1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN CỨU, ĐỐI CHIẾU CÁC THÀNH NGỮ VỀ TÌNH YÊU TRONG TIẾNG NHẬT VÀ TIẾNG VIỆT

32 66 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề NGHIÊN CỨU, ĐỐI CHIẾU CÁC THÀNH NGỮ VỀ TÌNH YÊU TRONG TIẾNG NHẬT VÀ TIẾNG VIỆT
Tác giả Hoàng Thị Ngọc, Trương Thị Mỹ Uyên, Nguyễn Trần Hoài Nhi, Võ Thị Linh Anh, Võ Thị Thanh, Lê Thị Nhung
Người hướng dẫn Ths. Phạm Thị Linh Chi
Trường học Trường Đại Học Ngoại Ngữ
Chuyên ngành Ngôn Ngữ Đối Chiếu
Thể loại Bài Tập Lớn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 89,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu ngôn ngữ là tấm gương phản chiếu hoàn cảnh tự nhiên và xã hội của một cộng đồng bản ngữ thì thành ngữ là tấm gương phản chiếu toàn cảnh bức tranh cuộc sống lao động sáng tạo, những phong tục tập quán, thói quen, lối tư duy, khả năng liên tưởng phong phú của mỗi cộng đồng. Xét về văn hóa, Việt Nam và Nhật Bản đều là những quốc gia thuộc nền văn minh phương Đông. Xét về ngôn ngữ, tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ đơn lập, còn tiếng Nhật thuộc loại hình ngôn ngữ chắp dính. Vì vậy, giữa hai dân tộc, hai ngôn ngữ sẽ có những nét chung và những nét riêng nhất định. Những điểm giống và khác nhau giữa hai nền văn hoá và hai ngôn ngữ chắc chắn sẽ được phản ánh qua kho tàng thành ngữ là nơi tích luỹ và thể hiện những đặc điểm văn hoá dân gian và đặc điểm nguồn gốc của mỗi dân tộc. Thành ngữ đề cập đến nhiều phương diện của cuộc sống: giáo dục, việc làm... nhưng trong phạm vi luận án đề tài này, nhóm chúng tôi tập trung nghiên cứu so sánh vốn thành ngữ về tình yêu, cụ thể là tình yêu đôi lứa, từ đó có thể giúp ta nhận thấy những nét tương đồng và khác biệt trong ngôn ngữ văn hoá giao tiếp của hai dân tộc Nhật và Việt.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ

KHOA NGÔN NGỮ VÀ VĂN HÓA NHẬT BẢN

*

BÀI TẬP LỚN NGÔN NGỮ ĐỐI CHIẾU

NGHIÊN CỨU, ĐỐI CHIẾU CÁC

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ

KHOA NGÔN NGỮ VÀ VĂN HÓA NHẬT BẢN

*

BÀI TẬP LỚN NGÔN NGỮ ĐỐI CHIẾU

NGHIÊN CỨU, ĐỐI CHIẾU CÁC

Trang 3

Đà Nẵng, năm 2023

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Chúng tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng nhóm chúng tôi Các sốliệu, kết quả trong nghiên cứu là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫnđúng quy định

Tác giả

(Ký và ghi rõ họ tên)

………

Trang 5

NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ VÀ CHẤM ĐIỂM

-1 Nhận xét: + Ưu điểm: ………

………

………

………

+ Hạn chế: ………

………

………

TT Nội dung Kết quả Điểm tối đa Điểm thực tế 1 Mở đầu 1,0 2 Nội dung Cơ sở lý luận 1,5 Miêu tả 3,0 Đối chiếu 2,5 6 Kết luận và đề xuất 1,0 7 Hình thức 1,0 Tổng cộng 10,0 Điểm bằng số: ………; Điểm bằng chữ: ………

Đà Nẵng, ngày tháng….năm…. Giảng viên chấm (Ký và ghi rõ họ tên) ………

Trang 6

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

NỘI DUNG 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 3

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 3

1.2 Khái niệm của thành ngữ 4

1.3 Nguồn gốc của thành ngữ 5

1.3.1 Nguồn gốc của thành ngữ Tiếng Việt 5

1.3.2 Nguồn gốc của thành ngữ Tiếng Nhật 6

CHƯƠNG 2 : ĐẶC ĐIỂM CỦA THÀNH NGỮ TÌNH YÊU TRONG TIẾNG NHẬT VÀ TIẾNG VIỆT 8

2.1 Đặc điểm ngữ pháp của thành ngữ về tình yêu 8

2.1.1 Đặc điểm ngữ pháp của thành ngữ về tình yêu trong tiếng Nhật 8 2.1.2 Đặc điểm ngữ pháp của thành ngữ về tình yêu trong tiếng Việt.9 2.2 Đặc điểm ngữ nghĩa của thành ngữ về tình yêu 10

2.2.1 Đặc điểm ngữ nghĩa của thành ngữ về tình yêu trong tiếng Việt 10

2.2.2 Đặc điểm ngữ nghĩa của thành ngữ về tình yêu trong tiếng Nhật 11

CHƯƠNG 3 : ĐỐI CHIẾU THÀNH NGỮ TRONG TIẾNG NHẬT – VIỆT 14

3.1 Đối chiếu nghĩa hình tượng về tình yêu trong thành ngữ tiếng Nhật và tiếng Việt 14

Trang 7

3.1.1 Điểm tương đồng về ý nghĩa hình tượng trong thành ngữ về

tình yêu giữa tiếng Nhật và tiếng Việt 14

3.1.2 Điểm khác biệt về ý nghĩa hình tượng trong thành ngữ về tình yêu giữa tiếng Nhật và tiếng Việt 16

3.2 Đối chiếu đặc điểm ngữ pháp trong thành ngữ “tình yêu” tiếng Nhật và tiếng Việt 18

3.2.1 Điểm tương đồng 18

3.2.2 Điểm khác biệt 19

KẾT LUẬN 22

TÀI LIỆU THAM KHẢO 23

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Nếu ngôn ngữ là tấm gương phản chiếu hoàn cảnh tự nhiên và xã hội của một cộngđồng bản ngữ thì thành ngữ là tấm gương phản chiếu toàn cảnh bức tranh cuộc sốnglao động sáng tạo, những phong tục tập quán, thói quen, lối tư duy, khả năng liêntưởng phong phú của mỗi cộng đồng

Xét về văn hóa, Việt Nam và Nhật Bản đều là những quốc gia thuộc nền văn minhphương Đông Xét về ngôn ngữ, tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ đơn lập, còn tiếngNhật thuộc loại hình ngôn ngữ chắp dính Vì vậy, giữa hai dân tộc, hai ngôn ngữ sẽ cónhững nét chung và những nét riêng nhất định Những điểm giống và khác nhau giữahai nền văn hoá và hai ngôn ngữ chắc chắn sẽ được phản ánh qua kho tàng thành ngữ -

là nơi tích luỹ và thể hiện những đặc điểm văn hoá dân gian và đặc điểm nguồn gốc củamỗi dân tộc Thành ngữ đề cập đến nhiều phương diện của cuộc sống: giáo dục, việclàm nhưng trong phạm vi luận án đề tài này, nhóm chúng tôi tập trung nghiên cứu sosánh vốn thành ngữ về tình yêu, cụ thể là tình yêu đôi lứa, từ đó có thể giúp ta nhậnthấy những nét tương đồng và khác biệt trong ngôn ngữ văn hoá giao tiếp của hai dântộc Nhật và Việt

2 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là so sánh, đối chiếu những thành ngữ liên quan vềtình yêu để tìm ra nét tương đồng và khác biệt trong văn hóa cũng như ngôn ngữ Nhật– Việt

3 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu của đề tài là 100 câu thành ngữ về tình yêu trong tiếng Nhật vàcâu thành ngữ về tình yêu trong tiếng Việt

4 Mục đích, nhiệm vụ của đề tài

Thống kê các câu thành ngữ về tình yêu ở trong hai ngôn ngữ Nhật – Việt dựa trêncác nguồn tài liệu uy tín Dựa trên cơ sở những tài liệu thu thập được, tiến hành phântích, đánh giá các để tìm ra đặc điểm của thành ngữ ở hai hệ thống ngôn ngữ này

Trang 9

Cuối cùng, thực hiện so sánh, đối chiếu

5 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu tiến hành tổng hợp, thống kê , phân tích thông tin từ những dữliệu thu được.Sau đó sẽ sử dụng phương pháp so sánh, đối chiếu để tìm ra điểm tươngđồng và khác biệt giữa những hình về tình yêu trong thành ngữ tiếng Nhật và tiếngViệt

6 Ý nghĩa Lý luận và thực tiễn của đề tài

về một số đặc trưng văn hóa, tư duy dân tộc của người Nhật và người Việt thông quathành ngữ về tình yêu, trong đó có những đặc trưng tương đồng và cả những đặc trưngriêng biệt chỉ có ở văn hóa Nhật hoặc chỉ có ở văn hóa Việt

7 Cấu trúc của bài nghiên cứu

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu

1.2 Khái niệm thành ngữ

1.3 Nguồn gốc của thành ngữ

Chương 2: Đặc điểm của thành ngữ tình yêu trong tiếng Nhật và tiếng Việt

2.1 Đặc điểm ngữ pháp của thành ngữ về tình yêu

2.2 Đặc điểm ngữ nghĩa của thành ngữ về tình yêu

Chương 3: Đối chiếu thành ngữ, tục ngữ trong tiếng Nhật- Việt

3.1 Đối chiếu nghĩa hình tượng về tình yêu trong thành ngữ tiếng Nhật và tiếng

Trang 10

Việt

3.2 Đối chiếu đặc điểm ngữ pháp trong thành ngữ “tình yêu” tiếng Nhật và tiếngViệt

NỘI DUNG

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Ở Việt Nam, vài chục năm gần đây, việc nghiên cứu thành ngữ, đã có những đónggóp nhất định, các công trình đều có những kiến giải khoa học mới về phương diện lýthuyết Một số công trình nghiên cứu của Viện Ngôn ngữ học và những tác giả khác(Bùi Khắc Việt - Thành ngữ trong tiếng Việt, Ngôn ngữ,N2.1981; Mai Thị Nhung -Nghệ thuật sử dụng thành ngữ, tục ngữ của Ma Văn Káng trong tiều thuyết thời kỳ Đổimới; Ngô Minh Thủy - "Về một hướng đi tong nghiên cứu so sánh đối chiếu thànhngữ." 2002; Nguyễn Văn Hằng - Thành ngữ bốn yếu tố trong tiếng Việt hiện đại -Nxb KHXH – 1999 ) đã quan tâm khá nhiều về thành ngữ tiếng Việt, song khái quát

có thể thấy tình trạng chung là công việc nghiên cứu còn nhiều vấn đề nan giải Chưathể nói rằng tất cả những vấn đề thành ngữ tiếng Việt đã được nghiên cứu và giải quyếttriệt để

Ở Nhật Bản có một kho tàng Kotowaza đồ sộ, là nơi hội tụ một cách khá toàn diệnnhững giá trị văn hoá dân gian truyền thống Có thể coi đây là một cuốn sách giáo khoalớn với những kinh nghiệm cuộc sống quý giá được đúc kết từ hàng nghìn năm, truyền

từ thế hệ này sang thế hệ khác và trở thành cẩm nang của mọi thế hệ

Việc nghiên cứu thành ngữ, tục ngữ trong kho tàng Kumara nong trung Nhật đãđược các nhà ngôn ngữ học Nhật Bản nghiên cứu từ lâu và có hệ thống với nhiều cáchtiếp cận khác nhau

Có thể kể đến các công trình nghiên cứu sau: 熟語の研究 の研究 研究 (jukugo no kenkyu) Nghiên cứu thành ngữ gốc Hán của 横山達治(Yokoyama Tatsuji) - 1935;日本語の研究 の研究 イデイオム (nihongo no ideiomu) - Thành ngữ tiếng Nhật của 白石大 (Shiraishi Daiji) -

Trang 11

-1950 ;国語の研究 の研究 慣 用語の研究 (kokugo no kanyogo) - Thành ngữ quốc ngữ của 横 山達 治(Yokoyama Tatsuji) – 1953.

Song, khái quát lại ta thấy một tình trạng chung là công việc nghiên cứu còn nhiềuvấn đề bỏ ngỏ, chưa tìm ra được một kết luận chung

Theo chúng tôi được biết, ở Việt Nam cũng như ở Nhật Bản từ trước đến nay chưa

có một công trình nghiên cứu chuyên sâu nào về chủ đề tình yêu mà cụ thể là tình yêunam nữ trong thành ngữ tiếng Việt và tiếng Nhật Do vậy, rất cần có những khảo sát vàluận giải về đề tài này nhằm giúp người học vận dụng thành ngữ trong giao tiếp, làmcho việc nói năng thêm uyển chuyển, nhuần nhuyễn và nhờ đó năng lực biểu đạt trởnên hiệu quả hơn, góp phần vào việc bảo tồn và gìn giữ bản sắc văn hoá dân tộc

1.2 Khái niệm của thành ngữ

Theo chủ biên Nguyễn Như Ý trong cuốn “Đại từ điển Tiếng Việt” - 1999 đưa ra

định nghĩa thành ngữ như sau: “Thành ngữ là tập hợp từ cố định quen dùng có ý nghĩa

định danh gọi tên sự vật, thường không thể suy ra từ nghĩa của từng yếu tố cấu tạo thành, và được lưu truyền trong dân gian và văn chương.”

Theo định nghĩa trong Từ điển tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học - Nhà xuất bản

Đà Nẵng - 1977 thì: “Thành ngữ là tập hợp từ cố định đã quen dùng mà nghĩa của nó

thường không thể giải thích được một cách đơn giản bằng nghĩa của các từ tạo nên nó”

Phần ghi nhớ trong sách giáo khoa Ngữ văn 7 ghi rõ khái niệm về thành ngữ như

sau: “Thành ngữ là tập hợp các từ ngữ có tính tượng hình tượng trưng, thường dùng

để chỉ các khái niệm, cái nhìn tổng quát, được nói thành câu cố định mà khi tách nghĩa các từ ngữ trong câu không giải thích được hàm ý của câu.”

Ví dụ: Lá lành đùm lá rách Người có nhiều giúp người nghèo túng với tinh thần

thương yêu, đùm bọc lẫn nhau

Hai tác giả Masuoka Takashi và Takubo Yukinori trong cuốn “Kiso Nihongo

Bunpou Kaiteiban” (Ngữ pháp tiếng Nhật cơ bản _ Tái bản ) cũng cho rằng: “Thành

ngữ là một cụm từ được tạo thành từ nhiều từ khác nhau, có kết cấu cố định, và mang một ngữ nghĩa đặc trưng Trong thành ngữ, nghĩa của từ không được phản ánh trực

Trang 12

tiếp trong nghĩa của toàn bộ cụm từ”

Ví dụ: 手が長い “tay dài” dùng để chỉ những người có thói ăn cắp vặt

Tóm lại, có rất nhiều cách định nghĩa về thành ngữ khác nhau, tuy nhiên, có thểhiểu rằng: “Thành ngữ (慣用句) là 1 cụm từ cố định, có kết cấu chặt chẽ, vần điệu,nghĩa của nó được hiểu theo nghĩa đen của các từ tạo nên nó nhưng thường thông quamột số phép chuyển nghĩa như ẩn dụ, so sánh,…”

1.3 Nguồn gốc của thành ngữ

1.3.1 Nguồn gốc của thành ngữ Tiếng Việt

1.3.1.1 Thành ngữ ra đời từ đời sống toàn dân

Loài này lại được chia thành một số nhóm nhỏ như sau:

a) Thành ngữ phản ánh đời sống sinh hoạt hàng ngày của người Việt

- Thành ngữ ra đời từ phong tục tập quán của người Việt Ví dụ cha đưa mẹ đón, vui

như trẩy hội

- Thành ngữ có xuất xứ từ quan niệm tín ngưỡng, tôn giáo của người Việt, điển hình làđạo Phật Những tinh thần cơ bản của đạo Phật như từ bi, hỉ xả, tu nhân tích đức, cởi

mở, khoan dung, nhẫn nhịn… đã thấm sâu vào tâm thức của nhân dân, trở thành mộtphần cơ bản trong linh hồn dân tộc, tính cách dân tộc Chẳng hạn, hiền như bụt, của ít

lòng nhiều, gieo gió gặt bão; Phật nhà chẳng cầu đi cầu Thích Ca ngoài đường

- Thành ngữ có xuất xứ từ văn hóa nhận thức của người Việt

Ví dụ: ba bè bảy mối, ba chốn bốn nơi, chia năm sẻ bảy….

-Thành ngữ có xuất xứ từ văn hóa đi lại của người Việt

Ví dụ: vụng chèo khéo chống, bốc mũi bỏ lái, mũi dại lái phải chịu đòn….

Phần lớn các thành ngữ thuộc nhóm này có xuất xứ từ những thói quen, nếp nghĩhay lối sống trong đời sống sinh hoạt và lao động của người Việt

- Thành ngữ có xuất từ văn hóa ăn uống: Ăn không chỉ đơn thuần là thỏa mãn nhu cầucủa cái đói mà còn thể hiện rõ đạo lí, triết lí sống của con người Việt Nam Từ kinh

Trang 13

nghiệm ăn uống hàng ngày, cha ông ta đã đúc rút được nhiều kinh nghiệm và phản ánhvào kho tàng thành ngữ:chém to kho mặn, trơn như đổ mỡ

- Thành ngữ có xuất xứ từ văn hóa mặc Với những người nông dân chân lấm tay

bùn thì ăn mặc xuềnh xoàng: áo vải quần nâu, áo thô giày cỏ, thậm chí áo mảnh quần

manh, quần manh áo vá Với những người giàu có thì áo dài khăn đóng, áo dài khăn lượt, áo the khăn xếp Và với những cô thiếu nữ thì lại phải áo lụa quần hồng, mớ ba

mớ bảy,

b) Thành ngữ thuần lời phản ánh đặc tính sinh học của các loài động, thực vật Nhìn chung, các thành ngữ thuộc nhóm này phản ánh rõ cách nhìn nhận, quan sát,đánh giá của người Việt về tập tính của các loài động thực vật, từ đó tạo nên các thànhngữ

Ví dụ: chuồn chuồn đạp nước, nước mắt cá sấu, rách như tổ đỉa…

1.3.1.2 Thành ngữ có xuất xứ địa phương

Ví dụ: “Công tử Bạc Liêu” có xuất xứ tử tỉnh Bạc Liêu…

1.3.1.3 Thành ngữ phản ánh đặc điểm, quá trình sinh xuất của các

1.3.2 Nguồn gốc của thành ngữ Tiếng Nhật

Vào đầu thời Heian, cuốn từ điển thành ngữ đầu tiên của Nhật Bản có tên là SezokuGenmon đã được xuất bản Những bài học kinh nghiệm trong cuộc sống của nhữngngười bình thường đã trở thành tục ngữ, và nhiều câu tục ngữ vẫn còn được biết đếnngày nay được đưa vào những câu tục ngữ thế tục

Đến giữa thời kỳ Edo, các tác phẩm kinh điển và từ ngữ của Trung Quốc đã được

Trang 14

giới thiệu đến Nhật Bản Nhiều câu thành ngữ Nhật Bản ra đời vào thời Edo bằng cáchpha trộn các từ tiếng Trung với các từ tiếng Nhật Vào thời điểm đó ở Nhật Bản, cómột kyōkashi, một nghề tương tự như các nhà văn và copywriter hiện đại Người ta nóirằng một nghệ thuật văn học đại chúng tên là kyōka được sinh ra bởi một nhà thơkyōka, và nó đã trở thành một từ thông dụng hiện đại.

CHƯƠNG 2 : ĐẶC ĐIỂM CỦA THÀNH NGỮ TÌNH YÊU TRONG TIẾNG NHẬT VÀ TIẾNG VIỆT

2.1 Đặc điểm ngữ pháp của thành ngữ về tình yêu

2.1.1 Đặc điểm ngữ pháp của thành ngữ về tình yêu trong tiếng Nhật

Khi nghiên cứu cấu trúc của thành ngữ như đơn vị cấu tạo nghĩa, ta thấy rằng nghĩacủa thành ngữ được hình thành từ các từ, cụm từ tạo nên nó, chính vì thế cách thức sắpxếp từ, từ loại , cấu trúc câu đóng vai trò quan trọng, góp phần tạo nên ý nghĩa cho câutục ngữ Tuỳ thuộc vào cách diễn đạt mà đặc điểm ngữ pháp của nó cũng thay đổi đadạng, dưới đây là một số đặc điểm ngữ pháp của thành ngữ về tình yêu trong tiếngNhật

Kết cấu thành ngữ so sánh

Người ta còn cho rằng “So sánh là đưa một vật ra xem xét sự giống nhau, khácnhau, sự hơn kém về một phương diện với một khác được coi là chuẩn Có thể khôngphải chỉ một mà là nhiều nhiều thuộc tính được so sánh” [8]

Ta có thể tổng quát lên cấu trúc của đặc điểm ngữ pháp như sau: “A + tss + B”.

Trong thành ngữ về tình yêu tiếng Nhật, kết cấu so sánh này được sử dụng linh hoạt và

vô cùng sáng tạo

Ví dụ 1:

Tạm dịch: Tình yêu như (nắng) sau cơn mưa

Đây là một câu thành ngữ so sánh giữa tình yêu và hình ảnh sau cơn mưa, cho thấy

Trang 15

rằng tình yêu có thể xuất hiện một cách bất ngờ, đột ngột đôi khi khiến con người taphải ngỡ ngàng nhận ra Nó như là thứ ánh sáng kỳ diệu xua tan bầu trời âm u của cơnmưa tầm tã Ánh nắng làm bừng sáng bầu trời sau cơn giông cũng như tình yêu làmthức tỉnh tâm hồn con người.

Ví dụ 2:

愛 と せ幸 と 悲 しみ と

Tạm dịch: Tình yêu giống như hạnh phúc và giống nỗi buồn

Đây là một câu thành ngữ so sánh giữa 3 hình ảnh tình yêu, hạnh phúc và nỗi đau,

từ đó làm rõ đặc tính của tình yêu Trong tình yêu không chỉ là niềm vui, sự hạnh phúc,không phải bao giờ màu hồng cũng bao phủ mà còn có cả những nỗi đau, những giannan trắc trở, những cay đắng xót xa

Thành ngữ tiếng Nhật rất đặc biệt, bởi vì hầu như không thấy bóng dáng của cáctính từ với vai trò trung tâm của thành ngữ, đặc biệt là trong loại thành ngữ so sánh mà

sự có mặt của tính từ là rất phổ biến trong các ngôn ngữ khác, như tiếng Anh hay tiếngViệt

Nhà nghiên cứu Ngô Minh Thủy khi nghiên cứu về đặc điểm của thành ngữ tiếng Nhậtcũng cho rằng “không ít trường hợp thành ngữ có cấu trúc là cụm chủ vị (câu)” Nhưvậy, chúng ta đã có một điểm không thống nhất về cấu trúc của thành ngữ trong tiếngNhật và tiếng Việt Riêng đối với bài nghiên cứu này đồng tình với khái niệm thànhngữ trong tiếng Việt Tức là về mặt cấu trúc, thành ngữ là một cụm từ hoặc có thể làcụm chủ vị, mà cụm chủ vị ở đây không hề tương đương với một câu

2.1.2 Đặc điểm ngữ pháp của thành ngữ về tình yêu trong tiếng Việt

Có nhiều cách phân loại về cấu tạo của thành ngữ Tại bài nghiên cứu này, nhómchúng tôi sẽ phân tích dựa vào kết cấu ngữ pháp của thành ngữ Dưới đây là những đặcđiểm ngữ pháp phổ biến trong thành ngữ tiếng Nhật về tình yêu

1 S+V+O

Trang 16

Ví dụ: Đũa mốc chòi mâm son

2.2 Đặc điểm ngữ nghĩa của thành ngữ về tình yêu

2.2.1 Đặc điểm ngữ nghĩa của thành ngữ về tình yêu trong tiếng Việt

Tình yêu là một điều kì diệu trong cuộc sống, nó đem lại cho chúng ta nhiều cảmxúc yêu thương, giận hờn, hay thậm chí là đau thương Chính vì vậy những cảm xúctrong tình yêu lứa đôi đã được kết thành những câu thành ngữ để bộc lộ nỗi lòng mộtcách dễ dàng hơn

2.2.1.1 Sức mạnh của tình yêu

Người Việt có câu: Một túp lều tranh hai quả tim vàng hay đồng vợ đồng chồng tátbiển đông cũng cạn hay Có tình yêu hơn vàng bạc Người xưa muốn dùng câu này đểnói đến sự thủy chung, cho dù là giàu nghèo, buồn vui sướng khổ hay như thế nào

Ngày đăng: 29/12/2023, 15:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

7. Hình thức 1,0 - NGHIÊN CỨU, ĐỐI CHIẾU CÁC  THÀNH NGỮ VỀ TÌNH YÊU  TRONG TIẾNG NHẬT VÀ TIẾNG VIỆT
7. Hình thức 1,0 (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w