1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuyên Đề 1 Cơ Sở Hóa Học Phản Ứng Hạt Nhân.docx

7 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cơ Sở Hóa Học Phản Ứng Hạt Nhân
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Chuyên Đề
Năm xuất bản 2022
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 57,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày soạn 15/9/2022 Tuần dạy 3 CHUYÊN ĐỀ 1 CƠ SỞ HÓA HỌC BÀI 2 PHẢN ỨNG HẠT NHÂN (3 tiết) I MỤC TIÊU 1 Kiến thức Nêu được sơ lược về sự phóng xạ tự nhiên; Lấy được ví dụ về sự phóng xạ tự nhiên Vận dụ[.]

Trang 1

Ngày soạn:15/9/2022

Tuần dạy: 3

CHUYÊN ĐỀ 1: CƠ SỞ HÓA HỌC BÀI 2: PHẢN ỨNG HẠT NHÂN (3 tiết)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Nêu được sơ lược về sự phóng xạ tự nhiên; Lấy được ví dụ về sự phóng xạ tự nhiên

-Vận dụng được các định luật bảo toàn số khối và điện tích cho phản ứng hạt nhân

- Nêu được sơ lược về sự phóng xạ nhân tạo, phản ứng hạt nhân

- Nêu được ứng dụng của phản ứng hạt nhân phục vụ nghiên cứu khoa học, đời sống và sản xuất

- Nêu được các ứng dụng điển hình của phản ứng hạt nhân: xác định niên đại cổ vật, các ứng dụng trong lĩnh vực y tế, năng lượng,

2 Năng lực:

* Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ và tự học: Thông qua hoạt động nghiên cứu hoàn thành các phiếu học tập.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác

+ Thông qua nhiệm vụ học tập học sinh phát triển năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.

+ Sử dụng ngôn ngữ phối hợp với dữ liệu, hình ảnh để trình bày thông tin và ý tưởng có liên quan đến cấu trúc lớp vỏ electron

+ Lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch để tìm hiểu về phản ứng hạt nhân

* Năng lực hóa học:

a Nhận thức hoá học:

- Nêu được sơ lược về sự phóng xạ tự nhiên

-Vận dụng được các định luật bảo toàn số khối và điện tích cho phản ứng hạt nhân

- Nêu được sơ lược về sự phóng xạ nhân tạo, phản ứng hạt nhân

- Nêu được ứng dụng của phản ứng hạt nhân phục vụ nghiên cứu khoa học, đời sống và sản xuất

- Nêu được các ứng dụng điển hình của phản ứng hạt nhân: xác định niên đại cổ vật, các ứng dụng trong lĩnh vực y tế, năng lượng,

b Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học:

Phản ứng hạt nhân xảy ra có ảnh hưởng như thế nào đến môi trường và con người

c Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:

Hiểu và viết được các phản ứng hạt nhân

3 Phẩm chất:

Bài học góp phần hình thành các phẩm chất nhân ái, trách nhiệm và chăm chỉ cụ thể như sau:

- Có ý thức tôn trọng ý kiến của các thành viên trong nhóm khi hợp tác

- Có ý thức hỗ trợ, hợp tác với các thành viên trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ

- Chủ động lập và thực hiện kế hoạch giải quyết vấn đề.

II THIẾT BỊ DẠY HỌC/HỌC LIỆU:

- Tư liệu dạy học bao gồm: Các phiếu học tập và hình ảnh, mô hình nguyên tử

Bảng phụ, máy chiếu

Các phiếu học tập 01, 02, …

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC

Kiểm tra bài cũ: (7 phút)

1 Nguyên tố là gì? Xác định thành phần nguyên tử (số proton, neutron, electron) của mỗi đồng vị sau: Si1428 ;

Fe

26

56 ; Cl1735

2 Copper (đồng) được sử dụng làm dây dẫn điện, huy chương, trống đồng… Nguyên tử khối trung bình của

copper bằng 63,546 Copper tồn tại trong tự nhiên dưới hai dạng đồng vị Cu2963 và Cu2965 Tính phần trăm số

nguyên tử của đồng vị Cu2963 tồn tại trong tự nhiên

Hoạt động 1 Khởi động (10 phút)

Trang 2

a Mục tiêu

Cung cấp kiến thức tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới về phản ứng hạt nhân, phóng xạ và các ứng dụng của đồng vị phóng xạ và phản ứng hạt nhân

b Nội dung

Giáo viên cho học sinh xem đoạn văn, học sinh thảo luận điền chữ còn thiếu:

Vụ ném bom nguyên tử Hiroshima và Nagasaki là sự kiện

hai được Quân đội ………, theo lệnh của Tổng thống Harry

S Truman, sử dụng trong Chiến tranh thế giới lần thứ 2 vào những ngày gần cuối của Chiến tranh thế giới thứ 2 tại Nhật Bản Ngày 6 tháng 8 năm 1945, quả bom nguyên tử thứ nhất mang tên "Little Boy" đã được thả xuống thành phố Hiroshima, Nhật Bản Sau đó 3 hôm, ngày 9 tháng 8 năm 1945, quả bom thứ hai mang tên "Fat Man" đã phát nổ trên bầu trời thành phố Nagasaki

Rất nhiều nạn nhân chết sau nhiều tháng, thậm chí nhiều năm bởi hậu quả của … Theo ước tính, 140.000 người dân Hiroshima đã chết bởi vụ nổ cũng như bởi hậu quả của nó Số người thiệt mạng ở Nagasaki là 74.000 Ở cả hai thành phố, phần lớn người chết là thường dân

Lúc 8 giờ 15 (giờ Hiroshima), chiếc Enola Gay thả quả bom nguyên tử "Little Boy" trên bầu trời trung tâm Hiroshima Quả bom nổ cách mặt đất khoảng 600 m (vũ

khí nguyên tử sử dụng U-235 bị coi là không có hiệu năng cao, chỉ có 1,38% khối lượng của chúng phân hạch), ngay lập tức giết chết ít nhất 90.000 người Bán kính bị tàn phá

là 1,6 km và cháy trên diện tích 4,4 km2 Ước tính 90% nhà cửa ở Hiroshima bị hủy diệt hoặc hư hại

Lúc 11 giờ 01, vào phút cuối cùng, mây đứt quãng trên bầu trời Nagasaki cho phép sĩ

quan thả bom trên chiếc Bock's Car, Kermit Beahan Quả bom "Fat Man", mang lõi

khoảng 6,4 kg Plutonium 239 được thả xuống Thung lũng công nghiệp của thành phố

43 giây sau, nó nổ ở 469 mét cách mặt đất Vụ nổ có nhiệt độ cao nhất đạt được là 3.871 °C (7.000° Fahrenheit) và sức gió khoảng 1.000 km/giờ (624 mph)

Theo một số nguồn ước tính, 70.000 người trên tổng số 240.000 dân cư Nagasaki chết ngay và 60.000 người khác bị thương Bán kính vụ nổ là 1,6 km, những đám cháy trải dài từ phần bắc của thành phố cho đến 3,2 km cách vụ nổ về phía nam

Ngày 15 tháng 8 năm 1945, Đế quốc Nhật Bản đầu hàng vô điều kiện Khối Đồng minh và ký vào văn kiện đầu hàng ngày 2 tháng 9 năm 1945, chính thức chấm dứt

Quả bom đầu tiên mang tên "Gadget" được kích nổ trong chương trình thử nghiệm

"Trinity" gần Alamogordo, tiểu bang New Mexico ngày 16 tháng 7 năm 1945 Các quả bom thả xuống Hiroshima và Nagasaki là những quả thứ hai và thứ ba được chế tạo và cho đến nay, chúng vẫn là những vũ khí ………… duy nhất được đưa ra sử dụng

c Sản phẩm

Vụ ném bom nguyên tử Hiroshima và Nagasaki là sự kiện hai quả bom nguyên

tử được Quân đội Hoa Kỳ, theo lệnh của Tổng thống Harry S Truman, sử dụng trong Chiến tranh thế giới lần thứ hai vào những ngày gần cuối của Chiến tranh thế giới thứ hai tại Nhật Bản Ngày 6 tháng 8 năm 1945, quả bom nguyên tử thứ nhất mang tên "Little Boy" đã được thả xuống thành phố Hiroshima, Nhật Bản Sau đó 3 hôm, ngày 9 tháng 8 năm 1945, quả bom thứ hai mang tên "Fat Man" đã phát nổ trên bầu trời thành phố Nagasaki

quả của nó Số người thiệt mạng ở Nagasaki là 74.000 Ở cả hai thành phố, phần lớn người chết là thường dân

Lúc 8 giờ 15 (giờ Hiroshima), chiếc Enola Gay thả quả bom nguyên tử "Little Boy" trên

bầu trời trung tâm Hiroshima Quả bom nổ cách mặt đất khoảng 600 m (vũ khí nguyên

tử sử dụng U-235 bị coi là không có hiệu năng cao, chỉ có 1,38% khối lượng của chúng

Trang 3

phân hạch), ngay lập tức giết chết ít nhất 90.000 người Bán kính bị tàn phá là 1,6 km

hại

Lúc 11 giờ 01, vào phút cuối cùng, mây đứt quãng trên bầu trời Nagasaki cho phép sĩ

quan thả bom trên chiếc Bock's Car, Kermit Beahan Quả bom "Fat Man", mang lõi

43 giây sau, nó nổ ở 469 mét cách mặt đất Vụ nổ có nhiệt độ cao nhất đạt được là 3.871 °C (7.000° Fahrenheit) và sức gió khoảng 1.000 km/giờ (624 mph)

Theo một số nguồn ước tính, 70.000 người trên tổng số 240.000 dân cư Nagasaki chết ngay và 60.000 người khác bị thương Bán kính vụ nổ là 1,6 km, những đám cháy trải dài từ phần bắc của thành phố cho đến 3,2 km cách vụ nổ về phía nam

Ngày 15 tháng 8 năm 1945, Đế quốc Nhật Bản đầu hàng vô điều kiện Khối Đồng minh và ký vào văn kiện đầu hàng ngày 2 tháng 9 năm 1945, chính thức chấm dứt Chiến tranh thế giới thứ hai

Quả bom đầu tiên mang tên "Gadget" được kích nổ trong chương trình thử nghiệm

bom thả xuống Hiroshima và Nagasaki là những quả thứ hai và thứ ba được chế tạo và

d Tổ chức thực hiện: hoạt động cá nhân

- Gv chia lớp thành 6 nhóm, nhóm nào hoàn thành trước lên trình bày cho các bạn

- Gv kiểm tra chuẩn hóa kiến thức

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

Hoạt động 1: Phản ứng hạt nhân (28 phút)

Mục tiêu:

- Nêu được sơ lược về phản ứng hạt nhân

-Vận dụng được các định luật bảo toàn số khối và điện tích cho phản ứng hạt nhân

Hoạt động của Gv và Hs Sản phẩm dự kiến

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

Gv triển hai phiếu học tập số 1

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Hs nghiên cứu sgk thảo luận hoàn thành

phiếu học tập số 1

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

Gv gọi đại diện nhóm trả lời câu hỏi trong

phiếu học tập

Bước 4: kết luận, nhận định

Hs nhận xét, bổ sung

Gv nhận xét, đánh giá

Phiếu học tập số 1

Câu 1

Cho các phản ứng hạt nhân:

D

1

2 + T13  He42 + n01 + năng lượng

H

1

1 + T13  He42 + năng lượng

Cho biết thế nào là phản ứng hạt

nhân? Phản ứng hóa học?

Sự khác biệt giữa phản ứng hóa

học và phản ứng hạt nhân?

Các giá trị được bảo toàn trong

phản ứng hạt nhân là gì?

Câu 2

Hoàn thành các phương trình hạt

nhân sau:

Li

3

6 + H11  He42 + ???+ năng lượng

1 Khái niệm

- Phản ứng hạt nhân là sự biến đổi hạt nhân nguyên tử của một nguyên tố hóa học thành hạt nhân nguyên tử của một nguyên tố hóa học khác

- Phản ứng hóa học là sự thay đổi lớp vỏ electron (thêm vào, bớt đi hoặc dùng chung electron với nguyên tử khác ), còn hạt nhân nguyên tử hông thay đổi

- Sự khác biệt giữa phản ứng hóa học và phản ứng hạt nhân là sự biến đổi năng lượng trong phản ứng hạt nhân lớn hơn nhiều so với các phản ứng hóa học

2 Định luật bảo toàn số khối

và bảo toàn điện tích

Trong phản ứng hạt nhân, cả số khối và điện tích hạt nhân đều được bảo toàn

Li

3

6 + H11  He42 + He23 + năng lượng

D

1

2 + D12  T13 + H11 + năng lượng

Trang 4

1

2 + D12  T13 + ??? + năng lượng

Hoạt động 2: phóng xạ tự nhiên (30 phút)

Mục tiêu

- Nêu được sơ lược về sự phóng xạ tự nhiên; Lấy được ví dụ về sự phóng xạ tự nhiên

- Vận dụng được các định luật bảo toàn số khối và điện tích cho phản ứng hạt nhân

Hoạt động của Gv và Hs Sản phẩm dự kiến

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

Gv triển hai phiếu học tập số 2

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Hs nghiên cứu sgk thảo luận hoàn thành

phiếu học tập số 2

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

Gv gọi đại diện nhóm trả lời câu hỏi trong

phiếu học tập

Bước 4: kết luận, nhận định

Hs nhận xét, bổ sung

Gv nhận xét, đánh giá

1 Tính phóng xạ tự nhiên

- Tính phóng xạ tự nhiên là khả năng tự

phân rã của hạt nhân nguyên tử, tạo thành hạt nhân nguyên tử nguyên tố khác, đồng thời phóng ra bức xạ không nhìn thấy

2 Thành phần của các tia phóng xạ

- Phóng xạ kiểu apha: là sự phân rã hạt nhân phóng ra hạt α

Vd: U23892  Th23490 +¿ He42

- Phóng xạ kiểu beta: là sự phân rã hạt nhân phóng ra hạt β

Vd: U23992  Np23993

+¿ e−10

- Phóng xạ kiểu gamma: là sự phân rã hạt nhân theo kiểu phóng ra hạt α, β thường kèm theo hạt γ Hạt γ không mang điện

3 Độ bền của đồng vị phóng xạ và chu kì bán rã

- Chu kì bán rã của một đồng vị phóng xạ là thời gian để phân rã một nữa số nguyên tử ban đầu (hay một nữa lượng chất bao đầu)

Vd Chu kì bán rã của đồng vị phóng xạ Sr3890

là 28 năm, nghĩa là nếu có 1g Sr3890 thì 28 năm chỉ còn lại 0,5g, sau 28 năm tiếp theo chỉ còn lại 0,25g

Chu kì bán rã càng ngắn, đồng vị phân rã càng nhanh, đồng vị càng kém bền Chu kì bán rã càng dài, đồng vị bị phân rã càng chậm, đồng vị càng chậm

Chu kì bán rã của một đồng vị phóng xạ là thước đo độ bền tương đối của đồng vị đó

Phiếu học tập số 2

Thế nào là tính phóng xạ tự nhiên?

Thế nào là phóng xạ alpha, beta và gamma?

Chu kì bán rã là gì? Cho ví dụ

Độ bền phóng xạ được xác định như thế nào?

Hoạt động 3: phóng xạ hạt nhân (30 phút)

Mục tiêu

- Nêu được sơ lược về sự phóng xạ nhân tạo, phản ứng hạt nhân

-Vận dụng được các định luật bảo toàn số khối và điện tích cho phản ứng hạt nhân

Hoạt động của Gv và Hs Sản phẩm dự kiến

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

Gv triển hai phiếu học tập số 3

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Hs nghiên cứu sgk thảo luận hoàn thành

phiếu học tập số 3

1 Tính phóng xạ nhân tạo

Hiện tượng phóng xạ nhân tạo được Irène (con gái Marie Curie) cùng chồng tìm ra năm 1934, khi bắn phá hạt nhân nguyên tử boron, aluminium, magnesium bằng tia α

Trang 5

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

Gv gọi đại diện nhóm trả lời câu hỏi trong

phiếu học tập

Bước 4: kết luận, nhận định

Hs nhận xét, bổ sung

Gv nhận xét, đánh giá

Vd: Al1327 + H42 e  P1530 + n01 Đồng vị P1530 không bền, tự phân rã phóng xạ:

P

15

30 1430Si + e+10

e

+10 là hạt positron, có khối lượng bằng e và điện tích bằng +1

2 Sự phân chia hạt nhân và tổng hợp hạt nhân

Sự phân chia hạt nhân (phân hạch hạt nhân)

là phản ứng phân chia hạt nhân nặng thành hai hay nhiều mảnh có khối lượng nhẹ hơn

U

92

235 + n01  Ba14156 + Kr3692 +3 n01 + năng lượng

Pu

94

239 + n01  K3991 + Cs14655 +3 n01 + năng lượng

- Sự tổng hợp hạt nhân là phản ứng giữa các hạt nhân nhẹ kết hợp với nhau, tạo thành hạt nhân nặng hơn

Các hạt nhân tham gia phản ứng phải được nung nóng nên phản ứng này còn gọi là phản ứng nhiệt hạch

4¿  H42 e + 2( e+10 ) +2,5.109 kJ

2(H¿ ¿12  He23 + n01 +2,9.108 kJ

Phiếu học tập số 3

- Hiện tượng phóng xạ nhân tạo được nhà bác học nào tìm ra? Vào năm nào?

- Hoàn thành các phương trình hạt nhân sau:

U

92

235 + n01  Ba14156 + +3 n01 + năng lượng

Pu

94

239 + n01  Cs14655 +3 n01 + năng lượng

4¿  H42

e + 2( ) +2,5.109 kJ

2(H¿ ¿12  + n01 +2,9.108 kJ

Hoạt động 4: ứng dụng của đồng vị phóng xạ và phản ứng hạt nhân(20 phút)

Mục tiêu

- Nêu được ứng dụng của phản ứng hạt nhân phục vụ nghiên cứu khoa học, đời sống và sản xuất

- Nêu được các ứng dụng điển hình của phản ứng hạt nhân: xác định niên đại cổ vật, các ứng dụng trong lĩnh vực y tế, năng lượng,

Hoạt động của Gv và Hs Sản phẩm dự kiến

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

Hs theo dõi hình ảnh gv cung cấp hệ thống

được các ứng dụng quan trọng của đồng vị

phóng xạ và phản ứng hạt nhân bằng hình

ảnh video

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

1 Trong y học

Xạ trị là sử dụng các bức xạ ion hóa: điều trị ung thư

Thay đổi cấu trúc DNA

Đồng vị phóng xạ Co2760 là nguồn phát xạ γ, bức xạ γ điều trị các khối u sâu bên trong cơ thể

Các bệnh ung thư bên ngoài như ung thư da có thể điều trị bằng các

tia phóng xạ phát ra từ đồng vị P1530

hay Sr3890 bằng cách áp các túi nhựa

Trang 6

Hs nghiên cứu thảo luận rút ra các ứng dụng

của đồng vị phóng xạ và phản ứng hạt nhân

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

Gv gọi đại diện nhóm nêu các ứng dụng của

đồng vị phóng xạ và phản ứng hạt nhân

Bước 4: kết luận, nhận định

Hs nhận xét, bổ sung

Gv nhận xét, đánh giá

đồng vị phóng xạ vào vùng bị tổn thương

-Dùng đồng vị phóng xạ I13153 để chuẩn đoán và chữa bệnh bướu cổ

2 Trong nông nghiệp

Thay đổi kiểu gene tạo ra giống mới

Diệt khuẩn, bảo vệ lương thực, thực phẩm lâu dài

3 Xác định niên đại cổ vật bằng hàm lượng đồng vị phóng xạ

a Xác định niên đại (tuổi) của các

di vật khảo cổ bằng đồng vị C146

b Xác định niên đại (tuổi) của đá

trong địa chất bằng đồng vị U23892

4 Sử dụng năng lượng nguyên

tử phục vụ cho lợi ích

Dùng các đồng vị U23592 và Pu23994 làm nhiên liệu trong các lò phản ứng hạt nhân để sản xuất ra điện (nhà máy điện nguyên tử) và chạy các tàu phá băng

Hoạt động 3: luyện tập (5 phút)

a Mục tiêu: nhằm củng cố các nội dụng đã học về:

- Phản ứng hạt nhân và vận dụng các định luật tuần hoàn để viết phương trình.

- Sự phóng xạ tự nhiên

- Sự phóng xạ nhân tạo

- Ứng dụng của sự phóng xạ và phản ứng hạt nhân trong các lĩnh vực công nghệ và đời sống thực tế.

b Nội dung

Vận dụng kiến thức về phóng xạ và phản ứng hạt nhân để hiểu ứng dụng của các hiện tượng đó trong một số lĩnh vực: y tế (chuẩn đoán và điều trị ung thư, xạ trị…), nông nghiệp (tạo giống mới, bảo quản hoa quả…), năng lượng (điện nguyên tử…) và khảo cổ (xác định niên đại cổ vật…)

c Sản phẩm

Học sinh lập được sơ đồ tư duy cho nội dung học

d Tổ chức thực hiện: gv hướng dẫn học sinh lập được sơ đồ nội dung học

Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút)

a Mục tiêu: Giúp học sinh vận dụng kiến thức đã được học trong bài để giải quyết các câu hỏi, nội

dung gắn liền với thực tiễn và mở rộng thêm kiến thức của học sinh về phản ứng hạt nhân

b Nội dung: Hs giải quyết phiếu học tập số 4

Hoàn thành phương trình phản ưng hạt nhân

Li

3

6 + 11H  42He +…

Li

3

6 +12D

Hg

80

197 + −10e  ….

c sản phẩm

Li

3

6 + 11H  42He + 23He

Li

3

6 +12D

48Be

Hg

80

197 + −10e  19779Au

d Tổ chức hoạt động: gv cho Hs thảo luận sau đó trình bày kết quả

Ngày đăng: 29/12/2023, 23:15

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w