Phân công trách nhiệm quản lý và vận hành hệ thống xử lý phù hợp Thường xuyên tiến hành vệ sinh bảo trì bảo dưỡng, kiểm tra tình trạng hoạt động của tủ điện van khóa, đường ống…. Kiểm tra chất lượng nước đầu ra hàng ngày bằng cảm quan. Kiểm tra tình trạng hoạt động của các bơm, máy thổi khí. Kiểm tra chỉ số Vi sinh và điều chỉnh hệ phương án vận hành Định kỳ tiến hành lấy 1 mẫu nước thải sau xử lý đi phân tích để theo dõi.
Trang 2Phần B/ Hướng dẫn dừng Hệ thống xử lý nước thải Phần A/ Kế hoạch ứng phó sự cố
Trang 3I MỤC ĐÍCH VÀ MỤC TIÊU
1/ Tình trạng khẩn cấp (sự cố)
Là một sự kiện không mong muốn, xảy ra do lỗi hành vi của con người hoặc lỗi vận hành hệ thống, diễn ra trong một khoảng thời gian, tức
Ví dụ: cháy nổ, hỏa hoạn, tràn đổ hóa chất có tác động
đáng kể đến môi trường, sức khỏe con người, tài sản công
ty, và yêu cầu phải có hành động ứng phó ngay lập tức (Hóa chất, sự cố hoặc quá tải hệ thống xử lý nước thải…)
Trang 4I MỤC ĐÍCH VÀ MỤC TIÊU
2/ Mục đích
Cung cấp hướng dẫn vận hành Hệ thống xử lý nước thải
và tiến hành các bước ứng phó cụ thể khi xảy ra tình trạng khẩn cấp
Trang 5- Nhanh chóng khôi phục hoạt động của HTXLNT
- Ngăn ngừa tình trạng khẩn cấp lặp lại
Trang 6II Thông tin liên lạc – nội
Trang 7II Thông tin liên lạc – bên
3 Tổng vụ sẽ liên lạc Ban quản lý khu công nghiệp VSIP 2;
4 HSE sẽ liên lạc Sở Tài nguyên và Môi trường
Lưu ý: chỉ trưởng bộ phận có quyền liên lạc với các cơ
quan nhà nước & trong trường hợp sự cố nghiêm trọng
Trang 8II Thông tin liên lạc – bên
ngoài
1 Ban quản lý khu công nghiệp
Trang 9III Nguồn lực
1/ Máy móc thiết bị
• Tủ y tế, sơ cấp cứu: 01 cái
• Phương tiện bảo hộ lao động: găng tay, bịt tai chống ồn, khẩu trang phòng độc, ủng bảo hộ, tạp dề
• Dụng cụ kỹ thuật: bộ khóa 8-24, cờ lê, mỏ lết, tua vít…
• Hệ thống bơm khẩn cấp: bơm chìm, dây dẫn nước, đường ống bơm nước khẩn cấp
Trang 10III Nguồn lực
2/ Nhân lực
• Bộ phận quản lý, ứng phó chung: HSE
• Bộ phận ứng phó sự cố điện, máy móc thiết bị: Bảo Trì
Trang 11Các tình huống khẩn cấp được nhận diện bao gồm
1 Sự cố mất điện
2 Sự cố máy móc thiết bị
3 Sự cố vi sinh
4 Sự cố dâng tràn nước thải
5 Sự cố quá tải công suất
IV TÌNH HUỐNG VÀ ỨNG
PHÓ
Trang 12• Liên hệ bảo trì để tiến hành kiểm tra và thay thế thiết bị mới nhanh nhất có thể
• Dừng xả thải nước thải
Lưu trữ nước thải tại bể Điều hòa
• Vận hành lại hệ thống kịp thời sẽ không gây ảnh hưởng đến công suất và hiệu quả xử lý nước thải
• Không gây ảnh hưởng đến môi trường, công
ty và các bên hữu quan
Trang 13• Liên hệ bộ phận bảo trì để tiến hành kiểm tra
• Liên hệ nhà thầu ngoài để sửa chữa/thay thế máy móc thiết bị hư hỏng
• Việc vận hành hệ thống vẫn tiếp tục nên không gây ảnh hưởng đến công suất và hiệu quả xử lý nước thải.
• Tuy nhiên, sẽ làm giảm tuổi thọ của thiết bị, do việc vận hành liên tục 24/24 trong thời gian khắc phục.
• Không gây ảnh hưởng đến môi trường, công ty và các bên hữu quan.
Trang 14về bể Điều hòa dự trữ trong thời gian khắc phục.
• Tiến hành kiểm tra tất cả các bể chức năng từ đầu vào đến đầu ra
• Liên lạc vendor bên ngoài
hỗ trợ khắc phục
• Vận hành lại hệ thống
• Thời gian khắc phục càng lâu
sẽ càng ảnh hưởng mạnh đến hiệu quả xử lý của HTXLNT
lý nước thải tập trung.
Trang 154/ Sự cố dâng tràn nước thải
• Bật bơm điều hòa còn lại, và/hoặc bổ sung thêm bơm chìm dự phòng để gia tăng lưu lượng bơm nước thải
• Có thể gây ô nhiễm hệ thống nước mưa nếu để chảy tràn
• Có thể phát tán mùi hôi, gây
ô nhiễm môi trường, khu vực làm việc của xưởng 2
• Sửa chữa bơm kịp thời sẽ không gây ảnh hưởng đến công suất và hiệu quả xử lý nước thải
Trang 164/ Sự cố dâng tràn nước thải (tt)
IV TÌNH HUỐNG VÀ ỨNG
PHÓ
Nguyên nhân Hành động ứng phó Ảnh hưởng
• Thu gom, cô lập lượng nước thải chảy tràn, ngăn chảy xuống cống nước mưa
• Liên hệ bảo trì để hỗ trợ kiểm tra và khắc phục tình trạng bơm Điều hòa
• Khởi động lại hệ thống như bình thường
• Trong thời gian 01 ngày nếu không khắc phục kịp thời, Công ty phải thông báo cho BQL KCN để được hỗ trợ xả thải nước thải về hệ thống
xử lý nước thải tập trung.
Trang 175/ Sự cố quá tải công suất
IV TÌNH HUỐNG VÀ ỨNG
PHÓ
Nguyên nhân Hành động ứng phó Ảnh hưởng
• Gia tăng lưu
• Điều chỉnh van bơm Điều hòa phù hợp, có thể mở hai bơm để gia tăng lưu lượng
• Tăng thời gian tuần hoàn bùn để gia tăng lượng bùn
xử lý
• Tăng tần suất vệ sinh van, lưới lọc đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định
• Việc vận hành hệ thống vẫn tiếp tục nên không gây ảnh hưởng đến công suất và hiệu quả xử lý nước thải.
• Tuy nhiên, cần phải theo dõi
số lượng công nhân viên hằng tháng để kịp thời điều chỉnh
• Nếu không kịp thời điều chỉnh
hệ thống xử lý nước thải, có thể xảy ra sự cố dâng tràn nước ra ngoài
Trang 20ĐH Khuấy 1
ĐH Khuấy 2
ĐH Khuấy 3
Lắng 2
Trang 21Phần B
HƯỚNG DẪN DỪNG / TẮT
HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI
Trang 22NỘI DUNG
II Phạm vi & trách nhiệm
Trang 23I Mục đích
• Văn bản này thành lập nhằm mục đích cung cấp những thông tin cơ bản và hướng dẫn chi tiết công tác dừng và tắt hệ thống xử lý nước thải của Công ty
Trang 24II Phạm vi và trách nhiệm
• Hướng dẫn này áp dụng cho Hệ thống xử lý nước thải của Công ty
1/ Phạm vi áp dụng
Trang 271 Nhận diện mức độ
2 Xác định tủ điện trung tâm
3 Tắt hoặc dừng một phần hoặc toàn hệ thống
4 Khởi động lại hệ thống
5 Kiểm tra
III Hướng dẫn
Các bước tiến hành:
Trang 281/ Nhận diện mức độ cần tắt hoặc dừng
III Hướng dẫn
1 Bảo trì bảo dưỡng định kỳ Chỉ cần tắt máy móc thiết bị cần bảo trì
2 Sữa chữa máy móc thiết bị Chỉ cần tắt máy móc thiết bị cần sửa chữa
3 Tắt hoặc dừng theo kế hoạch tiết kiệm Tắt toàn bộ hệ thống
4 Khi xảy ra sự cố
Phụ thuộc vào loại sự cố xảy
ra (tham khảo Kế hoạch ứng phó sự cố Hệ thống xử lý
nước thải)
Trang 292/ Xác định tủ điện trung tâm
Vị trí của tủ điện trung tâm điều khiển HTXLNT: Nằm ở khu vực nước thải
III Hướng dẫn
Trang 303/ Tắt hoặc dừng hệ thống
a Tắt một phần hệ thống:
• Tên các máy móc thiết bị cần tắt nằm ở phần nhãn tên ngay trên các switch Chuyển các switch điều khiển máy móc thiết bị về OFF (tắt)
• Tiếp tục ngắt CB các máy móc thiết bị cần tắt ở bên trong tủ điện Tên các máy móc thiết bị có dán ngay tại
CB tương ứng
III Hướng dẫn