1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(1) Bài 6. Truyện.docx Văn 6.Docx Cánh Diều.docx

35 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài 6: Truyện (Truyện Đồng Thoại, Truyện Của Pu-Skin Và An-Đéc-Xen)
Tác giả Tô Hoài
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày soạn BÀI 6 TRUYỆN (TRUYỆN ĐỒNG THOẠI, TRUYỆN CỦA PU SKIN VÀ AN ĐÉC XEN) 12 Tiết (Từ tiết 73 đến tiết 84) I Mục tiêu 1 Về kiến thức – Củng cố kiến thức chung về thể loại truyện cốt truyện, nhân vậ[.]

Trang 1

Ngày soạn:

BÀI 6: TRUYỆN

(TRUYỆN ĐỒNG THOẠI, TRUYỆN CỦA PU-SKIN VÀ AN-ĐÉC-XEN)

12 Tiết (Từ tiết 73 đến tiết 84)

- Nhận biết được chủ ngữ, biết cách mở rộng chủ ngữ trong câu

- Viết được bài văn, kể được một trải nghiệm của bản thân, biết viết VB đảmbảo các bước

- Kể được trải nghiệm đáng nhớ đối với bản thân

- Góp phần phát triển các năng lực chung: tự học, giao tiếp, hợp tác, giải quyếtvấn đề, sáng tạo

3 Về phẩm chất:

- Trân trọng những ước mơ đẹp đẽ và cảm thông với người có số phận bấthạnh; biết ân hận về những việc làm không đúng; không tham lam, bội bạc

- Nhân ái, chan hoà, khiêm tốn; trân trọng tình bạn

II Thiết bị dạy học và học liệu

1 Giáo viên: Bảng TT, máy tính, Giấy Ao hoặc bảng phụ để HS làm việc

nhóm, Phiếu học tập, Bảng kiểm tra, đánh giá thái độ làm việc nhóm, rubic chấmđoạn văn, bài trình bày của HS Tranh ảnh có liên quan đến bài học,

SGK Ngữ văn 6, tập 1; sách bài tập; sách tham khảo về đọc hiểu mở rộng vănbản Ngữ văn 6

2 Học sinh:Đọc phần Kiến thức ngữ văn và hướng dẫn Chuẩn bị phần Đọc - hiểu

văn bản trong sách giáo khoa; chuẩn bị bài theo các câu hỏi trong SGK

- Hoàn thành Sơ đồ tư duy, Phiếu học tập mà GV đã giao chuẩn bị trước tiết học

- Đọc kĩ phần Định hướng trong nội dung Viết, Nói và nghe và thực hành bài tập

SGK

Trang 2

III Tiến trình dạy học

Ngày dạy:

Sĩ Số:

PHẦN I: ĐỌC HIỂU Tiết 73+74 : Văn bản 1 : BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN

HS trả lời câu hỏi của GV

GV: Nhận xét câu trả lời của HS và kết nối vào hoạt động hình thành kiến thức

mới

Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

2.1 Tìm hiểu kiến thức Ngữ văn

b Tổ chức thực hiện: - GV hướng dẫn HS đọc văn bản và đặt câu hỏi.

- Hs đọc, quan sát SGK và tìm thông tin để trả lời câu hỏi của GV

2.2 Tìm hiểu văn bản Bài học đường đời đầu tiên

Trang 3

- GV đặt câu hỏi:

+ Nêu hiểu biết về truyện đồng thoại?

- GV: Sử dụng tranh Truyện đồng thoại và

truyện hiện đại hd HS phân biệt và nắm bắt

được truyện đồng thoại

+ Em hiểu như thế nào về khái niệm đề tài,

chủ đề trong truyện?

+ Khi đọc hiểu văn bản truyện đồng thoại

cần chú ý những gì? Em đã tập đọc hiểu

theo hướng dẫn như thế nào?

+ Hãy chia sẻ những thông tin em đã tìm

hiểu về tác giả Tô Hoài

- HS độc lập báo cáo theo nội dung đã

chuẩn bị ở nhà, HS khác lắng nghe, đối

chiếu với phần chuẩn bị của mình để nhận

xét, bổ sung

- GV dựa trên phần HS trình bày để nhận

xét, khuyến khích, tổng hợp ý kiến theo

phần Thông tin Ngữ văn và Định

hướng/SGK Đồng thời bổ sung thông tin

về tác giả Tô Hoài: Ông là một trong

những cây bút tiêu biểu của nền văn xuôi

hiện đại Việt Nam Hơn 70 năm lao động

nghệ thuật, ông đã có hơn 150 đầu sách

với nhiều thể loại, trong đó có nhiều tác

phẩm được dịch ra tiếng nước ngoài Ông

cũng là một trong những tác gia lớn thuộc

thế hệ vàng của văn chương Việt Nam hiện

đại giai đoạn 1930 - 1945 Được mệnh

danh là “Nhà văn của mọi lứa tuổi” - nhà

văn Tô Hoài đã để lại dấu ấn rực rỡ trên

nhiều mảng sáng tác: Những truyện đồng

thoại cho thiếu nhi; những tác phẩm về

con người và cuộc và cuộc sống vùng cao;

Nhà văn kể chuyện Hà Nội xưa hay nhất,

người viết tự truyện như tiểu thuyết

(chiếu 1 số tác phẩm nổi tiếng của Tô

* Đề tài: là phạm vi cuộc sống

được miêu tả trong văn bản

* Chủ đề: là vấn đề chính được

thể hiện trong văn bản

1 Tác giả: Tô Hoài (1920-2014)

- Tên khai sinh: Nguyễn Sen,quê: Hà Nội

- Ông có sở trường viết truyện

về loài vật với các nhân vật đượcnhân hóa khéo léo, hấp dẫn

- Ông có lối viết thông minh,hóm hỉnh, tinh tế Ngôn ngữ đặcsắc, giàu hình ảnh, âm thanh

Trang 4

* HĐ2: Đọc văn bản

- GV khai thác cách đọc từ HS và hướng

dẫn cách đọc: rõ ràng, rành mạch, chú ý

phân biệt giọng kể của “tôi” và giọng đối

thoại của từng nhân vật

- GV tổ chức cho 4 HS đọc phân vai gồm:

nhân vật “tôi” (2 HS luân phiên nhau

đọc), nhân vật Dế Choắt, nhân vật chị Cốc

- Bố cục: 2 phần

+ Phần 1(từ đầu đến ghi nhớ suốt đời): bức chân dung “tự

họa” của Dế Mèn

+ Phần 2 (tiếp theo cho đến hết):

bài học đường đời đầu tiên của

- Nhân vật chính: Dế Mèn - làngười kể chuyện, xưng ”tôi”

Trang 5

1 Câu chuyện trên được kể bằng lời của

nhân vật nào? Ngôi kể thứ mấy? Tác dụng

của ngôi kể đó?

2 Theo em, sự việc chính trong truyện là

gì? GV Sử dụng ->Y/c HS tóm tắt lại sự

việc của vb trong khoảng 3 - 4 dòng?

- HS căn cứ vào việc soạn câu 1,2/SGK

độc lập chuẩn bị câu trả lời

- GV gọi 2 HS trả lời; HS khác lắng nghe,

nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét và chốt KT, đồng thời Sử

dụng tranh Minh họa ngôi kể và ngôn ngữ

trong tác phẩm truyện -> hd HS củng cố

thêm kt về ngôi kể Đưa ra cách tóm tắt sự

việc Dế Mèn trêu chị Cốc dẫn đến cái chết

thảm thương của Dế Choắt (ví dụ: Dế Mèn

dùng lời lẽ xấc xược trêu chị Cốc Chị Cốc

rất tức giận tưởng Dế Choắt đã trêu mình

nên dùng mỏ đâm Dế Choắt Dế Choắt bị

trúng hai mỏ, quẹo xương sống, khóc thảm

thiết, sau đó nằm thoi thóp và tắc thở trước

sự sợ hãi, bàng hoàng và ân hận của Dế

Mèn)

* HĐ2: Tìm hiểu về nhân vật Dế Mèn

- GV Sử dụng tranh Đặc điểm nhân vật

truyện -> H/D HS pt nhân vật DM qua

phiếu học tập số 01

- GV phát PHT số 01, yêu cầu HS làm việc

cá nhân hoàn thành phiếu trong 5 phút, sau

đó thảo luận cặp đôi trong 3 phút

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 01

TÌM HIỂU VỀ NHÂN VẬT DẾ MÈN

Trước khi trêu chị Cốc Sau khi trêu chị Cốc

- Chi tiết ”tự họa” về bản

thân của Dế Mèn:

Ngôi kể thứ nhất khiến câu chuyện trở nên chân thực, sống động và gần gũi - Sự việc chính: Dế Mèn trêu chị Cốc dẫn đến cái chết thảm thương của Dế Choắt  Là sự việc khiến cho Dế Mèn ân hận và nghĩ về bài học đường đời đầu tiên 2 Nhân vật Dế Mèn Trước khi trêu chị Cốc Sau khi trêu chị Cốc - đi đứng oai vệ làm điệu dún dẩy các kheo chân, dung lên dung xuống hai chiếc râu Cho ra kiểu cách con nhà võ - cà khịa với tất cả mọi bà con trong xóm to tiếng thì ai cũng nhịn không ai đáp lại  tự mãn, hung - núp tận đáy đất mà tôi cũng khiếp, nằm im thin thít

 lo lắng, sợ hãi, không dám ho he

- hỏi một câu ngớ ngẩn: Sao?Sao?

 bàng hoàng, ngơ ngẩn vì không ngờ được

Trang 6

- Chi tiết khi đối thoại với Dế Choắt:

- Chi tiết khi trêu chị Cốc:

*Nhận xét

* Nhận xét:

? Theo em, vì sao Dế Mèn có sự thay đổi đó .

- HS thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn; GV quan sát, hỗ trợ HS - GV gọi 1 đến 2 nhóm trình bày kết quả thảo luận (trình chiếu PHT); HS khác quan sát, đối chiếu với PHT của nhóm mình để nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, tổng hợp ý kiến và chia sẻ những suy nghĩ về nhân vật Dế Mèn (Ví dụ: Bản tính kiêu ngạo đã khiến Dế Mèn dám cả gan trêu chị Cốc và rủ Dế Choắt tham gia cùng Sau những lời chọc ghẹo ngu dại của mình, Mèn ta chui vào hang sâu nằm khểnh mà không lường được hăng hậu quả - Hức, thông sang ngách nhà ta Thôi, im cái điệu hát mưa dầm thì cho chết!  ngạo mạn, coi thường và có phần tàn nhẫn với Dế Choắt - Hát véo von: ”Cái cò Vặt lông mụ Cốc Tao nấu, tao nướng Mày tức thì mày chứ tức

 hỗn láo, xấc xược với đàn chị - chui tọt .nằm khểnh bắt chân chữ ngũ Bụng nghĩ thú vị  sung sướng, hả hê - hốt hoảng quỳ xuống, nâng đầu Dế Choắt lên mà than

 bàng hoàng, lo sợ

- Dế Choắt tắt thở thương lắm ừa

thương vừa ăn năn tội mình.

- đứng lặng giờ lâu và nghĩ về bài học đường đời đầu tiên.

 ân hận, ăn năn hối lỗi.

* Dế Mèn kiêu căng, tự phụ, ngông cuồng, hống hách.

* Dế Mèn biết lo lắng, sợ hãi, hốt hoảng, ăn năn, hối lỗi.

 Sự thay đổi rõ rệt về thái độ và hành động đó bắt nguồn từ việc Dế Mèn đã nhận thức được hậu quả nặng nề từ trò đùa dại dột của mình.

Trang 7

trước rằng Dế Choắt lại là người phải gánh

chịu hậu quả của trò đùa dại dột ấy Chỉ

đến khi nhìn thấy Dế Choắt tắt thở, lúc bấy

giờ Dế Mèn mới ân hận, nhưng sự ân hận

đã quá muộn màng Dế Mèn hiểu rõ ràng

cái chết của Dế Choắt chính là do “cái tội

ngông cuồng dại dột” của mình gây ra

Mèn đem xác Choắt đi chôn với sự hối

hận, đau đớn chân thành Sự ăn năn, hối

hận của Mèn phần nào đã gợi lên trong

lòng người đọc sự cảm thông, chia sẻ cho

sự bồng bột của tuổi trẻ

* HĐ3: Tìm hiểu về bài học đường đời

đầu tiên của Dế Mèn

- GV chia lớp thành các nhóm 4 HS, yêu

cầu thảo luận, trả lời câu hỏi:

1 Ở cuối đoạn trích, sau khi chôn cất Dế

Choắt, Dế Mèn đã “đứng lặng giờ lâu” và

“nghĩ về bài học đường đời đầu tiên” Theo

em, đó là bài học gì?

2 Từ bài học đường đời đầu tiên của Dế

Mèn, em hãy rút ra bài học cho chính

Mèn đắp mộ cho Dế Choắt trong nỗi đau

đớn, xót xa và ân hận day dứt khôn nguôi

Cái chết và nấm mộ của Dế Choắt là lời

nhắc nhở, hơn thế là bài học đầu đời đắt

giá cho Dế Mèn Câu chuyện về Dế Mèn

3 Bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn:

-Không nên kiêu ngạo, hunghăng và coi thường người khác

- Không được hành động thiếusuy nghĩ để mang tai vạ đến chongười khác và cho chính bảnthân mình

 Mỗi chúng ta cần: sống khiêmtốn, tôn trọng và yêu thương,chia sẻ và giúp đỡ mọi người.Luôn suy nghĩ chín chắn trướckhi nói năng, hành động đểkhông phải ân hận, hối lỗi như

Dế Mèn

Trang 8

mà nhà văn kể trong đoạn trích thật hay và

ý nghĩa Qua câu chuyện đó, ta bắt gặp

hình ảnh những con người, chính xác hơn

là hình ảnh những chàng trai mới lớn, chập

chững bước vào đời, nhiều nhiệt huyết,

giàu sức trẻ và ước muốn làm chủ, khám

phá thế giới nhưng cũng dễ vấp váp, sai

lầm )

* HĐ1: Tìm hiểu giá trị nội dung, nghệ

thuật của văn bản

- GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ tư duy khái quát

những nét đặc sắc về nội dung và nghệ

thuật của văn bản

- HS chia nhóm 6 HS, thống nhất nội dung

và trình bày sơ đồ tư duy trên giấy A3; GV

quan sát, tư vấn và hỗ trợ nhóm HS

- GV chiếu 1,2 sản phẩm của nhóm HS và

gọi đại diện HS trình bày; HS khác lắng

nghe, đối chiếu với sản phẩm của nhóm

mình và nhận xét, đánh giá

- GV tổng hợp ý kiến, chốt kiến thức, yêu

cầu các nhóm hoàn thiện và trưng bày sơ

đồ tư duy trên góc học tập, đồng thời,

giảng bình (Ví dụ: Bằng nghệ thuật miêu tả

tài tình, bút pháp nhân hóa đặc sắc, so sánh

điêu luyện, qua nhân vật Dế Mèn, Tô Hoài

không chỉ cho ta thấy chân dung của một

cậu chàng thanh niên khỏe mạnh cường

tráng nhưng kiêu ngạo, xốc nổi mà còn để

lại cho người đọc những bài học sâu sắc

trong cuộc sống Đoạn trích “Bài học

đường đời đầu tiên” thật hấp dẫn và giàu ý

nghĩa Nó mãi mãi là những trang sách hay

cho chúng ta, là bài học đường đời cho mỗi

con người, nhất là những người sắp bước

vào đời như các em )

- Nhánh 2: Không hành độngxốc nổi, thiếu suy nghĩ

- Nhánh 3: Khi mắc lỗi, cần biết

ân hận, sửa chữa lỗi lầm, rút rabài học

2 Nghệ thuật:

- Nhánh 1: nhân cách hóa loàivật một cách khéo léo, hấp dẫn

- Nhánh 2: khắc họa nhân vậtmột cách sống động qua ngoạihình, lời nói, điệu bộ

- Nhánh 3: ngôi kể thứ nhấtcũng là nhân vật chính khiếncâu chuyện trở nên gần gũi chânthực

Trang 9

truyện đồng thoại

- GV tổ chức thảo luận nhóm bằng kĩ thuật

khăn trải bàn để HS xây dựng kĩ năng đọc

truyện truyền thuyết

- HS chia nhóm 4 HS thực hiện yêu cầu:

mỗi HS để bày tỏ ý kiến cá nhân vào các

góc  thống nhất và tổng hợp những ý

kiến chung vào ô giữa

- GV gọi đại diện 1 nhóm HS trình bày sản

- Đầu tiên, cần xác định đượcnhững sự việc được, kể nhất lànhững sự việc chính

- Sau đó chỉ ra được những nhânvật là loài vật đã được miêu tả,trong đó xác định nhân vậtchính

- Tiếp theo, đi sâu tìm hiểu hìnhdáng, điệu bộ, cử chỉ, ngôn ngữ,tính cách của các nhân vậttrong truyện

- Phát hiện bài học mà truyệnmuốn gửi thông điệp, liên hệ bàihọc ấy với cuộc sống của bảnthân em

3 Hoạt động 3: Luyện tập

a Mục tiêu: Tiếp tục củng cố, khắc sâu nghệ thuật xây dựng nhân vật của

tác giả, làm rõ hơn đặc trưng cơ bản của truyện đồng thoại, đồng thời kết nối vớitri thức nền của HS

b Nội dung:GV sử dụng PPDH đàm thoại, phương pháp nêu và giải quyết

vấn đề, kĩ thuật động não để HS trả lời các câu hỏi

- GV hướng dẫn HS trả lời các câu

hỏi sau:

Nhà văn Tô Hoài từng chia sẻ:

“Nhân vật trong truyện đồng thoại

được nhân cách hoá trên cơ sở đảm

Trang 10

bảo không thoát ly sinh hoạt có thật

của loài vật.” Dựa vào những điều

em biết về loài dế, hãy chỉ ra

những điểm “có thật” như thế trong

văn bản, đồng thời, phát hiện

những chỉ tiết đã được nhà văn

mạnh về đặc trưng cơ bản của

truyện đồng thoại: Các nhân vật

trong truyện đồng thoại thường

mang những nét đặc trưng rất

giống loài vật ấy, đồng thời lại vừa

được nhân cách hóa mang nhiều

nét của con người

cứng dần và nhọn hoắt

+ Người rung rinh một màu nâu bóng

mỡ, soi gương được và rất ưa nhìn

+ Đầu tôi to ra, nổi từng tảng rất bướng.+ Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũngnhai ngoàm ngoạp

- Những chi tiết được nhân cách hóa:

+ Ăn uống điều độ và làm việc có chừngmực nên chóng lớn lắm

+ Một chàng dế thanh niên cường tráng+ Bước đi bách bộ, cả người rung rinhmột màu nâu bóng mỡ soi gương được

+ Dám cà khịa với tất cả mọi bà con trong xóm: quát mất chị Cào Cào, đá ghẹo anh

4 Hoạt động 4: Vận dụng (có thể giao bài về nhà)

a Mục tiêu: HS vận dụng những kiến thức đã học, sự trải nghiệm và liên hệ

thực tế để thực hiện kết nối hoạt động viết đoạn văn

b Nội dung:GV sử dụng PPDH nêu và giải quyết vấn đề, kĩ thuật động não

để HS thực hiện viết đoạn, liên hệ, mở rộng vấn đề

c Sản phẩm: Đoạn văn ngắn (7 đến 10 câu)

d Tổ chức thực hiện:

- GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu:

Trang 11

1 Trong truyện, ngoài nhân vật Dế Mèn, còn có nhân vật Dế Choắt và chịCốc Hãy nhận xét về tính cách của hai nhân vật này, từ đó rút ra bài học cho bảnthân mình?

2 Em đã bao giờ phạm lỗi lầm nào trong cuộc sống chưa? Sau lỗi lầm ấy,

em đã làm gì? Hãy viết câu trả lời thành đoạn văn ngắn (khoảng 7 đến 10 câu)

- HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi và viết đoạn văn; GV quan sát, hướngdẫn HS yếu kém

- GV chiếu đoạn văn của 1 số HS và gọi HS trình bày trước lớp; HS khácquan sát, nhận xét, đánh giá theo bảng kiểm:

Tiêu chí đánh giá đoạn văn theo bảng kiểm

1 Hình thức: đoạn văn đảm bảo độ dài 7 đến 10 câu

2 Nội dung: kể ra được lỗi lầm mình mắc phải, đồng thời

nêu được cách khắc phục và rút ra được bài học cho bản

Trang 12

a Mục tiêu:Giúp học sinh huy động những hiểu biết về thể loại truyện cổ tích nói

chung và truyện cổ tích của Pus-kin nói riêng; kết nối vào bài học, tạo tâm thế hàohứng cho học sinh và nhu cầu tìm hiểu văn bản

b Tổ chức thực hiện:

- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua trò chơi: “Khám phá”

Luật chơi: cô giáo đưa ra 4 bức tranh về 4 câu chuyện cổ tích khác nhau Đội nàogiơ tay nhanh nhất sẽ giành quyền trả lời Trả lời sai, đội khác sẽ giành quyền trảlời Đội thắng sẽ nhận được phần quà

- Giáo viên: hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi, gợi ý nếu cần

- Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời

- Học sinh lần lượt trình bày các câu trả lời

- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

GV nhận xét và giới thiệu bài học: Việt Nam ta có kho tàng truyện cổ tích vô cùng

phong phú và hấp dẫn.Đây cũng là điểm chung với nhiều nền văn học dân giantrên thế giới Trong đó quen thuộc hơn cả là nền văn hóa của Trung Quốc, Nga.Rấtnhiều những câu chuyện dân gian Nga được đại thi hào Pus-kin viết lại bằng ngòibút vừa dung dị, chất phác lại vừa điêu luyện và tinh tế “ Ông lão đánh cá và con

cá vàng” là một câu chuyện như vậy

Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

a Mục tiêu: Củng cố kiến thức về đặc điểm của truyện và có hiểu biết về truyện cổ

tích viết lại của Puskin, bước đầu biết được cách thức đọc hiểu truyện cổ tích viếtlại của nhà văn trên

b Tổ chức thực hiện:

* HĐ1: Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở

nhà của HS

- GV yêu cầu HS trình bày những nội

dung đã học và đã tìm hiểu trong phần

Chuẩn bị:

I Đọc và tìm hiểu chung

Trang 13

+ Những lưu ý khi đọc truyện cổ tích

“Ông lão đánh cá và con cá vàng”?

+ Nêu thêm những hiểu biết về tác giả

Ông được mệnh danh là “Mặt trời của

thi ca Nga”, là “một nhà thơ vĩ đại

“có ý nghĩa to lớn không chỉ trong

lịch sử văn chương mà cả trong lịch

sử thức tỉnh của dân tộc Nga” (Nhận

xét của N.A Đô-brô-liu-bốp) Các

sáng tác phong phú của Pu-skin đã thể

hiện tuyệt đẹp tâm hồn nhân dân Nga

khao khát tự do và tình yêu

Tác phẩm của Pu-skin thuộc nhiều thể

loại: hơn 800 bài thơ tình, tiểu thuyết

bằng thơ (Ép-ghê-nhi Ô-nhê-ghin,

1823 - 1831), trường ca (Ru-xlan và

Li-út-mi-la, 1820), truyện ngắn (Cô

tiểu thư nông dân, 1830)

(Chiếu 1 số hình ảnh giới thiệu tác

phẩm tiêu biểu của Pu-skin)

* HĐ2: Đọc văn bản

- GV khai thác cách đọc từ HS và

hướng dẫn cách đọc: rõ ràng, mạch

lạc, phân biệt giọng kể, lời đối thoại

giữa các nhân vật trong truyện

1 Tác giả:

- A.XPu-skin (1799 - 1837)

- Ông được mệnh danh là “Mặt trờicủa thi ca Nga”

Trang 14

- GV tổ chức đọc phân vai: người kể

chuyện, ông lão đánh cá, vợ ông lão,

cá vàng

- HS xung phong nhận vai đọc theo

hướng dẫn; HS khác lắng nghe, ghi

chép nhận xét

- GV tổ chức cho HS nhận xét, đánh

giá cách đọc của từng vai

- GV tổng hợp ý kiến, khen ngợi và

rút kinh nghiệm chung về cách đọc

Đồng thời, giải thích 1 số từ khó bằng

hình ảnh (cái máng, rong biển)

* HĐ3: Tìm hiểu chung về văn bản

- GVyêu cầu HS xác định: thể loại,

nhân vật và bố cục của truyện

- HS hoạt động cá nhân

- GV gọi 1-2HS trình bày, HS khác

nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, chốt kiến thức và lưu ý

về thể loại truyện cổ tích viết lại: Nếu

như truyện cổ tích dân gian là sản

phẩm của nhiều thế hệ dân chúng (tức

là không có tác giả cụ thể - khuyết

danh) thì truyện cổ tích viết lại là sáng

tác của cá nhân, có tên tuổi cụ thể,…

Truyện cổ tích vốn lưu truyền chủ yếu

bằng hình thức truyền miệng và về sau

được ghi chép lại Còn truyện cổ tích

viết được thể hiện bằng văn bản, các

yếu tố như nhân vật, cốt truyện và

ngoại cảnh, thiên nhiên là nhân tố

quan trọng trong sáng tạo của truyện

cổ viết lại Nó không chỉ đóng vai trò

làm nền cho câu chuyện mà còn khơi

sâu vào tâm hồn của người đọc chất

lãng mạn trữ tình Tuy nhiên, điểm

2 Văn bản:

- Thể loại: Truyện cổ tích viết lại

- Nhân vật: Ông lão đánh cá, mụ vợ,

Trang 15

chung của hai loại truyện là đều có

yếu tố hoang đường, kì ảo

Ông lão đánh cá

Cá vàng

và Biển xanh

- HS dựa vào việc soạn các câu 1,2,3

SGK để hoàn thành PHT theo hướng

dẫn; GV quan sát, hỗ trợ các nhóm

gặp khó khăn

- GV chiếu PHT của 1-2 nhóm bất kì

II Đọc và tìm hiểu chi tiết

1 Sự việc và nhân vật trong truyện:

Nhân vật/S

ự việc chính

Vợ ông lão đánh cá

Ông lão đánh cá

Biển xanh

Cá vàng

Sự việc 1

Mụ vợ bắt ông lão quay lại biển xin con

cá vàng một cái máng cholợn ăn

Nghe lời mụ

vợ đi

cứ thế

ra biển xin

- Biển gợn sóng

êm ả

- Cá vàngtrả lời:

“Ông lão ơi Tôi sẽgiúp ”

Sự việc 2

Mụ đòimột tòanhà đẹp

Nghelời mụ

vợ đi

cứ thếrabiểnxin

- Biểnxanh đãnổisóng

- Cávàng trảlời:

“Ônglãoơi Tôikêu trờiphùhộ ”

Sự việc 3

Mụkhôngmuốnlàm

Nghelời mụ

vợ lóccóc đi

- Biểnxanh nổisóng dữ

Trang 16

và gọi đại diện nhóm lên trình bày kết

quả; nhóm HS khác lắng nghe, quan

sát, nhận xét

- GV nhận xét ý thức hoạt động nhóm,

nhận xét, đánh giá kết quả bài làm và

chốt nội dung kiến thức, đồng thời

bình mở rộng kiến thức về các nhân

vật, ví dụ:

1 Nhìn về góc độ cổ tích, ông lão là

hình tượng nhân vật tượng trưng cho

cái thiện, cho phẩm chất tốt đẹp của

con người Tuy nhiên, dưới con mắt

và ngòi bút nghệ thuật của Pu- skin,

nhân vật ông lão có thêm một tầng ý

nghĩa mới Ông là hình ảnh của nhân

dân Nga cam chịu và nhẫn nhục

Trong suốt câu chuyện, tả chưa thấy

ông lão một lần dám cãi lại, dám làm

trái ý mụ vợ tham lam bội bạc Tất cả

những gì mụ vợ được hưởng (của cải,

danh vọng, quyền lực), lẽ ra phải là

của ông, chỉ có ông mới xứng đáng

được hưởng (vì ông chính là ân nhân

của cá vàng, người có công lớn với cá

vàng) Thế mà ông lại cam chịu

nhường lại những quyền lực đó cho kẻ

khác (một kẻ đã không có công lao

gì) Đến khi đã nhường hết công lao

cho mụ vợ, lại bị đối xử tệ bạc, ông

vẫn cam chịu Từ hình tượng ông lão,

Pu-skin muốn cảnh báo nhân dân Nga

nếu cứ nhu nhược thì sẽ suốt đời bị áp

bức cực khổ Một lời cảnh báo kín đáo

và thấm thía Dù còn có những hạn

chế nhất định, nhân vật ông lão đánh

cá vẫn là hình ảnh của nhân dân, hình

ảnh của cái thiện Ông lão đánh cá là

nhân vật để lại nhiều ấn tượng đẹp

trong lòng người đọc

nôngdân màmuốnlàm một

bà nhấtphẩmphunhân

ra biển

dội

- Cávàng trảlời:

“Ônglãoơi Trời

sẽ phù

hộ ”

Sự việc 4

Mụ muốntrở thành

nữ hoàng

Nóivới vợrằng:

“Mụnói gìvậy?

Mụ cólẫnkhông

?

Thiên

hạ họbiết,

họ sẽcườicho”,nhưngsau đóvẫn lủithủi rabiểnxin

- Biểnnổi sóng

mù mịt

- Cávàng trảlời:

“Thôiđừng lolắng Cứ

về đi

Mụ già

sẽ là nữhoàng”

Sự việc 5

MụmuốnlàmLongVươngngự trị

Khôngdámtrái lờimụ,lại đira

- Cơndông tốkinhkhủng,biển nổisóng ầm

Trang 17

2 Còn đối với mụ vợ: Tác giả đã rất

thành công trong việc khắc họa nhân

vật mụ vợ với nghệ thuật tăng cấp

Lòng tham của mụ vợ tăng mãi ko có

điểm dừng Đây ko phải con người

mang tính xấu mà là tính xấu hiện

hình dưới lốt người Sự thay đổi trong

thái độ của mụ với ông lão làm nổi rõ

nghịch lí: lòng tham càng lớn thì tình

nghĩa vợ chồng càng teo lại rồi tiêu

biến Ông lão ko chỉ là chồng mà còn

là ân nhân Vậy nhưng mụ lại bội bạc,

vong ân phụ nghĩa Mụ ko có công gì

để đòi hỏi ác vàng trả ơn nhưng mụ lại

đòi hỏi tất cả và còn muốn biến cá

vàng thành đầy tớ để mụ sai khiến Sự

bội bạc của mụ đi tới tột cùng, người

và trời đều ko thể dung tha, và cuối

cùng mụ đã phải trả giá

trên mặtbiển đểbắt cávànghầu hạ

và làmtheo ýmụ

biển

ầm

- Con cákhôngnói gì,quẫyđuôi lặnsâuxuốngđáybiển

Nhậnxéttínhcáchnhânvật

ngườithamlam, bộibạc, tànnhẫn

 Làngườihiềnlành,chấtphác,nhẫnnhịnnhưngnhunhược, thiếusựquyếtđoán,mạnhmẽ

Nhậnxét vềtháiđộcủabiển

-cả vàcávàng

- Thayđổi thái

độ saumỗi lầnđòi hỏicủa bà

vợ Thểhiện tứcgiận vớilòng

Ngày đăng: 30/12/2023, 22:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI - (1) Bài 6. Truyện.docx Văn 6.Docx Cánh Diều.docx
o ạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (Trang 12)
Hình tượng nhân vật tượng trưng cho - (1) Bài 6. Truyện.docx Văn 6.Docx Cánh Diều.docx
Hình t ượng nhân vật tượng trưng cho (Trang 16)
Hình dưới lốt người. Sự thay đổi trong - (1) Bài 6. Truyện.docx Văn 6.Docx Cánh Diều.docx
Hình d ưới lốt người. Sự thay đổi trong (Trang 17)
2. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC - (1) Bài 6. Truyện.docx Văn 6.Docx Cánh Diều.docx
2. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (Trang 27)
2. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI - (1) Bài 6. Truyện.docx Văn 6.Docx Cánh Diều.docx
2. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (Trang 30)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w