Trong kinh doanh, mục đích tối thượng của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng chính là sự gia tăng liên tục của dòng tiền đổ về tài khoản của những người chủ sở hữu, các cổ đông. Mà điều này xuất phát từ việc doanh nghiệp làm ăn có lãi, doanh số tăng trưởng nhanh, bền vững, sự gắn kết giữa thương hiệu và khách hàng ngày càng mạnh mẽ,… Tăng trưởng là bài toán mà bất kỳ công ty nào cũng phải tìm lời giải, kể cả khi doanh nghiệp đang đứng trên đỉnh cao của ngành, có quyền hô mưa gọi gió. Trong bối cảnh đại dịch COVID19 diễn biến phức tạp suốt hơn một năm qua khiến hàng loạt doanh nghiệp phá sản, tạm ngưng hoạt động hay bối cảnh kinh tế toàn cầu đang đối mặt với nhiều rủi ro và biến động khó lường như hiện nay, doanh nghiệp đứng trước bài toán giá cả và chi phí khi áp lực lạm phát ngày một gia tăng, ý nghĩa của việc tìm kiếm các doanh nghiệp hoạt động hiệu quả, duy trì được tiềm năng tăng trưởng lợi nhuận càng được cộng đồng doanh nghiệp, các nhà đầu tư và công chúng mong chờ hơn bao giờ hết. Những thương hiệu lớn như Samsung Việt Nam, Viettel, Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, các ngân hàng như Techcombank, Vietcombank, VietinBank, Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Vingroup,… tiếp tục duy trì được bảng xếp hạng PROFIT500 Top 500 Doanh nghiệp lợi nhuận tốt nhất Việt Nam dù chịu không ít tác động của dịch COVID19. Trong đó phải kể đến Công ty cổ phần Tập đoàn Hòa Phát, mới đây đã vươn lên vị trí đầu bảng trong “Top 500 Doanh nghiệp tư nhân lợi nhuận tốt nhất Việt Nam 2022” vừa được VietNam Report công bố. Cũng theo báo cáo phân tích công bố hồi tháng 42021 của VNDirect về tập đoàn Hòa Phát với đề tựa “Khi triều dâng” cùng triển vọng tích cực cả ngắn hạn và dài hạn. Xem xét về mặt kết quả kinh doanh, Hòa Phát là một trong những doanh nghiệp tăng trưởng mạnh mẽ nhất trong năm 2020. Doanh thu của Hòa Phát năm 2020 đạt 91.279 tỷ đồng, tăng 41% so với 2019, lợi nhuận trước thuế đạt 15.357 tỷ đồng, tăng 69%. Những điều này cũng phản ánh vào giá cổ phiếu của Hòa Phát khi tăng gấp 10 lần chỉ sau 5 năm. Đặc biệt đầu năm 2021, Hòa Phát đã chính thức trở thành công ty thép lớn nhất Đông Nam Á về sản lượng và theo công bố mới nhất của Reuters và Refinitiv Eikon, với 11 tỷ USD vốn hoá, Hoà Phát đã trở thành công ty thép có vốn hoá lớn nhất Đông Nam Á, lớn thứ 15 thế giới. Những kết quả này một lần nữa khẳng định hiệu quả hoạt động của Tập đoàn Hòa Phát trong những năm qua, với tình hình tài chính lành mạnh cùng năng lực quản trị biến động linh hoạt. Vậy tại sao cùng sản xuất thép mà Hoà Phát lại có lợi nhuận cao như vậy? Với rất nhiều thách thức mà ngành thép lĩnh vực cốt lõi của Hòa Phát đang phải đối diện như vấn đề thừa cung, phòng vệ thương mại gia tăng, áp lực về biến động giá nguyên liệu, các chính sách về thuế, sức cạnh tranh,... thì yếu tố giúp Hòa Phát đạt được kết quả kinh doanh, lợi nhuận ấn tượng như thế là do đâu hay Hòa Phát đã làm cách nào để giải quyết bài toán tăng trưởng cho doanh nghiệp của mình đang là câu hỏi mà nhiều người quan tâm, chính vì vậy nhóm đã quyết định chọn Công ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát nhằm tìm hiểu rõ hơn về vấn đề đó.
Trang 1NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH
KHOA TÀI CHÍNH
PHÂN TÍCH TĂNG TRƯỞNG GIAI ĐOẠN 2019 –
2021 CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HÕA PHÁT (HOSE - HPG) VÀ TRIỂN VỌNG TRONG
THỜI GIAN TỚI
Môn học: Nghiệp vụ ngân hàng đầu tư
TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2022
Trang 2DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT STT Ký hiệu từ viết tắt Chữ viết đầy đủ
Trang 3DANH MỤC HÌNH ẢNH, BẢNG BIỂU Hình ảnh
Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức CTCP Tập đoàn Hòa Phát 3
Hình 2.1 Biến động lãi suất Việt Nam giai đoạn 2018-2022 4
Bảng biểu Bảng 5.1 Bảng cơ cấu tài sản Tập đoàn Hòa Phát 2019 – 2021 15
Bảng 5.2 Bảng cơ cấu nguồn vốn Tập đoàn Hòa Phát 2019 – 2021 16
Bảng 5.3 Bảng cân đối kế toán rút gọn Tập đoàn Hòa Phát 2019 – 2021 17
Bảng 5.4 Vốn lưu động của CTCP Tập đoàn Hòa Phát 18
Bảng 5.5 Vốn lưu động ròng và nợ vay ngắn hạn của CTCP Tập đoàn Hòa Phát 19
Bảng 5.6 Cơ cấu lợi nhuận Công ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát giai đoạn 2019 -2021 21
Bảng 5.7 phân tích biến động của kết quả kinh doanh CTCP Tập đoàn Hòa Phát giai đoạn 2019 - 2021 22
Bảng 5.8 Bảng phân tích hiệu quả tiết kiệm chi phí của Công ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát giai đoạn 2019 – 2021 24
Bảng 5.9 Bảng lưu chuyển tiền tệ từ HĐKD 27
Bảng 5.10 Bảng Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư 30
Bảng 5.11 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính của Tập đoàn Hòa Phát giai đoạn 2019 – 2021 31
Bảng 5.12 Khả năng thanh toán từ lưu chuyển tiền tệ ròng hoạt động kinh doanh của CTCP Tập đoàn Hòa Phát giai đoạn 2019 – 2021 34
Bảng 5.13 Các hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của CTCP Tập đoàn Hòa Phát giai đoạn 2019 - 2021 35
Bảng 5.14 Hệ số khả năng thanh toán nợ vay ngắn hạn từ ngân lưu ròng hoạt động kinh doanh của CTCP Tập đoàn Hòa Phát giai đoạn 2019 – 2021 36
Bảng 5.15 Tỷ lệ đảm bảo lãi vay của CTCP Tập đoàn Hòa Phát giai đoạn 2019 -2021 36
Bảng 5.16 Hiệu quả sinh lời của vốn của CTCP Tập đoàn Hòa Phát giai đoạn 2019 -2021… 37
Trang 4Bảng 5.17 Các chỉ tiêu thị trường của CTCP Tập đoàn Hòa Phát giai đoạn 2019 2021 38
Trang 5-MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC HÌNH ẢNH, BẢNG BIỂU
BẢNG PHÂN CÔNG CHI TIẾT CÔNG VIỆC
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HÕA PHÁT 1
1.1 Lý do chọn Công ty cổ phần Tập đoàn Hòa Phát 1
1.2 Tổng quan doanh nghiệp 2
1.2.1 Thông tin chung 2
1.2.2 Lĩnh vực sản xuất kinh doanh 2
1.2.3 Sơ đồ tổ chức 2
Chương 2: TỔNG QUAN KINH TẾ VĨ MÔ VIỆT NAM 3
2.1 Tình hình lạm phát tại Việt Nam hiện nay 3
2.2 Lãi suất 4
2.3 Tăng trưởng GDP tại Việt Nam 5
2.4 Dân số Việt Nam 6
Chương 3: PHÂN TÍCH VI MÔ NGÀNH THÉP TẠI VIỆT NAM 6
3.1 Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh 6
3.1.1 Đối thủ cạnh tranh hiện tại 6
3.1.2 Quyền lực của khách hàng 7
3.1.3 Quyền lực nhà cung cấp 8
3.1.4 Đối thủ cạnh tranh tiềm năng 9
3.1.5 Sản phẩm thay thế 9
3.2 Cơ hội và thách thức 9
3.2.1 Cơ hội 9
3.2.2 Thách thức 10
Chương 4: PHÂN TÍCH SWOT CTCP TẬP ĐOÀN HÕA PHÁT 10
Chương 5: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CTCP TẬP ĐOÀN HÕA PHÁT 15
5.1 Cơ cấu tài sản và nguồn vốn 15
5.1.1 Kết cấu bảng cân đối kế toán 15
Trang 65.1.2 Cơ cấu tài chính 17
5.2 Kết quả kinh doanh 21
5.2.1 Phân tích cơ cấu lợi nhuận 21
5.2.2 Phân tích theo chiều ngang 22
5.2.3 Phân tích theo chiều dọc 24
5.3 Lưu chuyển tiền tệ 27
5.3.1 Lưu chuyển tiền tệ từ HĐKD 27
5.3.2 Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư 29
5.3.3 Lưu chuyển tiền tệ từ HĐTC 31
5.3.4 Khả năng thanh toán từ lưu chuyển tiền tệ ròng HĐKD 34
5.4 Các chỉ số tài chính 35
5.4.1 Khả năng thanh toán 35
5.4.2 Hiệu quả sinh lời của vốn 37
5.4.3 Các chỉ tiêu thị trường 38
5.5 Triển vọng phát triển của Công ty cổ phần Tập đoàn Hòa Phát 39
5.5.1 Dự phòng doanh thu 39
5.5.2 Định giá doanh nghiệp 39
Chương 6: DIỄN BIẾN GIÁ CỔ PHIẾU HPG TRÊN THỊ TRƯỜNG 40
6.1 Giá cổ phiếu HPG qua các giai đoạn 40
6.1.1 Giá cổ phiếu HPG giai đoạn 2019-2020 40
6.1.2 Giá cổ phiếu HPG năm 2021 40
6.1.3 Giá cổ phiếu HPG từ đầu 2022 đến nay 40
6.2 Mức độ sinh lời, rủi ro và kỳ vọng của cổ phiếu HPG trong tương lai 41
6.2.1 Tỷ suất sinh lời trung bình của cổ phiếu HPG và kỳ vọng tăng trưởng giá cổ phiếu trong tương lai 41
6.2.2 Rủi ro khi nắm giữ cổ phiếu HPG 41
Chương 7: BÀI TOÁN TĂNG TRƯỞNG CỦA CTCP TẬP ĐOÀN HÕA PHÁT 42
7.1 Các chiến lược, giải pháp doanh nghiệp đã thực hiện 42
Trang 77.2 Giải pháp đề xuất để doanh nghiệp tiếp tục tăng trưởng 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 8Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HÕA PHÁT 1.1 Lý do chọn Công ty cổ phần Tập đoàn Hòa Phát
Trong kinh doanh, mục đích tối thượng của bất kỳ doanh nghiệp nào cũngchính là sự gia tăng liên tục của dòng tiền đổ về tài khoản của những người chủ sởhữu, các cổ đông Mà điều này xuất phát từ việc doanh nghiệp làm ăn có lãi, doanh sốtăng trưởng nhanh, bền vững, sự gắn kết giữa thương hiệu và khách hàng ngày càngmạnh mẽ,… Tăng trưởng là bài toán mà bất kỳ công ty nào cũng phải tìm lời giải, kể
cả khi doanh nghiệp đang đứng trên đỉnh cao của ngành, có quyền hô mưa gọi gió
Trong bối cảnh đại dịch COVID-19 diễn biến phức tạp suốt hơn một năm quakhiến hàng loạt doanh nghiệp phá sản, tạm ngưng hoạt động hay bối cảnh kinh tế toàncầu đang đối mặt với nhiều rủi ro và biến động khó lường như hiện nay, doanh nghiệpđứng trước bài toán giá cả và chi phí khi áp lực lạm phát ngày một gia tăng, ý nghĩacủa việc tìm kiếm các doanh nghiệp hoạt động hiệu quả, duy trì được tiềm năng tăngtrưởng lợi nhuận càng được cộng đồng doanh nghiệp, các nhà đầu tư và công chúngmong chờ hơn bao giờ hết Những thương hiệu lớn như Samsung Việt Nam, Viettel,Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, các ngân hàng như Techcombank, Vietcombank,VietinBank, Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Vingroup,… tiếp tục duy trì được bảng xếphạng PROFIT500 - Top 500 Doanh nghiệp lợi nhuận tốt nhất Việt Nam dù chịu không
ít tác động của dịch COVID-19 Trong đó phải kể đến Công ty cổ phần Tập đoàn HòaPhát, mới đây đã vươn lên vị trí đầu bảng trong “Top 500 Doanh nghiệp tư nhân lợinhuận tốt nhất Việt Nam 2022” vừa được VietNam Report công bố Cũng theo báo cáophân tích công bố hồi tháng 4/2021 của VNDirect về tập đoàn Hòa Phát với đề tựa
“Khi triều dâng” cùng triển vọng tích cực cả ngắn hạn và dài hạn Xem xét về mặt kếtquả kinh doanh, Hòa Phát là một trong những doanh nghiệp tăng trưởng mạnh mẽ nhấttrong năm 2020 Doanh thu của Hòa Phát năm 2020 đạt 91.279 tỷ đồng, tăng 41% sovới 2019, lợi nhuận trước thuế đạt 15.357 tỷ đồng, tăng 69% Những điều này cũngphản ánh vào giá cổ phiếu của Hòa Phát khi tăng gấp 10 lần chỉ sau 5 năm Đặc biệtđầu năm 2021, Hòa Phát đã chính thức trở thành công ty thép lớn nhất Đông Nam Á
về sản lượng và theo công bố mới nhất của Reuters và Refinitiv Eikon, với 11 tỷ USDvốn hoá, Hoà Phát đã trở thành công ty thép có vốn hoá lớn nhất Đông Nam Á, lớn thứ
15 thế giới
Những kết quả này một lần nữa khẳng định hiệu quả hoạt động của Tập đoànHòa Phát trong những năm qua, với tình hình tài chính lành mạnh cùng năng lực quảntrị biến động linh hoạt Vậy tại sao cùng sản xuất thép mà Hoà Phát lại có lợi nhuậncao như vậy? Với rất nhiều thách thức mà ngành thép - lĩnh vực cốt lõi của Hòa Phátđang phải đối diện như vấn đề thừa cung, phòng vệ thương mại gia tăng, áp lực về
Trang 9biến động giá nguyên liệu, các chính sách về thuế, sức cạnh tranh, thì yếu tố giúpHòa Phát đạt được kết quả kinh doanh, lợi nhuận ấn tượng như thế là do đâu hay HòaPhát đã làm cách nào để giải quyết bài toán tăng trưởng cho doanh nghiệp của mìnhđang là câu hỏi mà nhiều người quan tâm, chính vì vậy nhóm đã quyết định chọn Công
ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát nhằm tìm hiểu rõ hơn về vấn đề đó
1.2 Tổng quan doanh nghiệp
1.2.1 Thông tin chung
Với mong muốn xây dựng tập đoàn phát triển ổn định và vững chắc, các sáng lập viênđầu tiên của Hòa Phát được nhất quán chính sách "Hòa hợp và cùng phát triển" Trênnền tảng đó, hai chữ Hòa Phát ra đời và trở thành thương hiệu chung của cả tập đoàn
Số lượng cổ phiếu đang lưu hành: 5,814,785,700
1.2.2 Lĩnh vực sản xuất kinh doanh
Hiện nay, Tập đoàn Hòa Phát hoạt động trong 05 lĩnh vực:
Gang thép (thép xây dựng, thép cuộn cán nóng)
Sản phẩm thép (gồm Ống thép, tôn mạ, thép rút dây, thép dự ứng lực)
Trong đó, sản xuất thép là lĩnh vực cốt lõi chiếm tỷ trọng 90% doanh thu và lợi nhuậntoàn Tập đoàn Với công suất 8 triệu tấn thép thô/năm, Hòa Phát là doanh nghiệp sảnxuất thép lớn nhất khu vực Đông Nam Á
1.2.3 Sơ đồ tổ chức
Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức CTCP Tập đoàn Hòa Phát
Trang 10(Nguồn: CTCP Tập đoàn Hòa Phát, 2022)
Chương 2: TỔNG QUAN KINH TẾ VĨ MÔ VIỆT NAM 2.1 Tình hình lạm phát tại Việt Nam hiện nay
Trong 6 tháng đầu năm 2022, thị trường hàng hóa thế giới tiếp tục có nhiềubiến động và chịu ảnh hưởng của các nhân tố kinh tế, chính trị Kinh tế thế giới phụchồi, nhu cầu nguyên nhiên vật liệu phục vụ sản xuất tăng cao trong khi nguồn cung bịđứt gãy khiến giá cả hàng hóa trên thị trường quốc tế có xu hướng tăng mạnh Bêncạnh đó, cuộc chiến giữa Nga và Ukraine càng đẩy giá nguyên liệu, nhiên liệu tăng cao
và thế giới có nguy cơ phải đối diện với một cuộc khủng hoảng lương thực toàn cầu.Lạm phát tại nhiều nước đạt mức kỷ lục trong tháng 5/2022, lạm phát của Mỹ tăng8,6% so với cùng kỳ năm trước, cao nhất kể từ năm 1981, lạm phát của khu vực đồngEuro tăng 8,1%, gấp 4 lần lạm phát mục tiêu 2% của Ngân hàng Trung ương châu u.Tại châu Á, lạm phát tháng 5/2022 của Thái Lan tăng 7,1%; Hàn Quốc tăng 5,4%; In-đô-nê-xi-a tăng 3,55%; Nhật Bản tăng 2,5%; Trung Quốc tăng 2,1% Và lạm phát ViệtNam ở mức 3,4%
Lạm phát chỉ số giá tiêu dùng giảm nhẹ từ 3,1% trong tháng 07 xuống còn2,9% trong tháng 08 chủ yếu do giá năng lượng chững lại Tiếp theo xu hướng giảmtrên thị trường toàn cầu,giá xăng dầu, là yếu tố quan trọng trong nhóm giá vận tải,giảm lần lượt 14,5% và 12,9%, so với tháng trước, làm giảm chi phí cho người tiêudùng Mặc dù vậy, tác động vòng hai của giá nhiên liệu tăng gần đây đang thẩm thấu
Trang 11vào nền kinh tế khi nhu cầu trong nước tiếp tục được củng cố, ảnh hưởng đến tăng giálương thực thực phẩm và hàng hóa cơ bản Lạm phát giá lương thực thực phẩm nhíchnhẹ từ 3,0% trong tháng 07 (so cùng kỳ năm trước) lên 3,3% trong tháng 08 (so cùng
kỳ năm trước) do giá thực phẩm và ăn uống bên ngoài gia tăng Lạm phát CPI cơ bản,nghĩa là không bao gồm giá lương thực thực phẩm, nhiên liệu và các mặt hàng có giá
do Nhà nước quản lý, tiếp tục tăng từ 2,6% trong tháng 07 lên 3,1% trong tháng 08 (socùng kỳ năm trước)
Mặc dù lạm phát cho đến nay dường như chủ yếu do các yếu tố cung bên ngoài,nhưng giá cả gia tăng liên tục có thể khiến cho kỳ vọng lạm phát tăng cao ảnh hưởngđến áp lực gây xáo trộn về mức lương danh nghĩa và chi phí sản xuất Nhìn từ góc độcầu, nhu cầu trong nước gia tăng đặc biệt khi tiêu dùng tiếp tục phục hồi có thể làmtăng áp lực lên giá cả Bản thân lạm phát kéo dài và cao hơn dự kiến có thể làm suygiảm quá trình phục hồi, nhất là về đầu tư và tiêu dùng tư nhân
2.2 Lãi suất
Trong những tháng đầu năm 2022, các ngân hàng bắt đầu thu hút tiền gửi vào
hệ thống ngân hàng trong khi tăng trưởng tín dụng bắt đầu tăng tốc Đến tháng06/2022, tổng tiền gửi tại các tổ chức tín dụng ước tăng 11,2%, đảo chiều sau khi giảmvào tháng 12/2021, ở mức 10,3% Mặt khác, tăng trưởng tín dụng cũng tăng từ 13,6%trong tháng 12/2021 lên 16,9% trong tháng 6/2022 Xu hướng tăng tốc trên gây thêm
áp lực nhẹ lên thanh khoản trong khu vực ngân hàng và nâng mặt bằng lãi suất trên thịtrường liên ngân hàng lên trên 2% đối với kỳ hạn 2 tuần, so với mức dưới 1% cùng kỳnăm trước Lợi suất trái phiếu Chính phủ cũng tăng đến trên 3% cho kỳ hạn 10 năm sovới mức 2,4% cùng kỳ năm trước Mặc dù vậy, thanh khoản của hệ thống tài chính -theo chỉ tiêu về cung tiền M2 - vẫn được duy trì ở mức cao, vào khoảng 600 tỷUS$ trong tháng 05/2022 (tương đương mức tăng 10,3% so với tháng 05/2021)
Hình 2.1 Biến động lãi suất Việt Nam giai đoạn 2018-2022
Trang 12(Nguồn: NHNN, Haver Analytics, và tính toán của cán bộ Ngân hàng Thế giới)
Cung tín dụng cho nền kinh tế tăng 16,2% trong tháng 05 (so với cùng kỳ nămtrước), tương đương với tốc độ tăng trong tháng 07 Sau khi tăng mạnh trong sáu thángđầu năm, tăng trưởng tín dụng giảm nhẹ khi các ngân hàng thương mại tiến sát trần tíndụng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) Lãi suất liên ngân hàng qua đêm(cuối tháng), sau khi tăng mạnh từ 0,71% trong tháng 06 lên 4,19% trong tháng 07,tiếp tục tăng đến 4,42% vào cuối tháng 08, cao hơn so với lãi suất tái cấp vốn và lãisuất chính sách hiện được xác định ở mức 4% Lãi suất liên ngân hàng tăng vọt có lẽphần nào do bất cân đối giữa lượng tiền gửi trong nước giảm do lãi suất gửi tiền đượcduy trì ở mức thấp trong khi nhu cầu tín dụng trong nước tăng cao, khiến cho các ngânhàng phải cạnh tranh huy động vốn trên thị trường liên ngân hàng Một phần nữa cũng
có thể do thanh khoản trong nước bị thắt lại khi NHNN bán một phần dự trữ ngoại hối
từ tháng 02/2022 để bình ổn tiền đồng so với đồng đô-la Mỹ đang mạnh lên Dữ liệusẵn có mới nhất cho thấy từ tháng 02 đến tháng 05/2022, NHNN đã bán ra khoảng 6,8
tỷ USD
2.3 Tăng trưởng GDP tại Việt Nam
Năm 2021, khu vực công nghiệp chế biến, chế tạo tiếp tục là động lực chủ đạocủa Việt Nam Ước tính GDP năm 2021 tăng 2,58% Trong mức tăng chung của toànnền kinh tế, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 2,9%, đóng góp 13,97% vàotốc độ tăng tổng giá trị tăng thêm của nền kinh tế; khu vực công nghiệp và xây dựngtăng 4,05%, đóng góp 63,80%; khu vực dịch vụ tăng 1,22%, đóng góp 22,23% Khuvực công nghiệp và xây dựng, ngành công nghiệp chế biến, chế tạo là động lực tăngtrưởng của toàn nền kinh tế với tốc độ tăng 6,37%, đóng góp 1,61 điểm phần trăm vàotốc độ tăng tổng giá trị tăng thêm của toàn nền kinh tế
Sau đợt giãn cách xã hội do dịch COVID-19 hồi quý III/2021, nền kinh tế đãdần phục hồi mạnh mẽ và bật tăng trở lại, tăng trưởng 6,4% trong nửa đầu năm 2022
Sự phục hồi này đạt được chủ yếu nhờ tăng trưởng vững chắc của xuất khẩu sản phẩmcông nghiệp chế biến, chế tạo sang các thị trường xuất khẩu chính như Hoa Kỳ, Liênminh Châu Âu và Trung Quốc Sự phục hồi mạnh mẽ của nhu cầu trong nước, đặc biệt
là đối với dịch vụ, cũng đóng góp vào tăng trưởng GDP Biên giới quốc gia mở cửa trởlại vào tháng 3/2022 đang mang đến sự hồi sinh cho ngành du lịch
Theo World Bank, GDP Việt Nam được dự báo sẽ tăng 7,5% trong năm 2022
và 6,7% trong năm 2023 Khu vực dịch vụ sẽ tiếp tục đà phục hồi mạnh mẽ khi ngườitiêu dùng tăng chi tiêu để thỏa mãn nhu cầu, và lượng khách du lịch nước ngoài đếnViệt Nam tăng mạnh vào mùa du lịch Thu 2022/Đông 2023 Tăng trưởng xuất khẩu
Trang 13sản phẩm công nghiệp chế biến, chế tạo được kỳ vọng sẽ tiếp tục giữ vững, tuy có thểgiảm tốc phần nào do Hoa Kỳ, Liên minh Châu Âu và Trung Quốc trải qua giai đoạntăng trưởng chậm lại Bên cạnh đó, triển vọng tăng trưởng GDP của Việt Nam cũngphải đối mặt với rủi ro tăng cao do căng thẳng địa chính trị gia tăng đã làm tăng mức
độ bất định và có thể gây ra những thay đổi trong xu hướng thương mại và đầu tư, ảnhhưởng đến nền kinh tế có độ mở cửa cao như Việt Nam Đồng thời còn do việc tiếp tụcgiãn cách xã hội để kiểm soát dịch COVID-19 ở Trung Quốc có thể khiến tình trạnggián đoạn chuỗi giá trị kéo dài hơn và ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu các mặthàng công nghiệp chế biến, chế tạo của Việt Nam
2.4 Dân số Việt Nam
Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2021, dân số Việt Nam ước tính là 98.564.407người, tăng 830.246 người so với dân số 97.757.118 người năm trước với tỷ lệ tăngđạt 0,95% Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động là 67,7% giảm 1,9 điểm phần trăm sovới năm 2020 Lao động từ 15 tuổi trở lên có việc làm năm 2021 là 49 triệu ngườigiảm 1 triệu người so với năm 2020 Di cư đi làm việc ở nước ngoài mỗi năm đạt mứchàng trăm ngàn lao động và có xu hướng tăng Hiện có 500.000 lao động đang làmviệc ở nước ngoài Trong năm 2022, dân số của Việt Nam dự kiến sẽ tăng 784.706người và đạt 99.329.145 người vào đầu năm 2023 Nếu tình trạng di cư vẫn ở mức độnhư năm trước, dân số sẽ giảm 94.928 người
Chương 3: PHÂN TÍCH VI MÔ NGÀNH THÉP TẠI VIỆT NAM
3.1 Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh
3.1.1 Đối thủ cạnh tranh hiện tại
Tại thị trường trong nước, Hòa Phát đang chịu sự cạnh tranh mạnh mẽ từcác tập đoàn sản xuất thép hàng đầu trong trong nước như Tổng công ty thép ViệtNam, Công ty Thép Pomina, Tập đoàn thép Vạn Lợi, Công ty thép Vina Kyoei, Công
ty thép Việt Nhật,… Hòa Phát là một trong số ít doanh nghiệp sản xuất thép tại ViệtNam sử dụng công nghệ lò cao hiện đại, sản xuất khép kín, đồng bộ, quy mô sản xuấtlớn đã giúp Hòa Phát kiểm soát tốt giá sản phẩm Đây chính là lợi thế mạnh của HòaPhát đảm bảo sức cạnh tranh đột phá và bền vững trên thị trường
Công ty TNHH Tôn Hòa phát được thành lập đầu năm 2016, chuyên sảnxuất các sản phẩm Thép cuộn tẩy gỉ/ Cán nguội Sản phẩm của Tôn Hòa Phát rất đadạng, bao gồm: Tôn tẩy gỉ, Tôn cán nguội (full hard), Tôn mạ kẽm, Tôn mạ hợp kimnhôm kẽm (Tôn lạnh) và Tôn mạ màu đáp ứng các tiêu chuẩn: JIS 3321: 2010 củaNhật Bản; BS EN 10346: 2009 của Châu Âu; AS 1397:2001; ASTM A792 của Hoa
Trang 14Kỳ… Tuy nhiên lĩnh vực này Hòa phát cũng gặp nhiều đối thủ nặng ký như Tôn HoaSen, Tôn Đông Á, Tôn Olympic, Tôn Phương Nam….
Hòa Phát gia nhập lĩnh vực nông nghiệp vào năm 2016 Mặc dù có thế mạnh làtập đoàn có tiềm lực tài chính mạnh, công nghệ sản xuất theo chuỗi khép kín và quy
mô lớn, song Hòa Phát vẫn đối mặt với những doanh nghiệp lớn tuổi, lâu năm tại ViệtNam như Công ty cổ phần chăn nuôi C.P Việt Nam, Công ty CP Việt – Pháp Sản xuấtthức ăn gia súc Proconco, Tập Đoàn DABACO Việt Nam, Công ty TNHH Cargill ViệtNam, Công ty CP thức ăn chăn nuôi Việt Thắng, Công ty Cổ phần GREENFEED ViệtNam…
Năm 2010, Hòa Phát đã tham gia vào thị trường bất động sản nhưng nhưngChủ tịch Trần Đình Long bày tỏ sẽ không phát triển lĩnh vực này lâu dài Đến cuốinăm 2020, Hòa Phát thành lập CTCP Phát triển Bất động sản Hòa Phát nhằm quản lýcác hoạt động đầu tư, xây dựng và phát triển bất động sản Hòa Phát tham gia vào bấtđộng sản gặp nhiều đối thủ nặng ký như Vingroup, Novaland, Him Lam, Sungroup,CEO Group,…
Tháng 10/2021, Tập đoàn Hòa Phát đã thành lập Tổng công ty Điện máyGia dụng Hòa Phát, tham gia đầu tư lớn, bài bản vào ngành hàng điện máy Công tyĐiện máy Gia dụng Hòa Phát có tiền thân là công ty Điện lạnh Hòa Phát, được thànhlập vào năm 2001 và có 20 năm kinh nghiệm trong việc phát triển và sản xuất cácdòng sản phẩm tủ lạnh, tủ mát, tủ đông, điều hòa mang thương hiệu Hòa Phát vàFuniki Hòa Phát đối mặt với nhiều đối thủ cạnh tranh lớn như Công Ty TNHHPanasonic Việt Nam, Công Ty TNHH Điện Tử Việt Nhật, Công Ty Cổ Phần TậpĐoàn Điện Lạnh Điện Máy Việt Úc, Chi Nhánh Công Ty Cổ Phần Quốc TếS.A.M.N.E.C…
3.1.2 Quyền lực của khách hàng
Khách hàng tiêu thụ thép là các cá nhân, doanh nghiệp xây dựng và doanh nghiệp sảnxuất máy móc công nghiệp, trong đó áp lực từ khách hàng cá nhân không lớn do họkhông có nhiều thông tin về chất lượng sản phẩm và giá cả cũng như khả năng đàmphán giá thấp
Ngược lại, khách hàng doanh nghiệp tạo áp lực lớn do các yếu tố sau:
tiêu thụ Thép dẹt hiện chưa đáp ứng đủ nhu cầu nhưng từ năm 2013 trở đi
có khả năng nguồn cung thép dẹt cũng thừa đáp ứng nhu cầu
Khách hàng doanh nghiệp thường có nhiều thông tin về giá cả, chất lượng sảnphẩm, do đó khả năng đàm phán giá cao, cũng như việc lựa chọn và thay đổi
Trang 153.1.3 Quyền lực nhà cung cấp
Hiện ngành thép Việt Nam đang phụ thuộc rất nhiều vào thị trường nguyên liệuquốc tế, hầu hết các loại nguyên liệu đầu vào cho sản xuất các sản phẩm thép phảinhập khẩu với số lượng rất lớn (khoảng 90% quặng sắt, 100% than mỡ, 70% thép phế,100% điện cực graphit) Như vậy có thể thấy áp lực từ phía nhà cung cấp đối với cácdoanh nghiệp trong ngành thép Việt Nam ở mức trung bình
Trên thị trường Việt Nam chia làm 3 nhóm nhà cung cấp sản phẩm thép baogồm: Các thành viên của Tổng công ty thép (VNS); các doanh nghiệp liên doanh vớiVNS; và các doanh nghiệp ngoài VNS Trong đó các doanh nghiệp bên ngoài VNS cóthị phần lớn nhất Có nhiều doanh nghiệp ngoài VNS hoạt động rất tốt như Pomina,Hoà Phát, Việt Ý và Việt Úc Theo số liệu tổng hợp tiêu thụ thép 8 tháng đầu năm, 4doanh nghiệp này chiếm tới 33% thị phần tiêu thụ thép xây dựng cả nước, gần bằng thịphần của các thành viên trong Tổng công ty thép (33,9%)
Lợi thế của Ống thép Hòa Phát là chủ động được nguồn nguyên liệu đầu vào làthép cuộn cán nóng, sản phẩm của Khu liên hợp sản xuất gang thép Hòa Phát DungQuất, xuất xứ hàng hóa hoàn toàn của Việt Nam
Nguyên liệu đầu vào của Hòa Phát gồm 2 loại chủ yếu: Nguyên liệu để sản xuấtphôi thép và sản xuất thép Nguyên liệu chính để sản xuất phôi thép là các phế liệuthép và gang luyện kim Hiện nay, nguồn cung cấp nguyên liệu này chủ yếu là Nhật,Hoa Kỳ, các nước Nam Phi, Trung Quốc Có thể kể đến các nhà cung cấp thiết bị côngnghệ luyện kim, phân tích chất lượng lớn trên thế giới đã hợp tác với Hòa Phát hàngchục năm qua như Tập đoàn Danieli (Italia), SMS (CHLB Đức), Instron (Mỹ),Shimadzu (Nhật Bản)… (Hằng & Hạnh, 2019) Trong đó, Australia là thị trường nhậpkhẩu nguyên liệu đầu vào khá lớn của Hòa Phát Nguyên liệu cấu thành đến 30% giáthép là than luyện cốc hiện được Hòa Phát nhập khẩu từ Australia – thị trường cungcấp than luyện cốc lớn nhất thế giới
Ngày 28/6/2017, Công ty cổ phần Thép Hòa Phát Dung Quất đã tổ chức lễ kýkết hợp đồng với liên doanh Tập đoàn Luyện kim SMS (Đức) và Công ty TNHH Kỹ
Trang 16thuật công trình Trung Dã Phương Nam (Wisdri) nhằm cung cấp thiết bị luyện thépcho dự án Khu liên hợp gang thép Hòa Phát Dung Quất tại Quảng Ngãi (Hương,2017) Bên cạnh đó, để tạo nguồn cung cấp quặng sắt ổn định và dài hạn cho các nhàmáy thép Hòa Phát, chủ mỏ quặng sắt lớn nhất thế giới Vale (Brazil) đang là nhà cungcấp thường xuyên của Tập đoàn Trong năm 2021, tỷ trọng nhập khẩu chiếm 73% tổnggiá vốn toàn tập đoàn Hòa Phát cho thấy lượng nguyên vật liệu đầu vào của tập đoànnhư than, quặng,… vẫn còn phụ thuộc khá nhiều vào nguồn cung cấp hàng từ nướcngoài.
3.1.4 Đối thủ cạnh tranh tiềm năng
Đối với ngành thép tại Việt Nam, CTCP Tập đoàn Hòa Phát của “vua thép”Trần Đình Long Hiện tại chưa một tên tuổi nào có thể vượt qua được trên thị trường.Với thị trường sản xuất thép Việt Nam hiện tồn tại khá nhiều cùng với sự rào cản ranhập do quy định, tiêu chuẩn cao đối với các tiêu chí môi trường của Chính phủ Thêmvào đó, việc phải đầu tư tài sản cố định ban đầu với giá trị rất lớn cũng tạo ra một ràocản tự nhiên, khiến các doanh nghiệp có tiềm lực tài chính yếu khó lòng tham gia cuộcchơi Bên cạnh đó cùng với thành quả 25 năm phấn đấu của “ống thép Hòa Phát”khẳng định vị trí số 1 của Việt Nam, đòi hỏi sự đầu tư rất lớn cũng như mất rất nhiềuthời gian để phát triển thương hiệu và giành được sự trung thành với thương hiệu làmột điều không đơn giản vì thế áp lực từ doanh nghiệp mới của Hòa Phát gần như rấtnhỏ
3.1.5 Sản phẩm thay thế
Thép được coi là lương thực của mọi ngành công nghiệp Hiện nay chưa có nhiềunguồn tài nguyên hay chất liệu khác để thay thế thép trong xây dựng, chế tạo máymóc công nghiệp hay trong quốc phòng Vì vậy áp lực về sản phẩm thay thế đối vớingành thép rất ít
Trang 17nghiệp tiếp cận các nguồn nguyên liệu để ổn định sản xuất, quy trình kiểm soát nhậpkhẩu đã có nhiều cải thiện theo hướng thuận lợi hơn cho doanh nghiệp.
HPG sẽ có lợi thế cạnh tranh vì sở hữu lợi thế cạnh tranh mạnh về quy mô vàchuỗi giá trị khép kín với công suất sản xuất lớn nhất Việt Nam (top 50 thế giới) cùngvới công nghệ lò cao BoF Điều này giúp doanh nghiệp liên tục đầu tư mở rộng nănglực sản xuất Thông tin trên thị trường cho biết, Trung Quốc- quốc gia sản xuất théplớn nhất thế giới đang có xu hướng cắt giảm sản lượng, công suất sản xuất giúp tạonhiều cơ hội cho ngành thép Việt Nam để thúc đẩy xuất khẩu
3.2.2 Thách thức
Ngành thép nói chung từ trước đến nay phải đối mặt với hàng rào phòng vệthương mại từ nhiều quốc gia, ảnh hưởng không nhỏ đến kim ngạch và thị trường xuấtkhẩu Điều này đã gây ảnh hưởng không nhỏ đến việc chiếm lĩnh thị trường, nâng caothị phần cũng như kim ngạch xuất khẩu
Thuế chống bán phá giá cũng là một trong những vấn đề nan giải đối với ngànhthép Những vụ kiện về thuế chống bán phá giá thép hầu hết đến từ các thị trường trụcột trong xuất khẩu thép của Việt Nam như Hoa Kỳ, EU, một số nước trong khu vựcASEAN Đặc biệt, gần đây, Mexico nổi lên là thị trường khởi xướng nhiều vụ điều traphòng vệ thương mại do kim ngạch xuất khẩu thép Việt Nam sang thị trường này giatăng nhanh Chính vì vậy, dự báo thời gian tới ngành thép sẽ phải đối mặt với không
ít rủi ro về thuế chống bán phát giá thị trường xuất khẩu
Đồng thời, tác động của cuộc chiến giữa Nga và Ukraine càng đẩy giá nguyênliệu, nhiên liệu tăng cao Đặc biệt, biến động giá than – một trong những nguyên liệuchính cho sản xuất gang thép bằng công nghệ lò cao liên tục tăng dẫn đến giá thànhsản xuất các sản phẩm thép tăng mạnh
Tình hình lạm phát hiện nay gây ra việc suy giảm nhu cầu xây dựng, lãi suất và
tỷ giá tăng gây ra nhiều khó khăn cho các khoản vay làm tăng chi phí tài chính ngắnhạn gây áp lực khá lớn đối với doanh nghiệp
Chương 4: PHÂN TÍCH SWOT CTCP TẬP ĐOÀN HÕA PHÁT
Dựa vào các chỉ tiêu phân tích vĩ mô và mô hình 5 áp lực cạnh tranh, có thể có được
mô hình SWOT của Hòa Phát như sau:
Trang 18Kể từ sau khi gia nhập
WTO, Chính phủ Việt
Nam luôn tạo điều kiện
cho các doanh nghiệp trong
và ngoài nước hợp tác phát
triển Qua đó, mở ra nhiều
cơ hội giúp Hòa Phát thu
Thị trường thép Việt Nam
đang trở nên sôi động hơn
Vũ, CTCP Thép Việt đều là các doanh nghiệp có truyền thống trong ngành thép Bên cạnh đó, các
doanh nghiệp này đều tậptrung nâng cao năng lựccạnh tranh bằng cách: mởrộng quy mô hoạt động,tăng cường đầu tư máymóc thiết bị, tăng cườngđào tạo, nâng cao hiệu quảquản trị kinh doanh nhằm:
hạ giá thành sản phẩm,đảm bảo tiến độ, chấtlượng sản phẩm xây dựngđồng thời tăng cường côngtác tiếp thị, quảng cáo,khuếch trương thương hiệuđồng thời cũng rất chủđộng sáng kiến, cải tiếnsản phẩm
Sự ra đời của các nhà máy phôi thép, cán thép lớn đi vào hoạt động
như công ty TNHH thépđặc biệt Thắng Lợi, CTCPthép Việt Ý, nhà máy thépcán nguội POSCO VũngTàu – Việt Nam, CTCPThép Việt… chưa kể các
dự án thép ngoài quyhoạch làm cho sự cạnhtranh và thách thức trongngành thép gay gắt hơn
Rào cản khi gia
Trang 19nhập thị trường khác,
nhiều quốc gia trên thế giớihiện nay vẫn còn đặt nhiềurào cản gia nhập khi thépvẫn luôn là ngành quantrọng với tốc độ tăngtrưởng đáng kinh ngạcnhằm bảo vệ doanh nghiệpnội địa dẫn đến việc HòaPhát muốn thâm nhập thịtrường khác gặp nhiều khókhăn
S – STRENGTHS CÁC CHIẾN LƯỢC S-O CÁC CHIẾN LƯỢC S-T
và hiệu quả nhất Việt
Nam, top 10 Công ty
tư nhân lớn nhất Việt
Nam, top 50 Thương
hiệu giá trị nhất Việt
Nam
tư công trên cả nước
đã sử dụng thép Hòa
Phát để thi công: cầu
Mỹ Thuận 2; dự án cải
tạo, nâng cấp Sân bay
quốc tế Tân Sơn Nhất;
cầu Vĩnh Tuy giai
đoạn 2 (Hà Nội),…
triệu tấn/ năm, trong
Phát triển thị trường, mở rộng kinh doanh toàn cầu:
quản lý sản xuất vàkinh doanh chuyênnghiệp
bạch trong hoạt độngkinh doanh sản xuất
Hội nhập:
Chiến lược về giá:
Hạ tầng thiết bị và côngnghệ sản xuất tối ưuhóa
quyền và đa dạng
phẩm thép giá rẻ từTrung Quốc bóp méothị trường
Trang 20thu và 12.229 tỷ lợi nhuận
sau thuế, qua đó hoàn
tối ưu hóa công nghệ
bảo vệ môi trường:
Tế Dung Quất có vị tríchiến lược đặc biệt
hội nhập kinh tế quốc
tế, dỡ bỏ rào cảnthương mại
Chuyển đổi số công nghệ:
quản lý sản xuất vàkinh doanh chuyênnghiệp
đề bảo vệ môi trường
Trang 21thép xây dựng thành
phẩm với dây chuyền
công nghệ hiện đại của
thế giới
nhiệt và nước sản xuất
sẽ được thu gom xử lý
hợp với thị hiếu người
tiêu dùng trong và ngoài
Chưa tối ưu được chi
phí nguyên liệu đầu vào:
Hòa Phát vẫn chưa thể giữ
mức giá nguyên liệu đầu
vào ở mức thấp nhất, còn
phụ thuộc vào diễn biến
Phát triển nguồn nhân lực
Cùng với sự phát triểnkhông ngừng trên thế giới,
để không trở nên lạc hậu vàlỗi thời, Hòa Phát tập trung
Tập trung vào sản phẩm cốt lõi
Trong ngành thép, tập đoànHòa Phát có vị thế cạnhtranh cao Năng lực cốt lõivới nguồn lực tài chính lớn,
Trang 22của thị trường khiến chonguồn thu chưa được tối đahóa.
Rủi ro dư cung:
Thực tế cho thấy nhu cầuthị trường thép xây dựnghiện tại rơi vào mức tiêu
tấn/năm Tuy nhiên, khi dự
án Dung Quất đi vào hoạtđộng, hãng hoàn toàn cóthể cung ứng ra thị trườngkhoảng nửa mức tiêu thụhiện tại Số lượng cung quánhiều khiến thị trườngchưa thể thích nghi và tiêuthụ được dẫn đến việc sảnxuất dư thừa
Sản phẩm thép cuộn cán nóng HRC của Hòa Phát Dung Quốc còn mới ở thị trường, chưa
thể định vị được hìnhảnh sản phẩm trong lòngngười tiêu dùng
vào phát triển nguồn nhânlực mới, sáng tạo hơn và cónăng lực chuyên môn
công nghệ hiện đại vàchiếm thị phần cao, thế nênviệc tập trung vào sản phẩmcốt lõi là việc vô cùng cầnthiết trong thị trường vôcùng cạnh tranh hiện nay đểphát triển thị phần cũng như
Trang 23II Đầu tư tài chính ngắn hạn 1,374,340,352,910 8,126,992,675,380 18,236,152,616,078 1.35% 6.18% 10.23% 4.83% 4.05% III Các khoản phải thu ngắn
IV Tài sản dở dang dài hạn 37,435,320,467,014 6,247,213,506,994 9,698,699,397,713 36.78% 4.75% 5.44% -32.03% 0.69%
V Đầu tư tài chính dài hạn 45,794,216,642 171,085,206,311 6,715,955,617 0.04% 0.13% 0.00% 0.09% -0.13%
VI Tài sản dài hạn khác 2,004,150,482,489 1,914,757,777,153 3,737,859,869,519 1.97% 1.46% 2.10% -0.51% 0.64%
Tổng cộng tài sản 101,776,030,099,900 131,511,434,388,837 178,236,422,358,249 100.00% 100.00% 100.00%
Qua bảng so sánh kết cấu tài sản trên, ta thấy cơ cấu tài sản doanh nghiệp thayđổi theo hướng tăng tỷ trọng tài sản ngắn hạn, giảm tỷ trọng tài sản dài hạn Tỷ trọngtài sản ngắn hạn cuối năm 2019 là 29,91%, đến cuối năm 2021 là 52,83% Tính đếncuối năm 2019, tài sản ngắn hạn chiếm 30% cơ cấu tài sản, tài sản dài hạn chiếm70%.Qua đó thấy được quá trình đầu tư vào tài sản cố định vẫn được Tập đoàn đẩymạnh từ năm 2018
Năm 2020, tổng tài sản của Tập đoàn tăng gần 30% so với 2019 Trong đó, tàisản dài hạn vẫn chiếm phần lớn khi tăng thêm 3.425 tỷ đồng, đạt mức 74.764 tỷ đồng
Năm 2020 ghi nhận sự tăng mạnh của tài sản ngắn hạn lên tới 26.310 tỷ đồng, tươngứng tăng 86% so với cùng kỳ 2019 Sự tăng mạnh này là để bổ sung vốn lưu động,nâng quy mô sản xuất lên tầm vóc mới
Tổng tài sản của Tập đoàn tăng mạnh trong năm 2021, tăng gần 36% so với
2020 Trong đó, tài sản dài hạn vẫn chiếm phần lớn khi tăng thêm 9.318 tỷ đồng, đạtmức 84.082 tỷ đồng, qua đó thấy được quá trình đầu tư vào tài sản cố định vẫn đượcTập đoàn ghi nhận bổ sung tài sản khi các dự án lớn hoàn thành Năm 2021 ghi nhận
sự tăng mạnh của tài sản ngắn hạn lên tới 37.408 tỷ đồng, tương ứng tăng 66% so vớicùng kỳ 2020
5.1.1.2 Nguồn vốn Bảng 5.2 Bảng cơ cấu nguồn vốn Tập đoàn Hòa Phát 2019 – 2021
Trang 243 Lợi nhuận sau thuế
chưa phân phối 15,876,913,750,948 21,792,442,633,285 41,763,425,970,912 15.60% 16.57% 23.43% 0.97% 6.86%
Tổng cộng nguồn
vốn 101,776,030,099,900 131,511,434,388,837 178,236,422,358,249 100.00% 100.00% 100.00%
Trong năm 2019, cơ cấu tài chính của Tập đoàn được duy trì ở mức ổn định
Vốn chủ sở hữu tăng 18%, từ 40.623 tỷ đồng lên 47.787 tỷ đồng đến từ dòng lợinhuận làm ra trong năm Năm đánh dấu mốc quá trình đầu tư mạnh mẽ Dự án KLHThép Dung Quất Vì thế mà cũng là năm có mốc vay nợ ngân hàng cao nhất từ trướctới nay nhưng vẫn kiểm soát ở mức an toàn, giúp Tập đoàn có sức bật rất mạnh trongtương lai gần Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh tăng trưởng đều và duy trì ổn định
để hoạt động
Trong năm 2020, cơ cấu tài chính của Tập đoàn được duy trì ở mức ổn định
Vốn chủ sở hữu tăng 24%, từ 47.787 tỷ đồng lên 59.220 tỷ đồng đến từ dòng lợi nhuậnlàm ra trong năm Khi Khu liên hợp gang thép Hòa Phát Dung Quất đi vào hoạt động,chỉ số vay nợ dài hạn cao và vay nợ ngắn hạn tăng mạnh là bình thường với một chu
kỳ sản xuất quy mô lớn hơn
Trong năm 2021, cơ cấu tài chính của Tập đoàn được duy trì ở mức ổn định
Vốn chủ sở hữu tăng 53%, từ 59.220 tỷ đồng lên 90.780 tỷ đồng đến từ dòng lợi nhuậnlàm ra trong năm Năm 2021 đánh dấu mốc KLH Gang thép Hòa Phát Dung Quất đivào hoạt động đồng bộ, cho ra sản phẩm chất lượng, 3 triệu tấn thép HRC chính thức
ra lò đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu Dòng tiền thuần từ hoạtđộng kinh doanh bắt đầu gia tăng nhiều hơn, tăng 1,37 lần so với cùng kỳ năm trước
và cho thấy sức khỏe tài chính của Hòa Phát ngày càng tốt
5.1.2 Cơ cấu tài chính
Bảng 5.3 Bảng cân đối kế toán rút gọn Tập đoàn Hòa Phát 2019 – 2021
ĐVT: triệu đồng
Trang 25Bảng 5.4 Vốn lưu động của CTCP Tập đoàn Hòa Phát
Trang 26Cuối năm 2020, vốn lưu động của Hòa Phát tăng 21.280.115 triệu đồng sovới năm 2019 Nguyên nhân là do tài sản ngắn hạn của Hòa Phát tăng lên mức56.747.258 triệu đồng, trong đó hàng tồn kho tăng 6.874.899 triệu đồng và các khoảnphải thu khách hàng cũng tăng 2.563.393 triệu đồng Tuy nhiên, tốc độ tăng của hàngtồn kho và các khoản phải thu không lớn so với tài sản ngắn hạn, điều này cho thấy tàisản ngắn hạn tăng 26.310.321 triệu đồng là do những yếu tố khác tăng như tiền, cáckhoản đầu tư tài chính ngắn hạn… Một nguyên nhân làm tăng vốn lưu động là HòaPhát chiếm dụng vốn ở khoản nợ phải trả ngắn hạn là 15.176.751 triệu đồng, chủ yếu
là khoản phải trả người bán tăng 3.408.554 triệu đồng do Hòa Phát đã thương lượngthành công với nhà cung cấp bán chịu với thời gian dài hơn
Tương tự, năm 2021 vốn lưu động của Hòa Phát đã tăng 22.872.680 triệuđồng so với 2020 Cũng giống như năm trước, vốn lưu động tăng là do tài sản ngắnhạn của doanh nghiệp tăng 37.407.602 triệu đồng, tăng nhiều hơn 14.534.922 triệuđồng so với mức tăng của năm 2020, trong đó hàng tồn kho tăng 15.847.672 triệuđồng và các khoản phải thu cũng tăng nhẹ 1.537.891 triệu đồng Nợ phải trả ngắn hạncủa Hòa Phát tăng 14.534.922 triệu đồng, trong đó phải trả người bán tăng 12.813.390triệu đồng, tức tăng gấp 4 lần so với mức tăng của năm 2020, từ đây có thể thấy đượcHòa Phát có thể đã bỏ lỡ mất cơ hội gia tăng thu nhập do không được hưởng chiếtkhấu thanh toán