1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Thạc sĩ Quản lý công: Tổ chức thực hiện chính sách phát triển kinh tế xã hội theo hướng bền vững ở huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế

94 9 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ Chức Thực Hiện Chính Sách Phát Triển Kinh Tế Xã Hội Theo Hướng Bền Vững Ở Huyện Phú Lộc, Tỉnh Thừa Thiên Huế
Người hướng dẫn TS. Hồ Thắng
Trường học Học viện hành chính quốc gia
Chuyên ngành Quản lý công
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thừa Thiên Huế
Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 1,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn Tổ chức thực hiện chính sách phát triển kinh tế xã hội theo hướng bền vững ở huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế được hoàn thành với mục tiêu nhằm đề xuất những giải pháp hay, phù hợp để tổ chức thực hiện chính sách phát triển kinh tế xã hội theo hướng bền vững ở huyện Phú Lộc tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2023 2025... Đề tài Hoàn thiện công tác quản trị nhân sự tại Công ty TNHH Mộc Khải Tuyên được nghiên cứu nhằm giúp công ty TNHH Mộc Khải Tuyên làm rõ được thực trạng công tác quản trị nhân sự trong công ty như thế nào từ đó đề ra các giải pháp giúp công ty hoàn thiện công tác quản trị nhân sự tốt hơn trong thời gian tới.

Trang 1

TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ -

XÃ HỘI THEO HƯỚNG BỀN VỮNG Ở HUYỆN PHÚ LỘC,

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHÓA XXV NGÀNH QUẢN LÝ CÔNG

MÃ SỐ: 8 34 04 03 GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS HỒ THẮNG

Trang 2

LỜI CẢM ƠN!

Trong quá trình học tập nghiên cứu và hoàn thiện luận văn, tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm động viên và tạo điều kiện giúp đỡ nhiệt tình của

các cấp lãnh đạo, của quý thầy giáo, cô giáo, các anh chị em đồng nghiệp Tôi

xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy cô giáo Ban quản lý đào tạo Học

viện hành chính quốc gia phân viện tại tỉnh Thừa Thiên Huế, cảm ơn thầy

giáo chủ nhiệm và các thầy giáo, cô giáo trực tiếp giảng dạy các chuyên đề

của toàn khóa học 2020 - 2022 đã tạo điều kiện đóng góp ý kiến cho tôi trong

suốt quá trình học tập và hoàn thiện luận văn thạc sĩ quản lý công của mình

Tôi xin được bày tỏ lòng chân thành biết ơn sâu sắc tới giảng viên hướng dẫn khoa học, Tiến sĩ Hồ Thắng - Giám đốc Sở Khoa học và Công

nghệ tỉnh Thừa Thiên Huế, người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình,

giúp đỡ tôi tiến hành hoạt động nghiên cứu khoa học để hoàn thành luận văn

Thực tiễn công tác, cuộc sống sinh động, luận văn này sẽ không tránh khỏi có những thiếu sót nhất định, tôi rất mong nhận được nhiều ý kiến đóng

góp quý báu từ quý thầy giáo, cô giáo, các anh chị em đồng nghiệp để đề tài

này được hoàn thiện hơn và có ý nghĩa thiết thực khi áp dụng vào trong thực

tiễn của cuộc sống

Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!

Thừa Thiên Huế, ngày 21 tháng 10 năm 2023

Người nghiên cứu

Lê Phú Cát

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tên tôi là Lê Phú Cát, học viên lớp cao học chuyên ngành Quản lý công,

niên khóa 2020 - 2022, Học viện hành chính quốc gia phân viện tại tỉnh Thừa

Thiên Huế Tôi xin cam đoan rằng luận văn thạc sĩ đề tài: “Tổ chức thực hiện

chính sách phát triển kinh tế - xã hội theo hướng bền vững ở huyện Phú

Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế” là công trình nghiên cứu của tôi, có sự hỗ trợ từ

giảng viên hướng dẫn Tiến sĩ Hồ Thắng - Giám đốc Sở Khoa học và Công

nghệ tỉnh Thừa Thiên Huế Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài

này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nghiên

cứu nào trước đây Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân

tích, nhận xét, đánh giá và dẫn dắt đề tài này do tôi thu thập từ các nguồn tài

liệu khác nhau được ghi chú trong mục tài liệu tham khảo

Tôi xin chịu trách nhiệm trước Hội đồng bảo vệ luận văn về kết quả luận

văn của mình./

Thừa Thiên Huế, ngày 21 tháng 10 năm 2023

Học viên

Lê Phú Cát

Trang 4

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài 2

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài 3

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 4

7 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài 6

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH

SÁCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI THEO HƯỚNG

BỀN VỮNG

8

Trang 5

1.1 Khái niệm phát triển bền vững 8

1.2 Nội dung phát triển kinh tế - xã hội bền vững 9

1.3 Chính sách phát triển kinh tế - xã hội bền vững 11

1.3.1 Các chính sách phát triển kinh tế bền vững 11

1.3.2 Các chính sách phát triển xã hội bền vững 12

1.3.3 Các chính sách phát triển môi trường bền vững 14

1.4 Quy trình tổ chức thực hiện các chính sách phát triển kinh

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHÍNH

SÁCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI THEO HƯỚNG

BỀN VỮNG Ở HUYỆN PHÚ LỘC, TỈNH THỪA THIÊN

HUẾ GIAI ĐOẠN 2020 - 2022

17

2.1 Đặc điểm chung huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế 17

2.2 Tình hình thực hiện chính sách phát triển kinh tế - xã hội

bền vững ở huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn

2.2.3 Tình hình thực hiện chính sách phát triển môi trường ở

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC

HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI BỀN

VỮNG Ở HUYỆN PHÚ LỘC, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

GIAI ĐOẠN 2023 - 2025

40

Trang 6

3.1 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của huyện Phú Lộc,

3.1.1 Các chỉ tiêu phát triển kinh tế của huyện Phú Lộc, tỉnh

3.1.2 Các chỉ tiêu phát triển xã hội của huyện Phú Lộc, tỉnh

3.1.3 Các chỉ tiêu phát triển môi trường của huyện Phú Lộc,

3.2 Các giải pháp tổ chức thực hiện chính sách phát triển kinh

tế - xã hội bền vững ở huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế

giai đoạn 2023 - 2025

55

3.2.1 Nhóm giải pháp thực hiện chính sách phát triển kinh tế

bền vững ở huyện Phú Lộc giai đoạn 2023 - 2025 55

3.2.2 Nhóm giải pháp thực hiện chính sách phát triển xã hội

bền vững ở huyện Phú Lộc giai đoạn 2023 - 2025 67

3.2.3 Nhóm giải pháp thực hiện chính sách phát triển môi

trường bền vững ở huyện Phú Lộc giai đoạn 2023 - 2025 71

D TÀI LIỆU THAM KHẢO

79

Trang 7

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Ký hiệu Nguyên nghĩa

BVMT Bảo vệ môi trường

còn gọi là Vi sinh vật hữu ích

ngoài

giới về bảo vệ và phát triển rừng tự nhiên

thị trường của tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản

xuất ra trong phạm vi một lãnh thổ nhất định (thường là một

năm) GDP cũng được hiểu là thu nhập bình quân đầu người (thu nhập bình quân đầu người trong một năm của người dân huyện Phú Lộc)

GDNN Giáo dục nghề nghiệp

GDTX Giáo dục thường xuyên

GTXS Giá trị sản xuất

thước đo tổng hợp phản ánh sự phát triển của con người trên

các phương thức: sức khỏe (thể hiện qua tuổi thọ trung bình

tính từ lúc sinh); tri thức (thể hiện qua số giáo dục) và thu

nhập (thể hiện qua tổng thu nhập quốc gia bình quân đầu

người)

HĐND Hội đồng nhân dân

HTX Hợp tác xã

Trang 8

IUCN (International Union for Conservation of Nature): Hiệp hội

Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế

MTTQ Mặt trận Tổ quốc

OCOP (One commune one product): mỗi xã (phường) một sản

phẩm

triển, là một hình thức đầu tư nước ngoài

THCS Trung học cơ sở

THPT Trung học phổ thông

nhằm đánh giá hiệu quả sử dụng vốn, lao động ở cấp, ngành

và cấp nền kinh tế

TTLT/BKH-

BTC-BLĐTBXH

Thông tư liên tịch/Bộ Kế hoạch và đầu tư - Bộ Tài chính -

Bộ Lao động Thương binh và Xã hội

UBND Uỷ ban nhân dân

VietGAP (Vietnamese Good Agricultural Practices): gồm tiêu

chuẩn/quy phạm quy định về thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho các sản phẩm nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản) ở Việt Nam

Trang 9

DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU TRANG

Bảng 2.2: Bảng mô tả các chỉ tiêu phản ánh kết quả thực hiện

chính sách phát triển kinh tế - xã hội theo hướng bền vững ở

huyện Phú Lộc giai đoạn 2020 - 2022

24

Bảng 2.3: Bảng mô tả các chỉ tiêu phản ánh kết quả thực hiện

chính sách phát triển kinh tế theo hướng bền vững ở huyện Phú

Lộc giai đoạn 2020 - 2022

26

Bảng 2.4: Bảng mô tả các chỉ tiêu ánh kết quả thực hiện chính

sách phát triển xã hội theo hướng bền vững ở huyện Phú Lộc

giai đoạn 2020 - 2022

31

Bảng 2.5: Bảng mô tả các chỉ tiêu phản ánh kết quả thực hiện

chính sách phát triển về môi trường theo hướng bền vững ở

huyện Phú Lộc giai đoạn 2020 - 2022

37

Bảng 3.1: Bảng mô tả các chỉ tiêu đề ra thực hiện chính sách

phát triển kinh tế - xã hội theo hướng bền vững ở huyện Phú

Lộc giai đoạn 2023 - 2025

41

Bảng 3.2: Bảng mô tả các chỉ tiêu đề ra thực hiện chính sách

phát triển kinh tế theo hướng bền vững ở huyện Phú Lộc giai

đoạn 2023 - 2025

42

Bảng 3.3: Bảng mô tả các chỉ tiêu đề ra thực hiện chính sách

phát triển xã hội theo hướng bền vững ở huyện Phú Lộc giai

đoạn 2023 - 2025

47

Bảng 3.4: Bảng mô tả các chỉ tiêu đề ra thực hiện chính sách

phát triển về môi trường theo hướng bền vững ở huyện Phú

Lộc giai đoạn 2023 - 2025

53

Trang 10

A MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Huyện Phú Lộc là một huyện thuộc địa giới hành chính của tỉnh Thừa Thiên Huế, có diện tích đất 720,92 km2, dân số tính hết năm 2022 là 134.547

người, có 15 xã và 2 thị trấn Có Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô; có các

tuyến giao thông chạy qua là quốc lộ 1A, tuyến đường sắt Bắc - Nam, tuyến

đường bộ cao tốc La Sơn - Túy Loan, có Cảng biển Chân Mây là cửa ngõ

hướng ra biển Đông thuận lợi cho hoạt động vận chuyển đi lại giữa các vùng,

miền trên cả nước và thế giới Địa hình huyện Phú Lộc có núi đồi, đồng bằng,

biển, sông và suối, như: núi Bạch Mã cao 1400m; các bãi biển có bờ cát trắng

mịn, dài, bằng phẳng Hàm Rồng, Lăng Cô, Cảnh Dương, Tư Hiền; các con

suối lưu lượng nước khá nhiều như suối Voi, suối Mơ, suối Thủy Điện… Với

các điều kiện thuận lợi nói trên, huyện Phú Lộc là vùng đất được đánh giá

giàu có về tiềm năng để phát triển các lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ, du lịch,

đặc biệt là du lịch nghỉ dưỡng sinh thái và du lịch nghỉ dưỡng ven biển

Qua tìm hiểu, những năm 2020 - 2022, trong phát triển kinh tế - xã hội, huyện Phú Lộc đã quan tâm định hướng phát triển theo hướng dịch vụ - công

nghiệp - nông nghiệp, huyện đã tập trung đầu tư phát triển lĩnh vực dịch vụ -

du lịch để tạo đà bức phá cho phát triển kinh tế - xã hội, sớm đưa huyện Phú

Lộc trở thành vùng kinh tế trọng điểm của tỉnh Thừa Thiên Huế

Tuy nhiên phát triển kinh tế - xã hội của huyện trong các năm 2020 -

2022 vẫn còn những vấn đề thiếu bền vững như: chất lượng nguồn nhân lực

chưa cao, thu hút đầu tư chưa mạnh, thu hút lực lượng lao động, nhất là lao

động có tay nghề cao trên các lĩnh vực chưa hiệu quả; các địa phương xã, thị

trấn có tốc độ phát triển không đồng đều; các nguồn thu ngân sách chưa bền

vững; số lượng nguồn vốn chi cho đầu tư phát triển còn thấp; thu nhập bình

quân đầu người chưa đạt mức bình quân chung của tỉnh; sức cạnh tranh chưa

Trang 11

cao; đầu tư trang thiết bị, ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất còn

hạn chế; công tác quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực chưa kịp thời; khai

thác, sử dụng các nguồn tài nguyên chưa hiệu quả… Những vấn đề đó về lâu

dài, nếu không có các phương án, giải pháp hiệu quả, phù hợp để phát triển sẽ

ảnh hưởng xấu đến phát triển kinh tế - xã hội của huyện Phú Lộc, dẫn đến sự

tụt hậu, phát triển chậm và không bền vững

Trên cơ sở nhìn nhận, đánh giá chi tiết những kết quả đạt được và những vấn đề hạn chế tồn tại trong phát triển kinh tế - xã hội của huyện Phú Lộc giai

đoạn 2020 - 2022, tác giả đề ra những giải pháp phù hợp nhằm tổ chức thực

hiện có hiệu quả chính sách phát triển kinh tế - xã hội huyện Phú Lộc theo

hướng bền vững trong giai đoạn 2023 - 2025, với mong muốn giải quyết thực

trạng phát triển kinh tế - xã hội thiếu bền vững, đem lại sự phát triển tốt đẹp,

bền vững cho các thế hệ người dân huyện Phú Lộc trong hiện tại cũng như

trong những năm tháng sau này Xuất phát từ những lí do đó, tôi chọn đề tài:

“Tổ chức thực hiện chính sách phát triển kinh tế - xã hội theo hướng bền

vững ở huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế” để làm đề tài nghiên cứu

luận văn Thạc sĩ của mình

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Đã có một số đề tài nghiên cứu, bài báo kinh tế nói về vấn đề phát triển kinh tế bền vững ở nước ta như:

- Đề tài: “Các vùng kinh tế trọng điểm - Thực trạng và các giải pháp phát triển nhanh và bền vững giai đoạn 2012 - 2020” của Tiến sĩ Nguyễn Văn

Cường, Văn phòng Chính phủ, đăng trên tạp chí Những vấn đề Kinh tế và

Chính trị thế giới Số 6 (194), 2012 Tác giả đã cho thấy được thực trạng phát

triển bền vững của các vùng kinh tế trọng điểm của nước ta qua đó đã đề ra

được một số các giải pháp hay, thiết thực để thực hiện phát triển nhanh và bền

vững đối với các vùng kinh tế trọng điểm trên cả nước trong giai đoạn lịch sử

Trang 12

- Đề tài: Phát triển bền vững các vùng kinh tế trọng điểm - Kinh nghiệm các nước và quan điểm đối với Việt Nam” của Giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Văn

Nam - Phó Giáo sư, Tiến sĩ Lê Thu Hoa, Đại học Kinh tế Quốc dân, đăng trên

tạp chí Kinh tế và Phát triển, chuyên mục Kinh tế Xã hội địa phương Trên cơ

sở phân tích một số bài học rút ra từ kinh nghiệm phát triển vùng kinh tế trọng

điểm của một quốc gia trên thế giới, tác giả đã nêu lên những quan điểm,

nguyên tắc đối với phát triển bền vững các vùng kinh tế trọng điểm nước ta

- Đề tài: “Thực trạng và những giải pháp thúc đẩy phát triển kinh tế ở vùng kinh tế trọng điểm phía Nam”, của Thạc sĩ Huỳnh Đức Thiện, Đại học

Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, đăng trên tạp chí Phát triển tinh tế, Số

254, tháng 12/2011 Tác giả tập trung mô tả thực trạng phát triển kinh tế của

vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, từ đó đưa ra những đề xuất, giải pháp cấp

bách cho sự phát triển của vùng

- Đề tài: “Giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế, chính sách để thúc đẩy vùng kinh tế trọng điểm phía Nam phát triển nhanh và bền vững” của Phó

Giáo sư, Tiến sĩ Lý Hoàng Ánh và Phó Giáo sư Tiến sĩ Nguyễn Ngọc Thạch

Bài viết đã đề xuất những giải pháp đúng đắn, nhằm hoàn thiện cơ chế, chính

sách để thúc đầy phát triển kinh tế nhanh và bền vững của vùng kinh tế trọng

điểm phía Nam của nước ta

Tất cả các đề tài cho thấy được thực trạng phát triển kinh tế vùng, nhất

là vùng có tốc độ phát triển kinh tế nhanh, các đề tài đã đề xuất giải pháp thiết

thực từ đó giúp các nhà lãnh đạo, quản lý của chính quyền địa phương có cái

nhìn toàn diện sát đúng thực tế khi tổ chức thực hiện các chính sách phát triển

kinh tế, giúp địa phương khắc phục những hạn chế yếu kém để phát triển

nhanh và bền vững nâng cao chất lượng cuộc sống về mọi mặt cho nhân dân

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

Trang 13

3.1 Mục đích nghiên cứu: Đề xuất những giải pháp hay, phù hợp để tổ

chức thực hiện chính sách phát triển kinh tế xã hội theo hướng bền vững ở

huyện Phú Lộc tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2023 - 2025 để cung cấp cho

các cấp, chính quyền, các nhà lãnh đạo của huyện Phú Lộc có những cách

nhìn đúng đắn, thực tế trong việc xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện các

chính sách nhằm phát triển kinh tế xã hội huyện Phú Lộc hiệu quả bền vững

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu:

- Bàn luận về các vấn đề lý thuyết liên quan đến phát triển kinh tế - xã hội bền vững

- Chỉ ra tình trạng phát triển kinh tế - xã hội của huyện Phú Lộc tỉnh Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 2020 - 2022 so sánh với các tiêu chí, các yếu

tố phát triển kinh tế - xã hội bền vững nói chung để đánh giá, xem xét nền

kinh tế - xã hội của huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế đã phát triển bền

vững hay chưa?

- Xác định được thực trạng, những nguyên nhân, hậu quả của vấn đề phát triển kinh tế - xã hội thiếu bền vững ở huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên

Huế trong giai đoạn 2020 - 2022

- Đề xuất những giải pháp tổ chức thực hiện các chính sách hiệu quả nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững ở huyện Phú Lộc, tỉnh

Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 2023 - 2025

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 4.1 Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung quan sát, đánh giá các vấn

đề tổ chức thực hiện chính sách phát triển kinh tế - xã hội bền vững ở huyện

Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 2020 - 2022

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Tác giả khái quát hóa các nội dung liên quan đến vấn đề tổ chức thực hiện chính sách phát triển kinh tế - xã hội bền vững, trọng

Trang 14

tâm là vấn đề tổ chức thực hiện chính sách phát triển kinh tế - xã hội bền

vững ở huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế

- Phạm vi thời gian: Tác giả tập trung nghiên cứu các vấn đề tổ chức thực hiện chính sách phát triển kinh tế - xã hội bền vững ở huyện Phú Lộc,

tỉnh Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 2020 - 2022

5 Phương pháp nghiên cứu

Tác giả chủ yếu sử dụng phương pháp định tính để nghiên cứu vấn đề tổ chức thực hiện chính sách phát triển kinh tế - xã hội bền vững ở huyện Phú

Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế, cụ thể:

Chương 1: Phương pháp phân tích, tổng hợp lý thuyết; phân loại và hệ thống hóa lý thuyết để bàn luận các vấn đề lý thuyết liên quan đến thực hiện

chính sách phát triển kinh tế - xã hội bền vững

Chương 2: Dùng phương pháp nghiên cứu lịch sử kết hợp phương pháp quan sát, thống kê, mô tả, so sánh để xem xét quá trình tổ chức thực hiện

chính sách phát triển kinh tế - xã hội bền vững ở huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa

Thiên Huế trong giai đoạn từ năm 2020 - 2022 Phương pháp phân tích - tổng

hợp chỉ ra tình trạng tổ chức thực hiện chính sách phát triển kinh tế - xã hội

hiện tại, so sánh tình trạng đó với những tiêu chí thể hiện một nền kinh tế - xã

hội phát triển bền vững để đánh giá tính bền vững trong tổ chức thực hiện

chính sách phát triển kinh tế - xã hội ở huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế

trong giai đoạn từ năm 2020 - 2022

Chương 3: Dùng phương pháp phân tích - tổng hợp lý thuyết để phân tích và tổng kết cách thức để đạt được phát triển kinh tế - xã hội bền vững kết

hợp với những bài học đúc kết từ kinh nghiệm tổ chức thực hiện chính sách

phát triển kinh tế - xã hội theo hướng bền vững ở các địa phương khác…, có

chọn lọc phù hợp với thực tiễn của huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế để

Trang 15

đưa ra những giải pháp nhằm tổ chức thực hiện chính sách phát triển kinh tế -

xã hội ở huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 2023 - 2025

6 Nguồn dữ liệu nghiên cứu Nguồn thứ cấp: Nguồn dữ liệu chủ yếu được thu thập và khai thác từ các

nghiên cứu khoa học, bài báo kinh tế trong nước và ngoài nước, các tạp chí

chuyên ngành, nguồn dữ liệu công khai của các cơ quan, ban, ngành như:

Tổng cục thống kê; từ một số website uy tín cũng như những trang báo mạng

đáng tin cậy như: Cổng thông tin điện tử Chính phủ, Báo Người lao động,

Trang Web tổng cục thống kê; từ các Thông tư, Nghị định của Chính phủ và

từ các báo cáo tổng hợp kinh tế - xã hội năm 2020, năm 2021, năm 2022 của

huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế (các báo cáo đã được UBND huyện Phú

Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành)

7 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài 7.1 Ý nghĩa lý luận

- Thứ nhất, tác giả dựa trên một số quan điểm khoa học về phát triển bền vững, phát triển kinh tế - xã hội bền vững, đã đưa ra được cơ sở lý thuyết cho

việc nghiên cứu vấn đề tổ chức thực hiện chính sách phát triển kinh tế - xã hội

theo hướng bền vững ở huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế

- Thứ hai, tác giả cung cấp cái nhìn tổng quan về tình trạng tổ chức thực hiện chính sách phát triển kinh tế - xã hội ở huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên

Huế trong giai đoạn 2020 - 2022, trên cơ sở đó so sánh với các tiêu chí cần có

để đạt được phát triển kinh tế - xã hội bền vững để đánh giá tính phát triển

bền vững này so với sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững ở huyện Phú Lộc,

tỉnh Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 2020 - 2022

- Thứ ba, tác giả trình bày những nguyên nhân cũng như hậu quả của việc phát triển kinh tế - xã hội thiếu bền vững ở huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa

Thiên Huế trong giai đoạn 2020 - 2022 và đề xuất một số các giải pháp để tổ

Trang 16

chức thực hiện chính sách phát triển kinh tế - xã hội ở huyện Phú Lộc, theo

hướng bền vững trong giai đoạn 2023 - 2025

7.2 Ý nghĩa thực tiễn

Nghiên cứu đã đưa ra những đánh giá của chính tác giả về tính bền vững trong tổ chức thực hiện các chính sách phát triển kinh tế - xã hội ở huyện Phú

Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 2020 - 2022, tìm ra nguyên nhân

của tình trạng tổ chức thực hiện chính sách phát triển kinh tế - xã hội thiếu

tính bền vững này và đề xuất một số các giải pháp để vận dụng vào thực tiễn

nhằm tổ chức thực hiện chính sách phát triển kinh tế - xã hội ở huyện Phú

Lộc, theo hướng bền vững và đạt kết quả phát triển kinh tế - xã hội bền vững

trong giai đoạn 2023 - 2025, cũng như những năm tiếp theo

8 Cấu trúc của đề tài

Cấu trúc đề tài gồm có bốn phần:

Phần A: Phần mở đầu Phần B: Phần nội dung, gồm:

Chương 1: Cơ sở lý luận về thực hiện chính sách phát triển kinh tế - xã hội theo hướng bền vững

Chương 2: Đánh giá tình hình thực hiện chính sách phát triển kinh tế -

xã hội theo hướng bền vững ở huyện phú lộc, tỉnh thừa thiên huế giai đoạn

Trang 17

B NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI THEO HƯỚNG BỀN VỮNG

1.1 Khái niệm phát triển bền vững

Phát triển bền vững được biết đến năm 1987 khi Uỷ ban thế giới về môi

trường và phát triển (viết tắc là World Commission on Environment and

Development - WCED) còn gọi là Uỷ ban Brundtland, Ủy ban này đã mở rộng

về mặt lý luận phát triển bền vững: [1] Đó là đề ra trách nhiệm của các thế hệ

sống ở hiện tại là cần phải đảm bảo những cơ hội và lựa chọn phát triển của

các thế hệ khác ở trong tương lai thông qua việc bảo vệ môi trường; giảm

nghèo và nền kinh tế cần sắp xếp lại mô hình thương mại đảm bảo nguồn vốn

trong các mô hình kinh tế ở các nước đang phát triển có ảnh hưởng lớn hơn

các nước phát triển chậm, như thế mới được cho là phát triển bền vững

Hội nghị thượng đỉnh trái đất về môi trường và phát triển tổ chức ở Rio

de Janeiro của Brazil năm 1992 và Hội nghị thượng đỉnh thế giới về phát triển

bền vững tổ chức ở Johannesburg của Cộng hòa Nam Phi năm 2002, cho

rằng: [2] Phát triển bền vững là quá trình phát triển có sự kết hợp chặt chẽ,

hợp lý, hài hòa giữa ba mặt, gồm có: phát triển kinh tế là tăng trưởng kinh tế,

phát triển xã hội là thực hiện mục tiêu tiến bộ, công bằng xã hội, xóa đói giảm

nghèo, giải quyết việc làm và bảo vệ môi trường là thực hiện xử lý, khắc phục

ô nhiễm, phục hồi và cải thiện chất lượng môi trường, chống cháy tàn phá

rừng và phải khai thác và sử dụng tiết kiệm hợp lý các nguồn tài nguyên thiên

nhiên; phát triển bền vững có tính tất yếu với đời sống, được hình thành bắt

đầu từ việc mọi người nhìn nhận tầm quan trọng của bảo vệ môi trường cũng

như việc giải quyết những bất bình đẳng, bất ổn trong xã hội

Từ các quan điểm đó, cho ta thấy rằng: phát triển bền vững, là sự phát triển mà thỏa mãn được những nhu cầu của các thế hệ con người đang sống ở

Trang 18

hiện tại mà không hề làm tác hại tiêu cực đến khả năng đáp ứng những nhu

cầu của các thế hệ con người ở tương lai

1.2 Nội dung phát triển kinh tế - xã hội bền vững:

Phát triển kinh tế - xã hội bền vững là việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ phát triển mà bảo đảm kết hợp chặt chẽ, hợp lý, hài hòa giữa phát triển kinh tế

với phát triển xã hội và bảo vệ môi trường, bao gồm: phát triển bền vững cả

kinh tế, xã hội, môi trường, trên cơ sở gắn kết chặt chẽ, hữu cơ giữa phát triển

kinh tế bền vững với phát triển văn hóa, xã hội bền vững, bao trùm lên tất cả

mọi người, không để ai bị tụt hậu; phát triển kinh tế nhanh gắn với phát triển

hài hòa, hợp lý với tiến bộ xã hội, khai thác sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên

nhiên, bảo vệ môi trường

- Phát triển kinh tế bền vững: là đảm bảo nhanh, an toàn, chất lượng;

