ này đã được đề cập trước đó

Trang 11

2 Third Condition

Cách dùng:

Diễn tả một hành động, sự việc đã không xảy ra trong quá khứ bởi điều kiện nói tới đã không xảy ra

Công thức:

If + S + had + PII, S + would/ could + have + PII

Lưu ý:

Cả would và had đều có thể viết tắt thành ‘d trong câu Tuy nhiên, nếu ‘d xuất hiện ở mệnh đề if, chúng ta hiểu đây là cách viết tắt cho từ had

Ex:

If I hadn’t been sick last Sunday, I would have come to your birthday party

Andy wouldn’t have been so careless if he’d known what could happen

UNIT 12

1 So/Neither do I

- Diễn tả sự đồng ý cho câu

+ So do I : đồng ý câu khẳng định

+ Neither do I: đồng ý câu phủ định

- Quy tắc chung cho “So… I” và “Neither… I” là các động từ sẽ khớp với thì của

động từ sử dụng trong câu ban đầu

Ex:

“I always sleep late on the weekends.” - “So do I.”

“I don’t think that’s a good idea.” - “Neither do I.”

“I didn’t like broccoli when I was a kid.” – “Neither did I.”

2 Modal of deduction

Động từ tình thái diễn tả suy luận và suy đoán

- 9 động từ tình thái (modal verb): Can, Could, Might, May, Would, Should, Must, Ought, Will

Modal verb + Main verb (nguyên thể)

Các mức độ suy đoán:

- must diễn tả một khẳng định chắc chắn

Trang 12

Ex: She must be on the way here

- can’t: suy luận phủ định, chắc chắn

Ex: She can’t be home

- may/might đều diễn đạt một điều có khả năng xảy ra; might có độ chắc chắn thấp

hơn may

Ex: She might/may arrive soon

- can/could: suy đoán không chắc chắn

Ex: She could be lost

3 Adverb of attitude

- Thêm trạng ngữ chỉ thái độ, quan điểm vào câu để biểu đạt suy nghĩ

- Thường xuất hiện đầu câu

Một số ví dụ: surprisingly, unfortunately, clearly,

Chúc các bạn học tốt, thi tốt nhé! J

Ngày đăng: 31/12/2023, 19:45

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w