KHUNG GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH CARD CÁC VIỆN NGHIÊN CỨU Đánh giá tiến độ theo mục tiêu Tham quan thực địa và báo cáo Đầu vào Khung Logic và đánh giá hoạt động Đánh giá hoạt độ
Trang 1QUY TRÌNH THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ
PHIÊN BẢN 3
Chương trình hợp tác Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Việt Nam
Tháng 01/2010
Trang 2Tóm tắt
1 KHUNG M&E CỦA CARD 1
1.1 Giới thiệu 1
1.2 Tổng quan 1
1.3 M&E cấp Dự án 2
1.4 M&E tại cấp độ Chương trình 2
1.5 M&E cấp độ thể chế 3
1.6 Sự phù hợp của M & E trong chu trình dự án CARD 3
1.7 Mục đích của tài liệu này 3
2 NGUYÊN TẮC CƠ BẢN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ 4
2.1 Tổng quan 4
2.2 Năm câu hỏi chính 4
2.3 Dự án khác nhau, cách tiếp cận khác nhau 5
3 M&E TRONG CHƯƠNG TRÌNH CARD 6
3.1 Tổng quan 6
3.2 Phương pháp Khung Logic (Logframe) 6
3.3 Kết quả / tác động trung gian và cuối cùng 7
3.4 Thiết kế đối với tác động 8
3.5 Khi nào Theo dõi và Đánh giá? 8
4 KỸ THUẬT M & E VÀ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG 9
4.1 Các tiêu chí kết quả 10
4.2 Các nguồn thông tin và thời điểm của Tác động 11
4.3 Sử dụng những phát hiện tiêu cực 12
4.4 Thông tin cơ bản 12
4.5 Tùy chọn cho so sánh 14
4.6 Phân tích Đóng góp 14
4.7 Những công cụ M&E đặc biệt 15
4.8 Những tác động được đánh giá 17
4.9 Giám sát môi trường 18
4.10 Đánh giá thành công của dự án 18
5 PHÂN TÍCH LỢI ÍCH CHI PHÍ TRONG M & E 19
5.1 Tổng quan 19
5.2 Xác định lợi ích và chi phí 19
5.3 Khái niệm nông trại đại diện 21
5.4 Ngân sách trang trại 21
5.5 So sánh Chi phí và Lợi nhuận 22
6 KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH CARD 23
6.1 Tổng quan 23
6.2 Đánh giá giữa kỳ 23
6.3 Đánh giá dự án và đánh giá hoàn thành Chương trình 23
6.4 Đánh giá sau dự án 24
6.5 Nhu cầu đào tạo thêm 25
6.6 Kết luận 25 Phụ lục 1: Thuật ngữ và các định nghĩa
Phụ lục 2: Quy trình và Mô tả nhiệm vụ cho Đánh giá giữa kỳ
Phụ lục 3: Quy trình và Mô tả nhiệm vụ cho Đánh giá hoàn thành dự án
Phụ lục 4: Các Mẫu phân tích tài chính doanh nghiệp
Trang 3NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT
AMC Nhà thầu quản lý của Úc
APR Báo cáo tiến độ hàng năm
AusAID Cơ quan phát triển quốc tế của Úc
BCA Phân tích Lợi nhuận/Chi phí
BCR Tỷ số Lợi nhuận/Chi phí
CARD Chương trình Hợp tác NN và PTNT
EIA Đánh giá Tác động môi trường
EMP Kế hoạch quản lý môi trường
IFAD Quỹ Phát triển NN quốc tế
M&E Giám sát và Đánh giá
MARD Bộ NN và PTNT
PCC Ban Điều hành Chương trình
PCE Đánh giá hoàn thành dự án
PCR Báo cáo hoàn thành dự án
PMU Ban Quản lý Chương trình
STED Vụ KHCN và Môi trường (thuộc Bộ NN và PTNT)
TAP Ban Tư vấn kỹ thuật
TOR Bản mô tả chức năng nhiệm vụ
LỜI CẢM ƠN
Kế hoạch và thủ tục M & E CARD được mô tả trong tài liệu này dựa trên khuyến nghị của AusAID về theo dõi và đánh giá dự án như mô tả trong AusGuide được tải về từ www.ausaid.gov.au / ausguide Tài liệu cũng có từ "Hướng dẫn M & E cho các dự án" của Quỹ Quốc tế về Phát triển Nông nghiệp (IFAD) và tải về từ www.ifad.org/evaluation/guide
Trang 4KHUNG GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH CARD
CÁC VIỆN NGHIÊN CỨU
Đánh giá tiến
độ theo mục tiêu
Tham quan thực địa và báo cáo
Đầu vào Khung Logic
và đánh giá hoạt động
Đánh giá hoạt động nội bộ trong phạm vi Khung logic Đánh giá năng lực/thái độ lúc bắt đầu dự án
Tham quan thực địa và báo cáo
Tỷ số định tính để đánh giá thành công của dự
Nghiên cứu trường hợp lực chọn
Báo cáo kết thúc
dự án
Tham quan thực địa và cho điểm tác động
Đánh giá Chương trình
Đánh giá PMU và đánh giá tác động của CARD đến Bộ NN&PTNT
Đánh giá năng lực/thái độ lúc kết thúc dự án
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG TỔNG THỂ
Trang 5Các hoạt động EOI Thư bày tỏ sự quan tâmt Phản hồi và bài học kinh nghiệm TAP Ban Tư vấn Kỹ thuật
PCC Ban Điều hành Chương trình CARD
Giám sát tiếp tục suốt giai đoạn thực hiện
Đánh giá khởi đầu được thực hiện
lúc hoàn thành dự án
Đánh giá sau Dự án được thực hiện
một thời gian sau
Các đánh giá dự án được tổng hợp lại
để đánh giá toàn bộ chương trình
Số liệu giám sát được sử dụng cho quá trình đánh giá
GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ TRONG CHU TRÌNH DỰ ÁN CARD
Các Cơ quan chủ trì dự án xác định
ý tưởng Dự án Chuẩn bị Thư bày tỏ quan tâm (EOI), nộp CARD Ban Trợ giúp KT (TAP) Đánh giá EOI
Chủ trì Dự án viêt Thuyết minh dự án và Nộp cho thẩm định độc lập Sửa lại Thuyết minh dự
Do chủ trì dự án thực hiện và tự Giám sát
Đánh giá hoàn thành
dự án độc lập
Đánh giá sau Dự án độc lập
Các báo cáo đánh giá
- Bài học kinh nghiệm
Báo cáo Giám sát
- Nghiên cứu tình hình thực tế
- Các báo cáo 6 tháng
- Các báo cáo kết quả
- Các báo cáo Kỹ thuật
- PCR
Bài học kinh nghiệm Cho các vòng tài trợ sau về thiết kế và thực hiện Dự án
Đánh giá độc lập tổng thể danh mục R&D của CARD-MARD
PCC xem xét EOIs và đưa ra danh sách ngắn
Kiến nghị của TAP gửi cho PCC
Phản hồi của PCC
Sửa và nộp lại EOI
Phản hồi của PCC Phản hồi của thẩm định
Trang 6TÓM TẮT
Một trong những mục tiêu chính của CARD là tăng cường năng lực của Bộ NN & PTNT trong việc quản lý các chương trình phát triển kỹ thuật và kiến thức nông nghiệp Quản lý tốt các chương trình đó phụ thuộc vào việc có thể giám sát và đánh giá chương trình về tính Phù hợp, Hiệu quả, Hiệu suất, Tác động và Tính bền vững Điều này cho thấy nghiên cứu và phát triển (R & D) là một đầu tư cần phải được đánh giá cùng với cơ hội đầu tư khác, để đảm bảo các khoản đầu tư tốt nhất được lựa chọn từ những thay thế rất khác nhau CARD đang trong quá trình xây dựng năng lực cho Bộ NN & PTNT để thực hiện M & E cho các dự án R & D, bắt đầu thực hiện với các dự án hiện đang được CARD hỗ trợ Là một phần của quá trình này CARD thuê chuyên gia M & E thực hiện tập huấn và thực hiện dịch vụ cho một nhóm cán bộ của Bộ NN & PTNT và các Viện nghiên cứu liên quan Vòng tập huấn đầu tiên đã hoàn thành vào tháng 4/2007, vòng hai được thực hiện trong tháng 9 -10/2008, và một hội thảo đánh giá
M & E đã được tiến hành vào tháng 01/2010
• M & E Chương trình CARD nhằm đánh giá tiến độ và tác động của toàn bộ Chương trình,
cả về lợi ích đối với người sản xuất nhỏ và nâng cao năng lực của các tổ chức nghiên cứu, để thực hiện hiệu quả các dự án nghiên cứu;
• M & E ở cấp thể chế Bộ NN & PTNT trong việc đánh giá cải thiện năng lực trong Bộ NN & PTNT (STED) trong tổ chức và quản lý Chương trình nghiên cứu của Bộ NN & PTNT
Chương trình CARD đã tập trung vào việc giám sát ở cấp độ dự án riêng rẽ thông qua các báo cáo Điểm mốc và được đưa lên trang web Trong năm 2008 và 2009 CARD bắt đầu đánh giá
8 Dự án đang thực hiện và 14 dự án đã kết thúc thông qua Đánh giá giữa kỳ (MTRs) và Đánh giá hoàn thành Dự án (PCEs) đã được cung cấp trong phiên bản trước đây của tài liệu này Báo cáo này là bước đầu tiên hướng tới đánh giá tổng thể Chương trình CARD
Tài liệu này đưa ra các phương pháp tiếp cận đề xuất và thủ tục đánh giá dự án riêng rẽ dựa trên các dữ liệu giám sát đã được tích lũy, và sau đó tập hợp những đánh giá này để đánh giá cấp độ chương trình và cuối cùng đến cấp độ thể chế Tài liệu đã được soạn thảo song song với một chương trình đào tạo một nhóm cán bộ Bộ NN & PTNT và các tổ chức nghiên cứu liên quan trong 3 buổi hội thảo và 21 nghiên cứu trường hợp Chương trình đào tạo cho thấy
sự tiến bộ đáng kể trong việc phát triển một nhóm đánh giá có khả năng bước đầu đánh giá tất
cả các dự án CARD, và sau đó được tăng cường đánh giá cho toàn bộ danh mục đầu tư R&D của Bộ NN & PTNT
CARD đang đến giai đoạn cuối của thời hạn bảy năm và vì thế đây là thời gian thích hợp để thực hiện nhiều PCE Tài liệu này đưa ra một lịch trình để tiến hành những đánh giá này trong thời gian còn lại của Chương trình CARD sẽ hỗ trợ cung cấp huấn luyện và hướng dẫn cho các nhóm đánh giá hợp đồng cũng như đào tạo trên công việc về phương pháp đánh giá Những lợi ích sẽ là cải thiện thiết kế dự án, xác định các lĩnh vực có lợi nhuận đầu tư cao (thấp), cải thiện tính phù hợp và tác động của dự án, và cải tiến tính rõ ràng, minh bạch trong phân bổ nguồn lực cho nông nghiệp và phát triển nông thôn
Trang 71.1 Giới thiệu
Một trong những mục tiêu chính của CARD là tăng cường năng lực của Bộ NN & PTNT về quản lý chương trình phát triển kiến thức và kỹ thuật nông nghiệp và Quản lý tốt các chương trình đó phụ thuộc vào việc có thể giám sát và đánh giá chương trình về tính Phù hợp, Hiệu quả, Hiệu suất, Tác động và Tính bền vững CARD đang trong quá trình xây dựng năng lực cho Bộ NN & PTNT để thực hiện M & E cho các dự án R & D, bắt đầu với các dự án hiện đang được CARD hỗ trợ Là một phần của quá trình này CARD thuê chuyên gia M & E để thực hiện đào tạo và thực hiện dịch vụ cho một nhóm cán bộ của Bộ NN & PTNT và các Viện nghiên cứu liên quan
1.2 Tổng quan
Mục đích của M & E là để học để có những can thiệp phát triển trong tương lai có thể có hiệu quả hơn M & E không phải là một kiểm tra hoặc thực nghiệm Nó không phải là kiểm toán Những kết quả tiêu cực có giá trị cung cấp để chúng tôi học hỏi Quá trình học tập chủ yếu là nội bộ CARD và các đơn vị thành viên tham gia CARD Tuy nhiên nhu cầu học tập nội bộ phải được cân bằng với trách nhiệm bên ngoài Các dự án có trách nhiệm với các bên liên quan nói riêng và và xã hội Việt Nam nói chung tới tài khoản cho các chi tiêu, hoạt động, đầu
ra và tác động
Có một tổng quan về M & E cấp dự án về phát triển nông nghiệp mà chủ yếu hướng tới những tác động lâu dài của dự án đầu tư lớn như những viện trợ của Ngân hàng Thế giới, ADB và IFAD CARD bao gồm một bộ các dự án tương đối nhỏ có ý định tạo ra lợi ích cho các bên liên quan cả ngắn hạn và dài hạn Về vấn đề này, CARD cần một cách tiếp cận M & E hơi khác với các mô hình sách giáo khoa tiêu chuẩn, và đó chắc chắn là rẻ hơn và ít phức tạp Khung M & E CARD (xem sơ đồ trên trong tài liệu này) yêu cầu cách tiếp cận đáp ứng yêu cầu cho M & E ở cấp dự án, cấp Chương trình cũng như các thể chế của các quá trình CARD trong Bộ NN & PTNT Các yếu tố chính của nó là:
• M & E các Dự án nghiên cứu dự án nhằm đánh giá tiến độ và tác động của dự án hợp tác nghiên cứu về nâng cao năng suất và khả năng cạnh tranh của hộ sản xuất nhỏ;
• M & E Chương trình CARD nhằm đánh giá tiến độ và tác động của toàn bộ Chương trình,
cả về lợi ích đối với người sản xuất nhỏ và nâng cao năng lực của các tổ chức nghiên cứu, để thực hiện hiệu quả các dự án nghiên cứu- đây là hiệu quả tổng của tất cả các hiệu quả thực hiên từng dự án; và
• M & E ở cấp thể chế Bộ NN & PTNT trong việc đánh giá cải thiện năng lực trong Bộ NN & PTNT (STED) trong tổ chức và quản lý Chương trình nghiên cứu của Bộ NN & PTNT
Mục đích của Khung M&E đối với chương trình là để:
• Tạo thông tin có sẵn kịp thời và phù hợp để hỗ trợ các quyết định quản lý hiệu quả của Ban QLDA, Ban điều phối Chương trình (PCC), AMC và AusAID
• Đánh giá tiến độ của dự án và xác định những vấn đề để việc quản lý có thể có những hành động cần thiết; và
• Cung cấp thông tin cho quản lý nội bộ và báo cáo bên ngoài
Trang 81.3 M&E cấp Dự án
Chiến lược M & E ở cấp dự án xoay quanh việc phát triển một khung đơn giản hóa cho từng
dự án, và từ đó phát triển các mốc đầu ra và kết quả và giao nộp sản phẩm đối với mỗi hợp đồng dự án Các điểm mốc là báo cáo tiến độ sáu tháng ghi nhận những kết quả so với các hoạt động khung và xác định những điểm nổi bật và các vấn đề trong thực hiện dự án Các điểm mốc đầu ra tập trung vào tác động ở cấp nông hộ nhỏ và thể chế Một cột mốc quan trọng cho mỗi dự án là thiết lập các thông tin cơ bản về thực trạng, mức sản xuất và lợi nhuận Các điểm mốc cuối cùng của mỗi dự án xác nhận về tác động của dự án liên quan đến thông tin cơ bản về thực trạng và viết Báo cáo hoàn thành dự án
Báo cáo Dự án gồm việc kết hợp các thành tích do các tổ chức tự đánh giá so với các biện pháp thực hiện cụ thể của họ, được chi tiết trong khung logic và mốc dự án CB đánh giá của Ban QLDA theo dõi các dự án thông qua thẩm định các mốc kết quả đầu ra của Dự án Một khi dự án hoàn thành, các nghiên cứu trường hợp độc lập của các dự án được chọn sẽ được đưa vào để đánh giá tác động tiềm năng về kinh tế, xã hội và môi trường
Ở cấp dự án báo cáo điểm mốc đầu ra gồm báo cáo tiến độ 6 tháng và Báo cáo hàng năm (APR) và Báo cáo hoàn thành Dự án (PCR) Báo cáo hàng năm và cuối của dự án so với kết quả các biện pháp thực hiện đã được quy định Việc gửi báo cáo và thanh toán các mốc thực hiện được theo dõi trên cơ sở dữ liệu của Ban QLDA và bất cứ vấn đề có trong quá trình thực hiện đều được giải quyết thông qua các cuộc thảo luận giữa Ban QLDA và các Cơ quan nghiên cứu cộng tác
Báo cáo điểm mốc kết quả gồm đánh giá tác động ở quy mô nông hộ nhỏ và mức độ năng lực thể chế Sử dụng dữ liệu thực trạng về kiến thức, kỹ năng và thực hành; và hoạt động thể chất
và tài chính cấp nông hộ nhỏ, tất cả các dự án được yêu cầu phải đánh giá kết quả dự án của
họ trong Bao cáo hoàn thành của dự án
1.4 M&E tại cấp độ Chương trình
Ở cấp độ chương trình chiến lược M & E là đánh giá tác động tổng hợp của các dự án và đánh giá những thay đổi về năng lực cơ quan nghiên cứu về chuẩn bị và thực hiện các dự án R & D chất lượng cao Một cột mốc kết quả quan trọng cho tất cả các dự án gồm đánh giá các cải tiến
về mức độ năng lực của CB nghiên cứu và khuyến nông Ban quản lý dự án thăm các điểm nghiên cứu để đánh giá việc thực hiện và đánh giá tác động bằng cách sử dụng định dạng tiêu chuẩn được tổng hợp hợp với những đợt thăm và đánh giá của TAP để đánh giá chất lượng các dự án
Ở cấp độ chương trình Ban QLDA chuẩn bị một báo cáo hàng năm theo năm tài chính (từ tháng 7- tháng 6 năm sau) để trình bày trong các cuộc họp PCC vào tháng 3 để quyết toán trước 30 tháng 6 mỗi năm Báo cáo hàng năm cung cấp bối cảnh cho sự phát triển của Kế hoạch hàng năm tiếp theo và cho phép các PMU / Điều phối viên kỹ thuật đưa vào bất kỳ sự can thiệp đáng kể để cải thiện quyền sở hữu của CARD trong Bộ và thông qua sự bền vững của CARD đó Bằng cách này, M & E là một phần của quá trình lập kế hoạch và dự kiến đạt được kết quả trong tiếp tục cải tiến thực hiện Chương trình CARD Báo cáo hàng năm bao gồm:
• Những điểm thực hiện chính, những vấn đề và lựa chọn
• Nhiều Dự án đã bắt đầu và tình hình thực hiện của từng Dự án trog mỗi năm
• Những kết quả đầu ra có ý nghĩa từ những dự án đã kết thúc
• Báo cáo tóm tắt dự án nghiên cứu gồm mục tiêu và các mốc sự kiện quan trọng và chấp nhận và thanh toán cho ácc các mốc dự án
Trang 9• Tác động có ý nghĩa đáng kể của các kết quả nghiên cứu và xây dựng năng lực phát sinh từ Chương trình được tổ chức nghiên cứu tự đánh giá tính theo tự, nghiên cứu trường hợp và Báo cáo tiến độ của PMU
• Tóm tắt các nguồn lực đầu vào và các hoạt động đạt được so với dự toán khung logic cũng như tỷ lệ chất lượng được tính toán từ việc phân tích hoạt động (thành tích so với các hoạt động trong khung Chương trình CARD
• Tóm lược xây dựng năng lực thể chế tăng lên từ phân tích từ các hoạt động nội bộ và bên ngoài liên quan đến Bộ NN & PTNT
• Các vấn đề, những khó khăn và đề xuất
1.5 M&E cấp độ thể chế
Ở cấp độ tổ chức một loạt các chỉ số hoạt động đã được thành lập để giám sát và đánh giá các thể chế về cơ cấu quản trị và quản lý và quy trình trong Bộ NN & PTNT Một khía cạnh quan trọng của việc này là để đo lường sự thay đổi trong thái độ, niềm tin, hành vi và thực hành trong Bộ NN & PTNT (STED) liên quan đến chính sách, tổ chức và quản lý R & D Một cuộc khảo sát được tiến hành sớm khi bắt đầu Chương trình để thiết lập thực trạng về năng lực thể chế Cuộc khảo sát này sẽ được lặp lại trong nửa sau của năm 2010 để đánh giá mức độ thể chế hóa hệ thống, thủ tục và thực hành quản lý của CARD vào Bộ NN & PTNT và các tổ chức liên quan
1.6 Sự phù hợp của M & E trong chu trình dự án CARD
Các dự án CARD được thiết kế và thực hiện theo một trình tự các bước có thể được mô tả như
là "Chu trình Dự án CARD" Phần 2 của Sơ đồ ở phía trên của tài liệu này đã chi tiết các bước trong chu trình M & E bắt đầu sớm trong quá trình thiết kế, nơi các khung logic dự án xác định các tiêu chí về thành tích và các phương tiện xác minh Dự án cũng được đánh giá độc lập ở giai đoạn Thư bày tỏ sự quan tâm (EOI), và một lần nữa ở giai đoạn đề nxuất dự án, để đánh giá kết quả đầu ra và tác động Trong quá trình thực hiện, dự án dự kiến sẽ thu thập thông tin cơ bản và tự giám sát hoạt động của mình để cung cấp các dữ liệu cần thiết cho đánh giá tiếp theo Đánh giá giữa kỳ (MTRs) có thể được thực hiện khi khoảng một nửa các mốc sự kiện quan trọng đã đạt được Thẩm định hoàn thành dự án (PCE) độc lập diễn ra vào giai đoạn cuối của quá trình thực hiện dự án, và đánh giá hậu dự án được thực hiện một thời gian sau khi các tác động đầy đủ của dự án có thể rõ ràng Các báo cáo M & E khác nhau được viết trong quá trình này để có sẵn cho thực hiện đánh giá tổng thể Chương trình
1.7 Mục đích của tài liệu này
Cho đến nay Chương trình CARD đã tập trung vào việc giám sát ở cấp độ dự án Giám sát đang được thực hiện với việc nộp và thẩm định báo cáo mốc sự kiện các chuyến làm làm việc tại thực địa MTRs và PCEs đã được thực hiện trong năm 2008 và 2009 MTRs sẽ không tiếp tục được thực hiện, nhưng một số PCEs sẽ được thực hiện trong năm 2010 là năm cuối cùng của Chương trình Điều này sẽ cho phép kết hợp tác động của từng dự án vào cấp độ chương trình Tài liệu này đưa ra các phương pháp tiếp cận đề xuất, thủ tục đề nghị cho thực hiện đánh giá dự án riêng rẽ dựa trên các dữ liệu giám sát đã được tích lũy trong quá trình thực hiện, và sau đó tập hợp những đánh giá này lên đến cấp độ chương trình và cuối cùng đến cấp thể chế
Trang 102 NGUYÊN TẮC CƠ BẢN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ
Giám sát được định nghĩa là việc thu thập và phân tích thường xuyên thông tin để hỗ trợ ra
quyết định kịp thời và cung cấp cơ sở để đánh giá và học tập Nó là một chức năng liên tục tạo
ra dữ liệu để cung cấp cho quản lý dự án và các bên liên quan với các tiêu chí ban đầu của tiến
độ và việc đạt được các mục tiêu
Giám sát cung cấp dữ liệu để tạo ra những hiểu biết về tác động như là một phần của quá trình đánh giá Giám sát chính quy liên quan đến việc thu thập dữ liệu về các tiêu chí được lựa chọn
và các biện pháp thực hiện Tuy nhiên giám sát chính quy liên quan đến định giá và chia sẻ những ấn tượng cũng là một thành phần quan trọng của quá trình Không thể có đánh giá mà thiếu một hình thức giám sát
Đánh giá được định nghĩa là một hệ thống (và khách quan nhất có thể) kiểm tra một dự án đã
hoạch định, đang diễn ra hoặc đã hoàn thành Nó nhằm mục đích trả lời câu hỏi quản lý cụ thể
và đánh giá giá trị tổng thể của dự án và đưa ra các bài học kinh nghiệm để cải thiện kế hoạch hoạch và ra quyết định trong tương lai
2.2 Năm câu hỏi chính
Đánh giá thường tìm cách xác định mức độ phù hợp, hiệu quả, hiệu suất, tác động và tính bền vững của dự án (xem Hộp 1 dưới đây) Đánh giá cần cung cấp thông tin đáng tin cậy và hữu ích và đưa ra các bài học cụ thể kinh nghiệm để giúp các đối tác và cơ quan tài trợ ra quyết định tốt hơn
Hộp 1: Năm câu hỏi đánh giá chính
1 Tính Phù hợp: mức độ mà các mục tiêu của một dự án phù hợp với các ưu tiên của nhóm
mục tiêu và các chính sách của Chính phủ
• Các mục tiêu có rõ ràng, thực tế và đo lường được?
• Thiết kế dự án phù hợp để đạt được các mục tiêu?
2 Hiệu quả: thước đo mức độ mà một dự án đạt được, hoặc dự kiến sẽ đạt được, những mục
tiêu một cách bền vững
• Tiến bộ trong việc đạt được mục tiêu
• Chất lượng đầu ra
• Mức độ lợi ích cho người dân mục tiêu
3 Hiệu suất: xác định cách mà các đầu vào được chuyển đổi vào đầu ra một cách kinh tế
Trang 11• Tính kịp thời và phù hợp của thiết kế dự án và quy trình thực hiện
• Hiệu quả thực hiện của các nhà thầu/hợp đồng
• Sức mạnh hỗ trợ của đối tác và giá trị của cuộc đối thoại
• Chất lượng quản lý CARD và hỗ trợ của Ban QLDA
4 Tác động: Sự thay đổi trong cuộc sống của người dân nông thôn, được họ và các đối tác
của họ cảm nhận tại thời điểm đánh giá, cộng với thay đổi-tăng cường tính bền vững trong môi trường của họ mà dự án đã đóng góp Việc đánh giá tác động là một phần đặc biệt quan trọng của quá trình M & E vì tác động là mục tiêu cuối cùng của bất cứ một sự khởi động R &
D nông nghiệp nào
• Các tác động có thể về xã hội, tài chính, thể chế, công nghệ, hoặc môi trường tự nhiên
• Có thể tiến hành phân tích chi phí lợi ích để ước tính độ lớn của lợi ích tài chính
• Tác động có thể về chính sách cần được nhấn mạnh
5 Tính bền vững: khả năng tác động tích cực của dự án (chẳng hạn như tài sản, kỹ năng,
trang thiết bị, dịch vụ được cải thiện) sẽ kéo dài một thời gian dài sau khi dự án hoàn thành
• Tính bền vững của lợi ích
• Cần cho các chi phí liên tục tái phát hoặc đầu tư thêm
• Tính bền vững của năng lực thể chế
Đánh giá phải giải quyết tất cả các năm câu hỏi quan trọng để xác định bài học kinh nghiệm
Bài học kinh nghiệm: kiến thức tạo ra bởi phản ánh về kinh nghiệm, mà có tiềm năng để cải
thiện các hành động trong tương lai Bài học kinh nghiệm bao gồm ý nghĩa rộng lớn hơn các kết quả đánh giá trong quan hệ với chính sách ngành và thiết kế dự án trong tương lai và phương thức thực hiện với việc tập trung vào điểm mạnh và điểm yếu trong thiết kế và thực hiện dự án mà ảnh hưởng đến việc đạt được các mục tiêu
Năm câu hỏi đánh giá chính thường được cho điểm từ 1-5 trong đó 1 là kém nhất và 5 là tốt nhất Cùng các câu hỏi được sử dụng cho cả MTR và PCE Hướng dẫn áp dụng hệ thống chấm điểm được trình bày trong Phụ lục 2 (MTR) và Phụ lục 3 (PCE)
M & E thực chất là một quá trình học tập nội bộ dựa vào thái độ xây dựng và đặt câu hỏi - nhưng nó cũng giúp đảm bảo trách nhiệm bên ngoài cho các cơ quan tài trợ và các bên liên quan khác Nó thường là một bài tập có mục tiêu vì những khó khăn của quyền hạn, nghĩa là xác định khả năng các mối quan hệ nhân quả giữa đầu vào và đầu ra của dự án Nó kêu gọi áp dụng các quan sát sâu sắc và ý thức phổ biến trong việc kể một câu chuyện đáng tin cậy về
việc tại sao các hoạt động cụ thể tạo ra các kết quả cụ thể M & E dựa trên logic thiết kế trong
đó xác định các mối quan hệ nhân quả giữa đầu vào và đầu ra của dự án Nếu logic thiết kế của dự án là yếu hoặc không chắc chắn, nó thường cho thấy để theo dõi và đánh giá
2.3 Dự án khác nhau, cách tiếp cận khác nhau
Các dự án khác nhau phải được đánh giá theo những cách khác nhau bởi vì bản chất của hoạt động dự án và những lợi ích và chi phí là khác nhau Vì vậy không thể đưa ra một bộ tiêu chuẩn hóa thủ tục đánh giá Bắt đầu mỗi bài tập đánh giá người đánh giá phải suy nghĩ cẩn thận về những thông tin họ sẽ cần và làm thế nào họ có thể có được nó tốt nhất Các biện pháp
Trang 12gián tiếp hoặc ủy nhiệm đôi khi được sử dụng khi việc minh chứng đo lường trực tiếp không thể thực hiện được
Bước đầu tiên trong bất kỳ bài tập đánh giá nào là quá trình lập kế hoạch gồm các câu hỏi, danh sách kiểm tra và định dạng phân tích Điều này sẽ khác nhau ví dụ giữa các dự án xây dựng năng lực và dự án phổ biến công nghệ, giữa các hoạt động sản xuất cây hàng năm và cây lâu năm, giữa các cây lương thực và cây công nghiệp, hoặc giữa các dự án về đào tạo chuyên sâu cho các nhóm nông dân lựa chọn và dự án phổ biến thông tin thông qua các phương tiện truyền thông đại chúng
3 M&E TRONG CHƯƠNG TRÌNH CARD
3.1 Tổng quan
Trong Chương trình CARD, đánh giá tác động sẽ được sử dụng để đánh giá các dự án riêng rẽ
do CARD tài trợ cũng như là đánh giá toàn bộ Chương trình CARD để xác định lý do thành công hoặc thất bại và các bài học kinh nghiệm Điều này sẽ giúp quyết định có nên mở rộng hoặc lặp lại các tiếp cận của CARD cho R&D đối với toàn bộ danh mục đầu tư R&D của Bộ
NN và PTNT không
Các hoạt động của dự án CARD nói chung là tự theo dõi của những người chủ trì hộ dự án thông qua hệ thống báo cáo tiến độ và báo cáo các mốc sự kiện quan trọng được quy định trong hợp đồng giữa CARD và những người chủ trì dự án Việc tự giám sát được hỗ trợ bởi các chuyến thăm thực địa và các báo cáo tiến độ chính thức của các đối tác hợp tác Khi các
dự án CARD hoàn thành nó là thích hợp để bắt đầu quá trình đánh giá Điều này sẽ được thực hiện với sự giúp đỡ của bên ngoài bằng cách sử dụng các đánh giá viên đã được đào tạo Mặc
dù đánh giá phải là một quá trình có sự tham gia, sự hỗ trợ bên ngoài là quan trọng để đảm bảo khách quan và đạt được những hiểu biết có thể không được rõ ràng cho những người đã gắn liền với các hoạt động dự án
3.2 Phương pháp Khung Logic (Logframe)
Khung logic là phương tiện mô tả việc thiết kế các dự án và hình thành cơ sở để theo dõi và đánh giá tiếp theo Các dự án CARD sử dụng một phiên bản đơn giản của phương pháp khung logic có cấu trúc như sau:
tường thuật Hiệu suất Hiệu suất
cầu
Các chỉ số thực hiện
Biện pháp thực hiện
Các yếu tố chính của các khung logic đơn giản của CARD được thể hiện trong Hộp 2:
Hộp 2: Các yếu tố chính của các khung logic đơn giản của CARD
Các mục tiêu: trình bày chi tiết những kết quả mong muốn của một dự án ở các cấp độ khác
nhau (ngắn và dài hạn) Mục tiêu nên được định hướng theo tác động (hiệu quả), có thể đo
Trang 13lường, thời gian ràng buộc, cụ thể và thiết thực
Các kết quả đầu ra: kết quả cụ thể, có thể đo lường và các kết qủa dự định được tạo ra bởi
việc cung cấp các đầu vào dự án để thực hiện các hoạt động dự án
Các hoạt động: hành động hoặc công việc được thực hiện trong một dự án để tạo ra các kết
quả đầu ra cụ thể bằng cách sử dụng đầu vào như vốn, hỗ trợ kỹ thuật, máy móc và các nguồn lực khác
Đầu vào: tài chính, nhân lực và nguồn vật chất cần thiết để tạo ra các kết quả đầu ra
Kết quả và tác động được chi tiết theo các chỉ số hoạt động và các cách đo lường này được
mô tả theo các biện pháp Đo lường kết quả hoạt động
Kết quả đầu ra là số ước lượng hoặc đo lường những thay đổi dự kiến sẽ diễn ra như là kết
quả thực hiện dự án
Tác động mô tả sự thay đổi trong cuộc sống của người dân nông thôn được họ và đối tác của
họ cảm nhận tại thời điểm đánh giá, cộng với thay đổi tính tăng tính bền vững trong môi trường của họ mà mà dự án dự kiến sẽ đóng góp
Xác định các kết nối hợp lý giữa các yếu tố khác nhau của khung logic là chìa khóa để ứng dụng thành công phương pháp khung logic, và ngụ ý, thành công trong theo dõi và đánh giá Sau đây là một ví dụ về thiết kế logic được định nghĩa trong một bối cảnh khung logic:
1 Mục tiêu: nâng cao thu nhập, tiêu chuẩn đời sống và dinh dưỡng giữa các nông dân trồng
lúa
2 Kết quả: Giới thiệu giống lúa năng suất cao
3 Hoạt động: Chương trình lai tạo giống cây trồng để tạo giống mới
4 Đầu vào: cán bộ, hạt giống, thiết bị, lô ruộng, phân bón vv
5 Kết quả: Cây trồng cải thiện cho năng suất cao trên đồng ruộng nông dân
6 Tác động: nông dân có nhiều thóc để ăn và bán dẫn đến có thu nhập và mức sống cao hơn
Mục tiêu, kết quả đầu ra, hoạt động và đầu vào được quy định trong khung logic và tương đối
dễ ước lượng hoặc đo lường Tuy nhiên kết quả và tác động rất khó xác định, đo lường và đánh giá Điều này thường đòi hỏi một mức độ phán xét về tỷ lệ chấp nhận và mức độ, tính chất của lợi ích cho các bên liên quan trong tương lai Tính bền vững cũng là một vấn đề quan trọng trong việc đánh giá kết quả và tác động Tại thời điểm đánh giá, thường chúng ta chỉ có thể suy luận hay đoán trước những tác động gì sắp tới có thể có được sau khi các lợi ích của
dự án đã có thời gian để thể hiện đầy đủ Điều này có thể là nhiều năm sau khi dự án hoàn thành và chỉ có thể được thực hiện thông qua đánh giá hậu dự án khách quan và chính thức (xem dưới đây)
3.3 Kết quả / tác động trung gian và cuối cùng
CARD hỗ trợ các dự án nhằm đem lại mục đích lợi cho nông hộ nhỏ nông thôn đông thông qua nâng cao năng suất, hiệu quả nâng cao và tính bền vững dẫn đến thu nhập của nông dân
Trang 14được cải thiện, an ninh lương thực và phúc lợi Những lợi ích này có thể được xem như là kết quả và tác động cuối cùng Do đó M & E phải trực tiếp đo lường hoặc tìm kiếm dấu hiệu về năng suất, hiệu quả, tính bền vững, an ninh ninh lương thực và phúc lợi được cải thiện trong thực tế, và những cải thiện như vậy có thể được quy (toàn bộ hoặc một phần) cho từ các sáng kiến của dự án CARD cũng hỗ trợ các hoạt động khác như phát triển xây dựng năng lực các tài liệu khuyến nông, đào tạo giảng viên, vv Các kết quả phát sinh từ hoạt động đó được xem
là trung gian hơn là kết quả cuối cùng là nâng cao năng lực để có được kết quả và tác động cuối cùng về các hoạt động sản xuất được thực hiện bởi các hộ nhỏ Điều duy nhất mà là vấn
đề đối với nông dân là kết quả cuối cùng, và do đó M & E cần tập trung đánh giá kết quả và tác động ở cấp độ nông hộ
3.4 Thiết kế đối với tác động
M & E chỉ có thể là một công cụ hữu ích nếu dự án được thiết kế để đạt được tác động cụ thể xác định Thiết kế cho các tác động là rất quan trọng đến chất lượng của thiết kế dự án và đối với theo dõi và đánh giá tiếp theo Tại giai đoạn Thư Bày tỏ sự quan tâm(EOI), việc thiết kế cho các tác động đòi hỏi chủ trì dự án phải:
• Mô tả đầu ra, lợi ích và tác động mong đợi;
• Chỉ ra khung thời gian cho ứng dụng công nghệ và
• Mô tả làm thế nào kết quả đầu ra / lợi ích sẽ được vững bền
Tại giai đoạn Đề xuất dự án, chủ trì Dự án trình bày phân tích các đối tượng hưởng lợi gồm những xác định:
• lợi ích dự kiến và khoảng thời gian
• nhu cầu thông tin cơ sở;
• quy trình thu thập thông tin cơ sở;
• thủ tục để đo lường lợi ích; và
• thực hiện các chỉ tiêu và biện pháp thực hiện
Bản Đề xuất Dự án cần thêm:
• mô tả tác động dự kiến - xã hội, tài chính, môi trường, thể chế, vv;
• mô tả tiến độ và tác động như thế nào sẽ được đánh giá; và
• mô tả làm thế nào dự án sẽ thu thập và phân tích thông tin để đo lường tiến độ và tác động
và giải thích lý do thành công và thất bại
Ở giai đoạn Hợp đồng, hợp đồng giữa CARD và chủ trì dự án làm rõ các mốc thực hiện quan trọng và kết quả đầu ra và đó là cơ sở để giải ngân nguồn vốn CARD cho chủ trì dự án
3.5 Khi nào Theo dõi và Đánh giá?
Như trong Biểu đồ 2 phía trên của tài liệu này, quá trình bắt đầu trong giai đoạn thiết kế dự
án Điều này được gọi là đánh giá trước khi thực hiện dự án khi dự án được đánh giá theo những kết quả và các tác động dự kiến của nó như quy định trong khung logic Ở giai đoạn đánh giá EOI chủ yếu đánh giá về tính phù hợp và các lợi ích tiềm năng Ở giai đoạn Đề xuất
dự án, đánh giá tập trung vào tác động, khả năng thành công và tính bền vững và giá trị của đồng tiền Quy trình đánh giá giai đoạn này cũng cụ thể các chỉ số thực hiện và các biện pháp thực hiện sẽ được sử dụng để giám sát, và cuối cùng là đánh giá kết quả và tác động Đánh giá
Ex ante liên quan đến việc đánh giá nhóm phát triển dự án từ các tổ chức đề xuất dự án cũng
Trang 15như nhóm tư vấn kỹ thuật Panel (TAP), thẩm định độc lập và Ban Điều hành Chương trình CARD (PCC) – nơi ra quyết định cuối cùng về danh sách dự án được tài trợ thực hiện
Giám sát diễn ra trong thời gian thực hiện dự án (thường 2-3 năm) và thường bao gồm một
cuộc khảo sát cơ sở để xác định tình hình trước khi hoạt động dự án bắt đầu báo cáo giám sát bao gồm một số hoặc tất cả các báo cáo sau đây: điều tra cơ bản, báo cáo tiến độ sáu tháng, báo cáo kết quả cột mốc quan trọng, báo cáo kỹ thuật, và báo cáo hoàn thành dự án (PCR) Cùng với các báo cáo đó, là việc cung cấp cho Ban Quản lý Chương trình CARD (PMU) và người quản lý của dự án các thông tin thường xuyên về việc các dự án đang tiến hành thế nào
để hướng tới các mục tiêu đã đề ra Nếu giám sát thường xuyên cho thấy cần thay đổi thiết kế
dự án thì sự thay đổi có thể được thực hiện ở bất kỳ giai đoạn với sự chấp thuận của Ban QLDA
Đánh giá giữa kỳ (MTR) là một công cụ hữu ích trong việc giám sát dự án nó có thể bao gồm những nỗ lực ban đầu để thực hiện thẩm định và đánh giá tác động sơ bộ MTR cần được thực hiện như là một bài tập hợp tác gồm các nhà thẩm định bên ngoài làm việc hợp tác với nhóm
dự án Một định dạng đề xuất, danh sách kiểm tra và các thuật ngữ tham chiếu chuẩn để thực hiện MTR được trình bày trong Phụ lục 2
MTR là một thủ tục hỗ trợ thực hiện gồm đánh giá tạm thời dự án để đánh giá tiến độ thực hiện các hoạt động và các kết quả đầu ra, xác định các vấn đề và đề xuất giải pháp Trong một
số trường hợp có thể đề xuất những thay đổi trong thiết kế dự án và ngân sách để đáp ứng với hoàn cảnh thay đổi và bài học kinh nghiệm cho đến nay, hoặc để khắc phục thiếu sót trong thiết kế ban đầu
MTR nên đánh giá các khía cạnh hoạt động như quản lý dự án và các hoạt động thực hiện, và mức độ mà các mục tiêu có khả năng đạt được Nó nên tập trung vào hành động khắc phục cần thiết cho dự án để đạt được tác động, nhưng nói chung sẽ được tiến hành trước khi tác động xuất hiện rõ ràng Đánh giá giữa kỳ cũng cần đánh giá kế hoạch để đánh giá tác động tại cuối dự án và các nguồn lực sẵn có để thực hiện nó
Đánh giá giữa kỳ cũng sẽ giúp xác định "các dự án có vấn đề" ở giai đoạn đầu- chỗ nào công việc không thực hiện theo kế hoạch, và chỗ nào hành động kém được xác nhận Trong trường hợp đặc biệt thể hiện rõ ràng rằng mục tiêu sẽ không thể đạt được, có thể khuyến cáo việc sớm chấm dứt dự án
Đánh giá dự án diễn ra vào giai đoạn cuối của việc thực hiện dự án, được gọi là đánh giá hoàn thành dự án (PCE), và cần một thời gian nữa sau khi dự án hoàn thành các kết quả và tác động của dự án đã có thời gian để phát triển đầy đủ Điều này được gọi là đánh giá hậu dự án và thường mất vài năm nữa sau khi hoàn thành dự án
4 KỸ THUẬT M & E VÀ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG
Phần này của tài liệu cung cấp một mô tả về các công cụ kỹ thuật chính và cách áp dụng cho
dự án CARD, và cuối cùng để đánh giá tổng thể Chương trình CARD Có một loạt các công
cụ và kỹ thuật cho M & E và đánh giá tác động Chúng được mô tả rộng rãi trong tài liệu rất
dễ tiếp cận Mô tả toàn diện nhất về các công cụ và kỹ thuật có thể áp dụng cho các dự án phát triển nông nghiệp và nông thôn là tài liệu "Hướng dẫn sử dụng Giám sát và đánh giá" của IFAD
Trang 164.1 Các tiêu chí kết quả
Khung tiêu chuẩn CARD phải ghi rõ các tiêu chí kết quả và các phương cách được sử dụng để
đo lường Tiêu chí kết quả là những yếu tố định tính hay định lượng / thông số cung cấp một
cơ sở đơn giản và đáng tin cậy để đánh giá thành tích, thay đổi hoặc việc thực thi Mỗi một mục tiêu, kết quả đầu ra, và trong khung logic phải có chỉ số hoạt động để được theo dõi và đánh giá thành công Các chỉ số hoạt động cho phép quản lý theo dõi tiến trình, trình diễn kết quả và có hành động khắc phục; và cho phép cán bộ đánh giá đánh giá được tác động
Nếu có thể, các bên liên quan chính cần được tư vấn trong việc lựa chọn các chỉ số để đảm bảo rằng hệ thống giám sát và đánh giá (M&E) đo lường được những vấn đề quan trọng Để hạn chế thời gian và nỗ lực cần thiết để có được thông tin về chỉ số, nên lựa chọn các chỉ số
mà có thể đo được từ các nguồn dữ liệu hiện có hoặc từ dữ liệu theo dõi dự án thường xuyên
Sự lôi cuốn để có quá nhiều tiêu chí nên được chống lại bằng cách áp dụng các "cần biết" trong Hộp 3 dưới đây
Hộp 3: Nguyên tắc “cần biết”
Nhiều hệ thống M & E dự án quá phức tạp và đắt tiền và thu thập rất nhiều thông tin không cần thiết và không bao giờ được sử dụng và thậm chí có thể che giấu mất những điều thực sự quan trọng Các nguyên tắc "cần biết" phân biệt giữa những gì là thực sự cần thiết, những gì chỉ đáp ứng sự quan tâm hoặc chỉ là thông tin Sau đây là một số hướng dẫn hữu ích
• Số tiêu chí hoạt động càng ít càng tốt
• Tập trung vào những điều thiết yếu phải biết để theo dõi và đánh giá dự án
• Điều chỉnh kết quả/nỗ lực M & E theo quy mô của dự án: dự án nhỏ = kết quả M & E nhỏ
• Càng đơn giản càng tốt
• Tập trung vào nông dân và họ bị ảnh hưởng bởi dự án như thế nào
Các dạng khác nhau của các tiêu chí được sử dụng trong M & E bao gồm:
• Định lượng đơn giản, ví dụ: Không có người được đào tạo, năng suất cây trồng trung bình
• Định lượng phức tạp, ví dụ: thực phẩm tiêu thụ/hộ gia đình, tổng thu nhập mùa vụ
• Hệ số, ví dụ: hệ số mùa vụ
• Chỉ số Proxy, ví dụ: % Hộ gia đình sở hữu xe gắn máy
• Chất lượng kết thúc mở, ví dụ: các bên liên quan suy nghĩ gì về kết quả / thực hiện
• Chất lượng hội tụ/tập trung, ví dụ: chấp nhận một công nghệ cụ thể
Một lỗi phổ biến trong việc lựa chọn tiêu chí thực hiện là nhầm lẫn giữa các tiêu chí về kết
quả/thực hiện với các cách thức giải thích Các chỉ số kết quả thì đo lường hiệu suất thực tế,
trong khi các biện pháp giải thích cung cấp lời giải thích hoặc hiểu biết về lý do tại sao đạt được hiệu suất ở một mức độ nào đấy Các chỉ số thực hiện phải đo lường kết quả và tác động cuối cùng, hoặc ít nhất là biện pháp proxy (tư cách) của chúng Các chỉ số giải thích thường
về kết quả và các tác động trung gian Một ví dụ về sự khác biệt giữa chỉ số thực hiện và các biện pháp giải thích là:
• Chỉ số hiệu suất: Tổng số sữa sản xuất mỗi trang trại
Trang 17• Đo lường giải thích: Số lượng bò / trang trại, sản lượng mỗi con bò sữa, cung cấp thức ăn gia súc, tiêm phòng bảo hiểm vv
Không có gì sai trong việc thu thập thông tin về các đo lường tác động có tính giải thích nếu
nó cung cấp các chỉ số hoạt động thực sự cần và cung cấp các nỗ lực được sử dụng trong việc thu thập thông tin giải thích mà không làm giảm khả năng đo lường các chỉ số kết quả
4.2 Các nguồn thông tin và thời điểm của Tác động
Nguồn thông tin: càng xa càng tôt, các hoạt động giám sát nên được giới hạn để thu thập, phân tích và báo cáo về thông tin cần thiết cho quản lý dự án và Chương trình CARD theo cách thức có hiệu quả và hiệu suất Đánh giá phải dựa trên cùng một tập hợp thông tin, nhưng đôi khi cần có được thông tin bổ sung vượt quá yêu cầu cho quản lý dự án/chương trình Trong trường hợp tốt nhất, hệ thống báo cáo thường xuyên và thông tin quản lý sẽ tạo ra thông tin đầy đủ để đánh giá Tuy nhiên, phổ biến hơn, một số phát hiện thực tế bổ sung là cần thiết để xác minh các hoạt động được thực hiện và các tác động đã được tạo ra Đối với dự án
mà người nông dân trực tiếp tham gia, thu thập dữ liệu sơ khởi trong đó có điều tra nông dân thường cần thiết như là một phần của quá trình đánh giá
Thời gian tác động: Trong một vài trường hợp tác động của dự án vào đối tượng mục tiêu
được quan sát và đo lường trước khi kết thúc dự án Tuy nhiên, thường sẽ chỉ có những tiêu chí sơ bộ của tác động xuất hiện trong thời gian thực hiện, và trong nhiều trường hợp tác động vào đối tượng sẽ không được rõ ràng hoặc có thể đo lường cho đến sau này
Việc xem xét cả nguồn thông tin và thời gian của tác động dự án CARD có thể được phân loại theo cách dễ dàng và đơn giản của M & E, và theo đó là số lượng nguồn lực cần thiết cho công việc Như được thể hiện trong biểu đồ sau đây, các dự án nằm trong ô A1 của hộp là dễ theo dõi, đánh giá nhất và những dự án thuộc ô C3 là những khó khăn nhất Như với tất cả các
dự án R & D dự kiến mang lại lợi ích cho nông dân sản xuất nhỏ, phần lớn các dự án CARD hướng tới đích cuối khó khăn về cả yêu cầu thông tin và thời gian tác động Kết quả đánh giá được thực hiện vào lúc dự án hoàn thành thường liên quan đến dự toán các lợi ích có khả năng
đạt được hơn là các tác động được đo lường thực tế
Thời gian của tác động
Nguồn thông tin s
1 Tác động đến các đối tượng mục tiêu
có thể quan sát và đo lường được trước khi kết thúc dự án
2 Tiêu chí sơ bộ của tác động xẩy ra trong quá trình thực hiện
3 Tác động đến các đối tượng hưởng lợi
sẽ không được rõ ràng hoặc có thể đo lường sau này
• Đánh giá tại thời điểm hoàn thành
là phù hợp
• Không cần thu thập dữ liệu bổ sung
• Theo dõi đánh giá sau khi dự án hoàn thành là cần thiết
• Không cần thu thập dữ liệu bổ sung
• Đánh giá đầuy đủ hậu dự án là điều cần thiết
B Một số phát hiện
thực tế bổ sung là cần • Một số phát hiện • Một số phát hiện • Một số phát hiện
Trang 18thiết để xác minh các
hoạt động được thực
hiện và các tác động
thực tế bổ sung là cần thiết
• Đánh giá tại thời điểm hoàn thành
là phù hợp
thực tế bổ sung là cần thiết
• Đánh giá sau khi
dự án hoàn thành
là cần thiết
thực tế bổ sung là cần thiết
• Đánh giá đầuy đủ hậu dự án là điều cần thiết
C.Thu thập dữ liệu cơ
sở gồm điều tra nông
dân được yêu cầu để
Một ví dụ 1 dự án CARD rơi vào ô C3 là 055/04 dự án "Tăng cường tiếp cận của người sản xuất nhỏ với các dịch vụ kinh doanh nông nghiệp ở miền Trung của Việt Nam" Dự án này bao gồm việc xây dựng năng lực giữa các nhà cung cấp dịch vụ kinh doanh nông nghiệp, trong đó tác động vào nông dân không thể dự kiến được vì cần có thời gian sau khi dự án hoàn thành Thu thập dữ liệu điều tra cơ sở gồm điều tra nông dân sẽ được yêu cầu để đánh giá tác động Một dự án có thể rơi vào đâu đó gần phần trái của hộp là 04/01 dự án "Chẩn đoán và kiểm soát bệnh tiêu chảy ở lợn sữa" Dự án này đang chuẩn bị các thử nghiệm chẩn đoán và vắc xin để thử nghiệm và trình diễn trong đàn lợn của nông dân Kết quả sẽ được hiển thị và có thể đo lường được trong vòng một vài tuần cho phép đánh giá tự tin hợp lý của khả năng tác động về lợi nhuận của các nông hộ chăn nuôi lợn
4.4 Thông tin cơ bản
Mục đích của nghiên cứu cơ bản là cung cấp một cơ sở thông tin dựa vào đó để theo dõi và đánh giá tiến độ trong quá trình thực hiện và sau khi dự án hoàn thành Những nghiên cứu cơ
sở là những bước đầu tiên trong M & E và tập trung vào các chỉ tiêu và các biện pháp thực hiện được chi tiết trong khung logic Đánh giá giữa kỳ, cuối kỳ và đánh giá đánh giá tiến độ chủ yếu bằng cách so sánh với các dữ liệu cơ bản
Thông tin cơ bản bao gồm các dữ kiện và số liệu thu thập trong giai đoạn đầu của một dự án cung cấp một điểm chuẩn để đo lường tiến bộ trong việc đạt được mục tiêu dự án Hầu hết hợp đồng CARD yêu cầu chủ trì dự án tiến hành một cuộc điều tra cơ bản hoặc sử dụng cơ sở
dữ liệu hiện có để cung cấp một cơ sở thực tế cho đánh giá dự án sau này Khía cạnh quan trọng nhất của việc thu thập dữ liệu cơ bản là việc quyết định những thông tin nào cần thu thập Thông tin cơ bản tốt là tương đối hiếm, vì có thể không thu thập được hoặn không thu thập được tất cả, mất thời gian, hoặc bởi vì sử dụng các câu hỏi sai
Trang 19Khung logic cần được sử dụng để xác định thông tin cơ sở được thu thập Hai cột chi tiết về Các chỉ số Hiệu suất và Đo lường hoạt động cho thấy những gì cần thiết được ghi vào dữ liệu
cơ sở Các thông tin khác có thể được thu thập tại cùng một thời điểm, đặc biệt là nếu điều này cho thấy rõ lý do cơ bản dẫn đến thành công và thất bại, nhưng điều này chỉ nên được thực hiện nếu nó không ảnh hưởng, hoặc làm chệch hướng chú ý đến các chỉ số hoạt động và các biện pháp trọng điểm
Số liệu cơ bản hữu ích đôi khi có thể được tìm thấy từ các nguồn hiện có, nhưng thường cần phải tiến hành thu thập dữ liệu chính được đặt ra trước để chính xác dữ liệu cần của dự án Nghiên cứu cơ bản phải được tiến hành càng sớm càng tốt trong thời gian dự án, nhưng không phải trước khi mục tiêu dự án và các hoạt động cũng như nhóm cư dân mục tiêu được xác định rõ Nghiên cứu cơ sở tiến hành trong quá trình thiết kế dự án có nguy cơ hỏi những câu hỏi sai
Nghiên cứu cơ sở có thể được sử dụng để đo những thay đổi do các can thiệp dự án theo hai cách: (i) so sánh "trước và sau khi", và (ii) so sánh "có và không có" dự án Hai phương pháp tiếp cận có lợi thế và bất lợi như sau:
So sánh Trước và Sau So sánh Có và Không có
• Cung cấp một động lực mạnh mẽ hơn cho
giám sát và đánh giá có sự tham gia của
người dân
Ưu điểm
• Tăng khả năng xác định các yếu tố nhân quả trong sự thay đổi
• Cho phép một sự đo lường rõ ràng hơn về
số lượng thay đổi
Nhược điểm
• Khó khăn hơn trong việc xác định các yếu
tố nhân quả trong sự thay đổi, đặc biệt nơi
mà các hoạt động khác đang được thực
hiện tại cùng một vị trí
• Giả sử thay đổi sẽ là một quy trình tuyến
tính
• Chỉ cung cấp hai bức ảnh chụp trong 1
thời gian, một ở thời gian đầu và một ở
cuối, và bỏ qua những gì xảy ra ở giữa
Nhược điểm
• Người dân ở địa điểm không tham gia dự
án có thể không có hưởng lợi ích từ dự án
• Khó khăn để tìm thấy các khu vực thực sự tương đương về mặt sinh thái nông nghiệp và điều kiện kinh tế xã hội
• Có thể bị ảnh hưởng bởi các hoạt động của các nhà tài trợ khác, chính quyền địa phương và các tổ chức cộng đồng trong khu vực "không có"
• Yêu cầu kỹ năng thống kê và phần mềm cao hơn
Điều gì xảy ra nếu, tại thời điểm hoàn thành dự án, đánh giá hậu dự án, các số liệu cơ bản đã
có lại thiếu hoặc không đầy đủ? Trước hết, điều này làm giảm nghiêm trọng sự chặt chẽ và giá trị của quá trình đánh giá, nhưng thường có cách để cứu vãn một số giá trị từ bài tập Ví dụ,
Trang 20nếu thiếu dữ liệu cơ bản làm để so sánh "trước và sau khi", thì so sánh "có” và "không có” dự
án có thể hữu ích nếu các cặp cá nhân, nhóm hoặc khu vực có thể được so sánh Trong khi đó
sẽ luôn là vấn đề về sự khác biệt với các can thiệp dự án, điều này áp dụng chung cho so sánh
"trước và sau khi" Tương tự như vậy thống kê chính thức đôi khi có thể bù đắp cho sự thiếu
dữ liệu cơ bản cho cả hai so sánh "trước và sau khi" và "có và không có" Tiêu chí Proxy đôi khi có thể thu được thu thập để bù đắp cho sự thiếu dữ liệu cơ bản Nếu vẫn thất bại, luôn luôn
có bằng chứng dựa trên những gì mà các bên liên quan và quan sát viên ghi nhớ về tình hình trước dự án
4.5 Tùy chọn cho so sánh
Quá trình đánh giá luôn luôn gồm việc so sánh, từ việc đánh giá kết quả và tác động cố gắng xác định các thay đổi có thể do dự án can thiệp Có ba loại so sánh chính có thể được sử dụng:
• “Trước và sau” – điều này đòi hỏi việc thu thập và lưu trữ các dữ liệu cơ bản chính xác
về các chỉ số thực hiện được quy định tại khung logic tiếp theo là thu thập thông tin về cùng tiêu chí lúc dự án hoàn thành hoặc sau khi dự án hoàn thành
• "Có và không có" - điều này liên quan đến việc so sánh các khu vực dự án và không
dự án có đặc điểm sinh thái nông nghiệp và kinh tế xã hội tương tự Sự so sánh làm sáng tỏ câu hỏi "điều gì sẽ xảy ra trong vùng dự án nếu không có mặt của dự án" và cộng thêm sức nặng của các lợi ích do sự can thiệp của dự án
• "Những người tham gia và không tham gia" - điều này liên quan đến việc so sánh
các hộ gia đình tham gia và không tham gia trong khu vực dự án để tìm kiếm bằng chứng rằng các can thiệp của dự án trên thực tế đã làm thay đổi đáng kể cuộc sống của người dân Tuy nhiên, trong một số trường hợp, phương pháp này có thể dưới lợi ích của dự án ước tính nếu đã có "rò rỉ" các lợi ích tới nông hộ không mục tiêu, như có xu hướng xảy ra với các kỹ thuật được phổ biến dễ dàng và thông thường như giống cây trồng được cải thiện
Việc đánh giá sẽ có thêm sự tín nhiệm nếu có hơn một loại hình so sánh được sử dụng tạo ra những phát hiện tương tự
4.6 Phân tích Đóng góp
In the usual event that there is no rigorous means of linking cause and higher level effects it is
necessary to resort to contribution analysis (see Box 4),
Các phương pháp tiêu chuẩn cho M & E đã được phát triển cho các dự án đầu tư, nơi thường liên quan đến quan hệ nhân quả chặt chẽ giữa việc đầu tư và kết quả mong muốn có thể được trình bày tiền dự án như là một phần của tính khả thi/quá trình thiết kế, và hậu dự án như là một phần của đánh giá Trong khi những khái niệm cơ bản về M & E áp dụng chung cho R &
D và các loại đầu tư khác, một số biến thể trong cách tiếp cận này là cần thiết Thứ nhất, với các đầu tư R & D, thường không chắc chắn về kết quả bởi vì cả kết quả biết và không biết của nghiên cứu, và vì nhiều yếu tố khác diễn ra trong việc chuyển kết quả nghiên cứu vào kết quả sản xuất nông nghiệp, và cuối cùng là tác động đến cuộc sống của người dân Ngoài ra, kết quả ở thực tế và mức độ tác động luôn luôn cần một thời gian, thường là nhiều năm qua, để nổi lên và trở nên đo lường được Vì những điều không chắc chắn đó và vì thời gian luôn luôn
là vấn đề trong việc theo dõi và đánh giá R & D Trong trường hợp thông thường không có
Trang 21phương cách khắt khe về liên kết nguyên nhân và những ảnh hưởng mức độ cao hơn, cần phải
sử dụng đến phân tích sự đóng góp (xem Hộp 4), thừa nhận thực tế rằng tác động thường có nhiều nguyên nhân mà không thể làm sáng tỏ được
Hộp 4: Đóng góp phân tích
Phân tích đóng góp được sử dụng nơi các mối quan hệ nhân-quả là khuếch tán hoặc gián tiếp và nơi khóa học đặc biệt của hành động góp phần vào việc đạt được các kết quả nhất định, nhưng không phải tự nó đủ để cung cấp các kết quả Người ta nhận ra rằng trong bối cảnh phát triển nhất có đa ảnh hưởng đến việc đạt được các kết quả và mối liên hệ nhân quả trực tiếp hiếm khi có thể chứng minh được Phân tích đóng góp nhằm mục đích giảm mức độ không chắc chắn về sự đóng góp, bằng cách đưa ra việc giải thích đáng tin cậy và hợp lý của nguyên nhân và hiệu quả Các yếu tố thiết yếu của phương pháp này bao gồm:
• Nhận thức và chấp nhận các vấn đề quyền hạn
• Trình bày logic (thường ở dạng biểu đồ) để giải thích tại sao hành động nhất định nào
đó ảnh hưởng đến kết quả
• Xác định và tài liệu hóa những thay đổi mà chúng cung cấp bằng chứng về đóng góp
• Sử dụng các chỉ số hoạt động phù hợp với bản chất của các kết quả mong đợi
• Theo dõi kết quả theo thời gian hoặc so sánh kết quả giữa các địa điểm
• Thừa nhận và thử nghiệm những giải thích khác
• Thu thập thêm bằng chứng như ý kiến chuyên gia và các nghiên cứu trường hợp
• Nhắm vào việc trình bày câu chuyện đáng tin cậy mà nó có thể cung cấp bằng chứng, hơn là chứng cứ tuyệt đối
4.7 Những công cụ M&E đặc biệt
Các tài liệu về M & E đưa ra hơn 30 công cụ có thể được sử dụng để theo dõi và đánh giá dự
án phát triển nông nghiệp và nông thôn Công cụ tốt nhất, hoặc kết hợp các công cụ, thay đổi tùy từng dự án, và tùy theo thời gian và nguồn lực sẵn có Bất cứ phương pháp được lựa chọn chúng cần phải thích hợp cho cả thực hiện dự án để cung cấp thông tin có giá trị cho quản lý,
và để hoàn thành dự án tiếp theo hoặc đánh giá hậu dự án Một số trong những công cụ có thể hữu ích trong việc đánh giá các dự án R & D tại Việt Nam được thảo luận dưới đây
• Đánh giá Tài liệu: Bước đầu tiên trong việc đánh giá bất kỳ dự án CARD cho mục đích giữa kỳ, hoàn thành dự án, hoặc đánh giá hậu dự án nên nghiên cứu các tài liệu hiện có tại văn phòng CARD và các tổ chức thực hiện Nếu dự án đã được thiết kế tốt
và được theo dõi tốt, nhiều thông tin cần thiết sẽ được lấy từ các tài liệu hiện có Quá trình này cũng giúp đoàn đánh giá hiểu dự án bao gồm những gì để tìm và nơi để tìm bằng chứng về kết quả và tác động
• Phương pháp Khảo sát mẫu: Bao gồm việc lựa chọn những mẫu đầu tiên , sau đó thiết
kế câu hỏi khảo sát hoặc danh sách cần kiểm tra Mẫu có thể là một mẫu ngẫu nhiên, một mẫu phân tầng ngẫu nhiên, hoặc một mẫu không ngẫu nhiên/có chủ định trước Các câu hỏi điều tra cần được diễn đạt cẩn thận và thử nghiệm để đảm bảo mọi người đều hiểu chính xác và các câu hỏi tự chúng không làm sai lệch kết quả Điều tra mẫu
là một kỹ năng chuyên ngành và chuyên gia trong lĩnh vực này nên được tư vấn trước khi tiến hành Các nguyên tắc "cần biết" cần được áp dụng một cách kiên quyết ở đây
• Quan sát trực tiếp: Đây là một phương pháp đánh giá kết quả và tác động cơ bản mà
hiệu quả nên luôn được sử dụng để kiểm tra chéo hoặc xác minh các nguồn thông tin khác Ảnh chụp mang thêm ý nghĩa đối với giá trị và hấp dẫn cho các báo cáo M & E
Trang 22Tuy nhiên, các nhóm đánh giá nên cẩn thận để tránh thiên lệch trong quán như chỉ quan sát các trang trại dễ dàng đi đến hoặc thành công hơn
• Structured interviews with such persons should always form part of the evaluation process This also adds to the participatory nature of the evaluation
• Phỏng vấn không chính thức: Trong bất kỳ bối cảnh nào của dự án luôn có những cá nhân có kiến thức hoặc ý kiến đặc biệt có giá trị Những người này có thể là thành viên của các cơ quan thực hiện / chủ trì dự án, những đối tượng hưởng lợi, hoặc các bên liên quan khác hay đơn giản là những quan sát viên có am hiểu Phỏng vấn có cấu trúc với người đó phải luôn luôn là một phần của quá trình đánh giá Điều này cũng là một phần của bản chất việc đánh giá có sự tham gia của người dân
• Các đo lường vật lý sinh học: Trong một số trường hợp, các chỉ số hoạt động quan trọng có thể được thể hiện bằng các thuật ngữ sinh học vật lý như năng suất cây trồng,
số đất bậc thang, số động vật tiêm vác xin … Vấn đề chính ở đây là sử dụng các phương cách đơn giản nhưng chính xác để chúng có thể được so sánh dữ liệu điều tra
cơ bản nhằm cung cấp bằng chứng vững chắc của nguyên nhân và hiệu quả
• Phân tích chi phí lợi nhuận (BCA): Phương pháp này dựa trên thông tin thu được qua các phương tiện khác để so sánh lợi ích tổng số và chi phí của dự án Cụ thể về BCA được đưa ra trong mục 5
• Phỏng vấn bán cấu trúc: Đây là phỏng vấn mặt đối mặt với các bên liên quan cá nhân hoặc những nhóm nhỏ bằng cách sử dụng một loạt các câu hỏi mở và các chủ đề để hướng dẫn các hội thoại Các cuộc phỏng vấn như vậy là quan trọng trong việc đạt được sự hiểu biết sâu sắc về lý do tại sao những điều đó xảy ra (hoặc không xảy ra), và những gì mọi người cảm thấy về tính phù hợp và tác động của dự án Đôi khi các cuộc phỏng vấn sẽ xác định các kết quả và tác động của dự án các mà trước đây không ai nghĩ tới hoặc mong đợi
• Nghiên cứu tình huống: Đây là những đánh giá chi tiết các cá nhân hoặc nhóm được lựa chọn để điển hình hoặc đại diện cho một nhóm lớn hơn Nghiên cứu trường hợp cụ thể có thể tiết lộ những hiểu biết sâu sắc hơn về kết quả và các tác động của dự án, nhưng phải luôn luôn được sử dụng kết hợp với các phương pháp mà có thể tương tác với một khu vực các bên liên quan lớn hơn
• Các nhóm trọng tâm: Đây là những nhóm dân nhỏ (5-10 người) đã được lựa chọn trên
cơ sở kiến thức hoặc hiểu biết đặc biệt của họ và họ được gắn với nhau để thảo luận có
sự điều khiển về các kết quả và tác động của dự án Các nhóm trọng tâm chủ yếu có nhiều ý kiến hoặc quan điểm hơn là các thông tin xác thực cụ thể Một vấn đề với nhóm trọng tâm là những đại biểu to tiếng với ý kiến mạnh mẽ có thể thống trị các nghi thức và đưa ra hiển thị sai lệch Việc điều khiển khôn khéo là cần thiết để đảm bảo tất cả các quan điểm đều được thể hiện
• Phân tích SWOT thực hiện trong các nhóm: Đây là một kỹ thuật dễ dàng áp dụng để xác định những điểm mạnh của một dự án (những điều đã được thực hiện tốt), những điểm yếu (những điều đã không được thực hiện tốt), các cơ hội (để xây dựng các điểm mạnh và khắc phục điểm yếu), và các nguy cơ (từ lực lượng bên ngoài) có thể gây hại kết quả trong tương lai Phân tích SWOT rất hữu ích trong việc xác định các bài học kinh nghiệm
Trang 23• Đánh giá nhanh nông thôn (RRA): Điều này thực tế và cách tiếp cận M & E chứ không phải
là một công cụ cụ thể, do các kết hợp khác nhau của các phương pháp trên có thể được sử dụng RRA trình bày một cách nhanh chi phí thấp để thu thập thông tin từ các bên liên quan
và liên quan đến các cuộc phỏng vấn quan trọng cung cấp thông tin, các nhóm tập trung, phỏng vấn bán cấu trúc, quan sát trực tiếp, khảo sát nhỏ vv Bởi vì RRA là một quy trình nhanh nó có thể cung cấp thông tin hữu ích cho việc ra các quyết định quản lý và gắn chặt chẽ hơn với các đối tượng Tuy nhiên phương pháp này ít hiệu lực và chính xác hơn so với cuộc điều tra chính thức và những yêu cầu phát triển kỹ năng tốt về điều khiển nhóm, quan sát và phỏng vấn không định hướng trước Về mặt tích cực, RRA có sự tham gia mạnh mẽ và tích cực của các bên liên quan trong quá trình đánh giá
4.8 Những tác động được đánh giá
Mục đích cuối cùng của đánh giá dự án là đánh giá kết quả (những thay đổi đã diễn ra), và các tác động (những thay đổi như vậy đã ảnh hưởng đến cuộc sống của người dân như thế nào) Các dự án CARD đem lại ba loại tác động đến đối tượng hưởng lợi mục tiêu và các bên liên quan:
• Tác động tài chính: những điều cải thiện thu nhập hoặc tài sản của nông dân thông qua tăng
doanh thu và / hoặc giảm chi phí Giá trị của sản xuất được nông hộ sử dụng được tính trong
dự toán doanh thu và giá trị của lao động gia đình không được trả tiền công được xem là một chi phí Cách đánh giá tác động tài chính bao gồm:
- phân tích chi phí lợi nhuận dựa trên thông tin nông dân cung cấp
- Các khảo sát thu nhập và chi phí của hộ gia đình
- Proxy biện pháp an sinh tài chính: ví dụ: kích thước nhà ở, quyền sở hữu xe máy
- Nghiên cứu trường hợp và các câu chuyện
Tác động tài chính tích cực rất quan trọng cho sự bền vững và việc phổ biến rộng rãi hơn các
kỹ thuật nông nghiệp hoặc đổi mới Nếu không có sự rõ ràng lợi thế tài chính các hộ nhỏ sẽ không chấp nhận thay đổi hoặc thậm chí duy trì sự thay đổi đã diễn ra Điều này làm cho tác
động tài chính có tầm quan trọng trong đánh giá tác động
• Tác động xã hội: những điều không thể đo lường được về mặt tài chính nhưng có ảnh
hưởng đến chất lượng cuộc sống của người dân Đánh giá tác động xã hội đòi hỏi phải xem xét cẩn thận các vấn đề này, như sau:
- Dự án ảnh hưởng đến cuộc sống của người dân như thế nào? ví dụ cải thiện dinh dưỡng / an ninh lương thực, giảm đầu tư lao động, sức khỏe tốt hơn (thực phẩm an toàn), vv
- Những người hưởng lợi là ai? Nam / nữ, hộ gia đình giàu/nghèo?
- Ai là những đối tượng được hưởng lợi và làm họ đã được hưởng lợi?
- Kỹ thuật có thể sử dụng/giá cả phải chăng?
- Có bằng chứng về "chụp ưu tú" hoặc loại trừ? Is there evidence of “elite capture”
or exclusion?
• Tác động môi trường: đó là hậu quả môi trường tích cực hay tiêu cực của dự án cần được
xác định trong quá trình thiết kế, giám sát dự án trong thời gian dự án, và đánh giá ở giai đoạn cuối dự án Ví dụ về tác động môi trường tích cực bao gồm giảm sử dụng thuốc trừ sâu và phương pháp canh tác cải tiến làm giảm xói mòn đất Tác động môi trường tiêu cự
Trang 24của các dự án nông nghiệp có thể bao gồm những điều như ô nhiễm nước từ chất thải động vật và giảm đa dạng sinh học từ rừng trồng Chi tiết về giám sát và đánh giá môi trường được trình bày trong phần sau
Xác định những tác động trong lĩnh vực này dễ dàng hơn nhiều nếu chúng ta biết cần tìm kiếm điều gì Đây là lý do tại sao quan trọng là phải có ít nhất một chuyên gia kỹ thuật trong từng nhóm thẩm định dự án, người có thể tóm tắt cho thành viên khác về các chỉ số chính của
sự thành công cho một doanh nghiệp nông nghiệp cụ thể Việc quan sát trực tiếp cây trồng hay vật nuôi có thể cho biết nhiều về năng suất của chúng đối với người có chuyên môn kỹ thuật yêu cầu Những người khác có kỹ năng trong việc đánh giá thái độ và sự nhiệt tình của nông dân, đó là chỉ số hữu ích của tính bền vững
4.9 Giám sát môi trường
Đề xuất Dự án yêu cầu người chủ trì đánh giá tác động tích cực và tiêu cực đến môi trường tại giai đoạn Thư bày tỏ sự quan tâm (EOI) Đánh giá môi trường ban đầu ở giai đoạn này nên phân loại dự án theo mức độ rủi ro môi trường bằng cách sử dụng hệ thống đánh giá quốc tế
đã được chấp nhận A / B / C:
• Loại A gồm dự án có thể có hậu quả nghiêm trọng đối với môi trường Dự án này
sẽ phải chịu đánh giá tác động môi trường (EIA) trước khi phê duyệt và quy trình giám sát và bảo vệ cần thiết trong Kế hoạch Quản lý Môi trường (EMP)
• Loại B gồm dự án có hậu quả có thể đến môi trường nhưng có thể dễ quản lý bằng việc sử dụng một số biện pháp bảo vệ đơn giản
• Loại C gồm các dự án được dự kiến không có hậu quả đến môi trường
Rất ít tác động tiêu cực về môi trường được dự kiến trong các dự án CARD và kỳ vọng này
đã được xác minh với các đề xuất dự án được nộp để xin kinh phí Hầu hết dự án được phân loại nằm trong loại B hoặc C Tuy nhiên tất cả các dự án cần được theo dõi và đánh giá từ góc độ môi trường để xác định và mô tả hậu quả tiêu cực và tích cực thực tế đối với môi trường Trong hầu hết các trường hợp, quan sát sẽ là công cụ hiệu quả nhất để đánh giá tác động môi trường nhưng trong một số trường hợp, những đo lường (ví dụ chất lượng nước, dư lượng thuốc trừ sâu,) có thể cần thiết
Giám sát thực địa thông qua thăm điểm thực hiện dự án được thực hiện bởi Ban QLDA nên xem lại EIA và EMPs Ngoài ra, báo cáo tiến độ dự án nên báo cáo so sánh với các chỉ số thể hiện về môi trường trong các báo cáo tiến độ và PCRs Các báo cáo của Ban quản lý CARD ở cấp chương trình và sẽ tăng bất kỳ vấn đề môi trường bất lợi với Bộ NN & PTNT và PCC
4.10 Đánh giá thành công của dự án
Vấn đề chính trong đánh giá thành công là mức độ mà dự án đạt được mục tiêu và mức độ mà kết quả có thể sẽ được duy trì Các vấn đề như mức độ lợi nhuận tài chính, tác động giảm nghèo, tính bền vững của lợi ích, và các tác động đối với ngân sách chính phủ cũng cần phải được mô tả và đánh giá, cùng với tác động xã hội và môi trường
Đối với dự án được thiết kế để thúc đẩy sản xuất nông nghiệp hoặc giá cả, ảnh hưởng lâu dài đến nền kinh tế quốc gia là cơ sở quan trọng để đánh giá hiệu quả và thành công Hiệu quả
Trang 25này có thể được định lượng và thể hiện bằng Tỷ số Lợi ích/Chi phí tài chính (BCR) Trong trường hợp phân tích tài chính chi tiết chưa được làm trong khi thiết kế hoặc tại lúc dự án hoàn thành, nó thường không khả thi cho nhóm đánh giá thực hiện phân tích tài chính chi tiết Tuy nhiên, có thể tiến hành đánh giá tài chính của một hoặc nhiều hợp phần quan trọng và để thực hiện một đánh giá chung về tác động tài chính tổng thể
Nhiều dự án CARD tập trung vào tăng cường thể chế Trong những trường hợp này, đánh giá mục tiêu một cách định lượng có thể khó khăn, trừ khi điều tra cơ bản đã được tiến hành, cơ
sở để so sánh được thiết lập và các chỉ số hiệu quả rõ ràng đã có Trong trường hợp này, đánh giá cần thực hiện từ hình thức và nội dung thông tin được sử dụng để đánh giá kết quả
5 PHÂN TÍCH LỢI ÍCH CHI PHÍ TRONG M & E
5.1 Tổng quan
Phân tích chi phí lợi nhuận (BCA) là một công cụ hỗ trợ quyết định được sử dụng cùng với các biện pháp khác về tác động của dự án Nó là một công cụ quan trọng trong việc giải thích tính logic cơ bản của dự án BCA có thể được áp dụng ở các cấp độ khác nhau bao gồm chính sách, chiến lược ngành, chương trình, dự án và các thành phần của dự án BCA được sử dụng rộng rãi của các cơ quan hỗ trợ phát triển quốc tế như là một tiêu chí quan trọng để phân bổ nguồn lực Một trong những mục tiêu của CARD là giúp Bộ NN & PTNT cải thiện việc phân
bổ các nguồn lực giữa các danh mục đầu tư của các chương trình R & D BCA được xem là công cụ giá trị trong việc hỗ trợ các quyết định phân bổ tốt hơn
BCA là sự so sánh các lợi ích tài chính hoặc tác động (trực tiếp và gián tiếp) của dự án có thể mang lại với việc đầu tư và chi phí thường xuyên để thực hiện nó BCA là công cụ phân tích
cơ bản để đánh giá tác động tài chính (và ý nghĩa, kinh tế) của dự án CARD, và cuối cùng là toàn bộ danh mục đầu tư của Chương trình CARD BCA có thể được thực hiện trước, trong hoặc sau khi dự án được thực hiện với một mức độ dần dần tăng độ chính xác BCA trước dự
án được dựa trên mong đợi lớn nhất của lợi ích và chi phí BCA sau dự án được dựa trên các ước tính tốt nhất có sẵn hoặc các đo lường các lợi ích thực tế và chi phí thực tế Nó có thể được áp dụng ở cấp vi mô liên quan đến từng đối tượng hưởng lợi, hoặc ở cấp độ vĩ mô liên quan đến toàn bộ dự án Trong mọi trường hợp, mục tiêu là để ước tính tỷ số chi phí lợi nhuận (BCR) – đưa ra một đo lường định lượng của tác động tài chính của dự án
• Lợi ích Dự án là hệ quả tích cực về tài chính, môi trường và xã hội mà có thể có được
do việc đầu tư dự án Trong BCA chúng ta chỉ quan tâm đến lợi ích tài chính
• Chi phí Dự án là tổng giá trị tài nguyên được sử dụng trong việc tạo ra lợi ích, bao gồm cả giá trị của lao động gia đình
• BCR = (tổng các lợi ích) ÷ (tổng chi phí); thể hiện là một tỷ lệ (ví dụ: 1.4:1)
BCR đưa ra một ước tính con số duy nhất để so sánh các dự án về tác động tài chính Nó cho thấy giá trị được tạo ra cho mỗi đồng vốn đầu tư là bao nhiêu BCR >1,0 cho thấy việc đầu tư
là đáng giá, và giữa các lựa chọn thay thế, dự án có BCR cao nhất sẽ cho thấy sự đầu tư là tốt nhất
5.2 Xác định lợi ích và chi phí
Đây là bước đầu tiên trong việc đánh giá tác động tài chính Một số lợi ích và chi phí có thể dễ dàng đo lường và định lượng – một số lợiisch khác chỉ có thể được mô tả Đánh giá tác động thường không nhận ra tất cả các lợi ích và chi phí và điều này có thể tạo ra kết quả sai lệch
Trang 26Cũng cần phải có một cách tiếp cận phù hợp giữa các dự án khác nhau để xác định và đánh giá lợi ích và chi phí để có hình thức so sánh giữa các dự án một cách có ý nghĩa
Khi xác định lợi ích và chi phí, điều quan trọng là xác định xem ai nhận được những lợi ích
và ai là người trả chi phí CARD chủ yếu quan tâm đến việc tạo lợi ích tài chính cho nông dân sản xuất nhỏ Tuy nhiên, các phân tích không nên bỏ qua lợi ích nhận được bởi các bên khác: ví dụ: thương nhân, nhà cung cấp đầu vào, người tiêu dùng, người lao động… Đây có thể là một phần quan trọng của tổng lợi ích
Lợi ích tài chính có nhiều hình thức Lợi ích tài chính cho nông dân có thể đến dưới hình
thức thu nhập tiền mặt có được từ các tăng khoản thu và / hoặc giảm chi phí, hoặc giá trị sản phẩm sản xuất ra được hộ gia đình tiêu thụ Lợi ích cơ bản hoặc trực tiếp cho các bên liên quan của CARD có thể bao gồm một số hoặc tất cả những điều sau đây:
• gia tăng (tăng) giá trị sản xuất - kết quả từ năng suất và / hoặc chất lượng cao hơn;
• Giảm bớt (giảm) chi phí sản xuất do công nghệ được cải thiện; và / hoặc
• Giá trị gia tăng từ cải thiện chế biến, chuyên chở và tiếp thị
Các lợi ích thứ cấp hoặc bên ngoài có thể tích luỹ cho những nguwofi không phải là các bên
liên quan chính, chẳng hạn như người tiêu dùng được hưởng lợi từ thực phẩm chất lượng rẻ hơn hoặc tốt hơn và các thương nhân buôn bán được nhiều sản phẩm
Trong dự toán chi phí tài chính cần thiết phân biệt các loại chi phí khác nhau như sau:
• Chi phí công phát sinh bởi các tổ chức chính phủ - có thể được tài trợ bởi ngân sách thường xuyên, CARD hoặc các nhà tài trợ
• Chi phí tư nhân phát sinh do nông dân và các cá nhân khác của khu vực tư nhân
• Chi phí đầu tư - chỉ xảy ra một lần, thường vào đầu một dự án: ví dụ: máy móc, thiết
bị và đào tạo
• Chi phí hoạt động thường xuyên – chi phí tiếp tục trong tương lai: ví dụ: tiền lương, xây dựng bảo trì
• Chi phí tiền mặt - ví dụ: mua phân bón hoặc thuốc trừ sâu của nông dân
• Chi phí không dùng tiền mặt - ví dụ: giá trị lao động của gia đình (xem chi phí cơ hội dưới đây)
• Chi phí tài chính – lãi suất trả tiền vay để đầu tư hoặc vốn để làm việc (theo mùa vụ)
Khái niệm chi phí cơ hội cũng liên quan đến BCA trong một số trường hợp Chi phí cơ hội là
mất thu nhập bằng cách sử dụng nguồn lực mà nếu không sẽ có được làm việc hiệu quả ở nơi khác Ví dụ, nếu nông dân sử dụng đất để phát triển một loại cây trồng mới, giá đất là thu nhập anh ta sẽ kiếm được nếu anh ta đã trồng các cây trồng bình thường Chi phí cơ hội cũng được sử dụng trong ước tính giá trị của lao động gia đình Giá trị của lao động là số tiền mà có thể sẽ kiếm được do làm việc trên các lựa chọn tốt nhất tiếp theo Giá trị này có thể khác nhau khá rõ rệt giữa các mùa vụ và địa điểm khác nhau theo trình độ của các cơ hội việc làm BCA chỉ quan tâm đến chi phí thay đổi do kết quả của dự án Chúng bao gồm chi phí tăng hoặc gia tăng và chi phí giảm hoặc giảm bớt Nếu chi phí là như nhau với trước và sau các dự
án, hoặc có và không có dự án, thì những chi phí này không có liên quan đến BCA và không cần được ước tính
Cũng là cần thiết để phân biệt giữa giá hiện tại và giá không đổi trong dự toán chi phí và lợi
ích Giá hiện tại (còn gọi là giá trên danh nghĩa) là số tiền thanh toán hoặc nhận được thực
Trang 27tế Giá cố định (còn gọi là giá thực tế) là giá đã được điều chỉnh để loại bỏ tác động của lạm phát BCA thường sử dụng giá cố định vì vậy khi chi phí và doanh thu được dự kiến trước giả định rằng giá của ngày hôm nay sẽ tiếp tục là giá trong tương lai
Đôi khi không phải ngay lập tức biết rõ một cái gì đó là chi phí hay lợi ích Các thử nghiệm
để áp dụng ở đây là: (i) bất cứ điều gì làm tăng GDP của Việt Nam thí là lợi ích - bất kể người nhận được nó là ai; và (ii) bất cứ điều gì mà làm giảm GDP của Việt Nam thì đó là một chi phí - bất kể ai phải trả tiền Sự nhầm lẫn thường phát sinh khi liên quan đến lao động, đã trả hay chưa trả Việc làm được coi là một lợi ích xã hội cho người lao động, nhưng trong BCA nó luôn luôn được đối xử như là một chi phí cho quốc gia Sử dụng khái niệm chi phí
cơ hội thì lao động là một chi phí, vì nếu không làm việc cho hoạt động dự án thì lao động sẽ đóng góp vào GDP của Việt Nam trong một số cách khác, tuy nhiên nhỏ Trong tình trạng thất nghiệp cao hoặc thiếu việc làm, chi phí cơ hội của lao động có thể rất thấp, nhưng nó không bao giờ phủ định
5.3 Khái niệm nông trại đại diện
Hầu hết các dự án CARD gắn bó với các nông dân nông hộ sản xuất nhỏ những người tham gia vào thực nghiệm, trình diễn và thử nghiệm các kỹ thuật mới Nó có thể không khả thi để thực hiện một BCA riêng cho mỗi người nông dân tham gia, và trong bất cứ trường hợp nào, kết quả sẽ phải được tái tổng hợp để thực hiện một ước tính về tác động tổng thể dự án Cách
tiếp cận tốt nhất là xây dựng một mô hình nông trại "điển hình" hay "đại diện" Điều này
được thực hiện bởi vì không thực tế nếu hoàn thành phân tích tài chính cho từng doanh nghiệp riêng lẻ Thay vào đó, nhóm đánh giá phải phát triển một hình ảnh của những gì là "điển hình" hay "đại diện" nhóm như một tổng thể Trong một số trường hợp nó có thể là một trung bình đơn giản, ví dụ, số lượng cây, ao cá của mỗi thành viên trong nhóm Trong trường hợp khác, việc đánh giá có thể phức tạp hơn Ví dụ nếu nông dân trồng các loại rau sạch khác nhau, nhóm sẽ phải quyết định trên một số lượng nhỏ cây trồng như là ví dụ điển hình hoặc đại diện của nông trại BCA tài chính sau đó được thực hiện cho một hoặc nhiều mô hình trang trại đại diện
5.4 Ngân sách trang trại
Nhìn chung điểm chốt quan trọng đầu tiên trong BCA là xây dựng ngân sách doanh nghiệp cho doanh nghiệp cây trồng, vật nuôi hoặc thủy sản được phân tích Thông thường sẽ có một ngân sách đại diện cho các biện pháp kỹ thuật nông nghiệp truyền thống hoặc thông thường
và một đại diện cho các thực hành cải tiến mà dự án đã phát triển và / hoặc phổ biến cho nông dân Các thông tin cần thiết để xây dựng ngân sách doanh nghiệp nói chung đã được thu thập
từ nhiều nguồn gồm nông dân, CB nghiên cứu và khuyến nông, và chuyên gia kỹ thuật là thành viên của nhóm đánh giá Thông tin về chi phí và giá cả thường cần phải được thu được
từ các nguồn thương mại như thương nhân và nhà cung cấp đầu vào Xây dựng ngân sách trang trại trồng cây hàng năm hoặc vật nuôi chu kỳ ngắn và nuôi trồng thủy sản là đơn giản nhất Các hoạt động dài hạn như cây lâu năm và lâm nghiệp đòi hỏi phân tích nhiều hơn và phải bao trùm toàn bộ chu kỳ hoạt động của trang trại Định dạng chuẩn cho các trang trại hàng năm và lâu năm được đưa ra trong Phụ lục 4