phát triển của cả hệ thống kinh tế, chú trọng tạo ra sự thịnh vượng cho tất cả

mọi người không xâm phạm những quyền cơ bản của con người Làm sao

giảm dần mức tiêu phí năng lượng và các tài nguyên khác thông qua công

nghệ và thay đổi lối sống; thay đổi nhu cầu tiêu thụ không gây hại đến đa

dạng sinh học và môi trường; bình đẳng trong tiếp cận các nguồn tài nguyên,

tiếp cận dịch vụ y tế và giáo dục; không còn đói nghèo; áp dụng công nghệ

sạch vào sản xuất như tái chế, giảm phát thải các khí độc và tái tạo năng

lượng đã sử dụng Phát triển kinh tế phải có tăng trưởng GDP và GDP đầu

người đạt cao: [3] Chẳng hạn như, nước đang phát triển có thu nhập cao vẫn

tiếp tục giữ được nhịp độ tăng trưởng ổn định, nước nghèo có thu nhập thấp

thì cần phải đạt được mức tăng trưởng nhiều hơn Các nước đang phát triển

cần tăng trưởng GDP đạt từ 5 đến 6%/năm thì mới được đánh giá là phát triển

bền vững về kinh tế Cơ cấu về GDP, chỉ khi nào tỷ trọng ngành công nghiệp

và dịch vụ trong GDP cao hơn tỷ trọng ngành nông nghiệp thì mới đánh giá

Trang 19

đó là tăng trưởng kinh tế bền vững và tăng trưởng được gọi cho là tăng trưởng

có hiệu quả khi không bất chấp, đánh đổi về mọi giá để có sự tăng trưởng

Tóm tại, phát triển kinh tế bền vững là đảm bảo việc tăng trưởng kinh tế

ổn định, kiểm soát được tỷ lệ lạm phát, lãi suất, nợ công, cân đối thương mại,

đầu tư có chất lượng, cho năng suất cao nâng cao chất lượng khoa học và

công nghệ trong sản xuất, không ảnh hưởng xấu đến xã hội và môi trường

- Phát triển xã hội bền vững: nó được đánh giá quá các tiêu chí như

HDI, hệ số bình đẳng thu nhập, các chỉ tiêu về giáo dục, y tế, phúc lợi xã hội,

hưởng thụ về văn hóa Bảo đảm đời sống xã hội hài hòa, có sự bình đẳng giữa

các giai tầng, bình đẳng về giới tính, chênh lệch giữa giàu có và đói nghèo

không cao và phải theo xu hướng xóa bỏ khoảng cách giàu và nghèo Con

người có chỉ số phát triển (HDI) cao, [4] cụ thể là có thu nhập bình quân đầu

người, trình độ dân trí, giáo dục, có sức khỏe, tuổi thọ, mức hưởng thụ về văn

hóa, văn minh đạt chất lượng cao Phát triển xã hội ở đó con người được tạo

điều kiện thuận lợi để phát triển, tất cả mọi người có cơ hội phát triển các

tiềm năng của cá nhân và đảm bảo có điều kiện sống an toàn, lành mạnh Phát

triển ổn định về dân số, phát triển cân bằng giữa khu vực nông thôn và khu

vực đô thị, giảm thiểu tối đa sự đô thị hóa, tất cả mọi người được nâng cao

nhận thức học vấn, xóa mù chữ, môi trường văn hóa đa dạng được bảo tồn và

phát huy, bình đẳng giới được chú trọng tới nhu cầu và lợi ích giới, tăng

cường sự tham gia của người dân vào quá trình phát kiến, đánh giá và ra

quyết định liên quan đến các vấn đề xã hội

Tóm tại, phát triển xã hội bền vững là đảm bảo sự công bằng trong xã hội, xóa đói giảm nghèo, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động,

người dân có cơ hội tiếp cận đầy đủ các dịch vụ y tế, giáo dục nhưng không

ảnh hưởng xấu đến kinh tế và môi trường

Trang 20

- Phát triển môi trường bền vững: Phát triển bền vững về môi trường

là: [5] Phải bảo đảm được môi trường không khí, nước, đất, không gian địa lý,

cảnh quan không bị tác động dẫn đến ô nhiễm mà giữ được chất lượng môi

trường an toàn Các vấn đề về môi trường thì cần được coi trọng và đánh giá

kiểm định chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia hoặc quốc tế Khai thác và sử

dụng hợp lý các nguồn tài nguyên, duy trì sự cân bằng giữa khai thác và bảo

vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên nhằm duy trì mức độ khai thác nguồn tài

nguyên hợp lý Phát triển môi trường đó là việc sử dụng có hiệu quả tài

nguyên, nhất là tài nguyên không tái tạo được; phát triển không vượt quá mức

độ chịu tải của hệ sinh thái; bảo vệ đa dạng sinh học; kiểm soát và giảm thiểu

phát thải khí nhà kính; bảo vệ các hệ sinh thái có nguy cơ bị phá hủy; giảm

thiểu xả thải và khắc phục ô nhiễm nguồn nước, không khí, đất đai; cải thiện,

khôi phục chất lượng môi trường ở những khu vực đã bị ô nhiễm

Tóm tại, Phát triển môi trường bền vững là việc sử dụng hợp lí tài

nguyên thiên nhiên, duy trì một nguồn lực ổn định, tránh việc khai thác quá

mức các nguồn lực; duy trì sự đa dạng sinh học, sự ổn định khí quyển và các

hoạt động sinh thái, hạn chế ô nhiễm môi trường bao gồm cả ô nhiễm đô thị

và khu công nghiệp, quản lý và xử lý tốt chất thải nguy hại, ngăn ngừa và

giảm biến đổi khí hậu; các doanh nghiệp thay đổi các mô hình sản xuất theo

hướng công nghệ sản xuất sạch, thân thiện môi trường, đảm bảo không ảnh

hưởng xấu đến kinh tế và xã hội

1.3 Chính sách phát triển kinh tế - xã hội bền vững

Các chính sách phát triển kinh tế - xã hội được ban hành điều tập trung vào xây dựng và phát triển nền kinh tế - xã hội, gồm có: chính sách về phát

triển kinh tế, chính sách phát triển xã hội và chính sách phát triển môi trường

1.3.1 Các chính sách phát triển kinh tế bền vững

Trang 21

- Để phát triển kinh tế bền vững cần tập trung thực hiện các nhiệm vụ

về: chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp - xây dựng về nông, lâm, ngư

nghiệp và dịch vụ đảm bảo đúng hướng, để phát triển bền vững các lĩnh vực

này, thì cần ban hành những chính sách để tổ chức triển khai thực hiện

Ví dụ như: Trong giai đoạn từ 1990 đến 2000, nền kinh tế Việt Nam phải dựa vào 50% vốn đầu tư từ nước ngoài, dưới dạng đầu tư trực tiếp FDI

và viện trợ phát triển ODA với 14 tỷ USD vốn FDI được giải ngân đã tạo ra

9% GDP của đất nước,[6] để có được kết quả đó ngoài sự ổn định về chính

trị, an ninh của đất nước thì nước ta đã ban hành các chính sách tạo môi

trường đầu tư thông thoáng hơn để các quốc gia trên thế giới vào đầu tư ở

Việt Nam Các chính sách đã cho phép các doanh nghiệp nhà nước được sắp

xếp lại và tạo ra các tập đoàn kinh tế nhà nước lớn mạnh và làm xương sống

cho toàn bộ nền kinh tế, khuyến khích tạo điều kiện để các doanh nghiệp tư

nhân phát triển nhằm tạo ra nhiều cơ hội việc làm và đa dạng hóa nguồn hàng

hóa cho thị trường trong nước và xuất khẩu

Việc ban hành các chính sách đã được thực hiện cùng với việc ban hành mới các Luật về kinh tế để tạo bước khởi động đột phá và thể chế hóa các

chính sách mới ban hành đi vào triển khai có hiệu quả: Luật đầu tư nước

ngoài năm 1987 và Luật công ty, Luật doanh nghiệp tư nhân năm 1990, từ đó,

Luật đầu tư nước ngoài cho phép huy động nguồn vốn từ nước ngoài vào kinh

doanh và tìm kiếm lợi nhuận từ hoạt động đầu tư, Luật doanh nghiệp tư nhân,

Luật công ty cho phép quyền sở hữu tư liệu sản xuất, thừa kế vốn, tài sản và

các lợi ích hợp pháp khác của các chủ doanh nghiệp, thừa nhận sự tồn tại và

phát triển lâu dài của các doanh nghiệp tư nhân

Các chính sách ra đời làm thay đổi nền kinh tế đất nước phát triển mạnh theo định hướng kinh tế thị trường, nhiều thành phần

1.3.2 Các chính sách phát triển xã hội bền vững

Trang 22

- Để phát triển lĩnh vực xã hội bền vững cần tập trung vào các chính

sách phát triển kinh tế và xây dựng các chính sách, các luật để tập trung phát

triển xã hội bền vững, cụ thể như:

+ Về xóa đói giảm nghèo: ban hành Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp

cho phép việc miễn, giảm thuế cho người nghèo, miễn hoặc giảm thuế cho

các hộ nông dân sản xuất ở vùng cao, miền núi, biên giới và hải đảo nơi đời

sống khó khăn, miễn thuế cho các hộ nông dân là người tàn tật, già yếu không

nơi nương tựa; ban hành Luật Hợp tác xã hỗ trợ xã viên làm kinh tế hợp tác

để xóa đói, giảm nghèo Ban hành các chính sách xóa đói, giảm nghèo:

Chương trình 135 [7] của Chính phủ về phát triển kinh tế xã hội các xã đặc

biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa; Chương trình mục tiêu quốc gia

xóa đói giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025; Thông tư liên tịch số

