1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo tổng hợp Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh quảng ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030: Dự án Lập Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030

386 23 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Tổng Hợp Quy Hoạch Bảo Tồn Đa Dạng Sinh Học Tỉnh Quảng Ninh Đến Năm 2020, Định Hướng Đến Năm 2030
Trường học Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Quảng Ninh Sở Tài Nguyên Và Môi Trường
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2017
Thành phố Quảng Ninh
Định dạng
Số trang 386
Dung lượng 9,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1. Mục tiêu của dự án (13)
  • 1.2. Nội dung chính của dự án (14)
  • 1.3. Sản phẩm đạt được của dự án (14)
  • 1.4. Tổ chức thực hiện dự án (15)
  • 1.5. Phạm vi quy hoạch (15)
  • 1.6. Cơ sở pháp lý (15)
  • 1.7. Cơ sở khoa học (21)
    • 1.7.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu Quy hoạch trên thế giới, tại Việt Nam và tại tỉnh Quảng Ninh (21)
    • 1.7.2. Quan điểm, cách tiếp cận, nguyên tắc nghiên cứu lập quy hoạch (30)
    • 1.7.3. Nguyên tắc lập quy hoạch (40)
    • 1.7.4. Quy trình và phương pháp nghiên cứu (41)
  • 1.8. Cơ sở thực tiễn (57)
  • 2.1. Tổng quan về các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội liên quan đến công tác bảo tồn ĐDSH của tỉnh Quảng Ninh (59)
    • 2.1.1. Điều kiện tự nhiên (59)
    • 2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội (67)
  • 2.2. Đánh giá tổng quan về hiện trạng ĐDSH (75)
    • 2.2.1. Hiện trạng các hệ sinh thái tự nhiên và phân vùng sinh thái (76)
    • 2.2.2. Đa dạng sinh học về thành phần loài sinh vật (94)
    • 2.2.3. Hiện trạng và nhu cầu xây dựng, bảo vệ hành lang ĐDSH (124)
    • 2.2.4. Hiện trạng và nhu cầu xây dựng các khu bảo tồn trong tỉnh Quảng Ninh (139)
    • 2.2.5. Hiện trạng và nhu cầu bảo tồn chuyển chỗ của tỉnh Quảng Ninh (142)
    • 2.2.6. Các khó khăn, thách thức về bảo tồn ĐDSH (144)
  • 2.3. Hiện trạng quản lý đa dạng sinh học của tỉnh Quảng Ninh (168)
    • 2.3.1. Hệ thống quản lý bảo tồn ĐDSH tại tỉnh Quảng Ninh (168)
    • 2.3.2. Tác động của các chiến lược, quy hoạch và kế hoạch có liên quan đến quy hoạch bảo tồn ĐDSH của tỉnh Quảng Ninh (173)
    • 2.3.3. Đánh giá các thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý bảo tồn ĐDSH (209)
  • 2.4. Tổng quan các phương pháp bảo tồn chuyển chỗ, bảo vệ và phát triển bền vững hệ sinh thái tự nhiên trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Quảng Ninh (213)
    • 2.4.1. Tổng quan các phương pháp bảo tồn chuyển chỗ trên thế giới (213)
    • 2.4.2. Tổng quan về hiện trạng tổ chức bảo vệ và phát triển bền vững hệ sinh thái tự nhiên trên thế giới (218)
    • 2.4.3. Bài học kinh nghiệm cho công tác quy hoạch bảo tồn ĐDSH tại địa phương (221)
  • 2.5. Dự báo về diễn biến đa dạng sinh học của địa phương và các yếu tố ảnh hưởng đến công tác bảo tồn đa dạng sinh học của tỉnh trong giai đoạn quy hoạch (224)
    • 2.5.1. Diễn biến đa dạng sinh học của địa phương trong giai đoạn quy hoạch (224)
    • 2.5.2. Dự báo ảnh hưởng của các phương án phát triển kinh tế xã hội toàn quốc, vùng và tỉnh đối với bảo tồn ĐDSH của tỉnh (235)
    • 2.5.3. Dự báo tác động của biến đổi khí hậu đối với bảo tồn ĐDSH của tỉnh (238)
  • 3.1. Quan điểm bảo tồn ĐDSH (247)
  • 3.2. Mục tiêu bảo tồn ĐDSH (249)
    • 3.2.1. Mục tiêu chung (249)
    • 3.2.2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2020 (249)
  • 3.3. Định hướng bảo tồn ĐDSH tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030 (0)
  • 3.4. Xây dựng các phương án quy hoạch và lựa chọn phương án tối ưu (259)
    • 3.4.1. Xây dựng các phương án quy hoạch (259)
    • 3.4.2. Lựa chọn phương án quy hoạch (266)
  • 3.5. Thiết kế quy hoạch ĐDSH (269)
    • 3.5.1. Quy hoạch hành lang ĐDSH (269)
    • 3.5.2. Quy hoạch bảo vệ và phát triển các hệ sinh thái đặc thù (277)
    • 3.5.3. Quy hoạch hệ thống các khu bảo tồn (279)
    • 3.5.4. Quy hoạch bảo tồn chuyển chỗ (315)
  • 3.6. Danh mục các dự án ưu tiên bảo tồn (326)
  • 3.7. Các giải pháp thực hiện quy hoạch (339)
    • 3.7.1. Giải pháp về vốn thực hiện quy hoạch (339)
    • 3.7.2. Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực (340)
    • 3.7.3. Giải pháp về khoa học công nghệ (341)
    • 3.7.4. Giải pháp về cơ chế, chính sách (343)
    • 3.7.5. Giải pháp về hợp tác (347)
    • 3.7.6. Giải pháp về thông tin, tuyên truyền (347)
    • 3.7.7. Giải pháp về sinh kế cho người dân vùng đệm (349)
    • 3.7.8. Giải pháp về tổ chức thực hiện (362)
  • 3.8. Đánh giá tác động môi trường của quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Quảng Ninh (363)
    • 3.8.1. Các tác động tích cực của việc thực hiện quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Quảng Ninh (365)
    • 3.8.2. Những tác động đến vấn đề môi trường trong việc thực hiện bảo tồn ĐDSH (366)
    • 3.8.3. Dự báo xu hướng của các vấn đề môi trường chính trong trường hợp thực hiện Quy hoạch ĐDSH (371)
    • 3.8.4. Dự báo xu hướng diễn biến các vấn đề môi trường chính khi thực hiện Quy hoạch 336 Kết luận (371)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (379)

Nội dung

Mục tiêu của dự án là xây dựng Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Quảng Ninh, Quy hoạch môi trường tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, các Quy hoạch chuyên ngành khác của Tỉnh và Quy hoạch tổng thể bảo tồn... Đề tài Hoàn thiện công tác quản trị nhân sự tại Công ty TNHH Mộc Khải Tuyên được nghiên cứu nhằm giúp công ty TNHH Mộc Khải Tuyên làm rõ được thực trạng công tác quản trị nhân sự trong công ty như thế nào từ đó đề ra các giải pháp giúp công ty hoàn thiện công tác quản trị nhân sự tốt hơn trong thời gian tới.

Mục tiêu của dự án

Xây dựng Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh, Quy hoạch môi trường tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, các Quy hoạch chuyên ngành khác của Tỉnh và Quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học của cả nước đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, nhằm bảo tồn, phát triển và sử dụng hợp lý đa dạng sinh học, nâng cao hiệu quả quản lý đa dạng sinh học, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội bền vững của tỉnh Quảng Ninh

- Xây dựng bộ dữ liệu hoàn chỉnh phản ánh hiện trạng, dự báo về diễn biến đa dạng sinh học tỉnh Quảng Ninh, kết quả bảo tồn và dự báo các yếu tố ảnh hưởng tới công tác bảo tồn trong giai đoạn quy hoạch được xây dựng và cập nhật

- Các hệ sinh thái đặc thù của Tỉnh (như hệ sinh thái rừng tự nhiên tại Quảng

Nam Châu, Bình Liêu – Hải Hà, hệ sinh thái núi đá vôi tại Quang Hanh, Cẩm Phả, hệ sinh thái đất ngập nước tại Đầm Hà, Yên Hưng, Móng Cái…), các khu bảo tồn cấp quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên cấp tỉnh, khu bảo tồn loài-sinh cảnh cấp Tỉnh, khu bảo vệ cảnh quan cấp Tỉnh, hệ thống bảo tồn chuyển chỗ (trung tâm cứu hộ, vườn thực vật, nhà bảo tàng thiên nhiên, ngân hàng gen…), các vùng ưu tiên kiểm soát và phòng chống loài ngoại lai xâm hại, các hành lang đa dạng sinh học, hành lang sinh thái nhằm kết nối các sinh cảnh và tăng cường khả năng ứng phó với biến đổi khí hậu của các hệ sinh thái và các loài sinh vật… được quy hoạch xây dựng, nâng cấp, mở rộng để bảo vệ và phát triển Các loài nguy cấp, quý, hiếm, các sinh cảnh đang bị suy thoái, các nguồn gen quý hiếm… được xác định, phục hồi, bảo tồn và phát triển Các phương án quy hoạch được thể hiện trên bản đồ

- Các luận chứng về giải pháp nhằm tăng cường chức năng, nâng cao năng lực quản lý tài nguyên và bảo tồn đa dạng sinh học của chính quyền các cấp và ban quản lý các khu bảo tồn; tăng cường hợp tác, huy động các nguồn lực, kinh nghiệm của các cá nhân, cộng đồng dân cư, các cơ quan, đơn vị, tổ chức trong và ngoài nước về bảo tồn đa dạng sinh học, bảo đảm các nguyên tắc về chia sẻ công bằng, hài hòa lợi ích của các bên liên quan; tăng cường năng lực giám sát và thông tin về đa dạng sinh học; nâng cao nhận thức chung của người dân về tầm quan trọng, giá trị của nguồn tài nguyên và đa dạng…

- Các chương trình/ kế hoạch, dự án ưu tiên được đề xuất và tổ chức thực hiện quy hoạch bảo tồn, nâng cao tính đa dạng sinh học của tỉnh Quảng Ninh trong bối cảnh phát triển kinh tế xã hội và biến đổi khí hậu.

Nội dung chính của dự án

Căn cứ Quyết định số 4180/QĐ-UBND ngày 22/12/2015 của UBND tỉnh

Quảng Ninh về việc phê duyệt Đề cương nhiệm vụ và dự toán kinh phí Lập Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030,

Dự án gồm 12 nhiệm vụ, nội dung chính như sau:

- Nhiệm vụ 1: Thu thập các tài liệu, số liệu, mẫu vật, bản đồ liên quan phục vụ công tác lập quy hoạch

- Nhiệm vụ 2: Điều tra, khảo sát bổ sung dữ liệu liên quan phục vụ công tác lập quy hoạch

- Nhiệm vụ 3: Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế - xã hội liên quan tới bảo tồn đa dạng sinh học

- Nhiệm vụ 4: Phân tích số liệu, xây dựng hồ sơ hiện trạng đa dạng sinh học

- Nhiệm vụ 5: Đánh giá hiện trạng công tác quản lý bảo tồn đa dạng sinh học tại tỉnh Quảng Ninh

- Nhiệm vụ 6 Tổng quan các phương pháp bảo tồn chuyển chỗ, bảo vệ và phát triển bền vững hệ sinh thái tự nhiên trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho quy hoạch đa dạng sinh học tỉnh Quảng Ninh

- Nhiệm vụ 7 Dự báo các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình diễn thế các quần xã sinh vật và tính đa dạng sinh học của tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn quy hoạch, đặc biệt từ các tác động của biến đổi khí hậu đối với Bảo tồn ĐDSH

- Nhiệm vụ 8 Xây dựng báo cáo tổng hợp hiện trạng đa dạng sinh học tỉnh

- Nhiệm vụ 9: Xây dựng nội dung quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học

- Nhiệm vụ 10: Xây dựng bản đồ quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học

- Nhiệm vụ 11: Xây dựng danh mục chương trình, dự án ưu tiên và giải pháp thực hiện

- Nhiệm vụ 12: Xây dựng báo cáo tổng hợp các nhiệm vụ: Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.

Sản phẩm đạt được của dự án

Sản phẩm Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 bao gồm:

1 Báo cáo tổng hợp Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;

2 Báo cáo tóm tắt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;

3 Hệ thống bản đồ hiện trạng và quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Quảng

Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;

4 Các báo cáo chuyên đề và các sản phẩm khác.

Tổ chức thực hiện dự án

Căn cứ Quyết định số 4180/QĐ-UBND ngày 22/12/2015 của UBND tỉnh Quảng

Ninh về việc phê duyệt Đề cương nhiệm vụ và dự toán kinh phí Lập Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 và công văn số 655/TCMT-BTĐDSH ngày 04/5/2013 của Tổng cục Môi trường về việc

Hướng dẫn lập quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Sở Tài nguyên và Môi trường được giao làm chủ đầu tư dự án, phối hợp cùng Trường Đại học Nông Lâm (đơn vị tư vấn), các Sở, ngành, địa phương trong tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan tổ chức thực hiện lập Quy hoạch.

Phạm vi quy hoạch

- Phạm vi không gian: Dự án lập quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học cho toàn bộ ranh giới hành chính (trên đất liền và trên biển) của tỉnh Quảng Ninh

- Phạm vi thời gian: Dự án lập Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học cho thời kỳ

5 năm (đến năm 2020), định hướng đến năm 2030.

Cơ sở pháp lý

* Thực hiện Điều 12 của Luật Đa dạng sinh học năm 2008 và công văn số

655/TCMT-BTĐDSH ngày 04/5/2013 của Tổng cục Môi trường về việc Hướng dẫn lập quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, căn cứ lập Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, gồm:

1 Quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của tỉnh

2 Quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học của cả nước

3 Quy hoạch sử dụng đất tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020

4 Kết quả thực hiện quy hoạch/ kế hoạch bảo tồn đa dạng sinh học của tỉnh như:

Kế hoạch hành động đa dạng sinh học tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, Quy hoạch môi trường tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030

5 Hiện trạng đa dạng sinh học, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội đặc thù của tỉnh và các địa phương trong tỉnh - nơi dự kiến thành lập khu bảo tồn

6 Nhu cầu bảo tồn, khai thác đa dạng sinh học của các địa phương

7 Nguồn lực để thực hiện quy hoạch

* Một số bộ luật, văn bản, công ước liên quan chính, gồm:

Một số công ước quốc tế về ĐDSH:

1 Công ước về bảo vệ di sản văn hóa và tự nhiên của thế giới thông qua ngày

2 Công ước quốc tế về đa dạng sinh học năm 1992, Việt Nam tham gia ký kết ngày 16/11/1994;

3 Công ước Ramsar về các vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế, Việt

Nam tham gia công ước từ ngày 20/9/1988;

4 Công ước CITES về buôn bán các loài động vật, thực vật hoang dã đang bị nguy cấp

Một số văn bản có liên quan của Trung ương:

1 Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ tư, thông qua ngày 13/11/2008, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2009;

2 Luật Thủy sản số 17/2003/QH11 ngày 26/11/2003;

3 Luật Bảo vệ và phát triển rừng số 29/2004/QH11 ngày 03/12/2004;

4 Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014;

5 Luật Du lịch số 44/2005/QH1 ngày 14/6/2005;

6 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản Văn hóa số 32/2009/QH12 ngày 18/06/2009;

7 Luật đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013;

8 Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo số 82/2015/QH13 ngày

9 Nghị định số 65/2010/NĐ-CP ngày 11/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đa dạng sinh học

10 Nghị định số 109/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ về bảo tồn và phát triển bền vững các vùng đất ngập nước;

11 Nghị định số 32/2006/NĐ-CP ngày 30/3/2006 của Chính phủ về quản lý động vật, thực vật rừng nguy cấp quý hiếm;

12 Nghị đi ̣nh số 117/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ về tổ chức và quản lý rừng đă ̣c du ̣ng;

13 Nghị định số 160/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 củ a Chính phủ về tiêu chí xác định loài và chế độ quản lý loài thuộc danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ;

14 Nghị quyết 24/2013/NQ-TW ngày 03/06/2013 của Ban chấp hành Trung Ương Đảng khóa XI về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường;

15 Quyết định số 79/2007/QĐ-TTg ngày 31/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch hành động quốc gia về đa dạng sinh học đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 thực hiện Công ước đa dạng sinh học và nghị định thư Cartagena về an toàn sinh học;

16 Quyết định số 218/2014/QĐ-TTg ngày 07/02/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược quản lý hệ thống rừng đặc dụng, khu bảo tồn biển, khu bảo tồn vùng nước nội địa Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn năm 2030;

17 Quyết định số 17/2015/QĐ-TTg ngày 09/6/2015 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành quy chế quản lý rừng phòng hộ;

18 Quyết định số 49/2016/QĐ-TTg ngày 01/11/2016 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành quy chế quản lý rừng phòng hộ;

19 Quyết định số 1976/QĐ-TTg ngày 30/10/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch hệ thống rừng đặc dụng cả nước đến năm 2020, tầm nhìn đến năm

20 Quyết định số 1479/QĐ-TTg ngày 13/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch hệ thống khu bảo tồn vùng nước nội địa đến năm 2020;

21 Quyết định số 1393/2012/QĐ-TTg ngày 25/09/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược Quốc gia về tăng trưởng xanh thời kỳ 2011-2020 và tầm nhìn đến 2050;

22 Quyết định số 1671/QĐ-TTg ngày 28/09/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình bảo tồn và sử dụng bền vững nguồn gen đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;

23 Quyết định số 1976/QĐ-TTg ngày 30/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển dược liệu đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030;

24 Quyết định số 1021/QĐ ngày 27/9/2004 củ a Bô ̣ Nông nghiệp và Phát triển

Nông thôn về việc phê duyệt Kế hoạch hành động Quốc gia về tăng cường kiểm soát, buôn bán động vật, thực vật hoang dã đến năm 2010;

25 Quyết định số 188/QĐ-TTg ngày 13/02/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chương trình bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản đến năm 2020;

26 Quyết định số 1216/QĐ-TTg ngày 05/9/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Phê duyệt Chiến lược Bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;

27 Quyết định số 1250/QĐ-TTg ngày 31/7/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia về đa dạng sinh học đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;

28 Quyết định số 45/QĐ-TTg ngày 08/01/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học của cả nước đến năm 2020, định hướng đến năm 2030

29 Quyết định số 2622/QĐ-TTg ngày 31/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh đến năm

30 Quyết định số 198/2014/QĐ-TTg ngày 25/01/2014 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Vùng kinh tế trọng điểm

Bắc bộ đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;

31 Quyết định số 1393/QĐ-TTg ngày 25/9/2012 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh;

32 Quyết định số 1690/QĐ-TTg ngày 16/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển thủy sản Việt Nam đến năm 2020;

33 Quyết định số 2139/2011/QĐ-TTg ngày 05/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược Quốc gia về biến đổi khí hậu;

34 Quyết định số 432/2012/QĐ-TTg ngày 12/04/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược Phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011-2020;

35 Quyết định số 1216/2012/QĐ-TTg ngày 05/09/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường Quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020;

36 Quyết định số 80/2005/QĐ-BNN ngày 05/12/2005 của Bộ Nông nghiệp và

Phát triển nông thôn về việc ban hành danh mục nguồn gen cây trồng quý hiếm cần bảo tồn;

37 Quyết định số 1671/QĐ-TTG ngày 26/9/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc Thành lập Khu rừng quốc gia Yên Tử và Dự án đầu tư Khu rừng quốc gia Yên

38 Công văn số 655/TCMT-BTĐDSH, ngày 04/05/2013 của Tổng Cục Môi trường về hướng dẫn lập quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh, thành phố trực thuộc Trung Ương;

39 Công văn số 739/TCMT- BTĐDSH ngày 14/05/2013 của Tổng Cục Môi trường về việc đánh giá môi trường chiến lược đối với dự án quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh, thành phố thuộc Trung ương

Cơ sở khoa học

Tổng quan tình hình nghiên cứu Quy hoạch trên thế giới, tại Việt Nam và tại tỉnh Quảng Ninh

tại tỉnh Quảng Ninh: a) Trên thế giới:

Theo chiến lược bảo tồn thế giới (WorldconservationStratery, 1980) quy hoạch bảo tồn ĐDSH là sự tổ chức quy hoạch sử dụng sinh quyển một cách hiệu quả phục vụ lợi ích của các thế hệ hiện tại và các thế hệ tương lai; tổ chức hoạt động bảo vệ, duy trì, sử dụng, phục hồi và cải thiện môi trường thiên nhiên, bảo tồn tài nguyên sinh học và các tài nguyên khác có liên quan, duy trì các quá trình sinh thái, các hệ hỗ trợ, bảo tồn nguồn gen, sử dụng bền vững các loài có ích bằng cách khai thác hợp lý, đảm bảo khả năng tái tạo, đảm bảo sự cân bằng của các hệ sinh thái Đến nay đã có nhiều quốc gia xây dựng và triển khai các quy định về lập Quy hoạch bảo tồn ĐDSH; nhiều quốc gia đã lập quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học cho toàn quốc gia; các khu vực, đối tượng đa dạng sinh học bảo tồn Sự khác biệt trong quy định về lập Quy hoạch bảo tồn đáng kể là về quy mô, đối tượng, yêu cầu cụ thể

Sau đây là một số ví dụ:

Hungary (ví dụ điển hình tại Châu Âu): Để xác định nhiệm vụ và chính sách của nhà nước liên quan đến bảo tồn thiên nhiên và ĐDSH, đảm bảo điều tra, đánh giá, bảo tồn và phục hồi các giá trị thiên nhiên và cảnh quan, nơi cư trú tự nhiên của các loài động, thực vật hoang dã và các di sản thiên nhiên; điều phối các nhiệm vụ liên quan, Hungary đã xây dựng quy hoạch tổng thể bảo tồn thiên nhiên quốc gia trong khuôn khổ của chương trình bảo vệ môi trường quốc gia Quy hoạch tổng thể bao gồm: xác định ranh giới các khu vực tự nhiên, xác định các quá trình và hoạt động quan trọng đối với bảo tồn ĐDSH, xác định các yêu cầu chung, nhiệm vụ của ngành, liên ngành để bảo tồn các khu vực tự nhiên và giá trị thiên nhiên; các định hướng trung hạn và dài hạn để bảo tồn các khu vực và giá trị thiên nhiên cần được bảo vệ, thành lập các khu bảo tồn mới (khu bảo tồn thiên nhiên trong trường hợp cần thiết, phải được bảo vệ bằng các vùng đệm Phạm vi các hoạt động trong vùng đệm cần được phép của cơ quan bảo tồn thiên nhiên Chức năng của vùng đệm là loại trừ hoặc giảm nhẹ tác động bất lợi đối với điều kiện hoặc chức năng của các khu bảo tồn thiên nhiên) Thành lập và duy trì các hệ thống và khu vực nhạy cảm về môi trường; Phát triển công tác tuyên truyền, giáo dục và phổ biến hoạt động bảo tồn thiên nhiên; các nguyên tắc thành lập và hoạt động của hệ thống quan sát, thu thập dữ liệu, đăng ký và đánh giá các giá trị tự nhiên

Nam Phi (ví dụ điển hình tại Châu Phi): Theo luật ĐDSH Châu Phi, quy hoạch ĐDSH bao gồm: (1) xây dựng khung ĐDSH quốc gia nhằm cung cấp cách tiếp cận thống nhất, phối hợp và hài hòa để quản lý ĐDSH cho các cơ quan nhà nước các cấp, các tổ chức phi chính phủ, khu vực tự nhiên, các cộng đồng địa phương, các bên liên quan và công chúng; (2) xây dựng kế hoạch vùng sinh học: xác định các khu vực đạt tiêu chuẩn vùng sinh học và xây dựng kế hoạch quản lý Kế hoạch vùng sinh học cần đưa ra những biện pháp để quản lý ĐDSH và các thành phần của nó một cách hữu hiệu, biện pháp giám sát kế hoạch phải được đánh giá và sửa đổi nội dung để phù hợp ít nhất là 5 năm một lần; (3) xây dựng các kế hoạch quản lý ĐDSH bao gồm quản lý các hệ sinh thái, các loài bản địa và các loài di cư Kế hoạch phải được đánh giá và sửa đổi nội dung để phù hợp ít nhất là 5 năm một lần Khung ĐDSH quốc gia, kế hoạch vùng sinh học và quản lý ĐDSH phải được xây dựng và thực hiện với sự phối hợp và liên kết kế hoạch chặt chẽ để tránh trùng lặp và xung đột

