Việc thường xuyên tiến hành xây dựng và phân tích báo cáo tài chính sẽ mang đến cho nhà quản trị cách nhìn tổng quan cũng như thực tế phát sinh diễn ra hằng ngày, kết quả sản xuất kinh d
Trang 1i được i sự i tiếp i xúc i thực i tế i với i tình i hình i tài i chính i của i Quý i công i ty
Trang 2hỏi các doanh nghiệp phải luôn thận trong trong từng chiến lược, từng bước đi, định hướng của doanh nghiệp để xác định rõ vai trò và chỗ đứng của mình trên thị trường kinh tế Để có thể đạt được mục tiêu như vậy, các doanh nghiệp phải luôn quan tâm đến sự biến động cũng như tình hình tài chính của chính doanh nghiệp mình Việc thường xuyên tiến hành xây dựng và phân tích báo cáo tài chính sẽ mang đến cho nhà quản trị cách nhìn tổng quan cũng như thực tế phát sinh diễn ra hằng ngày, kết quả sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp mình, xác định được những điểm mạnh, điểm yếu đồng thời là những cơ hội và thách thức cho công ty trong xu thế phát triển cạnh tranh của hiện tại và tương lai Vì vậy, phân tích tình hình tài chính trong doanh nghiệp sẽ giúp cho ban giám đốc và điều hành công ty đưa ra những quyết định và giải pháp kịp thời nhằm nâng cao chất lượng và hoạt động sản xuất kinh doanh cho công ty, thúc đẩy lợi nhuận và doanh thu để công ty ngày một phát triển và uy tín hơn
Công ty cổ phần Green Sports ra đời và phát triển 13 năm – cũng có mặt trên thị trường từ khá sớm và là một trong những thương hiệu về sản xuất, mua bán hóa chất tương đối lớn trong cùng phân khúc ngành Trong những năm tới đây, công ty
sẽ có sự chuyển dịch thêm sang thị trường các nước trong khu vực Châu Á với sự
hỗ trợ mạnh mẽ của Công ty PTN Chemical – doanh nghiệp liên doanh hóa chất giữa Nhật Bản và Petrolimex Việt Nam, hứa hẹn sự phát triển vô cùng tốt đẹp của công ty trong tương lai
Nhận thấy vai trò vô cùng quan trọng của việc phân tích báo cáo tài chính, cùng với những kiến thức nền tảng phân tích tài chính doanh nghiệp đã được học hỏi và đào tạo trong suốt quá trình học tập tại trường và những kiến thức thực tiễn
Trang 3II Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:
a Mục đích nghiên cứu
Phân tích báo cáo tài chính để hiểu rõ tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Green Sports, đồng thời chỉ ra những thực trạng/ thực tế vấn đề Công ty đang gặp phải Dựa trên tất cả những yếu tố đó để đưa ra những đối sách phù hợp để nâng cao nguồn vốn cho cũng như hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty
b Nhiệm vụ nghiên cứu
báo cáo tài chính doanh nghiệp
- Đánh giá thực trạng tài chính Công ty Cổ phần Green Sports dựa trên một vài yếu tố: cấu trúc tài chính, khả năng thanh toán, hiệu quả kinh doanh, rủi ro tài chính
- Nêu các điểm mạnh, điểm yếu dựa trên tình hình đánh giá thực trạng tài chính của Công ty
- Đưa ra các đối sách, biện pháp để tăng cường tình hình tài chính cho Công ty
Green Sports thông qua các báo cáo tài chính như: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính
- Phạm vi nghiên cứu:
Trang 4a Phương pháp nghiên cứu định lượng
- Phương l pháp l thu l thập l dữ l liệu: l để l có l cơ l sở l và l số l liệu l để l phân l tích l đề l tài
- Phương l pháp l phân l tích l số l liệu: l trong l quá l trình l thực l hiện l đề l tài l luận l văn l tốt
Trang 5l trong l Công l ty l Cổ l phần l Green l Sports l giúp l cho l số l liệu l thêm l xác l thực l và
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích báo cáo tài chính
1.1.1 Một số khái niệm liên quan 1.1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp
Ngày nay, có rất nhiều các nguồn tài liệu định nghĩa khái niệm về doanh nghiệp Tuy nhiên trong giới hạn bài luận văn này tác giả xin được đề cập khía cạnh khác nhau về doanh nghiệp
Doanh nghiệp là một thực thể pháp lý riêng biệt và khác biệt với chủ sở hữu của nó Một doanh nghiệp được hưởng hầu hết các quyền và trách nhiệm mà một
cá nhân sở hữu: nhận hợp đồng, đi vay, kiện và bị kiện, thuê nhân viên, sở hữu tài sản và nộp thuế Một số người coi nó như là một “pháp nhân”
Theo luật doanh nghiệp Việt Nam năm 2017,” Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản , có sự ổn định về tình hình giao dịch và đăng ký kinh doanh theo đúng pháp luật nhằm hỗ trợ mục đích kinh doanh các mặt hàng, thương mại,
Trang 6sản xuất Ở nước ta, có các loại hình doanh nghiệp chính như Công ty hợp danh, Công ty TNHH, Doanh nghiệp tư nhân, Công ty cổ phần
1.1.1.2 Khái niệm tài chính doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp là bộ phận tài chính liên quan đến tài chính, cơ cấu vốn và các quyết định đầu tư Tài chính doanh nghiệp chủ yếu liên quan đến việc tối đa hóa giá trị cổ đông thông qua kế hoạch tài chính dài hạn và ngắn hạn, thực hiện các chiến lược khác nhau Hoạt động tài chính doanh nghiệp bao gồm từ quyết định đầu tư vốn đến ngân hàng đầu tư
1.1.1.3 Khái niệm báo cáo tài chính doanh nghiệp
Báo cáo tài chính là bức tranh toàn cảnh về tình hình tài chính của công ty trong một khoảng thời gian nhất định tại một thời điểm nhất đinh Các báo cáo cung cấp tập hợp dữ liệu về hiệu suất tài chính của công ty, các điều kiện hiện tại
và dòng tiền của nó Có bốn phần trong một bản báo cáo tài chính của công ty Bảng cân đối tài khoản thường được trình bày trước Đây là danh sách các tài sản,
nợ phải trả và vốn chủ sở hữu của công ty Tiếp theo là bảng báo cáo kết quả kinh doanh - thể hiện hiệu suất hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong một thời gian nhất định Tiếp đến là báo cáo lưu chuyền tiền tệ - báo cáo này dùng để liệt kê thay đổi khác nhau đối với tài khoản tiền mặt trong kỳ kế toán Nó cũng điều hòa thu nhập ròng hoặc mất mát với những thay đổi bằng tiền mặt Phần cuối cùng không thể thiếu đó là thuyết mình báo cáo tài chính Các ghi chú này cung cấp chi tiết hơn về các đơn hàng khác nhau trong báo cáo tài chính, chẳng hạn như phương pháp kiểm kê được sử dụng, nợ tiềm tàng và vốn chủ sở hữu Tất cả các báo cáo tài chính cung cấp ra bên ngoài phải được trình bày phù hợp với các nguyên tắc kế toán được chuẩn hóa
Trang 7Trên l thực l tế, l tất l cả l các l công l việc l ra l quyết l đinh, l phân l tích l tài l chính l hay l tất
1.1.1.4 Khái niệm phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính doanh nghiệp là quá trình đánh giá các doanh nghiệp, dự
án, ngân sách và các đơn vị liên quan đến tài chính khác để xác định hiệu suất và
sự phù hợp của họ Thông thường, phân tích tài chính được sử dụng để phân tích xem một thực thế có tính chất ổn định, tính thanh khoản hoặc có đủ lợi nhuận để đầu tư tiền hay không Khi xem xét một công ty cụ thể, một nhà phân tích tập trung vào các báo cáo như: báo cáo kết quả kinh doanh, bảng cân đối kế toán, báo cáo lưu chuyển tiền tệ của một doanh nghiệp Từ đó, giúp cho họ có cái nhìn toàn diện, tổng hợp khái quát, đồng thời cũng là yếu tố để đưa ra quyết định tài chính, tài trợ
và đầu tư một cách phù hợp vào doanh nghiệp
1.1.2 Mục đích phân tích tài chính doanh nghiệp:
1.1.2.1 Đối với nhà quản lý doanh nghiệp:
Lợi nhuận tối đa của một công ty là mối quan tâm hằng đầu của các nhà quản lý một công ty Các cơ sở phân tích nêu trên sẽ giúp cho các nhà phân tích nắm bắt được các hoạt động của doanh nghiệp, từ đó lập kế hoạch kinh doanh, kiểm tra tình hình thực hiện và điều chỉnh quá trình hoạt động sao cho đem lại lợi nhuận cao nhất
Trang 8Việc phân tích tài chính của doanh nghiệp rất cần thiết để định hướng cho việc xây dựng kế hoạch đầu tư, dự báo tài chính, kiểm soát các hoạt động tài chính được thực hiện bởi ban giám đốc
1.1.2.2 Đối với nhà đầu tư vào doanh nghiệp
Một doanh nghiệp luôn có các tổ chức và cá nhân nhiều tiền xem xét để đầu
tư vào doanh nghiệp Khi xác định góp vốn đề đầu tư đồng nghĩa với việc họ cũng
sẽ phải đối mặt với những rủi ro doanh nghiệp có thể gặp phải trong tương lai Thu nhập của các nhà đầu tư sẽ đến từ tiền chia cổ tức và giá trị tăng thêm của vốn đầu
tư, hai yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng đến lợi nhuận kỳ vọng của doanh nghiệp Các tổ chức và cá nhân góp tiền đầu tư rất quan tâm đến việc phân tích tài chính doanh nghiệp để nhìn nhận tiềm năng sinh lời, khả năng phát triển của doanh nghiệp trong tương lai, cũng như rủi ro và khả năng hoạt động liên tục của công ty
Từ đó, họ sẽ đưa ra những quyết định đầu tư một cách hợp lý, chính xác và hiệu quả hơn
1.1.2.3 Đối với người cho vay, nhà cung cấp vật tư, hàng hóa, dịch
Về phía các nhà cung cấp các loại vật tư và thiết bị cho công ty cũng xem xét đến việc phân tích tài chính để đưa đến quyết định xem đối tượng khách hàng nào sẽ áp dụng chính sách trả chậm hàng hóa, để xác định khách hàng tiềm năng
Trang 9và đối với các doanh nghiệp mới hợp tác sẽ nắm bắt được thông tin về khả năng thanh toán của doanh nghiệp ở hiện tại và trong tương lai
1.1.2.4 Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước
Các cơ quan quản lý Nhà nước làm việc trực tiếp với các doanh nghiệp như :
cơ quan thuế, sở tài chính, bộ kế hoạch đầu tư, bộ tư pháp, cần nắm bắt các thông tin tài chính của Công ty để kiểm tra, kiểm soát hoạt động sản xuất kinh doanh, kiểm soát hoạt động tài chính và tình hình nộp thuế của doanh nghiệp đúng với chính sách chế độ và luật pháp
1.1.2.5 Đối với người lao động
định được sự ổn đinh có nên gắn bó lâu dài với công ty hay không cũng như nhìn nhận ra được triển vọng phát triển trong tương lai của bản thân và doanh nghiệp Tất nhiên một công ty với mức doanh thu và lợi nhuận không quá tươi sáng hoặc đứng trên bờ vực phá sản sẽ không thể thu hút được nhân sự làm việc và đóng góp cho công ty mình
Tuy các đối tượng đều có mối quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp là khác nhau nhưng tất cả đều có điểm chung đó là quan tâm đến dòng chảy
1.1.3 Cơ sở dữ liệu phân tích báo cáo tài chính
1.1.3.1 Bảng cân đối kế toán
Trang 10Bảng l cân l đối l kế l toán l cung l cấp l những l thông l tin l về l tình l hình l tài l sản, l các
1.1.3.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Trang 11i nghiệp i có i thể i xác i định i được i kết i quả i sản i xuất i kinh i doanh: i lỗ i hay i lãi i trong i năm I
1.1.3.3 Báo cáo lưu chuyền tiền tệ
1.1.3.4 Thuyết minh báo cáo tài chính
Trang 12Việc i tìm i hiểu i bảng i thuyết i minh i báo i cáo i tài i chính i giúp i người i sử i dụng i hiểu i sâu i hơn
1.2.1 Phân tích tỷ số
Phương pháp tỷ số là phương pháp thường được sử dụng trong việc phân tích báo cáo tài chính của các doanh nghiệp, được thiết lập dựa trên sự so sánh giữa chỉ tiêu này với chỉ tiêu khác Phương pháp này có tính hiện thực với tính chính xác ngày càng cao bởi các yếu tố:
- Nguồn thông tin, dữ liệu kế toán qua việc phân tích báo cáo tài chính ngày càng được hoàn thiện và cung cấp đầy đủ Đây là yếu tố chính, cơ sở tham chiếu tin cậy cho việc so sánh các tỷ số của một doanh nghiệp so với các doanh nghiệp khác
- Các dữ liệu, số liệu ngày càng được lưu trữ tốt hơn nhờ có quá trình phát triển công nghệ thông tin trong công việc, đồng thời giúp cho việc tính toán các tỷ số cũng thuận tiện và nhanh chóng hơn Đồng thời, lưu trữ khối lượng lớn các dữ liệu theo trình tự khoa học theo chuỗi thời gian theo liên tục và từng giai đoạn - điều này giúp cho các nhà phân tích khai thác tổng quan một cách dễ dàng và hiệu quả hơn
Trang 131.2.3 Phân tích cơ cấu
Phân tích cơ cấu là kỹ thuật phân tích để xác định khuynh hướng thay đổi của từng khoản mục trong báo cáo tài chính Đối với báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, phân tích cơ cấu được phân tích bằng cách tính và so sánh tỷ trọng của từng khoản mục so với doanh thu qua các năm để thấy được khuynh hướng thay đổi của từng khoản mục Tương tự trong phân tích cơ cấu bảng cân đối kế toán chúng ta cũng tính và so sánh tỷ trọng của từng khoản mục tài sản với tổng tài sản
và từng khoản mục của nguồn vốn với tổng nguồn vốn
1.2.4 Phân tích DuPont
Với phương pháp này, các nhà phân tích sẽ nhận biết được các nguyên nhân dẫn đến các hiện tượng tốt, xấu tong hoạt động của doanh nghiệp Bản chất của phương pháp này là tách một tỷ số tổng hợp phản ánh sức sinh lợi của doanh nghiệp như thu nhập trên tài sản (ROA), thu nhập sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) thành tích số của chuỗi các tỷ số có mối quan hệ nhân quả với nhau Điều
đó cho phép phân tích ảnh hưởng sâu của các tỷ số đó với tỷ số tổng hợp Tác giả
sẽ chỉ ra mối quan hệ tương tác giữa tỷ số lợi nhuận trên tài sản (ROA) và tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Công thức:
x = (1)
Ý nghĩa:
ROA cho thấy tỷ suất sinh lợi của tài sản phụ thuộc vào hai yếu tố:
- Thu nhập ròng của doanh nghiệp trên một đồng doanh thu
- Một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu
Trang 14Tiếp theo, tác giả xét đến các công thức và ý nghĩa của tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp (ROE)
Nếu doanh nghiệp sử dụng nợ để tài trợ cho các tài sản của mình thì ROA và ROE
có mối quan hệ như sau:
x ROA (3) Kết hợp công thức (1) và (3) có:
= x x
= x x
Trang 15Với Rd = là hệ số nợ và phương trình này gọi là phương trình Dupont
- mở rộng thể hiện sự phụ thuộc của doanh lợi vốn chủ sở hữu vào doanh lợi tiêu thụ, vòng quay toàn bộ vốn và hệ số nợ
Từ đây việc sử dụng nợ có tác dụng khuếch đại doanh lợi vốn chủ sở hữu nếu doanh nghiệp có lợi nhuận trong kỳ, hệ số nợ càng lớn thì lợi nhuận càng cao
và hệ số nợ càng nhỏ thì lợi nhuận càng thấp
Phân tích tài chính dựa trên phương pháp Dupont có một điểm cộng rất lớn trong việc giúp doanh nghiệp nhìn nhận ra những mặt còn tồn đọng và tập trung đưa ra các giải pháp tài chính kịp thời cho công ty mình Nếu tỷ suất sinh lợi của vốn chủ sở hữu thấp hơn so với các đối thủ cạnh tranh cùng ngành thì các nhà quản trị và phân tích dựa trên hệ thống các chỉ tiêu của phương pháp Dupont có thể tìm
ra nguồn gốc gốc rễ của vấn đề một cách chính xác nhất
Ngoài việc hỗ trợ so sánh một công ty với các doanh nghiệp cùng ngành khác, các chỉ tiêu được đưa ra nhằm xác định xu hướng hoạt động của doanh nghiệp trong một thời kỳ, từ đó phát hiện ra những khó khăn doanh nghiệp có thể
sẽ gặp phải Sự kết hợp giữa phương pháp phân tích truyền thống – phương pháp
tỷ lệ và phương pháp Dupont sẽ là những công cụ hữu hiệu trong việc cải thiện tình hình phân tích tài chính của các doanh nghiệp
1.3.1 Phân tích cơ cấu và biến động 1.3.1.1 Phân tích cơ cấu và biến động tài sản
Phân tích cơ cấu tài sản, ngoài việc so sánh tỷ trọng tổng số tài sản đầu năm
và cuối kỳ còn phải xem xét đến cả tỷ trọng của các loại tài sản chiếm bao nhiêu
Trang 16trong tổng số tài sản để thấy mức độ bảo đảm cho quá trình hoạt động liên tục sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Tùy vào từng loại hình doanh nghiệp sẽ có tỷ trọng của từng loại tài sản là cao hay thấp Đối với doanh nghiệp sản xuất thì cần phải có lượng dự trữ nguyên vật liệu đầy đủ để duy trì thường xuyên hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đối với doanh nghiệp thương mại thì cần phải có lượng hàng hóa dự trữ đầy đủ để đáp ứng nhu cầu bán ra cho khách hàng
Đối với các khoản nợ phải thu, tỷ trọng càng cao chứng tỏ doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn càng lớn, do đó hiệu quả sử dụng vốn thấp Bên cạnh đó, việc xem xét đầu tư trang bị TSCĐ, đầu tư ngắn hạn và dài hạn cũng cần được nghiên cứu và đánh giá thường xuyên
Bảng 1.1: Bảng phân tích cơ cấu tài sản
Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng
A Tài sản ngắn hạn
1 Tiền
2 Các khoản phải thu ngắn hạn
3 Hàng tồn kho
4 Tài sản ngắn hạn khác
B Tài sản dài hạn
1 Tài sản cố định
2 Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 3.Tài sản dài hạn khác
TỔNG TÀI SẢN
Chỉ tiêu
Trang 17Nếu tổng số tài sản của doanh nghiệp tăng lên, thể hiện quy mô vốn của doanh nghiệp cũng tăng lên và ngược lại
Bảng 1.1 sẽ không chỉ cung cấp thông tin về sự tăng, giảm tương đối hay tuyệt đối mà còn cho biết cơ cấu của từng loại tài sản trong tổng số là bao nhiêu
Từ đó, có thể đánh giá mức độ phù hợp trong việc phân bổ cũng như sự biến động của các khoản mục tài sản trong tương lai Ngoài việc nhìn nhận và đánh giá về cơ cấu và biến động về tài sản, doanh nghiệp cũng cần phân tích cả sự biến động về nguồn vốn nhằm biết được khả năng tự tài trợ về mặt tài chính, mức độ độc lập trong kinh doanh cũng như những vướng mắc mà doanh nghiệp đã đang và sẽ phải đương đầu trong tương lai
1.3.1.2 Phân tích cơ cấu và biến động về nguồn vốn
Đối với nguồn tài sản, cần phải xem xét tỷ trọng của từng loại chiếm bao nhiêu trong tổng số và dự đoán xu hướng biến động diễn ra hằng ngày Xét về yếu
tố nguồn vốn, nếu như nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng cao trong tổng số nguồn vốn, điều đó chứng tỏ doanh nghiệp đảm bảo rất tốt về khả năng tài chính và mức độ độc lập của doanh nghiệp trong môi trường kinh doanh và ngược lại nếu như nợ phải trả chiếm tỷ trọng cao trong tổng số nguồn vốn thì khả năng đảm bảo tài chính của doanh nghiệp vẫn còn thấp, bị chiếm dụng vốn nhiều Có thể phân tích sâu hơn thông qua công thức chỉ tiêu tỷ suất tự tài trợ:
Trang 18thường Căn cứ vào bảng số liệu trên BCĐKT vào ngày cuối kỳ (quý, năm) ta lập bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn như sau :
Bảng 1.2 : Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn
Để đánh giá mối quan hệ giữa các nguồn tài sản ta còn sử dụng một số tỷ suất như sau:
Hai tỷ suất nêu trên cho biết tỷ lệ nợ dài hạn và nợ phải trả so với vốn chủ sở hữu là cao hay tấp Nếu tỷ suất cao thì chứng tỏ khả năng tự tài trợ vốn của doanh nghiệp vẫn còn tồn tại nhiều bất cập, sẽ gặp khó khăn trong các hoạt động sản xuất kinh doanh và ngược lại
Sau khi trải qua bước đầu đánh giá thực trạng tài chính của doanh nghiệp thông qua sự biến động của tài sản và nguồn vốn, ta có thể đưa ra những nhận xét chung về tình hình phân bổ tài sản và nguồn của doanh nghiệp Cụ thể đưa ra những kết luận xem đã hợp lý hay chưa, các khoản nợ qua các năm có sự tăng hay giảm, tình hình thu hút vốn có khả quan và phát triển hay không cũng như khả năng tự đảm bảo và độc lập về tình hình tài chính của công ty như thế nào Từ đó rút ra được kết luận về bức tranh toàn cảnh của doanh nghiệp là tốt hay xấu
Nợ phải trả
Nợ ngắn hạn
Nợ dài hạn Vốn chủ sở hữu TỔNG NGUỒN VỐN
Chỉ tiêu
Trang 191.3.2 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
Việc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh còn được biết đến như phân tích lãi lỗ của doanh nghiệp, cho thấy tổng doanh thu và tổng chi phí phát sinh trong một khoảng thời gian cụ thể Kế toán thường lập báo cáo kết quả kinh doanh hàng tháng, hàng quý và hàng năm
Mục tiêu của một doanh nghiệp là tạo ra lợi nhuận Việc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh cho thấy liệu công ty có khả năng tạo ra lợi nhuận hay không
Nó tổng hợp tất cả các khoản thu của công ty và trừ tất cả các chi phí của nó Các nhà quản lý phải biết doanh nghiệp của họ đang vận hành và tạo ra lợi nhuận như thế nào để đưa ra những phương án khắc phục kịp thời nhằm tăng cường sức mạnh tài chính cho công ty hoặc công ty sẽ bị phá sản
Các nhà quản lý sử dụng báo cáo kết quả kinh doanh chủ yếu phục vụ nhu cầu phân tích hiệu suất lợi nhuận và chi phí của doanh nghiệp Dưới đây ta có mẫu bảng báo cáo kết quả kinh doanh như sau:
Bảng 1.3 : Bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng
Doanh thu thuần
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
Lợi nhuận khác Chi phí khác
Lợi nhuận trước thuế Lợi nhuận sau thuế
Cuối năm Đầu năm Cuối năm so với đầu năm Chỉ tiêu
Trang 20Từ bảng 1.3 ta có thể phân tích theo chiều dọc với cơ cấu của các chỉ tiêu trên doanh thu, đánh giá các tỷ lệ phần trăm các chỉ tiêu trên doanh thu Với việc phân tích theo chiều ngang ta có thể thấy được xu hướng và sự thay đổi qua các năm, từ đó tìm hiểu ra nguyên nhân và đưa ra giải pháp
1.3.3 Đánh giá tình hình tài chính thông qua các chỉ số
l lúc l này l các l tài l sản l ngắn l hạn l sẵn l có l lớn l hơn l nhu l cầu l ngắn l hạn, l vì l thế l tình l hình l tài
Trang 21Ngược l lại, l trường l hợp l hệ l số l thanh l toán l hiện l hành l nhỏ l hơn1 l tức l là l TSLĐ l <
l Nợ l ngắn l hạn, l lúc l này l tài l sản l ngắn l hạn l sẵn l có l nhỏ l hơn l nhu l cầu l ngắn l hạn, l vì l vậy
Trang 22
l của l doanh l nghiệp l một l cách l chính l xác l nhất l Hệ l số l thanh l toán l tức l thời l được l thể
l hiện l dưới l dạng l công l thức l như l sau
1.3.4 Phân tích hiệu quả hoạt động
Trang 23i những i bộ i phận i cấu i thành i tổng i tài i sản i của i doanh i nghiệp i Chỉ i tiêu i doanh i thu i được
Vòng i quay i tiền i = i
Vòng i quay i hàng i tồn i kho:
Kì i thu i tiền i bình i quân:
Trang 24
i phải i thu i lớn, i vốn i doanh i nghiệp i bị i chiếm i dụng, i gây i khó i khăn i cho i việc i huy i động
Vòng quay tổng vốn
Vòng quay toàn bộ vốn là chỉ tiêu đo lường hiệu quả việc sử dụng vốn, trong
đó chỉ tiêu này phản ánh với một đồng vốn được doanh nghiệp rót vào sẽ sinh ra bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức như sau:
Chỉ tiêu này cho biết sự tương quan giữa các khoản phải thu và hiệu quả của việc thu hồi công nợ trong doanh nghiệp Vòng quay các khoản phải thu càng lớn chứng tỏ việc thu hồi công nợ của doanh nghiệp tốt Tuy nhiên số vòng luân chuyển các khoản phải thu nếu quá cao sẽ không tốt vì sẽ ảnh hưởng đến khối lượng các mặt hàng tiêu dùng do phương thức thanh toán quá chặt chẽ
Chỉ tiêu này thể hiện nếu như đầu tư 1 đồng vào tài sản ngắn hạn thì sẽ tạo
ra bao nhiều đồng lợi nhuận
Hiệu suất sử dụng TSCĐ
Trang 25Hiệu l suất l sử l dụng l TSCĐ l = l
Chỉ tiêu này thể hiện một đồng tài sản cố định sẽ cho ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trong một năm và tài sản cố định sẽ được xác định theo giá trị còn lại đến thời điểm lập báo cáo
Hiệu suất sử dụng TSLĐ
Chỉ tiêu này thể hiện một đồng tài sản lưu động tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trong một năm và tài sản lưu đọng ở đây được xác định thoe giá trị còn lại đến thởi điểm lập báo cáo
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản
Chỉ tiêu này còn có tên gọi khác là vòng quay toàn bộ tài sản, chỉ số này có ý nghĩa nếu như đầu tư một đồng tài sản thì sẽ đem lại mấy đồng doanh thu cho doanh nghiệp
1.3.5 Phân tích khả năng sinh lời
Một doanh nghiệp khi thành lập đều mong muốn đích đến cuối cùng là thu về được lợi nhuận Chỉ khi hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra được doanh thu thì doanh nghiệp mới có thể sử dụng nguồn tiền đó để thanh toán các khoản nợ mà không làm ảnh hưởng đến nguồn vốn, đồng thời sử dụng tiền đó để đầu tư mở rộng quy
mô cho công ty mình và khẳng định vị thế trong nền kinh tế Tuy nhiên chỉ tiêu về lợi nhuận cũng chưa thể phản ánh được tổng thể tình hình kinh doanh, nếu chỉ tập trung vào chỉ tiêu đó để đánh giá công ty đang hoạt động tốt hay xấu sẽ dẫn đến
Trang 26những hệ quả không khả quan Bởi vì khi đánh giá lợi nhuận thu vào cũng nên so sánh tương quan với các loại chi phí doanh nghiệp bỏ ra, với lượng tài sản mà doanh nghiệp sử dụng và bộ phận vốn chủ sở hữu huy động vào trong quá trình
Doanh i lợi i tiêu i thụ i sản i phẩm
i x i 100
Doanh i lợi i tổng i vốn:
Hệ i số i lãi i gộp
Trang 27
Tỷ i suất i sinh i lời i của i tài i sản i (ROA)
Tỷ i suất i sinh i lời i của i vốn i chủ i sở i hữu i (ROE)
1.4.1 Nhân tố chủ quan
Trang 28l mang l lại l hiệu l quả l cao l cho l công l ty, l đồng l thời l nâng l tầm l cho l doanh l nghiệp l trong l thị
Trang 29Trên l đây l là l ba l yếu l tố l chủ l quan l tác l giả l chỉ l ra l dựa l trên l những l nhìn l nhận l thực l tế
1.4.2 Nhân tố khách quan
i sở
Trang 30i kinh i doanh i bị i ảnh i hưởng i bởi i tính i chất i của i ngành i kinh i doanh, i do i đó i ảnh i hưởng
Chương 2: Phân tích báo cáo tài chính Công ty Cổ phần Green Sports giai đoạn 2016 – 2018
2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Green Sports
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Trang 31Tên i công i ty i : i Công i ty i Cổ i phần i Green i Sports
Trang 32Do i đó i trong i những i năm i qua i công i ty i đã i tạo i được i nhiều i uy i tín i của i mình i trên
2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh của Công ty
Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty
Chức năng, nhiệm vụ các bộ phận:
Trang 33i động i khác i ngoài i hoạt i động i kinh i doanh, i tham i gia i tổ i chức i tuyển i và i đào i tạo i đội i ngũ
i một i cách i hợp i lí.
i công i ty.
i kinh i tế, i xuất i nhập i hàng i hóa, i đôn i đốc i thu i hồi i công i nợ.