1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo nghiên cứu nông nghiệp " ÁP DUNG CÁC BIỆN PHÁP KĨ THUAT MƠI THÍCH HƠP NÂNG CAO NĂNG XUẤT TĂNG THU NHẬP CHO CÁC HÔ CHĂN NUÔI DÊ TẠI CÁC TỈNH MIỀN TRUNG VIỆT NAM " potx

123 431 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Áp Dụng Các Biện Pháp Kĩ Thuật Mới Thích Hợp Nâng Cao Năng Xuất Tăng Thu Nhập Cho Các Hộ Chăn Nuôi Dê Tại Các Tỉnh Miền Trung Việt Nam
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Mựi, PGS. TS. Đinh Văn Bỡnh, PGS. TS. Barry William Norton, TS. Trần Trọng Thờm, TS. Đỗ Kim Tuyờn, Ths. Nguyễn Viết Hải, PGS. TS. Đinh Văn Bỡnh
Trường học Trường Đại học Queensland
Chuyên ngành Nông nghiệp
Thể loại Báo cáo nghiên cứu
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 8,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đinh Văn Bình GĐ Trung tâm Nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn tây, Giám đốc điều hành dự án quốc gia của Việt nam ƒ Th-a các vị khách quí ƒ Th-a toàn thể các quí ông quí bà Hôm nay tôi rất phấ

Trang 1

Ministry of

Agriculture &

Rural Development

COLLABORATION FOR AGRICULTURE AND RURAL DEVELOPMENT

(CARD) PROGRAM (CARD-VIE-009 PROJECT)

ÁP DUNG C¸C BIÖN PH¸P KÜ THUAT M¬I THÝCH H¬P

N©NG CAO N¨NG XUÊT T¨NG THU NHËP CHO C¸C H«

CH¨N NU«I Dª T¹I C¸C TØNH MIÒN TRUNG VIÖT NAM

THE DEVELOPMENT AND IMPLEMENTATION OF NEW APPROPRIATE TECHNOLOGIES FOR IMPROVING GOAT PRODUCTION AND INCREASING

SMALLHOLDER INCOME IN THE CENTRAL REGION OF VIET NAM

Trang 2

Chương trình Hội nghị

Dự án: Áp dụng các biện pháp kỹ thuật mới thích hợp nâng cao năng suất, tăng

thu nhập cho các hộ chăn nuôi dê tại các tỉnh miền Trung Vietnam

(Dự án Hợp tác Việt nam - Úc CARD VIE 009)

Thời gian Nội dung Người trình bày/Chịu

trách nhiệm 20/11/2008

08:00 - 08:30 Đón tiếp đại biểu TS Nguyễn Thị Mùi

KS Trịnh Xuân Thanh 08:30 - 08:45 Giới thiệu chương trình và đại biểu Ths Ngô Thành Vinh 08:45 - 08:55 Khai mạc hội nghị Đại diện Sở Nông nghiệp

và PTNT tỉnh Ninh Thuận

08:55 - 09:10

Ý nghĩa của phát triển chăn nuôi gia súc nói chung và chăn nuôi dê nói riêng Vai trò của dự án CARD đối với sự phát triển của hệ thống chăn nuôi dê ở Việt Nam

GS.TS Nguyễn Viết Ly

09:10 - 09:30 Giới thiệu tổng quan các hoạt động của dự án tại Nam Trung bộ Việt nam PGS TS Đinh Văn Bình

09:30 - 09:45 Kết quả thực hiện dự án sau 3 năm tại Ninh Thuận Ông Trương Khắc Tri 09:45 - 10:00 Kết quả thực hiện dự án sau 3 năm tại Bình Thuận Ông Nguyễn Văn Công

10:00 - 10:30 Nghỉ giải lao

10:30 - 10:50 Kết quả thực hiện dự án sau 3 năm tại Lâm Đồng Ông Nguyễn Đức Hưng

10:50 - 11:10 Kết quả phân lập các bệnh và biện pháp phòng trị bệnh của đàn dê trong nông hộ qua 3 năm thực hiện

dự án

PGS TS Đinh Văn Bình

11:10 - 11:30 Kết quả thiết lập cỏ trồng và chế biến bảo quản thức ăn thô xanh của đàn dê của các hộ tham gia dự án TS Nguyễn Thị Mùi

11:30 - 11:45 Hiệu quả của hoạt động quản lý đối với hệ thống chăn nuôi dê trong nông hộ PGS.TS Barry William Norton

11:45 - 12:00 Ý kiến phát biểu về tổ chức chỉ đạo các dự án hợp tác quốc tế nói chung và dự án CARD về phát triển chăn

nuôi dê

TS Trần Trọng Thêm

12:00 - 14:00 Ăn trưa

Trang 3

14:00 - 14:15 Kết quả thực hiện dự án của huyện Bắc Bình Bà Nguyễn Thị Biên

14:15 - 14:30 Kết quả thực hiện dự án của huyện Thuận Bắc – Ninh Thuận Ông Lê Văn Hóa

14:30 - 14:45 Kết quả thực hiện dự án của nông dân ở huyện Ninh Phước – Ninh Thuận Ông Trương Long

14:45 - 15:00 Kết quả thực hiện dự án của nông dân ở huyện Đức Trọng – Lâm Đồng Ông Hoàng Xuân Lung

15:00 - 15:15 Ý kiến phát biểu của cán bộ đại diện tỉnh Bình Thuận Đại diện tỉnh Bình Thuận

15:15 - 15:30 Ý kiến phát biểu của cán bộ đại diện tỉnh Ninh Thuận Đại diện tỉnh Ninh Thuận

15:30 - 15:45 Ý kiến phát biểu của cán bộ đại diện tỉnh Lâm Đồng Đại diện tỉnh Lâm Đồng

15:45 - 16:00 Ý kiến phát biểu của đại diện Cục Chăn nuôi - Bộ

16:00 - 16:15 Ý kiến phát biểu của đại diện Vụ Khoa học – Bộ Nông nghiệp và PTNT Ths Nguyễn Viết Hải

16:15 - 16:30 Ý kiến phát biểu của đại diện ban quản lý dự án CARD – Bộ Nông nghiệp và PTNT Ông Nguyễn Văn Kiền

19:00 - 20:00 Ăn tối

21/11/2008

07:00-07:30 Ăn sáng

08:00-10:30 Tham quan nông hộ: Ông Hóa, Ông Hùng;

Tham quan Trạm Nghiên cứu Thực nghiệm và Nhân giống dê cừu Ninh Thuận; và

Tham quan cơ sở giết mổ dê cừu của ông Thoại 10:30 -12:00 Tham quan mô hình nhà ông Long

12:00-13:30 Ăn trưa và ra về (các đại biểu nhận tiền tại ban tổ

chức)

Trang 4

Bài phát biểu của Sở NN&PTNT

Mr L-u Khoan

Phó Giám đốc Sở NN&PTNT tỉnh Ninh Thuận

Kính th-a:

ƒ Ông Nguyễn Viết Hải, Ông Đỗ Quang Tuyên đại diện cho Bộ NN và PTNT

ƒ Ông Nguyễn Văn Kiền Đại diện cho Dự án CARD tại Hà Nội

ƒ Ông L-u Khoan , ông Nguyễn Việt H-ng, ông Nguyễn Văn Thủ đại diện cho các

Sở NN và PTNT tỉnh Ninh Thuận, Lâm Đồng, Binh Thuan

ƒ Ngài GS,TS Barry Norton , Giám đốc điều hành quốc tế của dự án

CARD-VIE-009 project

ƒ PGS, TS Đinh Văn Bình GĐ Trung tâm Nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn tây, Giám đốc

điều hành dự án quốc gia của Việt nam

ƒ Th-a các vị khách quí

ƒ Th-a toàn thể các quí ông quí bà

Hôm nay tôi rất phấn khởi thay mặt cho Sở Nông nghiệp và PTNT Ninh Thuận đơn vị

đăng cai tổ chức hội thảo nhiệt liệt chào mừng các vịi khách quí và các vị đại biểu tới

dự hội nghị tổng kết các hoạt động của dự án CARD-VIE-009 với tiêu đề “áp dụng các biện pháp kỹ thuật mới thích hợp phát triển chăn nuôi Dê tại các tỉnh Nam Trung bộ Việt Nam” Hội thảo nay đ-ợc tài trợ bởi dự án CARD-VIE-009 và do Trung tâm Nghiên cứu Dê

và Thỏ Sơn tây thuộc Viện Chăn Nuôi kết hợp với Sở Nông nghiệp và PTNt Ninh Thuận chủ trì tổ chức thời gian hội nghị từ 19 - 21 tháng 11 năm 2008 tại Khách sạn Hoan Cau Ninh Thuan

Chúng tôi thấy rằng ch-ơng trình hội nghị là rất nhiều vấn đề Chúng ta sẽ có 2 ngày hội thảo trình bày các báo cáo và thảo luận tại hội tr-ờng và cũng sẽ có 1 ngày đi thăm Trạm Nghiên cứu thực nghiệm và Nhân giống Dê cừu thuộc GRRC, Cơ sở giết mổ dê cừu

và cũng đi thăm một số mô hình chăn nuôi dê áp dụng các biện pháp kỹ thuật mới mà dự

án mang đến Từ việc tham quan này chúng ta sẽ thấy rõ hơn hiệu quả và ảnh h-ởng của

dự án đã giúp cho ng-ời chăn nuôi phát triển chăn nuôi dê mang lại hiệu quả cao hơn tạo thêm công ăn việc làm xoá đói giảm nghèo cho ng-ời dân tại tỉnh Ninh thuận của chúng tôi và Tôi cũng hy vọng rằng sau hội thảo này chăn nuôi dê ở nhiều nơi sẽ có thêm kinh nghiệm, kỹ thuật mới để áp dụng và phát triển mạnh mẽ hơn

Nhân dịp nàycho phép chúng tôi bày tỏ lòng cám ơn tới dự án CARD-VIE-009 đã tài trợ cho hội thảo cám ơn Trung tâm Nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn tây thuộc Viện Chăn Nuô đã tiến hành dự án tại các tỉnh chúng tôi mang lại lợi ích cho nhân dân chăn nuôi dê tại đây cám ơn các quí vị đại biểu các thành viên đến từ Lâm đồng, từ Bình thuận tham gia hội thảo nay

Cuối cùng xin tuyên bố khai mạc hội thảo kính choc hội thảo thành công tốt đẹp

Xin cám ơn sự chú ý của hội nghị

Trang 6

kết quả thực hiện dự án CARD-VIE-009

“Phát triển và áp dụng các kỹ thuật mới thích hợp nâng cao năng suất, tăng thu nhập cho các hộ chăn nuôi dê tại các tỉnh

Miền trung Việt Nam”

TS Đinh Văn Bình*, TS Nguyen Thi Mui**, TS Barry Norton*** và CTV

*Trung tâm Nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn Tây, **Viện Chăn Nuôi, Bộ NN & PTNT,

*** Trường Đại Học Queensland Australia

1 Đặt vấn đề

Trong những năm gần đây, được Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (MARD), quan tâm

đầu tư Trung tâm Nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn Tây (GRRC) đã tiến hành nghiên cứu thành công việc chọn lọc nhân thuần và sử dụng các giống dê kiêm dụng sữa thịt như dê Bách Thảo, dê ấn

Độ (Barbary, Jumnapary và Beetal) lai cải tiến nâng cao năng suất (sữa, thịt) các giống dê hiện

có tại các nông hộ đặc biệt là vùng đồi núi, nơi mà nông dân rất nghèo, thiếu kiến thức và kỹ thuật, thiếu vốn cho sản xuất cũng như trình độ quản lý thấp

Các kết quả nghiên cứu của Trung tâm Nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn Tây về quản lý giống, về dinh dưỡng và trồng cây thức ăn cho dê cũng như các tiến bộ về công tác phòng trừ dịch bệnh cho đàn dê đã mang lại hiệu quả rất lớn đối với ngành chăn nuôi dê

Ninh Thuận, Bình Thuận và Lâm Đồng là các tỉnh có vị trí địa lý nằm tại vùng Duyên hải ven biển Trung bộ của Việt Nam, cách thành phố Hồ Chí Minh 334 km và Hà Nội 1400 km Người dân trong vùng chủ yếu là thuộc dân tộc Kinh, Chăm, Đaklây và là những hộ dân có thu nhập thấp nhất Việt Nam Hệ thống canh tác truyền thống của người dân trong vùng chủ yếu trong là trồng các loại cây lương thực như sắn, lúa, các cây lấy củ, cây ăn quả, trồng rừng và chăn nuôi Chăn nuôi là một trong những hoạt động chính của các hộ nông dân, chiếm tỷ lệ 32 đến 55% tổng thu nhập từ sản xuất nông nghiệp trong vùng này Ngành chăn nuôi dê cừu do đó được xác định là mục tiêu chiến lược ưu tiên trong kế hoạch phát triển kinh tế xã hội tại mỗi tỉnh Tuy nhiên, ngành chăn nuôi này tại các tỉnh Ninh Thuận, Bình Thuận và Lâm Đồng vẫn còn bị giới hạn, năng suất chăn nuôi còn rất thấp vì vậy mà thu nhập từ chăn nuôi dê cừu chưa đạt được đúng với ý nghĩa kinh tế xã hội của ngành

Nhằm nâng cao hiệu quả cho nghề chăn nuôi dê đặc biệt là vùng duyên hải Miền trung là cái nôi của ngành chăn nuôi dê chúng tôi tiến hành thực hiện dự án CARD -VIE 009 “Phát triển và

áp dụng các kỹ thuật mới thích hợp nâng cao năng suất, tăng thu nhập cho các hộ chăn nuôI dê tại các tỉnh Miền trung Việt Nam”

Trang 7

t×nh trạng kinh tế, điều kiện chăn nu«i và t×m ra được những khã khăn mà ngành chăn nu«i dª cừu tại c¸c tỉnh Ninh Thuận, B×nh Thuận và L©m Đồng đang phải đương đầu Trªn cơ sở đã, lựa chọn được gãi kỹ thuật thÝch hợp, t¸c động tới sự ph¸t triển chăn nu«i dª, đào tạo và n©ng cao năng lực quản lý, kỹ thuật cho c¸c n«ng hộ chăn nu«i trong vïng

B¶ng 1: DiÖn tÝch (m2

)vµ n¨ng suÊt mét sè c©y trång n«ng nghiÖp (kg/ha)

Hộ nông dân trong dự án CARD Hộ nông dân ngoài dự án CARD Chỉ tiêu

Ninh Thuận

Bình Thuận Lâm Đồng Ninh Thuận Bình Thuận Lâm Đồng

Trang 8

Trång Thanh long ch¨n nu«i dª cõu t¹i B×nh ThuËn

Trång Cµ phª ch¨n nu«i dª t¹i L©m §ång

Bảng 2: Thu nhập và chi phí sản xuất của các hộ

Hộ nông dân trong dự án CARD Hộ nông dân ngoài dự án CARD Chỉ tiêu Ninh

Thuận

Bình Thuận

Lâm Đồng

Ninh Thuận

Bình Thuận

Lâm Đồng

Các nguồn thu nhập, triệu đ/năm

Tổng thu nhập, triệu đ/năm 55.52 83.66 101.53 59.55 23.84 38.52

Tỷ lệ thu nhập từ trồng trọt/tổng thu, (%) 14.1 29.3 54.5 31.9 52.6 76.8

Tỷ lệ thu nhập từ chăn nuôi/tổng thu, (%) 72.1 41.5 33.4 43.4 42.0 17.5

Tỷ lệ thu nhập từ nguồn khác, (%) 13.5 29.2 12.2 24.7 5.3 5.7

3 Môc tiªu thùc hiÖn dù ¸n

Môc tiªu chung:

Trang 9

áp dụng các biện pháp kỹ thuật mới nhăm nâng cao nẳng suất chăn nuôi dê góp phần nâng cao thu nhập cho các hộ chăn nuôi của 3 tỉnh Ninh Thuận, Bình Thuận, Lâm Đồng

Mục tiêu cụ thể:

Xây dựng được 27 mô hình tại 3 tỉnh Ninh Thuận, Bình Thuận, Lâm Đồng áp dụng các biện pháp kỹ thuật mới phù hợp trong chăn nuôi dê đạt hiệu quả kinh tế cao, làm cơ sở cho đào tạo, tập huấn, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật mới này trong vùng, góp phần đưa chăn nuôi dê phát triển, với năng suất được nâng lên tăng thu nhập cho người dân nhất là các hộ nông dân nghèo

4 Nội dung thực hiện dự án

• Điều tra khảo sát đánh giá hiện trạng chăn nuôi dê tại 3 tỉnh Ninh Thuận, Bình Thuận, Lâm Đồng

• Đào tạo, tập huấn những kỹ thuật mới trong phát triển chăn nuôi dê

• Trợ giúp cải tạo chuồng trại và phòng trị bệnh cho dê

• Nâng cao số lượng, chất lượng thức ăn sẵn có và trồng các giống cỏ năng suất chất lượng cao cho dê

• Cung cấp dê đực giống Bách Thảo và chuyển giao nguồn gen dê đực Boer, Saanen cho việc lai tạo giống nâng cao năng suất của giống dê địa phương Trợ giúp trang thiết bị giết mổ cho một cơ sở chế biến thịt dê tại Trạm Nghiên cứu Thực Nghiệm và Nhân giống dê cừu Ninh Thuận

• Đánh giá hiệu quả kinh tế của việc ứng dụng kỹ thuật mới trong chăn nuôi dê

5 Cơ cấu tổ chức và cán bộ tham gia thực hiện

Cán bộ điều hành dựa án phía úc

PGS,TS Barry William Norton (Giám đốc dự án )

Cán bộ điều hành dự án phía Việt Nam

Cán bộ tham gia thực hiện

Trung tâm Nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn Tây

Trang 10

Cán bộ tại địa phương Ninh Thuận

ƒ Trương Khắc Trí (Giám đốc Trung tâm giống cây trồng vật nuôi)

Qua quá trình điều tra một số hộ chăn nuôi dê để nắm bắt được hiện trạng chăn nuôi dê của các

hộ chăn nuôi của 3 tỉnh Ninh Thuận Bình Thụân, Lâm Đồng Chúng tôi đã tiến hành các hoạt

động của dự án.bộ đầu ngành và cho các hộ nông dân tham gia dự án

6.1 Điều tra khảo sát đánh giá hiện trạng về chăn nuôi dê và chọn hộ tham gia dự án

Khi bắt đầu tiến hành Dự án chúng tôi tiến hành điều tra hiện trạng chăn nuôi dê của các hộ nông dân chăn nuôi dê để nắm bắt được những khó khăn và những vấn đề cần khắc phục cho các hộ để nâng cao hiệu quả chăn nuôi dê của các hộ chăn nuôi dê Tổng số hộ được điều tra là

56 hộ nông dân trong đó dự án chọn lựa được 27 hộ chăn nuôi dê có đủ tiêu chí để dự án tiến hành áp dụng các biện pháp kỹ thuật mới để nâng cao hiệu quả chăn nuôi dê tại các nông hộ này và cũng như thiết lập thành những mô hình tham quan học tập cho các hộ nông dân khác của địa phương

1 Su Khac Thanh An Hoa, Xuan Hai, Ninh Hai Duong Minh Kien Kien, Loi Hai, Ninh Hai

2 Nguyen Huu Duc An Hoa, Xuan Hai, Ninh Hai Han Thi Ninh Huu Duc, Phuoc Huu, Ninh Phuoc

3 Nguyen Banh An Hoa, Xuan Hai, Ninh Hai Mieu Viet Tuyen Van Lam, Phuoc Nam, Ninh Phuoc

4 Trương Long Binh Quy, Phuoc Dan, Ninh Phuoc Kieu Thi Van Van Lam, Phuoc Nam, Ninh Phuoc

5 Nguyen Ngoc Minh Binh Quy, Phuoc Dan, Ninh Phuoc Bui Dinh Van Lam, Phuoc Nam, Ninh Phuoc

Trang 11

6 Do Thanh Dung Binh Quy, Phuoc Dan, Ninh Phuoc Nguyen Van Hung Ca Du, Khanh Hai, Ninh Hai

7 Le Thi Tam La Chu, Phuoc Huu, Ninh Phuoc Nguyen Kim Huong Ca Du, Khanh Hai, Ninh Hai

8 Tran D MeTay Co La Chu, Phuoc Huu, Ninh Phuoc Nguyen Quoi Ca Du, Khanh Hai, Ninh Hai

9 Ho Trung Hieu La Chu, Phuoc Huu, Ninh Phuoc Le Trong Vien Thanh Son, Xuan Hai, Ninh Hai

10 Nong Quoc Hung Suoi Gieng, Cong Hai, Thuan Bac Thai Ba Trung Thanh Son, Xuan Hai, Ninh Hai

11 Le Van Hoa Suoi Gieng, Cong Hai, Thuan Bac Tai Dai Ring Phuoc Nhon, Xuan Hai, Ninh Hai

12 Tran Tuan Hai Hiep Kiet, Cong Hai, Thuan Bac Tran Quang Son An Dat, Xuan Hai, Ninh Hai

13 Dang Ngoc Trieu Hiep Kiet, Cong Hai, Thuan Bac Le Xuan Than Binh Quy, Phuoc Huu, Ninh Phuoc

14 Chamale Lan Ba Rau 2, Hiep Kiet, Thuan Bac Le Van Ngoi La Chu Phuoc Huu, Ninh Phuoc

15 Jeak Sinh Ba Rau 2, Hiep Kiet, Thuan Bac Nguyen Van Nhi La Chu Phuoc Huu, Ninh Phuoc

BINH THUAN

1 Nguyen Van Chinh Binh Son, Binh Tan, Bac Binh Dang Vu Dai Phu Thai, Ham Tri, H.T Bac

2 Tran Man Binh Nghia, Binh Tan, Bac Binh Phan Truc Lam Phu Thai, Ham Tri, H.T Bac

3 Tran Xuan Lang Binh Son, Binh Tan, Bac Binh Vu Nhu Hien Phu Thai, Ham Tri, H.T Bac

4 Le Van Ngoc Phu Hoa, Ham Tri, H.T Bac Le Huu Tho Vinh Son, Vinh Hao, Tuy Phong

5 Nguyen Van Hieu Phu Thai, Ham Tri, H.T Bac Tran Van Lang Vinh Son, Vinh Hao, Tuy Phong

6 Dang Minh Thanh Phu Hoa, Ham Tri, H.T Bac Nguyen Ngoc Tru Vinh Son, Vinh Hao, Tuy Phong

7 Tran Tan Tai Vinh Son, Vinh Hao, Tuy Phong Le Trung Thai Hoa, Hong Thai, Bac Binh

8 Ta Tu Vinh Son, Vinh Hao, Tuy Phong Nguyen Thi Lieu Thai Hoa, Hong Thai, Bac Binh

9 Tran Van Phuc Vinh Son, Vinh Hao, Tuy Phong Nguyen Van Thanh Thai Hoa, Hong Thai, Bac Binh

LAM DONG

1 Hoang Xuan Lung Soop, Da Loan, Duc Trong Thanh Binh Khu 1, Lien Nghia, Duc Trong

2 Nguyen Van Cuong Ta Nhien, Ta Nang, Duc Trong Tran Van Hoa Nam Da Nhim, Da Loan, Duc

Trong

3 Bunai No 5, Ta Nang, Duc Trong Ya Ba Soop, Da Loan, Duc Trong

Chúng tôi đã chọn lựa 27 hộ để tham gia tiến hành các hoạt động của dự án tại 3 tỉnh Ninh Thuận, Bình Thuận, Lâm Đồng

ảnh Survey chọn hộ tham gia dự án ảnh Survey chọn hộ tham gia dự án

Trang 12

Năm 2006 có 4 hộ không tiến hành trồng cỏ để phục vụ chăn nuôi dê nên dự án tiến hành họp

và quyết định thôi không tiếp tục tiến hành các hoạt động tiếp theo của dự án tại các hộ trên Qua 3 năm tiến hành dự án do tình hình bệnh tật xẩy ra trên đàn dê nên tác động đến giá dê của

3 tỉnh Ninh Thuận, Bình Thuận, Lâm Đồng nên tác động rất lớn đến các hộ chăn nuôi dê Đồng thời do một số hộ không thuê được lao động chăn thả đàn dê nên cũng ảnh hưởng rất lớn đến việc duy trì chăn nuôi dê của các hộ (như hộ ông Cơ, ông Hiếu, Bà Tâm, ông Sinh Ninh Thuận), (hộ ông Lâm, ông Hiếu tỉnh Bình Thuận) nên các hộ này viết đơn thôi không tiếp tục tham gia dự án Nên đến năm 2008 số hộ vẫn duy trì dự án còn 18 hộ nông dân

Bảng 4: Danh sách các hộ tham gia dự án năm 2008

Ninh Thuận

1 Su Khac Thanh An Hoa, Xuan Hai, Ninh Hai

2 Nguyen Huu Duc An Hoa, Xuan Hai, Ninh Hai

3 Truong Long Binh Quy, Phuoc Dan, Ninh Phuoc

4 Nguyen Ngoc Minh Binh Quy, Phuoc Dan, Ninh Phuoc

5 Nong Quoc Hung Suoi Gieng, Cong Hai, Thuan Bac

6 Le Van Hoa Suoi Gieng, Cong Hai, Thuan Bac

7 Tran Tuan Hai Hiep Kiet, Cong Hai, Thuan Bac

8 Dang Ngoc Trieu Hiep Kiet, Cong Hai, Thuan Bac

9 Cham Le Lan Ba Rau 2, Hiep Kiet, Thuan Bac

Binh Thuận

1 Nguyen Van Chinh Binh Son, Binh Tan, Bac Binh

2 Tran Man Binh Nghia, Binh Tan, Bac Binh

3 Tran Xuan Lang Binh Son, Binh Tan, Bac Binh

4 Dang Minh Thanh Phu Hoa, Ham Tri, H.T Bac

5 Ta Tu Vinh Son, Vinh Hao, Tuy Phong

6 Tran Kim Long Vinh Son, Vinh Hao, Tuy Phong

Lâm Dồng

1 Hoang Xuan Lung Soop, Da Loan, Duc Trong

2 Nguyen Van Cuong Ta Nhien, Ta Nang, Duc Trong

3 Bunai No 5, Ta Nang, Duc Trong

Chúng tôi đã tiến hành đào tạo tập huấn và triển khai áp dụng tổng hợp các biện pháp kỹ thuật

đối với các hộ tham gia dự án như tiến hành trồng các loại thức ăn chất lượng cao cho đàn dê,

Đảo dê đực giống cho các hộ, sửa chữa và làm mới chuồng trại, tiêm phòng các loại vaccine Nâng cao ý thức chọn lọc và quản lý giống cho các hộ tham gia dự án

6.2 Đào tạo đội ngũ cán bộ tham gia thực hiện dự án

6.2.1 Tổ chức tập huấn cho cán bộ chủ chốt tham gia thực hiện dự án

Tháng 3 năm 2006 chúng tôi đã tiến hành tập huấn các kỹ thuật chăn nuôi dê mới cho các lãnh

đạo đầu ngành cũng như các cán bộ khuyến nông của 3 tỉnh Ninh Thuận, Bình Thuận, Lâm

Đồng và cán bộ trực tiếp tham gia thực hiện các hoạt động của dự án của Trung tâm Nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn Tây tại Trung tâm Nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn Tây

Trang 13

Các học viên được học các kỹ thuật mới trong chăn nuôi dê như: Công tác chọn tạo và quản lý giống dê, Nguồn thức ăn và nuôi dưỡng, chăm sóc đàn dê, Các giống cây trồng chất lượng cao phục vụ tốt cho ngành chăn nuôi dê, Các loại bệnh tật thường gặp trên đàn dê, Cách làm chuồng trại, Chế biến và tiêu thụ sản phẩm từ chăn nuôi dê đồng thời cũng học phương pháp

điều tra khảo sát, phương pháp tổ chức các lớp tập huấn chăn nuôi dê, phương pháp thực hiện các hoạt động của dự án đồng thời cũng học tập phương pháp đánh gía hiệu quả chăn nuôi dê Các học viên được tham dự các khóa học lý thuyết và các khoá học thực tiễn tại Trại chăn nuôi thuộc Trung tâm Nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn Tây, Xưởng chế biến và bảo quản sản phẩm của Trung tâm cũng như tại trực tiếp các hộ chăn nuôi dê của khu vực Ba Vì, Sơn Tây

Lớp tập huấn tại Trung tâm Tham quan học tập tại Trung tâm

Toàn bộ học viên Học viên của Ninh Thuận

Học viên của Bình Thuận Học viên của Lâm Đồng

Trang 14

Bảng 5: Số lượng học viên cán bộ chủ chốt thực hiện dự án tham gia lớp học tập huấn Kỹ thuật mới trong chăn nuôi dê được tổ chức tại Trung tâm Nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn Tây

Qua lớp tập huấn các cán bộ của các địa phương đã nắm vững được các phương pháp tiến hành

dự án và đã cùng với cán bộ của dự án tiến hành thực hiện các hoạt động của dự án trong 3 năm qua

6 2.2 Tổ chức các lớp tập huấn cho các hộ nông dân

Đồng thời dự án còn tiến hành tập huấn kỹ thuật chăn nuôi dê cho các hộ nông dân tham gia dự

án và các hộ nông dân ngoài dự án nhằm nâng cao kiến thức chăn nuôi dê cho các hộ nông dân

Nội dung của các lớp tập huấn bao gồm:

ƒ Kỹ thuật chọn giống

ƒ Kỹ thuật quản lý giống

ƒ Kỹ thuật nuôi dưỡng chăm sóc đàn dê

ƒ Kỹ thuật chế biến bảo quản sản phẩm từ dê

ƒ Kỹ thuật trồng cây thức ăn cho dê

ƒ Kỹ thuật làm chuồng trại

6.2.2.1 Tại Ninh Thuận

Chúng tôi tiến hành tổ chức 3 lớp tập huấn năm 2007 với số hộ nông dân tham gia dự án và ngoài dự án với số lượng hộ nông dân tham gia là 94 hộ nông dân

Năm 2008 chúng tôi tiến hành 2 lớp tập huấn nhắc lại nhằm củng cố kiến thức kỹ thuật cho bà con chăn nuôi, tham quan và học tập tại thực địa

Trang 15

Tập huấn tại xã Ninh Hải năm 2007 Tập huấn tại thực địa

Tập huấn tại Tuy Phong năm 2007 Tham quan tập huấn trồng cây thức ăn

Tập huấn tại xã Phước Hữu năm 2007 Tập huấn tại thực địa

Năm 2008 chúng tôi tiến hành 2 lớp tập huấn nhắc lại nhằm củng cố kiến thức kỹ thuật cho bà con chăn nuôi, tham quan và học tập tại thực địa

Trang 16

Tập huấn tại xã Công Hải năm 2008

Tập huấn tại thực địa

Qua 3 năm chúng tôi đã tiến hành 11 lớp tập huấn cho 361 hộ nông dân và cán bộ khuyến nông viên tham gia học tập nâng cao kỹ thuật chăn nuôi dê Trong đó năm 2007 chúng tôi đã tiến hành tập huấn cho 198 hộ nông dân và cán bộ khuyến nông viên của 6 lớp tập huấn

6.2.2.2 Tập huấn tại Bình Thuận

Năm 2008 chúng tôi tiến hành tập huấn nhắc lại nhằm củng cố kiến thức chăn nuôi dê cho các

hộ chăn nuôi đồng thời cũng tiến hành cho các hộ trong dự án truyền đạt lại những kinh nghiệm và hoạt động khi tham gia dự án cũng nh− hiệu quả trong việc tham gia dự án

Trang 17

Líp tËp huÊn t¹i x· B×nh T©n Cá trång t¹i B×nh T©n

Líp tËp huÊn t¹i x· B×nh T©n TËp huÊn chÕ biÕn cá trång t¹i B×nh T©n

Trang 18

Lớp tập huấn tại Vĩnh Hảo Lớp tập huấn tại Vĩnh Hảo

6.2.2.3 Tập huấn tại Đức Trọng Lâm Đồng

Qua 2 lần tiến hành tập huấn cho bà con chăn nuụi dờ của huyện Đức Trọng kết quả thu được rất tốt bà con bước đầu đó nắm bắt được cỏc kỹ thuật mới trong chăn nuụi dờ, Diện tớch trồng

cỏ đặc biệt là cỏc giống cỏ mới tăng qua cỏc năm Trước khi dự ỏn tiến hành thỡ diện tớch trồng

cỏ của cỏc hộ ngoài dự ỏn chỉ cú 100 m2 Sau 2 lần tiến hành tập huấn hộ chăn nuụi đó nhận thức và tăng nhanh diện tớch trồng cỏ Năm 2008 diện tớch trồng cỏ của cỏc hộ ngoài dự ỏn đạt

450 m2 Cỏc hộ chăn nuụi đó chủ động mua cỏc loại thuốc vaccine tiờm phũng cho đàn dờ của gia đỡnh mỡnh

Lớp tập huấn tại Đà Loan 2007 Lớp tập huấn tại Đà Loan 2008

6.2.3 Tổ chức 2 cuộc hội thảo sơ kết tại Lâm Đồng và Bình Thuận

Tổ chức 2 cuộc hội thảo đầu bờ trao đổi rút kinh nghiệm giữa các hộ nông dân tham gia dự án vào tháng 11 năm 2006 và tháng 11 năm 2007 Các hộ tham gia dự án rút kinh nghiệm cùng với cán bộ thực hiện dự án, có những kiến nghị, đề xuất hoạt động trong những năm tiếp theo nhằm tăng nhanh hiệu quả của dự án

Trang 19

Họp sơ kêt tại Lâm Đồng Họp sơ kêt tại Lâm Đồng

Họp Sơ kết tại Bình Thuận Họp sơ kết tại Bình Thuận

6 2.4 Tổ chức tham quan học tập tại Áustralia cho cán bộ điều hành dự án

Dự án tiến hành tổ chức học tập hệ thống chăn nuôi dê của úc cho đoàn cán bộ tham gia thực hiện dự án của các tỉnh bao gồm (Ninh Thuận: 1 người; Bình Thuận 1 người, Lâm Đồng: 1 người ) và 2 cán bộ của Trung tâm Nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn Tây

Qua chuyến đi học tập tại úc các cán bộ dự án đã học tập được rất nhiều kinh nghiệm để phát triển chăn nuôi dê của 3 tỉnh duyên hải Miền trung

Trang 20

Th¨m Tr−êng §¹i häc Queensland Uc Th¨m mét sè c¬ së ch¨n nu«i t¹i

Qeensland

Th¨m c¬ së nu«i dª s÷a vµ v¾t s÷a dª b»ng m¸y

Th¨m c¬ së nu«i vç bÐo dª cõu hµng ngµn con vµ Tr¹i cõu thÞt Dorber ®Çu ®en

b»ng ph−¬ng ph¸p di thùc ph«i tõ ch©u Phi

Trang 21

Thăm cơ sở giết mổ và chế biếm và bán sản phẩm dê cừu

Thăm trại dê Boer chuyên thịt hàng ngàn dê

6 3 Kỹ thuật làm chuồng trại và vệ sinh thú y cho đàn dê

6.3.1 Kỹ thuật cải tiến làm chuồng trại

Dự án đã tiến hành hỗ trợ cho các hộ tham gia dự án sửa chữa lại nền chuồng bằng cách xây viền xung quanh không cho phân rơi vãi ra ngoài và tạo cho nền chuồng có độ dốc 25-30 độ làm mới hố chứa và ủ phân tiện lợi cho việc tiến hành thu dọn phân và vệ sinh chuồng trại nhằm thu dọn chất thải gia súc chứa ủ đúng quy trình đảm bảo vệ sinh môi trường Song song với việc làm mới nền chuồng tu sửa chuồng trại chúng tôi còn tiến hành làm thêm hệ thống máng ăn máng nước uống, sân chơi, cũi tách dê con dê sắp đẻ dê đực sàn chuồng theo đúng kỹ thuật đảm bảo an toàn hợp vệ sinh cho đàn dê Qua 3 năm thực hiện dự án theo đánh giá của các hộ tham gia dự án thì từ khi làm nền chuồng, hố chứa ủ phân và chất thải đàn dê của các hộ

dự án đã giảm bệnh tật rõ rệt đặc biệt là bệnh đau mắt đỏ và bệnh viêm phổi Trước khi tiến hành làm chuồng trại thì tỷ lệ nhiễm bệnh đau mắt đỏ và viêm phổi và giun sán là rất cao chiếm

tỷ lệ từ 12% 18 %và 45% Tỷ lệ nhiễm 3 loại bệnh này giảm dần qua các năm tiến hành dự án

đến năm 2008 tỷ lệ nhiễm các loại bệnh này chỉ còn 3-5% và 14%

Trang 22

Trước khi thực hiện dự án

Phân rơi văng bừa bãi phắp nơi

Khi thực hiện dự án nền dốc 25-350

Có hố chứa phân

Trước khi thực hiện dự án Khi thực hiện dự án làm nền chuồng dốc 30o

Dễ dàng rửa sạch bằng nước hàng ngày

Có máng nước sạch cho dê uống Có ô nhốt dê con , dê đực , dê mẹ sắp đẻ

Trang 23

Có máng đựng thức ăn cho dê ăn Nờn và Sàn chuồng dê đúng qui cách

ý thức thu dọn vệ sinh chuồng trại của các hộ tham gia dự án cũng được nâng lên Trước khi tiến hành dự án người chăn nuôi thường 1tuần hoặc 1 tháng mới thu dọn chuồng trại nhưng từ khi tham gia dự án các hộ chăn nuôi đã thu dọn chuồng trại hàng ngày đảm bảo khâu vệ sinh sạch sẽ cho chuồng nuôi

Bên cạnh việc tiến hành các hoạt động như sửa chữa chuồng trại, tập huấn chọn hộ, trồng các loại cây thức ăn cao đạm chúng tôi còn tiến hành chuyển giao dê đực giống cho các hộ tham gia dự án nhằm nâng cao hiệu quả chăn nuôi cho các hộ tham gia dự án

Trang 24

6.3.2 Kỹ thuật phòng trừ bệnh tật xảy ra trên đàn dê của các hộ tham gia dự án

Dự án tiến hành hỗ trợ tiêm phòng các loại vaccin Đậu Dê, Viêm ruột hoại tử, Vaccine Tụ Huyết trùng, tẩy giun sán định kỳ cho đàn dê của các hộ tham gia dự án Qua 3 năm tiến hành tiêm phòng các loại vaccine trên và qua các lớp tập huấn nâng cao trình độ chăm sóc quản lý và phòng trị bệnh thì tỷ lệ chết của đàn dê giảm rõ rệt Đặc biệt năm 2006 và năm 2007 mặc dù tỷ

lệ nhiễm bệnh đậu của đàn dê tỉnh Ninh Thuận và Bình Thuận rất cao nh−ng khi áp dụng kỹ thuật tiêm phòng bệnh này thì hầu nh− đàn dê dự án và các đàn dê đã tiêm phòng là an toàn tuyệt đối

Bảng 7: Tình hình bênh tật và tỷ lệ chết của đàn dê qua điều tra năm 2005

Tỷ lệ mắc bệnh (%) Loại bệnh

Mùa m−a Mùa khô Tỷ lệ chết (%)

Qua 3 năm thực hiện dự án các hộ nông dân đ−ợc cung cấp các kiến thức phòng trị bệnh và

đồng thời cũng cung cấp các kiến thức về chăm sóc đàn dê nên tỷ lệ nhiễm và tỷ lệ chết do bệnh tật của đàn dê tham gia dự án giảm rõ rệt Nh− bệnh hội chứng ỉa chảy năm 2006 tỷ lệ mắc là 10.3% đến năm 2008 tỷ lệ mắc bệnh này tại các hộ tham gia dự án chỉ còn 5.3% Tỷ lệ chết do bệnh hội chứng ỉa chảy năm 2006 là 4.6% năm 2008 tỷ lệ chết giảm chhỉ còn 1.8%

Hình ảnh tiêm phòng và một số bệnh xảy ra trên đàn dê tham gia dự án

Trang 25

Tiêm phòng cho đàn dê của các hộ tham gia dự án

Bệnh đau mắt đỏ

Bệnh Viêm loét miệng truyền nhiễm

Trang 26

B¶ng 9: C¸c lo¹i thuèc sö dông tÈy giun s¸n 2 lÇn/n¨m cho dª

Stt Tªn thuèc Ph−¬ng ph¸p sö dông LiÒu dïng

Trang 27

Thuèc tÈy giun

B¶ng 10: LÞch tiªm phßng c¸c lo¹i vaccin cho dª

Thêi gian tiªm Stt Lo¹i vaccine

LÇn 1 LÇn 2 LiÒu C¸ch dïng Dª t¹m ho·n tiªm

1 Lë måm LM

(FMD) Th¸ng 1 Th¸ng 8 1ml Tiªm

D−íi 1 th¸ng tuæi hoÆc chöa th¸ng

®Çu vµ th¸ng cuèi

2 Viªm ruét

ho¹i tö Th¸ng 3 Th¸ng 9 2ml Tiªm D−íi 1 th¸ng tuæi

3 Tô huyÕt trïng Th¸nh 3 Th¸ng 9 1ml Tiªm D−íi 1 th¸ng tuæi

4 §Ëu dª Th¸ng 4 Th¸ng 10 1ml Tiªm

D−íi 1 th¸ng tuæi hoÆc chöa th¸ng

Trang 28

Dự án tiến hành đưa các loại giống cỏ chất lượng và năng suất cao để các hộ tham gia dự án trồng làm nguồn thức ăn cho đàn dê Các giống cỏ đưa vào bao gồm cỏ: Ghinê TD 58, Cỏ ruzi, Signal, Cỏ voi, Cỏ voi VA06, Đậu Sơn tây, Stylo, Keo giậu

Bảng 11: Diện tích trồng cỏ của các hộ qua 3 năm tiến hành dự án (m2)

Ninh Thuận Bình Thuận Năm

Ninh Hải

Ninh Phước

Thuận Bắc

Tuy Phong

Bắc Bình

Hàm Thuận Bắc

Cỏ trồng nhà ông Hoá - Ninh Thuận Cỏ trồng nhà ông Long – Ninh Thuận

Trang 29

Cá Stylo nhµ «ng Mén B×nh ThuËn Cá nhµ anh L©m – B×nh ThuËn

Cá nhµ «ng Lung – L©m §ång Cá nhµ «ng Lung – L©m §ång

Chóng t«i cßn tiÕn hµnh theo dâi n¨ng suÊt cña c¸c gièng cá ®−a vµo nghiªn cøu trång t¹i c¸c

hé n«ng d©n tham gia dù ¸n cña 3 tØnh Ninh ThuËn, B×nh ThuËn, L©m §ång

B¶ng 12: N¨ng suÊt cña mét sè gièng cá trång (tÊn/ ha/n¨m)

Ninh H¶i

Ninh Ph−íc

ThuËn B¾c

Tuy Phong

B¾c B×nh

Hµm ThuËn B¾c

Trang 30

triển tốt tại các địa phương mà dự án tiến hành, và ngoài ra còn có thể khai thác hạt để làm giống Nhìn chung các giống cỏ đều có năng suất cao, cỏ Ghi nê đạt từ 115 đến 140 tấn/ ha/năm Stylo đạt từ 70 đến 95 tấn/ha/năm

6.4.2 Chế biến và bảo quản

Bên cạnh việc tiến hành trồng các giống cỏ trên để làm nguồn thức ăn thô xanh cho chăn nuôi

dê chúng tôi còn tiến hành tổ chức cho nhân dân học tập cách chế biến bảo quản và dự trữ nguồn cỏ trồng này làm thức ăn thô khô, hoặc ủ chua bảo quản sử dụng cho những ngày nguồn thức ăn cạn kiệt

1 Phơi khô các loại thức ăn để dự trữ trong các bao bạt sử dụng trong mùa mưa

2 Tiến hành ủ chua nguồn cỏ trồng trong những ngày mà nguồn cỏ trồng dư thừa không sử dụng đến

Dự trữ cỏ phơi khô Dự trữ cỏ phơi khô

Thu hoạch hạt giống Thu hoạch hạt giống

Trang 31

Tiến hành ủ chua dự trữ cỏ Tiến hành ủ chua dự trữ cỏ

Tiến hành ủ chua dự trữ cỏ Tiến hành ủ chua dự trữ cỏ

6.5 Kỹ thuật quản lý về giống và phối giống tránh đồng huyết thông qua việc cung cấp dê

đực giống (đảo dê đực) cho các hộ tham gia dự án

Năm 2006 chúng tôi đã tiến hành bấm số tai lập sổ ghi chép theo dõi về giống cho các hộ tham gia dự án và tiến hành đã chọn lọc những dê đực gióng tốt từ các đàn dê khoẻ mạnh có năng xuất tốt và năm 2007 cung cấp những con dê đực giống tốt đã đ−ợc chọn lọc này để đảo dê đực giống cho các hộ chăn nuôi trong dự án nhằm nâng cao năng suất của đàn dê của các hộ tham gia dự án

Bảng 13: Danh sách các hộ nông dân nhận dê đực giống

TT Họ và tên Địa chỉ Giống dê Số

l−ợng

Ghi chú Ninh Thuận

1 Lê Văn Hoá Công Hải- Thuận Bắc Boer 02

2 Nông Quốc Hùng Công Hải- Thuận Bắc Saanen 02

3 Đặng Ngọc Triệu Công Hải- Thuận Bắc Bách Thảo 01

4 Trần Tuấn Hải Công Hải- Thuận Bắc Bách Thảo 01

Trang 32

5 Jack Sinh Công Hải- Thuận Bắc Bách Thảo 01

6 Chamalea Lân Công Hải- Thuận Bắc Bách Thảo 01

7 Sử Khắc Thanh Xuân Hải- Ninh Hải Bách Thảo 01

8 Nguyễn Hữu Đức Xuân Hải – Ninh Hải Bách Thảo 01

9 Trương Long Phước Dân – Ninh Phước Saanen 02

10 TrầnĐặngMễTâyCơ Phước Hữu – Ninh Phước Bách Thảo 01

11 Lê Thị Tâm Phước Hữu – Ninh Phước Bách Thảo 01

12 Hồ Trung Hiếu Phước Hữu – Ninh Phước Bách Thảo 01

Bình Thuận

13 Tạ Tư Vĩnh Hảo- Tuy Phong Bách Thảo 02

14 Nguyễn Ngọc Lâm Vĩnh Hảo- Tuy Phong Bách Thảo 01

15 Trần Kim Long Vĩnh Hảo- Tuy Phong Bách Thảo 01

16 Trần Xuân lang Bình Tân – Bắc Bình Bách Thảo 01

17 Trần Mộn Bình Tân- Bắc Bình Bách Thảo 01

18 Nguyễn Văn Chinh Bình Tân- Bắc Bình Bách Thảo 01

19 Đặng Minh Thành Hàm Trí- Hàm Thuận Bắc Bách Thảo 01

20 Nguyễn Văn Hiếu Hàm Trí- Hàm Thuận Bắc Bách Thảo 01

Lâm Đồng

21 Nguyễn Văn Cường Tà năng - Đức Trọng Bách Thảo 01

23 Hoàng Xuân Lung Đà Loan - Đức Trọng Bách Thảo 02

Đàn dê đực cung cấp cho các hộ tham gia dự án là những dê đực có độ tuổi 2- 3 năm tuổi Đã kiểm tra phẩm chất và chất lượng của tinh dịch có lý lịch rõ ràng, thành thục về tính

Khi con đực giống mới được đưa vào đã ký cam kết với các hộ tham gia dự án phải tiến hành loại thải đực giống hiện đang sử dụng tại nông hộ để sử dụng dê đực mới phối giống với đàn dê cái nền của các hộ nhằm nâng cao năng suất của đàn dê của nông hộ

Trang 33

Giao dê đực Bách thảo cho Cô Tâm Giao dê đực Saanen cho ông Long

Giao dê đực Bách Thảo cho ông Lang Giao dê đực Boer cho ông Hoá

Qua 2 năm tiến hành đảo dê đực giống chúng tôi nhận thấy rằng năng suất của đàn dê của các

hộ tham gia dự án tăng hơn so với trước khi thực hiện dự án Đàn dê sinh ra có khối lượng sơ sinh cao hơn hẳn so với trước khi tiến hành dự án Tỷ lệ nuôi sống cũng cao hơn hẳn so với trước khi chuyển giao dê đực

Qua 3 năm tiến hành các hoạt động của dư án chúng tôi nhận thấy rằng các hộ tham gia

dự án đã bước đầu chọn lọc đàn dê cái sinh sản của gia đình, loại thải những dê cái già và những dê cái sinh sản kém Nên rất nhiều hộ đàn dê cái sinh sản có giảm đi một ít về số lượng

so với năm 2006 nhưng chất lượng của đàn dê được nâng lên rõ rệt

Số lượng dê bán thịt của các hộ tham gia dự án năm thứ 3 tăng hơn hẳn so với số lượng dê bán thịt năm 2006 Đàn dê của các hộ tham gia dự án phát triển tốt khoẻ mạnh đàn con sinh ra chất lượng cao hơn hẳn so với đàn dê sinh ra năm 2006

Bảng 14: Diễn biến đàn dê của các hộ qua 3 năm thực hiện dự án

đàn

Sinh sản

Trang 34

Dª nhµ anh Ta T− – B×nh ThuËn Dª nhµ anh Long – Ninh ThuËn

Trang 35

Dê nhà anh ông Lang

Bảng 15: Một số chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của đàn dê qua 3 năm thực hiện dự án

Trong dự án Ngoài dự án

Năm 2008 Chỉ tiêu

Năm 2006 Ninh

Thuận

Bình thuận

hộ ngoài dự án Tỷ lệ nuôi sống của đàn dê sinh ra từ sơ sinh đến cai sữa cũng đạt từ 85-90%

Tỷ lệ dê sinh đôi sinh ba cao đạt 40-44% Đây là hiệu quả rõ rệt trong việc các hộ áp dụng các tiến bộ kỹ thuật mà Trung tâm Nghiên cứu Dê và Thỏ chuyển giao cho các hộ tham gia

Trang 36

Dª con nhµ anh Hïng- Ninh ThuËn Dª con nhµ anh Thanh – Ninh ThuËn

Dª con nhµ anh Thanh – B×nh ThuËn Dª con nhµ T¹ T− – B×nh ThuËn

Dª con nhµ «ng MÉn – B×nh ThuËn Dª con nhµ «ng Ho¸ - Ninh ThuËn

6.6 Trî gióp mét sè trang thiÕt bÞ giÕt mæ cho mét c¬ së chÕ biÕn thÞt dª cõu t¹i Tr¹m Nghiªn cøu Thùc nghiÖm vµ Nh©n gièng Dª cõu Ninh thuËn

Trang 37

Trạm Nghiên cứu và Thực nghiệm Nhân giống Dê cừu Ninh thuận đang được tiến hành xây dựng nhưng tốc độ xây dựng chậm vì vậy chúng tôi đã kết hợp với Doanh Nghiệp Tư Nhân Thanh Thoại thiết lập cơ sở giết mổ dê cừu tại xã Lợi Hải, huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận Doanh nghiệp đóng góp toàn bộ nhà xưởng một số trang thiết bị sãn có Dự án đóng góp máy vặt lông dê, máy cắt xương-thịt, máy đóng gói hút chân không, tủ lạnh sâu bảo quản thịt cùng với doanh nghiệp tổ chức thu mua sản phẩm dê cừu trong khu vực với giá thoả thuận ổn định cho ngừời chăn nuôi, giết mổ theo qui trình đảm bảo an toàn vệ sinh cung cấp thịt dê sạch, an toàn về thực phẩm cho người tiêu dùng trong cũng như ngoại tỉnh dần dần hình thành hệ thống sản xuất liên hoàn từ sản xuất con giống tốt, tập huấn đào tạo chuyển giao kỹ thuật chăn nuôi tốt, an toàn vệ sinh đến thu gom thu mua sản phẩm ổn định về giá cả lâu dài cho người chăn nuôi để giết mổ tiêu thụ sản phẩm trong nội tỉnh cũng như ở các thành phố lớn khác Đây cũng là việc hình thành mô hình tổ chức sản xuất phát triển chăn nuôi dê bền vững hiện tại cũng như lâu dài sau này cho ngành chăn nuôi dê của nước ta

Qui trình giết mổ dê, cưu bàng phương pháp vặt lông và thui vàng qua lửa

Bắt dê rồi cắt tiết

Xối nước ướt đều rồi thổi phồng đều dê băng hơi lấy từ bình bơm hơi xe

Trang 38

Dïng n−íc s«i 80-85 0C kh¾p ng−êi dª c¹o s¹ch l«ng dª

C¹o l«ng dª b¨ng mét chiÕc m«i quÊn ®Çu m«i b»ng d©y cao su

C¹o s¹ch lai l«ng dª b»ng l−ìi dao c¹o mÆt

Trang 39

Mổ bụng dê lấy sạch bộ lòng ruột ra và treo dê lên

Chất thải sử dụng làm khí biogaz và nuôi cá

Sử dụng máy vặt lông để giết mổ dê cừu

Trang 40

C¾t tiÕt dª

Nhóng vµo n−íc nãng 80-85 0C ngËp 10-15 phót cho vào may đánh s ạch lông

Ngày đăng: 22/06/2014, 16:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Diện tích (m 2 )và năng suất một số cây trồng nông nghiệp (kg/ha) - Báo cáo nghiên cứu nông nghiệp " ÁP DUNG CÁC BIỆN PHÁP KĨ THUAT MƠI THÍCH HƠP NÂNG CAO NĂNG XUẤT TĂNG THU NHẬP CHO CÁC HÔ CHĂN NUÔI DÊ TẠI CÁC TỈNH MIỀN TRUNG VIỆT NAM " potx
Bảng 1 Diện tích (m 2 )và năng suất một số cây trồng nông nghiệp (kg/ha) (Trang 7)
Bảng 3: Danh sách các hộ nông dân chăn nuôi dê đ−ợc phỏng vấn và đ−ợc chọn lựa tham  gia dự án - Báo cáo nghiên cứu nông nghiệp " ÁP DUNG CÁC BIỆN PHÁP KĨ THUAT MƠI THÍCH HƠP NÂNG CAO NĂNG XUẤT TĂNG THU NHẬP CHO CÁC HÔ CHĂN NUÔI DÊ TẠI CÁC TỈNH MIỀN TRUNG VIỆT NAM " potx
Bảng 3 Danh sách các hộ nông dân chăn nuôi dê đ−ợc phỏng vấn và đ−ợc chọn lựa tham gia dự án (Trang 10)
Bảng 5:  Số l−ợng học viên cán bộ chủ chốt thực hiện dự án tham gia lớp học tập huấn Kỹ  thuật mới trong chăn nuôi dê đ−ợc tổ chức tại Trung tâm Nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn Tây - Báo cáo nghiên cứu nông nghiệp " ÁP DUNG CÁC BIỆN PHÁP KĨ THUAT MƠI THÍCH HƠP NÂNG CAO NĂNG XUẤT TĂNG THU NHẬP CHO CÁC HÔ CHĂN NUÔI DÊ TẠI CÁC TỈNH MIỀN TRUNG VIỆT NAM " potx
Bảng 5 Số l−ợng học viên cán bộ chủ chốt thực hiện dự án tham gia lớp học tập huấn Kỹ thuật mới trong chăn nuôi dê đ−ợc tổ chức tại Trung tâm Nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn Tây (Trang 14)
Bảng 7: Tình hình bênh tật và tỷ lệ chết của đàn dê qua điều tra năm 2005 - Báo cáo nghiên cứu nông nghiệp " ÁP DUNG CÁC BIỆN PHÁP KĨ THUAT MƠI THÍCH HƠP NÂNG CAO NĂNG XUẤT TĂNG THU NHẬP CHO CÁC HÔ CHĂN NUÔI DÊ TẠI CÁC TỈNH MIỀN TRUNG VIỆT NAM " potx
Bảng 7 Tình hình bênh tật và tỷ lệ chết của đàn dê qua điều tra năm 2005 (Trang 24)
Bảng 8: Tình hình bênh tật và tỷ lệ chết của đàn - Báo cáo nghiên cứu nông nghiệp " ÁP DUNG CÁC BIỆN PHÁP KĨ THUAT MƠI THÍCH HƠP NÂNG CAO NĂNG XUẤT TĂNG THU NHẬP CHO CÁC HÔ CHĂN NUÔI DÊ TẠI CÁC TỈNH MIỀN TRUNG VIỆT NAM " potx
Bảng 8 Tình hình bênh tật và tỷ lệ chết của đàn (Trang 26)
Bảng 10: Lịch tiêm phòng các loại vaccin cho dê - Báo cáo nghiên cứu nông nghiệp " ÁP DUNG CÁC BIỆN PHÁP KĨ THUAT MƠI THÍCH HƠP NÂNG CAO NĂNG XUẤT TĂNG THU NHẬP CHO CÁC HÔ CHĂN NUÔI DÊ TẠI CÁC TỈNH MIỀN TRUNG VIỆT NAM " potx
Bảng 10 Lịch tiêm phòng các loại vaccin cho dê (Trang 27)
Bảng 12:  Năng suất của một số giống cỏ trồng (tấn/ ha/năm) - Báo cáo nghiên cứu nông nghiệp " ÁP DUNG CÁC BIỆN PHÁP KĨ THUAT MƠI THÍCH HƠP NÂNG CAO NĂNG XUẤT TĂNG THU NHẬP CHO CÁC HÔ CHĂN NUÔI DÊ TẠI CÁC TỈNH MIỀN TRUNG VIỆT NAM " potx
Bảng 12 Năng suất của một số giống cỏ trồng (tấn/ ha/năm) (Trang 29)
Bảng 13: Danh sách các hộ nông dân nhận dê đực giống - Báo cáo nghiên cứu nông nghiệp " ÁP DUNG CÁC BIỆN PHÁP KĨ THUAT MƠI THÍCH HƠP NÂNG CAO NĂNG XUẤT TĂNG THU NHẬP CHO CÁC HÔ CHĂN NUÔI DÊ TẠI CÁC TỈNH MIỀN TRUNG VIỆT NAM " potx
Bảng 13 Danh sách các hộ nông dân nhận dê đực giống (Trang 31)
Bảng 14: Diễn biến đàn dê của các hộ qua 3 năm thực hiện dự án. - Báo cáo nghiên cứu nông nghiệp " ÁP DUNG CÁC BIỆN PHÁP KĨ THUAT MƠI THÍCH HƠP NÂNG CAO NĂNG XUẤT TĂNG THU NHẬP CHO CÁC HÔ CHĂN NUÔI DÊ TẠI CÁC TỈNH MIỀN TRUNG VIỆT NAM " potx
Bảng 14 Diễn biến đàn dê của các hộ qua 3 năm thực hiện dự án (Trang 33)
Bảng 15: Một số chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của đàn dê qua 3 năm thực hiện dự án - Báo cáo nghiên cứu nông nghiệp " ÁP DUNG CÁC BIỆN PHÁP KĨ THUAT MƠI THÍCH HƠP NÂNG CAO NĂNG XUẤT TĂNG THU NHẬP CHO CÁC HÔ CHĂN NUÔI DÊ TẠI CÁC TỈNH MIỀN TRUNG VIỆT NAM " potx
Bảng 15 Một số chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của đàn dê qua 3 năm thực hiện dự án (Trang 35)
Bảng 16: Tổng thu nhập của các hộ tham gia dự án (VND) - Báo cáo nghiên cứu nông nghiệp " ÁP DUNG CÁC BIỆN PHÁP KĨ THUAT MƠI THÍCH HƠP NÂNG CAO NĂNG XUẤT TĂNG THU NHẬP CHO CÁC HÔ CHĂN NUÔI DÊ TẠI CÁC TỈNH MIỀN TRUNG VIỆT NAM " potx
Bảng 16 Tổng thu nhập của các hộ tham gia dự án (VND) (Trang 41)
Bảng 17: Tổng thu nhập của các hộ tham gia dự án(tính theo %) - Báo cáo nghiên cứu nông nghiệp " ÁP DUNG CÁC BIỆN PHÁP KĨ THUAT MƠI THÍCH HƠP NÂNG CAO NĂNG XUẤT TĂNG THU NHẬP CHO CÁC HÔ CHĂN NUÔI DÊ TẠI CÁC TỈNH MIỀN TRUNG VIỆT NAM " potx
Bảng 17 Tổng thu nhập của các hộ tham gia dự án(tính theo %) (Trang 42)
Bảng 1. Đặc điểm thời tiết khí hậu của tỉnh - Báo cáo nghiên cứu nông nghiệp " ÁP DUNG CÁC BIỆN PHÁP KĨ THUAT MƠI THÍCH HƠP NÂNG CAO NĂNG XUẤT TĂNG THU NHẬP CHO CÁC HÔ CHĂN NUÔI DÊ TẠI CÁC TỈNH MIỀN TRUNG VIỆT NAM " potx
Bảng 1. Đặc điểm thời tiết khí hậu của tỉnh (Trang 45)
Bảng 2. Diễn biến đàn dê (con) của tỉnh sau 3 năm thực hiện dự án - Báo cáo nghiên cứu nông nghiệp " ÁP DUNG CÁC BIỆN PHÁP KĨ THUAT MƠI THÍCH HƠP NÂNG CAO NĂNG XUẤT TĂNG THU NHẬP CHO CÁC HÔ CHĂN NUÔI DÊ TẠI CÁC TỈNH MIỀN TRUNG VIỆT NAM " potx
Bảng 2. Diễn biến đàn dê (con) của tỉnh sau 3 năm thực hiện dự án (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm