1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ôn thi kiểm tra và kết thúc học phần môn kiểm toán tài chính (có đáp án)

60 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Thi Kiểm Tra Và Kết Thúc Học Phần Môn Kiểm Toán Tài Chính (Có Đáp Án)
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Kiểm Toán Tài Chính
Thể loại Tài Liệu Học Tập
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 3,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung lý thuyết, trắc nghiệm, bài tập và đề thi mẫu môn kiểm toán tài chính có đáp án (file do giáo viên gửi). Đây là những phần, những nội dung sẽ được ra trong đề kiểm tra thường xuyên và đề thi kết thúc học phần các năm ngành kế toán, kiểm toán. Chúc các sĩ tử hoàn thành tốt bài thi của mình!

Trang 1

Dạng 1: Bằng chứng kiểm toán và phương pháp thu thập

TH1 Hạch toán thiếu 1 HĐBH trên sổ sách ( quy trình bán hàng)

• Bằng chứng kiểm toán:

- Hợp đồng, hóa đơn, phiếu xuất kho, biên bản giao nhận hàng hóa, biên bản thanh lý hợp đồng , chứng từ vận chuyển ( nếu có), chứng từ thanh toán (phiếu thu, giấy báo có,…), đơn đặt hàng

- Quy chế bán hàng, quy định về giá bán

- Sổ chi tiết, sổ cái 511, 632, 3331, BCTC

• Phương pháp thu thập:

- Kiểm tra tài liệu: kiểm tra căn cứ hạch toán xem nghiệp vụ có thật sự phát sinh hay không, kiểm tra đối chiếu HĐ GTGT với bảng kê bán ra, giữa bảng

kê bán ra với số liệu nhập trên phần mềm

- Phỏng vấn: phỏng vấn nhân viên kế toán về quy trình xuất kho HTK như thế nào?

- Xác nhận: xác nhận với bên mua xem nghiệp vụ bán hàng có thật sự xảy ra không?

- Thẩm tra và xác nhận: gửi thư xác nhận tới khách hàng

- Quan sát: quan sát quy trình bán hàng xem có thực hiện đúng theo quy định chưa?

- Tính toán: xác định rõ chênh lệch các tài khoản 511, 3331 trên phần mềm so với bảng kê

TH2 Đối chiếu công nợ phải trả ( quy trình mua hàng)

• Bằng chứng kiểm toán:

- Hợp đồng, hóa đơn, phiếu nhập kho, biên bản giao nhận hàng hóa, biên bản thanh lý hợp đồng, chứng từ vận chuyển (nếu có), chứng từ thanh toán (phiếu chi, giấy báo nợ, )

- Biên bản xác nhận công nợ, thư xác nhận nợ

- Sổ cái, sổ chi tiết 331; BCTC

• Phương pháp thu thập:

- Kiểm tra tài liệu: kiểm tra căn cứ hạch toán nợ phải trả, biên bản đối chiếu công nợ

- Phỏng vấn: phỏng vấn kế toán về quy trình nhập kho HTK như thế nào?

- Tính toán: xác định rõ số tiền chênh lệch

Trang 2

• Bằng chứng kiểm toán:

- Hợp đồng, hóa đơn, phiếu nhập kho, phiếu XK, biên bản giao nhận hàng hóa, biên bản thanh lý hợp đồng, chứng từ vận chuyển (nếu có), chứng từ thanh toán (phiếu chi, giấy báo nợ,phiếu thu, GBC,…)

- Bảng phân bổ vật liệu, CCDC

- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa

- Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa ; phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ

- Quy chế bán hàng, quy định về giá bán

- Sổ cái, sổ cho tiết 151,152,153,154,155,156,157 ; BCTC

• Phương pháp thu thập:

- Kiểm tra tài liệu: kiểm tra căn cứ hạch toán xem nghiệp vụ có thật sự phát sinh hay không, kiểm tra đối chiếu HĐ GTGT với phiếu nhập kho, phiếu XK

và so với số liệu nhập trên phần mềm

- Phỏng vấn: phỏng vấn nhân viên kế toán về quy trình xuất kho, nhập kho HTK diễn ra như thế nào?

- Xác nhận: xác nhận với bên mua, bên bán xem nghiệp vụ bán hàng, nghiệp

vụ mua hàng có thật sự xảy ra không?

- Thẩm tra và xác nhận: gửi thư xác nhận tới khách hàng

- Quan sát: quan sát quy trình bán hàng, quy trình kiểm kê HTK xem có thực hiện đúng theo quy định chưa?

- Tính toán: xác định rõ chênh lệch các tài khoản đầu “15” trên bảng kê với

HĐ GTGT, phiếu NK,phiếu XK

Dạng 2: Các loại báo cáo kiểm toán:

1 Ý kiến chấp nhận toàn phần : Không có sai phạm trọng yếu

“ BCTC phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu về tình hình tài chính của đơn vị được kiểm toán và phù hợp với khuôn khổ về lập và trình bày BCTC được áp dụng”

Note:

- Ý kiến chấp nhận toàn phần được áp dụng cho cả trường hợp:

+ BCTC có những sai sót nhưng đã được đơn vị điều chỉnh theo ý kiến của KTV

Trang 3

yếu đến BCTC

2 Ý kiến không chấp nhận toàn phần: có sai phạm trọng yếu

• Ngoại trừ: trọng yếu chưa lan tỏa

VD: “ + Chúng tôi không thể tham gia kiểm kê HTK vào ngày 31/12/X vì tại

thời điểm đó, chúng tôi chưa được bổ nhiệm làm kiểm toán Với những tài liệu hiện có ở đơn vị, chúng tôi không thể kiểm tra được đúng đắn số lượng HTK tại thời điểm trên = các thủ tục kiểm toán khác

+ Theo ý kiến của chúng tôi, ngoại trừ những ảnh hưởng ( nếu có) đến

BCTC vì lý do nêu trên, BCTC đã phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu về tình hình tài chính của đơn vị được kiểm toán, và phù hợp với khuôn khổ về lập và trình bày BCTC được áp dụng”

• Từ chối đưa ra ý kiến: trọng yếu lan tỏa, giới hạn phạm vi ( không đủ số

lượng bằng chứng)

VD: “ Do những hạn chế từ phía đơn vị mà chúng tôi không thể kiểm tra

được toàn bộ Doanh thu, cũng không nhận được đủ các bản xác nhận nợ,

phải thu từ khách hàng và vì tính trọng yếu của các sự kiện này, chúng tôi từ

chối đưa ra ý kiến của mình về BCTC của đơn vị…”

• Ý kiến trái ngược: trọng yếu lan tỏa, bất đồng quan điểm

VD: “ Tổng thể BCTC bị sai lệch trọng yếu, không phản ánh trung thực và hợp lý

tình hình tài chính của đơn vị được kiểm toán, không phù hợp với chế độ kế toán hiện hành”

Trang 4

+ Công ty Hải Minh thay đổi phương pháp tính giá HTK từ bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập sang FIFO thì phải giải trình lý do thay đổi và ảnh hưởng của sự thay đổi trên TM BCTC Tuy nhiên, công ty đã không giải trình trên TM BCTC

+ Theo ý kiến của tôi, ngoại trừ ảnh hưởng của việc thay đổi phương pháp tính giá HTK đến BCTC vì lý do nêu trên, BCTC phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu về tình hình tài chính của đơn vị được kiểm toán và phù hợp với khuôn khổ về lập và trình bày BCTC được áp dụng

• Tình huống 2:

- Theo KTV, cty cần trích lập dự phòng nợ khó đòi, nhưng kế toán của công

ty lại không trích lập => Giữa KTV và kế toán có sự bất đồng

TH1 Sai sót trọng yếu nhưng chưa lan tỏa đến BCTC => Phát hành BCKT

dạng ngoại trừ

+ Ý kiến của KTV:

“ Công ty không trích lập dự phòng nợ khó đòi dẫn đến khoản nợ phải thu chưa phản ánh đúng theo giá trị thực tế Đây là việc không tuân thủ chuẩn mực KTVN.Nếu phản ánh đúng thì khoản nợ phải thu sẽ giảm 300tr

Theo ý kiến của chúng tôi, ngoại trừ những ảnh hưởng đến BCTC vì lý do nêu trên, BCTC phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu về tình hình tài chính của đơn vị được kiểm toán và phù hợp với khuôn khổ về lập

Theo ý kiến của chúng tôi, Tổng thể BCTC của công ty năm N bị sai lệch trọng yếu, không phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của công ty, không phù hợp với chế độ kế toán hiện hành”

Trang 5

KTV không thể thu thập BCTC về khoản mục nợ phải thu, phạm vi kiểm toán còn phụ thuộc vào quy mô tài sản của công ty

- Nếu quy mô TS của cty là nhỏ, nợ phải thu/TS là lớn thì phạm vi kiểm toán

bị giới hạn => phát hành BCKT dạng từ chối

+ Ý kiến của KTV:

“ Chúng tôi không thể thu thập đủ = chứng thích hợp để xác định mức độ trung thực và hợp lý của khoản mục nợ phải thu trên BCTC năm N của cty  Do những hạn chế từ phía đơn vị mà chúng tôi không thể kiểm tra được toàn bộ nợ phải thu, cũng không nhận được đủ các bản xác nhận nợ, phải thu từ

khách hàng và vì tính trọng yếu của các sự kiện này, chúng tôi từ chối đưa ra ý

kiến của mình về BCTC của cty.”

- Nếu quy mô TS của cty là lớn, NPThu/TS là nhỏ vì phạm vi kiểm toán bị

giới hạn nhỏ => phát hành BCKT dạng ngoại trừ

+ Ý kiến của KTV:

“ Đôi với các khoản nợ phải thu, giám đốc cty không đồng ý cho KTV gửi thư xác nhận cho khách hàng => Chúng tôi không thể thu thập đủ = chứng thích hợp để xác định mức độ trung thực và hợp lý của khoản mục nợ phải thu trên BCTC năm N của cty

 Theo ý kiến của chúng tôi, ngoại trừ những ảnh hưởng đến BCTC vì lý do nêu trên, BCTC phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu về tình hình tài chính của đơn vị được kiểm toán và phù hợp với khuôn khổ về lập

và trình bày BCTC được áp dụng.”

• Trách nhiệm của KTV:

Trang 6

1

Bài 1 Đây là năm đầu tiên công ty kiểm toán AAC thực hiện hợp đồng kiểm toán

báo cáo tài chính cho công ty Niềm Tin Kiểm toán viên Lan được giao phụ trách kiểm toán khoản mục nợ phải thu Qua nghiên cứu sổ sách của công ty, kiểm toán viên Lan nhận thấy trong các khách hàng còn nợ vào cuối niên độ, có một khách hàng có số dư lớn hơn tổng số dư của các khách hàng còn lại Vì vậy, kiểm toán viên Lan quyết định thu thập những bằng chứng có liên quan đến khoản phải thu của khách hàng này Hãy nêu ý kiến của bạn về “tính thích hợp” của các loại bằng chứng

mà kiểm toán viên Lan đã thu thập được dưới đây ? (sự phù hợp + độ tin cậy)

1 Sổ chi tiết khoản phải thu được in ra từ máy tính

Phù hợp với kiểm toán nợ phải thu, bằng chứng trong nội bộ đơn vị nên độ tin cậy phụ thuộc vào đánh giá của kiểm toán viên về kiểm soát nội bộ

2 Hóa đơn bán hàng về các khoản phải thu chưa thu được tiền (liên lưu tại đơn vị)

Phù hợp với mục tiêu kiểm toán, bằng chứng trong nội bộ đơn vị=> độ tin cậy cũng phụ thuộc vào đánh giá của kiểm toán viên về kiểm soát nội bộ

- Nếu ksnb tốt, hiệu quả => độ tin cậy cao

- Nếu ksnb yếu kém => độ tin cậy thấp

3 Đơn đặt hàng của khách hàng

Phù hợp với mục tiêu kiểm toán, độ tin cậy cao vì có nguồn gốc từ bên thứ 3, tuy nhiên để chứng minh nghiệp vụ bán hàng thực sự xảy ra thì cần thêm các chứng từ khác: hợp đồng, hóa đơn, phiếu xuất kho, biên bản giao nhận hàng hóa

4 Chứng từ vận chuyển của một công ty vận tải độc lập có ghi rõ những mặt hàng

chuyên chở để bán

Phù hợp mục tiêu kiểm toán nợ phải thu, độ tin cậy cao vì có nguồn gốc từ bên thứ 3, cần thu thập thêm các bằng chứng để xác nhận nghiệp vụ bán hàng có xảy ra

5 Biên bản đối chiếu công nợ với khách hàng

Phù hợp với mục tiêu kiểm toán, độ tin cậy thì cao nếu có xác nhận của đơn vị khách hàng

6 Thư xác nhận của khách hàng gửi trực tiếp cho kiểm toán viên, trong đó xác nhận rằng số liệu trên sổ sách của họ phù hợp với số liệu trên thư xác nhận

Trang 7

lập, gửi và nhận về, cung cấp bằng chứng có độ tin cậy cao nhất về sự tồn tại (sự hiện hữu) của số dư các khoản nợ phải thu

Nguyên tắc cơ bản đánh giá độ tin cậy:

1 Bằng chứng bên ngoài có độ tin cậy cao hơn bằng chứng bên trong đơn vị

2 Bằng chứng trong đơn vị có độ tin cậy cao hơn nếu kiểm soát nội bộ của đơn

vị là tốt

3 Bằng chứng do kiểm toán viên trực tiếp thu thập độ tin cậy cao hơn nếu thu thập gián tiếp

4 Bằng chứng văn bản có độ tin cậy cao hơn bằng chứng lời nói

5 Bằng chứng gốc độ tin cậy cao hơn bản chụp, photo, scan

Bài 2: Trong quá trình kiểm toán BCTC cho năm tài chính 2021 của Công ty Thiên

An, kiểm toán viên thực hiện các thủ tục sau:

1 KTV gửi thư xác nhận đến ngân hàng nơi doanh nghiệp có tài khoản giao dịch

- xác nhận

- xem xét số dư trên sổ sách của đơn vị có khớp đúng với số liệu tại ngân hàng

2 KTV tham gia chứng kiến kiểm kê hàng tồn kho tại đơn vị khách hàng

- kiểm tra vật chất

- xác nhận số liệu hàng tồn kho với số liệu trên sổ sách

3 KTV gửi một bản câu hỏi đến trưởng phòng kế hoạch và yêu cầu trả lời

- phỏng vấn

- làm rõ các hoạt động được diễn ra tại đơn vị

4 KTV tự lập bảng khấu hao tài sản cố định của đơn vị khách hàng trong một tháng

và so sánh với kết quả do kế toán lập

- tính toán

- xác nhận sự tính toán đúng đắn về số học của kế toán

5 KTV so sánh giá vốn năm nay so với năm trước và tìm hiểu nguyên nhân hợp lý

và không hợp lý cho biến động lớn

- phân tích

- tìm hiểu nguyên nhân cho biến động doanh thu năm nay so với năm trước

Yêu cầu: Hãy cho biết kỹ thuật thu thập bằng chứng nào được kiểm toán viên sử dụng? Mục đích thực hiện kỹ thuật đó của kiểm toán viên?

Trang 8

3

ngày 31/12/21 tại công ty Bình Minh, kiểm toán viên nghi ngờ khả năng tồn tại những sai phạm dưới đây:

1 Doanh nghiệp kê khai thiếu một hóa đơn bán hàng với số tiền khá lớn trên sổ sách

và cả trên tờ khai thuế giá trị gia tăng

Gợi ý:

- Bằng chứng thu thập:

+ Đơn đặt hàng, hợp đồng, hóa đơn, phiếu xuất kho, biên bản giao nhận hàng hóa, chứng từ vận chuyển kèm theo (nếu có); thanh lý hợp đồng, chứng từ thanh toán (phiếu thu/giấy báo có)

+ Sổ chi tiết và sổ tổng hợp TK 511, TK131, TK3331, TK 111/TK112, TK 632,

TK 155(156)

+ Các tờ khai thuế GTGT, bảng kê hàng hóa – dịch vụ bán ra

- Phương pháp thu thập:

+ Kiểm tra tài liệu: Kiểm toán viên kiểm tra các chứng từ phát sinh của nghiệp

vụ, kiểm tra việc hạch toán sổ sách, kiểm tra các tờ khai thuế GTGT của đơn

vị, so sánh giữa thông tin trên tờ khai với sổ sách

+ Phỏng vấn: Kế toán của đơn vị về lý do nghiệp vụ bán hàng không được ghi nhận, thời điểm ghi nhận các nghiệp vụ phát sinh

+ Xác nhận: Kiểm toán viên xác nhận đối với khách mua xem thực tế nghiệp

vụ bán hàng có xảy ra hay không?

2 Số dư TK131 của 2 khách hàng không khớp với đối chiếu công nợ

Gợi ý

- Bằng chứng kiểm toán:

+ Chứng từ: Đơn đặt hàng, hợp đồng, hóa đơn, phiếu xuất kho, biên bản giao nhận hàng hóa, chứng từ vận chuyển kèm theo (nếu có); thanh lý hợp đồng, chứng từ thanh toán (phiếu thu/giấy báo có)

+ Sổ sách: Sổ chi tiết và tổng hợp TK 131, TK 511, TK3331, TK 111,112

+ Biên bản đối chiếu công nợ của các khách hàng

+ Thư xác nhận nợ của kiểm toán viên

- Phương pháp thu thập:

Trang 9

chịu, kiểm tra quá trình hạch toán vào sổ sách

+ Phỏng vấn: Phỏng vấn kế toán về cách thức xác nhận công nợ phải thu, kết quả xác nhận công nợ trong kỳ

+ Xác nhận: Kiểm toán viên gửi thư xác nhận nợ đến các khách nợ

Yêu cầu: Hãy trình bày rõ các bằng chứng kiểm toán có thể thu thập được và phương

pháp thu thập các bằng chứng này để giải tỏa nghi ngờ của kiểm toán viên cho mỗi sai phạm trên

Câu 4: Trong quá trình thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính kết thúc ngày

31/12/N tại công ty Mai Linh, kiểm toán viên phát hiện một số sai phạm dưới đây:

1 Sổ chi tiết bán hàng không khớp với sổ cái về doanh thu

2 Chi phí về lương nhân viên bán hàng cao hơn thực tế phát sinh

Yêu cầu: Hãy trình bày rõ các phương pháp thu thập bằng chứng và các bằng chứng

thu thập được cho mỗi sai phạm trên

Gợi ý

Ý 1- Bằng chứng thu thập:

+ Chứng từ cần thu thập: Đơn đặt hàng, hợp đồng, hóa đơn, phiếu xuất kho, biên bản giao nhận hàng hóa, chứng từ vận chuyển kèm theo (nếu có); thanh lý hợp đồng, chứng từ thanh toán (phiếu thu/giấy báo có)

+ Sổ sách: Sổ cái vào sổ chi tiết TK 511, TK3331, TK 131, TK 111, tk112

+ Bảng kê Thuế GTGT đầu ra

+ Bảng kê bán hàng, sổ nhật ký bán hàng

- Phương pháp thu thập:

+ Kiểm tra tài liệu: Kiểm tra chứng từ (kiểm tra căn cứ hạch toán-ghi chép); kiểm tra sổ sách, kiểm tra các nghiệp vụ bán hàng với các nghiệp vụ được kê khai trên tờ khai

+ Phỏng vấn: Phỏng vấn kế toán về số liệu không khớp số liệu giữa sổ chi tiết và sổ cái

+ Tính toán: Xác định cụ thể số tiền chênh lệch giữa sổ chi tiết và sổ cái

Câu 5: Trong quá trình thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính cho năm tài chính kết

thúc ngày 31/12/N tại công ty Ngọc Hà, kiểm toán viên nghi ngờ khả năng tồn tại những sai phạm dưới đây:

Trang 10

5

liệu xuất kho trên sổ cái tài khoản 155-Thành phẩm số tiền là 120.000.000 VNĐ

2 Công ty bỏ sót không ghi sổ nghiệp vụ mua hàng ngày 31/12/N trị giá 250.000.000 VNĐ chưa có thuế GTGT 10%, chưa thanh toán tiền cho người bán

Kiểm toán viên thu thập bằng chứng bổ sung:

- Hợp đồng bán hàng, hóa đơn bán hàng, đơn đặt hàng của khách hàng (nếu có)

- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho

- Thư giải trình của Ban lãnh đạo đơn vị khách hàng

- Xác nhận của đơn vị vận chuyển hàng (nếu có)

- Sổ chi tiết các loại hàng hóa TK155, sổ cái, thẻ kho…

- Phiếu xuất kho đối với lô thành phẩm đã bán

- Phiếu nhập kho hàng bán bị trả lại…

* Phương pháp kiểm toán:

+ Gọi điện xác nhận với người mua hoặc ngân hàng chuyển tiền của người mua (nếu có) đối với trường hợp tiền đang chuyển, đơn vị khách hàng chưa nhận được nên chưa ghi giảm công nợ

+Phỏng vấn thủ kho, kế toán…

+ Kiểm tra các hoá đơn, chứng từ: hoá đơn GTGT, hợp đồng, phiếu nhập xuất kho, sổ chi tiết

* Tình huống 2:

* Kiểm toán viên thu thập bằng chứng bổ sung:

- Hóa đơn mua hàng, đơn đặt mua

- Hợp đồng mua hàng, phiếu nhập kho

- Sổ chi tiết, sổ cái các TK liên quan: 155, 156, 331

- Biên bản giao nhận hàng mua

* Phương pháp kiểm toán:

+ Kiểm tra các chứng từ sổ sách có liên quan

+ Phỏng vấn kế toán mua hàng

Trang 11

Câu 6: Trong quá trình kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty thương mại Hồng Hải cho niên độ kế toán kết thúc ngày 31/12/N, kiểm toán viên phát hiện sai phạm sau:

1 Công ty trích khấu hao tài sản cố định ở bộ phận bán hàng với số tiền 900.000.000 VNĐ, nhưng tài sản này đã khấu hao hết giá trị từ 31/12/N-1

2 Một khoản chi 700.000.000 VNĐ nâng cấp, mở rộng mặt bằng cửa hàng giới thiệu sản phẩm nhưng chưa được Hội đồng quản trị của Công ty thông qua Sau khi thảo luận, công ty đã không đồng ý điều chỉnh lại theo ý kiến của kiểm toán viên

Gợi ý

1 Tùy thuộc vào đánh giá của kiểm toán viên về ảnh hưởng lan toả có thể có của vấn đề

mà đưa ra ý kiến ngoại trừ (trọng yếu nhưng không lan tỏa) hoặc trái ngược đưa ra ý kiến

(trọng yếu nhưng lan tỏa)

SV tự viết đoạn ý kiến kiểm toán

2 KTV đưa ra Báo cáo kiểm toán dạng ngoại trừ hoặc trái ngược tùy theo mức độ ảnh

hưởng không lan tỏa/lan tỏa trên BCTC

SV tự viết đoạn ý kiến kiểm toán

Câu 7: Trong quá trình kiểm toán báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/X của

Công ty TNHH Thùy Anh, giả sử phát sinh hai trường hợp độc lập sau:

1 Kiểm toán viên phát hiện có khoản vay công ty Ánh Ngọc là 903.000.000 đồng không phản ánh trong sổ kế toán và không có chứng từ kế toán xác minh cho khoản vay này, nhưng ban lãnh đạo công ty Thùy Anh không đồng ý với nhận xét trên của kiểm toán viên, sai phạm trọng yếu

này ảnh hưởng đến tổng thể báo cáo tài chính của công ty Thùy Anh

2 Một số nghiệp vụ bán hàng đã xảy ra nhưng công ty đã để ngoài sổ sách với tổng giá trị là 895.000.000 đồng Kiểm toán viên nhận thấy đây là sai phạm trọng yếu và yêu cầu công ty Thùy Anh điều chỉnh Tuy nhiên, công ty Thùy Anh đã không hợp tác điều chỉnh theo ý kiến của kiểm toán viên

Yêu cầu:

1 Xác định loại ý kiến nào có thể được kiểm toán viên đưa ra trong từng trường hợp trên?

2 Hãy viết đoạn ý kiến của kiểm toán viên trên báo cáo kiểm toán trong từng trường hợp trên?

Biết rằng: Ngoài những thông tin trên thì các nội dung khác kiểm toán viên đã thu thập đầy đủ bằng chứng thích hợp

Trang 12

Kiểm toán viên đưa ra ý kiến ngoại trừ (trọng yếu nhưng không lan tỏa)

hoặc trái ngược (trọng yếu nhưng lan tỏa)

Câu 8: Trong quá trình kiểm toán báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/X của

Công ty cổ phần đầu tư và phát triển bất động sản Hồng Huế, giả sử phát sinh hai trường hợp độc lập sau:

1 Công ty không thực hiện lập dự phòng giảm giá đối với các khoản đầu tư chứng khoán kinh doanh được trình bày trong báo cáo tài chính với giá gốc là 900 tỷ đồng theo giá thị trường tại ngày 31/12/N theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam Sai phạm được kiểm toán viên đánh giá là trọng yếu

2 Đến thời điểm phát hành báo cáo kiểm toán, kiểm toán viên không thể xác nhận hoặc kiểm tra bằng các phương pháp thay thế khác đối với các khoản phải thu của khách hàng, phải trả người

bán được ghi nhận trên Bảng cân đối kế toán tại ngày 31/12/N với số tiền lần lượt là 5.345.367.890

VNĐ và 6.568.678.900 VNĐ Kiểm toán viên nghi ngờ có sai sót trọng yếu trong hai khoản mục

nợ phải thu và nợ phải trả

Yêu cầu:

1 Xác định loại ý kiến nào có thể được kiểm toán viên đưa ra trong từng trường hợp trên?

2 Hãy viết đoạn ý kiến của kiểm toán viên trên báo cáo kiểm toán trong từng trường hợp số 1?

Biết rằng: Ngoài những thông tin trên thì các nội dung khác kiểm toán viên đã thu thập đầy đủ bằng chứng thích hợp

Ý 2: Kiểm toán viên kết luận rằng việc bị giới hạn phạm vi kiểm toán khiến báo cáo tài chính có thể tồn tại sai sót trọng yếu thì phải đưa ra ý kiến không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần

Trang 13

sai sót trọng yếu và ảnh hưởng lan tỏa)

2 Viết ý kiến kiểm toán của trường hợp số 1

- Trường hợp 1: Ý kiến ngoại trừ

- Trường hợp 2: Ý kiến trái ngược

Trang 14

9

Trang 15

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ KIỂM TOÁN Bài 1: Chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu trả lời sau mỗi câu hỏi

1 Để đảm bảo hiệu quả hoạt động, tất yếu mỗi đơn vị cơ sở đều tự kiểm tra mọi hoạt động của mình trong tất cả các khâu Công việc này được gọi là:

3 Đặc trưng cơ bản của kế toán là gắn chặt hai chức năng thông tin và kiểm tra được thể hiện:

a PP chứng từ -kiểm kê không chỉ là phương pháp truyền tin mà còn là minh chứng pháp lý cho các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

b PP đối ứng tài khoản không chỉ là phương pháp phân loại, phản ánh sự vận động của tài sản mà còn là kỹ thuật kiểm tra quan hệ cân đối

c PP tính giá không chỉ là cách thức tổng hợp chi phí để hình thành một tài sản hay dịch vụ mà còn là phương pháp đối chiếu sự tương ứng giữa chi phí và tài sản

d PP tổng hợp - cân đối kế toán không chỉ là phương pháp tổng cộng các con số mà còn là cách thức cân đối tổng quát để tự kiểm tra kết quả tổng hợp

e Bao gồm tất cả các câu trên

4 Kiểm toán có thể được khắc hoạ rõ nét nhất qua các chức năng:

a Soát xét và điều chỉnh hoạt động quản lý

b Kiểm tra để xử lý vi phạm và quản lý

c Kiểm tra để tạo lập nề nếp kế toán

d Xác minh và bày tỏ ý kiến

5 Chức năng xác minh và bày tỏ ý kiến trong kiểm toán tài chính ngày nay được thể hiện:

a Bằng một chữ chứng thực

b Bằng một báo cáo kiểm toán

Trang 16

7 Trong khi thực hiện kiểm toán tài chính thước đo đúng sai của các báo cáo tài chính là:

a Các chuẩn mực kiểm toán

b Các chuẩn mực kế toán

c Các nguyên tắc chỉ đạo kiểm toán

d Tất cả các câu trên đều đúng

8 Nếu kiểm toán được phân thành KTNN, KTĐL và KTNB thì tiêu chí phân loại là:

a Tính chu kỳ

b Đối tượng cụ thể

c Quan hệ giữa chủ thể và khách thể kiểm toán

d Tổ chức bộ máy

9 Nếu lấy tiêu chí “đối tượng kiểm toán” để phân loại thì kiểm toán được phân thành:

a Kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán nghiệp vụ và kiểm toán tuân thủ

b Kiểm toán thông tin, kiểm toán quy tắc, kiểm toán hiệu năng và hiệu quả

c Kiểm toán DN, kiểm toán chương trình dự án và kiểm toán các đơn vị hành chính sự nghiệp

d Cả ba câu trên đều đúng

10 Tình hình tài chính của doanh nghiệp và những thay đổi về tài chính của nó:

a Luôn luôn được phản ánh toàn diện, không thiếu sót chi tiết nào trên các tài liệu của DN

b Được phản ánh duy nhất trên các tài liệu kế toán của đơn vị

c Được phản ánh trên tài liệu một phần và một phần chưa được phản ánh trên bất kỳ tài liệu nào

