Luận văn Tổ chức thực hiện chính sách phát triển kinh tế xã hội theo hướng bền vững ở huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế được hoàn thành với mục tiêu nhằm đề xuất những giải pháp hay, phù hợp để tổ chức thực hiện chính sách phát triển kinh tế xã hội ở huyện Phú Lộc tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2023 2025 theo hướng bền vững. Đề tài Hoàn thiện công tác quản trị nhân sự tại Công ty TNHH Mộc Khải Tuyên được nghiên cứu nhằm giúp công ty TNHH Mộc Khải Tuyên làm rõ được thực trạng công tác quản trị nhân sự trong công ty như thế nào từ đó đề ra các giải pháp giúp công ty hoàn thiện công tác quản trị nhân sự tốt hơn trong thời gian tới.
Trang 1THỪA THIÊN HUẾ
Chuyên ngành: Quản lý công
Mã số: 8 34 04 03 TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
THỪA THIÊN HUẾ - NĂM 2023
Trang 2A PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Huyện Phú Lộc là một huyện thuộc địa giới hành chính của tỉnh Thừa Thiên Huế, huyện tiếp giáp với thị xã Hương Thủy và huyện Phú Vang ở phía Bắc, giáp thành phố Đà Nẵng ở phía Nam, giáp với biển Đông, giáp với huyện Nam Đông ở phía Tây Huyện Phú Lộc có diện tích đất 720,92 km2, dân số tính hết năm 2022 là 134.547 người,
có 15 xã và 2 thị trấn Có Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô; có các tuyến giao thông huyết mạch chạy qua là quốc lộ 1A, tuyến đường sắt Bắc - Nam, tuyến đường bộ cao tốc La Sơn - Túy Loan Địa hình huyện Phú Lộc có núi đồi, đồng bằng, biển, sông và suối, như: núi Bạch Mã cao 1400m; các bãi biển có bờ cát trắng mịn, dài, bằng phẳng Hàm Rồng, Lăng Cô, Cảnh Dương, Tư Hiền; các con suối Voi, suối Mơ, suối Thủy Điện…
Huyện Phú Lộc có lợi thế cho phát triển kinh tế - xã hội, giai đoạn từ năm 2020 - 2022, kinh tế - xã hội có chuyển dịch đúng định hướng, tốc độ tăng trưởng kinh tế từng năm đạt khá; đời sống của nhân dân có nâng lên; quốc phòng, an ninh chính trị được giữ vững;
trật tự, an toàn xã hội đảm bảo Tuy nhiên có hạn chế tồn tại: chất lượng nguồn nhân lực chưa cao; các địa phương xã, thị trấn có tốc độ phát triển không đồng đều; các nguồn thu ngân sách chưa bền vững;
nguồn vốn chi cho đầu tư phát triển còn thấp; thu nhập bình quân đầu người chưa đạt mức bình quân chung; sức cạnh tranh chưa cao; đầu
tư trang thiết bị, ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất còn hạn chế; công tác quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực chưa kịp thời;
khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên chưa hiệu quả…Những vấn
đề đó lâu dài, ảnh hưởng xấu đến phát triển nền kinh tế - xã hội của huyện Phú Lộc, dẫn đến tụt hậu, phát triển chậm và không bền vững
Trên cơ sở đánh giá chi tiết những hạn chế tồn tại trong phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2020 - 2022, tác giả đề ra những giải pháp khắc phục những bất hợp lý trong phát triển để tổ chức thực hiện chính sách phát triển kinh tế - xã hội huyện Phú Lộc theo hướng
bền vững trong giai đoạn 2023 - 2025, tôi chọn đề tài: “Tổ chức thực
hiện chính sách phát triển kinh tế - xã hội theo hướng bền vững ở
Trang 3huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế” để làm đề tài nghiên cứu
luận văn Thạc sĩ của mình
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Đã có một số đề tài nghiên cứu, bài báo kinh tế nói về vấn đề phát triển kinh tế bền vững ở nước ta như:
- Đề tài: “Các vùng kinh tế trọng điểm: Thực trạng và các giải pháp phát triển nhanh và bền vững giai đoạn 2012 - 2020” của Tiến
sĩ Nguyễn Văn Cường, Văn phòng Chính phủ
- Đề tài: Phát triển bền vững các vùng kinh tế trọng điểm: Kinh nghiệm các nước và quan điểm đối với Việt Nam” của Giáo sư, Tiến
sĩ Nguyễn Văn Nam - Phó Giáo sư, Tiến sĩ Lê Thu Hoa, Đại học Kinh tế Quốc dân
Các đề tài cho thấy được thực trạng phát triển kinh tế vùng, nhất là vùng có tốc độ phát triển kinh tế nhanh, các đề tài đã đề xuất giải pháp thiết thực từ đó giúp các nhà lãnh đạo, quản lý của chính quyền địa phương có cái nhìn toàn diện sát đúng thực tế khi tổ chức thực hiện các chính sách phát triển kinh tế, giúp địa phương
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài 3.1 Mục đích nghiên cứu
Đề xuất những giải pháp hay, phù hợp để tổ chức thực hiện chính sách phát triển kinh tế xã hội ở huyện Phú Lộc tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2023 - 2025 theo hướng bền vững
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Bàn luận về các vấn đề lý thuyết liên quan đến phát triển kinh
tế - xã hội bền vững; xác định được thực trạng, những nguyên nhân, hậu quả của vấn đề phát triển kinh tế - xã hội thiếu bền vững ở huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 2020 - 2022 Đề xuất những giải pháp tổ chức thực hiện các chính sách hiệu quả nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội ở huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 2023 - 2025 theo hướng bền vững
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 4.1 Đối tượng nghiên cứu
Trang 4Đối tượng: Đề tài tập trung quan sát, đánh giá các vấn đề tổ chức thực hiện chính sách phát triển kinh tế - xã hội ở huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 2020 - 2022
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi:
- Không gian: vấn đề tổ chức thực hiện chính sách phát triển kinh tế - xã hội ở huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế
- Thời gian: vấn đề tổ chức thực hiện chính sách phát triển kinh
tế - xã hội ở huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế trong giai đoạn
2020 - 2022
5 Phương pháp nghiên cứu
Tác giả chủ yếu sử dụng phương pháp định tính: Chương 1:
Phương pháp phân tích, tổng hợp lý thuyết; phân loại và hệ thống hóa
lý thuyết Chương 2: Phương pháp nghiên cứu lịch sử kết hợp phương pháp quan sát, thống kê, mô tả, so sánh, phương pháp phân tích - tổng hợp để chỉ ra tình trạng tổ chức thực hiện chính sách phát triển kinh tế - xã hội hiện tại Chương 3: Dùng phương pháp phân tích - tổng hợp lý thuyết để phân tích và tổng kết những cách thức để đạt được phát triển kinh tế - xã hội bền vững kết hợp với những bài học đúc kết từ kinh nghiệm tổ chức thực hiện chính sách phát triển kinh tế - xã hội theo hướng bền vững
6 Nguồn dữ liệu nghiên cứu Nguồn thứ cấp: Nguồn dữ liệu chủ yếu được thu thập và khai
thác từ các nghiên cứu khoa học, bài báo kinh tế trong nước và ngoài nước, các tạp chí chuyên ngành, nguồn dữ liệu công khai của các cơ quan, ban, ngành; các báo cáo tổng hợp kinh tế - xã hội năm 2020,
năm 2021, năm 2022 của huyện Phú Lộc
7 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài 7.1 Ý nghĩa lý luận
Thứ nhất, đưa ra được cơ sở lý thuyết cho việc nghiên cứu vấn
đề tổ chức thực hiện chính sách phát triển kinh tế - xã hội theo hướng bền vững Thứ hai, tác giả cung cấp cái nhìn tổng quan về tình trạng
tổ chức thực hiện chính sách phát triển kinh tế - xã hội ở huyện Phú Lộc trong giai đoạn 2020 - 2022, so sánh với các tiêu chí cần có để
Trang 5đạt được phát triển kinh tế - xã hội bền vững Thứ ba, tác giả trình bày những nguyên nhân cũng như hậu quả của việc phát triển kinh tế
- xã hội thiếu bền vững ở huyện Phú Lộc, trong giai đoạn 2020 -
2022 và đề xuất một số các giải pháp để tổ chức thực hiện chính sách phát triển kinh tế - xã hội ở huyện Phú Lộc theo hướng bền vững trong giai đoạn 2023 - 2025
7.2 Ý nghĩa thực tiễn
Thứ nhất, nghiên cứu đã đưa ra những đánh giá của chính tác giả về tính bền vững trong tổ chức thực hiện các chính sách phát triển kinh tế - xã hội ở huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 2020 - 2022, tìm ra nguyên nhân của tình trạng tổ chức thực hiện chính sách phát triển kinh tế - xã hội thiếu tính bền vững đề xuất một số các giải pháp để vận dụng vào thực tiễn nhằm tổ chức thực hiện chính sách phát triển kinh tế - xã hội ở huyện Phú Lộc đạt kết quả phát triển bền vững trong giai đoạn 2023 - 2025
Thứ hai, tác giả nhận được ý kiến đóng góp từ giảng viên hướng dẫn để có những kinh nghiệm thực tiễn tốt hơn, giúp đề tài bổ sung thêm kiến thức và lý thuyết liên quan đến phát triển kinh tế - xã hội bền vững, cũng như nắm rõ hơn về tình trạng tổ chức thực hiện
chính sách phát triển kinh tế - xã hội hiện tại ở huyện Phú Lộc
8 Cấu trúc của đề tài
Cấu trúc đề tài gồm có bốn phần, trong đó:
Phần A: Phần mở đầu Phần B: Phần nội dung
- Chương 1: Cơ sở lý luận về thực hiện chính sách phát triển kinh tế - xã hội theo hướng bền vững
- Chương 2: Đánh giá tình hình thực hiện chính sách phát triển kinh tế - xã hội theo hướng bền vững ở huyện phú lộc, tỉnh thừa thiên huế giai đoạn 2020 - 2022
- Chương 3: Đề xuất các giải pháp tổ chức thực hiện chính sách phát triển kinh tế - xã hội bền vững ở huyện phú lộc, tỉnh thừa thiên huế giai đoạn 2023 - 2025
Phần C: Phần kết luận Phần D: Phần tài liệu tham khảo
Trang 6B NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI THEO HƯỚNG BỀN VỮNG
1.1 Khái niệm phát triển bền vững
Phát triển bền vững là sự phát triển mà thỏa mãn được những nhu cầu của các thế hệ con người đang sống ở hiện tại mà không hề làm tác hại tiêu cực đến khả năng đáp ứng những nhu cầu của các thế
hệ con người ở tương lai
1.2 Nội dung phát triển kinh tế - xã hội bền vững: Phát triển
kinh tế - xã hội bền vững đó là việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ phát triển mà bảo đảm kết hợp được chặt chẽ, hợp lý, hài hòa giữa phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường
- Phát triển kinh tế bền vững: phát triển kinh tế bền vững là
đảm bảo việc tăng trưởng kinh tế ổn định, kiểm soát được tỷ lệ lạm phát, lãi suất, nợ công, cân đối thương mại, đầu tư có chất lượng, cho năng suất cao nâng cao chất lượng khoa học và công nghệ trong sản xuất, không ảnh hưởng xấu đến xã hội và môi trường
- Phát triển xã hội bền vững: là đảm bảo sự công bằng trong
xã hội, xóa đói giảm nghèo, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, người dân có cơ hội tiếp cận đầy đủ các dịch vụ y tế, giáo dục nhưng không ảnh hưởng xấu đến kinh tế và môi trường
- Phát triển môi trường bền vững: là việc sử dụng hợp lí tài
nguyên thiên nhiên, duy trì một nguồn lực ổn định, tránh việc khai thác quá mức các nguồn lực; duy trì sự đa dạng sinh học, sự ổn định
khí quyển và các hoạt động sinh thái, hạn chế ô nhiễm môi trường
1.3 Chính sách phát triển kinh tế - xã hội bền vững
Tổ chức thực hiện các chính sách về phát triển kinh tế, xã hội, môi trường
1.3.1 Các chính sách phát triển kinh tế bền vững
- Để phát triển kinh tế bền vững: Cần thực hiện các chính
sách để phát triển bền vững các lĩnh vực kinh tế
1.3.2 Các chính sách phát triển xã hội bền vững
Trang 7- Để phát triển lĩnh vực xã hội bền vững không chỉ tập trung
vào các chính sách phát triển kinh tế mà còn xây dựng các chính sách
và các luật để tập trung phát triển xã hội bền vững
+ Về xóa đói giảm nghèo: Các chính sách xóa đói, giảm
nghèo: Chương trình 135 [7] của Chính phủ về phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa; Chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021
- 2025; Thông tư liên tịch số 01/1999/TTLT-BKH-BTC-BLĐTBXH [8] ngày 15/03/1999 hướng dẫn kế hoạch hóa việc lồng ghép các chương trình, dự án tham gia thực hiện xóa đói giảm nghèo; mở ra cơ hội tạo việc làm nâng cao năng suất lao động, tăng thu nhập giúp người nghèo vượt ra nghèo đói
+ Ngoài vấn đề xóa đói, giảm nghèo, các chính sách phát triển về y tế, giáo dục, lao động việc làm, dân số, văn hóa như Nghị
quyết số 20-NQ/TW [10] ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương 6 khóa XII “tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới”; chính sách xã hội hóa trong lĩnh vực y tế nhằm sử dụng hiệu quả nguồn lực xã hội và ngân sách cho công tác chăm sóc, bảo vệ, nâng cao sức khỏe nhân dân, cho phép đầu tư hạ tầng, trang thiết bị y tế, cung cấp dịch vụ y tế, y tế nhà nước làm vai trò chủ đạo
1.3.3 Các chính sách phát triển môi trường bền vững
- Phát triển môi trường bền vững
Chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường như: Nghị quyết số 41-NQ/TW [16] ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị “về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”…, làm cơ sở cho việc vận dụng vào hoạt động quản lý môi trường, nghĩa vụ, quyền lợi và trách nhiệm bảo vệ môi trường của nhà nước, cá nhân và các tổ chức được thực hiện
1.4 Quy trình tổ chức thực hiện các chính sách phát triển kinh tế - xã hội bền vững
- Bước một: Chuẩn bị triển khai chính sách:
Cơ quan tổ chức thực hiện chính sách lập kế hoạch triển khai, xác định rõ thời điểm triển khai nội dung chính sách, phạm vi không
Trang 8gian, thời gian phân bổ nguồn lực để thực hiện chính sách, ra văn bản hướng dẫn cụ thể hóa chính sách giúp cơ quan thực hiện, phối hợp tổ chức bồi dưỡng, tập huấn về các nội dung thực hiện chính sách, các đối tượng chủ yếu của chính sách
- Bước hai: Chỉ đạo tổ chức thực hiện:
Cơ quan ra quyết định về chính sách tổ chức phổ biến chính sách rộng rãi trong nhân dân, cơ quan được giao thực hiện chính sách xây dựng, thẩm định, phê duyệt và quản lý các dự án của chính sách, giám sát tổ chức thực hiện để tăng tính hiệu quả thực hiện
Cơ quan được giao thực hiện chính sách xây dựng cơ chế quản
lý, sử dụng các quỹ tập trung nguồn lực, bố trí hợp lý để thực hiện mục tiêu chính sách đặt ra, lãnh đạo cấp cao ra quyết định quản lý cho cấp dưới, các cấp dưới này ra quyết định quản lý xuống cấp thấp hơn cho đến từng thành viên tổ chức thực thi chính sách theo thẩm quyền, trách nhiệm
- Bước ba: Đánh giá thực hiện chính sách:
Cơ quan thực thi đánh giá ảnh hưởng tích cực, tiêu cực của chính sách, hiệu lực hiệu quả của chính sách - hiệu quả được đánh giá bằng hiệu số của tổng lợi ích và tổng chi phí bỏ ra
- Bước bốn: Điều chỉnh chính sách:
Trường hợp chính sách không có giá trị thì nhà nước sẽ đình chỉ thực hiện và xóa bỏ chính sách đó
- Bước năm: Tổng kết thực hiện chính sách:
Nhằm đánh giá kết quả đạt được các mục tiêu đề ra của chính sách theo tiến độ thời gian, xem xét xử lý các sai phạm và quyết định việc tiếp tục hay kết thúc chính sách đó
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI THEO HƯỚNG BỀN VỮNG Ở HUYỆN PHÚ LỘC, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ GIAI ĐOẠN 2020 - 2022
2.1 Đặc điểm chung của huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế: là một huyện phía Nam của tỉnh Thừa Thiên Huế, hết năm
2022, Phú Lộc 15 xã và 2 thị trấn Phú Lộc và Lăng Cô; có số dân 134.547 người, mật độ 187 người/km²; giai đoạn cơ cấu dân số vàng
Trang 9cứ 2 người lao động thì có 1 người phụ thuộc Huyện Phú Lộc có 720,9 km² đất tự nhiên; 12.000 ha mặt nước đầm phá; có các tuyến đường giao thông quốc lộ 1A, đường sắt Bắc - Nam; đường bờ biển
60 km; cảng Chân Mây, vườn quốc gia Bạch Mã với 22.000ha, đầm Cầu Hai diện tích 104 km2
nước lợ Các loại đất cát biển, đất mặn, đất phù sa, đất lầy, than bùn, đất xám bạc màu, đất sét, đất đỏ vàng, đất mùn vàng đỏ, đất trơ sỏi đá Vật liệu xây dựng: đất sét, đá Granit,
Gabro, titan trữ lượng không lớn
2.2 Tình hình thực hiện chính sách phát triển kinh tế - xã hội bền vững ở huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn
2020 - 2022
Cách thức tổ chức thực hiện chính sách phát triển kinh tế -
xã hội của huyện Phú Lộc gồm các bước sau:
Bước 1: Căn cứ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa
Thiên Huế, các chính sách liên quan cần thực hiện, Hội đồng nhân dân huyện Phú Lộc ra Nghị quyết phát triển kinh tế xã hội năm
Bước 2: Ủy ban nhân dân huyện Phú Lộc căn cứ Nghị quyết
của HĐND huyện xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện phát triển kinh tế - xã hội năm
Bước 3: UBND huyện ra thông báo quyết định phân công cá
nhân người đứng đầu và các tập thể có liên quan căn cứ quy định của pháp luật về vai trò, vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn để tổ chức triển khai thực hiện
Bước 4: Các cơ quan chuyên môn liên quan lập kế hoạch đề ra
chương trình, đề án, dự án và phối hợp với cơ quan liên quan để tham mưu kinh phí cho từng kế hoạch, công trình, dự án mà đơn vị mình là chủ trì thực hiện
Bước 5: Các cơ quan chủ trì tổng hợp báo cáo kết quả thực
hiện chính sách, đánh giá chính sách Chủ tịch UBND huyện xem xét
để giải quyết kịp thời không để tình trạng mù mờ, chậm tổ chức triển khai thực hiện xảy ra ở địa phương, cơ quan đơn vị, đơn vị, cá nhân người đứng đầu nào không hoàn thành nhiệm vụ sẽ xem xét xử lý kỷ luật hoặc bố trí công tác khác
Trang 10Kết quả tổ chức thực hiện năm 2020 đến 2022 cho thấy: Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức, người đứng đầu tổ chức, địa phương, đơn vị hoàn thành tốt nhiệm vụ đạt cao Có 11 chỉ tiêu thực hiện do UBND huyện Phú Lộc đề ra trong giai đoạn 2020 - 2022 đạt và vượt
kế hoạch; 2 chỉ tiêu không đạt (đó là Tốc độ tăng trưởng kinh tế và
Tổng vốn đầu tư toàn xã hội)
Bảng 2.2: Bảng mô tả các chỉ tiêu phản ánh kết quả thực hiện chính sách phát triển kinh tế - xã hội theo hướng bền vững ở huyện Phú Lộc giai đoạn 2020 - 2022 [22]
2020 -
2022
Tỷ lệ so sánh kết quả thực hiện so với kế hoạch
Tổng vốn đầu tư toàn
xã hội giai đoạn 2020 -
2022 (tỷ đồng)
21.700 20.611 - 1.089
4
Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn (tỷ
Trang 11Stt Chỉ tiêu
(%) 2022/202
0
2020 2021 2022
Trang 12I Các chỉ tiêu tổng hợp
1
Thu nhập bình quân đầu người (Giá hiện hành)
1000đ/năm
57,000 59,000 65,000 4.5
2
Giá trị sản xuất (giá so sánh 2010) (tỷ đồng)
18,199 19,926 22,513 7.3
a
Công nghiệp - xây dựng (tỷ
4
Giá trị sản xuất (giá hiện hành) (tỷ đồng)
24,656 27,193 30,934 7.9
a Dịch đồng) vụ (tỷ 14,836 17,205 19,440 9.4
b
Công nghiệp - xây dựng (tỷ
4,800 5,681 6,420 10.2
6
Tổng vốn đầu tư toàn xã hội (tỷ
7 Số xã đạt chuẩn
II Thu ngân sách nhà nước
Trang 131
Thu NSNN trên địa bàn (triệu
Tr đó: - Thu thuế XNK, NST+TW hưởng (triệu đồng)
289,371 322,000 357,098 7.3
- Thu cân đối ngân sách 267,745 215,343 226,612 -5.4 Trong đó: + Thu
cấp QSD đất (triệu đồng)
73,866 82,000 150,000 26.6 + Thu ngoài QD
(triệu đồng) 111,478 78,830 42,000 -27.8
2
Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên (triệu đồng)
412,000 486,624 510,920 7.4
3
Tổng chi ngân sách địa phương (triệu đồng)
Trong đó: - Khách quốc tế (nghìn khách)
- Khách nội địa (nghìn khách) 709.0 487 1,064 14.5
2
Tổng lượt khách lưu trú (nghìn khách)
Trong đó: - Khách quốc tế (nghìn khách)
- Khách nội địa
3 Doanh thu du lịch (tỷ đồng) 712.5 513 1,626 31.7
Trang 1440.659 40.655 40.673 0.0
2
Sản lượng khai thác gỗ (1000
m3)
3
Sản lượng thuỷ hải sản (1000 tấn)
11.586 10.945 11.130 -1.3 Sản lượng Đánh
- Sản lượng tôm
Tác giả nhận thấy rằng, vấn đề phát triển kinh tế của huyện Phú Lộc kinh tế chưa phát triển mạnh, có 2 chỉ tiêu không đạt là: giá trị sản xuất, tổng vốn đầu tư toàn xã hội
Trang 152.2.2 Tình hình thực hiện chính sách phát triển xã hội ở huyện Phú Lộc giai đoạn 2020 - 2022
Bảng 2.4: Bảng các chỉ tiêu phản ánh kết quả thực hiện chính sách phát triển về xã hội theo hướng bền vững ở huyện Phú Lộc giai đoạn 2020 - 2022
Stt Chỉ tiêu
sánh (%) 2022/20
2
Tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên (%)
5
Các tỉ lệ trẻ em dưới 15 tuổi;
người từ 65 tuổi trở lên; tỉ lệ người phụ thuộc
Tỉ lệ trẻ em dưới
15 tuổi đạt (%) 23,0 23,1 23,1 0,1
Tỉ lệ người từ 65 tuổi trở lên đạt (%)
Trang 16thị đạt trên 30%
(%)
II Chỉ tiêu về lao động, việc làm Lao động - việc làm
1
Số người trong
độ tuổi lao động
có khả năng lao động (Người)
74,050 74,642 75,239 0,5
2
Số lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế (Người)
70,468 71,521 72,568 0,9
Nông lâm ngư nghiệp (Người) 9,866 10,324 10,757 2.9 Công nghiệp -
(Người)
2,000 1,900 1,805 -3,3
Trong đó: Xuất khẩu lao động
Đào tạo nghề
1
Tổng số lao động đã qua đào tạo (Người)
44,430 45,532 46,624 1,6 Trong đó: Đào
tạo mới trong năm (Người) 1,500 1,600 1,694 4,1
2 Tỷ lệ lao động qua đào tạo (%) 65.0 66.0 67.0 1,0
3
Số lao động tìm được việc làm sau khi đào tạo 1,440 1,540 1,632 4,2
Trang 17(Người)
4
Tỷ lệ lao động qua đào tạo có được việc làm (%)
5
Số hộ được vay vốn tạo việc làm (hộ)
6
Số lao động chưa có việc làm ổn định (Người)
2,172 2,037 1,894 -4,4
III
Chỉ tiêu giảm nghèo, an sinh
xã hội
1
Số hộ nghèo theo chuẩn quốc gia (Hộ)
1,509 1,420 1,314 -4,5
2
Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn quốc gia (%)
IV Y tế
1
Số giường bệnh trên vạn dân
Trang 182 Số bác sĩ/vạn dân (Bác sĩ) 5.3 5.4 5.5 1,4
3
Số xã/phường đạt tiêu chuẩn quốc gia về y tế (Xã)
4
Số lượt người đến khám chữa bệnh tại các cơ
sở y tế của huyện(Lượt người)
270,000 271,890 273,793 0,46
5
Tỷ lệ người dân tham gia BHYT (%)
6
Tỷ lệ suy dinh dưỡng của trẻ
32,672 32,715 32,764 0,09
2
Tổng số học sinh là dân tộc (Học sinh)
3
Tỉ lệ học sinh đi học so với độ tuổi
4 Tổng số trường
Trang 19(Trường)
- Trường Mầm non (mẫu giáo, nhà trẻ) (Trường)
Trong đó: ngoài công lập
- Trường MN (Mẫu giáo, nhà trẻ) (Trường)
Trang 202.2.3 Tình hình thực hiện chính sách phát triển môi trường
ở huyện Phú Lộc giai đoạn 2020 - 2022
Bảng 2.5: Bảng các chỉ tiêu phản ánh kết quả thực hiện chính sách phát triển môi trường theo hướng bền vững huyện Phú Lộc giai đoạn 2020 - 2022
Stt Chỉ tiêu
so sánh (%) 2022/2020
2020 2021 2022
1 - Tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sạch (%) 96,2 96,5 97,1 0.31
2
- Tỷ lệ hộ dân nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh (%)
5
- Tỷ lệ hộ dân tham gia dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt (%)
- Những kết quả về môi trường giai đoạn 2020 - 2022: việc đánh giá tỷ lệ rác thải sinh hoạt chưa được thu gom còn chạy theo số lượng; chất lượng môi trường ở các khu chợ trung tâm đông dân cư còn có nguy cơ bị ô nhiễm; không có chỉ tiêu đánh giá tỷ lệ ý thức của người dân trong việc xả rác bừa bãi Tình trạng quy hoạch treo các dự án bảo vệ môi trường đang có chiều hướng gia tăng Tỷ lệ diện tích đất bỏ hoang do thiếu nước sản xuất ngày càng cao
Tiểu kết Chương II: Cách thức tổ chức thực hiện các chính
sách phát triển kinh tế - xã hội và môi trường của huyện Phú Lộc là phù hợp và có kết quả tích cực, tuy nhiên, thông qua những hạn chế, tồn tại cả ba lĩnh vực cho thấy vấn đề tổ chức thực hiện chính sách phát triển kinh tế - xã hội của huyện Phú Lộc còn thiếu bền vững
Trang 21CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI BỀN VỮNG Ở HUYỆN PHÚ LỘC, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ GIAI ĐOẠN 2023 - 2025
3.1 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2023 - 2025
Những chỉ tiêu phát triển kinh tế, xã hội, môi trường do UBND huyện Phú Lộc cung cấp:
Bảng 3.1: Bảng các chỉ tiêu đề ra thực hiện chính sách phát triển kinh tế - xã hội theo hướng bền vững ở huyện Phú Lộc giai đoạn
2023 - 2025
Stt Chỉ tiêu Dự ước thực hiện đến năm 2025
1 Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân/năm (%) 11,2
2 Thu nhập bình quân đầu người (triệu đồng) 92
3 Tổng vốn đầu tư toàn xã hội giai đoạn
2023 - 2025 (tỷ đồng) 37.000 - 38.000
4 Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn
- Thu cân đối ngân sách (tỷ đồng) 315
5 Tổng lượt khách du lịch tăng (%/năm) 6 - 7
6 Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia (%) 85 - 90
Tỷ lệ lao động qua đào tạo (%) trên 70 Lao động qua đào tạo tìm được việc
làm hàng năm (lao động) 1.600 - 1.700
Trang 227 Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn đa chiều
8 Tỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới (%) 100
+ Đạt nông thôn mới nâng cao (xã) 6 + Đạt nông thôn mới kiểu mẫu (xã) 2
9 Tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sạch (%) 100
10 Tỷ lệ hộ dân tham gia dịch vụ thu
3.1.1 Các chỉ tiêu phát triển kinh tế của huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2023 - 2025
Bảng 3.2: Bảng các chỉ tiêu đề ra thực hiện chính sách phát triển kinh tế theo hướng bền vững ở huyện Phú Lộc giai đoạn 2023 -
2025
Stt Chỉ tiêu
sánh (%) 2025/202
3
2023 2024 2025
I Các chỉ tiêu tổng hợp
1
Thu nhập bình quân đầu người (Giá
Trang 23b Nông, lâm, ngư nghiệp (tỷ đồng) 1,334 1,470 1,619 6.7
c Dịch vụ (tỷ đồng) 15,698 17,503 19,971 8.4
3
Tốc độ tăng trưởng GTSX (giá 2010)
7,851 9,092 10,590 10.5
6
Tổng vốn đầu tư toàn xã hội (tỷ
7 Số xã đạt chuẩn
II Thu ngân sách nhà nước
1 Thu NSNN trên địa bàn (triệu đồng)
2 Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên
543,10
8
577,32
4 613,69
Trang 24(triệu đồng)
3
Tổng chi ngân sách địa phương (triệu đồng)
quốc tế (nghìn khách)
- Khách nội địa (nghìn khách) 1,116 1,170 1,223 3.1
2
Tổng lượt khách lưu trú (nghìn khách)
Trong đó: - Khách quốc tế (nghìn khách)
1
Sản lượng lương thực có hạt (1000 tấn)
40.998 41.326 42.000 0.8