Lý do chọn đề tàiKhi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh mục tiờu của bất cứ một doanhnghiệp nào cũng là nhằm tối đa hoỏ giỏ trị tài sản của chủ sở hữu, do vậy mà việc sửdụng tài sản
Trang 1nguyễn tiến dũng
nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố
định tại công ty cổ phần xây dựng điện biên Chuyên ngành: Kinh tế Tài chính - Ngân hàng
Ngời hớng dẫn khoa học:
ts đinh tiến dũng
Hà Nội - 2014
Trang 2Tôi xin cam đoan: Luận văn này là công trình nghiên cứu thực sự của cá
nhân, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Đinh Tiến Dũng
Các số liệu, những kết luận nghiên cứu được trình bày trong luận văn nàytrung thực và chưa từng được công bố dưới bất kỳ hình thức nào
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình
Học viên
Nguyễn Tiến Dũng
Trang 3được rất nhiều sự giúp đỡ, hướng dẫn, chỉ bảo của các thầy cô giáo, bạn bè và giađình trong suốt khoá học cao học và trong thời gian nghiên cứu đề tài Qua đây, tôimuốn bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình tới:
- Thầy giáo hướng dẫn, TS Đinh Tiến Dũng
- Các thầy cô giáo khoa Ngân hàng – Tài chính Trường Đại học
Kinh Tế Quốc Dân
- Các thầy cô giáo đã từng dạy trong cả khoá học cao học K21-Điện Biên
- Các bạn học cùng lớp
- Công ty Cổ phần Xây dựng Điện Biên
Tôi xin gửi thầy cô, bạn bè và gia đình lời chúc sức khoẻ, thành công trongcuộc sống
Xin chân thành cảm ơn!
Học viên
Nguyễn Tiến Dũng
Trang 5DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
DANH MỤC HÌNH
DANH MỤC CÔNG THỨC
TÓM TẮT LUẬN VĂN
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH CỦA DOANH NGHIỆP 3
1.1 Tổng quan về Tài sản cố định 3
1.1.1 Khái niệm – Đặc điểm tài sản cố đinh 3
1.1.2 Phân loại TSCĐ trong doanh nghiệp 3
1.1.3 Vai trò của TSCĐ trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 8
1.2 Quản lý tài sản cố định 10
1.2.1 Khái niệm và nguyên tắc quản lý TSCĐ 10
1.2.2 Yêu cầu quản lý TSCĐ 10
1.2.3 Nội dung quản lý TSCĐ 12
1.2.4 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả đầu tư TSCĐ 27
1.3 Hiệu quả sử dụng TSCĐ trong doanh nghiệp 30
1.3.1 Hiệu quả sử dụng TSCĐ 30
1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ 32
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ 33
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY CP XÂY DỰNG ĐIỆN BIÊN 37
2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Xây dựng Điện Biên 37
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 37
2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh 38
2.1.3 Bộ máy quản lý 40
Trang 72.2.1 Thực trạng sử dụng tài sản cố định của Công ty 52
2.2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản cố định của Công ty 62
2.3 Đánh giá thực trạng về hiệu quả sử dụng TSCĐ tại công ty cổ phần xây dựng Điện Biên 67
2.3.1 Kết quả đạt được 67
2.3.2 Hạn chế 68
2.3.3 Nguyên nhân 69
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TSCĐ TẠI CÔNG TY CP XÂY DỰNG ĐIỆN BIÊN 72
3.1 Phương hướng phát triển sản xuất kinh doanh của công ty 72
3.1.1 Thuận lợi và khó khăn chủ yếu đối với tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian tới 72
3.1.2 Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới 73
3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ tại Công ty CP Xây dựng Điện Biên 75
3.2.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ cho công ty 75
3.2.2 Một số kiến nghị với Nhà nước 84
KẾT LUẬN 86
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 87
Trang 8Tài sản cố định : TSCĐDoanh nghiệp : DNKhoa học kĩ thuật : KHKTThu nhập doanh nghiệp : TNDN
Sở hữu trí tuệ : SHTTTài chính doanh nghiệp : TCDNQuỹ khấu hao : QKH
Trang 9Bảng 1.1 Hệ số điều chỉnh xác định theo thời gian sử dụng TSCĐ 23
Bảng 2.1 Phân tích tài sản của công ty Cổ phần xây dựng Điện Biên năm 2011-2013 43
Bảng 2.2 Phân tích biến động nguồn vốn của công ty CP Xây dựng Điện Biên 45
Bảng 2.3 Cơ cấu nguồn vốn 46
Bảng 2.4 Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2011-2013 48
Bảng 2.5 Cơ cấu tài sản cố định 52
Bảng 2.6 Hệ số tăng giảm tài sản cố định 55
Bảng 2.7 Phân tích tăng tài sản cố định của công ty 56
Bảng 2.8 Phân tích giảm tài sản cố định của công ty 57
Bảng 2.9 Trang bị kỹ thuật TSCĐ 58
Bảng 2.10 Tình hình sử dụng máy móc thiết bị 59
Bảng 2.11 Hệ số hao mòn tài sản cố định 61
Bảng 2.12 Hiệu suất sử dụng tài sản cố định 62
Bảng 2.13 Tỷ suất đầu tư vào TSCĐ qua các năm 63
Bảng 2.14 Hệ số sinh lời của TSCĐ qua các năm 65
DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1 Biến động tài sản công ty cổ phần xây dựng Điện Biên giai đoạn 2010-2013 44
Biểu đồ 2.2 Cơ cấu nguồn vốn của công ty 46
Biểu đồ 2.3 Doanh thu – Lợi nhuận của công ty giai đoạn 2011-2013 49
Biểu đồ 2.4 Tỷ lệ giá vốn trên doanh thu 50
Biểu đồ 2.5 Cơ cấu tài sản cố định của công ty 53
Biểu đồ 2.6 Hệ số tăng giảm TSCĐ của Công ty 56
Biểu đồ 2.7 Tình hình máy móc thiết bị 59
Biểu đồ 2.8 Hiệu suất sử dụng TSCĐ 62
Biểu đồ 2.9 Tỷ suất đầu tư TSCĐ 64
Trang 10Biểu đồ 2.10 Hệ số sinh lời tài sản cố định 66
Trang 11DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty CP xây dựng Điện Biên 41
DANH MỤC CÔNG THỨC Công thức 1.1 Thời gian sử dụng của TSCĐ 15
Công thức 1.2 Mức khấu hao trung bình năm theo phương pháp khấu hao đường thẳng 22
Công thức 1.3 Mức khấu hao năm thứ t theo phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh 23
Công thức 1.4 Mức trích khấu hao trong tháng của TSCĐ 24
Công thức 1.5 Mức trích khấu hao bình quân cho một đơn vị sản phẩm 25
Công thức 1.6 Mức trích khấu hao năm của TSCĐ 25
Công thức 1.7 Hệ số tăng (giảm) TSCĐ 27
Công thức 1.8 Mức trang bị TSCĐ cho một lao động 28
Công thức 1.9 Hệ số đổi mới TSCĐ 28
Công thức 1.10 Hệ số loại bỏ TSCĐ 28
Công thức 1.11 Hệ số hao mòn TSCĐ 29
Công thức 1.12 Hệ số mới (cũ) của TSCĐ 29
Công thức 1.13 Hiệu suất sử dụng TSCĐ 32
Công thức 1.14 Hệ số sinh lợi của TSCĐ 33
Trang 13PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh mục tiêu của bất cứ một doanhnghiệp nào cũng là nhằm tối đa hoá giá trị tài sản của chủ sở hữu, do vậy mà việc sửdụng tài sản một cách có hiệu quả tức là kinh doanh đạt tỷ suất lợi nhuận cao
Đối với các doanh nghiệp thì TSCĐ được sử dụng rất phong phú, đa dạng và có giátrị lớn, vì vậy việc sử dụng chúng sao cho có hiệu quả là một nhiệm vụ khó khăn
Thực tế hiện nay tại các doanh nghiệp mặc dù đã nhận thức được tác dụng củaTSCĐ đối với hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng đa số các doanh nghiệp vẫn chưa cónhững kế hoạch, biện pháp quản lý, sử dụng đầy đủ, đồng bộ và chủ động cho nênTSCĐ sử dụng một cách lãng phí, chưa phát huy được hết hiệu quả kinh tế của chúng vàlãng phí vốn đầu tư
Tại Công ty CP Xây Dựng Điện Biên hiệu quả sử dụng TSCĐ còn thấp, việc quản
lý sử dụng tài sản cố định không phát huy được hiệu quả, nhất là mặt tài chính việc tínhtoán các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng và phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định hầu
như không có dẫn đến việc đánh giá không chính xác Vì vậy tôi đã chọn đề tài: “Nâng
cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại Công ty CP Xây Dựng Điện Biên” làm luận
văn của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Tổng hợp các cơ sở lý luận về TSCĐ và hiệu quả của việc sử dụng TSCĐ trongcác doanh nghiệp
- Đánh giá và phân tích tình hình quản lý và sử dụng TSCĐ tại Công ty CP Xâydựng Điện Biên, rút ra những kết quả đạt được và các mặt còn hạn chế
- Đưa ra các phương hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐcủa Công ty CP Xây dựng Điện Biên
3 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu là các hoạt động quản lý, sử dụng TSCĐ tại Công ty CPXây dựng Điện Biên
4 Phạm vi nghiên cứu
Trang 14- Phạm vi nghiên cứu của đề tài là hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại Công ty
CP Xây dựng Điện Biên từ năm 2011 đến nay
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập và xử lý thông tin: Tổng hợp tài liệu sơ cấp và thứ cấp
- Phương pháp phân tích tổng hợp và các phương pháp khác
6 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, danh mục tài liệu tham khảo…, luận vănđược kết cấu thành 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại Công ty cổ phần Xây dựng Điện Biên.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại Công ty
cổ phần Xây dựng Điện Biên.
Trang 15CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN
CỐ ĐỊNH CỦA DOANH NGHIỆP
- TSCĐ phản ánh mặt bằng cơ sở hạ tầng, quy mô của doanh nghiệp
- TSCĐ mang tính quyết định đối với các hoạt động SXKD của doanhnghiệp
- Sự đầu tư không đúng mức đối với TSCĐ cũng như việc đánh giá thấp tầmquan trọng của TSCĐ sẽ đem lại những khó khăn cho doanh nghiệp
- TSCĐ còn là một một công cụ huy động vốn khá hữu hiệu
- Thanh lý, nhượng bán tài sản cố định
1.2.1 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả đầu từ TSCĐ
Trang 161.3 Hiệu quả sử dụng TSCĐ trong doanh nghiệp
1.3.1 Hiệu quả sử dụng TSCĐ: Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng
TSCĐ trong doanh nghiệp :
Trước hết nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ sẽ góp phần làm tăng doanh thucũng đồng thời tăng lợi nhuận
Nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ sẽ nâng cao hiệu quả sử dụng vốn củadoanh nghiệp
Ngoài ra việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ còn tăng sức cạnh tranh chodoanh nghiệp trên thị trường
1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ
Thông thường người ta sử dụng các chỉ tiêu sau đây để đánh giá hiệu quả sửdụng TSCĐ của các doanh nghiệp
Hiệu suất sử dụng TSCĐ
Hệ số sinh lợi của TSCĐ
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ
Các nhân tố chủ quan
- Trình độ về tổ chức quản lý
- Trình độ lao động và ý thức trách nhiệm của công nhân
- Khả năng tài chính của công ty
Các nhân tố khách quan
- Chính sách và cơ chế quản lý kinh tế của Nhà nước
- Thị trường và cạnh tranh
- Sự tiến bộ Khoa học kỹ thuật
- Lãi suất của tiền vay
- Nhân tố bất khả kháng (thiên tai, lũ lụt, xăng dầu )
Trang 17CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
TẠI CÔNG TY CP XÂY DỰNG ĐIỆN BIÊN
2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Xây dựng Điện Biên
2.1.4 Tình hình hoạt động SXKD của Công ty trong những năm gần đây
2.1.4.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua bảng cân đối kế toánQua bảng phân tích quy mô vốn của công ty ta nhận thấy trong 3 năm gần đây2011-2013 tổng tài sản của công ty đang có xu hướng tăng lên Năm 2013 tổng tàisản công ty đạt 124.794 triệu đồng tương ứng tăng 108,22% so với năm 2012 Tỷtrọng tài sản dài hạn ngày càng giảm dần
TSCĐ của công ty cũng tăng 803 triệu đồng, tương ứng 10.06% Nhìn vào sựtăng lên này của tài sản ta nhận thấy công ty đã tăng mức tài sản lưu động cùng tàisản cố định nhờ vào nguồn vốn từ nợ ngắn hạn
Hàng tồn kho của doanh nghiệp cũng tăng mạnh theo từng năm
Công ty đang quan tâm tới việc dùng nợ để tăng nguồn vốn là chủ yếu
Trang 18Với việc vay nợ quá cao như vậy khiến công ty có thể gặp rủi ro thanh khoảncao và trách nhiệm của cổ động với công ty không cao
* Xét về cơ cấu nguồn vốn:
So với chỉ tiêu bình quân toàn ngành, tỷ số nợ của Công ty ở mức tương đốicao chứng tỏ mức độ rủi ro kinh doanh không phải nhỏ
2.1.4.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo qua báo cáo kết quả kinhdoanh
Phân tích dựa trên:
- Doanh thu thuần, tỷ lệ giá vốn trên doanh thu
- Chi phí
- Lợi nhuận kế toán trước thuế
Trong 3 năm 2011-2013 lợi nhuận của công ty có mức tăng, đánh dấu sựchuyển biến tốt sau khủng hoảng trước đó Như vậy công ty có khả năng chịu được
sự cạnh tranh gay gắt của các đơn vị cùng ngành trên thị trường và ngày càng cótriển vọng mở rộng thêm hoạt động sản xuất kinh doanh
2.2 Thực trạng về hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại công ty Cổ phần
xây dựng Điện Biên
2.2.1 Thực trạng sử dụng tài sản cố định của Công ty
2.2.1.1 Cơ cấu tài sản cố định
