Qua công tác dạy học, bản thân nhận thấycòn nhiều học sinh chưa tự chủ động chuẩn bị đồ dùng, thiếu tự tin khi giao tiếp vàhợp tác với bạn, việc chia sẻ ý kiến của mình trước lớp chưa di
Trang 1PHỤ LỤC
03
1 Lí do chọn biện pháp Trang 03
2 Mục đích nghiên cứu Trang 03
3 Nhiệm vụ nghiên cứu……….Trang 03
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu……… Trang 04
5 Phương pháp nghiên cứu………Trang 04
04
1 Cơ sở lí luận………Trang 04
2 Cơ sở thực tiễn………Trang 04
3 Biện pháp thực hiện………Trang 05 III KẾT QUẢ VÀ ỨNG DỤNG……… Trang
14
1 Kết quả………Trang 14
2 Phạm vi ứng dụng……… Trang 14
14
1 Kết luận……… ……….…Trang 14
2 Kiến nghị……… Trang 14
3 Tài liệu tham khảo……… Trang 15
Trang 3BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
“RÈN KỸ NĂNG HỢP TÁC, KỸ NĂNG CHIA SẺ CHO HỌC SINH TRONG MÔN HỌC MĨ THUẬT TRƯỜNG TIỂU HỌC’’
I PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn biện pháp
Dạy học theo phương pháp mới đều hướng tới mục tiêu lấy học sinh làm trung tâm Học sinh chủ động tìm tòi và lĩnh hội kiến thức một cách chủ động, để
từ đó, các em có thể hình thành và phát triển năng lực và phẩm chất cốt lõi là: sáng tạo; cảm nhận và giao tiếp hợp tác Trong đó, năng lực tự chủ động, hợp tác
và giao tiếp là một phần quan trọng dẫn đến sự tự tin của mỗi học sinh khi đứng trước tập thể Tuy nhiên, để có được năng lực đó, học sinh phải trải qua một quá trình rèn luyện lâu dài và thường xuyên Qua công tác dạy học, bản thân nhận thấy còn nhiều học sinh chưa tự chủ động chuẩn bị đồ dùng, thiếu tự tin khi giao tiếp và hợp tác với bạn, việc chia sẻ ý kiến của mình trước lớp chưa diễn ra thường xuyên, thụ động trong học tập và hoạt động nhóm, chưa biết cách diễn đạt, trình bày ý kiến cá nhân Từ thực tế nêu trên, tôi nhận thấy việc rèn cho học sinh có kỹ năng giao tiếp và hợp tác là rất cần thiết, từ đó các em biết chủ động trao đổi kiến thức, biết chia sẻ cảm nhận của mình qua những hoạt động trong giờ học Mĩ thuật
Đó chính là lý do tôi chọn đề tài này
2 Mục đích nghiên cứu
- Tạo môi trường học tập thân thiện cho học sinh
- Rèn cho học sinh năng lực tự chủ, biết hợp tác, có thói quen giao tiếp trong học tập và chia sẻ kiến thức trong các hoạt động cá nhân, hợp tác nhóm
- Học sinh phát triển được năng lực tư duy sáng tạo và các phẩm chất yêu thích môn học, quý trọng thầy cô bạn bè, biết giúp đỡ người khác
- Giúp học sinh yêu thích môn học
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tổ chức hoạt động nhóm đôi, hoạt động hợp tác nhóm lớn để các em
có cơ hội giao tiếp, chia sẻ cảm nhận của bản thân khi đứng trước lớp được
Trang 4mạnh dạn hơn, tự tin hơn.
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Rèn kỹ năng hợp tác, kỹ năng chia sẻ cho học sinh
trong môn học mĩ thuật ở trường tiểu học
- Phạm vi nghiên cứu: Học sinh khối lớp 3
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp nghiên cứu trên lí thuyết
- Nghiên cứu các văn bản giáo dục
- Nghiên cứu chương trình sách giáo khoa đổi mới 2018
- Giáo trình phương pháp dạy học tích cực
5.2 Phương pháp thực tiễn
- Quan sát tình hình học tập của học sinh
- Dự giờ để rút kinh nghiệm phương pháp dạy học, tìm giải pháp phù hợp
- Giảng dạy ở các khối lớp và điều chỉnh sau mỗi tiết học
- Sử dụng trực quan gần gũi với bài học, gắn liền với đời sống học sinh
- Lồng ghép các trò chơi nhằm tạo hứng thú học tập
- Đánh giá học sinh trên phương diện động viên tích cực
II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
1 Cơ sở lí luận
- Thực hiện chủ trương đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo theo Nghị quyết số 29/ NQ/TW với mục tiêu “chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học” Hiện nay, trong các cấp học nói chung và tiểu học nói riêng đang có nhiều chuyển biến tích cực trong đổi mới cách dạy, cách học và cách kiểm tra đánh giá Mĩ thuật
là môn học có vai trò rất quan trọng trong việc khuyến khích sự sáng tạo của học sinh, giúp cho các em phát triển nhân cách và các năng lực xã hội một cách tự nhiên, hiệu quả, thông qua các hoạt động học tập trên lớp
2 Cơ sở thực tiễn
2.1 Thuận lợi
Trang 5- Môn Mĩ thuật là môn học nghệ thuật, thu hút rất nhiều học sinh, cho
đến nay các trường đã có giáo viên dạy Mĩ thuật, phong trào học Mĩ thuật ngày một sôi nổi, hầu hết các em học sinh hào hứng với môn học và chú ý hơn trong học tập Tất cả mọi người đã hiểu được đây là một môn học nghệ thuật mang tính sáng tạo cao Qua đó các em thấy rằng Mĩ thuật là môn học bổ ích, lý thú và tươi vui, có tính giáo dục đạo đức, thẩm mĩ và là môn học kích thích óc sáng tạo, bổ trợ tích cực cho các môn học khác Vì thế các em đón nhận tiết học một cách nhiệt tình và hào hứng
- Cơ sở vật chất nhà trường đã trang bị phòng học mĩ thuật riêng, có màn hình máy chiếu, internet phục vụ cho học liệu điện tử, đồ dùng dạy học, tài liệu tham khảo của nhà trường về cơ bản đã đáp ứng được đầy đủ cho việc giảng dạy môn Mĩ thuật theo phương pháp mới của Đan Mạch, chương trình đổi mới giáo dục phổ thông 2018
2.2 Khó khăn
- Tư duy của phụ huynh vẫn còn xem nhẹ việc học Mĩ thuật là môn học phụ chưa quan tâm thật sự cho con cái về đồ dùng mĩ thuật, dẫn đến còn có học sinh đi học thiếu đồ dùng, một số học sinh tỏ thái độ thờ ơ, chưa thích học môn Mĩ thuật
- Học sinh cơ bản là con em nông thôn, bố mẹ làm công nhân, việc chuẩn bị
đồ dùng còn chưa thật đầy đủ
- Học sinh còn nhút nhát, nói nhỏ, chưa mạnh dạn chia sẻ cũng như phát biểu xây dựng bài, chưa phát huy được sự sáng tạo, chưa mạnh dạn trao đổi, chia
sẻ cũng như tham gia tích cực các hoạt động trên lớp
- Qua khảo sát chất lượng học sinh học môn Mĩ thuật lớp 3A, tuần 12 học kỳ
1, năm học 2022-2023 khi chưa áp dụng giải pháp, kết quả bước đầu thu được:
Năm học
2022-2023
TS học sinh HS mạnh dạn chia sẻ Tốt
HS chưa mạnh dạn chia sẻ
( còn rụt rè)
HS không biết chia sẻ
Trang 6- Từ thực trạng kết quả thu được như trên, để hình thành và phát triển năng lực giao tiếp cho học sinh tôi đã vận dụng một số giải pháp sau:
3 Biện pháp thực hiện
3.1 Biện pháp 1 Trang thiết bị dạy- học
3.1.1 Cơ sở vật chất nhà trường đầy đủ, có phòng học chức năng riêng, phương tiện phục vụ môn học đầy đủ, có không gian vui chơi lành mạnh, môi trường học tập an toàn, thân thiện
3.1.2 Bố trí lớp học hợp lí
- Lớp học có không gian rộng, thoáng đầy đủ ánh sáng
- Bố trí lớp học theo nhóm (6 đến 7 nhóm tuỳ theo diện tích phòng học)
- Nhóm học sinh từ 4,5 đến 6 em (trong nhóm có học sinh nam và học sinh
nữ, lực học được trải đều trong các nhóm)
- Nhóm tự bầu nhóm trưởng và đặt tên theo ý thích cho nhóm mình (Giáo viên có thể tự điều chỉnh trong các buổi học tiếp theo nếu cần)
Trang 73.2 Biện pháp 2 Tạo sự hứng thú cho học sinh
- Giáo viên là người chủ động và linh hoạt trong việc tổ chức lớp học, nhằm tạo không khí sôi động, cởi mở gần gũi để học sinh phát huy tính mạnh dạn, tự tin chia sẻ trước lớp
- Lồng ghép các trò chơi dân gian lành mạnh, trò chơi tự sang tạo, nhằm kích thích tinh thần học tập…
- Tổ chức học sinh,các nhóm thi vẽ, thi hát
- Sử dụng kênh hình có nội dung liên quan đến bài học, học sinh được xem, nghe,nhìn, vận động tạo không khí vui vẻ
- Tranh ảnh trực quan: Học sinh được thảo luận ( cặp đôi, nhóm lớn) , tìm
Trang 8hiểu, trao đổi, chia sẻ trước lớp.
3.3 Biện pháp 3 Nêu cao vai trò chủ động trong hoạt động nhóm đôi, hoạt động cộng tác nhóm lớn
3.3.1 Hoạt động nhóm đôi
- Học sinh được tự chuẩn bị đồ dùng học tập theo điều kiện thực tế em có (được làm theo sở trường và năng lực của bản thân)
- Học sinh được tìm hiểu nội dung: vấn đáp, gợi mở, cặp đôi, nhóm lớn
- Học sinh được phát biểu hay đưa ra ý kiến cá nhân, ý kiến cần được tôn trọng trong nhóm học, lớp học
- Học sinh được chủ động trao đổi chia sẻ với bạn để xây dựng ý tưởng
Thảo luận nhóm nhỏ
Trang 9Học sinh tự giải quyết nhiệm vụ học tập theo nội dung bài học
Thảo luận trước khi chia sẻ
Trang 10- Trước khi trình bày trước lớp, học sinh được thảo luận theo nhóm đôi về cách trình bày (học sinh góp ý, trình bày cho nhau nghe cách giới thiệu sản phẩm, cách đặt câu hỏi, cách tranh luận phản hồi thông tin, cách liên hệ với thực tế cuộc sống…)
- Hoàn thành sản phẩm: học sinh chủ động gắn sắp xếp và gắn sản phẩm trưng bày trước lớp theo vị trí mình thích (có trật tự và thẩm mĩ )
Học sinh được chia sẻ cảm nhận về sản phẩm trước lớp
Trang 1111 3.3.2 Hoạt động cộng tác nhóm lớn
- Với mỗi chủ đề bài học người giáo viên cần bố trí linh hoạt số lượng học sinh cho phù hợp với nội dung, nhiệm vụ cũng như đồ dùng học tập
- Học sinh thảo luận nhóm dưới sự chủ trì của nhóm trưởng
- Cá nhân nêu quan điểm ý tưởng của mình cho cả nhóm nghe
- Nhóm thống nhất chọn nội dung phù hợp để cả nhóm cùng làm ( Nếu nhiệm vụ gặp khó khăn học sinh chủ động trao đổi để nhận nhiệm vụ phù hợp với bản thân.)
Thảo luận nhóm lớn
Làm việc cộng tác nhóm
Trang 12- Sau khi hoàn thành sản phẩm, giáo viên dành thời gian cho học sinh được thảo luận cách trình bày ( Học sinh tập chia sẻ, tập đóng vai nhân vật và tập đàm thoại cũng như đặt câu hỏi…)
Thảo luận trước trình bày
* Trình bày cách 1 (Đại diện nhóm giới thiệu về nội dung sản phẩm)
Trang 13- Ở hoạt động này ngoài bạn đại diện nhóm lên giới thiệu trình bày, các thành viên trong nhóm cũng là chủ thể đặt câu hỏi, hoặc trợ giúp khi bạn gặp khó khăn hoặc còn lúng túng…
- Học sinh tự động viên khen ngợi bạn khi có câu trả lời hay
- Giáo viên động viên kịp thời
* Trình bày cách 2 ( cả nhóm tham gia giới thiệu, chia sẻ nội dung)
( Chủ đề 5: Một số vật liệu sử dụng trong thực hành sáng tạo mĩ thuật)
Trang 14III KẾT QUẢ VÀ ỨNG DỤNG
1 Kết quả cuối năm học của một lớp 3A- khi áp dụng biện pháp
Năm học
2022-2023
TS học sinh
HS mạnh dạn chia sẻ
HS chưa mạnh dạn chia sẻ HS chưa biết chia sẻ
2 Phạm vi áp dụng biện pháp
- Khi sử dụng các biện pháp nêu trên, bản thân nhận thấy áp dụng được rộng
ở các khối lớp 3 và các khối lớp khác trong môn học Mĩ thuật trong đơn vị trường chúng tôi
IV KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1 Kết luận.
- Qua quá trình áp dụng biện pháp trong thực tế dạy học, bản thân tôi nhận thấy hiệu quả mang lại thật đáng kể, cụ thể đó là :
- Học sinh thích thú và tích cực tham gia các hoạt động chung, không còn tình trạng ỷ lại hoặc làm việc riêng trong giờ học
- Học sinh tích cực hỗ trợ nhau giải quyết nhiệm vụ giáo viên yêu cầu
- Biết hợp tác và chia sẻ với các bạn trong lớp thành viên trong nhóm
- Học sinh tích cực chia sẻ trước lớp cũng như phát biểu
- Sản phẩm mĩ thuật của học sinh phong phú, đa dạng có nhiều sáng tạo
- Học sinh được rèn nhiều kỹ năng quan trọng có ích cho bản thân trong đó đặc biệt là kỹ năng giao tiếp, kỹ năng hợp tác, kỹ năng tư duy
- Qua giờ học vẽ, tạo hình, sử dụng các chất liệu xung quang cuộc sống… xây dựng câu chuyện tạo cho các em có thói quen tư duy hình ảnh liên hệ thực tế,
tự tin diễn thuyết tăng khả năng biểu cảm vốn sống thực tế của các em, giúp các
em phát triển các khả năng giao tiếp và hợp tác
2 Kiến nghị
Trong quá trình giảng dạy xin được kiến nghị một số vấn đề sau:
- Hỗ trợ thêm trang thiết bị cho môn học: Tranh ảnh tham khảo của Họa sĩ
Trang 15- Giáo viên được chủ động, linh hoạt dạy theo cặp tiết, chủ đề bài học
3 Tài liệu tham khảo
- Thông tư 22/2016/TT-BGD ĐT
- Công văn 2345/BGDĐT- GDTH 2021
- Sách giáo khoa, sách giáo viên Mĩ thuật 1,2,3,4,5
- Các tài liệu về chương trình GDPT 2018
- Học liệu điện tử trên internet.