BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG RẢI THỬ LỚP MẶT BÊ TÔNG NHỰA CHẶT 19 DÀY 7 CM Công trình: Đầu tư xây dựng Cải tạo, nâng cấp đường 39B đoạn tuyến tránh thị trấn Thanh Nê, huyện Kiến Xương và đoạn từ đường vào trung tâm điện lực Thái Bình đến cầu Diêm Điền, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình theo hình thức hợp đồng BOT. Địa điểm xây dựng: Huyện Kiến Xương, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình 1. Tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng: Quy trình mặt đường bê tông nhựa nóng yêu cầu thi công và nghiêm thu TCVN 8819 2011; Quyết định số 858QĐBGTVT ngày 2632014 của Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành hướng dẫn áp dụng các tiêu chuẩn hiện hành nhằm tăng cường quản lý chất lượng thiết kế và thi công mặt đường bê tông nhựa nóng đối với các tuyến đường ôtô có quy mô giao thông lớn. 2.Vị trí thi công thử: Công trình: Đầu tư xây dựng Cải tạo, nâng cấp đường 39B đoạn tuyến tránh thị trấn Thanh Nê, huyện Kiến Xương và đoạn từ đường vào trung tâm điện lực Thái Bình đến cầu Diêm Điền, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình theo hình thức hợp đồng BOT. Lý trình: Gói thầu số 04 thi công xây dựng đoạn Km 16+00 : Km 17+250 và Km35+200Km39+900. Vị trí: Từ cọc 23: 31 (Km36+360:Km36+460) phía phải tuyến, bề rộng rải thử là 5.5 m, chiều dài thi công thử là L = 100 m.
Trang 1C ỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập - Tự do - Hạnh phúc
-o0o -
HỒ SƠ RẢI THỬ BTNC19
CÔNG TRÌNH: D Ự ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CẢI TẠO, NÂNG CẤP ĐƯỜNG
39B ĐOẠN TUYẾN TRÁNH THỊ TRẤN THANH NÊ, HUYỆN KIẾN XƯƠNG VÀ ĐOẠN TỪ ĐƯỜNG VÀO TRUNG TÂM ĐIỆN LỰC THÁI BÌNH ĐẾN CẦU DIÊM ĐIỀN, HUYỆN THÁI THU Ỵ, TỈNH THÁI BÌNH THEO HÌNH THỨC HỢP ĐỒNG BOT
H ẠNG MỤC CÔNG VIỆC: THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG BTNC 19 DÀY 7CM
ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG: HUYỆN KIẾN XƯƠNG, HUYỆN THÁI THỤY – THÁI BÌNH
LÝ TRÌNH : GÓI TH ẦU SỐ 04 THI CÔNG XÂY DỰNG ĐOẠN KM16+00 - KM17+250 VÀ KM 35+200 -:- KM 39+900
V Ị TRÍ: KM 36+360 -:- KM 36+460 PHẢI TUYẾN
Thái Bình, tháng năm 2015
Trang 2C ỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập -Tự do - Hạnh phúc
-o0o -
Thái Bình, ngày 29 tháng 6 n ăm 2015 BI ỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG RẢI THỬ L ỚP MẶT BÊ TÔNG NHỰA CHẶT 19 DÀY 7 CM Công trình: Đầu tư xây dựng Cải tạo, nâng cấp đường 39B đoạn tuyến tránh thị trấn Thanh Nê, huy ện Kiến Xương và đoạn từ đường vào trung tâm điện lực Thái Bình đến cầu Diêm Điền, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình theo hình thức hợp đồng BOT Địa điểm xây dựng: Huyện Kiến Xương, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình 1 Tiêu chu ẩn kỹ thuật áp dụng: Quy trình mặt đường bê tông nhựa nóng- yêu cầu thi công và nghiêm thu TCVN 8819 -2011; Quyết định số 858/QĐ-BGTVT ngày 26/3/2014 của Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành hướng dẫn áp dụng các tiêu chuẩn hiện hành nhằm tăng cường quản lý chất lượng thiết kế và thi công mặt đường bê tông nhựa nóng đối với các tuyến đường ôtô có quy mô giao thông lớn 2.V ị trí thi công thử: - Công trình: Đầu tư xây dựng Cải tạo, nâng cấp đường 39B đoạn tuyến tránh thị trấn Thanh Nê, huyện Kiến Xương và đoạn từ đường vào trung tâm điện lực Thái Bình đến cầu Diêm Điền, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình theo hình thức hợp đồng BOT - Lý trình: Gói thầu số 04 thi công xây dựng đoạn Km 16+00 -:- Km 17+250 và Km35+200-Km39+900 - Vị trí: Từ cọc 23-:- 31 (Km36+360-:-Km36+460) phía phải tuyến, bề rộng rải thử là 5.5 m, chiều dài thi công thử là L = 100 m Sơ đồ vị trí thi công thử: 31 23
Cuối tuyến đi cầu Diêm Điền đầu tuyến đi TT Thanh Nê
5.5 m
5.5 m
- Chiều dày lớp BTNC 19 sau khi lu lèn chặt là: 7 cm
3 Nhân l ực, máy móc thiết bị thi công:
- Nhân công giao thông: 10 người
Trang 3- Máy rải DYNAPAC F141C : 01 chiếc
- Lu bánh thép SAKAI TG41: 01 chiếc
- Lu bánh thép SAKAI 12T : 01 chiếc
- Lu bánh lốp BOMAG BW20R: 01 chiếc
- Ô tô tự đổ: 06 chiếc
Và một số thiết bị thủ công: cào, xẻng, xe cutkit
+ Dụng cụ thí nghiệm: 01 bộ (nhiệt kế, cân điện tử, )
+ Máy trắc đạc: 01bộ; thước nhôm 3m: 01cái
+ Thiết bị phun tưới, ván khuôn
4 Công tác chu ẩn bị mặt bằng thi công
+ Mặt bằng và hồ sơ lớp đỉnh CPĐD loại I đầy đủ theo đúng bản vẽ thiết kế
+ Khôi phục lại tim, vai đường bằng máy toàn đạc và thước dây
+ Bề mặt khô và được vệ sinh, thổi sạch bụi
+ Định vị lưới cao độ thi công, đóng đinh căng dây chuẩn dọc theo mép đường sao cho dây
chuẩn căng, thật thẳng và bằng cao độ thiết kế mặt BTNC 19 (Có tính tới hệ số lu lèn được xác định
bởi đoạn rải thử)
+ Bên mép lề của đường được dùng bằng các thanh gỗ có chiều dày ≥ với chiều dày của BTN được đóng định vị chắc chắn bằng đinh mũ, bề mặt bên trong của cốp pha tiếp xúc với BTN có quét
một lớp dầu chống dính, để tiện cho việc tháo dỡ và không làm ảnh hưởng đến kết cấu của BTN
+ Đóng cọc phân đoạn và đánh dấu tên cọc lý trình trung bình 20m một
+ Đoạn thi công rải thử lớp BTNC 19 từ Km 36+360 -:- Km 36+460 phía phải tuyến dài
L=100 (m)
+ Chiều dày lớp BTNC 19 là 7cm
+ Dùng sơn đỏ vạch sẵn cao độ thi công (cao độ sau khi rải) và cao độ thiết kế (cao độ sau
khi lu lèn chặt) lên ván khuôn (Phía lề) tại các cọc 20m
SƠ ĐỒ RẢI THỬ BTNC 19
III
IIIIV
V
§I THANH N£
§I CÇU DI£M §IÒN
Trang 45 Bi ện pháp thi công:
- Công tác chuẩn bị: Vệ sinh thổi bụi và tưới nhựa thấm bám trên bề mặt CPĐD loại 1 đã rải
- Vận chuyển hỗn hợp bê tông nhựa bằng ô tô tự đổ Trước khi đổ BTN vào phễu của máy rải
tiến hành kiểm tra nhiệt độ của hỗn hợp bằng nhiệt kế Cho máy rải hoạt động không tải 10 - 15 phút
để kiểm tra máy, sự hoạt động của guồng xoắn, băng chuyền, đốt nóng bàn là
- Dùng 1 máy rải hoạt động và rải thành 1 vệt rải
- Ô tô chở hỗn hợp BTN lùi vào phễu của máy rải, bánh sau tiếp xúc với hai trục lăn của máy
rải, điều khiển cho thùng ben đổ từ từ hỗn hợp xuống giữa phễu máy rải Khi hỗn hợp đã phân đều
và ngập 2/3 guồng xoắn thì máy rải bắt đầu tiến về phía trước theo chiều dày có kể đến hệ số lu lèn
K = 1.25(Là hệ số tạm tính) Trong suốt thời gian rải hỗn hợp BTN để thanh đầm của máy rải hoạt động liên tục và thường xuyên dùng que sắt đã đánh dấu chiều cao = 8.75 cm để kiểm tra chiều dầy
lớp rải Nhân công đi sau máy rải để bù phụ những vị trí lồi lõm, phân tầng của vệt rải
- Lu lèn: lu theo đúng trình tự và kỹ thuật lu lèn, lu từ mép vào tim đường vệt lu sau chờm
Lu hoàn thiện: lu là phẳng bằng lu bánh sắt 12T lu 4 - 6 lượt/điểm
- Sau khi lu lèn hoàn thiện, tiến hành làm thí nghiệm khoan xác định chiều dày lớp bê tông
nhựa và xác định tính chất cơ lý mẫu khoan bao gồm: chiết suất hàm lượng nhựa, độ chặt, độ rỗng
dư và một số chỉ tiêu cơ lý khác (có phiếu kết quả thí nghiêm kèm theo) Kiểm tra cao độ, độ dốc
ngang bằng máy thủy bình, kiểm tra độ bằng phẳng bằng thước dài 3m, bề rộng bằng thước thép (có
phụ lục kèm theo)
- Khi tìm ra được hệ số lèn ép mới thì ta áp dụng cho việc thi công đại trà (tức là mỗi lớp
BTN cần rải một chiều dầy bằng t = h x để sau khi lu lèn đạt độ chặt thì chiều dầy còn lại là 7cm
Hệ số rải (hệ số lu lèn) Krải được xác định dựa vào các số liệu cao độ trên cùng một mặt
cắt tại các điểm tương ứng như sau:
mb lu
mb i
¶ r i
CĐmb: Là cao độ mặt bằng thi công, m;
CĐrải: Là cao độ bề mặt lớp BTN sau khi rải, m;
Trang 5CĐlu: Là cao độ bề mặt lớp BTN sau khi lu lèn xong (đã đạt độ chặt yêu cầu), m
Tương quan giữa số lần lu lèn (hoặc công lu) và độ chặt đạt được;
Số lượng phương tiện vận chuyển tham gia vào dây truyền
Tiến hành hiệu chỉnh sơ đồ thi công thí điểm để áp dụng cho thi công đại trà
Kiểm tra bề mặt của lớp hỗn hợp để điều chỉnh sự không đồng đều
6 Th ời gian rải thử:
- Thời gian dự kiến bắt đầu rải thử lúc 8h30’ ngày 04 tháng 7 năm 2015./
Lâm V ăn Nam
T Ư VẤN GIÁM SÁT
Qu ản Văn Dùng
Trang 6
C ỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập -Tự do - Hạnh phúc -o0o -
Thái Bình, ngày 04 tháng 7 n ăm 2015
BIÊN B ẢN KIỂM TRA, NGHIỆM THU CÔNG TÁC RẢI THỬ
1 Đối tượng nghiệm thu:
Công trình : Đầu tư xây dựng Cải tạo, nâng cấp đường 39B đoạn tuyến tránh thị trấn Thanh
Nê, huyện Kiến Xương và đoạn từ đường vào trung tâm điện lực Thái Bình đến cầu Diêm Điền,
huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình theo hình thức hợp đồng BOT
Hạng mục : Thi công thử BTNC 19
Lý trình : Gói thầu số 04 thi công xây dựng đoạn Km 16+00 -:- Km 17+250 và
Km35+200-Km39+900
Vị trí : Từ cọc 23-:- 31 (Km36+360-:-Km36+460) phía phải tuyến, bề rộng rải thử là 5.5
m, chiều dài thi công thử là L = 100 m
Địa điểm xây dựng: Huyện Kiến Xương, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình
a Đại diện Chủ đầu tư: Ban QLDA 39 - Công ty cổ phần Tasco Nam Thái
- Ông: Phan Thanh Hương Chức vụ: Phó Giám đốc Ban quản lý
- Ông: Ngô Thế Ngọc Chức vụ: Cán bộ ban quản lý
b Đại diện Tư vấn giám sát: Văn phòng TVGS đường 39B - Công ty cổ phần tư vấn
XD CTGT 2
- Ông: Nguyễn Đại Thông Chức vụ: Tư vấn giám sát Trưởng
- Ông: Quản Văn Dùng Chức vụ: Tư vấn giám sát
c Đại diện Nhà thầu thi công: Công ty cổ phần TASCO Trường Sơn
- Ông: Lâm Văn Nam Chức vụ: Chỉ huy trưởng
- Ông: Trần Văn Dương Chức vụ: Cán bộ kỹ thuật
3 Th ời gian nghiệm thu:
Bắt đầu: ngày 04 tháng 7 năm 2015
Kết thúc: ngày 04 tháng 7 năm 2015
Tại: Hiện trường
4 N ội dung kiểm tra :
a V ề tài liệu làm căn cứ nghiệm thu
- Phiếu yêu cầu nghiệm thu của Nhà thầu và nhật ký thi công
- Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công được chủ đầu tư phê duyệt tại quyết định số 54/QĐ-TNT
ngày 09/5/2015 ;
- Chỉ dẫn kỹ thuật của dự án
Trang 7- Biện pháp tổ chức thi công do Nhà thầu lập đã được TVGS và Chủ đầu tư phê duyệt
- Kết quả thí nghiệm vật liệu: (độ chặt, Marshall, các chỉ tiêu cơ lý của mẫu Bê tông nhựa
hiện trường, thí nghiệm tần suất vật liệu, )
b V ị trí thi công thử:
- Công trình: Cải tạo nâng cấp đường 39B đoạn từ thị trấn Thanh Nê, huyện Kiến Xương đến
thị trấn Diêm Điền, huyện Thái Thuỵ
- Hạng mục : Thi công thử BTNC 19
- Lý trình: Gói thầu số 04 thi công xây dựng đoạn Km 16+00 -:- Km 17+250 và
Km35+200-Km39+900
- Vị trí: Từ cọc 23-:- 31 (Km36+360-:-Km36+460) phía phải tuyến, bề rộng rải thử là 5.5 m,
chiều dài thi công thử là L = 100 m
- Địa điểm xây dựng : Huyện Kiến Xương, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình
- Chiều dày lớp BTNC 19 thi công thử sau khi lu lèn chặt là: 7cm
- Chiều dày rải lớp BTNC 19 chưa lu lèn là 8.75cm (Hệ số lu lèn tạm tính là 1.25)
c Th ời gian rải thử: Bắt đầu rải lúc 8h30’ ngày 04 tháng 7 năm 2015
d Nhân l ực, máy móc thiết bị thi công:
- Nhân công giao thông: 10 người
- Máy rải DYNAPAC F141C : 01 chiếc
- Lu bánh thép SAKAI TG41: 01 chiếc
- Lu bánh thép SAKAI 12T : 01 chiếc
- Lu bánh lốp BOMAG BW20R: 01 chiếc
- Ô tô tự đổ: 06 chiếc
Và một số thiết bị thủ công: cào, xẻng, xe cutkit
+ Dụng cụ thí nghiệm: 01 bộ (nhiệt kế, cân điện tử, )
+ Máy trắc đạc: 01bộ; thước nhôm 3m: 01cái
+ Xe phun tưới, ván khuân
e Bi ện pháp thi công:
- Công tác chuẩn bị: Vệ sinh thổi bụi và tưới nhựa thấm bám
- Vận chuyển hỗn hợp bê tông nhựa bằng ô tô tự đổ Trước khi đổ BTN vào phễu của máy rải
tiến hành kiểm tra nhiệt độ của hỗn hợp bằng nhiệt kế Cho máy rải hoạt động không tải 10 – 15
phút để kiểm tra máy, sự hoạt động của guồng xoắn, băng chuyền, đốt nóng bàn là
- Dùng 1 máy rải hoạt động và rải thành 1 vệt rải
Trang 8- Ô tô chở hỗn hợp BTN lùi vào phễu của máy rải, bánh sau tiếp xúc với hai trục lăn của máy
rải, điều khiển cho thùng ben đổ từ từ hỗn hợp xuống giữa phễu máy rải Khi hỗn hợp đã phân đều
và ngập 2/3 guồng xoắn thì máy rải bắt đầu tiến về phía trước theo chiều dày có kể đến hệ số lu lèn
K = 1.25(Là hệ số tạm tính) Trong suốt thời gian rải hỗn hợp BTN để thanh đầm của máy rải hoạt động liên tục và thường xuyên dùng que sắt đã đánh dấu chiều cao = 8.75 cm để kiểm tra chiều dầy
lớp rải Nhân công đi sau máy rải để bù phụ những vị trí lồi lõm, phân tầng của vệt rải
- Lu lèn: lu theo đúng trình tự và kỹ thuật lu lèn, lu từ mép vào tim đường vệt lu sau chờm lên
vệt lu trước tối thiểu 20 cm, lu từ mép đường vào tim đường
Lu lèn sơ bộ bằng lu bánh thép SAKAI TG41với 3-4 lượt/điểm tốc độ 1.5 - 2km/h cho BTN
ổn định
Lu lèn thứ cấp bằng lu bánh lốp BOMAG BW20R lu 8 - 10 lượt/điểm tốc độ lu 2km/h trong
6 - 8 lượt đầu, sau tăng lên 3 - 5km/h
Lu hoàn thiện: lu là phẳng bằng lu bánh sắt 12T lu 4-6 lượt/điểm
f K ết quả
Hệ số rải tại mặt cắt cọc 23, Lý trình:Km 36+360 cách tim 5.5 m ( Phía phải tuyến )
480 3 551 3
480 3 568 3
CDmb CDrai
Hệ số rải tại mặt cắt cọc H4, Lý trình:Km 36+400 cách tim 2.75 m (Phía phải tuyến)
445 3 516 3
445 3 533 3
CDmb CDrai
Hệ số rải tại mặt cắt cọc 25, Lý trình: Km 36+420 cách tim 0 m (Phía phải tuyến)
521 3 591 3
521 3 609 3
CDmb CDrai
Hệ số rải tại mặt cắt cọc 27, Lý trình: Km 36+444 cách tim 5.5 m (Phía phải tuyến)
471 3 541 3
471 3 559 3
CDmb CDrai
Hệ số rải tại mặt cắt cọc 31, Lý trình: Km 36+460 cách tim 2.75 m ( Phía phải tuyến )
576 3 646 3
576 3 664 3
CDmb CDrai
Hệ số rải tại trung bình
KrảiTB=
5
5 4
3 2
1 Krai Krai Krai Krai
25 , 1 5
25 , 1 25 , 1 25 , 1 25 , 1 25 , 1
Trong quá trình thi công thường xuyên làm ẩm bánh sắt bằng nước đối với lu bánh sắt; đối với lu
bánh hơi dùng dầu chống dính bám bôi mặt lốp vài lượt đầu, khi lốp có nhiệt độ xấp xỉ bằng nhiệt độ
của hỗn hợp BTN thì thôi Kiểm tra nhiệt độ của BTN thường xuyên trong quá trình lu
Hệ số lu lèn K rải = 1,25
5 K ết luận:
Trang 9- Lớp BTNC 19 được rải thử tuân thủ quy trình mặt đường bê tông nhựa nóng- yêu cầu thi
công và nghiêm thu TCVN 8819 -2011 và Quyết định số 858/QĐ-BGTVT ngày 26/3/2014 của Bộ
Giao thông vận tải
T Ư VẤN GIÁM SÁT
Qu ản Văn Dùng ĐƠN VỊ THI CÔNG
Trang 10C ỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập -Tự do - Hạnh phúc -o0o -
Thái Bình, ngày 04 tháng 7 n ăm 2015
BIÊN B ẢN KIỂM TRA, NGHIỆM THU NỘI BỘ CÔNG TÁC RẢI THỬ
1 Đối tượng nghiệm thu:
Công trình : Đầu tư xây dựng Cải tạo, nâng cấp đường 39B đoạn tuyến tránh thị trấn Thanh
Nê, huyện Kiến Xương và đoạn từ đường vào trung tâm điện lực Thái Bình đến cầu Diêm Điền,
huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình theo hình thức hợp đồng BOT
Hạng mục : Thi công thử BTNC 19
Lý trình : Gói thầu số 04 thi công xây dựng đoạn Km 16+00 -:- Km 17+250 và
Km35+200-Km39+900
Vị trí : Từ cọc 23-:- 31 (Km36+360-:-Km36+460) phía phải tuyến, bề rộng rải thử là 5.5 m,
chiều dài thi công thử là L = 100 m
Địa điểm xây dựng: Huyện Kiến Xương, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình
- Ông: Lâm Văn Nam Chức vụ: Chỉ huy trưởng
b K ỹ thuật thi công trực tiếp :
- Ông: Trần Văn Dương Chức vụ: Cán bộ kỹ thuật
3 Th ời gian nghiệm thu:
Bắt đầu: ngày 04 tháng 7 năm 2015
Kết thúc: ngày 04 tháng 7 năm 2015
Tại: Hiện trường
4 N ội dung kiểm tra :
a V ề tài liệu làm căn cứ nghiệm thu
- Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công được chủ đầu tư phê duyệt tại quyết định số 54/QĐ-TNT
ngày 09/5/2015 ;
- Chỉ dẫn kỹ thuật của dự án;
- Biện pháp tổ chức thi công do Nhà thầu lập đã được TVGS và Chủ đầu tư phê duyệt;
- Kết quả thí nghiệm vật liệu: (độ chặt, Marshall, các chỉ tiêu cơ lý của mẫu Bê tông nhựa
hiện trường, thí nghiệm tần suất vật liệu, )
b V ị trí thi công thử:
- Công trình: Cải tạo nâng cấp đường 39B đoạn từ thị trấn Thanh Nê, huyện Kiến Xương đến
thị trấn Diêm Điền, huyện Thái Thuỵ
- Hạng mục : Thi công thử BTNC 19
Trang 11- Lý trình: Gói thầu số 04 thi công xây dựng đoạn Km 16+00 -:- Km 17+250 và
Km35+200-Km39+900
- Vị trí: Từ cọc 23-:- 31 (Km36+360-:-Km36+460) phía phải tuyến, bề rộng rải thử là 5.5 m,
chiều dài thi công thử là L = 100 m
- Địa điểm xây dựng: Huyện Kiến Xương, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình
- Chiều dày lớp BTNC 19 thi công thử sau khi lu lèn chặt là: 7cm
- Chiều dày rải lớp BTNC 19 chưa lu lèn là 8.75cm (Hệ số lu lèn tạm tính là 1.25)
c Th ời gian rải thử: Bắt đầu rải lúc 8h30’ ngày 04 tháng 7 năm 2013
d Nhân l ực, máy móc thiết bị thi công:
- Nhân công giao thông: 10 người
- Máy rải DYNAPAC F141C : 01 chiếc
- Lu bánh thép SAKAI TG41: 01 chiếc
- Lu bánh thép SAKAI 12T : 01 chiếc
- Lu bánh lốp BOMAG BW20R: 01 chiếc
- Ô tô tự đổ: 06 chiếc
Và một số thiết bị thủ công: cào, xẻng, xe cutkit
+ Dụng cụ thí nghiệm: 01 bộ (nhiệt kế, cân điện tử, )
+ Máy trắc đạc: 01 bộ; thước nhôm 3m: 01cái
+ Xe phun tưới, ván khuân
e Bi ện pháp thi công:
- Công tác chuẩn bị: Vệ sinh thổi bụi và tưới nhựa dính bám
- Vận chuyển hỗn hợp bê tông nhựa bằng ô tô tự đổ Trước khi đổ BTN vào phễu của máy rải
tiến hành kiểm tra nhiệt độ của hỗn hợp bằng nhiệt kế Cho máy rải hoạt động không tải 10 – 15
phút để kiểm tra máy, sự hoạt động của guồng xoắn, băng chuyền, đốt nóng bàn là
- Dùng 1 máy rải hoạt động và rải thành 1 vệt rải
- Ô tô chở hỗn hợp BTN lùi vào phễu của máy rải, bánh sau tiếp xúc với hai trục lăn của máy
rải, điều khiển cho thùng ben đổ từ từ hỗn hợp xuống giữa phễu máy rải Khi hỗn hợp đã phân đều
và ngập 2/3 guồng xoắn thì máy rải bắt đầu tiến về phía trước theo chiều dày có kể đến hệ số lu lèn
K = 1.25(Là hệ số tạm tính) Trong suốt thời gian rải hỗn hợp BTN để thanh đầm của máy rải hoạt động liên tục và thường xuyên dùng que sắt đã đánh dấu chiều cao = 8.75 cm để kiểm tra chiều dầy
lớp rải Nhân công đi sau máy rải để bù phụ những vị trí lồi lõm, phân tầng của vệt rải
- Lu lèn: lu theo đúng trình tự và kỹ thuật lu lèn, lu từ mép vào tim đường vệt lu sau chờm lên
vệt lu trước tối thiểu 20 cm, lu từ mép đường vào tim đường
Lu lèn sơ bộ bằng lu bánh thép SAKAI TG41với 3-4 lượt/điểm tốc độ 1.5 - 2km/h cho BTN
ổn định
Lu lèn thứ cấp bằng lu bánh lốp BOMAG BW20R lu 8 - 10 lượt/điểm tốc độ lu 2km/h trong
6 - 8 lượt đầu, sau tăng lên 3 - 5km/h
Lu hoàn thiện: lu là phẳng bằng lu bánh sắt 12T lu 4-6 lượt/điểm
f K ết quả
Trang 12Hệ số rải tại mặt cắt cọc 23, Lý trình:Km 36+360 cách tim 5.5 m ( Phía phải tuyến )
480 3 551 3
480 3 568 3
CDmb CDrai
Hệ số rải tại mặt cắt cọc H4, Lý trình:Km 36+400 cách tim 2.75 m (Phía phải tuyến)
445 3 516 3
445 3 533 3
CDmb CDrai
Hệ số rải tại mặt cắt cọc 25, Lý trình: Km 36+420 cách tim 0 m (Phía phải tuyến)
521 3 591 3
521 3 609 3
CDmb CDrai
Hệ số rải tại mặt cắt cọc 27, Lý trình: Km 36+444 cách tim 5.5 m (Phía phải tuyến)
471 3 541 3
471 3 559 3
CDmb CDrai
Hệ số rải tại mặt cắt cọc 31, Lý trình: Km 36+460 cách tim 2.75 m ( Phía phải tuyến )
576 3 646 3
576 3 664 3
CDmb CDrai
Hệ số rải tại trung bình
KrảiTB=
5
5 4
3 2
1 Krai Krai Krai Krai
25 , 1 5
25 , 1 25 , 1 25 , 1 25 , 1 25 , 1
Trong quá trình thi công thường xuyên làm ẩm bánh sắt bằng nước đối với lu bánh sắt; đối với lu
bánh hơi dùng dầu chống dính bám bôi mặt lốp vài lượt đầu, khi lốp có nhiệt độ xấp xỉ bằng nhiệt độ
của hỗn hợp BTN thì thôi Kiểm tra nhiệt độ của BTN thường xuyên trong quá trình lu
Hệ số lu lèn K rải = 1,25
5 K ết luận:
- Lớp BTNC 19 được rải thử tuân thủ quy trình mặt đường bê tông nhựa nóng- yêu cầu thi
công và nghiêm thu TCVN 8819 -2011 và Quyết định số 858/QĐ-BGTVT ngày 26/3/2014 của Bộ
Giao thông vận tải
K Ỹ THUẬT THI CÔNG TRỰC TIẾP
Lâm V ăn Nam Tr ần Văn Dương