1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Báo cáo nghiên cứu nông nghiệp " MỘT SỐ GIẢI PHÁP BẢO VỆ VÀ KHÔI PHỤC RỪNG NGẬP MẶN DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG HUYỆN HẬU LỘC – TỈNH THANH HÓA " doc

37 373 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Bảo Vệ Và Khôi Phục Rừng Ngập Mặn Dựa Vào Cộng Đồng Huyện Hậu Lộc – Tỉnh Thanh Hóa
Tác giả Trịnh Cao Sơn
Trường học UBND huyện Hậu Lộc
Thể loại báo cáo nghiên cứu
Năm xuất bản 2010
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 7,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Từ năm 1980 UBND huyện đã tập trung mọi nguồn lực, tranh thủ sự đầu tư của Nhà nước, các tổ chức trong và ngoài nước để đầu tư phát triểnRNM như: Quỹ nhi đồng Anh, Hội Chữ Thập Đỏ Nhật

Trang 1

MỘT SỐ GIẢI PHÁP BẢO VỆ

MẶN DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG

Trang 2

I T ính cấp thiết và m c tiêu c a đ tài :

1.1 Tính cấp thiết của vấn đề:

Hậu Lộc là huyện đồng bằng ven biển nằm ở phía Đông Bắc của tỉnh Thanh Hoá với tổng diện t ch tự nhiên là 14.367,19 ha Trong đó có 1.170 ha đất bãi bồi ven biển

để kết hợp trồng rừng và nuôi trồng thủy sản.

- Huyện có 5 xã vùng ven biển (Đa Lộc, Minh Lộc, Ngư Lộc, Hưng Lộc, Hải Lộc) nằm về phía Đông Với diện t ch tự nhiên 3.442,25 ha (chiếm 23,81% DT tự nhiên), dân số 57.068 người (chiếm 34,8% dân số toàn huyện).

- Được bao bọc bởi c c sông: Phía Bắc là Sông Lèn, Phía Nam là sông sông Lạch Trường, Phía Đông giáp Biển Đông với chiều dài bờ biển 12 km.

Trang 3

- Vùng ven biển huyện Hậu Lộc có vai trò hết sức quan

trọng về kinh tế, chính trị và An ninh Quốc Phòng Đây là nơi tập trung đông dân cư , cơ sở sản xuất nông – lâm –

thủy sản, tàu thuyền khai thác thủy sản …, và cũng là nơi tập trung hệ thống đê biển, đê sông, các công trình cơ sở hạ tầng thường nằm sát ven biển.

- Hàng năm vùng ven biển chịu ảnh hưởng nặng nề của

thiên tai, nhất là nhưng cơn bão nhiệt đới, trung bình hứng chịu từ 5 – 6 cơn/năm Mùa mưa bão thường bắt đầu từ

tháng 6 và kết thúc vào tháng 11 Trong đó, các tháng 8,9,10 tập trung nhiều bão nhất và là những cơn bão mạnh

Trang 4

- Chỉ tính từ năm 2003 trở lại đây, đã có nhiều trận bão với sức gió mạnh, mưa to kèm theo sóng lớn, nước biển dâng gây tai họa thường xuyên để lại hậu quả nặng nề, nó không chỉ gây hậu quả trước mắt mà còn để lại di chứng cho

nhiều năm sau đó khó có thể khắc phục được

- Điển hình cơn bão số 5 ngày 28/8/2003, cơn bão số 7 ngày 27/9/2005 đã đổ bộ vào huyện làm cho 3 km đê biển đã

được kè hóa nhưng không có rừng chắn sóng bị vỡ đê,

nước biển tràn vào làm cho nhà cửa, lúa, rau màu bị phá

hủy

- Hàng nghìn ha đất bị nhiễm mặn, dịch bệnh phát sinh, đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn, thiệt hại kinh tế lên tới hàng trăm tỷ đồng Trong khi đó 2km đê biển có RNM chắn sóng vẫn an toàn trước sóng dữ

Trang 5

M t s hính nh do vơ đê cơn bão s 7/2005

Trang 6

Nét lo âu sau bão d

Trang 7

- Cùng với sự phát triển ồ ạt của nhiều ngành kinh tế đã và đang tácđộng xấu đến việc bảo vệ và phục hồi RNM, làm cơ cấu rừng bị pháhủy, chất lượng rừng bị giảm sút, khả năng phòng hộ bị hạn chế Mặtkhác, các hoạt động trên còn làm cạn kiệt nguồn nước ngọt, tăng khảnăng xâm nhập mặn, ô nhiễm môi trường, thoái hóa đất … Hơn nữa, đời sống của đại bộ phận người dân vùng ven biển con thấp, nhất làthành phần dân cư hoạt động, sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp

- Tình trạng thiếu đất sản xuất nông nghiệp đang là vấn đề đặt ra ngàycàng cấp thiết cho các địa phương Thêm vào đó, nhận thức về bảo vệmôi trường, cảnh quan cũng như vai trò RNM của người dân địa

phương còn nhiều hạn chế

- Với lý do trên tôi đưa ra nội dung “Một số giải pháp bảo vệ và khôiphục RNM dựa vào cộng đồng huyện Hậu Lộc – tỉnh Thanh Hóa”

nhằm chia sẻ kinh nghiệm về bảo vệ, phục hồi RNM dựa vào cộng

đồng, tăng cường số lượng, chất lượng, đem lại một phần thu nhập chocộng đồng dân cư thôn, đảm bảo bền vững về mặt sinh thái cho cả

vùng ven biển

Trang 8

1.2 Mục tiêu:

* Mục tiêu về môi trư trư ờng:

- Nâng cao độ che phủ của RNM ven biển, cải thiện môi trường sống, nhất là môi trường nước ven bờ, cung cấp dinh dưỡng, tạo khu cư trúcho các loài sinh vật biển, cải tạo độ phì nhiêu của đất Từ đó, góp

phần bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản, tăng cường sự bền vữngcủa nền sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp vùng ven biển, tạo cảnh

quan xanh, sạch đẹp

* Mục tiêu về xã hội:

- Tạo công ăn việc làm cho nhân dân, giải quyết một phần lao động

nhàn rỗi, hạn chế tệ nạn xã hội

- Nâng cao ý thức lâm nghiệp cộng đồng bảo vệ rừng phòng hộ ven

biển nói riêng và ý thức bảo vệ nôi trường cảnh quan vùng ven biển nóichung

- Tăng cường sự đoàn kết trong công đồng dân cư, góp phần củng cố an ninh quốc phòng.

Trang 9

* Mục tiêu về kinh tế:

- Phục hồi và phát triển thêm vốn rừng, nâng cao chất

lượng, giá trị rừng, ổn định và tăng thêm diện tích Đáp ứng một phần nhu cầu về chất đốt, khai thác thủy hải sản có từ rừng tăng thu nhập cho cộng đồng dân cư.

- Thông qua hoạt động xây dựng và phát triển rừng sẽ tạo công ăn việc làm, góp phần nâng cao thu nhập cho dân cư vùng ven biển

- Tăng tuổi thọ cho các công trình đê điều, thủy lợi, giảm thiệt hại do thiên tai gây ra tiết kiệm được ngân sách cho công tác nâng cấp, tu bổ các công trình đê điều, và các

khoản cứu trợ và khắc phục hậu quả sau thiên tai….

Trang 10

2 Hiện trạng và nguyên nhân làm suy giảm RNM

2.1 Hiện trạng:

- RNM huyện Hậu Lộc phân bố ở 4 xã là Xuân Lộc, Hải Lộc, Hòa Lộc,

Đa Lộc Nhưng nơi RNM phát triển tốt nhất là Xuân Lộc, Hòa Lộc, rồi sau

đó mới đến Đa Lộc, Hải Lộc

- Tuy nhiên, do việc quai đê lấn biển, mở rộng diện t ch sản xuất và do sinh kế trước mắt, sự hiểu biết chưa đầy đủ về tác dụng của rừng, nên

RNM bị khai thác quá mức, tác hại lớn nhất phá rừng làm đàm nuôi tôm, cua… như Xuân Lộc, Hòa Lộc, Hải Lộc làm diện t ch RNM giảm đi rõ rệt Nên hiện nay RNM ở Xuân Lộc, Hòa Lộc không còn nữa

- Từ năm 1980 UBND huyện đã tập trung mọi nguồn lực, tranh thủ sự

đầu tư của Nhà nước, các tổ chức trong và ngoài nước để đầu tư phát triểnRNM như: Quỹ nhi đồng Anh, Hội Chữ Thập Đỏ Nhật Bản (JFC project),

Tổ chức Hành động và phục hồi RNM Nhật Bản (ATM project), Dự ánCARE đã trồng được 468 ha rừng, trong đó có 224 ha rừng già (chủ yếu làcây Trang), 244 ha (cây trang 170 ha, cây Bần chua 74 ha) rừng mới trồng

từ năm 2006 đến nay

Trang 11

2.2 Nguyên nhân suy giảm RNM huyện Hậu Lộc.

Trang 12

Hình ảnh phá rừng làm đầm nuôi tôm

Trang 13

Rác cu n vào cây non

Trang 14

3 Một số giải pháp tạo nên thành công trong công tác bảo vệ và khôi phục RNM dựa vào cộng đồng huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa

- RNM huyện Hậu Lộc đã được quy hoạch thuộc rừng

phòng hộ xung yếu và chưa có giá trị về lâm sản, chưa khai thác các dịch vụ từ rừng Vì vậy, nguồn thu nhập từ rừng hầu như không có nên việc tổ chức giao rừng cho cộng

đồng dân cư thôn gặp rất nhiều khó khăn

- Song, với sự nỗ lực của chính quyền cấp huyện, xã, các

tổ chức quốc tế và được sự ủng hộ của người dân, đã tạo nên sự thành công của RNM huyện Hậu Lộc với tổng diện tích rừng 464 ha trong đó có 244 ha rừng non mới trồng

Trang 15

3.1 Một số giải pháp tạo nên thành công trong công tác trồng

RNM dựa vào cộng đồng:

- Hiện nay, Hậu Lộc có 224 ha rừng già, khu rừng có từ rất lâu đượctrồng ở vị trí gần cửa sông Lạch Sung và Lạch Trường có điều kiệnthuận lợi nhất cho RNM phát triển

- Do đó, muốn tổ chức trồng rừng tiếp theo phải vươn xa ra ngoài phíabiển Là những nơi có độ mặn cao, sóng lớn, bãi nông, thể nền chưa ổnđịnh, nước ngập sâu, thời gian ngập nước lâu là điều kiện cho con (Hà) phát triển mạnh …đây là các yếu tố dẫn đến không thành công trongcông tác trồng RNM

- Có nhiều ý kiến cho rằng, RNM không thể trồng được trên đất bãi bồiven biển của huyện Hậu Lộc nữa Điều này được chứng minh từ cácchương trình trồng rừng như Hội chữ thập đỏ, Chương trình 661 trồng

90 ha trong 2 năm 2005 và 2006 đã chết hoàn toàn sau một năm bởi Hàbám cây non, sóng to, gió lớn… Từ những thất bại trên chúng tôi rút rađược những bài học kinh nghiệm, tạo nên sự thành công trong công táctrồng RNM hiện nay

Trang 16

* Trước khi triển khai công tác trồng RNM phải tiến hành phối hợp

Trang 17

Khảo sát vị trí trồng rừng

Trang 18

* Triển khai các cuộc tập huấn kỹ thuật theo phương pháp tam

- Các chuyên gia hoặc cán bộ kỹ thuật sẽ thu thập các kinh nghiệm củangười dân tại các cuộc họp, tổng hợp và kết hợp với kiến thức khoa học đã có để tổ chức tập huấn theo từng nhóm Sau đó, nhóm lại tậphuấn cho nhóm khác có sự tham gia tư vấn hỗ trợ của chuyên gia hoặccán bộ kỹ thuật chính chịu trách nhiệm kỹ thuật trong tổ chức thực hiệntrồng RNM

- Các Dự án trước đây chỉ giới thiệu sơ qua quy trình kỹ thuật mang

t nh lý thuyết với số lượng đông, nên hầu như sau buổi tập huấn ngườidân không nắm được gì Khi tổ chức trồng rừng ở thực địa thì nhiềungười tham gia trồng không nắm được kỹ thuật trồng, chăm sóc và họthực hiện trồng, chăm sóc theo kinh nghiệm lâu nay

Trang 19

Kinh nghiệm của Dự án CARE:

- Dự án đã mời những chuyên gia, cán bộ kỹ thuật nơi đã trồng rừng thành công ở tỉnh Thái Bình trực tiếp hướng

dẫn kỹ thuật cho các thành viên nhóm trồng rừng Nhóm trồng rừng có 121 thành viên là những nhân tố nòng cốt của của Hội nông dân và Hội phụ nữ 6 thôn ven biển Họ là

người có trách nhiệm hướng dẫn kỹ thuật cho 700 người nông dân tham gia trồng rừng.

- Ở Dự án trồng rừng bảo vệ đê biển (Chi áp dụng biện pháp này, họ sử dụng cán bộ kỹ thuật của huyện, cán bộ có kinh nghiệm của địa phương Sử dụng phương pháp tập

huấn trên tạo nên kết quả thành công rõ rệt, tỉ lệ sống 90 – 95% đối với cây Bần chua.

Trang 20

Một hình ảnh tập huấn (ảnh dự án CARE Hậu Lộc cung cấp)

Trang 21

3.2 Tổ chức các nhóm nông dân chăm sóc RNM:

- Đây là công việc rất quan trọng bảo đảm cho cây non tồn tại sau khi trồng như đánh Hà (cleaning barnacles); gỡ rác bẩn bám vào cây non mới trồng.

- Ở Đa Lộc, Hải Lộc có một số Dự án trước đây đã tổ chức

xử lý Hà bám vào cây bằng hoá chất nhưng không thành

công và tác động xấu đến các sinh vật có lợi như tôm, cua,

cá trong RNM

- Qua khảo sát trực tiếp ở rừng non, tổ chức họp dân để tìm hiểu tại sao các Dự án trước đây không thành công khi trồng ra biển do sóng lớn, Hà bám quá nhiều và làm sao để giải quyết khó khăn này

- Trên quan điểm dựa vào dân, lấy kinh nghiệm từ người dân qua các cuộc họp, thu thập được ý kiến, kinh nghiệm quý báu của người dân và tìm ra 2 giải pháp như sau:

Trang 22

*Tổ chức đánh Hà:

- Theo kinh nghiệm của người dân con Hà có 2 mùa sinh

sản trong năm (Tháng 4; 10) Chúng ta có thể diệt Hà bằng tay khi còn nhỏ mới bám vào cây non rất đơn giản không ảnh hưởng đến cây

- Đây là công việc phát triển cộng đồng, người dân thấy

được đây là yếu tố không thành công trong việc trồng rừng

Do đó, việc tổ chức đánh Hà là yếu tố quyết định sự thành công của RNM

- Họ ý thức được đây là rừng của họ và là người trực tiếp hưởng lợi, góp phần giảm thiểu rủi ro thiên tai Vì vậy,

việc phát động làm cho mọi người vui vẻ nhiệt tình hăng

hái bất chấp những ngày mưa gió và nắng nóng của miền biển.

Trang 23

G rác cun cây non

Trang 24

Hình ảnh chăm sóc rừng

Trang 25

Một số hình ảnh chăm sóc rừng

Trang 26

* Để có một số lượng lớn cây giống trồng không bị ảnh hưởng bởi Hà bám:

nữa.

Trang 27

Hình nh vư ờn ươ ươmm cây ging (Sonneratia Caseolaris ( Bnchua) ti Đa Lc

Trang 29

Kinh nghiệm của Dự án CARE:

- Xây dựng một vườn ươm cây giống giảm được giá thành sản phẩm và giảm được các rủi ro khi trồng rừng bằng quả bởi Hà bám và bão to, sóng lớn Thêm vào

đó, cộng đồng dân cư có thêm thu nhập nhờ vào bán cây giống có thêm kinh phí bảo vệ rừng.

- Dự án đê điều sử dụng cây Bần chua đã được ươm sẵn và mang đến cho cộng đồng dân cư thôn tại 2 xã

Đa Lộc, Hải Lộc tổ chức trồng Sau đó, huyện giao lại cho chính quyền địa phương chăm sóc, bảo vệ rồi tổ chức giao lại rừng cho địa phương tiến hành giao rừng cho cộng đồng dân cư.

Trang 30

3.3 Bảo vệ rừng cộng đồng:

- Những dân cư sống cạnh RNM nhiệt tình bảo vệ

rừng liên quan đến họ, nhận thức của họ về tầm quan trọng của họ Họ có những thống nhất về nguyên tắc, quy ước cho phép đánh bắt cá và các hoạt động khác trong rừng non Những người dân quản lý rừng cộng đồng đã hỗ trợ tổ bảo vệ đã được đào tạo Họ nhiệt

tình giám sát bảo vệ rừng và đảm bảo người dân tuân

- Được sự hỗ trợ về luật bảo vệ rừng, cùng sự tham gia bảo vệ của chính quyền địa phương, đồn biên

phòng 114 của huyện khi có xảy ra tranh chấp hoặc khai thác củi, phá rừng làm đầm … thì những lực

lượng này sẽ tham gia cùng cộng đồng dân cư ở đây

để xử lý

Trang 31

* Những nguyên tắc tạo nên thành công việc

- Huyện, chính quyền địa phương, sẽ hỗ trợ cho công đồng

về lực lượng an ninh bảo vệ rừng, giải quyết các tranh chấp

về khai thác thủy sản có trong rừng … Xây dựng văn bảnquy ước giữa huyện, chính quyền sở tại, Đồn biên phòng

114 với các chủ rừng là người đại diện cho công đồng dâncư

- Để tăng nguồn kinh phí cho hoạt động, huyện sẽ cấp chocộng đồng nguồn kinh phí bảo vệ rừng theo quy định củaNhà nước, tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia trồng rừng

từ các chương trình Dự án, các chương trình mục tiêu từ cáchoạt động liên quan đến công tác trồng rừng.

Trang 32

3.4 Tổ chức các cuộc thi về "Bảo vệ môi trường và RNM"

- Các cuộc thi được tổ chức với nhiều hình thức phong phú như: diễn kịch, vẽ tranh, ca hát, trả lời các câu hỏi, tổ chức cắm trại…Các cuộc thi đã thu hút không chỉ những người dân ven biển khuvực có rừng mà cả dân cư khu vực không có rừng Nhưng họ

cũng đựơc hưởng lợi từ rừng như các xã Đa Lộc Hải Lộc, Minh Lộc, Hưng Lộc do huyện tổ chức, Hội chữ tập đỏ, Dự án quốc tế

… Các cuộc thi được tổ chức ngay ở từng xã, trường học, trên bãibiển cạnh RNM để mọi người, đặc biệt giới trẻ càng quan tâm

hơn đến RNM Đây là một hình thức nâng cao ý thức của ngườidân bảo vệ RNM và môi trường bền vững lâu dài Đối với học

sinh đây là những bài học đầu tiên để họ áp dụng vào thực tế

không chỉ hôm nay mà cả trong tương lai Đồng thời nó còn gópphần thay đổi ý thức và hành vi của mọi người về bảo vệ RNM vàmôi trường

- Với kết quả thành công việc giao rừng, quản lý RNM dựa vàoCộng đồng tại xã Đa Lộc với diện 200 ha cho 3 thôn, với phươngpháp tiếp cận mới, bước đầu đã đạt được những thành công nhấtđịnh

Trang 33

Đã t ch c các cu c thi v Môi trư ờ ng và R ng

ng p m n R ng ng p m n cho h c sinh và gi i

tr

Trang 34

M t s hình nh v r ng ng p m n h u l c

Ngày đăng: 22/06/2014, 16:20

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w