CHƯƠNG 6. NHỮNG VẤN ĐỀ PHÁP LÝ VỀ LOGISTICS VTĐPT Áp dụng INCOTERMS vào VTĐPT 6.2 Hợp đồng và chứng từ trong VTĐPT (contract and documents) 6.3 Cơ sở pháp lý (chế độ trách nhiệm) về VTĐPT • Nghị định số 872009NĐCP của chính phủ ngày 19102009 về VTĐPT • Nghị định số 892011NĐCP của chính phủ ngày 10102011 về VTĐPT • Nghị định số 03VBHNBGTVT ngày 12072013 về VTĐPT • Nghị định số 1442018NDCP Sửa đổi, bổ sung các Nghị định về vận tải đa phương thức ngày 16 tháng 10 năm 2018 • Nghị định số 1632017NĐCP của Chính phủ Quy định về kinh doanh dịch vụ logistics
Trang 1CH ƯƠNG 6
6.2 Hợp đồng và chứng từ trong VTĐPT (contract and documents)
6.3 Cơ sở pháp lý (chế độ trách nhiệm) về VTĐPT
• Nghị định số 87/2009/NĐ-CP của chính phủ ngày 19/10/2009 về VTĐPT
• Nghị định số 89/2011/NĐ-CP của chính phủ ngày 10/10/2011 về VTĐPT
• Nghị định số 03/VBHN-BGTVT ngày 12/07/2013 về VTĐPT
• Nghị định số 144/2018/ND-CP Sửa đổi, bổ sung các Nghị định về vận tải
đa phương thức ngày 16 tháng 10 năm 2018
• Nghị định số 163-2017-NĐ-CP của Chính phủ - Quy định về kinh doanh
dịch vụ logistics
1 ÁP D ỤNG INCOTERMS VÀO VTĐPT
Phần 1: Tổng quan về INCOTERMS
Phần 2: INCOTERMS 2020
Trang 2PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ INCOTERMS
1.1 Khái niệm, mục đích và phạm vi
1.2 Lịch sử hình thành và phát triển
1.3 Giới thiệu về Incoterms 2010 và 2020
1.1 KHÁI NIỆM, MỤC ĐÍCH, PHẠM VI
Khái niệm:
• Incoterms (International Commerce Terms) - Các điều khoản
thương mại quốc tế
• Là một bộ các quy tắc thương mại Quốc tế được công nhận
và sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới
Mục đích:
• Cung cấp một bộ quy tắc quốc tế để giải thích những điều
kiện thương mại thông dụng nhất trong ngoại thương
Trang 31.1 KHÁI NIỆM, MỤC ĐÍCH, PHẠM VI
Phạm vi:
Giới hạn trong những vấn đề có liên quan đến quyền và
nghĩa vụ của các bên trong HĐ mua bán Hàng hoá đối với
việc giao nhận hàng hoá
Cụ thể:
• Tiền vận tải
• Chi phí về thủ tục hải quan
• Bảo hiểm hàng hoá
• Tổn thất và rủi ro của hàng hoá trong quá trình vận
chuyển
• Thời điểm chuyển giao trách nhiệm về hàng hoá
• Chi phí THC
1.2 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
Năm 1936, phòng Thương mại quốc tế ICC – International
Champer of Commerce tại Paris đã phát hành Incoterms.
Incoterms đã được sửa đổi và bổ sung 8 lần vào các năm 1957,
1967, 1976, 1980, 1990, 2000, 2010 và 2020
Incoterms 2020 là phiên bản mới nhất của Incoterms.
Có hiệu lực từ ngày 01.01.2020
Trang 41.3.NỘI DUNG TỔNG QUAN CỦA INCOTERMS
Incoterms không mang tính bắt buộc, các bên phải phải tuân thủ và
chịu mọi rủi ro, chi phí, trách nhiệm.
Giao hàng: xác định thời điểm mà hàng hóa được giao, tức là rủi ro liên
quan đến hàng hóa được chuyển từ người bán sang người mua.
Trách nhiệm liên quan đến vận chuyển và bảo hiểm: xác định những
người chịu trách nhiệm sắp xếp vận chuyển và / hoặc bảo hiểm cần thiết
để thực hiện hàng hóa từ người bán cho người mua Ai là người chịu
trách nhiệm về những rủi ro phát sinh từ việc vận chuyển hàng hóa?
Thủ tục hải quan và an ninh: xác định bên nào chịu trách nhiệm thực
hiện các thủ tục để thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu, và thực hiện
các thủ tục liên quan đến an ninh, nếu được yêu cầu.
1.4 INCOTERMS 2000, 2010, 2020
• Incoterms 2000 bao gồm có 13 điều kiện giao hàng mẫu,
chia thành 4 nhóm: E, F, C, D.
• Nhóm E gồm 1 điều kiện (EXW)
• Nhóm F gồm 3 điều kiện (FCA, FAS, FOB)
• Nhóm C gồm 4 điều kiện (CFR, CIF, CPT, CIP)
• Nhóm D gồm 5 điều kiện (DAF, DES, DEQ, DDU, DDP)
Trang 5KẾT CẤU INCOTERMS 2010
Incoterms 2010 bắt đầu có hiệu lực từ 1/1/2011:
gồm 11 điều kiện TM chia thành 2 nhóm :
Nhóm I : Có 7 điều kiện thương mại áp dụng với
mọi loại phương tiện vận tải :
• ExW;FCA;CPT;CIP;DAT;DAP;DDP
Nhóm II : Nhóm chỉ áp dụng cho phương tiện vận
tải thủy( đường biển và đường sông ) quốc tế
và nội địa :Nhóm này có 4 điều kiện
• FAS;FOB;CFR;CIF
KẾT CẤU INCOTERMS 2020
Incoterms 2020 bắt đầu có hiệu lực từ 1/1/2020: gồm 11 điều kiện TM
chia thành 2 nhóm :
Nhóm I : Có 7 điều kiện thương mại áp dụng với mọi loại phương tiện
vận tải :
EXW | Ex Works
FCA | Free Carrier
CPT | Carriage Paid To
CIP | Carriage and Insurance Paid To
DAP | Delivered at Place
DPU | Delivered at Place Unloaded ( DAT bằng DPU)
DDP | Delivered Duty Paid
Nhóm II : Nhóm chỉ áp dụng cho phương tiện vận tải thủy( đường biển
và đường sông ) quốc tế và nội địa :Nhóm này có 4 điều kiện TM :
FAS | Free Alongside Ship
FOB | Free On Board
CFR | Cost and Freight
CIF | Cost Insurance and Freight
Trang 6•Incoterms® 2020 provides for demonstrated market need in relation to
bills of lading (BL) with an on-board notation and the Free Carrier
(FCA) Incoterms® rule.
•Incoterms® 2020 aligns different levels of insurance coverage in Cost
Insurance and Freight (CIF) and Carriage and Insurance Paid To
(CIP).
•Incoterms® 2020 includes arrangements for carriage with own means
of transport in FCA, Delivery at Place (DAP), Delivery at Place Unloaded
(DPU), and Delivered Duty Paid (DDP).
•There is a change in the three-letter name for Delivered at Terminal
(DAT) to DPU.
•Incoterms® 2020 includes security-related requirements within carriage
obligations and costs.
As per the ICC website some of the change in the
Incoterms 2020 includes:
Những điểm thay đổi khác của incoterms 2020 so
với phiên bản incoterms 2010
• Sắp xếp lại các mục nghĩa vụ của các bên để làm rõ hơn
nội dung của nghĩa vụ giao hàng và phân chia rủi ro
• Vận đơn On-board khi giao hàng với điều kiện FCA
• Nghĩa vụ về phân chia chi phí được dời xuống mục
A9/B9
• Mức bảo hiểm của CIF và CIP
• Thay thế điều kiện DAT bằng DPU
Trang 7PHẦN 2: INCOTERMS 2020
RULES FOR ANY MODE OR MODES OF TRANSPORT
EXW | Ex Works
FCA | Free Carrier
CPT | Carriage Paid To
CIP | Carriage and Insurance Paid To
DAP | Delivered at Place
DPU | Delivered at Place Unloaded
DDP | Delivered Duty Paid
RULES FOR SEA AND INLAND WATERWAY TRANSPORT
FAS | Free Alongside Ship
FOB | Free On Board
CFR | Cost and Freight
CIF | Cost Insurance and Freight
quyền định đoạt của người mua tại một địa điểm chỉ định (nhà máy hoặc nhà kho),
2.Để giao hàng, người bán không cần bốc xếp hàng lên phương tiện, cũng không
cần làm thủ tục hải quan xuất khẩu
3.Việc giao hàng xảy ra – rủi ro được chuyển giao – khi hàng hóa được đặt dưới
quyền định đoạt của người mua (chưa xếp lên phương tiện)
định
Trang 81.FCA cónghĩa là người bán giao hàng cho người mua một trong hai cách sau:
Khi địa điểm chỉ định là cơ sở của người bán, hàng được giao khi chúng được bốc lên
phương tiện vận tải do người mua sắp xếp hoặc Khi địa điểm chỉ định là nơi khác, hàng được
giao khi hoàn thànhviệc bốc xếp lên phương tiện vận tải của người bán và tới địa điểm khác
được chỉ định và sẵn sàng để dỡ xuống khỏi phương tiện vận tải của người bán và đặt dưới
quyền định đoạt của người vận tải hoặc người khác do người mua chỉ định
2.Bất cứ địa điểm nào trong hai địa điểm trên được chỉ định để giao hàng, địa điểm đó xác định
nơi chi phí và rủi ro được chuyển giao cho người mua
3.FCA yêucầu người bán thực hiện thủ tục hải quan xuất khẩu
4.B/L ghi chú“on board” trong hợp đồng sử dụng FCA – Để thực hiện tính khả thi của điều kiện
FCAđối với những người bán cần một B/L có ghi chú “on board”, FCA của Incoterms 2020 lần
đầu tiên quy định nếu hai bên đã thỏa thuận trong hợp đồng, người mua phải chỉ định người vận
tải phát hành B/L ghi chú “on board” cho người bán
5.Delivery point = Named place:Địa điểm giao hàng cũng chính là địa điểm chỉ định
1.CPT cónghĩa là người bán giao hàng cho người mua – và chuyển giao rủi ro về hàng hóa cho
người mua khi:
Hàngđược giao cho người chuyên chở được thuê bởi người bán hoặc
Người bán mua lô hàng được giao như vậy để giao hàng cho người mua
2.Ngay khi hàngđược giao cho người mua như vậy, người bán không đảm bảo hàng sẽ tới điểm
đến trong tình trạng tốt và đầy đủ Rủi ro được chuyển giao từ người bán sang người mua khi
hàngđược giao cho người mua bằng cách giao cho người chuyên chở
3.Người bán phải ký hợp đồng vận tải để đưa hàng từ điểm giao hàng tớ điểm đến được thỏa
Trang 91.CIP có nghĩa là người bán giao hàng cho người mua – và chuyển giao rủi ro về hàng hóa cho người mua khi:
Hàng được giao cho người chuyên chở được thuê bởi người bán hoặc
Người bán mua lô hàng được giao như vậy để giao hàng cho người mua.
2.Ngay khi hàng được giao cho người mua như vậy, người bán không đảm bảo hàng sẽ tới điểm đến trong tình
trạng tốt và đầy đủ Rủi ro được chuyển giao từ người bán sang người mua khi hàng được giao cho người mua
bằng cách giao cho người chuyên chở.
3.Người bán phải ký hợp đồng vận tải để đưa hàng từ điểm giao hàng tới điểm đến được thỏa thuận.
4.Người bán phải mua bảo hiểm cho hàng hóa (bảo hiểm từ điểm giao hàng tới ít nhất là điểm đến).
5.CIP được sử dụng với mọi phương thức vận tải.
6.Delivery point ≠ Named place: Địa điểm giao hàng khác địa điểm chỉ định.
1.FAS có nghĩa là người bán giao hàng cho người mua khi:
Hàng hóa được đặt dọc mạn tàu được chỉ định bởi người mua tại cảng bốc hàng được chỉ định
hoặc
Người bán mua lô hàng được giao như vậy để giao hàng cho người mua
2.Rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng của lô hàng được chuyển giao khi hàng hóa được đặt dọc mạn
tàu, và người mua chịu mọi chi phí từ thời điểm đó
3.FAS yêu cầu người bán thực hiện thủ tục hải quan xuất khẩu
4.FAS được sử dụng với phương thức vận tải biển
5.Delivery point = Named place: Địa điểm giao hàng cũng chính là địa điểm chỉ định
Trang 101.FOB cónghĩa là người bán giao hàng cho người mua khi:
Hàngđược đặt trên boong tàu được chỉ định bởi người mua tại cảng bốc hàng được chỉ định
hoặc
Người bán mua lô hàng được giao như vậy để giao hàng cho người mua
2.Rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng của lô hàng được chuyển giao khi hàng hóa được đặt trên
boong tàu, vàngười mua chịu mọi chi phí từ thời điểm đó
3.FOB yêucầu người bán thực hiện thủ tục hải quan xuất khẩu
4.FOBđược sử dụng với phương thức vận tải biển
5.Delivery point = Named place:Địa điểm giao hàng cũng chính là địa điểm chỉ định
1.CFR cónghĩa là người bán giao hàng cho người mua khi:
Hàngđược đặt trên boong tàu hoặc
Người bán mua lô hàng được giao như vậy để giao hàng cho người mua
2.Rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng của lô hàng được chuyển giao khi hàng hóa được đặt trên
boong tàu,tại thời điểm đó người bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng bất kể hàng hóa có đến cảng
dỡ trong tình trạng tốt và đầy đủ hay không
3.Với CFR, người bán không chịu trách nhiệm mua bảo hiểm cho hàng hóa do đó người mua tự
thực hiện mua bảo hiểm
Trang 111.CIF cónghĩa là người bán giao hàng cho người mua khi:
Hàngđược đặt trên boong tàu hoặc
Người bán mua lô hàng được giao như vậy để giao hàng cho người mua
2.Rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng của lô hàng được chuyển giao khi hàng hóa được đặt trên
boong tàu,tại thời điểm đó người bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng bất kể hàng hóa có đến cảng
dỡ trong tình trạng tốt và đầy đủ hay không
3.Với CIF, người bán chịu trách nhiệm mua bảo hiểm cho hàng hóa
4.Người bán phải ký hợp đồng vận tải hàng hóa từ nơi giao hàng tới cảng đến được chỉ định
5.CIFđược sử dụng với phương thức vận tải biển
6.Delivery point≠ Named place: Địa điểm giao hàng khác địa điểm chỉ định
1.DAP cónghĩa là người bán giao hàng cho người mua – và chuyển giao rủi ro về hàng hóa cho
người mua khi hàng được đặt dưới quyền định đoạt của người mua trên phương tiện vận tải
chở đến và sẵn sàng để dỡ tại địa điểm đến được chỉ định
2.Người bán chịu mọi rủi ro để đưa hàng tới địa điểm đến được chỉ định Rủi ro về mất mát hoặc
hư hỏng của lô hàng được chuyển giao cho người mua tại điểm giao hàng
3.Mọi chi phí phát sinh trước điểm giao hàng do người bán chịu và mọi chi phí sau điểm giao
hàng dongười mua chịu
4.Người bán phải ký hợp đồng vận tải để đưa hàng đến địa điểm chỉ định
5.DAPđược sử dụng với mọi phương thức vận tải
6.Delivery point = Named place:Địa điểm giao hàng cũng chính là địa điểm chỉ định
Trang 121.DPU cónghĩa là người bán giao hàng cho người mua – và chuyển giao rủi ro về hàng hóa cho
người mua ngay khi hàng hóa được dỡ xuống từ phương tiện vận tải chở đến và đặt dưới
quyền định đoạt của người mua tại địa điểm đến được chỉ định
2.Người bán chịu mọi rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng của hàng hóa để đưa hàng tới điểm đến
được chỉ định và dỡ xuống DPU là điều kiện Incoterms duy nhất yêu cầu người bán dỡ hàng tại
điểm đến (người bán chịu chi phí và rủi ro cho việc dỡ hàng xuống)
3.Mọi chi phí phát sinh trước điểm giao hàng do người bán chịu và mọi chi phí sau điểm giao
hàng dongười mua chịu
4.Người bán phải ký hợp đồng vận tải để đưa hàng đến địa điểm chỉ định
5.DPUđược sử dụng với mọi phương thức vận tải
6.Delivery point = Named place:Địa điểm giao hàng cũng chính là địa điểm chỉ định
thủ tục hải quan nhập khẩu được đặt dưới quyền định đoạt của người mua trên
phương tiện vận tải chở đến và sẵn sàng để dỡ tại điểm đến được chỉ định
2.Người bán chịu mọi rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng của hàng hóa để đưa hàng tới
điểm đến được chỉ định
3.Mọi chi phí phát sinh trước điểm giao hàng do người bán chịu (bao gồm chi phí làm
thủ tục hải quan nhập khẩu) và mọi chi phí sau điểm giao hàng do người mua chịu
Trang 13INCOTERMS 2020 PHÂN CHIA CÁC CHI PHÍ TÓM TẮT TRONG GIAO NHẬN
PHÂN CHIA CHI PHÍ VÀ TRÁCH NHIỆM TRONG INCOTERM 2020
Trang 142 Chứng từ vận tải đa phương thức
2.1 Định nghĩa:
+ Theo Quy tắc của Hội nghị LHQ về thương mại và phát triển
bởi một thư truyền dữ liệu điện tử, như luật pháp áp dụng
không, có ghi rõ tên người nhận.
của anh ta giao hàng theo đúng những điều khoản của
hợp đồng.
+ Phát hành dưới dạng:
- Lưu thông được
- Không lưu thông được
2.2 Các loại chứng từ VTĐPT:
+ FIATA Negotiable Multimodal Transport Bill of Lading
(FBL)
- Là vận đơn đi suốt do Liên đoàn quốc tế các Hiệp hội giao nhận
soạn thảo cho các hội viên sử dụng trong kinh doanh VTĐPT
- Là một chứng từ được ICC công nhận và các ngân hàng chấp
nhận thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ.
- Có thể dùng với các phương thức vận tải trong vận tải khác nhau
+ Chứng từ vận tải liên hợp (Combined Transport
Document – COMBIDOC)
• Do Hội đồng hàng hải và Baltic (BIMCO) soạn thảo.
• Chủ yếu dành cho MTO có tàu sử dụng
• Được ICC (International chamber of commerce) thông qua nên
được sử dụng phổ biến
Trang 15– MULTIDOC)
- Do UNCTAD soạn thảo dựa trên cơ sở Công ước của LHQ về VTĐPT.
- Do công ước chưa có hiệu lực nên ít được sử dụng
+ Vận đơn hỗn hợp (B/L for combined transport shipment or port to
port shipment)
- Do các hãng tàu biển phát hành
- Vừa dùng cho vận tải biển, vừa dùng cho VTĐPT khi có nhu cầu.
2.3 Nội dung của chứng từ vận tải đa phương thức:
M ặt trước:
+ Tên và trụ sở kinh doanh chính của MTO
+ Tên người gửi hàng
+ Tên người nhận hàng hoặc tên người được quyền ra lệnh
+ Địa điểm và ngày MTO nhận hàng để chở
+ Địa điểm giao hàng
+ Thông tin về hàng hoá:
- Tính chất chung của hàng hoá, ký mã hiệu nhận dạng, tính chất
nguy hiểm nếu cớ, số lượng, trọng lượng, dung tích, bao bì và
những chi tiết khác do người gửi hàng cung cấp
- Tình trạng bên ngoài của hàng hoá
Trang 16+Ngày hay thời hạn giao hàng ở địa điểm giao (Nếu có thoả
thuận)
+ Ghi rõ chứng từ vận tải lưu thông được hay không
+ Nơi và ngày cấp chứng từ vận tải đa phương thức
+ Tiền cước, loại tiền và khoản tiền mà người nhận phải trả
+ Hành trình của vận tải đa phương thức, các phương thức
vận tải tham gia, các điểm chuyển tải
Mặt sau: Các điều kiện, điều khoản của hợp đồng
+ Các định nghĩa
+ Giải quyết tranh chấp….
3 Trách nhiệm của MTO đối với hàng hoá:
3.1 Thời hạn trách nhiệm
nhận.
+ MTO đã nhận hàng để chở từ lúc anh ta nhận hàng từ:
- Người gửi hàng hay người thay mặt người gửi hàng, hoặc
- Một cơ quan có thẩm quyền hay một bên thứ ba khác theo luật lệ
hoặc quy định tại nơi nhận hàng, hàng hoá phải được gửi để vận
chuyển
+ MTO coi như đã giao hàng xong khi:
- Đã giao hàng cho người nhận, hoặc
- Đặt hàng dưới sự định đoạt của người nhận hàng phù hợp với hợp
đồng VTĐPT hay luật lệ hoặc tập quán của ngành kinh doanh tại nơi
giao hàng trong trường hợp người nhận không nhận hàng từ MTO,