Pêru (ví dụ điển hình ở Châu Mỹ): Chiến lược quốc gia về ĐDSH là công cụ chủ yếu để quy hoạch bảo tồn ĐDSH nhằm thực hiện các quy định của Luật Bảo tồn và sử dụng bền vững ĐDSH và các mục tiêu của Công ước ĐDSH, trong đó, chiến lược xây dựng các chương trình và kế hoạch hành động, định hướng công tác bảo tồn ĐDSH, sử dụng bền vững những thành phần ĐDSH tham gia và chia sẻ hợp lý công bằng những lợi ích có được từ việc sử dụng các thành phần ĐDSH; chiến lược quốc gia, các chương trình và kế hoạch hành động bảo tồn và sử dụng bền vững ĐDSH được xây dựng với sự tham gia rộng rãi của cộng đồng Các kế hoạch, chiến lược và chương trình hành động sẽ được lồng ghép với các kết quả của kế hoạch và chính sách ưu tiên của quốc gia b) Tại Việt Nam và tỉnh Quảng Ninh:

Tại Việt Nam, quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học được quy định tại Chương II của Luật đa dạng sinh học 2008, hướng dẫn thi hành cụ thể tại Nghị định số 65/NĐ-CP ngày 11/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của

Luật đa dạng sinh học; văn bản số 655/TCMT-BTĐDSH ngày 04/05/2013 của Tổng

Cục Môi trường về hướng dẫn lập quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; văn bản số 739/TCMT- BTĐDSH ngày 14/05/2013 của Tổng

Cục Môi trường về việc đánh giá môi trường chiến lược đối với dự án quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh, thành phố thuộc Trung ương; văn bản số 1028/TCMT-

BTĐDSH ngày 04/6/2015 của Tổng cục Môi trường về việc triển khai, thực hiện Quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học của cả nước quy định cụ thể các nội dung về cơ sở pháp lý, nội dung chính, trình tự lập, thẩm định, trình duyệt cho 2 đối tượng quy hoạch là quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học của cả nước (tại mục 1 Từ Điều

8 tới Điều 11 của Luật đa dạng sinh học 2008) và quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (mục 2 Từ Điều 12 tới Điều 15 của Luật đa dạng sinh học năm 2008) Ngoài ra, việc lập quy hoạch còn trong phạm vi điều chỉnh của các Nghị định, Thông tư hiện hành quy định về lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu như: Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của

Chính phủ về việc hướng dẫn lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Nghị định 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về việc hướng dẫn lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế

- xã hội; Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31/10/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu; Thông tư liên tịch 160/2014/TTLT-BTC-BTNMT ngày 29/10/2014 của Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước thực hiện các nhiệm vụ, dự án theo Chiến lược Quốc gia về đa dạng sinh học đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030… Theo các quy định trên, “quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học cấp tỉnh” được hiểu là luận chứng, lựa chọn phương án bảo tồn đa dạng sinh học bền vững trong thời kỳ dài hạn trên phạm vi lãnh thổ của địa phương Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học cấp tỉnh lập cho thời kỳ 10 năm, có tầm nhìn từ 15 - 20 năm, thể hiện cho từng thời kỳ 5 năm và được rà soát, điều chỉnh, bổ sung phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh và quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học của cả nước Thời gian xây dựng và trình duyệt quy hoạch phổ biến là 1 năm (kể từ khi đề cương và dự toán nhiệm vụ được phê duyệt), nếu phải kéo dài do các nguyên nhân khác nhau thì cũng không quá 2 năm

Việt Nam đã lập Quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học của cả nước đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 45/QĐ-TTg ngày 08/01/2014 với quan điểm là: a) Kết hợp bảo tồn tại chỗ với bảo tồn chuyển chỗ và các hình thức bảo tồn khác nhằm bảo đảm hiệu quả công tác bảo tồn, tính thống nhất và phù hợp với điều kiện của từng vùng trên phạm vi cả nước, không gây ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh b) Kết hợp hài hòa giữa bảo tồn với khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên sinh vật, chú trọng duy trì và phát triển các dịch vụ hệ sinh thái, môi trường, cảnh quan đa dạng sinh học c) Thống nhất theo các tiêu chí của Luật đa dạng sinh học trên cơ sở phát huy tối đa tính kế thừa các thành quả và duy trì tính ổn định của hệ thống các khu bảo tồn rừng đặc dụng, biển, vùng nước nội địa hiện có d) Bảo đảm an toàn đa dạng sinh học, giảm nhẹ mức độ suy thoái, cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên, giảm thiểu và thích ứng với biến đổi khí hậu đ) Huy động mọi nguồn lực, kinh nghiệm của các tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư vào công tác bảo tồn đa dạng sinh học; bảo đảm các nguyên tắc về chia sẻ công bằng, hài hòa lợi ích của các bên có liên quan e) Tăng cường hợp tác với các nước, tổ chức quốc tế về bảo tồn đa dạng sinh học, đặc biệt với các nước có chung biên giới

Và mục tiêu tổng quát là: Bảo đảm các hệ sinh thái tự nhiên quan trọng, các loài và nguồn gen nguy cấp, quý, hiếm được bảo tồn và phát triển bền vững; duy trì và phát triển dịch vụ hệ sinh thái thích ứng với biến đổi khí hậu nhằm thúc đẩy phát triển bền vững đất nước

Thực hiện Luật đa dạng sinh học 2008 và các văn bản thi hành Luật, tại nhiều tỉnh thành trên toàn quốc đã, đang lập và triển khai các Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học của địa phương

Tổng hợp tình hình lập Quy hoạch Đa dạng sinh học của một số tỉnh thành trên trên cả nước như tại Bảng 1 dưới đây:

Bảng 1 Hiện trạng lập Quy hoạch đa dạng sinh học của cả nước

STT Tỉnh/Thành phố Ký hiệu văn bản phê duyệt

Ngày/tháng/năm ban hành

I 19/63 tỉnh/thành phố đã lập hoàn thành Quy hoạch

STT Tỉnh/Thành phố Ký hiệu văn bản phê duyệt

Ngày/tháng/năm ban hành

II 12/63 tỉnh/thành phố đang triển khai lập Quy hoạch

Quảng Bình; Bạc Liêu; Bình Định; Đồng Nai; Hà Tĩnh; Bắc Ninh; Đắk Lăk; Nam Định; Thái Nguyên; Quảng Ninh, Thanh Hóa, Thừa thiên-Huế

III 32/63 tỉnh, thành phố chưa lập Quy hoạch

Bình Thuận, Cà Mau, Cần Thơ, Đà Nẵng, Đắc Nông, Gia Lai,

Hà Nam, Hải Dương, Hải Phòng, Hậu Giang, Hưng Yên, TP

Hồ Chí Minh, Khánh Hòa, Kiên Giang, Lai Châu, Lào Cai, Ninh Bình, Ninh Thuận, Phú Thọ, Phú Yên, Quảng Nam, Quảng Trị, Tây Ninh, Thái Bình, Tiền Giang, Trà Vinh, Vĩnh Phúc, Yên Bái, Bà Rịa Vũng Tàu, Bắc Giang, Bình Dương, Bình Phước Ở các tỉnh đã lập xong Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học theo Luật đa dạng sinh học và công văn số 655/TCMT-BTĐDSH, ngày 04/05/2013 của Tổng Cục Môi trường về hướng dẫn lập quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, về kinh phí thực hiện cũng có mức khác nhau tùy nhu cầu và điều kiện mỗi tỉnh; nhiều nhất là Lâm Đồng khoảng 1.329,2 tỷ đồng và ít nhất là Hà Giang khoảng 39 tỷ đồng Một số tỉnh gộp nhiệm vụ, dự án ưu tiên của cả các ngành khác làm dự án ưu tiên triển khai quy hoạch nhưng cũng có tỉnh chỉ đề xuất dự án theo các đối tượng được quy hoạch và một số nhiệm vụ trọng tâm theo định hướng phát triển của tỉnh; các ngành khác chỉ khuyến cáo dưới dạng nhiệm vụ, giải pháp để lồng ghép trong quy hoạch ngành Theo ý kiến chuyên gia, chúng tôi thấy phương án thứ 2 gắn với thực tiễn quản lý nhà nước, tránh trùng lắp nhiệm vụ, dựa trên sự cân đối linh hoạt theo điều kiện quản lý của từng ngành, khả thi mục tiêu quy hoạch hơn cả Dưới đây là tổng hợp giải pháp và kinh phí thực hiện Quy hoạch đa dạng sinh học của một số tỉnh đã hoàn thành:

Quan điểm, cách tiếp cận, nguyên tắc nghiên cứu lập quy hoạch

* Quan điểm, cách tiếp cận:

Quy hoạch ĐDSH là sự tổ chức lập các kế hoạch dài hạn, xây dựng hệ thống bảo tồn ĐDSH trên cơ sở điều tra, tính toán, dự báo xu thế, đặc điểm, vai trò của ĐDSH cũng như nhu cầu và nguồn lực, nhằm cụ thể hóa chính sách bảo tồn, góp phần phục vụ cho phát triển bền vững Như vậy, có thể hiểu Quy hoạch ĐDSH là xác định khung về nội dung, phân bố không gian và kế hoạch thực hiện bảo tồn ĐDSH theo thời gian của các hoạt động bảo tồn (Chính phủ CHXHCNVN, 2008a)

Quy hoạch Bảo tồn ĐDSH là công cụ thiết yếu để quản lý hiệu quả từng khu bảo tồn và toàn bộ hệ thống bảo tồn thiên nhiên quốc gia Theo Chiến lược Bảo tồn thế giới (IUCN, UNEP và WWF, 1980), Quy hoạch Bảo tồn ĐDSH là sự tổ chức quy hoạch sử dụng sinh quyển một cách hiệu quả phục vụ lợi ích của các thế hệ hiện tại và các thế hệ tương lai; tổ chức hoạt động bảo vệ, duy trì, sử dụng, phục hồi và cải thiện môi trường thiên nhiên, bảo tồn tài nguyên sinh học và các tài nguyên khác có liên quan, duy trì các quá trình sinh thái và các hệ hỗ trợ, bảo tồn nguồn gen, sử dụng bền vững các loài và các HST

Với khái niệm như vừa nêu, quy hoạch bảo tồn ĐDSH về thực chất là quy hoạch hệ thống các khu bảo tồn tại chỗ trên cạn, đất ngập nước và biển, cùng biện pháp bảo tồn chuyển chỗ cũng như bảo tồn ngoài khu bảo tồn Theo nghĩa khái quát, quy hoạch tổng thể hệ thống là tổ chức lập kế hoạch quản lý ở tầm vĩ mô các khu bảo tồn

Quy hoạch, thiết kế, thực hiện và quản lý là một quá trình liên tục nhằm giải quyết tổng thể tất cả các vấn đề của bảo tồn ĐDSH

Quy hoạch là quá trình liên quan tới hệ thống các vấn đề được xem xét toàn diện với mục đích xác định các giải pháp tối ưu cho các vấn đề đó

Thiết kế, thực hiện là quá trình từ quy hoạch trong đó các giải pháp được kiểm nghiệm và thực hiện một cách sáng tạo

Quản lý là quá trình kiểm soát và hướng dẫn thực hiện các giải pháp đã đề ra nhằm đạt được mục tiêu quy hoạch và thiết kế

Quy hoạch, thiết kế, thực hiện và quản lý là quy hoạch hệ thống, gồm các quá trình tương tác và lệ thuộc lẫn nhau, nhằm mục đích giải quyết các vấn đề bảo tồn thông qua tổng hợp tất cả các yếu tố liên quan như tác động của chuyển đổi cơ cấu kinh tế, phát triển công nghiệp, du lịch, khai thác tài nguyên, phát triển cơ sở hạ tầng liên quan tới bảo tồn ĐDSH Quy hoạch hệ thống xem xét các vấn đề:

+ Xác định hệ thống khu bảo tồn thiên nhiên, các khu bảo tồn ưu tiên có tầm quan trọng quốc gia, của tỉnh, xác định các đơn vị, kiểu loại các khu bảo tồn và các loại hình bảo tồn

+ Xây dựng tầm nhìn chiến lược hoàn thiện hệ thống bảo tồn ĐDSH

+ Xác định các chủ thể và vai trò của các chủ thể liên quan đến hệ thống bảo tồn ĐDSH của tỉnh

+ Xác định các tác động hiện có, dự báo xu thế và các tác động tiềm ẩn đến hệ thống khu bảo tồn ĐDSH từ các khu vực xung quanh và ngược lại

+ Tạo điều kiện thuận lợi mở rộng hợp tác bảo tồn ĐDSH xuyên biên giới

Như vậy, quy hoạch hệ thống bảo tồn là tập hợp ý tưởng được trình bày dưới dạng các báo cáo kèm theo các bản đồ và những thông tin nền tương ứng Bản báo cáo quy hoạch mô tả hiện trạng, các yếu tố chiến lược và lộ trình thực hiện Báo cáo quy hoạch cung cấp những hướng dẫn về cơ chế, thể chế và các quy trình điều hành hệ thống khu bảo tồn ĐDSH gắn với các hoạt động sử dụng đất, phát triển kinh tế-xã hội của quốc gia Báo cáo cũng xác định các giải pháp điều hành phù hợp giữa cấp trung ương và địa phương, giữa các vùng khác nhau và từng khu bảo tồn

Ngoài ra, quy hoạch hệ thống còn đề cập đến cách tiếp cận đa ngành và liên ngành, nhằm giải quyết tốt nhất mâu thuẫn lợi ích xảy ra trong quá trình quy hoạch, thiết kế và quản lý hệ thống khu bảo tồn thiên nhiên

Căn cứ theo Luật ĐDSH (2008), một số quan điểm và nguyên tắc được đề xuất:

+ Quy hoạch Bảo tồn ĐDSH phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch môi trường, đảm bảo phát triển bền vững kinh tế-xã hội; phù hợp với các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội liên quan của các ngành và các địa phương

+ Quy hoạch Bảo tồn ĐDSH phải mang tính hệ thống, bao gồm bảo tồn các HST, loài, nguồn gen; chú trọng duy trì, bảo vệ phát triển chức năng và các khả năng chịu tải của

HST, ưu tiên chú trọng các HST đặc trưng, dễ bị tổn thương, nhạy cảm đã bị suy thoái

+ Quy hoạch Bảo tồn ĐDSH phải gắn kết sử dụng khoa học, hợp lý, bền vững tài nguyên ĐDSH

+ Quy hoạch Bảo tồn ĐDSH đảm bảo thích ứng với BĐKH toàn cầu, vận dụng các quan điểm, chiến lược mới về bảo tồn

+ Quản lý ĐDSH của tỉnh phải có sự gắn kết, hòa nhập với bảo tồn ĐDSH quốc gia, quốc tế và khu vực

+ Quy hoạch ĐDSH phải dựa trên cơ sở phát huy tối đa vai trò cộng đồng, có sự quản lý chặt chẽ của Nhà nước

+ Quy hoạch Bảo tồn ĐDSH cần áp dụng tối đa các phương pháp quy hoạch, khoa học công nghệ tiên tiến, thích hợp

Tuy vậy, quan điểm, nguyên tắc xây dựng Quy hoạch Bảo tồn ĐDSH của cả nước và của các ngành, các địa phương không thể không phù hợp với các nguyên tắc và chính sách bảo tồn và phát triển bền vững ĐDSH đã được nhiều văn kiện của Đảng và Nhà nước nêu rõ như Chiến lược Phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011-

2020 (2012), Chiến lược Bảo vệ Môi trường quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (2012) Đặc biệt, tại các Điều 4 và Điều 5 của Luật ĐDSH, các nguyên tắc và chính sách đó được thể hiện như sau:

“1 Bảo tồn đa dạng sinh học là trách nhiệm của Nhà nước và mọi tổ chức, cá nhân

2 Kết hợp hài hòa giữa bảo tồn với khai thác, sử dụng hợp lý đa dạng sinh học với việc xóa đói, giảm nghèo

3 Bảo tồn tại chỗ là chính, kết hợp bảo tồn tại chỗ với bảo tồn chuyển chỗ

4 Tổ chức, cá nhân hưởng lợi từ việc khai thác, sử dụng đa dạng sinh học phải chia sẻ lợi ích với các bên có liên quan; bảo đảm hài hòa giữa lợi ích của Nhà nước với lợi ích của tổ chức, cá nhân

5 Bảo đảm quản lý rủi ro do sinh vật biến đổi gen, mẫu vật di truyền của sinh vật biến đổi gen gây ra đối với đa dạng sinh học”

Chính sách của Nhà nướcViệt Nam về bảo tồn và phát triển bền vững ĐDSH được quy định tại Điều 5 của Luật ĐDSH như sau:

Nguyên tắc lập quy hoạch

Nguyên tắc 1 : Quy hoạch được xây dựng cần đảm bảo ba mục tiêu: bảo tồn, sử dụng bền vững và chia sẻ công bằng (về trách nhiệm và lợi ích) đối với nguồn tài nguyên ĐDSH

Nguyên tắc 2 : Bảo tồn tại chỗ là chính, song cần mở rộng việc bảo tồn và quản lý ĐDSH vượt ra ngoài ranh giới các khu bảo tồn thiên nhiên

Trong khi vẫn xác định những khu bảo tồn có vai trò sống còn trong các quy hoạch, kế hoạch về bảo tồn thiên nhiên thì cũng cần hướng rằng, việc bảo tồn các hệ sinh thái điển hình hay các mẫu chuẩn sinh thái quốc gia (các khu bảo tồn thiên nhiên) cần được đặt trong “mạng lưới sinh thái”, nghĩa là cần được kết nối với nhau và với môi trường xung quanh Mặt khác, các giá trị ĐDSH nằm ngoài khu bảo tồn nhiều khi là không hề nhỏ Vì vậy, cũng cần được đánh giá và quan tâm bảo vệ Kinh nghiệm nhiều nước trên thế giới cho thấy, mô hình bảo tồn vùng đệm các khu bảo tồn, các hành lang ĐDSH với việc huy động sự tham gia của cộng đồng càng trở nên cần thiết đối với công tác bảo tồn đặc biệt là tại các quốc gia đang phát triển

Nguyên tắc 3 : Chú trọng đến việc đảm bảo dịch vụ hệ sinh thái Các dịch vụ hệ sinh thái là đối tượng bảo tồn trước đây ít được quan tâm hơn là các loài, nguồn gen thì hiện nay đang ngày càng được chú trọng Một trong các lý do là con người ngày càng quan tâm và hiểu biết hơn về mối liên hệ trực tiếp của các dịch vụ này đối với đời sống và sự thịnh vượng của chính họ Do vậy, cần phải bảo tồn cấu trúc và chức năng của hệ sinh thái để chúng tiếp tục cung cấp các lợi ích lâu dài Đó chính là mục tiêu hàng đầu của các hoạt động bảo tồn

Nguyên tắc 4 : Quy hoạch bảo tồn ĐDSH phải làm sao đạt được sự hài hòa các mục tiêu bảo tồn với mục tiêu phát triển khác của xã hội, đảm bảo huy động tối đa sự tham gia của các bên liên quan

Sự thành công của quy hoạch bảo tồn ĐDSH phụ thuộc rất nhiều vào sự đồng thuận, sự tham gia hưởng ứng tích cực của các bên liên quan, đặc biệt là cộng đồng cư dân sống trong vùng đệm của khu bảo tồn Bởi vì, hoạt động bảo tồn ít nhiều ảnh hưởng đến đời sống của họ, những người từ lâu đã gắn bó với rừng, sống nhờ vào rừng Cần phải tìm cho người dân những sinh kế mới, san sẻ lợi ích cho họ, đảm bảo cuộc sống lâu dài mà không còn phải phụ thuộc vào việc khai thác tài nguyên ĐDSH Để giảm áp lực của cộng đồng cư dân vốn đã quen với các tập quán như săn bắn, khai thác lâm thổ sản đòi hỏi phải có tầm nhìn xa, có sự hiểu biết tâm tư nguyện vọng của người dân, đồng thời phải thông cảm với những khó khăn mà họ sẽ phải khắc phục, cần có sự tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức và năng lực cho họ không chỉ trong công tác bảo tồn ĐDSH mà cả trong sản xuất nhằm không ngừng nâng cao cuộc sống vật chất, tinh thần Đó chính là con đường đúng đắn nhất để giải quyết các mâu thuẫn và xung đột giữa phát triển và bảo tồn Điều này cũng đồng nghĩa với việc, quy hoạch bảo tồn ĐDSH sẽ được đảm bảo thành công nếu những người làm quy hoạch biết dựa vào dân, lắng nghe tâm tư nguyện vọng của dân, cùng người dân giải quyết những khó khăn mà họ sẽ phải đương đầu Hơn bao giờ hết, cần thực hiện đúng phương châm: “lấy dân làm gốc”

Nguyên tắc 5 : Quy hoạch Bảo tồn ĐDSH phải tuân thủ các quy định liên quan của pháp luật; phù hợp với các chủ trương đường lối chung về phát triển kinh tế-xã hội, phát triển bền vững và bảo vệ môi trường trong các chiến lược quốc gia, các kế hoạch hành động quốc gia liên quan

Nguyên tắc 6 Quy hoạch Bảo tồn ĐDSH phải kế thừa các quy hoạch liên quan về sử dụng đất, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, vận dụng được các kết quả điều tra cơ bản về ĐDSH, về điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội và kết quả thực hiện quy hoạch bảo tồn ĐDSH đã có

Nguyên tắc 7 Quy hoạch Bảo tồn ĐDSH cần phải thiết thực, khả thi, trên cơ sở phân tích, đánh giá nguồn lực thực hiện quy hoạch, đánh giá thực trạng và nhu cầu khai thác sử dụng ĐDSH và các sản phẩm của chúng, kể cả nhu cầu trong và ngoài nước liên quan, có thể thích nghi được với các biến động về kinh tế, xã hội và môi trường

Nguyên tắc 8 Bảo đảm quyền lợi nhiều bên Quy hoạch Bảo tồn ĐDSH phải bảo đảm quyền lợi quốc gia, đồng thời chú trọng thỏa đáng tới lợi ích các ngành, các địa phương và đặc biệt là lợi ích cộng đồng và người dân bản địa

Nguyên tắc 9 Quy hoạch Bảo tồn ĐDSH c n được xây dựng một cách khoa học, khách quan, bằng các phương pháp hiện đại, kết hợp với các phương pháp truyền thống và đảm bảo đạt được sự đồng thuận cao.

Quy trình và phương pháp nghiên cứu

1.7.3.1 Quy trình lập quy hoạch bảo tồn ĐDSH tỉnh Quảng Ninh được thực hiện như sau:

Việc lập quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học cấp tỉnh thực hiện theo các bước chính như sau:

Bước 1 Đánh giá các điều kiện phục vụ lập quy hoạch: bao gồm các hoạt động như: thu thập, xử lý các kết quả điều tra cơ bản đã có, các tài liệu và chiến lược, quy hoạch có liên quan; tổ chức điều tra, khảo sát bổ sung ngoài hiện trường để cập nhật tư liệu, số liệu liên quan đến bảo tồn đa dạng sinh học của tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương; nghiên cứu tác động của các yếu tố bên ngoài; tác động của các chiến lược và quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội, quốc phòng, an ninh của vùng, tỉnh và quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học của cả nước đối với quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học cấp tỉnh

Bước 2 Phân tích số liệu, xây dựng hồ sơ hiện trạng về bảo tồn đa dạng sinh học của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: bao gồm các hoạt động xử lý và phân tích số liệu để xây dựng các nội dung chuyên môn phục vụ quy hoạch

Bước 3 Nghiên cứu các quan điểm chỉ đạo và mục tiêu được xác định trong quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của địa phương và quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học của cả nước để làm cơ sở cho việc xây dựng các quan điểm, mục tiêu và tầm nhìn bảo tồn đa dạng sinh học của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Bước 4 Xây dựng các phương án quy hoạch và lựa chọn phương án tối ưu

Bước 5 Thiết kế quy hoạch theo phương án chọn: Bao gồm các hoạt động: xây dựng định hướng tổ chức không gian cho công tác bảo tồn; danh mục các dự án ưu tiên và các giải pháp thực hiện quy hoạch

1.7.4.2 Phương pháp nghiên cứu tổng thể

- Phương pháp hồi cứu: Thu thập, xếp loại, xử lý tài liệu liên quan để kế thừa có chọn lọc các kết quả nghiên cứu đã có

- Phương pháp chuyên gia: Nhiệm vụ đã tập hợp các chuyên gia khoa học từ các cơ quan khoa học đến từ Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, Viện Sinh thái và

Tài nguyên sinh vật, Viện Tài nguyên môi trường biển để có đánh giá khách quan về các kết quả đạt được và thảo luận những vần đề học thuật được ghi nhận trong quá trình thực hiện

- Phương pháp điều tra nghiên cứu sinh học: Như phương pháp điều tra, thu mẫu và định loại theo hệ thống phân loại; định lượng ngoài tự nhiên và trong phòng thí nghiệm dựa trên các quy trình và tài liệu hướng dẫn chuẩn theo từng nhóm chuyên môn; đặc biệt là thực hiện các hướng dẫn kỹ thuâ ̣t điều tra đa da ̣ng sinh ho ̣c và xây dựng báo cáo đa da ̣ng sinh ho ̣c ban hành theo văn bản số 2149/TCMT-BTĐDSH ngày 14/9/2016 củ a Tổng cu ̣c Môi trường

- Phương pháp định loại phòng thí nghiệm: Những mẫu sinh vật chưa được xác định một cách chính xác ngoài tự nhiên sẽ được bảo quản, xử lý, phân tích và định loại theo quy trình kỹ thuật chuẩn tại các phòng thí nghiệm chuyên ngành

- Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng các phương pháp thống kê sinh học để đánh giá độ tin cậy của các kết quả

- Phương pháp tổng hợp, báo cáo đánh giá, xây dựng cơ sở dữ liệu: các dữ liệu được tập hợp theo từng nội dung, phân tích đánh giá và xây dựng CSDL thống nhất

• Phương pháp nghiên cứu thực vật Để kết quả điều tra phản ánh một cách đầy đủ và đại diện cho khu vực nghiên cứu, các tuyến điều tra và điểm thu mẫu được lựa chọn trước trên bản đồ Tuyến khảo sát phải trải rộng qua các môi trường sống của khu nghiên cứu Nghĩa là các tuyến đó cắt ngang qua tất cả các hệ sinh thái điển hình đại diện cho khu vực nghiên cứu

Chúng tôi áp dụng phương pháp nghiên cứu đa dạng thực vật của Nguyễn Nghĩa

Thìn trong “Cẩm năng nghiên cứu đa dạng sinh vật”, 1997 và các phương pháp nghiên cứu thực vật (2007)

Do không thể điều tra được toàn bộ diện tích trên toàn bộ tỉnh, nên để điều tra được một cách đầy đủ và đại diện, trên cơ sở tài liệu thu thập được về diện tích đất đai và bản đồ hiện trạng tài nguyên rừng, bản đồ địa hình, dự án tiến hành lập các tuyến điều tra, nhằm xác định phân bố của các đối tượng nghiên cứu, dự kiến địa điểm bố trí ô tiêu chuẩn Tuyến điều tra được xác định đại diện cho khu vực nghiên cứu, đảm bảo bao quát toàn bộ các dạng địa hình và các quần xã thực vật rừng ở khu vực nghiên cứu Để điều tra tính đa dạng thực vật hướng tuyến được lập vuông góc với đường đồng mức Trên tuyến, tiến hành ghi chép đặc điểm các kiểu thảm thực vật hoặc các sinh cảnh, thống kê các loài thực vật đã gặp và các tác động tự nhiên hay do con người lên thảm thực vật Trên các tuyến nếu gặp những điểm đặc trưng nhất thì tiến hành thu mẫu, lập các ô tiêu chuẩn Dựa vào bản đồ định vị các ô tiêu chuẩn đại diện và đặc trưng cho từng khu vực

Xác định tên khoa học: Áp dụng phương pháp hình thái so sánh để xác định tên khoa học cho các loài thực vật thu thập được mẫu tiêu bản Dựa vào các tài liệu để tra cứu gồm:

Cây cỏ Việt Nam (Phạm Hoàng Hộ)

Thực vật chí Vân Nam

Trung Hoa cao đẳng thực vật chí họa đồ

Danh lục các loài thực vật Việt Nam

Tên cây rừng Việt Nam

Từ điển thực vật thông dụng

Chỉnh lý tên khoa học: Tên đầy đủ của loài được áp dụng theo Danh lục các loài thực vật Việt Nam (tập I - 2001, tập II - 2003 và tập III - 2005), Tên cây rừng Việt

Nam và trang web quốc tế về tên Thực vật www.ipni.org

Lập danh lục thực vật: Danh lục thực vật được xây dựng theo hệ thống phân loại của Takhtajan (2009) Các ngành thực vật được sắp xếp từ ngành Hạt trần

(Gymnospermae) và ngành Hạt kín (Angiospermae) Đối với ngành Hạt kín

(Angiospermae) được chia ra 2 lớp: lớp Hai lá mầm (Dicotyledoneae) và lớp Một lá mầm (Monocotyledoneae) Các họ trong từng ngành, các chi trong từng họ và các loài trong từng chi được sắp xếp theo thứ tự ABC Trong danh lục thể hiện được tên khoa học, tên Việt Nam, dạng sống, yếu tố địa lý, công dụng, mức độ đe dọa Đánh giá tính đa dạng của thực vật thân gỗ

Tổng quan về các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội liên quan đến công tác bảo tồn ĐDSH của tỉnh Quảng Ninh

Đánh giá tổng quan về hiện trạng ĐDSH

Hiện trạng quản lý đa dạng sinh học của tỉnh Quảng Ninh

Tổng quan các phương pháp bảo tồn chuyển chỗ, bảo vệ và phát triển bền vững hệ sinh thái tự nhiên trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Quảng Ninh

Dự báo về diễn biến đa dạng sinh học của địa phương và các yếu tố ảnh hưởng đến công tác bảo tồn đa dạng sinh học của tỉnh trong giai đoạn quy hoạch

Mục tiêu bảo tồn ĐDSH

Xây dựng các phương án quy hoạch và lựa chọn phương án tối ưu

Thiết kế quy hoạch ĐDSH

Các giải pháp thực hiện quy hoạch

Đánh giá tác động môi trường của quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Quảng Ninh

Ngày đăng: 30/12/2023, 14:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo “Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững khu rừng đặc dụng tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2013- 2020” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững khu rừng đặc dụng tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2013- 2020
4. Bộ KH&CN, Viện KH&CNVN, 2007. Danh lục đỏ Việt Nam. Nhà xuất bản KHTN&CN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh lục đỏ Việt Nam
Tác giả: Bộ KH&CN, Viện KH&CNVN
Nhà XB: Nhà xuất bản KHTN&CN
Năm: 2007
5. Bộ KH&CN, Viện KH&CNVN, 2007. Sách đỏ Việt Nam. Phần I. Động vật. Nhà xuất bản KHTN&CN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách đỏ Việt Nam. Phần I. Động vật
Tác giả: Bộ KH&CN, Viện KH&CNVN
Nhà XB: Nhà xuất bản KHTN&CN
Năm: 2007
6. Bộ Thuỷ sản, 1996. Nguồn lợi thuỷ sản Việt Nam. Nhà xuất bản Nông nghiệp. 615 tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguồn lợi thuỷ sản Việt Nam
Tác giả: Bộ Thuỷ sản
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1996
7. Bộ TN&MT, Tổng cục Môi trường, 2011. Báo cáo quốc gia về Đa dạng sinh học. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo quốc gia về Đa dạng sinh học
Tác giả: Bộ TN&MT, Tổng cục Môi trường
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2011
8. Bộ TN&MT, 2012. Chiến lược quốc gia về đa dạng sinh học đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (dự thảo số 04). Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược quốc gia về đa dạng sinh học đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (dự thảo số 04)
Tác giả: Bộ TN&MT
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2012
10. Bộ NN&PTNT, Cục KT&BVNL thuỷ sản, 2009. Các loài thuỷ sinh vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng tại Việt Nam. (Bản thảo Atlas) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các loài thuỷ sinh vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng tại Việt Nam
Tác giả: Bộ NN&PTNT, Cục KT&BVNL thuỷ sản
Năm: 2009
11. Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Chương trình hỗ trợ lâm nghiệp và đối tác (2006), Cẩm năng ngành lâm nghiệp, Chương Hệ sinh thái rừng tự nhiên Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm năng ngành lâm nghiệp
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Chương trình hỗ trợ lâm nghiệp và đối tác
Nhà XB: Chương Hệ sinh thái rừng tự nhiên Việt Nam
Năm: 2006
12. Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Chương trình hỗ trợ lâm nghiệp và đối tác (2006), Cẩm năng ngành lâm nghiệp, Chương Quản lý rừng bền vững Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm năng ngành lâm nghiệp
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Nhà XB: Chương Quản lý rừng bền vững
Năm: 2006
14. Nguyễn Chu Hồi và nnk., 1998. Cơ sở khoa học quy hoạch các khu bảo tồn biển Việt Nam. Tài liệu Cục Môi trường/IUCN xuất bản Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học quy hoạch các khu bảo tồn biển Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Chu Hồi, nnk
Nhà XB: Tài liệu Cục Môi trường
Năm: 1998
15. Nguyễn Chu Hồi và nnk, 2005. Luận chứng về điều tra cơ bản và quản lý nhà nước các KBTB. Báo cáo lưu trữ tại Viện Kinh tế và Quy hoạch thủy sản, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận chứng về điều tra cơ bản và quản lý nhà nước các KBTB
Tác giả: Nguyễn Chu Hồi, nnk
Nhà XB: Viện Kinh tế và Quy hoạch thủy sản
Năm: 2005
16. Nguyễn Chu Hồi, 2006. Triển khai quy hoạch tổng thể phát triển ngành thuỷ sản đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020. Tạp chí Thuỷ sản số 5: 14-17 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Triển khai quy hoạch tổng thể phát triển ngành thuỷ sản đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020
Tác giả: Nguyễn Chu Hồi
Nhà XB: Tạp chí Thuỷ sản
Năm: 2006
18. Nguyễn Chu Hồi, Lê Thị Thanh, 2010. Phát triển bền vững đa dạng sinh học và các hệ sinh thái biển và ven biển trên thế giới và ở Việt Nam. Tạp chí Nghiên cứu và Phát triển, số 6, Thừa Thiên-Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển bền vững đa dạng sinh học và các hệ sinh thái biển và ven biển trên thế giới và ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Chu Hồi, Lê Thị Thanh
Nhà XB: Tạp chí Nghiên cứu và Phát triển
Năm: 2010
20. Nguyễn chu Hồi (Chủ biên), 2005. Pha ́t triển bền vững nghành thủy sản Viê ̣t Nam. Kỷ yếu hô ̣i thảo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển bền vững nghành thủy sản Việt Nam
Tác giả: Nguyễn chu Hồi
Nhà XB: Kỷ yếu hội thảo
Năm: 2005
22. Nguyễn Nghĩa Thìn (1997), Cẩm năng nghiên cứu đa dạng sinh vật, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm năng nghiên cứu đa dạng sinh vật
Tác giả: Nguyễn Nghĩa Thìn
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1997
23. Nguyễn Nghĩa Thìn (2007), Các phương pháp nghiên cứu thực vật, NXB Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các phương pháp nghiên cứu thực vật
Tác giả: Nguyễn Nghĩa Thìn
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia
Năm: 2007
29. Quốc hội, 2014. Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2014
39. IUCN (1994). Guidelines for protected area management categories. Commission on National Parks and Protected Areas with the assistance of the World Conservation Monitoring Centre. IUCN, Gland, Switzerland Sách, tạp chí
Tiêu đề: Guidelines for protected area management categories
Tác giả: IUCN
Nhà XB: IUCN
Năm: 1994
40. Dudley, N. (Editor) (2008). Guidelines for Applying Protected Area Management Categories. Gland, Switzerland: IUCN. x + 86pp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Guidelines for Applying Protected Area Management Categories
Tác giả: Dudley, N
Nhà XB: IUCN
Năm: 2008
44. Cục Kiểm Lâm, 2002. Dự thảo báo cáo đề xuất hệ thống phân hạng các Khu bảo tồn thiên nhiên của Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự thảo báo cáo đề xuất hệ thống phân hạng các Khu bảo tồn thiên nhiên của Việt Nam
Tác giả: Cục Kiểm Lâm
Năm: 2002

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 7. Các chi đa dạng nhất của hệ thực vật - Báo cáo tổng hợp Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh quảng ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030: Dự án Lập Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
Bảng 7. Các chi đa dạng nhất của hệ thực vật (Trang 97)
Bảng 9. So sánh phổ dạng sống của hệ thực vật ở tỉnh Quảng Ninh với phổ - Báo cáo tổng hợp Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh quảng ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030: Dự án Lập Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
Bảng 9. So sánh phổ dạng sống của hệ thực vật ở tỉnh Quảng Ninh với phổ (Trang 99)
Bảng 10. Chỉ số đa dạng về loài tầng cây gỗ của các kiểu thảm thực vật rừng - Báo cáo tổng hợp Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh quảng ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030: Dự án Lập Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
Bảng 10. Chỉ số đa dạng về loài tầng cây gỗ của các kiểu thảm thực vật rừng (Trang 100)
Bảng 15. Danh sách các loài thú có giá trị bảo tồn - Báo cáo tổng hợp Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh quảng ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030: Dự án Lập Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
Bảng 15. Danh sách các loài thú có giá trị bảo tồn (Trang 112)
Bảng 16. Danh sách các loài Chim có giá trị bảo tồn - Báo cáo tổng hợp Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh quảng ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030: Dự án Lập Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
Bảng 16. Danh sách các loài Chim có giá trị bảo tồn (Trang 114)
Bảng 37. Hiện trạng thảm thực vật hành lang sinh thái núi - Báo cáo tổng hợp Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh quảng ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030: Dự án Lập Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
Bảng 37. Hiện trạng thảm thực vật hành lang sinh thái núi (Trang 271)
Bảng 44. Quy hoạch khu bảo tồn thiên nhiên tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030 - Báo cáo tổng hợp Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh quảng ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030: Dự án Lập Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
Bảng 44. Quy hoạch khu bảo tồn thiên nhiên tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030 (Trang 280)
Bảng 47. Quy hoạch hệ thống khu bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Quảng Ninh đến - Báo cáo tổng hợp Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh quảng ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030: Dự án Lập Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
Bảng 47. Quy hoạch hệ thống khu bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Quảng Ninh đến (Trang 285)
Bảng 52. Danh sách các loài Chim quý hiếm có giá trị bảo tồn tại khu vực Quảng - Báo cáo tổng hợp Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh quảng ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030: Dự án Lập Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
Bảng 52. Danh sách các loài Chim quý hiếm có giá trị bảo tồn tại khu vực Quảng (Trang 291)
Bảng 57. Danh sách các loài Lưỡng cư, bò sát quý hiếm có giá trị bảo tồn khu vực - Báo cáo tổng hợp Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh quảng ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030: Dự án Lập Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
Bảng 57. Danh sách các loài Lưỡng cư, bò sát quý hiếm có giá trị bảo tồn khu vực (Trang 296)
Bảng 59. Các loài thú cần được ưu tiên bảo tồn tại khu vực Quang Hanh - Báo cáo tổng hợp Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh quảng ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030: Dự án Lập Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
Bảng 59. Các loài thú cần được ưu tiên bảo tồn tại khu vực Quang Hanh (Trang 297)
Bảng 61. Danh sách các loài thực vật quý hiếm có giá trị bảo tồn ở Đồng Rui – - Báo cáo tổng hợp Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh quảng ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030: Dự án Lập Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
Bảng 61. Danh sách các loài thực vật quý hiếm có giá trị bảo tồn ở Đồng Rui – (Trang 302)
Bảng 69. Danh sách các loài Lưỡng cư, Bò sát quý hiếm có giá trị bảo tồn Vùng - Báo cáo tổng hợp Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh quảng ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030: Dự án Lập Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
Bảng 69. Danh sách các loài Lưỡng cư, Bò sát quý hiếm có giá trị bảo tồn Vùng (Trang 309)
Bảng 70. Danh sách loài Chim có giá trị bảo tồn Vùng cửa sông Tiên Yên - Báo cáo tổng hợp Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh quảng ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030: Dự án Lập Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
Bảng 70. Danh sách loài Chim có giá trị bảo tồn Vùng cửa sông Tiên Yên (Trang 310)
Bảng 77. Dự án ưu tiên thực hiện quy hoạch bảo tồn ĐDSH tỉnh Quảng Ninh giai - Báo cáo tổng hợp Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh quảng ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030: Dự án Lập Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
Bảng 77. Dự án ưu tiên thực hiện quy hoạch bảo tồn ĐDSH tỉnh Quảng Ninh giai (Trang 327)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w