Nguyên giá TSCĐ của công ty năm 2012 tăng 2.240 triệu đồng so với năm
2011 tương ứng tăng 13,9 %
Công ty tập trung vào nhóm máy móc thiết bị, nhà cửa kiến trúc và phươngtiện truyền dẫn, đây là những nhóm TSCĐ tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất,thi công của công ty Máy móc thiết bị - đây là nhóm chiếm tỷ trọng lớn nhất trong
cơ cấu TSCĐ thường chiếm gần 50% TSCĐ và có xu hướng tăng dần tỷ trọng.Nhóm chiếm tỷ trọng lớn thứ 2 trong cơ cấu TSCĐ là nhà cửa vật kiến trúc thì giữ ởmức độ ổn định
Phương tiện vận tải truyền dẫn tăng đều trong các năm và ngày một chiếm tỷtrọng lớn trong cơ cấu TSCĐ
Trang 19TSCĐ dùng trong quản lý không tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất, thicông của công ty, chiếm tỷ trọng thấp và giảm dần qua các năm
Ta thấy các nhóm TSCĐ đang ở một cơ cấu hợp lý
2.2.1.2 Tình hình tăng giảm tài sản cố định
so với năm 2011 tăng 325% Đến năm 2013 lại tăng lên đạt 3,2%
2.2.1.3 Tình hình trang bị kỹ thuật và trang bị TSCĐ
Công ty đã chú trọng đến việc trang bị tài sản cố định cho người lao động,trang bị TSCĐ cho một lao động đạt 13,1 triệu đồng trên một người lao động
Công ty những năm gần đây đang tích cực đầu tư mua sắm, mở rộng các danhmục máy móc thiết bị của mình
2.2.1.4 Tình hình hao mòn TSCĐ
Trong vài năm gần đây hệ số hao mòn TSCĐ của công ty đang có xu hướngtiến dần về 1 Hệ số này sẽ giảm trong thời gian tới công ty có sự đầu tư thêm vàotài sản cố định
2.2.1.5 Tình hình khấu hao tài sản cố định của công ty
Hàng năm công ty vẫn tiến hành đều đặn công tác lập và theo dõi khấu haoTSCĐ của công ty
2.2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản cố định của Công ty
-Hiệu suất sử dụng tài sản cố định
Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng TSCĐ của công ty, tuy có giảm vào năm 2012nhưng đã đạt mức tăng nhanh vào năm 2013, chứng tỏ khả năng khai thác và sửdụng tài sản của công ty đang ngày càng tăng, mang lại hiệu quả cao
- Tỷ suất đầu tư TSCĐ
Trang 20Tỷ suất đầu tư vào TSCĐ trong tổng tài sản của công ty CP XD Điện Biên,đang có xu hướng giảm dần từ 0,19 năm 2011 xuống còn 0,06 năm 2013 Điều nàyphản ánh TSCĐ của công ty còn mới còn được vào quá trình sản xuất và đang trongthời gian mang lại hiệu quả cho công ty
Nhìn chung, các chỉ số phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản cố định ở mức caovào so với trung bình ngành thì công ty đang ở mức khá cao
- Hệ số sinh lợi của tài sản cố định
Hệ số này có tăng tuy nhiên về công tác quản lý chi phí của công ty chưa đượchiệu quả Khi lợi nhuận gộp tăng cao mà chi phi lại bị đội lên cao Do đó lợi nhuậnnăm 2013 có tăng cao nhưng xét về giá trị so với lợi nhuận gộp tạo ra lại quá nhỏ
2.2 Đánh giá thực trạng về hiệu quả sử dụng TSCĐ tại công ty cổ phần
xây dựng Điện Biên
Trang 21- Công suất máy móc thiết bị chưa được khai thác hiệu quả, chưa tận dụng hếtcông suất nhằm tận dụng hết tiềm năng của máy móc thiết bị
- Công tác bảo dưỡng, sửa chữa TSCĐ kém
- Khả năng đổi mới tài sản cố định chưa cao
- Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định so với các công tycùng ngành còn ở mức thấp, cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản cố định còn chưacao
- Công ty chưa thực sự quan tâm nhiều đến hiệu quả sử dụng TSCĐ về mặt tàichính
2.3.3 Nguyên nhân
2.3.3.1 Nguyên nhân chủ quan
- Nguồn lực của công ty thiếu và yếu, đặc biệt là nguồn lực vốn và con người
- Quy mô công ty lớn, các công trình thi công không tập trung tại cùng mộtnơi
- Còn một số bộ phận TSCĐ không dùng đến
2.3.3.2 Nguyên nhân khách quan
- Hành lang pháp lý vẫn còn nhiều bất cập, làm hạn chế hướng phát triểnkinh doanh của công ty,
- Môi trường kinh tế chung của cả nước khó khăn
- Khoa học công nghệ phát triển, máy móc thiết bị, phương tiện truyền dẫntrong xây dựng thường xuyên đổi mới
Trang 22CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
TSCĐ TẠI CÔNG TY CP XÂY DỰNG ĐIỆN BIÊN
3.1 Phương hướng phát triển sản xuất kinh doanh của công ty
3.1.1 Thuận lợi và khó khăn chủ yếu đối với tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian tới
3.1.1.2 Khó khăn
Năm 2011, giá cả các nguyên, nhiên, vật liệu đầu vào và lãi suất ngân hàngtăng cao, đồng thời việc cắt giảm đầu tư công theo quy định tại Nghị quyết 11/NQ-
CP của Chính phủ đã khiến DN ngành xây dựng chao đảo
Ngành bất động sản bị đóng băng, nguồn đầu tư không còn, dự án tạm ngừnghay chậm lại do thiếu nguồn vốn đầu tư
Mặt khác, sự cạnh tranh trên thị trường nói chung và thị trường xây dựng nóiriêng diễn ra gay gắt Các đơn vị thiếu việc làm, lao động dôi dư nhiều
3.1.2 Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới
Thứ nhất, tiếp tục thực hiện mạnh mẽ quá trình tái cấu trúc doanh nghiệp,
trong đó tập trung nguồn lực nhiều hơn cho việc nâng cao chất lượng nguồn nhânlực, ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất kinh doanh nhằm nâng cao năngsuất lao động, cải thiện chất lượng và hạ giá thành sản phẩm
Thứ 2, tập trung nâng cao năng lực tiếp cận và mở rộng thị trường bao gồm
cả thị trường đầu vào và thị trường đầu ra, trong đó đặc biệt chú ý tới các thị trườngmới, giàu tiềm năng Xây dựng và thiết lập hệ thống kênh phân phối hiệu quả
Trang 23 Thứ 3, xây dựng, rà soát và có cơ chế giám sát chặt chẽ hệ thống các định
mức chi phí trong quá trình sản xuất kinh doanh, cắt giảm các chi phí không cầnthiết, tạo tiền đề cho việc hạ giá thành sản phẩm;
Thứ 4, tăng cường tính liên kết trong kinh doanh, tìm kiếm các đối tác có
năng lực chuyên môn và cơ sở vật chất để mở rộng thị trường sản xuất kinh doanhcủa công ty
Thứ 5, thực hiện tập trung vào năng lực cốt lõi để công ty có thể tạo “mũi
nhọn tấn công” vào các thị trường mới và giữ vững vị trí của mình trên thị trườnghiện tại
3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ tại Công ty CP Xây dựng
Điện Biên
3.2.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ cho công ty
- Hoàn thiện quy trình ra quyết định mua sắm TSCĐ
- Tăng cường đổi mới công nghệ, quản lý sử dụng và bảo quản TSCĐ
- Thanh lý, xử lý các TSCĐ không dùng đến
- Tận dụng năng lực của TSCĐ trong Công ty
- Lựa chọn nguồn tài trợ dài hạn hợp lý
- Hoàn thiện công tác kế toán tài chính TSCĐ
- Nâng cao trình độ cán bộ nhân viên trong Công ty
3.2.2 Một số kiến nghị với Nhà nước
- Hoàn thiện một số nội dung của cơ chế quản lý tài chính DNNN
- Có những quy định cụ thể liên quan đến vấn đề đánh giá lại TSCĐ
- Hoàn thiện các thủ tục quyết toán
- Quy định cơ chế điều hành lãi suất có thể khuyến khích các doanh nghiệphoạt động có hiệu quả phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của mình
- Xây dựng một thị trường tài chính, thị trường vốn ổn định
- Có biện pháp cụ thể nhằm bảo vệ đồng thời nâng cao năng lực cạnh tranhcho các doanh nghiệp Việt Nam
- Nhà nước cần có những biện pháp để hoàn thiện môi trường pháp lý
Trang 24KẾT LUẬN
Từ khi thành lập cho đến nay, đặc biệt là từ khi chuyển sang nền kinh tế thịtrường, Công ty CP Xây dựng Điện Biên đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể Hiệnnay, Công ty có số lượng và giá trị TSCĐ rất lớn trong đó máy móc thiết bị chiếmmột tỷ trọng lớn và vẫn không ngừng đổi mới TSCĐ cho phù hợp với yêu cầu từngthời kỳ Với tầm vai trò của TSCĐ trong hoạt động kinh doanh, việc tìm ra giảipháp giúp Công ty nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ là điều có ý nghĩa quan trọng.Hiện nay, với một đội ngũ cán bộ công nhân viên đông đảo trong Công ty, cónăng lực và trình độ chuyên môn và tay nghề cao, hy vọng rằng Công ty sẽ tiếp tụcphát huy những kết quả đạt được, khắc phục những khó khăn trước mắt để trở thànhmột DNNN làm ăn có hiệu quả cao
Với đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ tại Công ty CP Xây
dựng Điện Biên”, tôi đã vận dụng những kiến thức đã học để nghiên cứu thực tế
tình hình sử dụng TSCĐ tại Công ty CP Xây dựng Điện Biên Bài viết đã nêu lênthực trạng tình hình sử dụng TSCĐ tại Công ty, phân tích những kết quả đạt được
và những khó khăn cần khắc phục để tìm ra nguyên nhân gây ra những hạn chếtrong việc nâng cao hiệu quả sử dụng Trên cơ sở đó đưa ra một số giải pháp và kiếnnghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ tại Công ty Tuy nhiên, với sự hạn chếtrong thời gian tìm hiểu, nghiên cứu cũng như những hiểu biết trong vấn đề này nêntrong bài viết của tôi không tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong được các thầy
cô chỉ bảo, đóng góp ý kiến để bài viết của tôi được hoàn thiện hơn
Trang 25PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh mục tiêu của bất cứ một doanhnghiệp nào cũng là nhằm tối đa hoá giá trị tài sản của chủ sở hữu, do vậy mà việc sửdụng tài sản một cách có hiệu quả tức là kinh doanh đạt tỷ suất lợi nhuận cao
Hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp là phạm trù kinh tế phản ánh trình độkhai thác, sử dụng tài sản vào hoạt động sản xuất kinh doanh của mình nhằm mục tiêusinh lợi tối đa Các doanh nghiệp đều cố gắng sao cho tài sản được đưa vào sử dụng hợp
lý để kiếm lợi nhuận cao nhất đồng thời luôn tìm các nguồn tài trợ, tăng Tài sản cố định(TSCĐ) hiện có để mở rộng sản xuất kinh doanh cả về chất và lượng, đảm bảo các mụctiêu mà doanh nghiệp đề ra
Đối với các doanh nghiệp thì TSCĐ được sử dụng rất phong phú, đa dạng và có giátrị lớn, vì vậy việc sử dụng chúng sao cho có hiệu quả là một nhiệm vụ khó khăn TSCĐnếu được sử dụng đúng mục đích, phát huy được năng suất làm việc kết hợp với công tácquản lý sử dụng TSCĐ như đầu tư, bảo quản, sửa chữa, kiểm kê, đánh giá…được tiếnhành một cách thường xuyên, có hiệu quả thì sẽ góp phần tiết kiệm tư liệu sản xuất, nângcao cả về số và chất lượng sản phẩm sản xuất vè như vậy doanh nghiệp sẽ thực hiệnđược mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận của mình
Thực tế hiện nay tại các doanh nghiệp mặc dù đã nhận thức được tác dụng củaTSCĐ đối với hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng đa số các doanh nghiệp vẫn chưa cónhững kế hoạch, biện pháp quản lý, sử dụng đầy đủ, đồng bộ và chủ động cho nênTSCĐ sử dụng một cách lãng phí, chưa phát huy được hết hiệu quả kinh tế của chúng vàlãng phí vốn đầu tư
Tại Công ty CP Xây Dựng Điện Biên hiệu quả sử dụng TSCĐ còn thấp (cụ thểnhư hệ số sinh lời của TSCĐ năm 2012 là 0,08; đến năm 2013 tăng lên là 0,22 nhưngvẫn chưa đi vào ổn định); các công trình nhiều và không tập trung ở một địa điểm làmcho việc quản lý sử dụng tài sản cố định không phát huy được hiệu quả, nhất là mặt tàichính việc tính toán các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng và phân tích tình hình sử dụng tàisản cố định hầu như không có dẫn đến việc đánh giá không chính xác Vì vậy tôi đã chọn
đề tài: “Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại Công ty CP Xây Dựng Điện Biên” làm luận văn của mình
Trang 262 Mục tiêu nghiên cứu
- Làm rõ các cơ sở lý luận về TSCĐ và hiệu quả của việc sử dụng TSCĐ trongcác doanh nghiệp
- Làm rõ tình hình quản lý và sử dụng TSCĐ tại Công ty CP Xây dựng ĐiệnBiên, rút ra những kết quả đạt được và các mặt còn hạn chế
- Đưa ra các phương hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐcủa Công ty CP Xây dựng Điện Biên
3 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu là các hoạt động quản lý, sử dụng TSCĐ tại Công ty CPXây dựng Điện Biên
4 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nghiên cứu của đề tài là hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại Công ty
CP Xây dựng Điện Biên từ năm 2011 đến nay
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập và xử lý thông tin: Tổng hợp tài liệu sơ cấp và thứ cấp
- Phương pháp phân tích tổng hợp và các phương pháp khác
6 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, danh mục tài liệu tham khảo…, luận vănđược kết cấu thành 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại Công ty cổ phần Xây dựng Điện Biên.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại Công ty
cổ phần Xây dựng Điện Biên.
Trang 27CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN
CỐ ĐỊNH CỦA DOANH NGHIỆP
đổi trên thị trường sản xuất (Theo Giáo trình TCDN, Nhà xuất bản thống kê, 2005 Trang 240)
-Đặc điểm TSCĐ:
Thông thường các loại tài sản cố định có đặc điểm chung như sau:
- Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh
- Trong quá trình tồn tại, hình thái vật chất ban đầu không thay đổi nhưng giátrị và giá trị sử dụng giảm dần
1.1.2 Phân loại TSCĐ trong doanh nghiệp
TSCĐ trong doanh nghiệp gồm nhiều loại tài sản khác nhau, có công dụng,đặc điểm và yêu cầu quản lý rất khác nhau Vì vậy, để thuận tiện cho công tác quản
lý TSCĐ, cần phải phân loại TSCĐ
1.1.2.1Phân loại theo hình thái biểu hiện
a Tài sản cố định hữu hình
Khái niệm: TSCĐ hữu hình là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái
vật chất (từng đơn vị tài sản có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ
Trang 28phận tài sản liên kết với nhau để thực hiện một hay một số chức năng nhất định)thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định hữu hình, tham gia vào nhiều chu kỳkinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như nhà cửa, vật kiến
trúc, máy móc, thiết bị…(Thông tư 45/2013/TT-BTC, Điều 2, Khoản 1)
Tiêu chuẩn và nhận biết TSCĐ hữu hình:
Tư liệu lao động là tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc là một hệ thốnggồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một
số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào trong đó thì cả hệ
thống không thể hoạt động được, nếu thoả mãn đồng thời cả ba tiêu chuẩn (theo Thông tư 45/2013/TT-BTC, Điều 3, Khoản 1) dưới đây thì được coi là TSCĐ:
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó
- Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên
- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng) trở lên
Trường hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết vớinhau, trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và nếu thiếumột bộ phận nào đó mà cả hệ thống vẫn thực hiện được chức năng hoạt động chínhcủa nó nhưng do yêu cầu quản lý, sử dụng TSCĐ đòi hỏi phải quản lý riêng từng bộphận tài sản thì mỗi bộ phận tài sản đó nếu cùng thoả mãn đồng thời ba tiêu chuẩncủa tài sản cố định được coi là một TSCĐ hữu hình độc lập
Đối với súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm, thì từng con súc vật thoả mãnđồng thời bốn tiêu chuẩn của tài sản cố định được coi là một TSCĐ hữu hình
Đối với vườn cây lâu năm thì từng mảnh vườn cây, hoặc cây thoả mãn đồngthời bốn tiêu chuẩn của TSCĐ được coi là một TSCĐ hữu hình
b Tài sản cố định vô hình
Khái niệm: TSCĐ vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất, thể
hiện một lượng giá trị đã được đầu tư thoả mãn các tiêu chuẩn của TSCĐ vô hình,tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh, như một số chi phí liên quan trực tiếp tới đất
sử dụng, chi phí về quyền phát hành, bằng phát minh, bằng sáng chế, bản quyền tác
Trang 29giả…( Thông tư 45/2013/TT-BTC, Điều 2, Khoản 2)
Tiêu chuẩn và nhận biết TSCĐ vô hình:
Mọi khoản chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra thoả mãn đồng thời cả
ba điều kiện quy định trên, mà không hình thành TSCĐ hữu hình thì được coi làTSCĐ vô hình Những khoản chi phí không đồng thời thoả mãn cả ba tiêu chuẩnnêu trên thì được hạch toán trực tiếp hoặc được phân bổ dần vào chi phí kinh doanhcủa doanh nghiệp
Riêng các chi phí phát sinh trong giai đoạn triển khai được ghi nhận là TSCĐ
vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp nếu thỏa mãn được bảy điều kiện sau
(theo Thông tư 45/2013/TT-BTC, Điều 2, Khoản 3):
- Tính khả thi về mặt kỹ thuật đảm bảo cho việc hoàn thành và đưa tài sản vôhình vào sử dụng theo dự tính hoặc để bán
- Doanh nghiệp dự định hoàn thành tài sản vô hình để sử dụng hoặc để bán
- Doanh nghiệp có khả năng sử dụng hoặc bán tài sản vô hình đó
- Tài sản vô hình đó phải tạo ra được lợi ích kinh tế trong tương lai
- Có đầy đủ các nguồn lực về kỹ thuật, tài chính và các nguồn lực khác đểhoàn tất các giai đoạn triển khai, bán hoặc sử dụng tài sản vô hình đó
- Có khả năng xác định một cách chắc chắn toàn bộ chi phí trong giai đoạntriển khai để tạo ra tài sản vô hình đó
- Ước tính có đủ tiêu chuẩn về thời gian sử dụng và giá trị theo quy định choTSCĐ vô hình
Chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí đào tạo nhân viên, chi phí quảng cáophát sinh trước khi thành lập doanh nghiệp, chi phí cho giai đoạn nghiên cứu, chiphí chuyển dịch địa điểm, chi phí mua để có và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằngsáng chế, giấy phép chuyển giao công nghệ, nhãn hiệu thương mai, lợi thế kinhdoanh không phải là TSCĐ vô 2hình mà được phân bổ dần vào chi phí kinh doanhcủa doanh nghiệp trong thời gian tối đa không quá 03 năm theo quy định của Luậtthuế TNDN
Trang 301.1.2.2Phân loại theo mục đích sử dụng
TSCĐ dùng cho mục đích kinh doanh:
- là những TSCĐ do doanh nghiệp sử dụng cho các mục đích kinh doanh củadoanh nghiệp
Đối với TSCĐ hữu hình, doanh nghiệp phân loại như sau:
Loại 1: Nhà cửa, vật kiến trúc: Là TSCĐ của doanh nghiệp được hình thànhsau quá trình thi công xây dựng như trụ sở làm việc, nhà kho, hàng rào, tháp nước,sân bãi, các công trình trang trí cho nhà cửa, đường xá, cầu cống, đường sắt, cầutàu, cầu cảng…
Loại 2: Máy móc, thiết bị: Là toàn bộ các loại máy móc, thiết bị dùng tronghoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như máy móc chuyên dụng, thiết bị côngtác, dây truyền công nghệ, những máy móc đơn lẻ…
Loại 3: Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: Là các loại phương tiện vậntải gồm phương tiện vận tải đường sắt, đường thuỷ, đường bộ, đường không, đườngống và các thiết bị truyền dẫn như hệ thống thông tin, hệ thống điện, đường ốngnước, băng tải…
Loại 4: Thiết bị, dụng cụ quản lý: Là những thiết bị, dụng cụ dùng trong côngtác quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như máy vi tính phục vụ quản
lý, thiết bị điện tử, thiết bị, dụng cụ đo lường, kiểm tra chất lượng, máy hút ẩm, hútbụi, chống mối mọt…
Loại 5: Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm: Là các vườncây lâu năm như vườn cà phê, vườn chè, vườn cao su, vườn cây ăn quả, thảm cỏ,thảm cây xanh…,súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm như đàn voi, đàn ngựa, đàntrâu, đàn bò…
Loại 6: Các loại TSCĐ khác: Là toàn bộ các tài sản cố định khác chưa liệt kêvào năm loại trên như tranh ảnh, tác phẩm nghệ thuật…
TSCĐ vô hình: quyền sử dụng đất, quyền phát hành, bằng sáng chếphát minh, nhãn hiệu thương mại,…
b TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng: là
Trang 31những TSCĐ do doanh nghiệp quản lý sử dụng cho các mục đích phúc lợi, sựnghiệp, an ninh, quốc phòng trong doanh nghiệp
c TSCĐ bảo quản hộ, giữ hộ, cất giữ hộ Nhà nước là những TSCĐ doanhnghiệp bảo quản hộ, giữ hộ cho đơn vị khác hoặc cất giữ hộ Nhà nước theo quyđịnh của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
Tuỳ theo yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp, doanh nghiệp tự phân loạichi tiết hơn các TSCĐ của doanh nghiệp trong từng nhóm cho phù hợp
1.1.2.3Phân loại theo tình hình sử dụng
TSCĐ đang sử dụng tại doanh nghiệp: Là những TSCĐ của doanh nghiệp sửdụng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh, phúc lợi, sự nghiệp, an ninh quốcphòng của doanh nghiệp
TSCĐ cho thuê: Là những TSCĐ do doanh nghiệp đầu tư song hiện tại doanhnghiệp không trực tiếp khai thác sử dụng mà cho các đơn vị khác thuê theo nhữngđiều kiện ràng buộc nhất định
TSCĐ chưa cần dùng: Là những TSCĐ của doanh nghiệp cần thiết cho cáchoạt động của doanh nghiệp song hiện tại chưa được đưa ra sử dụng, đang trong quátrình dự trữ cất trữ để sử dụng cho sau này
TSCĐ không cần dùng chờ nhượng bán thanh lý: Là những TSCĐ không cầnthiết hay không phù hợp với hoạt động của doanh nghiệp hoặc đã hư hỏng cầnnhượng bán thanh lý để giải phóng mặt bằng thu hồi vốn đầu tư
1.1.2.4Phân loại theo quyền sở hữu
TSCĐ thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp: Là các loại TSCĐ được đầu tưbằng nguồn vốn của doanh nghiệp, doanh nghiệp có quyền sở hữu và sử dụngchúng, được đăng ký đứng tên doanh nghiệp
TSCĐ không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp: Là những TSCĐ của đơn
vị khác nhưng doanh nghiệp được quyền quản lý và sử dụng theo những điều kiệnràng buộc nhất định Bao gồm: TSCĐ nhận của đối tác liên doanh; TSCĐ thuêngoài; TSCĐ nhận giữ hộ bảo quản hộ
Trang 321.1.2.5Phân loại theo chế độ quản lý của nhà nước
TSCĐ hữu hình (Theo chuẩn mực kế toán số 03): Là những tài sản có hình
thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho họat động sản xuất kinhdoanh, phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình
Một TSCĐ hữu hình phải thỏa mãn đồng thời cả 4 tiêu chuẩn dưới đây:
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sảnđó
- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy
- Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên
- Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành (hiện nay là 30 triệuđồng trở lên)
TSCĐ vô hình (Theo chuẩn mực kế toán số 04): Là tài sản không có hình
thái vật chất, nhưng xác định được giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụngtrong sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê, phùhợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình
Bốn tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình:
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai do tài sản đó mang lại
- Nguyên giá tài sản phải được xác định đáng tin cậy
- Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm
- Có đủ giá trị theo quy định hiện hành
TSCĐ thuê tài chính: Là những TSCĐ được hình thành theo phương thứcthuê tài chính
1.1.3 Vai trò của TSCĐ trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
TSCĐ là những tư liệu liệu lao động chủ yếu tham gia vào quá trình sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Nó gắn liền với doanh nghiệp trong suốt quá trình tồntại, doanh nghiệp có TSCĐ có thể không lớn về mặt giá trị nhưng tầm quan trọngcủa nó lại không nhỏ chút nào
Trang 33Trước hết, TSCĐ phản ánh mặt bằng cơ sở hạ tầng của doanh nghiệp, phản
ánh quy mô của doanh nghiệp có tương xứng hay không với đặc điểm loại hìnhkinh doanh mà nó tiến hành
Thứ hai, TSCĐ luôn mang tính quyết định đối với các hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp Do đặc điểm luân chuyển của mình qua mỗi chu kỳkinh doanh, TSCĐ tồn tại trong một thời gian dài và nó tạo ra tính ổn định trongchu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp cả về sản lượng và chất lượng
Thứ ba, Trong nền kinh tế thị trường, khi mà nhu cầu tiêu dùng được nâng
cao thì cũng tương ứng với tiến trình cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt hơn.Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải làm sao để tăng năng suất lao động, tạo rađược những sản phẩm hàng hoá, dịch vụ vận tải có chất lượng cao, giá thành hợp lýnhằm chiếm lĩnh thị trường Sự đầu tư không đúng mức đối với TSCĐ cũng nhưviệc đánh giá thấp tầm quan trọng của TSCĐ sẽ đem lại những khó khăn cho doanhnghiệp
TSCĐ có thể không đủ năng lực để cạnh tranh với các doanh nghiệp khác cả
về chất lượng và giá thành Điều đó có thể dẫn đến các doanh nghiệp đến bờ vựcphá sản nếu lượng vốn không đủ lớn của nó không đủ lớn để cải tạo đổi mới tài sản
Sự thiếu hụt các khả năng sản xuất, khả năng về cung cấp dịch vụ vận tải sẽgiúp cho đối thủ cạnh tranh giành mất một phần thị trường của doanh nghiệpvà điềunày buộc doanh nghiệp khi muốn giành lại thị truờng khách hàng đã phải tốn kémnhiều về chi phí tiếp thị hay phải hạ giá thành về sản phẩm và các dịch vụ vẩn tảicung ứng hoặc cả hai biện pháp
Thứ tư, TSCĐ còn là một một công cụ huy động vốn khá hữu hiệu
Đối với vốn vay ngân hàng thì TSCĐ được coi là điều kiện khá quan trọngbởi nó đóng vai trò là vật thế chấp cho món tiền vay Trên cơ sở trị giá của tài sảnthế chấp ngân hang mới có quyết định cho vay hay không và cho vay với lượng làbao nhiêu
Đối với công ty cổ phần thì độ lớn của công ty phụ thuộc vào giá trị TSCĐ màcông ty nắm giữ Do vậy quá trình huy động vốn cho doanh nghiệp bằng cánh phát
Trang 34hành trái phiếu hay cổ phiếu, mức độ tin cậy của nhà đầu tư chịu ảnh hưởng khá lớn
từ lượng tài sản mà công ty hiện có và hàm lượng công nghệ có trong TSCĐ củacông ty
Mỗi TSCĐ phải được quản lý theo nguyên giá, số hao mòn luỹ kế và giátrị còn lại trên sổ sách kế toán:
Giá trị còn lại trên sổ
Doanh nghiệp phải thực hiện việc quản lý đối với những tài sản cố định
đã khấu hao hết nhưng vẫn tham gia vào hoạt động kinh doanh như những TSCĐthông thường
1.2.2 Yêu cầu quản lý TSCĐ
Từ những đặc điểm của TSCĐ cho thấy TSCĐ phải được quản lý chặt chẽ cả
về mặt giá trị lẫn hiện vật Cụ thể việc quản lý cần phải có những yêu cầu sau:
Trang 35- Phải quản lý TSCĐ như là một yếu tố cơ bản của sản xuất kinh doanh, gúpphần tạo ra năng lực sản xuất cho đơn vị Do đó kế toán phải cung cấp thông tin về
số lượng và giá trị hiện có tại đơn vị, tình hình biến động TSCĐ trong đơn vị
- Phải quản lý TSCĐ như là một bộ phận vốn cơ bản đầu tư dài hạn chohoạt động sản xuất kinh doanh, có tốc độ chu chuyển chậm tính bằng nhiều năm tàichính, độ rủi ro cao Vì vậy kế toán phải cung cấp những thông tin về tỷ trọng vốn
đó đầu tư và nhu cầu vốn là bao nhiêu để đầu tư mới TSCĐ sửa chữa hoặc là thuêTSCĐ
- Phải quản lý phần TSCĐ đó sử dụng như là một bộ phận của chi phí sảnxuất kinh doanh Do đó kế toán phải tính đúng, tính đủ mức khấu hao trích tuỳ từng
kỳ kinh doanh, làm sao phải thu hồi được vốn đầu tư hợp lý mà vẫn đảm bảo đượckhả năng bù đắp được chi phí Quản lý TSCĐ là sử dụng và bảo vệ TSCĐ chodoanh nghiệp, làm sao để những TSCĐ sống mà sống có ích cho doanh nghiệp vàđảm bảo khả năng tái đầu tư khi cần thiết Do TSCĐ là cơ sở vật chất kỹ thuật củanền sản xuất, là điều kiện quan trọng để tăng năng suất lao động xã hội và phát triểnnền kinh tế quốc dân Cho nên cần có sự đổi mới không ngừng Điều đó có tác dụngquyết định đến yêu cầu và nhiệm vụ của công tác quản lý và sử dụng TSCĐ Mỗingành, mỗi địa phương cũng như từng doanh nghiệp phải đề cao trách nhiệm làmchủ nguồn vốn, bảo toàn và phát triển nó, sử dụng an toàn triệt để TSCĐ nhằm nângcao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm, giúp phần giữ vững và mở rộngthị trường, có chỗ đứng vững chắc trong nền kinh tế
Hơn nữa, vì nhiệm vụ nhiều, quy mô lớn và thời gian phát sinh dài nên kế toánTSCĐ cũng rất phức tạp Thêm vào đó yêu cầu về TSCĐ cũng rất cao Do vậy, kếtóan phải đảm bảo ghi chép kịp thời chính xác nghiệp vụ kinh tế phát sinh, cung cấpthông tin hữu hiệu nhất cho quản lý Muốn vậy phải tổ chức hạch toán TSCĐ mộtcách khoa học, tạo mối liên hệ chặt chẽ với các yếu tố cấu thành nên bản chất của
kế toán
Trang 361.2.3 Nội dung quản lý TSCĐ
1.2.3.1 Theo dõi giá trị TSCĐ
Hao mòn vô hình: Là loại hao mòn xảy ra do tiến bộ kỹ thuật, làm cho TSCĐ
bị giảm giá hoặc bị lỗi thời
b Khấu hao TSCĐ
Khấu hao TSCĐ là việc chuyển dịch dần giá trị hao mòn của tài sản cố địnhvào chi phí sản xuất trong kỳ theo phương pháp tính toán thích hợp.Nói cách khác,khấu hao TSCĐ là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá củaTSCĐ vào chi phí kinh doanh theo thời gian sử dụng TSCĐ và đảm bảo phù hợpvới lợi ích thu được từ tài sản đó trong quá trình sử dụng
Khi tiến hành khấu hao TSCĐ là nhằm tích luỹ vốn để thực hiện quá trình táisản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng TSCĐ Vì vậy việc lập nên quỹ khấu haoTSCĐ là rất có ý nghĩa Đó là nguồn tài chính quan trọng để giúp doanh nghiệpthường xuyên thực hiện việc đổi mới từng bộ phận, nâng cấp, cải tiến, và đổi mớitoàn bộ TSCĐ Theo quy định hiện nay của nhà nước về việc quản lý vốn cố địnhcủa các doanh nghiệp thì khi chưa có nhu cầu đầu tư, mua sắm, thay thế TSCĐ cácdoanh nghiệp cũng có thể sử dụng linh hoạt quỹ khấu hao để đáp ứng các nhu cầusản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo nguyên tắc hoàn trả
Việc tính toán chính xác mức khấu hao có ý nghĩa rất quan trọng đối với hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nó phải phù hợp với mức độ hao mòncủa TSCĐ và đảm bảo thu hồi đầy đủ giá trị vốn đầu tư ban đầu Thực hiện tốt điều
Trang 37này sẽ đảm bảo chính xác giá thành sản phẩm và dịch vụ vận tải cung ứng, hạn chếảnh hưởng của hao mòn vô hình và góp phần vào việc bảo toàn và tăng vốn cố định.Đồng thời việc tính toán, đầy đủ, chính xác mức khấu hao vào chi phí sản xuất thìviệc hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mới đảm bảo chínhxác để đo lường chính xác thu nhập của doanh nghiệp Hiện nay, các doanh nghiệpmuốn tính đúng, tính đủ chi phí khấu hao và giá thành sản phẩm, dịch vụ thì biệnpháp quan trọng nhất là phải không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng các TSCĐ.
c Những quy định về trích khấu hao TSCĐ
Nguyên tắc trích khấu hao TSCĐ
Mọi TSCĐ của doanh nghiệp có liên quan đến hoạt động kinh doanh đềuphải trích khấu hao Mức trích khấu hao TSCĐ được hạch toán vào chi phí kinh
Những TSCĐ không tham gia vào hoạt động kinh doanh thì không phải tríchkhấu hao, bao gồm:
TSCĐ thuộc dự trữ Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý hộ, giữ hộ.TSCĐ không được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán củadoanh nghiệp
TSCĐ phục vụ các hoạt động phúc lợi trong doanh nghiệp như nhà trẻ, câulạc bộ, nhà truyền thống, nhà ăn,… được đầu tư bằng quỹ phúc lợi
Những TSCĐ phục vụ nhu cầu chung toàn xã hội, không phục vụ cho hoạtđộng kinh doanh của riêng doanh nghiệp như đê đập, cầu cống, đường xá,… màNhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý
TSCĐ từ nguồn viện trợ không hoàn lại sau khi được cơ quan có thẩm quyềnbàn giao cho doanh nghiệp để phục vụ công tác nghiên cứu khoa học
Trang 38TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất lâu dài có thu tiền sử dụng đất hoặcnhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất lâu dài hợp pháp.
TSCĐ khác không tham gia vào hoạt động kinh doanh
Doanh nghiệp cho thuê TSCĐ hoạt động phải trích khấu hao đối với TSCĐcho thuê
Doanh nghiệp đi thuê TSCĐ tài chính phải trích khấu hao TSCĐ thuê tàichính như TSCĐ thuộc sở hữu của doanh nghiệp theo quy định hiện hành Trườnghợp ngay tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, doanh nghiệp đi thuê TSCĐ chính camkết không mua tài sản thuê trong hợp đồng thuê tài chính, thì doanh nghiệp đi thuêđược trích khấu hao TSCĐ thuê tài chính theo thời hạn thuê trong hợp đồng
Việc trích hoặc thôi trích khấu hao TSCĐ được thực hiện bắt đầu từ ngày(theo số ngày của tháng) mà TSCĐ tăng, giảm, hoặc ngừng tham gia vào hoạt độngkinh doanh
Đối với các công trình xây dựng cơ bản hoàn thành đưa vào sử dụng, doanhnghiệp đã hạch toán tăng TSCĐ theo giá tạm tính do chưa thực hiện quyết toán Khiquyết toán công trình xây dựng cơ bản hoàn thành có sự chênh lệch giữa giá trị tạmtính và giá trị quyết toán, doanh nghiệp phải điều chỉnh lại nguyên giá tài sản cốđịnh theo giá trị quyết toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt Doanh nghiệpkhông phải điều chỉnh lại mức chi phí khấu hao đã trích kể từ thời điểm tài sản cốđịnh hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng đến thời điểm quyết toán được phêduyệt Chi phí khấu hao sau thời điểm quyết toán được xác định trên cơ sở lấy giátrị quyết toán tài sản cố định được phê duyệt trừ (-) số đã trích khấu hao đến thờiđiểm phê duyệt quyết toán tài sản cố định chia (:) thời gian trích khấu hao còn lạicủa tài sản cố định theo quy định
Quy định về thời gian trích, thôi trích khấu hao
Việc trích hoặc thôi trích khấu hao TSCĐ được thực hiện bắt đầu từ ngày(theo số ngày của tháng) mà TSCĐ tăng, giảm, hoặc ngừng tham gia vao hoạt độngkinh doanh
Trang 39Căn cứ để tính khấu hao TSCĐ
Xác định thời gian trích khấu hao TSCĐ hữu hình:
Đối với TSCĐ còn mới (chưa qua sử dụng), doanh nghiệp phải căn cứ vàokhung thời gian trích khấu hao TSCĐ quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theoThông tư số 45/2013/TT-BTC để xác định thời gian trích khấu hao của TSCĐ
Đối với TSCĐ đã qua sử dụng, thời gian trích khấu hao của TSCĐ đượcxác định như sau:
Giá bán của TSCĐ mới cùng loạimới 100% (hoặc của TSCĐ tươngđương trên thị trường)
(Nguồn: Thông tư 45/2013/TT-BTC, Điều 10, Khoản 2)
Công thức 1.1 Thời gian sử dụng của TSCĐ
Trong đó: Giá trị hợp lý của TSCĐ là giá mua hoặc trao đổi thực tế (trongtrường hợp mua bán, trao đổi), giá trị còn lại của TSCĐ hoặc giá trị theo đánh giácủa tổ chức có chức năng thẩm định giá (trong trường hợp được cho, được biếu,được tặng, được cấp, được điều chuyển đến) và các trường hợp khác
Trường hợp doanh nghiệp muốn xác định thời gian trích khấu hao của tài sản
cố định mới và đã qua sử dụng khác so với khung thời gian trích khấu hao quy địnhtại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 45/2013/TT-BTC, doanh nghiệp phải lậpphương án thay đổi thời gian trích khấu hao tài sản cố định trên cơ sở giải trình rõcác nội dung sau:
- Tuổi thọ kỹ thuật của TSCĐ theo thiết kế;
- Hiện trạng TSCĐ (thời gian TSCĐ đã qua sử dụng, thế hệ tài sản, tình trạng thực tế của tài sản);
- Ảnh hưởng của việc tăng, giảm khấu hao TSCĐ đến kết quả sản xuất kinh doanh và nguồn vốn trả nợ các tổ chức tín dụng
- Đối với các tài sản hình thành từ dự án đầu tư theo hình thức B.O.T, B.C.C
Trang 40thì doanh nghiệp phải bổ sung thêm Hợp đồng đã ký với chủ đầu tư.
Trường hợp có các yếu tố tác động (như việc nâng cấp hay tháo dỡ một haymột số bộ phận của tài sản cố định) nhằm kéo dài hoặc rút ngắn thời gian sử dụng
đã xác định trước đó của tài sản cố định, doanh nghiệp tiến hành xác định lại thờigian trích khấu hao của tài sản cố định theo ba tiêu chuẩn nêu trên tại thời điểmhoàn thành nghiệp vụ phát sinh, đồng thời phải lập biên bản nêu rõ các căn cứ làmthay đổi thời gian trích khấu hao, trình cấp có thẩm quyền quyết định
Xác định thời gian sử dụng TSCĐ vô hình
Doanh nghiệp tự xác định thời gian sử dụng TSCĐ vô hình nhưng tối đakhông quá 20 năm Riêng thời gian sử dụng của quyền sử dụng đất có thời hạn làthời hạn được phép sử dụng đất theo quy định
Đối với TSCĐ vô hình là quyền tác giả, quyền SHTT, quyền đối với câytrồng, thì thời gian trích khấu hao là thời hạn bảo hộ được ghi trên văn bằng bảo hộtheo quy định (không được tính thời hạn bảo hộ được gia hạn thêm)
Xác định thời gian sử dụng TSCĐ trong một số trường hợp đặc biệt
Đối với dự án đầu tư theo hình thức Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao(B.O.T), Dự án hợp đồng hợp tác kinh doanh (B.C.C), thời gian trích khấu haoTSCĐ được xác định từ thời điểm đưa tài sản cố định vào sử dụng đến khi kết thúc
Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm (kể cả mua mới và cũ) là giá mua thực
tế phải trả cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại),các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng