1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo nghiên cứu nông nghiệp " Phát triển nghề nuôi ngao nhằm cải thiện và đa dạng hoá sinh kế cho cộng đồng cư dân nghèo ven biển miền Trung Việt Nam - MS04 " potx

35 494 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát triển nghề nuôi ngao nhằm cải thiện và đa dạng hoá sinh kế cho cộng đồng cư dân nghèo ven biển miền Trung Việt Nam
Người hướng dẫn Ông. Như Văn Vẩn, Ông. Chu Chí Thiết, Dr Martin S Kumar, Dr Bennan Chen
Trường học Phân viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản Bắc Trung Bộ, Việt Nam
Chuyên ngành Nghiên cứu nông nghiệp
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2007
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tóm tắt dự án Mục tiêu chính của dự án là phát triển và mở rộng công nghệ nuôi ngao sản xuất giống và nuôi thương phẩm, nhằm góp phần ổn định sinh kế của cộng đồng cư dân nghèo ở các tỉn

Trang 1

Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

Chương trình Hợp tác về Nông nghiệp

và Phát triển Nông thôn (CARD)

Trang 2

Mục lục

1 Thông tin về viện nghiên cứu _3

2 Tóm tắt dự án 4

3 Tiến độ của dự án 5

4 Giới thiệu tổng quát _6

5 Tiến độ thực hiện của dự án 7

5.1 Các vấn đề nổi bật trong thực hiện dự án 7

5.1.1 Nuôi ngao thương phẩm _7

5.1.2 Sản xuất giống ngao _24

5.2 Lợi ích của nông hộ _24

5.2.1 Cơ hội sử dụng ao nước lợ để nuôi ngao thương phẩm 24

5.2.2 Tăng lợi nhuận từ nuôi ngao trong vùng triều 24

5.2.3 Hiểu biết và ứng dễ dàng trong nuôi ngao _24

5.2.4 Rủi ro thấp về đầu tư _25

5.2.5 Tối đa hoá tiềm năng thương mại thông qua sự hiểu biết _25

5.3 Nâng cao năng lực 26

Trang 3

1 Thông tin về Viện nghiên cứu

Tên dự án Phát triển nghề nuôi ngao nhằm cải thiện và đa

dạng hoá sinh kế cho cộng đồng cư dân nghèo ven biển miền Trung Việt Nam (Dự án 027/05VIE)

Viện nghiên cứu ở Việt Nam Phân viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản Bắc

Trung Bộ, Việt Nam (ARSINC)

Ban quản lý dự án ở Việt Nam Ông Như Văn Vẩn (Giám đốc dự án)

Ông Chu Chí Thiết (Quản đốc dự án)

Cơ quan phía Australia Viện Nghiên cứu và Phát triển Nam Australia

(SARDI)

Nhân sự Australia Dr Martin S Kumar (Phụ trách dự án)

Dr Bennan Chen (Nghiên cứu viên chính)

Ngày tiến hành dự án Tháng 2 năm 2006

Ngày kết thúc dự án (ban đầu) Tháng 2 năm 2009

Ngày kết thúc dự án (điều chỉnh)

Thời gian viết báo cáo Tháng 10/2006 – Tháng 4/2007

Địa chỉ liên lạc

Ở Australia: Ban Quản lý dự án

Chức vụ Nghiên cứu viên cao cấp, phụ

Cơ quan Viện Nghiên cứu và Phát triển

Nam Australia (SARDI)

Cơ quan Phân viện Nghiên cứu Nuôi trồng

Thuỷ sản Bắc Trung Bộ

Trang 4

2 Tóm tắt dự án

Mục tiêu chính của dự án là phát triển và mở rộng công nghệ nuôi ngao (sản xuất giống và nuôi thương phẩm), nhằm góp phần ổn định sinh kế của cộng đồng cư dân nghèo ở các tỉnh ven biển miền Trung và phát triển một chiến lược quản lý môi trường nước bền vững thông qua việc nuôi ngao để xử lý các chất thải từ các trang trại nuôi tôm Rất nhiều hoạt động đã được tiến triển tốt Một số phát hiện quan trọng được liệt kê dưới đây:

• Có thể nuôi ngao thành công trong ao Hiện nay ngao mới đang chỉ được nuôi ở vùng triều

• Nền đáy thích hợp cho việc nuôi ngao là đáy cát pha bùn

• Ngao nuôi ở mật độ thấp hơn (90 con/m2) có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn Giá bán của ngao thương phẩm tuỳ thuộc vào kích thước và có ảnh hưởng lớn tới hiệu quả kinh tế của nghề nuôi Vì thế, điều quan trọng cần xem xét là tốc độ tăng trưởng và thời gian nuôi có ý nghĩa tới mỗi loại hình nuôi trước khi quyết định mật

độ và kích thước ngao giống phù hợp Liên quan tới việc sản xuất ngao giống spat, các thiết bị trại sản xuất đã được nâng cấp tại trại giống của ARSINC, đó là hệ thống sản xuất thức ăn sống ương nuôi ấu trùng ngao Hiện tai, hệ thống này đã

đảm bảo sản xuất ổn định ít nhất 4 loài tảo biển: Nanochloropsis, Isochrysis,

Tetraselmis và Chaetoceros sẵn sàng cho mùa sinh sản tới

3 Tiến độ của dự án

3.1 Các kết quả nổi bật

Dự án đã có tiến triển tốt trong năm thứ nhất và đạt được những điểm mốc đặt ra liên quan tới phát triển công nghệ trong các lĩnh vực nuôi thương phẩm và sản xuất giống ngao

Dưới đây là những điểm mốc đã báo cáo, đã được đánh giá và chấp thuận:

• Báo cáo đánh giá kinh tế - xã hội

• Báo cáo 6 tháng lần thứ nhất

Theo kế hoạch hoạt động, năm thứ nhất dự án đã tập trung phát triển công nghệ thông qua nghiên cứu ứng dụng về công nghệ sản xuất giống và nuôi ngao thương phẩm Các kết quả nổi bật bao gồm:

• Hoàn thành các thí nghiệm nuôi ngao thương phẩm trong ao liên quan đến

sử dụng ao nước từ ao lắng và từ ao chứa nước thải từ ao nuôi tôm

• Hoàn thành thí nghiệm nuôi kết hợp giữa ngao với tôm

• Thí nghiệm nuôi ngao trên bãi triều vừa kết thúc và đang tiến hành xử lý số liệu

• Thí nghiệm nuôi ngao luân canh sau vụ tôm cũng vừa mới kết thúc và hiện đang xử lý số liệu

Trang 5

• Cơ sở hạ tầng trại giống được nâng cấp (bao gồm cả sản xuất thức ăn sống) cho các thí nghiệm sản xuất giống và các thí nghiệm đang hoạt động tốt

• Khoá tập huấn, bao gồm cả tham quan nghiên cứu tại SARDI, Australia cho cán bộ dự án của ARSINC và cán bộ đại diện cho địa phương đã được triển khai

Trong năm thứ 2, dự án sẽ tập trung vào các mô hình trình diễn các công nghệ có hiệu quả từ những kết quả nghiên cứu thu được và xây dựng các tài liệu khuyến ngư Một bản tiêu chuẩn lựa chọn ngư dân tham gia dự án đã được xây dựng bằng việc tham khảo người đứng đầu, đại diện cho làng, xã và chính quyền địa phương Các chi tiết sẽ được đưa ra trong báo cáo sau Trong năm thứ 3, dự án sẽ tập trung phát triển khuyến ngư, bao gồm việc mở rộng việc tham gia vào thử nghiệm của người dân Tác động của dự án cũng sẽ được đánh giá trong năm thứ 3

3.2 Các kết quả chính

a) Các thí nghiệm nuôi thương phẩm đã tạo ra triển vọng tốt

Những kết quả có triển vọng và ý nghĩa đã được tạo ra trong hợp phần này của dự

án Các kết quả từ thí nghiệm nuôi thương phẩm đã chỉ ra rằng ngao có thể nuôi ngao thành công trong ao Kết quả nghiên cứu cũng đã đưa ra những đề xuất cho việc lựa chọn mật độ ngao nuôi, nền đáy nuôi phù hợp để ngao tăng trưởng tốt nhất Các kết quả chính được chỉ ra dưới đây:

• Ngao có thể được nuôi thương phẩm trong ao Hiện tại ngao mới chỉ được nuôi tại các vùng bãi triều Các thí nghiệm của chúng tôi đã chỉ ra rằng có thể

mở rộng nuôi ngao và hệ thống ao có thể được tận dụng một cách hiệu quả

• Ngao có thể nuôi được ở cả 3 nền đáy khác nhau là đáy bùn, cát pha bùn và cát Tuy nhiên, nền đáy phù hợp nhất là cát pha bùn, đặc biệt trong hệ thống

ao chứa nước thải

• Ngao được nuôi ở mật độ thấp (90 con/m2) có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn

so với mật độ cao hơn (120 con/m2) trong hệ thống ao chứa Tuy nhiên, tăng trưởng của ngao gần giống nhau khi chúng đươc nuôi ở mật độ 90 và 120 con/m2 trong hệ thống ao chứa nước thải

• Giá bán ngao thương phẩm tuỳ thuộc vào kích thước của chúng và có ảnh hưởng đặc biệt tới hiệu quả kinh tế Vì thế, điều quan trọng là cần xem xét tốc độ tăng trưởng và thời gian nuôi của mỗi loại hình nuôi trước khi quyết định chọn mật độ và kích thước con giống phù hợp

b) Nâng cấp thiết bị và cải tiến sản lượng thức ăn sống cho các thí nghiệm sản xuất ngao giống

Dựa vào những kết quả từ các thí nghiệm sản xuất giống năm trước và những nhận định từ báo cáo 6 tháng lần thứ nhất, thức ăn và cách cho ăn (tảo) được coi là nhân

tố chính có thể ảnh hưởng tới sản lượng ngao giống spat (xem báo cáo 6 tháng lần thứ nhất) Sự nỗ lực trong việc sản xuất thức ăn sống tạo ra kết quả là có ít nhất 4

loài tảo biển: Nanochloropsis, Isochrysis, Tetraselmis và Chaetoceros được lưu giữ

Trang 6

và có sản lượng ổn định Hơn nữa, cơ sở hạ tầng cho sản xuất ngao giống đã được cải tiến và sẵng sàng cho vụ sản xuất tới

Nhìn chung dự án đang được triển khai tốt, đúng tiến độ so với kế hoạch

4 Giới thiệu tổng quát

Tóm tắt mục tiêu của dự án, dự kiến kết quả, cách tiếp cận và phương pháp luận Mục tiêu chính của dự án là phát triển và mở rộng công nghệ nuôi ngao (sản xuất giống và nuôi thương phẩm), nhằm góp phần ổn định sinh kế của cộng đồng cư dân nghèo ở các tỉnh ven biển miền Trung và phát triển một chiến lược góp phần quản

lý môi trường nước bền vững thông qua việc nuôi ngao để xử lý các chất thải từ hoạt động nuôi tôm Mục đích của dự án là:

a) Cung cấp cho cộng đồng ngư dân chuyên sống bằng nghề khai thác có một nguồn thu khác, bảo đảm an ninh lương thực;

b) Cải tiến công nghệ và năng lực khuyến ngư cho các bên tham gia;

c) Giảm mức độ ảnh hưởng tiêu cực của nghề nuôi tôm thông qua chiến lược quản lý môi trường và tận dụng nguồn nước thải hiện có

4.1 Các mục tiêu cụ thể của dự án

Mục tiêu của dự án (027/05VIE) bao gồm:

• Phát triển và mở rộng công nghệ sản xuất ngao (sản xuất giống và nuôi thương phẩm)

• Ổn định các sinh kế của cộng đồng ngư dân nghèo ở các tỉnh ven biển miền Trung

• Phát triển một chiến lược nhằm góp phần quản lý môi trường thuỷ sinh ổn định bằng việc nuôi ngao để cải tạo nước thải trong nuôi tôm

4.2 Các kết quả mong đợi

Theo kế hoạch của dự án, 6 tháng vừa qua đã tập trung vào những công việc liên quan tới phát triển công nghệ nuôi thương phẩm Khung thời gian liên quan đã được thể hiện trong phần phụ lục A

• Hoàn thành các thí nghiệm nuôi ngao thương phẩm trong hệ thống ao xử lý nước (ao lắng), ao chứa nước thải và nuôi kết hợp giữa ngao với tôm trong cùng một ao

• Triển khai thí nghiệm nuôi ngao trái vụ trong ao nuôi tôm sau khi tôm đã thu hoạch (nuôi ngao luân canh sau vụ tôm)

• Triển khai thí nghiệm nuôi ngao trên bãi triều

• Cải tiến nuôi sinh khối các loài tảo biến phục vụ cho mùa sinh sản tới

• Các hoạt động được nêu ở trên đã được hoàn thành theo đúng tiến độ đề ra theo khung thời gian

Trang 7

5 Tiến độ thực hiện của dự án

5.1 Các nội dung nổi bật

5.1.1 Nuôi ngao thương phẩm (các thí nghiệm nuôi thương phẩm)

Các nghiên cứu loại hình nuôi ngao trong ao tập trung xác định tính phù hợp của nền đáy cũng như mật độ và kích thước ngao giống Tất cả các thí nghiệm được bố trí lặp lại 3 lần Kết quả đạt được của các thí nghiệm nuôi sẽ được dùng cho phát triển tài liệu hướng dẫn kỹ thuật nuôi thử nghiệm trong năm thứ 2 Nuôi ngaothwơng phẩm được tiến hành theo 5 loại hình nuôi khác nhau:

a) Nuôi ngao trong ao xử lý nước (ao lắng): nuôi ngao sẽ được tiến hành như là một biện pháp xử lý nước ban đầu trước khi cấp vào ao nuôi tôm – đã hoàn thành

b) Nuôi ngao trong ao chứa nước thải từ ao nuôi tôm: Nuôi ngao bằng việc sử dụng ao chứa nước thải, góp phần làm sạch môi trường nước thải Kết quả mong đợi là một chiến lược tốt trong việc quản lý môi trường ao nuôi tôm thông qua việc nuôi ngao – đã hoàn thành

c) Nuôi kết hợp giữa tôm và ngao: nuôi đồng thời tôm và ngao sẽ bảo đảm việc cải tạo chất lượng nước của ao tôm cũng như tăng thêm vào thu nhập chung – đã hoàn thành

d) Nuôi ngao sau vụ tôm (nuôi luân canh): nuôi ngao sẽ được tiến hành sau khi thu hoạch tôm, nuôi luân canh- đang tiến triển tốt

e) Nuôi ngao trên bãi triều: bãi triều sẽ được chia ra làm 3 vùng dựa vào sự ảnh hưởng của thuỷ triều để nuôi ngao – đang tiến triển tốt

Thí nghiệm liên quan đến a, b và c đã được kết thúc Nuôi ngao trên bãi triều và nuôi luân canh đang triển khai và tiến triển tốt

5.1.1.1 Thí nghiệm nuôi ngao trong ao lắng và ao chứa nước thải

Mục đích chính của thí nghiệm này là phát triển một phương pháp nuôi ngao trong

ao bằng việc sử dụng ao lắng và ao chứa nước thải Mục tiêu của thí nghiệm là:

• Xác định nền đáy phù hợp cho sinh khối cao nhất (sản lượng)

Trang 8

• Xác định mật độ nuôi phù hợp cho sinh khối cao nhất (sản lượng)

Nuôi ngao hiện tại được nuôi chủ yếu ở vùng bãi triều Để phát triển và mở rộng nghề nuôi ngao như là một ngành công nghiệp bền vững thì cần thiết phải phát triển công nghệ nuôi trong ao Cũng rất cần thiết phải chuyển những ao nuôi tôm hiện nay sang hình thức nuôi sinh thái bền vững hơn bằng việc tận dụng nguồn nước thải gây ô nhiễm môi trường

Một thiết kế thí nghiệm tương tự được dùng cho ao chứa (ao lắng) Các yếu tố môi trường như DO, nhiệt độ nước, pH, N-NH3, độ đục cũng như động vật đáy đã được định kỳ theo dõi và ghi chép Mẫu ngao được thu ngẫu nhiên (30 con/ao) để đánh giá tăng trưởng Thí nghiệm được theo dõi trong 120 ngày Số liệu thí nghiệm được

xử lý bằng cách phân tích phương sai một nhân tố (one-way ANOVA) ở mức ý nghĩa p<0.05, theo tiêu chuẩn Turkey để so sánh các giá trị trung bình Số liệu được

trình bày dưới dạng Mean ± SD và xử lý thống kê bằng phần mềm Graphpad Prism

version 4.0 và Microsoft Office EXCEL Tốc độ tăng trưởng của ngao được tính dựa vào

công thức, SGR = 100*(Ln(w t ) – Ln(w 0 ))/t, với wt là trọng lượng tại thời điểm t (cân mẫu),

w0 là trọng lượng ngao lúc thả giống và t là thời gian thí nghiệm

Kết quả và thảo luận

Kết quả chỉ ra rằng, ngao nuôi ở nền đáy cát pha bùn có tỷ lệ sống và sinh khối cao hơn so với ngao nuôi ở nền đáy cát và bùn (P<0,05) Đáy cát – bùn phù hợp hơn cho sự phát triển của ngao (P<0,05) Mô tả chi tiết về tỷ lệ phần trăm (%) của cát, bùn và các đặc điểm tự nhiên đang được thu thập và sẽ được bổ sung trong báo cáo tới Một hỗn hợp hiện tại trong cát và bùn có thể tạo ra các điều kiện sinh thái đặc biệt tối ưu cho ngao sống sót và phát triển (bảng 1 và biểu đồ 3 (a, b, c và d)

Trang 9

Bảng 1: Tỷ lệ sống và sinh vật lượng của ngao nuôi trong các nền đáy khác nhau

Biểu đồ 3 (a, b, c và d): Tỷ lệ sống và sinh vật lượng của ngao ở các nền đáy khác nhau

Một điều thú vị là tỷ lệ sống của ngao trong ao nước thải không bị ảnh hưởng bởi

mật độ nuôi Tuy nhiên, trong trường hợp ao chứa, tỷ lệ sống của ngao cao hơn Sự

so sánh về tỷ lệ sống và sinh khối của ngao trong các ao thí nghiệm khác nhau

được mô tả ở bảng 2 và biểu đồ 4 (a-d)

Trang 10

Bảng 2: Tỷ lệ sống và sinh khối của ngao nuôi ở các mật độ khác nhau

Biểu đồ 4 (a, b, c và d): Tỷ lệ sống và sinh khối của ngao ở các mật độ khác nhau

Thí nghiệm chỉ ra việc sử dụng nước thải để nuôi ngao thu được tỷ lệ sống và sinh vật lượng cao hơn (P<0.05) So sánh kết quả giữa hệ thống ao lắng và chứa nước thải được trình bày ở biểu đồ 5 (a-f) Theo các kết quả nghiên cứu trước đây thì hàm lượng nitơ tổng số được duy trì ở mức 1,5 ± 0,5 ppm bằng cách sử dụng nước biển để hạn chế độc tố (hàm lượng amoniac) trong ao Điều này cho phép tạo ra sinh khối tảo lớn hơn từ 10 đến 15% trong ao chứa nước thải Vì thế, với điều kiện môi trường tốt hơn và được bổ sung nhiều thức ăn hơn đã dẫn đến tỷ lệ sống và sinh khối cao hơn

Trang 11

Biểu đồ 5 (a-f): So sánh tỷ lệ sống và sinh khối của ngao trong ao nước thải và ao lắng

Điều kiện môi trường của các hệ thống ao lắng và ao nước thải, đặc biệt là độ mặn, nhiệt độ và độ trong không sai khác ý nghĩa Trong thời gian thí nghiệm, độ mặn và

độ trong dao động rất mạnh Độ mặn dao động từ 90/00 (min) đến 200/00 (max), độ

Trang 12

trong từ 27 cm (min) đến 57 cm (max) Một kết quả xử lý số liệu môi trường chi tiết cùng với mức độ chlorophyll sẽ được đề cập ở báo cáo sau

Tăng tưởng trung bình và tốc độ tăng trưởng riêng của ngao ở các thí nghiệm khác nhau

Phân tích số liệu này được thực hiện để tìm hiểu được tăng trưởng trung bình và tăng trưởng riêng của ngao trong các thí nghiệm khác nhau Cần chú ý rằng, mật độ thả ban đầu và mật độ tại thời điểm thu hoạch của động vật nuôi có thể bị thay đổi mạnh do bị chết Trong nuôi ngao, rất khó để xác định chính xác tỷ lệ chết cho đến khi thu hoạch Vì thế, thay thế ngao bị chết trong quá trình thí nghiệm không thể thực hiện được Như đã lý giải ở phần so sánh, tỷ lệ sống của ngao trong hệ thống nước thải cao hơn trong hệ thống ao lắng, vì thế số lượng ngao thu được lớn hơn

so với cùng mật độ nuôi ở ao lắng (tỷ lệ sống trung bình ít hơn 15%) Điều này được phản ánh rõ ràng trong diễn biến tăng trưởng của ngao Nhìn chung, hệ thống ao lắng được ghi nhận là có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn so với hệ thống nước thải Tuy nhiên, hệ thống ao nước thải lại cho sản lượng cao hơn hệ thống ao lắng (P<0,05) Tốc độ tăng trưởng thường cao hơn ở mật độ nuôi thấp Tốc độ tăng trưởng cao nhất đạt được tại mật độ nuôi 90 con/m2 (bảng 3 và biểu đồ 6)

Bảng 3: Sự tăng trưởng của ngao ở mật độ nuôi khác nhau trong ao nước thải và ao lắng

Chiều cao vỏ Trọng lượng toàn thân Yếu tố thí

Trang 13

Biểu đồ 6 (a-b): So sánh khối lượng và SGR của ngao trong ao nước thải và ao lắng

Mật độ ngao nuôi 150 con/m2 vẫn chưa phải là giới hạn mật độ ảnh hưởng đến tăng trưởng trong 3 mật độ thí nghiệm trên Đây là điều có lợi cho ngư dân trong việc thả con giống ở mật độ cao để có thể thu được sản phẩm cao hơn trong khi chi phí thuê đất và chi phí hoạt động vẫn không thay đổi, ngoại trừ chi thêm cho việc mua con giống Điều đó có nghĩa là quản lý hợp lý ao nước thải có thể nuôi ngao với mật độ cao Tuy nhiên, còn có nhiều việc cần phải tiếp tục nghiên cứu:

về xử lý nước thải trong nuôi trồng thuỷ sản

Bảng 5: Sự phát triển của ngao ở nền đáy khác nhau, trong ao nước thải và ao lắng

Chiều cao vỏ Trọng lượng toàn thân Yếu tố thí

Bảng 6: Tốc độ tăng trưởng riêng của ngao ở nền đáy khác nhau trong ao lắng và ao nước thải

Tăng trưởng thao chiều cao vỏ Tăng trưởng theo trọng lượng Yếu tố thí

Trang 14

Không giống các ao chứa nước thải, kết quả thí nghiệm nền đáy trong ao lắng không thể hiện mức độ ảnh hưởng rõ ràng Tuy nhiên, sự ảnh hưởng của mật độ ngao nuôi được thể hiện cả ở thí nghiệm ao lắng và ao nước thải, mật độ nuôi càng thấp thì tốc độ tăng trưởng càng cao Vì thế mật độ nuôi là nhân tố quan trọng để đạt được kích cỡ thương phẩm tại thời điểm mong muốn Kích cỡ ngao thương phẩm là một yếu tố quyết định giá bán của nó Do tỷ lệ chết của ngao nuôi trong ao lắng cao hơn trong ao nước thải, một số lượng nhỏ động vật nuôi bị ảnh hưởng tới yếu tố nền đáy trong hệ thống ao lắng Trọng lượng cuối cùng của ngao nuôi trong ao lắng cao hơn so với ao chứa nước thải (P<0,05) khi nuôi ở cùng mật độ 90 và 120 con/m2 (biểu đồ 7 (a-f)) Tuy nhiên, ở mật độ cao (150 con/m2), không có sự sai khác có ý nghĩa giữa hai hệ thống ao nuôi (P>0,05)

Biểu đồ 7 (a-f): Giá trị trung bình và sự tăng trưởng của ngao ở các nền đáy khác nhau

Trang 15

Biểu đồ 8 (a-f): So sánh trọng lượng ngao trong ao nước thải và lắng ở mật độ và nền đáy khác nhau

5.1.1.2 Thí nghiệm nuôi kết hợp ngao với tôm trong ao nuôi tôm nước lợ

Mục tiêu chính trong thí nghiệm này là phát triển công nghệ nuôi ngao kết hợp với tôm Do các thí nghiệm khác tập trung vào nghiên cứu kích thước và nền đáy phù hợp, thí nghiệm này chỉ tập trung vào xác định mật độ ngao nuôi phù hợp mà không thay đổi quy trình nuôi tôm hiện tại

Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

Thí nghiệm ngao nuôi kết hợp với tôm trong ao nước lợ với các mật độ khác nhau:

60 con/m2, 90 con/m2 và 120 con/m2, với 3 lần lặp cho mỗi mật độ, cần tổng số 9 ao thí nghiệm Các yếu tố chất lượng nước như DO, nhiệt độ nước, pH, độ đục được theo dõi hàng ngày Dinh dưỡng nước như Nitơ tổng số, NH , Phosphorus tổng và

Trang 16

H2S được theo dõi hàng tuần Các yếu tố sinh học bao gồm thực vật phù du, động vật phù du (con/l), động vật đáy (con/m2) cũng được theo dõi hàng tuần Mẫu ngao được thu ngẫu nhiên (30 con/ao) để đánh giá tăng trưởng Thí nghiệm được kết thúc sau 105 ngày theo dõi Tất cả số liệu được kiểm tra sự sai khác có ý nghĩa ở

mức độ P<0,05 bằng cách phân tích phương sai một nhân tố (One-way ANOVA)

theo tiêu chuẩn Turkey để so sánh các giá trị trung bình Số liệu được trình bày dạng

Mean ±SD và xử lý thống kê bằng phần mềm Graphpad Prism version 4.0 và Microsoft

Office EXCEL

Kết quả và thảo luận

Tốc độ tăng trưởng của ngao bao gồm tốc độ tăng trưởng riêng được trình bày bảng 7 và biểu đồ 9 (a, b) Số liệu chỉ rằng sự tăng trưởng của ngao ở mật độ nuôi

60 con/m2 cao hơn so với các mật độ 90 con/m2, 120 con/m2 (P<0,05) Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng ở mật độ 90 con/m2 và 120 con/m2 thì khác nhau không có ý nghĩa Thức ăn và môi trường sống xung quanh có thể là lý do chính tạo nên tốc độ tăng trưởng cao hơn đối với ngao nuôi ở mật độ thấp

Bảng 7: Sự tăng trưởng của ngao nuôi trong ao nuôi tôm nước lợ (Mean ± SD)

Biều đồ 9a: Trọng lượng của ngao trong ao kết hợp

Biểu đồ 9b: SGRW của ngao trong ao kết hợp

Kết quả tương tự cũng được phản ánh trong lắng bảo đảm ước lượng được tỷ lệ sống (biểu đồ 10 a), tỷ lệ sống cao hơn ở mật độ 60 con/m2 (P<0,05) Tuy nhiên, sinh khối khi nuôi ở mật độ cao thì cao hơn (biểu đồ 10b) trong khí kích thước trung bình của ngao lại nhỏ hơn so với ngao nuôi ở mật độ thấp

Trang 17

Bảng 8: Tỷ lệ sống và sinh vật lượng của ngao nuôi trong ao tôm

Biều đồ 10a: Tỷ lệ sống của ngao trong ao tôm Biều đồ 10b: Sinh vật lượng của ngao trong ao tôm

So sánh trọng lượng của ngao nuôi trong ao nước thải, ao chứa và ao kết hợp

Biểu đồ 11 (a,b): So sánh trọng cuối của ngao nuôi trong ao nước thải, ao lắng và ao kết hợp

Một phân tích so sánh để tìm hiểu sự khác nhau về tăng trưởng của ngao khi nuôi

bàng các phương pháp khác nhau đã được thực hiện Biểu đồ 17 và 18 mô tả sự khác

nhau về tăng trưởng của ngao trong các hệ thống nuôi khác nhau Có sự khác nhau về

trọng lượng cuối cùng của ngao trong ao lắng, ao chứa nước thải và ao nuôi tôm

(P<0.05) Biểu đồ 17a, 18a chỉ ra rằng trọng lượng cuối cùng của ngao cao nhất ở hệ

thống ao lắng và thấp nhất ở hệ thống nuôi kết hợp Trọng lượng trung binh ngao thu

từ hệ thống áo chứa cao hơn có thể do tỷ lệ sống của ngao là thấp hơn so với hệ thống

Ngày đăng: 22/06/2014, 16:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Hệ thống ao nước thải Hình 2: Hệ thống ao lắng - Báo cáo nghiên cứu nông nghiệp " Phát triển nghề nuôi ngao nhằm cải thiện và đa dạng hoá sinh kế cho cộng đồng cư dân nghèo ven biển miền Trung Việt Nam - MS04 " potx
Hình 1 Hệ thống ao nước thải Hình 2: Hệ thống ao lắng (Trang 8)
Bảng 1: Tỷ lệ sống và sinh vật lượng của ngao nuôi trong các nền đáy khác nhau - Báo cáo nghiên cứu nông nghiệp " Phát triển nghề nuôi ngao nhằm cải thiện và đa dạng hoá sinh kế cho cộng đồng cư dân nghèo ven biển miền Trung Việt Nam - MS04 " potx
Bảng 1 Tỷ lệ sống và sinh vật lượng của ngao nuôi trong các nền đáy khác nhau (Trang 9)
Bảng 2: Tỷ lệ sống và sinh khối của ngao nuôi ở các mật độ khác nhau - Báo cáo nghiên cứu nông nghiệp " Phát triển nghề nuôi ngao nhằm cải thiện và đa dạng hoá sinh kế cho cộng đồng cư dân nghèo ven biển miền Trung Việt Nam - MS04 " potx
Bảng 2 Tỷ lệ sống và sinh khối của ngao nuôi ở các mật độ khác nhau (Trang 10)
Bảng 3: Sự tăng trưởng của ngao ở mật độ nuôi khác nhau trong ao nước thải và ao lắng  Chiều cao vỏ Trọng lượng toàn thân Yếu tố thí - Báo cáo nghiên cứu nông nghiệp " Phát triển nghề nuôi ngao nhằm cải thiện và đa dạng hoá sinh kế cho cộng đồng cư dân nghèo ven biển miền Trung Việt Nam - MS04 " potx
Bảng 3 Sự tăng trưởng của ngao ở mật độ nuôi khác nhau trong ao nước thải và ao lắng Chiều cao vỏ Trọng lượng toàn thân Yếu tố thí (Trang 12)
Bảng 5: Sự phát triển của ngao ở nền đáy khác nhau, trong ao nước thải và ao lắng  Chiều cao vỏ Trọng lượng toàn thân Yếu tố thí - Báo cáo nghiên cứu nông nghiệp " Phát triển nghề nuôi ngao nhằm cải thiện và đa dạng hoá sinh kế cho cộng đồng cư dân nghèo ven biển miền Trung Việt Nam - MS04 " potx
Bảng 5 Sự phát triển của ngao ở nền đáy khác nhau, trong ao nước thải và ao lắng Chiều cao vỏ Trọng lượng toàn thân Yếu tố thí (Trang 13)
Bảng 7: Sự tăng trưởng của ngao nuôi trong ao nuôi tôm nước lợ (Mean ± SD) - Báo cáo nghiên cứu nông nghiệp " Phát triển nghề nuôi ngao nhằm cải thiện và đa dạng hoá sinh kế cho cộng đồng cư dân nghèo ven biển miền Trung Việt Nam - MS04 " potx
Bảng 7 Sự tăng trưởng của ngao nuôi trong ao nuôi tôm nước lợ (Mean ± SD) (Trang 16)
Bảng 8: Tỷ lệ sống và sinh vật lượng của ngao nuôi trong ao tôm - Báo cáo nghiên cứu nông nghiệp " Phát triển nghề nuôi ngao nhằm cải thiện và đa dạng hoá sinh kế cho cộng đồng cư dân nghèo ven biển miền Trung Việt Nam - MS04 " potx
Bảng 8 Tỷ lệ sống và sinh vật lượng của ngao nuôi trong ao tôm (Trang 17)
Hình 14. Đo tăng trưởng ngao nuôi trên bãi triều       Hình 15. Mẫu ngao nuôi ở vùng bãi triều - Báo cáo nghiên cứu nông nghiệp " Phát triển nghề nuôi ngao nhằm cải thiện và đa dạng hoá sinh kế cho cộng đồng cư dân nghèo ven biển miền Trung Việt Nam - MS04 " potx
Hình 14. Đo tăng trưởng ngao nuôi trên bãi triều Hình 15. Mẫu ngao nuôi ở vùng bãi triều (Trang 20)
Hình 21. Hệ thống nuôi tảo sinh khối ngoài trời - Báo cáo nghiên cứu nông nghiệp " Phát triển nghề nuôi ngao nhằm cải thiện và đa dạng hoá sinh kế cho cộng đồng cư dân nghèo ven biển miền Trung Việt Nam - MS04 " potx
Hình 21. Hệ thống nuôi tảo sinh khối ngoài trời (Trang 24)
Bảng tóm tắt dưới đây tóm tắt các ứng dụng từ kiến thức mà dự án đem lại về tiềm  năng sản xuất hàng hoá ở nông hộ - Báo cáo nghiên cứu nông nghiệp " Phát triển nghề nuôi ngao nhằm cải thiện và đa dạng hoá sinh kế cho cộng đồng cư dân nghèo ven biển miền Trung Việt Nam - MS04 " potx
Bảng t óm tắt dưới đây tóm tắt các ứng dụng từ kiến thức mà dự án đem lại về tiềm năng sản xuất hàng hoá ở nông hộ (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm