1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề thi kì 1 lớp 4 môn tiếng việt đề 11

8 52 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Thi Kì 1 Lớp 4 Môn Tiếng Việt Đề 11
Người hướng dẫn Giáo Viên Nguyễn Thị Minh Trang
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Đề Thi
Năm xuất bản 2023 - 2024
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 133 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểm tra đọc hiểu kết hợp với kiểm tra kiến thức TV : 7điểm Con lừa già và người nông dân Một ngày nọ, con lừa của một ông chủ trang trại xảy chân rơi xuống một cái giếng.Con vật kêu la

Trang 1

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I - NĂM HỌC : 2023 - 2024

MÔN : TIẾNG VIỆT - KHỐI 4 A/ KIỂM TRA ĐỌC :

1.Kiểm tra đọc thành tiếng ( 3 điểm ) Giáo viên cho học sinh bốc thăm bài đọc, đọc 1 đoạn và

trả lời một trong các câu hỏi theo nội dung bài đọc.

Bài 1: Ông Trạng thả diều (sách TV4, tập 1 - trang 104)

Bài 2: Người tìm đường lên các vì sao (sách TV4, tập 1 - trang 125)

Bài 3: Văn hay chữ tốt (sách TV4, tập 1 - trang 129)

Bài 4: Kéo co ( sách TV4, tập 1 - trang 155)

2 Kiểm tra đọc hiểu kết hợp với kiểm tra kiến thức TV : ( 7điểm )

Con lừa già và người nông dân

Một ngày nọ, con lừa của một ông chủ trang trại xảy chân rơi xuống một cái giếng Con vật kêu la hàng giờ liền Người chủ trang trại cố nghĩ xem nên làm gì Và cuối cùng ông quyết định: con lừa đã già và cái giếng cũng cần được lấp lại và không ích lợi gì khi cứu con lừa lên cả Thế là ông nhờ vài người hàng xóm sang giúp mình

Họ xúc đất đổ vào giếng Ngay từ đầu, con lừa như hiểu được chuyện gì đang xảy ra

và nó kêu la thảm thiết Nhưng sau đó con lừa bỗng trở nên im lặng Sau một vài xẻng đất, ông chủ trang trại nhìn xuống giếng và ông vô cùng sửng sốt Mỗi khi bị một xẻng đất đổ lên lưng, lừa lắc mình cho đất rơi xuống và bước chân lên trên Cứ như vậy, đất đổ xuống, lừa lại bước chân lên cao hơn Chỉ một lúc sau, mọi người nhìn thấy chú lừa xuất hiện trên miệng giếng và lóc cóc chạy ra ngoài

(Sưu tầm) Dựa vào nội dung của bài đọc trên , khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng :

( câu 1 , 2 , 3, 4 , 7 ) và làm bài tập

1/(M1- 0.5đ ) Chuyện gì đã xảy ra với chú lừa ?

A Nhảy xuống một cái giếng uống nước

B Bị ngã xuống một cái giếng cạn nước khá sâu

C Bị đẩy xuống một cái giếng cạn nước khá sâu

D Bị rơi xuống một cái giếng sâu đầy nước

2/(M3- 0.5đ) Vì sao chú lừa bị người đàn ông chôn sống?

A Vì những người hàng xóm sang giúp chôn chú lừa

Trang 2

B Vì ông cần về nhà gấp không có thời gian để kéo chú lừa lên.

C Vì ông muốn giúp chú lừa được giải thoát nhanh chóng khỏi nỗi tuyệt vọng

D Vì ông ta chỉ nghĩ đến lợi ích riêng của mình

3/(M2- 0.5đ) Lúc đầu chú lừa đã làm gì khi bị ông chủ đổ đất cát xuống?

A Đứng yên không nhúc nhích

B Dùng hết sức leo lên

C Kêu la thảm thiết

D Cố sức rũ đất cát xuống

4/(M2- 0.5đ) Nhờ đâu chú lừa thoát ra khỏi cái giếng?

A Ông chủ lấy xẻng giúp chú thoát ra

B Chú biết rũ sạch đất cát trên người và bước chân lên để không bị chôn vùi

C Chú giẫm lên chỗ đất cát có sẵn trong giếng để thoát ra

D Chú liên tục đứng ngày càng cao hơn trên chỗ cát ông chủ đổ xuống để thoát ra

5/(M3- 1đ) Em có nhận xét gì về chú lừa trong câu chuyện trên?

6/(M4- 1đ) Em rút ra được bài học gì từ câu chuyện trên?

7/(M1- 1đ) Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ nghị lực ?

A Làm việc liên tục, bền bỉ

B Sức mạnh tinh thần làm cho con người kiên quyết trong hành động, không lùi bước trước mọi khó khăn

C Chắc chắn, bền vững, khó phá vỡ

D Có tình cảm rất chân tình, sâu sắc

8/(M2- 0.5đ) Đúng ghi Đ,sai ghi S vào ô trống.

Câu “Ngay từ đầu, con lừa như hiểu được chuyện gì đang xảy ra và nó kêu la thảm

thiết ”

Có 3 động từ

Có 2 tính từ

9/(M3 - 0,5đ) Dấu hai chấm trong câu "Và cuối cùng ông quyết định: con lừa đã già

và cái giếng cũng cần được lấp lại và không ích lợi gì khi cứu con lừa lên cả." được

dùng để làm gì?

10/(M2-1đ) Em hãy đặt một câu để khen ngợi chú lừa.

Trang 3

B/ KIỂM TRA VIẾT ( 10 điểm)

1/ Chính tả ( nghe viết) : 2 điểm

Lời khuyên của bố

Con yêu quý của bố, Học quả là khó khăn, gian khổ Bố muốn con đến trường với lòng hăng say và niềm phấn khởi… Con hãy tưởng tượng nếu phong trào học tập bị ngừng lại thì nhân loại sẽ chìm đắm trong cảnh ngu dốt, trong sự dã man

Hãy can đảm lên, hỡi người chiến sĩ của đạo quân vĩ đại! Sách vở của con là vũ khí, lớp học của con là chiến trường! Hãy coi sự ngu dốt là thù địch

2.Tập làm văn : 8 điểm

Em hãy kể một câu chuyện nói về người có tấm lòng nhân hậu

Giáo viên ra đề

Nguyễn Thị Minh Trang

Trang 4

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM

Môn : Tiếng việt A/ KIỂM TRA ĐỌC :

1.Kiểm tra đọc thành tiếng ( 3 điểm )

Giáo viên cho học sinh bốc thăm bài đọc và trả lời một câu hỏi do giáo viên yêu cầu theo nội dung bài đọc.

-HS đọc vừa đủ nghe, rõ ràng , tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm -Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, cụm từ rõ nghĩa, đọc đúng tiếng, từ ( không đọc sai quá 5 tiếng):1 điểm

-Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc : 1điểm

2 Kiểm tra đọc hiểu kết hợp với kiểm tra kiến thức TV : ( 7điểm )

Câu 5 Học sinh trả lời theo ý của mình sao cho phù hợp với

nội dung của bài

( VD: Chú lừa rất thông minh / Chú lừa rất nhanh trí./

Chú lừa rất giàu nghị lực )

1 điểm

Câu 6 Câu chuyện khuyên chúng ta khi gặp khó khăn, không nên

đầu hàng mà phải cố gắng để vượt qua. 1 điểm

Câu 8 Có 3 động từ Đ ( hiểu , xảy ra, kêu la )

Có 1 tính từ S ( thảm thiết )

Đúng mỗi ý 0,25 điểm

Câu 9 Dấu hai chấm dùng để giải thích, 0.5 điểm

Câu 10 Chú lừa thông minh quá ! 1 điểm

B.KIỂM TRA VIẾT

1 Chính tả: 2 điểm

- HS nghe – viết đúng bài chính tả ( tốc độ khoảng 80 chữ/ 15 phút), chữ viết rõ ràng, viết đúng

kiểu chữ, cỡ chữ: trình bày đúng qui định, viết sạch đẹp : 1 điểm

- Viết đúng, không sai lỗi nào : 1 điểm

* Nếu viết sai 1 lỗi trừ 0.25 điểm, sai 2-3 lỗi: trừ 0.5 điểm, sai 4-5 lỗi: trừ 0.75 điểm

* Nếu viết sai trên 5 lỗi : 0 điểm

2 Tập làm văn : 8 điểm

* Phần nôi dung:( 6 điểm ) Kể được câu chuyện đúng yêu cầu ,đầy đủ 3 phần

a) Mở bài : Giới thiệu được câu chuyện 1 đ

b)Thân bài : 4 điểm ( Biết kể đầy đủ nội dung câu chuyện)

c) Kết bài : 1điểm

*Phần trình bày:( 2 điểm)

+ Chữ viết, chính tả (0,5 điểm) Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp, viết đúng

+ Dùng từ, đặt câu (0,5 điểm) Viết đúng ngữ pháp, diễn đạt câu văn hay, rõ ý, lời văn tự nhiên, chân thực.

+ Sáng tạo (1 điểm) Bài viết có sự sáng tạo.Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết

có thể cho các mức điểm: 7,5 – 7 – 6,5 – 6 – 5,5 – 5 – 4,5 – 4 – 3,5 – 3 – 2,5 – 2 – 1,5 – 1 – 0,5.

Trang 5

MA TRẬN CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT

và số điểm

Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 TỔNG

TN T

L

TN TL TN TL T

N TL

1

Đọc hiểu văn bản:

- Đọc và hiểu được nội

dung bài : Con lừa già

và người nông dân

- Trả lời được các câu hỏi

có liên quan đến bài.

- Biết can đảm vượt qua

khó khăn trong cuộc sống

Số câu (1)01 (3,4)02 (2)01 (5)01 (6)01 06

Số điểm 0,5 1,0 0,5 1,0 1,0 4,0

2

Kiến thức tiếng Việt:

- Biết ý nghĩa của từ

nghị lực

- Nhận biết được tác

dụng của dấu hai chấm

- Tìm được một số động

từ,tính từ có trong câu

- Biết đặt câu hỏi để

khen ngợi

Số câu (7)01 (8)01 (10)01 (9)01 04

HỌC KỲ 1 – KHỐI 4 - NĂM HỌC: 2023 -2024

Trang 6

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I - NĂM HỌC : 2023- 2024

MÔN : TOÁN - KHỐI 4

A/Trắc nghiệm: (4 điểm )

Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng (câu 1,2,3,5) và làm câu 4.

1/(M1 – 1đ)

Câu a: Số: "Tám triệu không trăm chín mươi sáu nghìn ba trăm năm mươi" được viết là: A 896 350 B.8 096 350 C.80 906 350 D 80 096 350 Câu b: 97 x 11 = ?

A 957 B 967 C.1057 D 1067

2/(M1 – 1đ ) Số lớn nhất trong các số : 852 016 ; 1 959 299 ; 1 852 996 ; 1 852 699

A 852 016 B 1 959 299 C.1 852 996 D 1 852 699

3/ (M2– 0,5đ) Đúng ghi Đ, sai ghi S

Câu a: 9 m2 7dm2 = 907dm2 Câu b: 1

5 phút 3 giây < 17 giây

4/(M2 – 0,5đ) Trong hình vẽ bên có:

………góc vuông

……….góc bẹt

5/(M3 – 1đ) Trong Có bao nhiêu số x có ba số chữ tròn trăm thoả mãn x < 65 x 10 + 15

A 6 B 5 C 4 D.3

Tự luận: (6 điểm )

6/(M2 – 1đ) Đặt tính rồi tính :

a) 364 x 205 b) 35360 : 17

7/ (M4 - 1đ) Tính bằng cách thuận tiện nhất:

5 x 83 x 4 x 24 x 25 x 8

8/ ( M3 – 2 đ) Tìm x:, biết :

( 10 + 1 )  x = 115 - 5

9/ (M2 – 2đ) Giải bài toán sau:

Tuổi của hai chị em cộng lại bằng 46 tuổi và chị hơn em 8 tuổi Tính tuổi của mỗi người

Trang 7

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM MÔN TOÁN Bài/

chấm

Bài 1

(1 điểm) a/ B 8 096 350 b/ D 1067 ( Đúng mỗi

câu 0.5 đ)

Bài 2

Bài 3

(0,5 điểm) a/ 9 m2 7dm2 = 907dm2 b/ 1

5 phút 3 giây < 17 giây Đúng mỗi câu 0.25đ

Bài 4

0.25đ

Bài 5

(1 điểm) A 6

0,5đ

Bài 6

(1 điểm) 364 35360 17

x 205 136 2080

1820 000

728

74620

Đúng mỗi phép tính 0.5 đ

Bài 7

(1 điểm) b) 5 x 83 x 4 x 24 x 25 x 8

= ( 5 x 24 ) x (25 x 8) x ( 83 x 4 )

= 100 x 200 x 332

= 20000 x 332

= 6 640 000

B1: 0.25đ B2: 0.25 đ B3: 0.25 đ B4: 0.25đ

Bài 8

(2 điểm) ( 10 + 1 )  x = 115 - 5

( 10 + 1 )  x = 110

11 x = 110

x = 110 : 11

x =10

0.5đ 0.5đ 0.5đ 0.5đ

Bài 9

(2 điểm) Tóm tắt

Chị :

Em : 8 tuổi 46 tuổi

Chị : tuổi?

Em : tuổi ?

Bài giải:

Số tuổi của chị là:

( 46 + 8 ) : 2 = 27 ( tuổi )

Số tuổi của em là:

27 – 8 = 19 ( tuổi ) Đáp số: Chị : 27 tuổi; em : 19 tuổi

( HS có thể giải theo cách khác vẫn cho điểm )

0.25đ

0.25đ

0 5đ 0.25đ 0.5đ 0.25đ

Trang 8

MA TRẬN CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA MÔN TOÁN HỌC KỲ 1 – KHỐI 4 - NĂM HỌC: 2023 - 2024

T

T

CHỦ ĐỀ Số câu

và số điểm

Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 TỔNG

TN TL TN TL TN TL T

N TL

1

Số học:

- Đọc, viết, so sánh

số tự nhiên.

-Đặt tính và thực

hiện phép nhân,

chia cho số có 2, 3

chữ số.

- Tìm thừa số chưa

biết

-Giải bài toán Tìm

hai số khi biết tổng

và hiệu của hai số

đó.

Số câu (1,2)02 ( 6,9) 02 (5)01 (8)01 (7) 01 07

Số điểm 2,0 3.0 1.0 2.0 1.0 8.0

2

Đại lượng và đo

đại lượng

- Chuyển đổi số đo

thời gian , diện tích

đã học

Số

3

Yếu tố hình học:

- Nhận biết được

các góc vuông,

nhọn , tù, bẹt có

trong hình

Số

Ngày đăng: 29/12/2023, 23:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w