1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tuyển tập 25 đề thi hsg sinh học 10 năm 2023

285 148 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Thi Chọn HSG Khu Vực Duyên Hải & Đồng Bằng Bắc Bộ Năm 2023
Trường học Trường Thpt Chuyên Bắc Giang
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại đề thi
Năm xuất bản 2023
Thành phố Bắc Giang
Định dạng
Số trang 285
Dung lượng 9,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuyển tập 25 đề thi có đáp án HSG Sinh học 10 năm 2023, theo chương trình mới.

Trang 1

TRƯỜNG THPT CHUYÊN BẮC GIANG

TỈNH BĂC GIANG

ĐỀ SỐ 1

KỲ THI CHỌN HSG KHU VỰC DUYÊN HẢI &

ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ NĂM 2023 Môn thi: Sinh học - Lớp 10

Thời gian làm bài: 180 phút

Câu 1: Thành phần hóa học tế bào (2

điểm)

Glycogen (và amylopectin) là polymer của

glucose có phân nhánh Chuỗi mạch thẳng

của các polymer này bao gồm các liên kết α

(1 → 4) và chuỗi phân nhánh được hình

thành bởi liên kếtα (1 → 6) (Hình 1) Trong

quá trình phân giải trong tế bào, các gốc

glucose được giải phóng lần lượt từ đầu tận

cùng của chuỗi bởi enzyme phosphorylase

cho đến phía vị trí phân nhánh Sau đó, liên

kết α (1 → 6) của nhánh bị cắt bởi enzyme

cắt nhánh

a Vì sao chất dự trữ năng lượng ngắn hạn lí

tưởng trong tế bào động vật là glycogen mà

không phải là đường glucose?

b Cho một phân tử glycogen gồm 10000

gốc glucose, cứ 10 gốc thì phân nhánh, vậy

có khoảng bao nhiêu chuỗi nhánh ở đầu tận

cùng được cắt bởi phosphorylase?

c Để phân giải glycogen này bằng

phosphorylase ở nồng độ dư thừa hoặc bằng

enzyme cắt nhánh ở nồng độ dư thừa, hãy

chọn một đồ thị thích hợp cho sự phân cắt

của mỗi enzyme (phosphorylase và enzyme

cắt nhánh) từ các đồ thị bên Giả sử rằng

phosphorylase phân cắt lần lượt tất cả các

gốc glucose của một chuỗi thẳng không

phân nhánh

Câu 2 (2,0 điểm) Cấu trúc tế bào

a Trong quá trình phân bào của tế bào động vật, cần có sự tham gia của hai thành phần thuộc hệ thốngkhung xương tế bào Đó là hai thành phần nào? Hãy phân biệt hai thành phần đó dựa trên các tiêu chí:cấu trúc và hoạt động tham gia trong chu kỳ tế bào

b Hãy cho biết những trường hợp sau đây là do sự khiếm khuyết ở những bào quan nào? Giải thích

- Những người đàn ông mắc hội chứng Kartagener bị vô sinh do tinh trùng không chuyển động được

- Nấm men bị đột biến không thể sinh trưởng trên oleat (một acid béo dạng chuỗi dài),

- Nấm men bị đột biến không thể sinh trưởng trên glycerol

- Bệnh viêm phổi ở những người thợ mỏ

Câu 3.(2,0 điểm) Chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào

a.Quan sát đồ thị biểu diễn sự thay đổi nồng độ của 2 chất trong chu trình Canvin Theo em, (1) và (2)

là chất gì? Giải thích

Trang 2

b Năm 1952, David Keilin tiến hành thí nghiệm quan sát các băng hấp

thụ ánh sáng của các cytochrome a3, b, c của ti thể Theo đó, sự hấp thụ

ánh sáng tạo nên các băng màu tối trên dải quang phổ Kết quả thu được

cho thấy sự xuất hiện của 3 băng màu tối trong điều kiện kị khí (hình A)

Sự bổ sung các chất như O2, Urethane (một chất ức chế chuỗi truyền

điện tử) vào môi trường thí nghiệm làm thay đổi kết quả ban đầu (hình

B, C) Một kết quả khác thu được khi Keilin tiến hành thí nghiệm chỉ

với cytochrome c trong môi trường có bổ sung O2 (hình bên)

b1 Các cytochrome hấp thụ ánh sáng khi ở trạng thái khử hay oxi hóa?

b2 Sắp xếp thứ tự các cytochrome trên trong chuỗi truyền điện tử

Câu 4 (2 điểm) Quang hợp và hô hấp ở thực vật

1 Trong hô hấp hiếu khí, chu trình Krebs được coi là một chuỗi các bước nhỏ Một trong những bướcnày là chuyển đổi succinate thành fumarate bởi một enzyme succinate dehydrogenase

a Nêu vai trò của enzym dehydrogenase trong chu trình Krebs và giải thích ngắn gọn tầm quan trọngcủa vai trò này trong việc sản xuất ATP

b Một cuộc điều tra đã được thực hiện về ảnh hưởng của nồng độ khác nhau của các ion nhôm đối vớihoạt động của succinate dehydrogenase Nồng độ enzyme và tất cả các điều kiện khác được giữ khôngđổi Biểu đồ dưới đây cho thấy kết quả của cuộc điều tra này

Hãy mô tả ảnh hưởng của ion nhôm tại các nồng độ khác nhau lên tốc độ sản xuất fumarate Giải thích

2 Đồ thị dưới đây cung cấp thông tin về đặc tính quang hợp ở 1 loài thực vật C3 Trong bóng tối câykhông thực hiện quá trình quang hợp

Trang 3

a Dựa vào đồ thị, hãy xác định điểm bù ánh sáng của loài thực vật trên Giải thích.

b Trong mỗi giai đoạn A và B, hãy xác định yếu tố giới hạn quy định cường độ quang hợp của loàithực vật trên

Câu 5 (2 điểm) Truyền tin tế bào

Hình 2 mô tả con đường truyền tin nội bào tạo ra đáp ứng sinh học được khơi mào khi thụ thể adrenergic gắn đặc hiệu với adrenalin Thụ thể β-adrenergic là loại protein đa xuyên màng kết cặp vớiGDP-protein khi thụ thể chưa được phối tử hoạt hóa Adenylatecyclase tạo ra cAMP từ ATP khi đượchoạt hóa bởi GTP-protein Protein kinase A (PKA) có thể hoạt hóa lẫn nhau tạo; cuối cùng khởi sự đápứng của tế bào Một số bước chính trong con đường truyền tin nội bào của adrenalin được kí hiệu từ 1đến 5 trong hình 2

β-a) Hãy cho biết chất nào là chất truyền tin thứ hai của adrenalin: G-protein, ATP, cAMP hay PKA?

Giải thích

b)Giải thích tại sao thụ thể β-adrenergic cùng có mặt ở tế bào gan và tế bào cơ trơn nhưnglại tạo ra đáp

ứng khác nhau trên mỗi loại tế bào này?

c) Timolol có khả năng tạo liên kết với thụ thể β-adrenergic nhưng không làm thay đổi cấu hình của

thụ thể Hãy cho biết timolol có làm thay đổi mức đáp ứng của tế bào với tác dụng của adrenalin haykhông? Giải thích

d) Có hai dòng đột biến đơn lẻ (m1, m2) trong con đường truyền tin nội bào: dòng m1 có thụ thể không

tháo rời phối tử sau đáp ứng; dòng m2 có miền liên kết với cơ chất ATPcủa adenylate cyclase bị saihỏng Hãy cho biết ở dòng đột biến kép tạo ra từ sự kết hợp giữa dòng m1 và m2, khi có mặt adrenalin,PKA có được hoạt hóa hay không? Tại sao?

Hình 2

Trang 4

Câu 6 (2 điểm) Phân bào

1 Nghiên cứu của Kinoshita và cs

(2001-2002) ở dịch chiết tế bào ếch đang trong giai

đoạn nguyên phân, quan sát tính động của vi

ống tubulin có liên quan đến 2 loại protein là

kinesin-13 và XMAP215 (protein MAP của

ếch), được biểu diễn trên hình 6.1 Dựa vào

thông tin trong hình, hãy trình bày vai trò của

kinesin-13 và XMAP215 đối với tính động của

vi ống trong nguyên phân

Hình 6.1

2 Hình 6.2 cho thấy các chuyển động diễn ra

trong tế bào khi tế bào thực hiện trình nguyên

phân (trên thang thời gian, thời điểm 0 đánh dấu

thời điểm các NST xếp hàng trên mặt phẳng xích

đạo) Ba đường cong trong đồ thị cho thấy

khoảng cách giữa:

(1)tâm động của các cromatid chị em

(2)trung thể ở hai cực của tế bào

(3)tâm động và các trung thể ở hai cực của tế

bào

Hãy xác định các đường cong A, B, C tương

ứng với các khoảng cách nào nói trên? Giải

thích

Hình 6.2

Câu 7 (2,0 điểm) Cấu trúc, dinh dưỡng CHVC ở VSV

Trong cuộc sống, vi khuẩn ngày càng được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau, từ điều trị

y tế cho đến giảm thiểu ô nhiễm chất thải độc hại Để xác định loài vi khuẩn nào thích hợp cho một mục đích cụ thể đòi hỏi phải áp dụng những kiến thức đa dạng về đặc điểm kiểu hình của các vi khuẩn này

Bảng dưới đây thể hiên một số đặc điểm nổi bật của bốn loại vi khuẩn được nghiên cứu gồm:

Clostridium novyi, Thermus aquaticus, Paracoccus denitrificans và Trichodesmium thiebautii.

Loại vi khuẩn C novyi T aquaticus P denitrificans T thiebautii

Kiểu trao đổi chất Kị khí bắt

buộc

Hiếu khí bắt buộc Kị khí không bắt

buộc

Kị khí không bắt buộc

Nhiệt độ tối ưu (0C) 10 – 400C 50 – 800C 5 – 300C 10 – 300C

Môi trường sống điển

hình

Trên mặt đất Dưới nước

a.Xét nghiệm cho thấy nồng độ nitrat trong mẫu nước thải của khu vực đô thị cao hơn mức cho phép

Vi khuẩn nào thích hợp nhất để giảm nồng độ nitrat? Giải thích

b.Vì các khối u thường phát triển nhanh hơn nhiều so với khả năng cung cấp dinh dưỡng và ôxi củamáu, chúng thường lan ra cả những vị trí có nồng độ ôxi rất thấp Ngoài khu vực này thì điều kiệnthiếu ôxi nói chung là không tìm thấy ở nơi khác trong cơ thể Người ta có thể tận dụng tính chất bấtthường này để tiêm vi khuẩn đặc biệt nhắm vào các tế bào ung thư và ít gây ảnh hưởng đến phầncòn lại của cơ thể Loại vi khuẩn nào thích hợp nhất cho ứng dụng này? Giải thích

c.Thêm một lượng nhỏ amoni làm tăng sản lượng sơ cấp của hệ sinh thái dưới nước, nhưng hiệu quảchỉ kéo dài trong thời gian tương đối ngắn Dựa trên phát hiện đó, loại vi khuẩn nào có khả năng cảithiện sản lượng sơ cấp của hệ sinh thái?

d Kháng sinh vancomycin ức chế tổng hợp peptidoglycan ở vi khuẩn có thành tế bào dày với nhiềupeptidoglycan Vi khuẩn nào rất có thể nhạy cảm với kháng sinh này? Giải thích

Trang 5

Câu 8 (2,0 điểm) Sinh trưởng, sinh sản của vi sinh vật.

Beadle và Tatum đề xuất rằng một gen tạo ra một enzyme Họ đã gây đột biến nấm mốc và quan

sát thấy các khuẩn lạc khác nhau cần chất bổ sung khác nhau trong môi trường bình thường để tồn tại(Hình 1)

a Những đột biến nào có cùng nhu cầu dinh dưỡng giống như tế bào kiểu dại?

b Những khuẩn lạc nào được sử dụng để phát hiện các gen tham gia vào con đường tổng hợparginine? Giải thích

c Trong một thí nghiệm khác, các nhà khoa học lấy một nhóm các thể đột biến khác và cấy chúnglên đĩa như trong Hình 2 Những khuẩn lạc nào (1-8) trong Hình 2 không thể sản xuất arginine?

Câu 9 (2,0 điểm): Virut

1.Giải thích tại sao virus CoV-2 lại có tốc độ biến đổi rất nhanh? Nếu dùng vaccine CoV-2 của chủng cũ để tiêm phòng chống biến chủng mới có được không? Giải thích Có thể dùng thuốc kháng sinh penicilin để tiêu diệt virut này không?

SARS-2 Hãy so sánh cơ chế di truyền ngang và di truyền dọc của virut khảm thuốc lá (TMV) Về mặt trựcquan, TMV có thể phân lập được từ tất cả các sản phẩm thuốc lá thương phẩm, nhưng tại sao TMVkhông gây nguy hiểm đối với người dùng thuốc?

Câu 10 (2,0 điểm) Trao đổi nước và dinh dưỡng khoáng

Biểu thức tính sức hút nước của tế bào thực vật là S = P – T ; trong đó S là sức hút nước của tếbào, P là áp suất thẩm thấu, T là sức căng trương nước Cho các tế bào thực vật đã phát triển đầy đủcủa cùng một loại mô có áp suất thẩm thấu là 1,5 atm, T = 0,5 vào một dung dịch có áp suất thẩm thấulần lượt là 0,8 và 1,2 atm

a Hỏi nước sẽ dịch chuyển như thế nào?

b Giải thích tại sao tế bào thực vật không bị vỡ khi đặt trong môi trường nhược trương và không bịbiến dạng trong môi trường ưu trương?

c Khi cùng bị mất nước đột ngột (ví dụ vào buổi trưa nắng to, nhiệt độ cao, có gió khô và mạnh …)cây non bị héo rũ còn cây già chỉ biểu hiện héo ở những lá non?

Trang 6

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ ĐỀ XUẤT Câu 1: Thành phần hóa học tế bào (2 điểm)

Glycogen (và amylopectin) là polymer của glucose có

phân nhánh Chuỗi mạch thẳng của các polymer này bao

gồm các liên kết α (1 → 4) và chuỗi phân nhánh được

hình thành bởi liên kếtα (1 → 6) (Hình 1) Trong quá

trình phân giải trong tế bào, các gốc glucose được giải

phóng lần lượt từ đầu tận cùng của chuỗi bởi enzyme

phosphorylase cho đến phía vị trí phân nhánh Sau đó,

liên kết α (1 → 6) của nhánh bị cắt bởi enzyme cắt

nhánh

a Vì sao chất dự trữ năng lượng ngắn hạn lí tưởng trong

tế bào động vật là glycogen mà không phải là đường

glucose?

b Cho một phân tử glycogen gồm 10000 gốc glucose, cứ

10 gốc thì phân nhánh, vậy có khoảng bao nhiêu chuỗi nhánh ở đầu tận cùng được cắt bởiphosphorylase?

c Để phân giải glycogen này bằng phosphorylase ở nồng

độ dư thừa hoặc bằng enzyme cắt nhánh ở nồng độ dư

thừa, hãy chọn một đồ thị thích hợp cho sự phân cắt

của mỗi enzyme (phosphorylase và enzyme cắt nhánh)

từ các đồ thị bên Giả sử rằng phosphorylase phân cắt

lần lượt tất cả các gốc glucose của một chuỗi thẳng

không phân nhánh

Nội dung

1a - Đường glucôzơ là loại đường đơn rất dễ bị ôxi hóa tạo năng lượng Mặt khác chúng có

tính khử, dễ hòa tan trong nước và bị khuếch tán qua màng tế bào nên rất dễ bị hao hụt

- Glycôgen là chất dự trữ ngắn hạn, tích trữ ở gan và cơ của cơ thể động vật Động vậtthường xuyên hoạt động, di chuyển nhiều => cần nhiều năng lượng cho hoạt động sống:+ Glycôgen có cấu trúc đại phân tử, đa phân tử, đơn phân là glucozơ Các đơn phân liênkết với nhau bởi liên kết glucôzit => Dễ dàng bị thuỷ phân thành glucôzơ khi cần thiết

+ Glycôgen có kích thước phân tử lớn nên không thể khuếch tán qua màng tế bào

+ Glycôgen không có tính khử, không hoà tan trong nước nên không làm thay đổi áp suấtthẩm thấu của tế bào

1b Số chuỗi nhánh ở đầu tận cùng được cắt bởi phosphorylase khoảng: 10000/10 = 1000 

1000/2 = 500

Giải thích: enzyme phosphorylase thủy phân các gốc glucose ở nhánh đến gần điểm chianhánh thì dừng lại, sau đó enzyme cắt nhánh hoạt động (enzyme cắt nhánh có 2 hoạt tính:chuyển nhánh α1-4 và cắt nhánh α1-6), enzyme cắt nhánh chuyển monomer còn lại sangnhánh còn lại và thủy phân glucose ở vị trí α1-6 Vì lý do đó số chuỗi nhánh ở đầu tậncùng đc cắt bởi phosphorylase chỉ bằng 1 nửa số lần phân nhánh của phân tử glycogen

1c Enzyme phosphorylase: đồ thị (3), như giải thích ở ý b, hoạt động của enzyme

phosphorylase chỉ cắt 1 nửa số nhánh ở đầu tận cùng nên khi số polymer của glucose cònlại bằng một nửa so với ban đầu

Enzyme cắt nhánh: đồ thị (1) do enzyme chỉ cắt các nhánh α1-6 và chuyển nhánh với cácgốc α1-4 chứ không thủy phân tạo monomer nên số polymer của glucose giữ nguyên

Trang 7

Câu 2 (2,0 điểm) Cấu trúc tế bào

a Trong quá trình phân bào của tế bào động vật, cần có sự tham gia của hai thành phần thuộc hệ thốngkhung xương tế bào Đó là hai thành phần nào? Hãy phân biệt hai thành phần đó dựa trên các tiêu chí:cấu trúc và hoạt động tham gia trong chu kỳ tế bào

b Hãy cho biết những trường hợp sau đây là do sự khiếm khuyết ở những bào quan nào? Giải thích

- Những người đàn ông mắc hội chứng Kartagener bị vô sinh do tinh trùng không chuyển động được

- Nấm men bị đột biến không thể sinh trưởng trên oleat (một acid béo dạng chuỗi dài),

- Nấm men bị đột biến không thể sinh trưởng trên glycerol

- Bệnh viêm phổi ở những người thợ mỏ

Cấu trúc - Tiểu đơn vị: α và β tubulin

- Cấu tạo từ 13 tiểu đơn vịtubulin

- Tiểu đơn vị actin

- Hai sợi polymer xoắn lấy nhau

Hoạt động Các vi ống thể động và giúp các

NST chuyển động về các cựctrong quá trình phân chia tế bào

Các vi ống không thể động trượtlên nhau giúp tế bào dãn dài về 2cực

Vi sợi actin tương tác với cácphân tử myosin làm cho vòngactin co lại => rãnh phân cắt sâuhơn => phân chia tế bào chất

b - Dị tật này có thể do nguyên nhân: gen qui định vi ống bị đột biến tạo ra vi ống có

hoạt động chức năng kém hoặc không hoạt động được

- Ta thấy nấm men không thể sinh trưởng trên oleat nghĩa là oleat không cung cấpnăng lượng cho hoạt động của tế bào nên chắc chắn sẽ xảy ra đột biến khiếm khuyết ở

- Hỏng bào quan lizoxom Do người thợ mỏ làm việc trong môi trường có nhiều ionkim loại nặng làm hỏng màng lizoxom → các enzim lizoxom phá hủy các tế bào niêmmạc đường hô hấp và phổi → dễ bị nhiễm khuẩn gây viêm phổi

Câu 3.(2,0 điểm) Chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào

a.Quan sát đồ thị biểu diễn sự thay đổi nồng độ của 2 chất trong chu trình Canvin Theo em, (1) và (2)

là chất gì? Giải thích

Trang 8

b Năm 1952, David Keilin tiến hành thí nghiệm quan sát các băng hấp

thụ ánh sáng của các cytochrome a3, b, c của ti thể Theo đó, sự hấp thụ

ánh sáng tạo nên các băng màu tối trên dải quang phổ Kết quả thu được

cho thấy sự xuất hiện của 3 băng màu tối trong điều kiện kị khí (hình A)

Sự bổ sung các chất như O2, Urethane (một chất ức chế chuỗi truyền

điện tử) vào môi trường thí nghiệm làm thay đổi kết quả ban đầu (hình

B, C) Một kết quả khác thu được khi Keilin tiến hành thí nghiệm chỉ

với cytochrome c trong môi trường có bổ sung O2 (hình bên)

b1 Các cytochrome hấp thụ ánh sáng khi ở trạng thái khử hay oxi hóa?

b2 Sắp xếp thứ tự các cytochrome trên trong chuỗi truyền điện tử

- Vậy, sắp xếp được thứ tự các cytrochrome như sau: b – c – a3

Câu 4 (2 điểm) Quang hợp và hô hấp ở thực vật

1 Trong hô hấp hiếu khí, chu trình Krebs được coi là một chuỗi các bước nhỏ Một trong những bướcnày là chuyển đổi succinate thành fumarate bởi một enzyme succinate dehydrogenase

a Nêu vai trò của enzym dehydrogenase trong chu trình Krebs và giải thích ngắn gọn tầm quan trọngcủa vai trò này trong việc sản xuất ATP

b Một cuộc điều tra đã được thực hiện về ảnh hưởng của nồng độ khác nhau của các ion nhôm đối vớihoạt động của succinate dehydrogenase Nồng độ enzyme và tất cả các điều kiện khác được giữ khôngđổi Biểu đồ dưới đây cho thấy kết quả của cuộc điều tra này

b c

Trang 9

Hãy mô tả ảnh hưởng của ion nhôm tại các nồng độ khác nhau lên tốc độ sản xuất fumarate Giải thích.

2 Đồ thị dưới đây cung cấp thông tin về đặc tính quang hợp ở 1 loài thực vật C3 Trong bóng tối câykhông thực hiện quá trình quang hợp

a Dựa vào đồ thị, hãy xác định điểm bù ánh sáng của loài thực vật trên Giải thích

b Trong mỗi giai đoạn A và B, hãy xác định yếu tố giới hạn quy định cường độ quang hợp của loàithực vật trên

Nội dung

1 a - Cung cấp hydro để khử NAD và FAD

- NADH và FADH2 chuyển sang chuỗi vận chuyển điện tử

- Cung cấp năng lượng cho quá trình tổng hợp ATP trong quá trình phosphoryl hóa oxy hóa và cơchế hóa thẩm;

b - tăng nồng độ của các ion nhôm từ 0 đến 40 µmol làm tăng tốc độ sản xuất fumarate;

- tăng từ 40 đến 120 µmol có ít ảnh hưởng;

- nhôm liên kết với enzyme / tham chiếu đến cofactor; tối ưu hóa hình dạng của trang web đang hoạt

a vì điểm bù ánh sáng là giá trị của cường độ ánh sáng mà tại đó cường độ quang hợp = hô hấp

b – Trong giai đoạn A, yếu tố ánh sáng là yếu tố giới hạn

- Trong giai đoạn B, nồng độ CO2 là yếu tố giới hạn

Câu 5 (2 điểm) Truyền tin tế bào

Hình 2 mô tả con đường truyền tin nội bào tạo ra đáp ứng sinh học được khơi mào khi thụ thể adrenergic gắn đặc hiệu với adrenalin Thụ thể β-adrenergic là loại protein đa xuyên màng kết cặp vớiGDP-protein khi thụ thể chưa được phối tử hoạt hóa Adenylatecyclase tạo ra cAMP từ ATP khi đượchoạt hóa bởi GTP-protein Protein kinase A (PKA) có thể hoạt hóa lẫn nhau tạo; cuối cùng khởi sự đápứng của tế bào Một số bước chính trong con đường truyền tin nội bào của adrenalin được kí hiệu từ 1đến 5 trong hình 2

Trang 10

β-a) Hãy cho biết chất nào là chất truyền tin thứ hai của adrenalin: G-protein, ATP, cAMP hay PKA?

Giải thích

b)Giải thích tại sao thụ thể β-adrenergic cùng có mặt ở tế bào gan và tế bào cơ trơn nhưnglại tạo ra đáp

ứng khác nhau trên mỗi loại tế bào này?

c) Timolol có khả năng tạo liên kết với thụ thể β-adrenergic nhưng không làm thay đổi cấu hình của

thụ thể Hãy cho biết timolol có làm thay đổi mức đáp ứng của tế bào với tác dụng của adrenalin haykhông? Giải thích

d) Có hai dòng đột biến đơn lẻ (m1, m2) trong con đường truyền tin nội bào: dòng m1 có thụ thể không

tháo rời phối tử sau đáp ứng; dòng m2 có miền liên kết với cơ chất ATPcủa adenylate cyclase bị saihỏng Hãy cho biết ở dòng đột biến kép tạo ra từ sự kết hợp giữa dòng m1 và m2, khi có mặt adrenalin,PKA có được hoạt hóa hay không? Tại sao?

Nội dung

a) cAMP là chất truyền tin thứ hai.

- Bởi vì: như mô tả ở hình 2, cAMP được tạo thành từ sự liên kết cộng hóa trị vòng giữa nhómphosphate với đường ribose trong phân tử ATP nhờ enzyme adenylate cyclase Bởi vì ATP trong tếbào có hàm lượng lớn, khi adenylate cyclase được khởi động, nó xúc tác tạo thành hàng loạtcAMP → khuếch đại con đường truyền tín hiệu về sau

(Chú ý: mặc dù ATP cũng có hàm lượng lớn nhưng nó chỉ được sử dụng làm môi giới tạo thànhcAMP chứ không trực tiếp tham gia quá trình truyền tin của tế bào)

b)Các phân tử protein tham gia vào con đường truyền tín hiệu trên hai loại tế bào này là khác nhau

và hệ thống protein đáp ứng của hai loại tế bào cũng không hoàn toàn giống nhau → khiadrenalin gắn trên thụ thể chung của cả hai tế bào, chúng được hoạt hóa theo các hướng khácnhau hoặc thay đổi hoạt tính của các protein đáp ứng vốn dĩ có chức năng khác biệt → đáp ứng làkhác nhau

c) Timolol làm giảm mức đáp ứng sinh học của tế bào đối với adrenalin.

Bởi vì: timolol cạnh tranh với adrenalin khi gắn vào thụ thể β-adrenergic nhưng timolol lại khônglàm thay đổi cấu hình không gian của thụ thể → nó không khởi phát được con đường truyền tínhiệu nội bào → đáp ứng của tế bào đối với adrenalin bị suy giảm

d) Protein kinase A không được hoạt hóa.

- Bởi vì: mặc dù đột biến m1 dẫn đến adrenalin vẫn duy trì trạng thái gắn của nó trênthụ thể →liên tục hoạt hóa G-protein gắn với adenylate cyclase; tuy nhiên, đột biến m2kèm theo làm miềnliên kết với cơ chất ATP của enzyme này bị sai hỏng → cAMP không được tạo ra cho dù enzyme

đã được hoạt hóa bởi GTP-protein

- Nói cách khác, đột biến m2 xảy ra ở sau bước của đột biến m1 → dòng đột biến kép mang cảđặc điểm của đột biến m1 và đột biến m2 sẽ có kết quả không hoạt hóa được protein kinase A

Câu 6 (2 điểm) Phân bào

1 Nghiên cứu của Kinoshita và cs. Hình 6.1

Hình 2

Trang 11

(2001-2002) ở dịch chiết tế bào ếch đang

trong giai đoạn nguyên phân, quan sát

tính động của vi ống tubulin có liên quan

đến 2 loại protein là kinesin-13 và

XMAP215 (protein MAP của ếch), được

biểu diễn trên hình 6.1 Dựa vào thông

tin trong hình, hãy trình bày vai trò của

kinesin-13 và XMAP215 đối với tính

động của vi ống trong nguyên phân

2 Hình 6.2 cho thấy các chuyển động diễn ra

trong tế bào khi tế bào thực hiện trình nguyên

phân (trên thang thời gian, thời điểm 0 đánh dấu

thời điểm các NST xếp hàng trên mặt phẳng xích

đạo) Ba đường cong trong đồ thị cho thấy khoảng

cách giữa:

(4) tâm động của các cromatid chị em

(5) trung thể ở hai cực của tế bào

(6) tâm động và các trung thể ở hai cực của tế bào

Hãy xác định các đường cong A, B, C tương ứng

với các khoảng cách nào nói trên? Giải thích

→ độ bền của vi ống giảm → tính động tăng

- Như vậy: vai trò của kinesin-13 góp phần giải trùng hợp vi ống trong phân bào, trong khiXMAP215 giữ vai trò là prôtêin làm bền vi ống, ức chế tác động của kinesin-13

- A – 2; B – 1; C – 3

- Sau thời điểm 0 (thời điểm các NST xếp hàng trên mặt phẳng xích đạo) tức là kì giữa, các cromatidtách nhau ở tâm động và di chuyển về 2 cực của tế bào

+, khoảng cách giữa tâm động của các cromatid chị em tăng dần từ 0  ứng với đường B

+, khoảng cách giữa trung thể ở hai cực của tế bào tăng dần khi TB bước vào kì sau, cuối  ứng

với đường A+, khoảng cách giữa tâm động và các trung thể ở hai cực của tế bào bắt đầu giảm khi TB bước vào

kì sau  ứng với đường C

Câu 7 (2,0 điểm) Cấu trúc, dinh dưỡng CHVC ở VSV

Trong cuộc sống, vi khuẩn ngày càng được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau, từ điều trị

y tế cho đến giảm thiểu ô nhiễm chất thải độc hại Để xác định loài vi khuẩn nào thích hợp cho một mục đích cụ thể đòi hỏi phải áp dụng những kiến thức đa dạng về đặc điểm kiểu hình của các vi khuẩn này

Bảng dưới đây thể hiên một số đặc điểm nổi bật của bốn loại vi khuẩn được nghiên cứu gồm:

Clostridium novyi, Thermus aquaticus, Paracoccus denitrificans và Trichodesmium thiebautii.

buộc

Hiếu khí bắt buộc Kị khí không bắt

buộc

Kị khí không bắt buộc

Trang 12

hình Dưới nước Dưới nước

a.Xét nghiệm cho thấy nồng độ nitrat trong mẫu nước thải của khu vực đô thị cao hơn mức cho phép

Vi khuẩn nào thích hợp nhất để giảm nồng độ nitrat? Giải thích

b.Vì các khối u thường phát triển nhanh hơn nhiều so với khả năng cung cấp dinh dưỡng và ôxi củamáu, chúng thường lan ra cả những vị trí có nồng độ ôxi rất thấp Ngoài khu vực này thì điều kiệnthiếu ôxi nói chung là không tìm thấy ở nơi khác trong cơ thể Người ta có thể tận dụng tính chất bấtthường này để tiêm vi khuẩn đặc biệt nhắm vào các tế bào ung thư và ít gây ảnh hưởng đến phầncòn lại của cơ thể Loại vi khuẩn nào thích hợp nhất cho ứng dụng này? Giải thích

c.Thêm một lượng nhỏ amoni làm tăng sản lượng sơ cấp của hệ sinh thái dưới nước, nhưng hiệu quảchỉ kéo dài trong thời gian tương đối ngắn Dựa trên phát hiện đó, loại vi khuẩn nào có khả năng cảithiện sản lượng sơ cấp của hệ sinh thái?

d Kháng sinh vancomycin ức chế tổng hợp peptidoglycan ở vi khuẩn có thành tế bào dày với nhiềupeptidoglycan Vi khuẩn nào rất có thể nhạy cảm với kháng sinh này? Giải thích

vì chúng là các vi khuẩn G+ nên mẫn cảm với kháng sinh

Câu 8 (2,0 điểm) Sinh trưởng, sinh sản của vi sinh vật.

Beadle và Tatum đề xuất rằng một gen tạo ra một enzyme Họ đã gây đột biến nấm mốc và quan sát thấy các khuẩn lạc khác nhau cần chất bổ sung khác nhau trong môi trường bình thường để tồn tại(Hình 1)

a Những đột biến nào có cùng nhu cầu dinh dưỡng giống như tế bào kiểu dại?

b Những khuẩn lạc nào được sử dụng để phát hiện các gen tham gia vào con đường tổng hợparginine? Giải thích

c Trong một thí nghiệm khác, các nhà khoa học lấy một nhóm các thể đột biến khác và cấy chúnglên đĩa như trong Hình 2 Những khuẩn lạc nào (1-8) trong Hình 2 không thể sản xuất arginine?

Câu 8 (2 điểm) Sinh trưởng, sinh sản của vi sinh vật.

a Môi trường 2 là môi trường tối thiểu mà vẫn thấy vi khuẩn 1,7 sống được nên vi khuẩn 1,7 cónhu cầu dinh dưỡng giống kiểu dại

b Sử dụng legend 5 để xác định vi khuẩn nào tham gia vào con đường tổng hợp arginine

Giải thích : Vì khuẩn lạc 5 có môi trường tối thiểu + arginine mà chủng 1, 4, 6, 7 vẫn sinhtrưởng được

c Trong môi trường không có arginine chỉ có khuẩn lạc 1, 4, 6, 7 mọc được => chỉ có nhữngkhuẩn lạc này sản xuất được arginine, còn khuẩn lạc 2, 3, 5, 8 không thể mọc được => không

Trang 13

3 O X X O X O O X

Câu 9 (2,0 điểm): Virut

1.Giải thích tại sao virus CoV-2 lại có tốc độ biến đổi rất nhanh? Nếu dùng vaccine CoV-2 của chủng cũ để tiêm phòng chống biến chủng mới có được không? Giải thích Có thể dùng thuốc kháng sinh penicilin để tiêu diệt virut này không?

SARS-2 Hãy so sánh cơ chế di truyền ngang và di truyền dọc của virut khảm thuốc lá (TMV) Về mặt trực quan, TMV có thể phân lập được từ tất cả các sản phẩm thuốc lá thương phẩm, nhưng tại sao TMV không gây nguy hiểm đối với người dùng thuốc?

Ý Nội dung

1 - Vật chất di truyền của virus SARS là ARN và nó được nhân bản nhờ ARN

polymerase phụ thuộc ARN (dùng ARN làm khuôn để tổng hợp nên ADN hay sao

chép ngược)

- Enzyme sao chép ngược không có khả năng tự sửa chữa nên vật chất di truyền của

virus rất dễ đột biến Tốc độ đột biến của virut này khá cao (1,05.10-3 – 1,26.10-3)

- Thường là không hiệu quả

+ Nếu chủng cũ → vẫn dùng vaccine cũ được

+ Nếu xuất hiện chủng đột biến mới thì thường vaccine cũ không có hiệu quả, hoặc

hiệu quả thấp => phải dùng vaccine mới

- Không thể dùng kháng sinh để tiêu diệt virut, vì: Chất kháng sinh penicilin chỉ tác

động lên thành tế bào, mà virut không có thành

2 - So sánh:

Từ cây này sang cây khác Từ cây mẹ sang cây con

Gây ra bởi các loài động vật ăn thực vật Thông qua sinh sản

Qua các vết chích, đốt…của động vật Qua hạt, hoặc cành ghép, chiết

- Người không thuộc loài vật chủ của virut TMV nên virut này không truyền nhiễm ở

người

Câu 10 (2,0 điểm) Trao đổi nước và dinh dưỡng khoáng

Biểu thức tính sức hút nước của tế bào thực vật là S = P – T ; trong đó S là sức hút nước của tếbào, P là áp suất thẩm thấu, T là sức căng trương nước Cho các tế bào thực vật đã phát triển đầy đủcủa cùng một loại mô có áp suất thẩm thấu là 1,5 atm, T = 0,5 vào một dung dịch có áp suất thẩm thấulần lượt là 0,8 và 1,2 atm

a Hỏi nước sẽ dịch chuyển như thế nào?

b Giải thích tại sao tế bào thực vật không bị vỡ khi đặt trong môi trường nhược trương và không bịbiến dạng trong môi trường ưu trương?

c Khi cùng bị mất nước đột ngột (ví dụ vào buổi trưa nắng to, nhiệt độ cao, có gió khô và mạnh …)cây non bị héo rũ còn cây già chỉ biểu hiện héo ở những lá non?

- TH1: Đặt TBTV vào dd có P = 0,8 : STB> Sdd-> Nước đi vào TB

- TH2: Đặt TBTV vào dd có P = 1,2 -> Nước đi ra khỏi TB

b - TB không bị vỡ khi hút nước là do TB xuất hiện sức căng trương nước T của thành TB chống lại sức căng trương nước-> TB dừng hút nước trước khi đạt tới sự cân bằng về

Trang 14

- Ở cây non hoặc bộ phận cơ thể còn non, thành xelluozo còn mỏng, yếu nên dễ bị kéovào khối chất nguyên sinh  dễ biểu hiện héo.

- Ở các tế bào già, thành xelluozo dày, cứng  khó bị kéo vào hơn  tế bào vẫn giữđược nguyên thể tích  không biểu hiện héo

LẦN THỨ XIV, NĂM 2023

ĐỀ THI MÔN: SINH HỌC – LỚP 10 Thời gian: 180 phút (Không kể thời gian giao đề) Câu 1: (2,0 điểm) Thành phần hóa học tế bào

1.1 Tế bào mỡ (Adipocyte) là những tế bào

được tìm thấy trong mô mỡ ở động vật có vú

Những tế bào này hấp thụ glycerol và acid béo

để tạo ra triglyceride (chất béo trung tính) để

lưu trữ lâu dài Hình 1.1 thể hiện một phân tử

glycerol và ba acid béo (X, Y và Z) Hình 1.2

là phân tử triglyceride được hình thành từ các

thành phần này

a) Nêu tên liên kết hình thành giữa glycerol

và acid béo, tên của kiểu phản ứng hình thành

liên kết này

b) Chỉ ra sự khác biệt giữa các acid béo X, Y

và Z được thể hiện trong hình 1.1

c) Giải thích tại sao triglyceride không thích hợp như một thành phần của màng bề mặt tế bào

1.2 Sau khi làm biến tính enzyme A với nhiệt độ, người ta tiếp tục tiến hành thí nghiệm như sau:

- Thí nghiệm 1: Cho enzyme A vào môi trường có nhiệt độ, pH và độ muối thích hợp, sau đó bổsung thêm enzyme X có vai trò nối các cầu disulfide thì người ta thấy enzyme A phục hồi được 100%hoạt tính

- Thí nghiệm 2: Cho xử lí trực tiếp enzyme A với enzyme X, sau đó đưa vào môi trường có nhiệt

độ, pH và độ muối thích hợp như trên thì người ta thấy enzyme A chỉ phục hồi được 1% hoạt tính.Giải thích kết quả thí nghiệm trên

Câu 2: (2,0 điểm) Cấu trúc tế bào

2.1 Bảng 2 dưới đây thể hiện kết quả của một thí nghiệm điển hình về sự dung hợp tế bào của người

và chuột trong các điều kiện khác nhau:

Bảng 2 Thí

Nhiệt

1 Dung hợp tế bào người và chuột 37oC Các protein màng trộn lẫn vớinhau

2 Dung hợp tế bào người và chuột, bổsung chất ức chế tổng hợp ATP 37oC Các protein màng trộn lẫn vớinhau

3 Dung hợp tế bào người và chuột 4oC Không có sự trộn lẫn proteinmàng

Từ kết quả trên có thể rút ra những kết luận gì? Giải thích

Hình 1.1 Hình 1.2

Trang 15

2.2 Trong quá trình phân bào của tế bào động vật, cần có sự tham gia của hai thành phần thuộc hệ

thống khung xương tế bào Hãy cho biết đó là hai thành phần nào và phân biệt hai thành phần đó vềcấu trúc và chức năng trong chu kì tế bào động vật

Câu 3: (2,0 điểm) Chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào (Đồng hóa + Dị hóa)

Bảng 3 Ống

I Atractyloside Ức chế protein vận chuyển ADP/ATP

II Butylmalomate Ức chế vận chuyển succinate vào ti thể

III Cyanine Ức chế phức hệ cytochrome c oxidase

3.1 Trong một nghiên cứu về chức năng của ti thể, người ta phân lập và chuyển ti thể vào trong một

môi trường đệm thích hợp có succinate là nguồn cung cấp điện tử duy nhất cho chuỗi hô hấp Sau 5phút ADP được bổ sung vào môi trường Khoảng 1 phút tiếp theo mỗi chất ức chế (trình bày ở Bảng 3)được bổ sung vào từng ống nghiệm riêng rẽ, sau 10 phút thí nghiệm kết thúc

Nồng độ O2 trong môi trường của từng ống nghiệm thay đổi như thế nào trong suốt thời gian thínghiệm? Hãy giải thích

3.2 Các nhà khoa học đã tạo ra các túi màng nhân tạo chứa

bacteriorhodopsin - một bơm H+ hoạt động nhờ ánh sáng được

tinh sạch từ một vi khuẩn quang hợp và ATP synthase tinh

sạch từ ti thể của tim bò Giả sử rằng tất cả các phân tử

bacteriorhodopsin và ATP synthase được định hướng như

trong hình 3, khi đó các proton được bơm vào túi và ATP

được tạo ra ở phía bên ngoài túi

a) Nếu chuẩn bị các túi màng mà không loại bỏ hết chất tẩy

rửa một cách cẩn thận làm cho lớp kép phospholipid bị rò rỉ

proton thì có ATP có được tổng hợp không?

b) Hãy cho biết trong mỗi trường hợp dưới đây quá trình tổng

hợp ATP thay đổi như thế nào so với trường hợp ban đầu?

Giải thích

(1)Nếu các phân tử ATP synthase được định hướng ngẫu

nhiên sao cho khoảng một nửa hướng ra bên ngoài túi và một

nửa hướng vào bên trong

(2)Nếu các phân tử bacteriorhodopsin được định hướng ngẫu

nhiên

c) Có thể rút ra được điều gì khi sử dụng bacteriorhodopsin và

ATP synthase có nguồn gốc từ hai loài khác nhau? Giải thích

Câu 4: (2,0 điểm) Truyền tin tế bào + Phương án thực

hành

4.1 Hình 4.1 mô tả con đường truyền tin nội bào tạo ra đáp

ứng sinh học được khơi mào khi thụ thể adrenergic gắn đặc hiệu với adrenaline Thụ thể adrenergic là loại protein đa xuyên màng kết cặp với GDP-protein khi thụ thể chưa được phối tử hoạthóa Adenylate cyclase tạo ra cAMP từ ATP khi được hoạt hóa bởi GTP-protein Protein kinase A

β-Hình 3

Trang 16

(PKA) có thể hoạt hóa lẫn nhau; cuối cùng tạo ra đáp ứng của tế bào Một số bước chính trong conđường truyền tin nội bào của adrenaline được kí hiệu từ 1 đến 5 trong hình 4.1.

PKA có được hoạt hóa hay không? Tại sao?

4.2 Hình 4.2 cho thấy các dụng cụ đơn giản được một học sinh sử dụng để đo tốc độ hô hấp của nấm

men Saccharomyces cerevisiae Huyền phù nấm men hoạt động có

màu kem nhạt, được được chuẩn bị bằng cách trộn men khô,

glucose và nước và để trong 1 giờ ở 30°C Dung dịch xanh

methylene đóng vai trò là chất nhận điện tử và trở nên không màu

khi bị khử

a) Giải thích tại sao cần có lớp dầu trong thí nghiệm này

b) Trong một khảo sát thêm nữa, sinh viên đã kiểm tra khả năng sử

dụng các loại đường khác nhau của nấm men Huyền phù nấm men

hoạt động được trộn với dung dịch 2% của sáu loại đường khác

nhau Nấm men được cho phép để chuyển hóa đường ở nhiệt độ tối

ưu và carbon dioxide giải phóng được thu thập trong khoảng thời

gian 10 phút Bảng 4 cho thấy kết quả thu được

Bảng 4 Thể tích CO 2 giải phóng trong 10 phút (cm 3 )

Câu 5: (2,0 điểm) Phân bào

5.1 Một nhóm nghiên cứu muốn tạo giống lợn siêu cơ bằng kĩ thuật chuyển nhân tế bào sinh dưỡng

(soma) Trong kĩ thuật này, nhân của nguyên bào sợi nuôi cấy được chuyển vào tế bào trứng đã loại bỏnhân và hoạt hóa để phát triển thành phôi mà không qua thụ tinh Để tế bào trứng được chuyển nhân cókhả năng phát triển thành phôi cao nhất thì nhân nguyên bào sợi phải được lấy ở pha nào của chu kì tếbào? Giải thích

5.2 Nguyên phân

thể gây ung thư ở

người Paclitaxel là một

Hình 4.2

Trang 17

điều trị một số dạng ung thư Các nhà nghiên cứu đã khảo sát tác dụng của Paclitaxel đối với chu kỳ tếbào phân bào của tế bào ung thư như sau: các tế bào ung thư được nuôi cấy trong hai ngày và sau đóđược chia thành các nhóm, mỗi nhóm được xử lí với nồng độ Paclitaxel khác nhau Sau 28 giờ (mộtchu kỳ tế bào), các nhà nghiên cứu xác định phần trăm số tế bào trong các giai đoạn của nguyên phân(đường nét đứt) và tỉ lệ giữa số lượng tế bào trong kỳ sau so với số lượng tế bào trong kỳ giữa (đườngnét liền) Từ kết quả khảo sát được thể hiện trong Hình 5, hãy mô tả kết quả và đề xuất giải thích về tácdụng của Paclitaxel đối với

chu kỳ tế bào

Câu 6: (2,0 điểm) Cấu trúc, chuyển hóa vật chất của vi sinh vật

Một nghiên cứu được tiến hành để tìm hiểu mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài (vi khuẩn lam, vikhuẩn không lưu huỳnh màu lục, vi khuẩn khử sulfate) cùng sinh sống ở một hồ nước Cho biết cả vikhuẩn lam và vi khuẩn không lưu huỳnh màu lục đều có thể tổng hợp lipid khi có mặt nguồn carbon vànăng lượng thích hợp; H2S ở hồ nước tạo thành từ hoạt động chuyển hóa của vi khuẩn khử sulfate.Hình 6 mô tả mức tổng hợp lipid của vi khuẩn lam và vi khuẩn không lưu huỳnh màu lục cũng như sựthay đổi về lượng H2S của nước trong hồ ở những thời điểm khác nhau trong ngày; cho rằng 6:00 và18:00 mỗi ngày là các thời điểm giàu ánh sáng đỏ xa trong ngày

a) Hãy nêu những điểm khác nhau về kiểu hô hấp, nguồn carbon và nguồn năng lượng chủ yếu của vikhuẩn lam, vi khuẩn không lưu huỳnh màu lục và vi khuẩn khử sulfate

b) Hãy đưa ra giả thuyết giải thích sự thay đổi về lượng H2S tương đối của nước trong hồ

Câu 7: (2,0 điểm) Sinh trưởng và sinh sản của vi sinh vật

Efrotomycin là kháng sinh tạo ra từ vi khuẩn Streptomyces lactamdurans, thường được sản xuất trong công nghiệp dược phẩm Khi nuôi cấy S lactamdurans trong môi trường dinh dưỡng với thành

phần gồm: glucose, maltose, dầu đậu nành, (NH4)2SO4, NaCl, K2HPO4 và Na2HPO4 ở 28oC và đảm bảothoáng khí, người ta thu được đồ thị về thành phần môi trường (Hình 7.1) và sự tăng trưởng của vikhuẩn (Hình 7.2) theo thời gian như ở dưới đây:

a) Efrotomycin được tạo ra nhiều nhất trong giai đoạn nào? Giải thích

b) Vi khuẩn sử dụng đường glucose hay maltose trước? Giải thích tại sao lượng O2 tiêu thụ bắt đầu tăngdần trong giai đoạn 60 – 300 giờ sau khi nuôi cấy mà không phải ngay từ đầu?

c) Các thành phần được nêu ở trên có vai trò gì trong môi trường nuôi cấy?

Câu 8: (2,0 điểm) Virus

Trang 18

Virus HIV có khả năng gây hội chứng suy giảm miễn dịch

mắc phải ở người (AIDS) thuộc nhóm retrovirus có tế bào chủ là

tế bào lympho T-CD4+ Trong chu trình xâm nhập của virus vào

tế bào chủ, gai glycoprotein (gp120) của HIV gắn đặc hiệu với

thụ thể CD4 và đồng thụ thể CCR5 trên màng sinh chất của tế bào

chủ Hình 8 biểu thị mối liên kết giữa gai gp120 và các thụ thể

trong chu trình xâm nhập của HIV vào tế bào

a) Dựa trên các đặc điểm của virus HIV, hãy cho biết tại sao đến

ngay nay người ta vẫn chưa thể tìm ra được loại vaccine hiệu quả

trong phòng ngừa bệnh do virus HIV gây ra?

b) Hãy cho biết nếu số lượng thụ thể CD4 trên màng tế bào lympho

T-CD4+ tăng đáng kể nhưng số lượng thụ thể CCR5 không thay

đổi thì khả năng xâm nhập của virus HIV vào tế bào này có thay

đổi như thế nào so với tế bào lympho T-CD4+ ban đầu? Giải

thích

c) Maraviroc là loại thuốc có khả năng bám vào đồng thụ thể CCR5

và làm thay đổi vị trí gắn của thụ thể với gai gp120 Những nhà khoa học đã thấy rằng một số trườnghợp virus HIV vẫn có khả năng xâm nhập vào tế bào lympho T mặc dù có mặt của maraviroc gắn trênthụ thể CCR5 Hãy nêu ra 2 giả thuyết khác nhau giải thích hiện tượng này

Câu 9: (2,0 điểm) Trao đổi nước, dinh dưỡng khoáng ở thực vật

9.1 Một số loài thực vật sống ở môi trường đất bị nhiễm mặn như đầm ngập mặn hay các bãi bồi ven biển Hãy nêu ít nhất 02 cơ chế mà các loài thực vật sống ở đầm ngập mặn hay bãi bồi ven biển có thể

thích nghi được trong điều kiện đất bị nhiễm mặn? Giải thích

9.2 Một nhà thực vật học tiến hành phân tích đặc điểm mẫu đất trồng trong các chậu cây sinh trưởng

chậm, lá màu tía ở ngoại vi (rìa lá) và màu xanh đậm ở trung tâm (gân lá), tỉ lệ ra hoa kém hơn so vớicác chậu cây khác Kết quả phân tích cho thấy hàm lượng chất dinh dưỡng trong đất vẫn đầy đủ nhưng

pH của đất trồng là 8

a) Nguyên nhân nào dẫn đến cây trồng ở các chậu này có các biểu hiện nói trên? Giải thích

b) Khi cấy chuyển một loài nấm rễ vào đất trồng của các chậu cây này thì những biểu hiện nói trên củacây giảm dần Hiện tượng này có thể được giải thích như thế nào?

Câu 10: (2,0 điểm) Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật (Quang hợp + Hô hấp)

10.1 Các nhà khoa học đã khảo sát ảnh hưởng

của nhiệt độ và cường độ ánh sáng đến tốc độ

quang hợp của cây Kalmia procumbens thuộc họ

Đỗ quyên Họ đã khảo sát ảnh hưởng của nhiệt

độ đến tốc độ quang hợp ở ba cường độ ánh sáng

khác nhau, đồng thời họ cũng khảo sát ảnh

hưởng của nhiệt độ đến tốc độ hô hấp Kết quả

được thể hiện ở biểu đồ Hình 10

a) Chỉ ra 2 nhân tố giới hạn cường độ quang hợp

của cây K procumbens trong khoảng giữa điểm

X và điểm Y Giải thích

b) Cây K procumbens là một loại cây mọc trên núi

cao Các nhà khoa học dự đoán rằng ở khu vực

nơi loài cây này phát triển, nhiệt độ trung bình vào mùa hè có thể tăng từ 20°C lên 23°C và cũng cókhả năng trở nên nhiều mây hơn Mô tả và giải thích những thay đổi này có thể ảnh hưởng như thế nào

đến sự phát triển của cây K procumbens.

10.2 Những năm trước đây, người ta quan niệm hô hấp sáng là quá trình bất lợi do nó có thể làm giảm

đến 25% lượng CO2 cố định ở pha tối quang hợp Gần đây, các nhà thực vật học nhận ra hô hấp sángkhông phải là một phản ứng bất lợi đối với thực vật C3 nên vẫn được giữ lại sau hàng triệu năm tiếnhóa Tại sao lại có sự thay đổi trong quan điểm về vai trò của hô hấp sáng đối với thực vật C3?

-HẾT -Hình 8

Hình 10

Trang 19

(HS cần nêu đúng tên của liên kết và tên của phản ứng mới được 0,25 điểm)

b - Độ dài của chuỗi hydrocarbon: Y > X > Z; Y dài nhất, Z ngắn nhất

- Z là acid béo bão hòa (no), Y và Z là các acid béo chưa bão hòa (chưa no)

- X có 3 liên kết đôi C=C (không bão hòa đa), Y có 1 liên kết đôi (không bãohòa đơn); Z có 0 liên kết đôi/chỉ Z chỉ chứa liên kết đơn (C-C)

(HS chỉ cần nêu đúng 02 trong số các điểm khác biệt nêu trên; mỗi ý đúng được 0,25 điểm)

c Triglyceride (triacylglycerol) là phân tử kị nước hoàn toàn, thiếu các nhóm đầu phân cực  chúng không thể hình thành các tương tác ưa nước  không định hướng thành lớp kép với chuỗi acyl hướng vào trong và nửa

glycerol của chúng hướng lên bề mặt giống như trong cấu trúc của màng sinhchất Thay vào đó, các phân tử hoàn toàn kị nước như vậy tập hợp lại với nhau

để hạn chế sự tiếp xúc của chúng với các phân tử nước xung quanh

2 - Thí nghiệm 1: Trong môi trường có nhiệt độ, pH và độ muối thích hợp thì

enzyme A biến tính trở về cấu hình bình thường, sau đó khi bổ sung enzyme

X thì các cầu nối disulfide được nối đúng vị trí làm enzyme A phục hồi được100% hoạt tính

- Thí nghiệm 2: Khi xử lí enzyme A biến tính trực tiếp với enzyme X trước, do enzyme A chưa trở về cấu hình bình thường nên các cầu disulfide được nối

một cách ngẫu nhiên, xác suất nối đúng vị trí là thấp Vì vậy khi đưa vào môitrường nhiệt độ, pH và muối thích hợp thì phần lớn enzyme A không trở vềđược cấu hình bình thường, dẫn đến khả năng phục hồi hoạt tính của enzyme Athấp (1%)

Câu 2: (2,0 điểm) Cấu trúc tế bào

1 - Khi bổ sung chất ức chế tổng hợp ATP (thí nghiệm 2) các protein màng vẫn

trộn lẫn với nhau chứng tỏ sự chuyển động của protein màng không đòi hỏinăng lượng

- Trong điều kiện nhiệt độ thấp (4oC ở thí nghiệm 3) ta không thấy sự trộn lẫn

Trang 20

- Vì vậy, chúng ta có thể kết luận rằng tính lỏng của màng là kết quả của sự

khuếch tán thụ động, vì sự di chuyển của các thành phần màng tế bào không cần năng lượng và chịu ảnh hưởng bởi nhiệt.

- Thành phần protein: Actin(G-actin)

- Ống rỗng, thành được cấu tạo

từ 13 chuỗi protein tubulin; kíchthước lớn (25 nm có khoangrỗng 15 nm)

- Hai sợi xoắn lấy nhau, mỗisợi là một chuỗi polymer gồmcác tiểu đơn vị actin; kíchthước nhỏ (khoảng 7 nm)

Chức năngtrong chu

kì tế bào

Vi ống cấu trúc nên thoi phânbào, gồm:

- Các vi ống thể động và giúpcác NST chuyển động về các cựctrong quá trình phân chia tế bào

- Các vi ống không thể độngtrượt lên nhau giúp tế bào giãndài về 2 cực

Vi sợi actin tương tác với cácphân tử myosin làm cho vòngactin co lại  rãnh phân cắtsâu hơn  phân chia tế bàochất ở tế bào động vật

(Với mỗi điểm phân biệt, HS phải nêu đúng nội dung ở cả vi ống và vi sợi mới được 0,25 điểm)

Câu 3: (2,0 điểm) Chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào (Đồng hóa + Dị hóa)

3.1 - Trong tất cả các thí nghiệm khi mới bắt đầu nồng độ oxygen trong môi trường

giảm dần do hô hấp tế bào sử dụng succinate, khi cho thêm ADP thì sự tổng hợpATP tăng, tăng hoạt động của chuỗi truyền điện tử

- Ở ống nghiệm I, khi bổ sung chất ức chế atractyloside làm cho quá trình vận

chuyển ADP đi vào và ATP đi ra ti thể bị ức chế làm giảm quá trình tổng hợp

ATP do đó mức độ tiêu thụ oxygen chậm dần  nồng độ oxygen giảm chậm Ở ống nghiệm IV, khi bổ sung chất ức chế oligomycin giống ống nghiệm I.

- Ở ống nghiệm II, khi bổ sung chất ức chế butylmalomate và cyanine đều ức chế chuỗi truyền điện tử làm ngừng quá trình tiêu thụ oxygen nên nồng độ oxygen ngừng giảm.

- Ở ống nghiệm III, khi bổ sung chất ức chế FCCP làm nồng độ oxygen giảm

nhanh do làm tăng tính thấm của màng với proton làm tăng nồng độ H+ ở chất

nền và làm tăng hoạt động chuỗi truyền điện tử nên tăng lượng tiêu thụ oxygen  nồng độ oxygen giảm nhanh.

3.2 a Nếu các túi bị rò rỉ đối với các proton  không tạo ra sự chênh lệch nồng độ

H+ do proton được bacteriorhodopsin bơm vào các túi sẽ ngay lập tức thoát rangoài mà không tạo ra sự khác biệt về nồng độ H+  không thể tổng hợp ATP

b (1) Nếu các phân tử ATP synthase được định hướng sao cho khoảng một nửa

hướng ra bên ngoài túi và một nửa hướng vào bên trong, ATP vẫn được tổng hợp, nhưng với tốc độ chỉ bằng một nửa Các phân tử ATP synthase được

định hướng chính xác sẽ tạo ra ATP; các phân tử định hướng ngược lại sẽkhông tạo ATP

Trang 21

Câu Ý Nội dung

(2) Nếu bacteriorhodopsin được định hướng ngẫu nhiên, ATP có thể được tổng hợp hoặc không/ít hơn so với ban đầu.

+ Trong các túi có số lượng phân tử bacteriorhodopsin định hướng quay ra bênngoài và quay vào trong bằng nhau, sẽ không tạo ra sự chênh lệch pH khi tiếpxúc với ánh sáng vì bơm proton theo cả hai hướng sẽ bằng nhau  không tạo raATP

+ Trong các túi số lượng phân tử bacteriorhodopsin định hướng quay ra bênngoài lớn hơn so với số quay vào trong  sự chênh lệch pH sẽ sai hướng đểđược ATP synthase sử dụng  không có ATP nào được tạo ra

+ Trong các túi số lượng phân tử bacteriorhodopsin định hướng quay vào tronglớn hơn so với số quay ra ngoài  tạo ra sự chênh lệch pH theo đúng hướng những túi đó sẽ có khả năng tổng hợp ATP

d Bởi vì hai protein đến từ các nguồn khác nhau nên rất khó có khả năng chúnghình thành tương tác chức năng trực tiếp Do vậy thí nghiệm này chứng minh

rằng hai quá trình bơm H + (của bacteriorhodopsin) và tổng hợp ATP (của ATP synthase) là độc lập với nhau.

Câu 4: (2,0 điểm) Truyền tin tế bào + Phương án thực hành

4.1 a Các phân tử protein tham gia vào con đường truyền tín hiệu trên hai loại tế

bào này là khác nhau và hệ thống protein đáp ứng của hai loại tế bào cũng không hoàn toàn giống nhau → khi adrenalin gắn trên thụ thể chung của cả

hai tế bào, chúng được hoạt hóa theo các hướng khác nhau hoặc thay đổi hoạttính của các protein đáp ứng vốn dĩ có chức năng khác biệt → đáp ứng là khácnhau

b - Protein kinase A không được hoạt hóa

- Bởi vì: Mặc dù đột biến m1 dẫn đến adrenalin vẫn duy trì trạng thái gắn của nó

trên thụ thể → liên tục hoạt hóa G-protein gắn với adenylate cyclase; tuy nhiên,

đột biến m2 kèm theo làm miền liên kết với cơ chất ATP của enzyme này bị sai

hỏng → cAMP không được tạo ra cho dù enzyme đã được hoạt hóa bởi protein  PKA không được hoạt hoá)

GTP-(HS có thể trả lời: Đột biến m2 xảy ra ở sau bước của đột biến m1 → dòng đột biến kép mang cả đặc điểm của đột biến m1 và đột biến m2 sẽ có kết quả không hoạt hóa được protein kinase A , nhưng chỉ được 0,25 điểm)

4.2 a - Tốc độ hô hấp của nấm men được đo bởi tốc độ khử xanh methylene/thời gian

đổi màu của xanh methylen từ màu xanh thành không màu

- Do đó, lớp dầu có tác dụng ngăn oxygen đi vào  ngăn tái oxy hóa xanhmethylene/ngăn cản ảnh hưởng của oxygen đến tốc độ khử xanh methylene

b - Nấm men có thể sử dụng/chuyển hóa fructose, glucose sucrose và maltose nấm men có (các) enzyme để sử dụng (các) loại đường trên (fructose, glucosesucrose và maltose); ít/không sử dụng galactose và lactose

- Nấm men ưu tiên sử dụng fructose/sử dụng fructose với tỷ lệ cao nhất vì đây làmonosaccharide dễ hấp thu, trong khi đó maltose và sucrose là disaccharide lớnhơn nên mất nhiều thời gian hơn để hấp thụ và phải được thủy phân  tốc độchuyển hoá 2 loại đường này chậm hơn glucose và fructose

- Đồng thời sucrose có tỷ lệ chuyển hoá cao hơn so với maltose và lactose vì nó

có thể bị thuỷ phân tạo thành fructose nên đóng vai trò như một nguồn fructose

Câu 6: (2,0 điểm) Phân bào

Trang 22

u

+ Nhân của tế bào ở G1 đang ổn định ở cấu trúc 2n đặc trưng của loài, không có

sự biến động về vật liệu di truyền, cấu trúc nhân ổn định

+ Pha S thì đang xảy ra hoạt động nhân đôi DNA và nhiễm sắc thể, tác động tớinhân ở giai đoạn này có thể gây bất thường về cấu trúc DNA dẫn tới không pháttriển

+ Pha G2 và M thì nhiễm sắc thể đã nhân đôi, khi chuyển vào tế bào trứng có thểkhông có bộ máy phân bào phù hợp sẽ gây hiện tượng tứ bội hoặc tế bào đi vàocon đường tự chết

5.2 b - Khi nồng độ Paclitaxel tăng lên:

+ Tỷ lệ tế bào trong kỳ sau so với tế bào trong kỳ giữa giảm/có tỷ lệ tế bào

trong kỳ giữa lớn hơn so với trong kỳ sau;

+ Tỷ lệ tế bào trong quá trình nguyên phân tăng lên;

 Khi nồng độ tăng lên, nhiều tế bào hơn dừng lại ở kỳ sau/ dành nhiều thờigian hơn cho kỳ giữa/ít tế bào hơn có thể chuyển sang kỳ sau  tăng tỉ lệ số tếbào đang ở trong nguyên phân

- Đề xuất các cơ chế tạm dừng trong kỳ giữa: tâm động không phân tách; ngănchặn sự rút ngắn/tăng độ bền sợi thoi phân bào,…  ngăn chặn sự di chuyểncủa các nhiễm sắc tử sang các cực đối diện (vì các nhiễm sắc thể chị em vẫn giữvới nhau)  các tế bào không vượt qua điểm kiểm soát M  dừng lại trước

kì sau của nguyên phân

Câu 6: (2,0 điểm) Cấu trúc, chuyển hóa vật chất của vi ainh vật

6 a - Vi khuẩn lam có kiểu dinh dưỡng là quang tự dưỡng, nguồn carbon là CO2 và

nguồn năng lượng là ánh sáng; kiểu hô hấp là hô hấp hiếu khí

- Vi khuẩn không lưu huỳnh màu lục có kiểu dinh dưỡng là hóa tự dưỡng

hoặc quang dị dưỡng, nguồn carbon là CO2 hoặc chất hữu cơ, nguồn năng lượng

là chất vô cơ hoặc ánh sáng; kiểu hô hấp là hô hấp kị khí

- Vi khuẩn khử sulfate có kiểu dinh dưỡng là hóa dị dưỡng, nguồn carbon là

chất hữu cơ, nguồn năng lượng là chất hữu cơ; kiểu hô hấp là hô hấp kị khí

b - Nhận xét: Lượng H2S cao nhất vào buổi sáng sớm, giảm dần vào ban ngày,thấp nhất vào đầu giờ chiều và tăng dần vào ban đêm

- Giải thích:

+ Vào ban ngày, vi khuẩn lam sẽ sử dụng ánh sáng và CO2 để tổng hợp chất hữu

cơ, lượng chất hữu cơ tăng dần → ban đêm, vi khuẩn khử sulfate sử dụng nguồnhợp chất hữu cơ tạo ra từ vi khuẩn lam cho quá trình sinh trưởng của chúng vàqua đó sinh H2S → lượng H2S tăng dần vào ban đêm và đạt đỉnh vào 6 giờ.+ Vào ban ngày, vi khuẩn không lưu huỳnh màu lục chủ yếu thực hiện kiểu dinhdưỡng là hóa tự dưỡng, sử dụng nguồn H2S là chất cho điện tử (nguồn cung cấpnăng lượng) cho quá trình sinh trưởng của chúng → lượng H2S giảm dần vàoban ngày và đạt thấp nhất vào 18 giờ

Câu 7: (2,0 điểm) Sinh trưởng và sinh sản của vi sinh vật

7 a - Khoảng 100 ̶ 250 giờ sau khi nuôi cấy

- Ở cuối pha cân bằng/đầu pha suy vong, efrotomycin (sản phẩm chuyển hoáthứ cấp) được tiết ra để ức chế sự sinh trưởng của vi khuẩn khác và duy trì ưu

thế của S lactamdurans trong môi trường.

b - Glucose trước Vì lượng maltose bắt đầu giảm sau khoảng 25 giờ trong khilượng glucose giảm ngay từ khi bắt đầu nuôi cấy

- Vì trong giai đoạn này chỉ có lipid là nguồn cung cấp năng lượng duy nhất cho

vi khuẩn, oxy hoá lipid lúc này cần tiêu thụ O2 Trước đó vi khuẩn lên men

Trang 23

Câu Ý Nội dung

glucose nên không cần O2

c - Glucose, maltose, dầu đậu nành: nguồn carbon

- (NH4)2SO4: nguồn nitrogen và lưu huỳnh

- NaCl: nguồi muối khoáng, cân bằng áp suất thẩm thấu

- K2HPO4 và Na2HPO4: nguồn phosphorus đồng thời cân bằng pH môi trườngnuôi cấy

Câu 8: (2,0 điểm) Virus

8 a - Enzyme DNA polymerase phụ thuộc RNA (enzyme phiên mã ngược) có hoạt

tính sửa sai kém  dễ phát sinh đột biến mới trong quá trình tái bản

- Có rất nhiều phân type dưới nhóm của HIV  khó tìm ra được một loạivaccine hoàn hảo bao phủ được toàn bộ phân type của HIV

b - Tăng khả năng xâm nhập của virus HIV vào tế bào

- Tăng thụ thể CD4 trên bề mặt dẫn đến tăng khả năng hay xác suất kết cặpthành công giữa thụ thể với gp120 của virus tạo điều kiện kết cặp với đồng thụthể CCR5 dẫn đến virus xâm nhập vào tế bào

c - Giả thuyết 1: Virus đột biến làm thay đổi hình dạng của gai glycoprotein làm

nó có khả năng liên kết được với đồng thụ thể CCR5 đã gắn với maraviroc

- Giả thuyết 2: Virus đột biến làm thay đổi hình dạng của gai glycoprotein dẫnđến nó có thể dùng đồng thụ thể khác (không phải CCR5) để thực hiện quá trìnhxâm nhập

Câu 9: (2,0 điểm) Trao đổi nước, dinh dưỡng khoáng ở thực vật

9.1 - Thực vật tích cực bơm ion khoáng vào không bào ở rễ  tăng áp suất

thẩm thấu cao ở rễ  tăng cường khả năng hấp thu nước trong môi trườngđất bị nhiễm mặn

- Thực vật phát triển cơ quan đào thải ion khoáng dư thừa như các "tuyến muối" ở lá hoặc cô lập ion khoáng dư thừa vào không bào ở lá rồi kích hoạt

sự rụng lá như cơ chế đào thải muối

- Thực vật hoàn tất chu kì sống ngắn ngủi trong mùa mưa (thời điểm mà môi

+ pH đất trồng kiềm hóa (pH là 8), P chủ yếu ở dạng PO43- liên kết với các ionkim loại như Fe, Al trong đất → tạo tinh thể và ngăn cản cây hấp thu P từ đất

b - Loài nấm rễ được cấy có khả năng cộng sinh với loài thực vật trong chậu

- Nấm rễ tiết ra acid hữu cơ làm phá vỡ cấu trúc tinh thể, giải phóng P đang kếthợp với ion kim loại → cung cấp P cho cây; các sợi nấm rễ còn làm tăng diệntích bề mặt hấp thu → tăng cường hấp thu P

Câu 10: (2,0 điểm) Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật (Quang hợp + Hô hấp)

Trang 24

u

10.1 a - Nhân tố thứ nhất giới hạn cường độ quang hợp là nhiệt độ vì sự gia tăng nhiệt

độ sẽ làm tăng cường độ quang hợp từ X đến Y, do tăng tốc độ phản ứng sinh

hóa và khả năng hấp thu CO2

- Nhân tố thứ hai giới hạn cường độ quang hợp là ánh sáng vì sự gia tăng ánh

sáng làm tăng lượng năng lượng cung cấp cho quá trình quang hợp

b - Tốc độ sinh trưởng và năng suất tại khu vực này thường thấp

- Nhiệt độ cao và ít ánh sáng (do mây che phủ) sẽ làm cường độ quang hợp

giảm và cường độ hô hấp tăng lên Lượng sinh khối tích lũy suy giảm dẫn đến

sinh trưởng chậm và năng suất thấp

10.2 - Khi nhiệt độ môi trường cao, CO2 giảm và O2 tăng → đây là điều kiện bất lợi

của cây → enzyme RubisCO sử dụng O2 để tạo ra một phần sản phẩm quang

hợp; qua đó tạo ra một số amino acid (glycine, serine) cung cấp cho cây

- Bảo vệ thực vật trước điều kiện ánh sáng mạnh ATP và NADPH không tái tạo

lại ADP và NADP+ → điện tử giải phóng từ diệp lục tố do kích thích ánh sáng

có thể tạo thành các gốc chức tự do (ROS, reactive oxygen species) hoặc giải

phóng năng lượng ở dạng nhiệt → tổn thương cây Hô hấp sáng duy trì pha tối,

phục hồi ADP và NADP+ → đảm bảo hoạt động pha sáng diễn ra bình thường

Câu 1: Thành phần hóa học của tế bào (2.0 điểm)

Biểu đồ sau đây thể hiện nồng độ của một số acid amin tự do ở thực vật thích nghi với ánh sáng vàthích nghi với bóng tối

a Trong số các amino acid đã trình bày, amino acid nào chi phối nhiều nhất tới sự thích nghi sáng –tối?

b Đề xuất một lời giải thích sinh hóa cho sự khác biệt nhận thấy được

ĐỀ SỐ 3

Trang 25

c Măng tây trắng, là kết quả của việc trồng măng tây trong bóng tối Theo bạn, chất nào tạo nên hương

vị chính của măng tây trắng?

Câu 2: Cấu trúc tế bào (2.0 điểm)

Hai mẫu tế bào người khác nhau (loại tế bào A và loại tế bào B) từ cùng một cơ thể người đã tiếp xúcvới một chất hóa học làm phá vỡ màng huyết tương của họ, sau đó các mẫu được quay tuần tự trongmáy siêu ly tâm để cô lập các lớp của các thành phần dưới tế bào Dưới đây là biểu đồ cho thấy kết quảcủa thử nghiệm này:

a Mô tả sự khác biệt chính giữa tế bào A và tế bào B dựa trên biểu đồ này

b Dựa vào đâu để cho thấy sự khác nhau về chức năng giữa tế bào A và tế bào B

c Dựa trên dữ liệu được cung cấp, hãy dự đoán các tế bào A và B thuộc loại tế bào nào, giải thích vìsao

d Giải thích làm thế nào mà 2 loại tế bào này có thể có DNA giống hệt nhau nhưng lại có đặc điểm tếbào khác nhau

Câu 3: Chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào (Đồng hóa, dị hóa) (2.0 điểm)

Chu trình Krebs là trung tâm của mọi hoạt động chuyển hóa tế bào Cho biết Succinate (COO-CH2-COO-), fumarat (COO--CH=CH- COO-), malat (COO--CHOH- CH2-COO-) và oxaloacetate(COO--CO- CH2-COO-) là bốn chất trung gian của các phản ứng chuyển hóa trong chu trình Krebs;NAD+ và FAD là những chất nhận điện tử từ sự oxy hóa các hợp chất hữu cơ Sau đây là hai phản ứngcủa chu trình Krebs:

-CH2-(1) Succinate + FAD  fumarate + FADH2

(2) Malate + NAD+  oxaloacetate + NADH + H+

a Tại sao khí O2 không phải là nguyên liệu của tất cả các phản ứng trong chu trình Krebs nhưng nếukhông có mặt O2 thì chu trình Krebs cũng bị ngừng lại

b Một trong hai phản ứng nói trên (phản ứng 1 hoặc 2) bị ức chế khi có mặt malonat ở chất nền ti thể.Hãy cho biết nhiều khả năng phản ứng (1) hay (2) là phản ứng bị ức chế khi có mặt malonate? Tại sao

c Giả sử các nhà sinh học tạo ra được hai loại dehydrogenase “nhân tạo” vừa gắn được với NAD+, vừagắn được với FAD nhưng một loại enzyme có cơ chất là succinate, loại còn lại có cơ chất là malate.Nếu thay thế FAD bằng NAD+ hoặc ngược lại cho mỗi phản ứng nói trên nhưng sử dụng hai loạidehydrogenase “nhân tạo” tương ứng thì mỗi phản ứng (1), (2) có xảy ra hay không? Tại sao?

Câu 4: Truyền tin tế bào + phương án thực hành (2.0 điểm)

1- Trong tế bào động vật, ion Ca2+ được sử dụng nhiều hơn cả cAMP trong vai trò của hệ thống tínhiệu thứ hai Con đường truyền tín hiệu này có sự tham gia của các phân tử quan trọng như inositoltriphosphates (IP3) và diacylglycerol (DAG) Chỉ ra 2 vị trí trong tế bào chất mà ở đó duy trì nồng độcao của ion Ca2+?

Dung dịch Benedict Đỏ gạch Xanh da trời Xanh da trời Đỏ gạch

Trang 26

- Epinephrin kích thích phân giải glycogen bằng cách hoạt hóa enzim glycogen phosphorylaza trongbào tương Nếu epinephrin được trộn với glycogen phosphorylaza và glycogen trong ống nghiệm thìglucozo -1- phosphat có được tạo ra không? Tại sao?

2 Có một mẫu thực phẩm chứa saccarôzơ và lòng trắng trứng được đựng trong ống nghiệm

Dựa vào một số phép thử sau hãy cho biết mẫu thực phẩm trên tương ứng với mẫu thí nghiệm nào?Giải thích

Câu 5: Phân bào (2.0 điểm)

Khi các nguyên bào sợi của người bình thường được nuôi cấy trong môi trường chứa huyết thanh,chúng phân chia với thời gian trung bình khoảng 22 giờ (M = 1 giờ, G1 = 10 giờ, S = 6 giờ, G2 = 5giờ) Để xác định ảnh hưởng của sự thiếu hụt huyết thanh đối với chu kì tế bào, các tế bào được ủ 48giờ trong môi trường có hoặc không có huyết thanh Vào cuối quá trình ủ này, tế bào được thu vànhuộm bằng propidium iodide, chất này liên kết với DNA và phát huỳnh quang khi tiếp xúc với ánhsáng cực tím Các tế bào nhuộm màu được phân tích hàm lượng DNA (huỳnh quang) Kết quả vớihuyết thanh được thể hiện trong hình 1a Nếu thiếu huyết thanh, các tế bào ngừng tăng sinh và chuyểnsang trạng thái tĩnh trong hình 1b

Trong thí nghiệm thứ hai, các tế bào bị thiếu huyết thanh trong 48 giờ và sau đó được điều trịbằng huyết thanh đơn thuần hoặc huyết thanh cộng với cycloheximide (CHX), một chất ức chế tổnghợp protein Tại các thời điểm khác nhau sau khi điều trị, RNA đã được phân lập từ các tế bào Tổnghợp RNA tế bào bằng nhau từ mỗi mẫu được phân tích bằng điện di trên gel và phương pháp Northernblotting để phát hiện mức độ mRNA c-fos Protein c-fos tham gia vào quá trình điều chỉnh sự tăng sinhcủa tế bào Kết quả của thí nghiệm này được thể hiện trong hình 2

“-” huyết thanh và “+” huyết thanh cộng với CHX

a Trong vùng đánh dấu Y, tế bào đang ở pha nào của chu kì tế bào

b Tế bào sinh trưởng với sự có mặt của huyết thanh được đánh dấu với 3H-thymidine trong 3 giờ vàsau đó phân tích Vùng nào trong hình 1a sẽ chứa tế bào phóng xạ? Giải thích

c Dựa vào kết quả ở hình 2, sự khác nhau về lượng c-fos mRNA khi có hoặc không có mặtcycloheximide tại 2, 4 và 6 giờ là do đâu? Giải thích

Câu 6: Cấu trúc, chuyển hóa vật chất của vi sinh vật (2.0 điểm)

1 Thiobacillus ferrooxidans là vi khuẩn sống trên các mỏ quặng có chứa pirit (FeS 2 ) với pH = 2,được sử dụng bởi ngành công nghiệp khai thác để thu hồi đồng và uranium Biết rằng T ferrooxidans

sử dụng chất cho electron là FeS 2 và thu được các sản phẩm phụ trong quá trình dinh dưỡng là

Trang 27

Fe(OH) 3 và axit sunphuric Xác định kiểu dinh dưỡng và kiểu hô hấp của vi khuẩn T ferrooxidans.Giải thích.

2 Gây đột biến một chủng nấm men kiểu dại, người ta thu được các thể đột biến suy giảm hô hấp dothiếu xitocrom oxidaza là một enzim của chuỗi chuyền êlectron

Trong công nghiệp sản xuất rượu, nếu sử dụng các thể đột biến này sẽ có điểm gì ưu thế hơn so vớichủng kiểu dại? Giải thích?

Câu 7: Sinh trưởng, sinh sản của VSV (2.0 điểm)

1 Đường cong tăng trưởng khi nuôi cấy một loại vi khuẩn trong môi trường giàu dinh dưỡng ở

37 độ C được vẽ trên Hình A Cũng loại vi khuẩn này sau khi được chuyển sang nhiệt độ 45 độ

C trong vòng 30 phút, rồi chuyển trở lại về môi trường giàu dinh dưỡng ở 37 độ C, thì đườngcong sinh trưởng thu được như hình B

Hãy giải thích sự khác nhau về đường cong sinh trưởng giữa hình A và hình B

2 Nguyên nhân gì làm cho một chủng vi sinh vât cần phải có pha tiềm phát (lag) khi bắt đầu nuôi cấychúng trong môi trường mới? Có những yếu tố nào ảnh hưởng đến pha lag?

Câu 8: Virus (2.0 điểm)

1 Một số loại virut gây bệnh ở người nhưng người ta không thể tạo ra vacxin phòng chống Cho biết

đó là loại viruts có vật chất di truyền là AND hay ARN? Vì sao?

2 Dựa trên cơ chế gây bệnh của HIV và virus cúm, hãy chỉ ra sự biến động số lượng của mỗi nhómvirus này trong cơ thể người theo thời gian

3 Người ta có thể định lượng số hạt virut xâm nhiễm vào tế bào chủ bằng thí nghiệm vết tan(plaqueassay) Thí nghiệm này nuôi cấy một mẫu chứa các hạt virut (ở nồng độ thấp) trên đĩa phủ sẵnmôt lớp tế bào chủ và sau đó đếm số tổn thương cục bộ (gọi là vết tan) tạo thành

a Hãy trình bày cơ sở khoa học của phương pháp định lượng virut này?

b Nếu trên đĩa nuôi cấy tế bào chủ đếm được 30 vết tan thì có thể khẳng định số hạt virion ban đầuđưa vào là 30 hạt không?

Câu 9: Trao đổi nước, dinh dưỡng khoáng (2.0 điểm)

Trong các thí nghiệm về tác động của ánh sáng và cho đến quang hợp, các cây lúa đã được trồng ởđiều kiện nhiệt độ 28°C cường độ ánh sáng khác nhau

Thí nghiệm 1 với 0,04% CO2 còn thí nghiệm 2 với 0,40% CO2

Trang 28

1 Hãy vẽ một đồ thị dạng đường liên tục để minh họa 2 kết quả thí nghiệm với quy ước trục tung là

cường độ quang hợp và trục hoành là cường độ ánh sáng

2 Trong thí nghiệm 1, vì sao khi cường độ ánh sáng ≥ 3 (đơn vị) thì cường độ quang hợp cao nhất?

Giải thích

3 Hãy đưa ra 3 nguyên nhân khác nhau để giải thích vì sao cường độ quang hợp giảm ở nhiệt độ trên

30°C?

Câu 10: Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật (Quang hợp, hô hấp) (2.0 điểm)

Mối quan hệ giữa cường độ quang hợp với cường độ ánh sáng và nhiệt độ được minh họa trong cáchình A và B dưới đây Trong đó, cường độ quang hợp được tính theo hàm lượng CO2 cây hấp thụ (đotại thời điểm hấp thụ) Hãy cho biết:

a Trong giới hạn nhiệt độ từ 15oC – 25oC, Io có thể trùng với điểm 0 không? Giải thích

b Có thể dựa vào Im để phân biệt thực vật C3 và C4 không? Giải thích

c Đường cong (1), (2) và (3) tương ứng với cường độ quang hợp của nhóm thực vật nào trong cácthực vật C3, C4 và CAM? Giải thích

Câu 1: Thành phần hóa học của tế bào (2.0 điểm)

Biểu đồ sau đây thể hiện nồng độ của một số acid amin tự do ở thực vật thích nghi với ánh sáng vàthích nghi với bóng tối

a Trong số các amino acid đã trình bày, amino acid nào chi phối nhiều nhất tới sự thích nghi sáng –tối?

b Đề xuất một lời giải thích sinh hóa cho sự khác biệt nhận thấy được

Trang 29

c Măng tây trắng, là kết quả của việc trồng măng tây trong bóng tối Theo bạn, chất nào tạo nên hương

vị chính của măng tây trắng?

Hướng dẫn chấm

Nội dung trả lời

a Asn và Gln có sự đối ngược nhau, phản ánh sự thích nghi rõ rệt với các điều kiện ánh sángkhác nhau Trong đó, Asn chi phối sự thích nghi với bóng tối và Gln chi phối sự thích nghi vớiánh sáng

b Vì Gln là một amino acid có sự chuyển hóa mạnh hơn, được sử dụng trong quá trình tổng hợpnhiều hợp chất khác nhau Do đó, khi năng lượng có sẵn dưới dạng ánh sáng, Gln sẽ được ưu tiênkích hoạt tổng hợp Asn, mang nhiều nitơ hơn trên mỗi nguyên tử carbon, do đó là sinh vật ưutiên dự trữ nitơ hiệu quả hơn khi năng lượng thấp, được tổng hợp trong bóng tối

c Măng tây trắng có hàm lượng Asn đặc biệt cao, tạo nên hương vị đậm đà

Câu 2: Cấu trúc tế bào (2.0 điểm)

Hai mẫu tế bào người khác nhau (loại tế bào A và loại tế bào B) từ cùng một cơ thể người đã tiếp xúcvới một chất hóa học làm phá vỡ màng huyết tương của họ, sau đó các mẫu được quay tuần tự trongmáy siêu ly tâm để cô lập các lớp của các thành phần dưới tế bào Dưới đây là biểu đồ cho thấy kết quảcủa thử nghiệm này:

a Mô tả sự khác biệt chính giữa tế bào A và tế bào B dựa trên biểu đồ này

b Dựa vào đâu để cho thấy sự khác nhau về chức năng giữa tế bào A và tế bào B

c Dựa trên dữ liệu được cung cấp, hãy dự đoán các tế bào A và B thuộc loại tế bào nào, giải thích vìsao

d Giải thích làm thế nào mà 2 loại tế bào này có thể có DNA giống hệt nhau nhưng lại có đặc điểm tếbào khác nhau

Hướng dẫn chấm

a Tế bào A có ti thể, nhiều ribosome, không có lông mao và nhiều lysosome Tế

bào B có số lượng ti thể nhiều gấp đôi tế bào A, khoảng ½ số ribosome, nhiều lông

mao và rất ít lysosome so với tế bào A

0.5

b Tế bào A là tế bào có chức năng liên quan đến tiêu hóa Tế bào B có thể là 1 tế

bào di động hoặc thực hiện 1 số chức năng di truyền  Chức năng có thể quyết định

cấu trúc tế bào

0.5

c Tế bào A có thể là bạch cầu (tiêu hóa và tiêu diệt mầm bệnh) vì nó có nhiều

lysosome, là những túi chứa enzyme tiêu hóa Ngoài ra các enzyme tiêu hóa là

protein được tổng hợp ở ribosome

Tế bào B có thể là biểu mô lót hệ thống hô hấp ở người, vì nó có nhiều lông mao

Lông mao loại bỏ bụi và vi trùng từ đường mũi, phế quản và phổi

0.5

d Hai tế bào này được lấy từ 1 cơ thể người  cả hai có DNA trong nhân giống

nhau

Nhưng chúng khác nhau cấu trúc và chức năng vì mỗi tế bào biểu hiện các gene

khác nhau và tạo ra các protein khác nhau Cùng 1 loại DNA có thể tạo ra các

protein khác nhau bằng các cách kết hợp khác nhau của exon hoặc các gene tuân

theo các cơ chế điều hòa khác nhau

0.5

Câu 3: Chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào (Đồng hóa, dị hóa) (2.0 điểm)

Trang 30

Chu trình Krebs là trung tâm của mọi hoạt động chuyển hóa tế bào Cho biết Succinate (COO-CH2-COO-), fumarat (COO--CH=CH- COO-), malat (COO--CHOH- CH2-COO-) và oxaloacetate(COO--CO- CH2-COO-) là bốn chất trung gian của các phản ứng chuyển hóa trong chu trình Krebs;NAD+ và FAD là những chất nhận điện tử từ sự oxy hóa các hợp chất hữu cơ Sau đây là hai phản ứngcủa chu trình Krebs:

-CH2-(1) Succinate + FAD  fumarate + FADH2

(2) Malate + NAD+  oxaloacetate + NADH + H+

a Tại sao khí O2 không phải là nguyên liệu của tất cả các phản ứng trong chu trình Krebs nhưng nếukhông có mặt O2 thì chu trình Krebs cũng bị ngừng lại

b Một trong hai phản ứng nói trên (phản ứng 1 hoặc 2) bị ức chế khi có mặt malonat ở chất nền ti thể.Hãy cho biết nhiều khả năng phản ứng (1) hay (2) là phản ứng bị ức chế khi có mặt malonate? Tại sao

c Giả sử các nhà sinh học tạo ra được hai loại dehydrogenase “nhân tạo” vừa gắn được với NAD+, vừagắn được với FAD nhưng một loại enzyme có cơ chất là succinate, loại còn lại có cơ chất là malate.Nếu thay thế FAD bằng NAD+ hoặc ngược lại cho mỗi phản ứng nói trên nhưng sử dụng hai loạidehydrogenase “nhân tạo” tương ứng thì mỗi phản ứng (1), (2) có xảy ra hay không? Tại sao?

Hướng dẫn chấm

Nội dung trả lời

a Không có mặt O2 chuỗi chuyền điện tử không hoạt động không tái lập NAD+ và FAD thiếunguyên liệu cho các phản ứng của chu trình Krebs ngừng lại

- Vì NAD+ có thể thay FAD nhận điện tử từ succinate

- Nếu thay NAD+ bằng FAD ở phản ứng (2) với sự có mặt của enzyme nhân tạo thì phản ứng này không xảy ra

- Vì FAD không thể thay NAD+ nhận điện tử từ fumarate

Câu 4: Truyền tin tế bào + phương án thực hành (2.0 điểm)

1- Trong tế bào động vật, ion Ca2+ được sử dụng nhiều hơn cả cAMP trong vai trò của hệ thống tínhiệu thứ hai Con đường truyền tín hiệu này có sự tham gia của các phân tử quan trọng như inositoltriphosphates (IP3) và diacylglycerol (DAG) Chỉ ra 2 vị trí trong tế bào chất mà ở đó duy trì nồng độcao của ion Ca2+?

- Epinephrin kích thích phân giải glycogen bằng cách hoạt hóa enzyme glycogen phosphorylaza trongbào tương Nếu epinephrin được trộn với glycogen phosphorylaza và glycogen trong ống nghiệm thìglucozo -1- phosphat có được tạo ra không? Tại sao?

2 Có một mẫu thực phẩm chứa saccarôzơ và lòng trắng trứng được đựng trong ống nghiệm

Dựa vào một số phép thử sau hãy cho biết mẫu thực phẩm trên tương ứng với mẫu thí nghiệm nào?Giải thích

Hướng dẫn chấm

Nội dung trả lời

a - Hai vị trí trong tế bào chất duy trì nồng độ Ca2+ cao bao gồm: lưới nội chất trơn và ty thể.

- Glucozo -1- phosphat không được tạo ra vì sự hoạt hóa enzyme cần tế bào nguyên vẹn với một

Trang 31

thụ thể nguyên vẹn trên màng tế bào và một con đường truyền tin nguyên vẹn trong tế bào Sựtương tác với phân tử tín hiệu trong ống nghiệm không đủ trực tiếp hoạt hóa enzyme Enzymeadenilyl cyclaza chuyển hóa ATP thành cAMP, cAMP làm thay đổi một hay nhiều quá trìnhphosphoryl hóa (hay hoạt hóa chuỗi enzyme) Nhờ vậy làm tín hiệu ban đầu được khuếch đại lênnhiều lần b Xác định mẫu thực phẩm: mẫu số 2.

Giải thích:

- Trong mẫu thực phẩm không có tinh bột → thử bằng iôt vẫn cho màu nâu

- Saccarôzơ không thể khử được dung dịch benedict → dùng dung dịch Benedict để thử vẫn chomàu xanh da trời

-Lòng trắng trứng giàu protein → phản ứng Biuret cho màu tím

Câu 5: Phân bào (2.0 điểm)

Khi các nguyên bào sợi của người bình thường được nuôi cấy trong môi trường chứa huyết thanh,chúng phân chia với thời gian trung bình khoảng 22 giờ (M = 1 giờ, G1 = 10 giờ, S = 6 giờ, G2 = 5giờ) Để xác định ảnh hưởng của sự thiếu hụt huyết thanh đối với chu kì tế bào, các tế bào được ủ 48giờ trong môi trường có hoặc không có huyết thanh Vào cuối quá trình ủ này, tế bào được thu vànhuộm bằng propidium iodide, chất này liên kết với DNA và phát huỳnh quang khi tiếp xúc với ánhsáng cực tím Các tế bào nhuộm màu được phân tích hàm lượng DNA (huỳnh quang) Kết quả vớihuyết thanh được thể hiện trong hình 1a Nếu thiếu huyết thanh, các tế bào ngừng tăng sinh và chuyểnsang trạng thái tĩnh trong hình 1b

Trong thí nghiệm thứ hai, các tế bào bị thiếu huyết thanh trong 48 giờ và sau đó được điều trị bằnghuyết thanh đơn thuần hoặc huyết thanh cộng với cycloheximide (CHX), một chất ức chế tổng hợpprotein Tại các thời điểm khác nhau sau khi điều trị, RNA đã được phân lập từ các tế bào Tổng hợpRNA tế bào bằng nhau từ mỗi mẫu được phân tích bằng điện di trên gel và phương pháp Northernblotting để phát hiện mức độ mRNA c-fos Protein c-fos tham gia vào quá trình điều chỉnh sự tăng sinhcủa tế bào Kết quả của thí nghiệm này được thể hiện trong hình 2

“-” huyết thanh và “+” huyết thanh cộng với CHX

a Trong vùng đánh dấu Y, tế bào đang ở pha nào của chu kì tế bào

b Tế bào sinh trưởng với sự có mặt của huyết thanh được đánh dấu với 3H-thymidine trong 3 giờ vàsau đó phân tích Vùng nào trong hình 1a sẽ chứa tế bào phóng xạ? Giải thích

Trang 32

c Dựa vào kết quả ở hình 2, sự khác nhau về lượng c-fos mRNA khi có hoặc không có mặtcycloheximide tại 2, 4 và 6 giờ là do đâu? Giải thích.

Hướng dẫn chấm:

Nội dung trả lời

a Tế bào đang ở vùng đánh dấu Y Vì dựa vào lượng DNA có thể nhận ra tế bào đang trải qua nhânđôi DNA

b Tế bào có pha S 6 giờ, G2 5 giờ  có thể pha S đã hoàn thành và di chuyển qua pha G2 Như vậy,

tế bào ở vùng Y và Z là những vùng có thể chứa tế bào mang phóng xạ

c

- Khi không có mặt CHX, lượng c-fos mRNA tạo thành ức chế quá trình phiên mã (từ 2-6h)

- Có mặt CHX, CHX ức chế quá trình sinh tổng hợp c-fos mRNA  quá trình phiên mã k bị ức chế,quá trình phiên mã lại diễn ra bình thường

Câu 6: Cấu trúc, chuyển hóa vật chất của vi sinh vật (2.0 điểm)

1 Thiobacillus ferrooxidans là vi khuẩn sống trên các mỏ quặng có chứa pirit (FeS 2 ) với pH = 2,được sử dụng bởi ngành công nghiệp khai thác để thu hồi đồng và uranium Biết rằng T ferrooxidans

sử dụng chất cho electron là FeS 2 và thu được các sản phẩm phụ trong quá trình dinh dưỡng làFe(OH) 3 và axit sunphuric Xác định kiểu dinh dưỡng và kiểu hô hấp của vi khuẩn T ferrooxidans.Giải thích

2 Gây đột biến một chủng nấm men kiểu dại, người ta thu được các thể đột biến suy giảm hô hấp dothiếu xitocrom oxidaza là một enzim của chuỗi chuyền êlectron

Trong công nghiệp sản xuất rượu, nếu sử dụng các thể đột biến này sẽ có điểm gì ưu thế hơn so vớichủng kiểu dại? Giải thích?

Hướng dẫn chấm:

Nội dung trả lời

1

- Kiểu dinh dưỡng: hóa tự dưỡng

- Nguồn cung cấp năng lượng: từ các phản ứng oxi hóa Fe 2+ và S tạo thành Fe 3+ và SO4

2 Nguồn cung cấp cacbon: CO 2

- Hình thức hô hấp: hiếu khí

2.

- Nấm men (kiểu dại) là vi sinh vật kị khí không bắt buộc Trong điều kiện thiếu O 2 , nấm men

sẽ lên men rượu Trong điều kiện có O 2 , nấm men sẽ tiến hành hô hấp hiếu khí

- Do đó, phải duy trì điều kiện kị khí để tiến hành lên men Trong công nghệ lên men rượu, việcduy trì điều kiện kị khí đòi hỏi chi phí thực hiện

- Chủng nấm men đột biến thiếu enzim xitocrom oxidaza (là một thành phần của chuỗi vậnchuyển điện tử) dẫn tới chuỗi vận chuyển điện tử bị ngừng trệ Chu trình Crep cũng bị ngừng vìthiếu NAD + từ chuỗi vận chuyển điện tử Do đó chủng nấm men đột biến này lên men rượu

ngay cả khi có O2

- Việc sử dụng chủng nấm men đột biến có ưu thế trong việc đơn giản hóa điều kiện lên men vì

không cần phải duy trì điều kiện kị khí như đối với nấm men kiểu dại

Câu 7: Sinh trưởng, sinh sản của VSV (2.0 điểm)

1 Đường cong tăng trưởng khi nuôi cấy một loại vi khuẩn trong môi trường giàu dinh dưỡng ở

37 độ C được vẽ trên Hình A Cũng loại vi khuẩn này sau khi được chuyển sang nhiệt độ 45 độ

C trong vòng 30 phút, rồi chuyển trở lại về môi trường giàu dinh dưỡng ở 37 độ C, thì đườngcong sinh trưởng thu được như hình B

Hãy giải thích sự khác nhau về đường cong sinh trưởng giữa hình A và hình B

Trang 33

2 Nguyên nhân gì làm cho một chủng vi sinh vât cần phải có pha tiềm phát (lag) khi bắt đầu nuôi cấychúng trong môi trường mới? Có những yếu tố nào ảnh hưởng đến pha lag?

số lượng tế bào (thông qua độ đục tại tia OD600) là đường cong

- Tại hình B, vi khuẩn nuôi cấy ở cùng 1 pha của chu kỳ tế bào nên khi phân chia (pha M) xảy rađồng loạt làm số lượng vi khuẩn trong môi trường nuôi cấy tăng đột ngột

- Giải thích: tại hình B, các vi khuẩn được chuyển vào môi trường nuôi cấy có nhiệt độ cao sau đóchuyển về nhiệt độ thường => Nhiệt độ làm tạm dừng sinh trưởng của vi khuẩn ở một số giai đoạnnhất định

- Đồng bộ các tế bào vi khuẩn về chung 1 pha của chu kỳ tế bào => Đường biểu diễn số lượng tế bào(thông qua đo độ đục) như hình B

2

- Pha lag: pha thích ứng của sinh vật với môi trường Pha này cần có sự tổng hợp các protein enzimcần thiết để xúc tiến quá trình tổng hợp các chất cần thiết cho tế bào và phân giải các chất có ở môitrường

- Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến pha lag, trong đó người ta thường đề cập đến 3 yếu tố chính sau:+ Tuổi của giống cấy: giống khỏe mạnh được lấy ở pha log thì pha lag sẽ ngắn

+ Lượng giống: cấy giống nhiều pha lag ngắn và ngược lại

+ Thành phần của môi trường: môi trường có thành phần phong phú thì pha lag ngắn

Câu 8: Virus (2.0 điểm)

1 Một số loại virut gây bệnh ở người nhưng người ta không thể tạo ra vacxin phòng chống Cho biết

đó là loại viruts có vật chất di truyền là ADN hay ARN? Vì sao?

2 Dựa trên cơ chế gây bệnh của HIV và virus cúm, hãy chỉ ra sự biến động số lượng của mỗi nhómvirus này trong cơ thể người theo thời gian

3 Người ta có thể định lượng số hạt virut xâm nhiễm vào tế bào chủ bằng thí nghiệm vết tan(plaqueassay) Thí nghiệm này nuôi cấy một mẫu chứa các hạt virut (ở nồng độ thấp) trên đĩa phủ sẵnmôt lớp tế bào chủ và sau đó đếm số tổn thương cục bộ (gọi là vết tan) tạo thành

a Hãy trình bày cơ sở khoa học của phương pháp định lượng virut này?

b Nếu trên đĩa nuôi cấy tế bào chủ đếm được 30 vết tan thì có thể khẳng định số hạt virion ban đầuđưa vào là 30 hạt không?

Hướng dẫn chấm:

Nội dung trả lời

Trang 34

Vi rút có vật chất di truyền là ARN

+ Do cấu trúc ARN kém bền vững hơn ADN nên virút có vật chất di truyền và ARN dễ phát sinh

các đột biến hơn vi rút có vật chất di truyền là ADN Vì vậy, vi rút có vật chất di truyền là ARN dễ

thay đổi đặc tính kháng nguyên hơn ,nên người ta không thể tạo ra vacxin phòng chống chúng

a Cơ sơ khoa học của phương pháp định lượng vi rut:

- Sự hình thành các vết tan là do các vi rut tạo ra chu trình sinh tan, khi xâm nhiễm vào tế bào chủvirut

nhân lên và làm tan tế bào chủ Quá trình này gồm 5 giai đoạn: Hấp phụ, xâm nhập, sinh tổng hợp,lắp ráp và giải phóng

- Vết tan phát triển trên đĩa khi một virion xâm nhiễm vào một tế bào chủ, virut tái bản trong tếbào chủ phá vỡ tế bòa chủ và giải phóng nhiều virion con Những virion mới sinh lại tiếp tục xâmnhiễm vào cáctế bào bên cạnh trên đĩa và sau một số ít chu trình xâm nhiễm sẽ dần tạo ra vùngtrong suốt có thể quan sát được bằng mắt thường gọi là vết tan

- Như vậy mỗi vết tan có nguồn gốc từ một virion ban đầu và số vết tan trên đĩa tương ứng với sốvirion ban đầu đã xâm nhiễm bào tế bào chủ

b Nếu trên đĩa nuôi cấy tế bào chủ đếm được 30 vết tan thì không thể khẳng định số hạt virion banđầu đưa vào là 30 hạt mà phải nhiều hơn 30 hạt vì sẽ có một số hạt virion vì lý do nào đó mà thụthể của nó không tiếp xúc được với thụ thể của tế bào chủ

Câu 9: Trao đổi nước, dinh dưỡng khoáng (2.0 điểm)

Trong các thí nghiệm về tác động của ánh sáng và cho đến quang hợp, các cây lúa đã được trồng ởđiều kiện nhiệt độ 28°C cường độ ánh sáng khác nhau

Thí nghiệm 1 với 0,04% CO2 còn thí nghiệm 2 với 0,40% CO2

Ghi chú: đơn vị về cường độ ánh sáng và cường độ quang hợp là tùy chọn

1.Hãy vẽ một đồ thị dạng đường liên tục để minh họa 2 kết quả thí nghiệm với quy ước trục tung là

cường độ quang hợp và trục hoành là cường độ ánh sáng

2 Trong thí nghiệm 1, vì sao khi cường độ ánh sáng ≥ 3 (đơn vị) thì cường độ quang hợp cao nhất?

Trang 35

Ghi chú 2 thí nghiệm và điền đầy đủ tên, đơn vị của hai trục.

Khi cường độ ánh sáng 3 (đơn vị), cường độ quang hợp đạt cao nhất do đã huy động tối đa lượngCO2 có trong môi trường

Nhiệt độ cao trên 30 kìm hãm hoạt động của các enzyme

Nhiệt độ cao khí khổng (lỗ khí) đóng lại sự hấp thu CO2 giảm

Khí khổng đóng lại lượng O2 giữ lại trong lá cao sẽ tác động đến enzyme Rubisco làm giảm

cường độ quang hợp (qua hiện tượng hô hấp sáng)

Câu 10: Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật (Quang hợp, hô hấp) (2.0 điểm)

Mối quan hệ giữa cường độ quang hợp với cường độ ánh sáng và nhiệt độ được minh họa trong cáchình A và B dưới đây Trong đó, cường độ quang hợp được tính theo hàm lượng CO2 cây hấp thụ (đotại thời điểm hấp thụ) Hãy cho biết:

a Trong giới hạn nhiệt độ từ 15oC – 25oC, Io có thể trùng với điểm 0 không? Giải thích

b Có thể dựa vào Im để phân biệt thực vật C3 và C4 không? Giải thích

c Đường cong (1), (2) và (3) tương ứng với cường độ quang hợp của nhóm thực vật nào trong cácthực vật C3, C4 và CAM? Giải thích

HDC Nội dung trả lời

a Trong giới hạn nhiệt độ từ 15oC – 25oC, điểm bù ánh sáng Io không thể trùng với điểm 0 Vì khicường độ ánh sáng bằng 0 thì cường độ quang hợp bằng 0 nhưng cường độ hô hấp vẫn khác 0

b Được Vì điểm bão hòa ánh sáng Im của thực vật C3 có giá trị gần 1/3 ánh sáng mặt trời toànphần (khoảng 30.000 lux) còn thực vật C4 có Im cao hơn gần với ánh sáng mặt trời toàn phần(khoảng 90.000 lux)

c - Đường cong (1) tương ứng với cường độ quang hợp của thực vật CAM do thực vật CAM mởkhí khổng vào ban đêm nên thời điểm hấp thu CO2 có nhiệt độ thấp và cường độ quang hợp thấphơn thực vật C3, C4

- Đường cong (3) tương ứng với cường độ quang hợp của thực vật C4 do cường độ quang hợp củanhóm thực vật này cao nhất trong 3 nhóm C3, C4 và CAM đồng thời nhiệt độ tối ưu cho quang hợpcũng cao (trên 35oC)

- Đường cong (2) tương ứng với cường độ quang hợp của thực vật C3 vì cường độ quang hợp củanhóm thực vật này thấp hơn thực vật C4 và nhiệt độ tối ưu cho quang hợp gần 30oC

SỞ GD & ĐT QUẢNG NINH

TRƯỜNG THPT CHUYÊN HẠ LONG

ĐỀ SỐ 4 (Đề thi có 5 trang, gồm 10 câu)

KỲ THI HỌC SINH GIỎI CÁC TRƯỜNG THPT CHUYÊN KHU VỰC DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ

LẦN THỨ XIV, NĂM 2023 Môn: SINH HỌC 10

Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian giao đề)

Câu 1 (2,0 điểm) Thành phần hóa học của tế bào

1 Để xác định mức độ phân nhánh (liên kết α-1,6-glycoside) trong

amilopectin người ta tiến hành như sau:

- Mẫu amilopectin được xử lí methyl hóa toàn bộ với một chất methyl hóa

(methyl iodine) thế nhóm H trong OH bằng gốc CH3, chuyển sang –OCH3

Sau đó, tất cả các liên kết glycoside trong mẫu được thủy phân trong dung

dịch acid

O H

OH

H OH H OCH3H

OCH3

CH2OH

2,3-di-O-methylglucose

Trang 36

- Dựa vào lượng 2,3-di-O-methylglucose người ta xác định được số điểm phân nhánh trongamilopectin Giải thích cơ sở của quy trình này?

2 Hình 1 phản ánh cấu tạo hóa học của một steroid phổ biến

trên màng sinh chất của tế bào động vật có vú

a Hãy nêu tên, cách sắp xếp các phân tử, tác dụng của steroid

đó trong màng sinh chất

b Loại steroid này còn có vai trò gì trong tế bào?

Hình 1 Câu 2 (2,0 điểm) Cấu trúc tế bào

Các tế bào hồng cầu có hoạt tính kháng nguyên,

mỗi protein GPA được tạo thành từ sự kết hợp của hai

chuỗi polypeptide; mỗi chuỗi được cấu trúc gồm 131

acid amin Hình 1 biểu hiện cấu tạo và sự phân bố trên

màng sinh chất của protein GPA với thứ tự acid amin

của mỗi chuỗi polypeptide được kí hiệu từ 1 đến 131 Sự

glycosyl hóa protein là quá trình gắn thêm các nhóm

carbohydrate vào phân tử protein đang tổng hợp nhờ sự

xúc tác của glycosyl transferase

Hình 2 Cấu tạo và sự phân bố trên màng sinh chất của protein GPA

1 Hãy cho biết đặc điểm của protein GPA ở hình 2 thể hiện cấu trúc bậc một, bậc hai, bậc ba hay bậc

bốn của protein? Chỉ ra đặc điểm của mỗi bậc cấu trúc vừa nêu đối với protein GPA

2 Protein GPA có ba miền cấu trúc: miền 1 gồm 72 acid amin đầu tiên, miền 2 từ 73 đến 95 acid amin và

miền 3 gồm các acid amin còn lại Hãy cho biết mỗi miền cấu trúc của protein GPA phân bố ở vị trínào trên màng sinh chất? Nêu đặc điểm của các acid amin cấu tạo nên mỗi miền

Câu 3 (2,0 điểm) Chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào

Một mẫu tế bào cơ được nuôi cấy trong môi trường có

oxygen, rồi sau đó được chuyển nhanh sang điều kiện thiếu

oxygen Nồng độ của 3 chất: Glucose-6-phosphate (G6P),

lactic acid và fructose-1,6-bisphosphate (F1,6DP) được đo

ngay sau khi loại bỏ oxygen khỏi môi trường nuôi cấy, kết

quả được thể hiện trong hình bên.

a Viết sơ đồ con đường chuyển hóa đường phân từ glucose

đến khi tạo thành F1,6DP.

b Hãy ghép các đường cong 1,2,3 trên đồ thị cho phù hợp với sự thay đổi nồng độ 3 chất trên Giảithích

c Sau đây là hai phản ứng thuộc quá trình đường phân:

- Glyceraldehyde – 3 – phosphate + NAD+ + Pi → 1,3 – bisphosphoglycerate + NADH

- 1,3 – bisphosphoglycerate + ADP → 3 – phosphoglycerate + ATP

Phosphate vô cơ (Pi) có vai trò thiết yếu trong quá trình lên men Khi nguồn cung cấp Pi cạn kiệt,

sự lên men bị dừng lại kể cả khi môi trường có glucose Asenat (AsO43-) tương đồng với phosphate(PO43-) về cấu trúc hóa học và có thể làm cơ chất thay thế phosphate Este asenat không bền nên dễ bịthủy phân ngay khi vừa hình thành Giải thích tại sao asenat gây độc đối với tế bào?

Câu 4 (2,0 điểm) Truyền tin, Phương án thực hành

1 Một chất truyền tin thứ hai dùng phổ biến trong tế bào gây nên các đáp ứng như co cơ, dẫn truyền

thần kinh, phân chia tế bào…

a Hãy cho biết đó là chất nào?

b Hãy thiết kế thí nghiệm để kiểm chứng nhận định của bạn về chất truyền tin đó?

Trang 37

2 Các túi nhân tạo A và B chỉ chứa 1 loại protein màng là thụ thể kết

cặp với protein G (túi A) hoặc enzim adenylcyclaza (túi B) của động

vật có vú Các túi được xử lý bởi enzyme protease bám mặt ngoài của

màng túi thu được các đoạn peptide sau đó được phân tách bằng

SDS-PAGE thu được kết quả như Hình 4.1 Các băng điện di ở mẫu

1 và 2 tương ứng là kết quả của loại túi A hay túi B? Giải thích

Câu 5 (2,0 điểm) Phân bào

1 Chu kì tế bào được điều hòa bởi hệ thống CDK-cyclin,

hàm lượng và hoạt tính kinase của CDK biến động tương

ứng với các giai đoạn khác nhau trong chu kì tế bào Đồ thị

Hình 1.3 minh họa sự biến động % số tế bào phân chia và

hoạt tính kinase của một loại CDK là cdc2

a Mỗi đường A và B trong Hình 5.1 biểu thị cho % số tế

bào phân chia hay hoạt tính kinase của cdc2? Giải thích

b Nếu các tế bào nấm men Schizosaccharomyces pombe bị

đột biến khiến cho kinase protein cdc2 không được tạo ra thì

các giá trị hoạt tính kinase protein và % tế bào phân chia

thay đổi như thế nào?

2 Một số loại thuốc điều trị ung thư có cơ chế tác động lên thoi vô sắc Trong số đó, một số thuốc

(như cônxisin) ức chế hình thành thoi vô sắc, còn một số thuốc khác (như taxol) tăng cường độ bền củathoi vô sắc Ở nồng độ thấp, cả hai nhóm thuốc đều có khuynh hướng ức chế nguyên phân và thúc đẩy

sự chết theo chương trình của các tế bào đang phân chia

- Các tế bào chịu tác động của các loại thuốc này thường dừng chu kỳ tế bào tại giai đoạn nào của nguyên phân?

- Tại sao hai nhóm thuốc có cơ chế tác động ngược nhau nhưng đều có khả năng ngăn cản sự phân bào?

- Điều gì sẽ xảy ra nếu trong nguyên phân, những tế bào được xử lý thuốc không dừng phân chia? Giải thích

Câu 6 (2,0 điểm) Cấu trúc, chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào

1 Hình ảnh dưới đây cho thấy sự phân bố của các vi khuẩn trong ống nghiệm nuôi cấy Sự phân bố

của các nhóm vi khuẩn này phụ thuộc vào nồng độ oxygen có mặt trong môi trường

Hãy cho biết vi khuẩn trong các ống nghiệm từ A đến E tương ứng thuộc nhóm vi khuẩn nàotrong số các nhóm sau: kị khí tùy nghi, vi hiếu khí, hiếu khí bắt buộc, kị khí bắt buộc, kị khí chịu hiếukhí Giải thích

nước thải đô thị có nồng độ

nitrat tăng cao? Giải thích

b Vi khuẩn nào nhạy cảm

nhất với loại kháng sinh thuộc nhóm β-lactam? Giải thích

c Vì các khối u thường phát triển nhanh hơn so với khả năng cung cấp dinh dưỡng và oxygen của

máu, chúng thường lan ra cả những vị trí có nồng độ oxygen rất thấp Ngoài khu vực này, điều kiệnthiếu oxygen hầu như không tìm thấy ở các vị trí khác trong cơ thể Người ta vận dụng tính chất này để

Trang 38

tiêm vi khuẩn đặc biệt nhắm vào các loại tế bào ung thư và ít gây ảnh hưởng đến các phần còn lại của

cơ thể Loại vi khuẩn nào trên đây phù hợp nhất cho ứng dụng này? Giải thích

Câu 7 (2,0 điểm) Sinh trưởng và sinh sản của vi sinh vật

Phân lập trực khuẩn Gram dương Listeria, li tâm thu

được số lượng tế bào vi khuẩn đủ lớn Chia lượng vi

khuẩn làm 3 phần bằng nhau, cho vào 3 ống nghiệm

- Ống 1: bổ sung 1 lượng bạch cầu đơn nhân và máu của

người bình thường đã loại bỏ hồng cầu

- Ống 2: bổ sung 1 lượng bạch cầu đơn nhân; 1 lượng

lysozyme và máu của người bình thường đã loại bỏ hồng

cầu

- Ống 3: bổ sung máu của người bị bệnh bạch cầu myelomonocytic (1 loại bệnh ung thư làm tăng sảnxuất chất X đưa vào máu) Sau 3 phút, tiếp tục bổ sung 1 lượng bạch cầu đơn nhân và máu của ngườibình thường đã loại bỏ hồng cầu

Biết lượng máu và lượng bạch cầu đơn nhân bổ sung vào 3 ống nghiệm là như nhau Sau 8 giờthí nghiệm, kết quả được ghi nhận trên hình 7

a Nhận xét sự khác nhau về số lượng tế bào vi khuẩn và bạch cầu trong từng ống nghiệm?

b Chất X có thể là hợp chất nào? Cho biết vai trò của chất X

Câu 8 (2,0 điểm) Virus

Virus Z gây hội chứng viêm đường hô hấp ở người

Để kiểm tra giả thuyết cho rằng sự lây nhiễm của

virus Z xảy ra thông qua sự bám đặc hiệu vào thụ thể

X, người ta tiến hành thí nghiệm trên một số dòng tế

bào có hoặc không biểu hiện thụ thể này, sau đó theo

vỏ ngoài của virus được phát hiện lần lượt qua

kháng thể gắn huỳnh quang lục và đỏ Kết quả thí

ghiệm được thể hiện ở bảng bên

1 Virus lây nhiễm được vào những dòng tế bào nào?

Giải thích.

2 Kết quả thu được có ủng hộ giả thuyết X là thụ thể của virus không? Giải thích.

3 Biết rằng virus có vật chất di truyền là RNA (+) và phiên mã tổng hợp mRNA từ khuôn RNA hệ

gene của chúng Trình bày giai đoạn sinh tổng hợp của virus sau khi xâm nhập vào tế bào

4 Gần đây, thuốc rememdesivir (có bản chất tương tự nucleotide nhưng không có đầu 3’-OH) đang

được phát triển và thử nghiệm trong điều trị virus Z cũng như nhiều loại virus RNA khác

a Hãy giải thích cơ chế tác động của thuốc.

b Đặc điểm nào ở các virus RNA làm thuốc có hiệu quả cao? Đặc điểm đó đem lại ưu thế nào cho

virus không? Giải thích

Câu 9 (2,0 điểm) Trao đổi nước và dinh dưỡng khoáng

Nitrate reductase là enzim xúc tác phản ứng khử

nitrat thành nitrit ở thực vật và biểu hiện chức năng

khi nồng độ cơ chất nitrat đủ lớn Một nhà khoa học

đã tiến hành thí nghiệm như sau: cây mầm lúa mạch

5 ngày tuổi được cảm ứng bởi môi trường có

Ca(NO3)2 với nồng độ 5mM, sau đó được chuyển

sang môi trường nuôi có nồng độ Ca(NO3)2 luôn

được duy trì ở mức 0,5mM Mức độ biểu hiện

mARN mã hóa nitrate reductase và hoạt tính của

enzyme này ở thân và rễ được xác định trong 24 giờ

sau khi cảm ứng Kết quả được thể hiện ở hình 9

Trang 39

a Trong các đường A, B, C và D, đường nào biểu thị cho:

- Hoạt tính của enzyme nitrate reductase ở thân?

- Hoạt tính của enzyme nitrate reductase ở rễ?

- Mức độ biểu hiện mRNA mã hóa nitrate reductase ở thân?

- Mức độ biểu hiện mRNA mã hóa nitrate reductase ở rễ?

Giải thích

b Hoạt tính nitrate reductase ở thân sẽ có xu hướng thay đổi như thế nào nếu bổ sung thêm

phenylglyoxal (chất ức chế bơm proton trên màng tế bào) vào môi trường nuôi?

Câu 10 (2,0 điểm) Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật (Quang hợp và hô hấp)

1 Khi nghiên cứu về 2 loài thực vật A và B, các nhà khoa học thấy có sự khác biệt về cơ chế cố định

CO2 ở lá Các thí nghiệm được tiến hành trong điều kiện ánh sáng và nồng độ CO2 khác nhau, nhiệt

độ 30oC và nồng độ CO2 là 400ppm Đo tốc độ cố định CO2 của các cá thể thuộc 2 loài thực vật trên vàkết quả được thể hiện tóm tắt trong bảng sau:

a Hãy vẽ một đồ thị gồm các đường cong (đường – điểm) mô tả kết quả của mỗi thí nghiệm trên với

quy ước trục tung biểu diễn tốc độ cố định CO2 và trục hoành biểu diễn cường độ ánh sáng

b Dựa vào ảnh hưởng của nồng độ oxi môi trường đến khả năng quang hợp ở thực vật, hãy cho biết A

và B thuộc nhóm thực vật C3 hay C4? Giải thích

2 Một số nhà khoa học đã tiến hành các nghiên cứu nhằm làm tăng khả năng chống chịu của cây trồng

với ngập úng và đất có dư lượng nhôm cao Người ta đã sử dụng kĩ thuật di truyền để tạo ra 2 giốngcây trồng chuyển gen:

- Giống A mang gen mã hóa enzim citrate synthase có nguồn gốc từ vi khuẩn

- Giống B mang gen mã hóa các protein Sub 1A-1 có tác dụng tăng cường sự biểu hiện của gen mã hóaenzim alcohol dehydrogenase

a Mỗi giống cây trồng A và B có thể chống chịu được điều kiện bất lợi nào (ngập úng hay đất có dư

lượng nhôm cao)?

b Giải thích cơ chế làm tăng khả năng chống chịu với điều kiện bất lợi của mỗi giống

HẾT

-SỞ GD & ĐT QUẢNG NINH

TRƯỜNG THPT CHUYÊN HẠ LONG

ĐỀ THI ĐỀ XUẤT

(Đề thi có 10 trang, gồm 10 câu)

KỲ THI HỌC SINH GIỎI CÁC TRƯỜNG THPT CHUYÊN KHU VỰC DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ

LẦN THỨ XIV, NĂM 2023 Môn: SINH HỌC 10

Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian giao đề)

Câu 1 (2,0 điểm) Thành phần hóa học của tế bào

1 Để xác định mức độ phân nhánh (liên kết α-1,6-glycoside) trong

amilopectin người ta tiến hành như sau:

- Mẫu amilopectin được xử lí methyl hóa toàn bộ với một chất methyl hóa

(methyl iodine) thế nhóm H trong OH bằng gốc CH3, chuyển sang –OCH3

Sau đó, tất cả các liên kết glycoside trong mẫu được thủy phân trong dung

dịch acid

- Dựa vào lượng 2,3-di-O-methylglucose người ta xác định được số điểm

phân nhánh trong amilopectin Giải thích cơ sở của quy trình này?

O H

OH

H OH H OCH3H

OCH3

CH2OH

2,3-di-O-methylglucose

Trang 40

2 Hình 1 phản ánh cấu tạo hóa học

của một steroid phổ biến trên màng

sinh chất của tế bào động vật có vú

a Hãy nêu tên, cách sắp xếp các

phân tử, tác dụng của steroid đó

trong màng sinh chất

b Loại steroid này còn có vai trò gì

trong tế bào?

Hình 1 Nội dung

- Amilopectin c có cả cấu trúc mạch thẳng với liên kết α-1,4-glycoside và cấu trúc mạch nhánhvới liên kết α-1,6-glycoside

- Khả năng methyl hóa chỉ thực hiện được ở vị trí nhóm OH tự do => khi thủy phân liên kếtglycoside bởi dung dịch acid tạo được 2 sản phẩm 2,3-di-O-methylglucose (glucose tham gia vàoliên kết tại vị trí C số 1, 4 và 6) và 2,3,6-tri-O- methylglucose (glucose tham gia vào liên kết tại

vị trí C số 1, 4)

=> từ hàm lượng 2,3-di-O-methylglucose xác định được mức độ phân nhánh trong amilopectin

-Hợp chất hữu cơ hình 1 là cholesterol

- Trong màng sinh chất, nhóm hydroxyl trên phân tử cholesterol tương tác với đầu phosphate củamàng còn gốc steroit và chuỗi hydrocarbon gắn sâu vào màng

- Các phân tử cholesterol đan xen vào những phân tử phospholipide để có thể kết hợp chặt chẽvới màng sinh học

- Cách sắp xếp các phân tử như vậy đã giúp cho màng ngăn chặn các mạch acyl củaphospholipide quá gần nhau để duy trì độ linh động cao của màng mà vẫn đảm bảo độ bền chắc

cơ học cần thiết

Vai trò của cholesterol

- là thành phần cấu trúc của màng

- Là tiền chất chính để tổng hợp nhiều phân tử có hoạt tính sinh học quan trọng như: vitamin D,nhiều loại hormone steroid (cortisol, aldosterone và các hormone sinh dục), axít mật ….tham giavào các hoạt động sống của tế bào

Câu 2 (2,0 điểm) Cấu trúc tế bào

Các tế bào hồng cầu có hoạt tính kháng nguyên,

mỗi protein GPA được tạo thành từ sự kết hợp của hai

chuỗi polypeptide; mỗi chuỗi được cấu trúc gồm 131

acid amin Hình 1 biểu hiện cấu tạo và sự phân bố trên

màng sinh chất của protein GPA với thứ tự acid amin

của mỗi chuỗi polypeptide được kí hiệu từ 1 đến 131 Sự

glycosyl hóa protein là quá trình gắn thêm các nhóm

carbohydrate vào phân tử protein đang tổng hợp nhờ sự

xúc tác của glycosyl transferase

Hình 2 Cấu tạo và sự phân bố trên màng sinh chất của protein GPA

1 Hãy cho biết đặc điểm của protein GPA ở hình 2 thể hiện cấu trúc bậc một, bậc hai, bậc ba hay bậc

bốn của protein? Chỉ ra đặc điểm của mỗi bậc cấu trúc vừa nêu đối với protein GPA

Ngày đăng: 29/12/2023, 09:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

4.1. Hình 4.1 mô tả con đường truyền tin nội bào tạo ra đáp - tuyển tập 25 đề thi hsg sinh học 10 năm 2023
4.1. Hình 4.1 mô tả con đường truyền tin nội bào tạo ra đáp (Trang 15)
Hình 8. Cấu tạo giải phẫu lá cây của loài A và - tuyển tập 25 đề thi hsg sinh học 10 năm 2023
Hình 8. Cấu tạo giải phẫu lá cây của loài A và (Trang 59)
Hình 9.1; A, B ở hình 9.2) là mô giậu, mô nào là mô dự trữ nước? Giải thích. - tuyển tập 25 đề thi hsg sinh học 10 năm 2023
Hình 9.1 ; A, B ở hình 9.2) là mô giậu, mô nào là mô dự trữ nước? Giải thích (Trang 71)
Hình 4 biểu thị sơ đồ của một đường truyền tín hiệu nội bào kích hoạt bởi - tuyển tập 25 đề thi hsg sinh học 10 năm 2023
Hình 4 biểu thị sơ đồ của một đường truyền tín hiệu nội bào kích hoạt bởi (Trang 109)
Hình 2. Mô hình hai bước (two-step model) tác động của molnupiravir. - tuyển tập 25 đề thi hsg sinh học 10 năm 2023
Hình 2. Mô hình hai bước (two-step model) tác động của molnupiravir (Trang 148)
Hình 1.1 Hình 1.2 - tuyển tập 25 đề thi hsg sinh học 10 năm 2023
Hình 1.1 Hình 1.2 (Trang 174)
Bảng 5.2: Tính chất của một số - tuyển tập 25 đề thi hsg sinh học 10 năm 2023
Bảng 5.2 Tính chất của một số (Trang 175)
Hình 8.1: Lactobacillus bulgaricus Hình 8.2: Streptocuccus votrovorus - tuyển tập 25 đề thi hsg sinh học 10 năm 2023
Hình 8.1 Lactobacillus bulgaricus Hình 8.2: Streptocuccus votrovorus (Trang 201)
Hình 3.2. Quá trình lên men ở nấm men. - tuyển tập 25 đề thi hsg sinh học 10 năm 2023
Hình 3.2. Quá trình lên men ở nấm men (Trang 235)
Bảng 6.1 Bảng 6.2 - tuyển tập 25 đề thi hsg sinh học 10 năm 2023
Bảng 6.1 Bảng 6.2 (Trang 236)
Sơ đồ về mối quan hệ giữa pha sáng và - tuyển tập 25 đề thi hsg sinh học 10 năm 2023
Sơ đồ v ề mối quan hệ giữa pha sáng và (Trang 246)
Hình 1. Cấu trúc của các pôlisaccarit. - tuyển tập 25 đề thi hsg sinh học 10 năm 2023
Hình 1. Cấu trúc của các pôlisaccarit (Trang 249)
Hình 3: Sơ đồ mô tả các quá trình sinh học trong tế bào - tuyển tập 25 đề thi hsg sinh học 10 năm 2023
Hình 3 Sơ đồ mô tả các quá trình sinh học trong tế bào (Trang 253)
Bảng 2                                         Nồng độ AIA - tuyển tập 25 đề thi hsg sinh học 10 năm 2023
Bảng 2 Nồng độ AIA (Trang 269)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w