d Không được phản ánh trên bất cứ một tài liệu nào

11 Khái niệm “khách thể kiểm toán” được sử dụng trong chuyên ngành kiểm toán để đề cập đến:

a Người thực hiện công việc kiểm toán

b Công ty kiểm toán

c Các báo cáo tài chính của đơn vị được kiểm toán

Trang 17

d Các đơn vị được kiểm toán

12 Nếu là khách thể của Kiểm toán Nhà nước thì:

a Chỉ thuộc khách thể của Kiểm toán Nhà nước

b Tự động trở thành khách thể của kiểm toán độc lập

c Cũng có thể trở thành khách thể của kiểm toán độc lập

d Không thể là khách thể của kiểm toán độc lập

13 Chủ thể kiểm toán trong lĩnh vực kiểm toán đề cập đến

a Các đơn vị được kiểm toán

b Người tiến hành công việc kiểm toán

c Công ty kiểm toán

d Bao gồm câu a và c

14 Đối tượng thường xuyên và chủ yếu của kiểm toán nghiệp vụ là:

a Tính hiệu quả của hoạt động quản lý

b Tính hiệu năng của hoạt động quản lý

c Tính trung thực và hợp lý của các báo cáo tài chính

d Bao gồm câu a và câu b

15 Một cuộc kiểm toán được thiết kế để phát hiện ra những vi phạm luật pháp, các chế định của Nhà nước và các quy định của công ty chính là một cuộc kiểm toán:

a Tài chính

b Tuân thủ

c Nghiệp vụ

d Tất cả các câu trên đều sai

16 Câu nào mô tả đúng nhất về kiểm toán hoạt động

a KTHĐ tập trung kiểm tra kế toán và tài chính đối với một DN mới được thành lập

b KTHĐ tập trung vào việc kiểm tra sự trình bày trung thực và hợp lý tình hình tài chính của DN

c Xem xét và đánh giá về tính hữu hiệu & hiệu quả của hoạt động hay một bộ phận trong DN

d Cả 3 câu trên đều đúng

Trang 18

17 Báo cáo kiểm toán BCTC đề cập đến vấn đề:

a Các BCTC lập ra có phù hợp với các thông lệ, nguyên tắc, chuẩn mực kế toán, các quy định hiện hành và yêu cầu của luật pháp hay không

b Toàn cảnh các thông tin tài chính của doanh nghiệp có nhất quán với các hiểu biết của kiểm toán viên về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp hay không

c Các thông tin tài chính có thể hiện mọi vấn đề trọng yếu và có đảm bảo trung thực, hợp lý không

d Tất cả các vấn đề trên

18 Các tài liệu kế toán hướng các KTV vào kiểm tra:

a Tính hiện thực của các thông tin

b Tính hợp lý, hợp pháp của mẫu biểu sử dụng

c Sự phù hợp các thông tin được phản ánh với quy định của đơn vị

d Tất cả các đáp án trên

19 Ai là người có trách nhiệm chính đối với sự trung thực và hợp lý về BCTC của DN

a Ban giám đốc của DN được kiểm toán

b Kiểm toán viên độc lập

c Ban kiểm toán của DN

d Hiệp hội kế toán quốc gia

20 Kiểm toán báo cáo tài chính là việc kiểm tra và xác nhận:

a Tính trung thực của BCTC

b Tính hợp lý của BCTC

c BCTC có phù hợp với các nguyên tắc, chuẩn mực kế toán và các yêu cầu của pháp luật hay không

d Bao gồm cả ba đáp án trên

21.Lý do cần phải có kiểm toán viên độc lập kiểm toán BCTC là:

a Ban Giám đốc có thể gian lận và thông thường các KTV độc lập sẽ phát hiện các gian lận này

c Vì có thể có sai sót ở số dư các tài khoản mà sẽ được các kiểm toán viên độc lập điều chỉnh

22 Mục đích chính của kiểm toán hoạt động là:

b Nhằm giúp đỡ kiểm toán viên độc lập trong việc kiểm toán BCTC

cấp cao của công ty

d Cung cấp sự đánh giá về hoạt động của một tổ chức trong việc đáp ứng mục tiêu của tổ chức đó

Trang 19

23 Các thí dụ nào sau đây không phải là kiểm toán tuân thủ

hợp đồng tín dụng

24 Một cuộc kiểm toán được dành cho việc phát hiện những vi phạm các điều luật và quy định

được xem như là:

Bài 2: Trả lời đúng (Đ) hoặc sai (S) cho mỗi câu sau đây và giải thích

2 Theo quan điểm hiện đại, kiểm toán chính là kiểm tra kế toán

theo cách thức tư vấn đối với mọi khách thể kiểm toán

thường hướng tới tương lai

vị được kiểm toán

còn các cuộc kiểm toán được thực hiện bởi các chủ thể khác thì doanh nghiệp không phải trả chi phí

Trang 20

Bài tập tình huống:

Bài 1: Công ty A nhận được hợp đồng lớn Nhưng do đòi hỏi về nguồn vốn quá cao nên công ty A

muốn mời công ty B (là một công ty đang có sức mạnh về tài chính) đầu tư liên kết để thực hiện hợp đồng trên Sau khi xem xét bản báo cáo tài chính của công ty A do kiểm toán viên nội bộ của công ty A cung cấp thì ban lãnh đạo công ty B chưa thực sự thấy hài lòng về báo cáo này Giám đốc công ty B vẫn rất hoài nghi và thật sự do dự khi chấp nhận đầu tư Lãnh đạo công ty B

muốn có bản báo cáo thật sự khách quan và có tính pháp lý cao Là một thành viên trong ban

lãnh đạo công ty A hãy đưa ra một ý kiến hay nhất

Bài 2:Khi kiểm toán công ty X, KTV nhận thấy việc ghi sổ sách, và lưu chứng từ của công ty còn

nhiều thiếu sót, báo cáo tài chính có một số nội dung bị sai Công ty X đề nghị kiểm toán viên

thực hiện luôn dịch vụ kế toán cho mình KTV sẽ tư vấn cho công ty X như thế nào?

Bài 3: Một DN dự định liên kết đầu tư với một đối tác nước ngoài Đối tác này yêu cầu DN hãy

cho xem toàn bộ BCTC đã được kiểm toán Tuy nhiên DN chưa lần nào kiểm toán BCTC nên ngay sau đó đã thuê công ty kiểm toán X, một công ty kiểm toán lớn của Việt nam kiểm toán BCTC với thời hạn 15 ngày phải hoàn tất 15 ngày sau Công ty đã có BCTC được kiểm toán gửi đối tác nước ngoài nhưng đối tác vẫn không hài lòng Họ cho rằng BCTC của công ty cần phải được kiểm toán bởi công ty kiểm toán nước ngoài bất kỳ nào với thời hạn kiểm toán là 1 tháng

thì BCTC mới đáng tin cậy Bạn hãy cho biết ý kiến của mình về tình huống trên

Bài 4: Ông Đăng là một thành viên trong BGĐ của công ty Hướng Dương Trong một cuộc họp của

BGĐ về việc phê chuẩn kế hoạch tài chính trong năm, có hai khoản chi phí dự kiến công việc kiểm toán nội bộ và kiểm toán BCTC làm ông Đăng chú ý Ông Đăng không rõ vì sao cần tốn kém chi phí cho cả hai loại kiểm toán nêu trên Do chi phí dự kiến cho việc thuê kiểm toán độc lập để kiểm toán BCTC thấp hơn chi phí dự kiến nhằm thiết lập một bộ phận kiểm toán nội bộ,

nên ông Đăng đề nghị chỉ cần thuê kiểm toán độc lập Theo bạn, đề nghị của ông Đăng có hợp

lý không? Nếu không, bạn hãy trình bày ý kiến của mình và giải thích về mục đích của từng loại kiểm toán nói trên?

Trang 21

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP KIỂM TÓAN Bài 1: Dưới đây là những ví dụ về bằng chứng kiểm toán viên đã thu thập được

1 Hoá đơn mua hàng liên số 2

2 Bảng chấm công

3 Biên bản kiểm kê nhập kho hàng hoá

4 Quyết định phân phối lãi

5 Hoá đơn bán hàng liên số 1

6 Sổ cái và sổ chi tiết các khoản phải thu

7 Thư xác nhận các khoản phải thu

8 Bảng thanh toán lương

9 Phiếu thu tiền của đơn vị

10 Bảng tổng hợp và đối chiếu công nợ phải trả

11 Hợp đồng vay nợ

12 Phiếu xuất kho

13 Biên bản thanh lý tài sản

14 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

15 Hợp đồng lao động

16 Bản kê khai thuế GTGT hàng tháng

17 Giấy báo ngân hàng

18 Hóa đơn bán hàng liên số 2

19 Thông báo lãi được hưởng do góp vốn liên doanh

20 Báo cáo kiểm toán năm trước

Yêu cầu:

a/Phân loại các bằng chứng trên theo nguồn hình thành

b/ Xác định phương pháp thu thập các bằng chứng này

Bài 2: Chọn câu trả lời đúng nhất trong các phương án sau

1 Tính trọng yếu trong kiểm toán được hiểu là

a Quy mô về tiền của một khoản mục trong quan hệ với những khoản mục khác trên BCTC

b Bản chất của khoản mục và số tiền

c Tầm quan trọng của thông tin trong sự xét đoán chuyên nghiệp

d Tính trọng yếu là cố định

2 Việc phân tích và đánh giá rủi ro tiềm tàng là cơ sở để:

Trang 22

c Xác định thời gian và chi phí cần thiết cho một cuộc kiểm toán

3.Mục đích thu thập bằng chứng của kiểm toán viên nhằm

4 Trong 1 cuộc kiểm toán, khi KTV nhận thấy chỉ số hàng bán kỳ này tăng lên rõ rệt thì kiểm toán viên thường liên tưởng ngay tới chỉ số hàng tồn kho, doanh thu bán hàng, phải thu của

khách hàng và vốn bằng tiền; và KTV biết rằng hàng tồn kho trong kỳ giảm xúông, doanh thu bán hàng tăng lên, phải thu của khách hàng tăng Như vậy kiểm toán viên đã sử dụng:

5.Khi tiến hành kiểm toán tài khoản tiền gửi ngân hàng, kiểm toán viên tiến hành đối chiếu số dư cuối năm trên sổ chi tiết , trên bảng cân đối kế toán , giấy báo có tiền gửi ngân hàng tại ngày cuối năm, thư xác nhận tiền gửi ngân hàng Như vậy kiểm toán viên đã sử dụng :

6 Các kiểm toán viên cần chọn mẫu kiểm toán vì:

thông qua kết quả kiểm tra chọn mẫu để suy rộng cho cả tổng thể

7 Nếu khả năng của mọi phần tử trong tổng thể được chọn vào mẫu như nhau thì đó là cách chọn

Trang 23

8.Kế toán bán hàng biển thủ từ khách nợ bằng cách không ghi sổ kế toán hoặc ghi giảm nợ phải thu bằng cách lập dự phòng Hành vi đó là:

a Sai sót

9 Khái niệm về gian lận biểu hiện là:

a Lỗi tính toán về số học hay ghi chép sai

b Áp dụng nhầm lẫn các nguyên tắc, phương pháp và chế độ kế toán do giới hạn về trình độ của các cán bộ kế toán

c Áp dụng sai các nguyên tắc, phương pháp trong chế độ kế toán một cách có chủ ý

d Bao gồm các câu trên

10 Rủi ro tiềm tàng liên quan đến:

a Hoạt động và ngành nghề kinh doanh của khách hàng

b Sự yếu kém của hệ thống kiểm soát nội bộ

c Việc kiểm toán viên không phát hiện ra các sai sót trọng yếu trong quá trình kiểm toán

d Bao gồm các câu trên

11 Dựa vào ma trận rủi ro phát hiện, nếu rủi ro kiểm soát cao và rủi ro tiềm tàng được đánh giá

là cao thì rủi ro phát hiện ở mức độ:

a Rất thấp

b Thấp

c Trung bình

d Cao

12 Hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị được thiết lập nhằm mục đích:

a Ghi chép và kiểm tra các số liệu kế toán

b Bảo vệ, quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản của đơn vị

c Tiến hành kiểm toán nội bộ

d Phân tích hoạt động kinh tế trong đơn vị

13 Mục tiêu cơ bản của kiểm toán viên khi nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị là:

a Xem xét hiệu quả quản lý trong đơn vị

b Đánh giá năng lực, trình độ quản lý của các nhân viên quản lý

c Phát hiện những sơ hở, yếu kém

d Thiết lập độ tin cậy dự kiến vào hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị

Trang 24

14 Bằng chứng kiểm toán là:

a Tất cả các tài liệu chứng từ, sổ sách kế toán của đơn vị

b Tất cả các tài liệu kiểm kê thực tế

c Tất cả các bản giải trình của các nhà quản lý đơn vị

d Các tài liệu và thông tin mà kiểm toán viên thu thập được liên quan đến cuộc kiểm toán, là cơ

sở để kiểm toán viên đưa ra các nhận xét của mình

15 Rủi ro phát hiện phụ thuộc vào:

a Bản chất kinh doanh của doanh nghiệp

b Hệ thống kiểm soát nội bộ

c Cả a và b

d Trình độ, kinh nghiệm của bản thân kiểm toán viên

16 Tính trọng yếu có một ý nghĩa quan trọng trong quá trình lập kế hoạch kiểm toán, thiết kế xây

dựng các thủ tục kiểm toán, nó giúp cho kiểm toán viên:

a Xác định nội dung, thời gian phạm vi của các thủ tục kiểm toán

b Xác định mức độ trung thực và hợp lý của các thông tin báo cáo tài chính

c Đánh giá ảnh hưởng của những sai sót đến báo cáo tài chính

d Bao gồm tất cả các câu trên

17 Yêu cầu bằng chứng kiểm toán bao gồm:

a Sự đầy đủ

b Tính hiệu lực

c Sự đầy đủ và độ tin cậy

d Bao gồm a và b

18 Chọn mẫu theo phán đoán chủ quan và không dựa theo phương pháp máy móc gọi là:

a Chọn mẫu ngẫu nhiên

c Chọn mẫu hệ thống

19 “Nguyên tắc bất kiêm nhiệm”:

Trang 25

20 HTKSNB có thể gặp các hạn chế vì:

21 HTKSNB được thiết lập để:

22.Căn cứ vào thử nghiệm kiểm soát, kiểm toán viên xác định rủi ro kiểm soát ở mức cao hơn nhận

định ban đầu Nhằm đảm bảo mức rủi ro kiểm toán như kế hoạch ban đầu, KTV cần phải:

23.Trong quá trình xem xét hệ thống KSNB, kiểm toán viên không có nghĩa vụ phải:

24.Mục đích của việc phân chia trách nhiệm nhằm:

Trang 26

26. Hệ thống sổ chi tiết công nợ của khách hàng là yếu tố nào trong hệ thống KSNB?

không thể xảy ra

30 Hệ thống KSNB sẽ không hoạt động hiệu quả khi

Trang 27

32 KTV không phát hiện ra việc công ty X khai khống giá trị hàng tồn kho để vay ngân hàng Đối với sự gian lận này thì:

33 “Kiểm toán viên không kiểm toán được hết các mặt hàng của công ty do công ty đặt hàng gia công tại rất nhiều nơi sản xuất tư nhân” Đây là một ví dụ về

34 Khi mức rủi ro phát hiện chấp nhận được thấp thì phải đảm bảo:

35 Khách hàng không phát hiện kịp thời việc nhân viên gian lận do không có sự phân công phân nhiệm hợp lý Đây là loại rủi ro gì?

36 Rủi ro kiểm soát có thể bằng 0 nếu:

37 Khi đánh giá sai sót nào là trọng yếu, ý kiến nào sau đây luôn luôn đúng:

Trang 28

38 Điều nào sau đây là thích hợp để cung cấp cho một kiểm toán viên sự đảm bảo nhiều nhất về

sự hoạt động hữu hiệu cuả hệ thống kiểm soát nội bộ

39 Trong quá trình tìm hiểu các thủ tục kiểm soát của một khách hàng mà công ty của bạn đang kiểm toán, bạn nhận thấy phụ trách bán hàng kiêm nhiệm thủ kho thành phẩm, bạn nhận

định những sai sót tiềm tàng nào dưới đây có khả năng xảy ra:

d a &c

40 Trong các loại rủi ro sau, rủi ro nào KTV có thể kiểm soát được bằng các thử nghiệm cơ bản:

41 Lý do chính để kiểm toán viên thu thập bằng chứng kiểm toán là:

42 Kiểm tra vật chất cung cấp bằng chứng chắc chắn về:

43 Việc gửi thư xác nhận cho ngân hàng nhằm thỏa mãn các mục tiêu kiểm toán nào :

44 Số lượng bằng chứng cần thu thập sẽ tăng lên nếu KTV đánh giá:

Trang 29

a Rủi ro phát hiện cao

45 Vào cuối năm công ty ABC gửi thư đối chiếu xác nhận các hàng hoá đang gửi tại một công ty BCD nhằm đảm bảo cơ sở dẫn liệu nào dưới đây đối với khoản mục hàng tồn kho:

47 Trong các bằng chứng tài liệu sau đây, loại nào được KTV cho là có độ tin cậy thấp nhất:

48 Bằng chứng được gọi là đầy đủ khi :

49 Báo cáo kiểm toán với ý kiến chấp nhận toàn phần nghĩa là:

Trang 30

50 KTV sẽ từ chối đưa ra ý kiến về BCTC trong trường hợp:

năm tài chính

51 KTV không thể chứng kiến kiểm kê nên đã tiến hành các thủ tục thay thế và đã thu thập đầy

đủ bằng chứng thích hợp Các khoản mục khác đều không có sai sót trọng yếu Ý kiến của

52 Kiểm toán viên phát hành báo cáo từ chối cho ý kiến khi:

53 Thủ tục phân tích được áp dụng ở giai đoạn:

54 Thư giải trình của người quản lý:

55 Ý kiến của KTV ngoại trừ do hạn chế về phạm vi kiểm toán cần được lí giải trong:

không thể được xác minh) và báo cáo kiểm toán

Ngày đăng: 31/12/2023, 16:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN NĂM N   ĐVT: TR.Đ - Ôn thi kiểm tra và kết thúc học phần môn kiểm toán tài chính (có đáp án)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN NĂM N ĐVT: TR.Đ (Trang 35)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w