01/1999/TTLT-BKH-BTC-BLĐTBXH [8] ngày 15/03/1999 hướng dẫn kế

hoạch hóa việc lồng ghép các chương trình, dự án tham gia thực hiện xóa đói

giảm nghèo; Thông tư số 33/1999/TT-BCT [9] ngày 29/03/1999 của Bộ Tài

chính hướng dẫn quản lý, cấp phát kinh phí sự nghiệp chương trình Quốc gia

về xóa đói giảm nghèo

Các chính sách mở ra cơ hội tạo việc làm nâng cao năng suất lao động góp phần tăng thu nhập giúp người nghèo vượt ra nghèo đói; đảm bảo ích lợi

của tăng trưởng và khả năng tiếp cận các dịch vụ công bằng hơn, mọi người

dân đều có hưởng lợi những thành quả do sự phát triển mang lại; giảm bớt

nguy cơ ốm đau, mùa màng thất bát cho người nghèo trước những bất trắc

trong đời sống

+ Các chính sách phát triển về y tế, giáo dục, lao động việc làm, dân

số, văn hóa được quan tâm và có nhiều chính sách để phát triển bền vững

hiệu quả hơn: Cụ thể như: Nghị quyết số 20-NQ/TW [10] ngày 25/10/2017

của Ban Chấp hành Trung ương 6 khóa XII “tăng cường công tác bảo vệ,

Trang 23

chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới” từ đó có nhiều

chính sách phát triển về y tế như chính sách xã hội hóa trong lĩnh vực y tế

nhằm sử dụng hiệu quả nguồn lực xã hội và ngân sách cho công tác chăm sóc,

bảo vệ, nâng cao sức khỏe nhân dân, cho phép đầu tư hạ tầng, trang thiết bị y

tế, cung cấp dịch vụ y tế, y tế nhà nước làm vai trò chủ đạo; Nghị quyết số

21-NQ/TW [11] ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương 6 khóa XII về

“công tác dân số trong tình hình mới” từ đó có nhiều chính sách về công tác

dân số chuyển trọng tâm chính sách kế hoạch hóa gia đình sang dân số và

phát triển, đào tạo, tập huấn, ổn định bộ máy công tác dân số cơ sở; Nghị

quyết số 29-NQ/TW [12] ngày 17/11/2022 của Ban Chấp hành Trung ương 6

khóa XIII “về tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đến

năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045” từ đó có các chính sách về phát triển

nguồn nhân lực chất lượng cao; Nghị quyết số 03-NQ/TW [13] ngày

16/7/1998 của Ban Chấp hành Trung ương 5 khóa VIII “về xây dựng và phát

triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc”, Nghị quyết số

33-NQ/TW [14] ngày 09/6/2014 của Ban Chấp hành Trung ương 9 khóa XI

“về xây dựng và phát triển văn hóa con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát

triển bền vững đất nước”, từ đó các chính sách phát triển văn hóa về các chỉ

số con người tuổi thọ, trình độ được thực hiện phát triển về vật chất và tinh

thần người dân

1.3.3 Các chính sách phát triển môi trường bền vững

- Phát triển môi trường bền vững: Có nhiều chính sách, pháp luật về

bảo vệ môi trường được ban hành qua các Chỉ thị, Nghị quyết như: Nghị

quyết số 41-NQ/TW [15] ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị “về bảo vệ môi

trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”, Nghị

định 26/1996/NĐ-CP [16] ngày 26/4/1996 của Chính phủ về “quy định xử

phạt vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường” đã nâng khung phạt hành

Trang 24

chính đối với các vi phạm pháp luật môi trường như tác động môi trường và

kiểm soát môi trường, bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, buôn bán các loài quý

hiếm, khai thác mỏ, hành vi vi phạm gây ô nhiễm; Chỉ thị 36/1998/CT-TW

[17] ngày 25/6/1998 của Bộ Chính trị về “tăng cường bảo vệ môi trường

trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”; Chỉ thị số 13-CT/TW

[18] ngày 12/01/2017 của Ban Bí thư “về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng

đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng”; Nghị quyết số

24-NQ/TW [19] ngày 03/6/2013 của Ban Chấp hành Trung ương “về chủ động

ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi

trường”; Nghị quyết số 36-NQ/TW [20] ngày 22/10/2018 của Ban Chấp hành

Trung ương khóa XII “về Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt

Nam đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2045”

Bên cạnh đó là các văn bản Luật bảo vệ môi trường, Luật Bảo vệ sức khỏe nhân dân, Pháp lệnh về thu thuế tài nguyên, Luật Bảo vệ và phát triển

rừng, Luật Đất đai, Luật Dầu khí, Luật Khoáng sản, Luật Tài nguyên nước,

các Nghị định, Thông tư và các Quyết định chính sách đã xác định chuẩn xác

làm cơ sở cho việc vận dụng vào hoạt động quản lý môi trường, đem lại

những kết quả tích cực đối với công tác bảo vệ và phát triển môi trường

1.4 Quy trình tổ chức thực hiện các chính sách phát triển kinh tế -

xã hội bền vững

Để tổ chức thực hiện một chính sách gồm có các bước cụ thể như sau:

- Bước một: Chuẩn bị triển khai chính sách: Cơ quan ra quyết định

về chính sách tiếp nhận các văn bản liên quan đến chính sách cần thực hiện,

văn bản liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của cơ quan ra quyết định và cơ

quan tổ chức thực hiện chính sách; tìm kiếm thu thập các văn bản luật, các

văn bản quy phạm pháp luật, các quy định, nghị quyết, chỉ thị, thông tư, nghị

định, quyết định từ cấp cao nhất đến cơ quan ra quyết định, xác định cơ quan

Trang 25

chủ trì chịu trách nhiệm và cơ quan phối hợp thực thi chính sách, từ đó ban

hành chương trình hành động, kế hoạch, quyết định phương hướng, biện pháp

thực thi cụ thể các nhiệm vụ để tổ chức thực hiện chính sách cần thực hiện

Cơ quan tổ chức thực hiện chính sách lập kế hoạch triển khai, xác định

rõ thời điểm triển khai nội dung chính sách, phạm vi không gian, thời gian

phân bổ nguồn lực để thực hiện chính sách; cơ quan thực hiện chính sách ra

văn bản hướng dẫn cụ thể hóa chính sách giúp cơ quan thực hiện, đối tượng

thực hiện chính sách biết để thực hiện; cơ quan chủ trì và cơ quan phối hợp tổ

chức bồi dưỡng, tập huấn về các nội dung thực hiện chính sách, đối tượng tập

huấn là các công chức, viên chức chịu trách nhiệm thực thi chính sách và các

đối tượng chủ yếu của chính sách

- Bước hai: Chỉ đạo tổ chức thực hiện: Để triển khai đưa chính sách

vào thực tiễn, cơ quan ra quyết định về chính sách thực hiện các nhiệm vụ: tổ

chức phổ biến chính sách rộng rãi trong nhân dân; các cơ quan truyền thông

của nhà nước thực hiện phổ biến tuyên truyền chính sách qua nhiều hình thức

như báo, đài, mạng internet, nhằm đưa đến người dân hiểu về quyền lợi, nghĩa

vụ trong thực hiện chính sách

Cơ quan được giao thực hiện chính sách xây dựng, thẩm định, phê duyệt

và quản lý các dự án của chính sách, giám sát tổ chức thực hiện các khâu của

từng dự án để tăng tính hiệu quả thực hiện chính sách; cơ quan được giao thực

hiện chính sách xây dựng cơ chế quản lý, sử dụng các quỹ và dựa trên quy

định về quản lý, sử dụng tài chính của cơ quan nhà nước nhằm tập trung

nguồn lực, bố trí hợp lý để thực hiện mục tiêu chính sách đặt ra hiệu quả và

hợp lý; cơ quan được giao thực hiện chính sách tổ chức phối hợp hoạt động,

có cơ chế phối hợp thực hiện chính sách hợp lý đảm bảo quy định về chức

năng, nhiệm vụ, quyền hạn cho từng cơ quan; cơ quan chủ trì, cơ quan phối

hợp cùng chỉ đạo sơ kết, tổng kết kết quả phối hợp tổ chức thực hiện chính

Trang 26

sách nhằm thấy được mặt đạt được và hạn chế đề ra phương hướng, biện pháp

điều chỉnh để hoàn thiện phối hợp chỉ đạo thực hiện chính sách hiệu quả

Các nhà lãnh đạo cấp cao ra quyết định quản lý cho cấp dưới, các cấp dưới này ra quyết định quản lý xuống cấp thấp hơn cho đến từng thành viên tổ

chức thực thi chính sách, ăn cứ vào các quyết định đó toàn bộ cơ quan tổ chức

thực thi chính sách, triển khai hoạt động nhiệm vụ cụ thể trong giới hạn về

thẩm quyền, trách nhiệm của mình

- Bước ba: Đánh giá thực hiện chính sách: Căn cứ thông tin thực hiện

chính sách, cơ quan thực thi đánh giá ảnh hưởng tích cực, tiêu cực của chính

sách, hiệu lực, hiệu quả của chính sách (hiệu quả tuyệt đối của chính sách

được đánh giá bằng hiệu số của tổng lợi ích và tổng chi phí bỏ ra)

- Bước bốn: Điều chỉnh chính sách: Sau khi tổng kết đánh giá những

mặt hạn chế của chính sách như sai lệch, không hiệu quả, không phù hợp do

vậy phải điều chỉnh để chính sách phù hợp và có hiệu quả với tình hình phát

triển kinh tế - xã hội; khi điều chỉnh chính sách trường hợp chính sách không

có giá trị thì nhà nước sẽ đình chỉ thực hiện và xóa bỏ chính sách đó

- Bước năm: Tổng kết thực hiện chính sách: Đánh giá kết quả đạt

được các mục tiêu đề ra của chính sách theo tiến độ thời gian; đánh giá mặt

tác động tiêu cực của chính sách, tiềm năng chưa được huy động, do cơ quan

chuyên trách thực hiện và đảm bảo khoa học, khách quan và tiết kiệm, đưa ra

các kiến nghị, xem xét xử lý các sai phạm và quyết định việc tiếp tục hay kết

Trang 27

- Huyện Phú Lộc:

Bảng 2.1: Bản đồ huyện Phú Lộc

+ Vị trí địa lý, dân cư hành chính: Huyện Phú Lộc là một huyện phía

Nam của tỉnh Thừa Thiên Huế, tính hết năm 2022, Phú Lộc 15 xã: Lộc Trì,

Lộc Bổn, Giang Hải, Lộc Hòa, Lộc An, Lộc Bình, Lộc Thủy, Lộc Vĩnh, Vinh

Mỹ, Lộc Sơn, Lộc Tiến, Vinh Hiền, Vinh Hưng, Xuân Lộc, Lộc Điền và 2 thị

trấn: Phú Lộc và Lăng Cô; có số dân 134.547 người, mật độ 187 người/km²;

Phú Lộc đang trong giai đoạn cơ cấu dân số vàng, cứ 2 người lao động thì có

1 người phụ thuộc

+ Điều kiện địa chất, địa hình, thuỷ văn, khí hậu và thổ nhưỡng: Huyện

Phú Lộc có 720,9 km² đất tự nhiên Đất nông nghiệp 51.903,47ha; đất phi

nông nghiệp 19.313,16ha; đất chưa sử dụng 819,34ha; đất rừng 34.000 ha;

12.000 ha mặt nước đầm phá; có các tuyến đường giao thông quốc lộ 1A,

đường sắt Bắc - Nam; đường bờ biển 60 km; cảng Chân Mây thông ra biển

Đông; có thế mạnh về biển, đầm phá, đồng bằng, rừng, đồi núi và thuận lợi để

phát triển lĩnh vực dịch vụ, du lịch

Trang 28

Có hệ sinh thái đồi núi, đồng bằng, đầm phá và cồn cát ven biển; khu vực đầm phá có chế độ thủy, độ mặn, môi trường nước trong sạch, nguồn lợi

thủy sản đa dạng phong phú; cảnh quan thiên nhiên đẹp, khí hậu mát mẻ

quanh năm; khu vực ven bờ biển có nhiều bãi biển đẹp; nhiều sông với lượng

nước ngọt nhiều như sông Nong, sông Truồi, sông Cầu Hai, sông Bù Lu;

nhiều con suối như thác Nhị Hồ, thác Bàu Ghè, thác Mơ, suối Voi, suối Thuỷ

Yên, suối Tiên; đầm phá nước lợ Cầu Hai nhiều tôm cá

Phú Lộc có lượng mưa hàng năm cao và chỉ tập trung từ 3 đến 4 tháng;

khí hậu nhiệt đới ẩm có gió mùa; mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 12; nhiệt độ

ở vùng núi là 20oC, đồng bằng là 25o

C Có cảng biển Chân Mây nước sâu trên

18 mét; có Vườn quốc gia Bạch Mã với 22.000ha, với hệ sinh thái rừng nhiệt

đới, có 1.406 loài thực vật, 132 loài thú, 311 loại bò sát, 57 loài cá nước ngọt,

358 loài chim số lượng loài chim chiếm hơn 43% tổng số loài chim cả nước

Có đầm Cầu Hai diện tích 104 km2

nước lợ liên thông với biển Đông qua cửa biển Tư Hiền có nhiều loại nguồn lợi thủy sản phong phú và đặc trưng

+ Tài nguyên khoáng sản, động vật và thực vật: Có các loại đất như đất

cát biển, đất mặn, đất phù sa, đất lầy, than bùn, đất xám bạc màu, đất sét, đất

đỏ vàng, đất mùn vàng đỏ, đất trơ sỏi đá Có vật liệu xây dựng gồm: đất sét,

đá Granit, Gabro, titan trữ lượng không lớn tập trung ở các xã (Lộc Điền, Lộc

Sơn, Lộc Trì, Lăng Cô, Lộc An); có đất đỏ vàng trên đá macma chiếm tỷ lệ

lớn diện tích tự nhiên, phân bố ở vùng núi, đồi với độ dốc phổ biến trên 15°

Huyện Phú Lộc có nhiều loài động vật quý hiếm, tập trung ở khu vực Vườn Quốc gia Bạch Mã, thực vật nhiều loài rất quý hiếm và phong phú đa

dạng như gõ, mật, chò chỉ, lim xanh, kiền kiền, dầu , có các loại cây ăn quả

và dược liệu quý hiếm của địa phương đang cần được bảo vệ và phát triển:

Thanh trà, dâu Truồi, Tràm lấy tinh dầu

Trang 29

+ Di tích, lịch sử văn hóa, danh thắng và thể thao: Có các điểm tham

quan tìm hiểu các di tích lịch sử văn hóa, cách mạng nổi tiếng, như Hải Vân

Quan, địa đạo Bạch Mã, Hải Vọng Đài, Thiền viện Trúc lâm Bạch Mã, chùa

Thánh Duyên, địa điểm cơ quan Tỉnh ủy lâm thời, đình làng Bàn Môn Mỹ

Lợi; có các hoạt động văn hóa, lễ hội truyền thống được giữ gìn và phát triển

như: lễ hội "Lăng Cô - Vịnh đẹp thế giới"; các hoạt động hoạt động văn hóa,

thể thao, hội nghị, hội thảo (Laguna, Lăng Cô Beach, Thanh Tâm resoart),

khám phá thiên nhiên (Vườn Quốc gia Bạch Mã, Thiền viện Trúc lâm Bạch

Mã, Bạch Mã Village) thu hút hàng nghìn lượt khách mỗi năm

Có các dịch vụ thể thao giải trí hấp dẫn: 01 sân golf 18 lỗ, 08 sân tennis,

26 sân bóng đá (07 sân nhân tạo và 19 sân tự nhiên), 48 sân cầu lông, 04 bể

bơi, 15 điểm masage sauna, 90 điểm karaoke, billard và 05 quán bar, pub; các

sản phẩm như lặn biển, bơi lội, câu cá, câu mực, du thuyền, ca nô, leo núi

+ Các đặc sản và cơ sở dịch vụ du lịch, nghỉ dưỡng: Có đặc sản có

thương hiệu nổi tiếng như: nước mắm Tư Hiền, mắm Chị Hến, mắm sò Gái

Nghĩa, rượu cá ngựa, mực khô, nhãn hiệu tập thể Dầu tràm Lộc Thủy và có

05 sản phẩm cấp giấy chứng nhận sản phẩm OCOP 3 sao cấp tỉnh Có các khu

du dịch nghỉ dưỡng đẳng cấp quốc tế như: Laguna, Vedana Lagoon Resort và

Spa Mũi Né, Khu nghỉ dưỡng Huyền thoại Địa Trung Hải; có nhiều nhà hàng

có thương hiệu như: Gái Đẳng, Thanh Tâm, Hương Giang, Hải Trường, Bé

Thân, Làng Chài, Việt Long, Biển Xanh, Sao Biển, Bé Đen

+ Đặc điểm y tế, giáo dục, thương mại, ngân hàng, khoa học công nghệ:

Có 1 Bệnh viện Đa khoa Chân Mây diện tích 32.000m2, quy mô 70 giường

bệnh, với 72 nhân viên (trong đó có 13 bác sỹ), phục vụ khám chữa bệnh là

20.000 lượt/năm, điều trị nội trú 5000 lượt/năm, điều trị ngoại trú 600

lượt/năm Có 1 Trung tâm Y tế huyện Phú Lộc với 80 giường, phục vụ khám

chữa bệnh khoảng 100.000 lượt/năm (trong đó, số lượt điều trị nội trú: 5.000

Trang 30

lượt/năm, số lượt điều trị ngoại trú: 200 lượt/năm) 100% xã, thị trấn điều có

trạm Y tế có bác sỹ công tác với hơn 90 giường bệnh phục vụ khám, chữa

bệnh 160.000 lượt/năm Có 16 phòng khám tư nhân, 45 quầy, đại lý thuốc, 4

phòng khám chẩn trị y học cổ truyền Có tỷ lệ bình quân bác sỹ và giường

bệnh đáp ứng là 5,5 bác sỹ/1 vạn dân và 20,9 giường bệnh/1 vạn dân

Có 65 trường học gồm: (23 trường mầm non, 20 trường tiểu học, 5

trường tiểu học và trung học cơ sở, 13 trường trung học cơ sở, 4 trường trung

học phổ thông); có 01 trung tâm Giáo dục thường xuyên; có tổng học sinh

huy động đầu mỗi năm học 32.700 em; có 42 trường học đạt chuẩn quốc gia ở

các cấp độ Có 05 tuyến xe buýt phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân, gồm:

tuyến Huế - Vinh Hưng, Huế - Vinh Hiền, Huế - Cầu Hai, Huế - Cầu Hai -

Cảnh Dương, Huế - Lăng Cô; có 02 doanh nghiệp kinh doanh taxi (taxi Lăng

Cô và taxi Bạch Mã) Có 3 hệ thống ngân hàng; 20 chợ (05 chợ hạng II, 15

chợ hạng III) và 03 siêu thị (thuộc sở hữu của doanh nghiệp) và có 20 cửa

hàng xăng dầu phục vụ nhu cầu đi lại, mua sắm và thanh toán điện tử

+ Các đặc điểm lợi thế phát triển kinh tế - xã hội của huyện Phú Lộc:

Là nơi giàu tiềm năng để phát triển sản xuất và mở rộng giao thương với các

địa phương trong tỉnh và khu vực; Khu Kinh tế Chân Mây - Lăng Cô là một

trong những trung tâm giao thương quốc tế lớn và hiện đại của vùng kinh tế

trọng điểm miền Trung; có nhiều khu du lịch, nghỉ dưỡng đẳng cấp khu vực,

quốc tế; thời gian gần đây, Phú Lộc đang định hướng xây dựng một khu đô

thị mới hiện đại có tên là đô thị Chân Mây, đô thị Chân Mây hứa hẹn sẽ thu

hút được nhiều nhà đầu tư lớn ở trong nước và ngoài nước đến tìm kiếm cơ

hội đầu tư Huyện Phú Lộc đã khai thác khá tốt các tiềm năng lợi thế về vị trí

địa lý, tài nguyên thiên nhiên để chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng

tỷ trọng khu vực du lịch - dịch vụ; khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô hiện có

57 dự án đang hoạt động và đang xây dựng với tổng các nguồn vốn 87.000 tỷ

Trang 31

đồng, trong đó có 20 dự án du lịch, có các khu du lịch đẳng cấp quốc tế:

Laguna, Vedana Lagoon, Minh Viễn

Những năm qua, đã có nhiều dự án đầu tư Quốc gia cũng như của tỉnh Thừa Thiên Huế được triển khai thực hiện trên địa bàn huyện nổi bật là các

dự án nâng cấp tuyến Quốc lộ 1A, tuyến đường cao tốc La Sơn - Túy Loan,

cảng nước sâu Chân Mây, hầm 1 và 2 đèo Hải Vân cùng nhiều công trình phát

triển hạ tầng nông thôn, như: Quốc lộ 49B, đường ven đầm Lập An và nhiều

công trình giao thông đô thị, điện, nước, thủy lợi Qua đó, diện mạo đô thị

ngày càng phát triển, trọng điểm là: Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô, thị trấn

Phú Lộc (đô thị loại V), thị trấn Lăng Cô (đô thị loại V)

2.2 Tình hình thực hiện chính sách phát triển kinh tế - xã hội bền vững ở huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2020 - 2022

Các bước tổ chức thực hiện chính sách phát triển kinh tế - xã hội của huyện Phú Lộc:

Bước 1: Căn cứ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên

Huế, các chính sách liên quan cần thực hiện, Hội đồng nhân dân huyện Phú

Lộc họp bàn ra Nghị quyết phát triển kinh tế xã hội năm

Bước 2: Ủy ban nhân dân huyện Phú Lộc căn cứ Nghị quyết của HĐND

huyện lấy ý kiến của các cơ quan, phòng, ban chức năng chuyên môn trực

thuộc về tất cả các ngành, lĩnh vực từ đó xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện

phát triển kinh tế - xã hội năm Kế hoạch bao gồm các chỉ tiêu, mục tiêu,

nhiệm vụ và giải pháp để tổ chức thực hiện các nhiệm vụ trên tất cả các lĩnh

vực kinh tế, xã hội, môi trường, quốc phòng, an ninh và các chương trình phát

triển kinh tế - xã hội trọng điểm; tất cả các chính sách phát triển kinh tế - xã

hội đã được cụ thể hóa vào các nội dung thực hiện của kế hoạch

Bước 3: Sau khi thống nhất ban hành nội dung kế hoạch, UBND huyện

ra thông báo quyết định phân công cá nhân người đứng đầu và các tập thể có

Trang 32

liên quan căn cứ quy định của pháp luật về vai trò, vị trí, chức năng, nhiệm vụ

và quyền hạn để tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ; giao trách nhiệm

cơ quan Văn phòng HĐND và UBND huyện định kỳ tổng hợp báo cáo cũng

như cơ quan Phòng Thanh tra, các Ban Giám sát của HĐND và UBND kiểm

tra tiến độ thực hiện các nhiệm vụ báo cáo đề xuất kiến nghị tại kỳ họp gần

nhất của HĐND và UBND huyện

Bước 4: Các cơ quan chuyên môn liên quan của UBND huyện căn cứ

kế hoạch của UBND huyện giao các chỉ tiêu, mục tiêu, nhiệm vụ của đơn vị,

địa phương mình tiến hành rà soát văn bản liên quan, cập nhật và thực hiện

các chính sách mới, phân loại, ưu tiên nhiệm vụ quan trọng cấp thiết lập kế

hoạch đề ra những nhiệm vụ thực hiện, đề ra các chương trình, đề án, dự án

và phối hợp với cơ quan liên quan để tham mưu kinh phí cho từng kế hoạch,

công trình, dự án mà đơn vị mình là chủ trì thực hiện Các dự án, chính sách

liên quan đến người dân, trực tiếp ảnh hưởng đến người dân thì phải xây dựng

kế hoạch tuyên tuyền, phổ biến đến toàn thể cán bộ công chức, viên chức và

người dân biết để cùng thực hiện

Bước 5: Các cơ quan chủ trì tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện chính

sách, đánh giá chính sách nào hiệu quả cần duy trì và chính sách nào không

thiết thực, kém hiệu quả cần đề xuất sửa đổi, bổ sung hoặc đình chỉ xóa bỏ

thực hiện và trình ý kiến ở kỳ họp gần nhất của HĐND, UBND huyện xử lý

Định kỳ vào cuối năm, sau khi tổng kết đánh giá Chủ tịch UBND huyện chủ động đề xuất các đơn vị chuyên môn trực thuộc UBND huyện, chính

quyền địa phương các xã, thị trấn, những người đứng đầu trong bộ máy chính

quyền từ huyện tới cơ sở xã, thị trấn cần phát huy tối đa tinh thần trách nhiệm

nắm vững các chủ trương, đường lối chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà

nước, nghiên cứu kỹ lưỡng các văn bản mới nhất do UBND huyện ban hành,

chỉ đạo triển khai thực hiện các chính sách phát triển kinh tế - xã hội kịp thời

Trang 33

và có hiệu quả, nếu gặp khó khăn cần phải nghiêm túc nghiên cứu các phương

án, giải pháp đề xuất UBND huyện xem xét để giải quyết kịp thời không để

tình trạng mù mờ, chậm tổ chức triển khai thực hiện xảy ra ở địa phương, cơ

quan đơn vị, đơn vị và cá nhân người đứng đầu nào không hoàn thành nhiệm

vụ sẽ xem xét xử lý kỷ luật hoặc bố trí công tác khác

Qua đánh giá kết quả tổ chức thực hiện các chính sách phát triển kinh tế

- xã hội huyện Phú Lộc từ năm 2020 đến 2022 cho thấy: Tỷ lệ cán bộ, công

chức, viên chức, người đứng đầu tổ chức, địa phương, đơn vị hoàn thành tốt

nhiệm vụ đạt khá cao, tỷ lệ không hoàn thành nhiệm vụ chiếm phần nhỏ; có

11 chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội do UBND huyện Phú Lộc đề ra thực

hiện đạt kế hoạch; 2 chỉ tiêu không đạt (đó là Tốc độ tăng trưởng kinh tế và

Tổng vốn đầu tư toàn xã hội) Kết quả cụ thể có thể thấy qua bảng mô tả sau:

Bảng 2.2: Bảng mô tả các chỉ tiêu phản ánh kết quả thực hiện chính sách phát triển kinh tế - xã hội theo hướng bền vững ở huyện Phú Lộc giai

2020 -

2022

Tỷ lệ so sánh kết quả thực hiện so với

Trang 34

6 Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia (%) 50 50 Đạt

7 Tạo việc làm mới trong năm

Tỷ lệ lao động sau đào tạo tìm

được việc làm (lao động) 4.622 4.645 +23

Tỷ lệ lao động được đào tạo

Trang 35

dinh dưỡng (%)

12 Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên (%) 1,0 1,0 Đạt

13 Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế

Trang 37

+ Thu ngoài QD (triệu

Trang 38

- Sản lượng tôm (tấn) 960 854 890 -2.4

- Tác giả thấy rằng vấn đề phát triển kinh tế của huyện Phú Lộc như sau:

+ Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng định hướng, năm 2020 tỷ trọng

ngành dịch vụ 52,6% (14,836 tỷ đồng), ngành công nghiệp - xây dựng 39,3%

(8,200 tỷ đồng), ngành nông nghiệp 8,1% (1,620 tỷ đồng), so với năm 2022

Trang 39

(tỷ trọng ngành dịch vụ 60,3% (17,205 tỷ đồng), ngành công nghiệp - xây

dựng 33,3% (8,339 tỷ đồng), nông nghiệp 6,4% (1,649 tỷ đồng) Giá trị sản

xuất tăng bình quân hàng năm đạt 7,9% Thu nhập bình quân đầu người tăng

4,5 lần Tổng thu ngân sách nhà nước tăng 1,6 lần Tổng vốn đầu tư toàn xã

hội đạt 20.540 tỷ đồng, tăng 1,4 lần Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất tăng

17,2% (từ 8,1% năm 2020 lên 13% năm 2022) 100% tuyến đường do huyện

quản lý, 63,9% tuyến đường do cấp xã quản lý đã được bê tông hóa, nhựa

hóa Đầu tư xây dựng, chỉnh trang nhiều tuyến đường giao thông trục chính

thị trấn Phú Lộc, thị trấn Lăng Cô, hệ thống đường nội thị các đô thị mới La

Sơn, Vinh Hiền Cảng Chân Mây tiếp tục được đầu tư nâng (đã mở rộng và

hoàn thiện đường vào cảng, cảng dầu Chân Mây, cầu cảng số 1; cầu cảng số

2, số 3 và đê chắn sóng)

+ Hệ thống thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp được quan tâm đầu

tư xây mới, nâng cấp sửa chữa nhằm tăng năng lực tưới, tiêu, ngăn mặn, giữ

ngọt, tích nước đảm bảo chủ động tưới, tiêu 66,7% diện tích Hệ thống cấp

nước sạch sinh hoạt được nâng cấp, mở rộng Hoàn thiện hệ thống nối mạng

cấp nước sạch giữa các xã, thị trấn Tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sạch trên 90%

+ Hệ thống lưới điện quốc gia từng bước cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới 100% thôn có điện lưới, hơn 99% số hộ được dùng điện Hệ thống y tế

cơ sở được đầu tư đáp ứng tốt công tác khám chữa bệnh và chăm sóc sức

khỏe cho người dân

- Tác giả cũng nhận thấy rằng, vấn đề phát triển kinh tế của huyện Phú Lộc vẫn còn rất nhiều hạn chế, thiếu bền vững, có rất nhiều nguyên nhân như:

+ Kinh tế chưa phát triển mạnh, có 2 chỉ tiêu không đạt là: Giá trị sản xuất và Tổng vốn đầu tư toàn xã hội Dịch vụ phát triển chưa tương xứng với

tiềm năng, thế mạnh Công tác quảng bá du lịch còn hạn chế; sản phẩm du

lịch, dịch vụ đơn điệu, thiếu tính hấp dẫn; lượng khách du lịch tăng nhưng

Trang 40

thời gian lưu trú thấp Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề phát triển

chậm; việc xây dựng và quản lý nhãn hiệu tập thể làng nghề còn nhiều hạn

chế Tỷ lệ lấp đầy trong khu kinh tế, khu công nghiệp đạt thấp Chuyển đổi cơ

cấu cây trồng, vật nuôi, ứng dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ sinh học

vào nông nghiệp còn chậm; kinh tế gia trại, trang trại phát triển chưa tương

xứng với tiềm năng, nhiều hợp tác xã nông nghiệp hoạt động kém hiệu quả

Nuôi trồng thuỷ sản còn nhiều bất cập về giống, môi trường Tình trạng đánh

bắt, khai thác thủy sản mang tính hủy diệt vẫn còn xảy ra

+ Chương trình xây dựng Nông thôn mới chưa hiệu quả, chất lượng các tiêu chí chưa đảm bảo Công tác quy hoạch quản lý quy hoạch chưa theo kịp

yêu cầu phát triển Công tác quy hoạch vùng, ngành chưa đồng bộ; tỷ lệ diện

tích quy hoạch chung được phủ kín, quy hoạch chi tiết tại Khu kinh tế Chân

Mây - Lăng Cô và các đô thị còn thấp Tỷ lệ đô thị hóa thấp Việc huy động

các nguồn lực đầu tư phát triển, chỉnh trang đô thị còn gặp khó khăn

+ Chất lượng nguồn nhân lực chưa đủ mạnh, chưa đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ; kinh phí đầu tư dàn trải, thiếu trọng tâm; quá trình thực hiện các

chính sách thiếu nhanh nhạy, chưa nghiêm, thiếu đánh giá, kiểm tra, giám sát

chưa chặt chẽ; nội dung thực hiện các chính sách chưa được tổ chức phổ biến

sâu rộng trong cán bộ công chức, viên chức và nhân dân; nhiều công trình dự

án chậm tiến độ thực hiện hoàn thiện, bỏ hoang, xuống cấp dẫn đến lãng phí

tài sản công, ô nhiễm môi trường

2.2.2 Tình hình thực hiện chính sách phát triển xã hội ở huyện Phú Lộc giai đoạn 2020 - 2022

Bảng 2.4: Bảng các chỉ tiêu phản ánh kết quả thực hiện chính sách phát triển về xã hội theo hướng bền vững ở huyện Phú Lộc giai đoạn 2020 - 2022

sánh (%)

2020 2021 2022

Ngày đăng: 30/12/2023, 16:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
8. “Quan điểm, chủ trương, chính sách lớn về phát triển bền vững, sáng tạo, bao trùm” của Phó Giáo sư, Tiến sĩ Vũ Văn Phúc, đăng trên Tạp chí Cộng sản ngày 05/12/2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quan điểm, chủ trương, chính sách lớn về phát triển bền vững, sáng tạo, bao trùm”
9. “Thực trạng và những giải pháp thúc đẩy phát triển kinh tế ở vùng kinh tế trọng điểm phía Nam” của Thạc sĩ Huỳnh Đức Thiện, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, đăng trên Tạp chí Phát triển tinh tế, Số 254, tháng 12/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Thực trạng và những giải pháp thúc đẩy phát triển kinh tế ở vùng kinh tế trọng điểm phía Nam”
10. “Phát triển kinh tế bền vững và những vấn đề đặt ra đối với đầu tư công” của Phó Giáo sư, Tiến sĩ Bùi Tất Thắng, đăng trên Cổng thông tin điện tử Viện chiến lược và Chính sách tài chính ngày 14/11/2017 [3, tr 9] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển kinh tế bền vững và những vấn đề đặt ra đối với đầu tư công
Tác giả: Bùi Tất Thắng
Nhà XB: Cổng thông tin điện tử Viện chiến lược và Chính sách tài chính
Năm: 2017
11. “Phát triển bền vững ở Việt Nam trong bối cảnh mới của toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế và biến đổi khí hậu đến năm 2030” của Giáo sư, Tiến sĩ Ngô Thắng Lợi (thuộc Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) và Tiến sĩ Nguyễn Thế Vinh (thuộc Học viện Chính sách và Phát triển), đăng trên Báo Dân trí ngày 21/12/2022 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phát triển bền vững ở Việt Nam trong bối cảnh mới của toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế và biến đổi khí hậu đến năm 2030”" của Giáo sư, Tiến sĩ Ngô Thắng Lợi "(thuộc Trường Đại học Kinh tế Quốc dân)" và Tiến sĩ Nguyễn Thế Vinh "(thuộc Học viện Chính sách và Phát triển)
12. “Hệ thống pháp luật Việt Nam với chiến lược phát triển bền vững”, đăng trên Thông tin chuyên đề của Quốc hội ngày 15/03/2007 [6, tr 12].2. Website Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống pháp luật Việt Nam với chiến lược phát triển bền vững
Nhà XB: Thông tin chuyên đề của Quốc hội
Năm: 2007
1. Wikipedia (Bách khoa toàn thư mở) khái niệm “Phát triển bền vững” [1, tr 8] Sách, tạp chí
Tiêu đề: (Bách khoa toàn thư mở)" khái niệm "“Phát triển bền vững”
2. Wikipedia (Bách khoa toàn thư mở) “Hội nghị thượng đỉnh trái đất” [2, tr 8] Sách, tạp chí
Tiêu đề: (Bách khoa toàn thư mở) “Hội nghị thượng đỉnh trái đất”
3. Wikipedia (Bách khoa toàn thư mở) “Chỉ số phát triển con người” [4, tr 10] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ số phát triển con người
Tác giả: Wikipedia
Nhà XB: Bách khoa toàn thư mở
3. Báo cáo - Nghị định - Quyết định - Văn kiện - Kết luận - Nghị quyết - Thông tư - Chỉ thị Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Bản đồ huyện Phú Lộc - Luận văn Thạc sĩ Quản lý công: Tổ chức thực hiện chính sách phát triển kinh tế  xã hội theo hướng bền vững ở huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 2.1 Bản đồ huyện Phú Lộc (Trang 27)
Bảng  2.2:  Bảng  mô  tả  các  chỉ  tiêu  phản  ánh  kết  quả  thực  hiện  chính  sách phát triển kinh tế  - xã hội theo hướng bền vững ở huyện Phú Lộc giai - Luận văn Thạc sĩ Quản lý công: Tổ chức thực hiện chính sách phát triển kinh tế  xã hội theo hướng bền vững ở huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế
ng 2.2: Bảng mô tả các chỉ tiêu phản ánh kết quả thực hiện chính sách phát triển kinh tế - xã hội theo hướng bền vững ở huyện Phú Lộc giai (Trang 33)
Bảng 2.3: Bảng các chỉ tiêu phản ánh kết quả thực hiện chính sách phát  triển kinh tế theo hướng bền vững ở huyện Phú Lộc giai đoạn 2020 - 2022 - Luận văn Thạc sĩ Quản lý công: Tổ chức thực hiện chính sách phát triển kinh tế  xã hội theo hướng bền vững ở huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 2.3 Bảng các chỉ tiêu phản ánh kết quả thực hiện chính sách phát triển kinh tế theo hướng bền vững ở huyện Phú Lộc giai đoạn 2020 - 2022 (Trang 35)
Bảng 2.5: Bảng các chỉ tiêu phản ánh kết quả thực hiện chính sách phát  triển môi trường theo hướng bền vững huyện Phú Lộc giai đoạn 2020 - 2022 - Luận văn Thạc sĩ Quản lý công: Tổ chức thực hiện chính sách phát triển kinh tế  xã hội theo hướng bền vững ở huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 2.5 Bảng các chỉ tiêu phản ánh kết quả thực hiện chính sách phát triển môi trường theo hướng bền vững huyện Phú Lộc giai đoạn 2020 - 2022 (Trang 46)
Bảng 3.2: Bảng các chỉ tiêu đề ra thực hiện chính sách phát triển kinh tế  theo hướng bền vững ở huyện Phú Lộc giai đoạn 2023 - 2025 - Luận văn Thạc sĩ Quản lý công: Tổ chức thực hiện chính sách phát triển kinh tế  xã hội theo hướng bền vững ở huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 3.2 Bảng các chỉ tiêu đề ra thực hiện chính sách phát triển kinh tế theo hướng bền vững ở huyện Phú Lộc giai đoạn 2023 - 2025 (Trang 51)
Bảng 3.3: Bảng các chỉ tiêu đề ra thực hiện chính sách phát triển xã hội  theo hướng bền vững ở huyện Phú Lộc giai đoạn 2023 - 2025 - Luận văn Thạc sĩ Quản lý công: Tổ chức thực hiện chính sách phát triển kinh tế  xã hội theo hướng bền vững ở huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 3.3 Bảng các chỉ tiêu đề ra thực hiện chính sách phát triển xã hội theo hướng bền vững ở huyện Phú Lộc giai đoạn 2023 - 2025 (Trang 56)
Bảng 3.4: Bảng các chỉ tiêu đề ra thực hiện chính sách phát triển về môi  trường theo hướng bền vững ở huyện Phú Lộc giai đoạn 2023 - 2025 - Luận văn Thạc sĩ Quản lý công: Tổ chức thực hiện chính sách phát triển kinh tế  xã hội theo hướng bền vững ở huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 3.4 Bảng các chỉ tiêu đề ra thực hiện chính sách phát triển về môi trường theo hướng bền vững ở huyện Phú Lộc giai đoạn 2023 - 2025 (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm