Trang 1 NGUYỄN THỊ VÂN KHÁNH CƠ SỞ MAHLER TRONG KHƠNG GIAN CÁC HÀM LIÊN TỤCChuyên ngành: Đại số và lý thuyết số Mã số: 60 46 05 LUẬN VĂN THẠC SĨ TỐN HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS
Trang 1LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS MỴ VINH QUANG
Thành phố Hồ Chí Minh – 2008
Trang 2để luận văn được hoàn thành
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đối với các Thầy Cô ở Khoa Toán - Tin Trường Đại Học Sư Phạm Thành Phố Hồ Chí Minh và các Thầy Cô đã tham gia giảng dạy, quản lý lớp học, đã truyền đạt cho tôi nhiều kiến thức và kinh nghiệm nghiên cứu khoa học
Ngoài ra tôi cũng chân thành cảm ơn các Anh Chị trong Khoa Sư phạm Khoa học Tự Nhiên Trường Đại Học Sài Gòn đã tạo nhiều điều kiện thuận lợi và động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Cảm ơn các đồng nghiệp, bạn bè đã động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn
Nguyễn Thị Vân Khánh
Trang 3Không gian các hàm liên tục C( Z p C p ) là không gian Banach với chuẩn được xác định bởi f Max f x , x Z P ; f C Z P C P Có một kết quả rất đẹp
của Mahler nói rằng: “Tập các đa thức dạng x ; n 0,1, 2,
n
là cơ sở trực chuẩn
của C( Z p C p )” Quả thực, mặc dù còn hạn chế về chuyên môn nhưng khi nghiên
cứu kết quả trên tôi cảm thấy rất hấp dẫn Thực hiện đề tài này giúp tôi tập làm quen với các phương pháp nghiên cứu Toán học và trên hết là có thể phát triển tư duy của bản thân
2 Mục đích nghiên cứu:
Mục tiêu chính của luận văn là giới thiệu kết quả trên của Mahler, đồng thời chúng tôi tìm tòi ứng dụng hệ số Mahler trong một số trường hợp cụ thể, ngoài ra chúng tôi mỡ rộng kết quả của Mahler cho không gian các hàm liên tục hai biến C(Z p xZ p C p )
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu chính của luận văn là các hàm cơ bản trên không gian C(
Z p C p ) Tuy nhiên chúng tôi không tập trung vào việc xây dựng các hàm liên tục
cơ bản trên Cp, phạm vi nghiên cứu chính của chúng tôi là tìm tòi cách biểu diễn các hàm đó qua cơ sở Mahler
4 Cấu trúc luận văn:
Luận văn bao gồm 3 chương
Chương 1: CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Trong chương này, chúng tôi trình bày một số kiến thức cơ bản để có thể nghiên cứu được những chương sau
Chương 2: CƠ SỞ MAHLER TRONG KHÔNG GIAN CÁC HÀM LIÊN TỤC
C(Z P C P )
Trang 4sở trực giao, trực chuẩn và các tính chất của nó, để từ đó có thể hiểu rõ hơn việc xây dựng cơ sở trực chuẩn Mahler trong không gian các hàm liên tục C(Z p C p ), cũng như nghiên cứu các tính chất và kết quả liên quan đến cơ sở Mahler, hệ số Mahler
Chương 3: HỆ SỐ MAHLER CỦA MỘT SỐ HÀM CƠ BẢN
Chương 3 chúng tôi trình bày cách biểu diễn hệ số Mahler qua một vài hàm cơ bản như hàm số mũ, hàm exp, hàm sin, hàm cos, hàm p-adic Gamma, tổng vô hạn của hàm liên tục, hàm lũy thừa Ngoài ra ở cuối chương chúng tôi có mở rộng cơ sở
và công thức tính hệ số Mahler trong không gian các hàm liên tục hai biến C(Z p xZ p C p )
Người thực hiện
Nguyễn Thị Vân Khánh
Trang 5Chương này chúng tôi trình bày một số kiến thức cơ bản để người đọc có thể dễ dàng nắm bắt được các chương sau, tuy nhiên chúng tôi chỉ chứng minh một số kết quả được sử thường xuyên trong những chương sau, các kết quả chưa được chứng minh độc giả có thể dễ dàng tìm thấy trong mục 2 và 5 của phần tài liệu tham khảo
1.1 Chuẩn trên trường:
Cho là chuẩn trên trường K, nếu thoả điều kiện mạnh hơn iii) là
iii)’ x y K x y Max x y , , , thì ta nói là chuẩn phi-Archimedean
0 neáu x 0
neáu x 0 p
( p là số nguyên tố )
Trang 6Trong đó Nếu x = 0 thì ord p 0
Nếu x Z \ 0 thì ord x p là số mũ của p trong sự phân tích x thành các thừa số nguyên tố
Mọi chuẩn không tầm thường trên Q đều tương đương với chuẩn p (p là một
số nguyên tố nào đó) hoặc tương đương với chuẩn giá trị tuyệt đối thông thường trên Q
Trang 7Vậy 1 1
3 Ta có x 1 x x x 1 1 1 , mà x 0 (vì x ≠ 0) Vậy x 1 1
x
ª
1.1.5 Nguyên lý tam giác cân:
Cho là một chuẩn phi-Archimedean trên trường K
Nếu x y thì x y Max x y ,
Chứng minh:
Không mất tính tổng quát ta có thể giả sử x y Max x y , y
Theo tính phi-Archimedean ta có x y y (*) Mặt khác y x x y Max x y x ,
Nếu Max x y x , x thì y x , trái giả thiết Vậy Max x y x , x y y x y (**)
Trang 8Gọi S là tập hợp các dãy Cauchy hữu tỉ theo p , trên S ta định nghĩa một quan
hệ tương đương như sau: x n y n n x n y n
lim 0
Ta gọi Q P là tập hợp các lớp tương đương theo quan hệ trên và trang bị cho Q P
hai phép toán cộng và nhân như sau:
Nếu 0 thì x n p 0 , ngược lại 0 thì M N : p x n p ; n M
Trường số hữu tỉ Q được xem là trường con của Q P nhờ ánh xạ nhúng a a
Tập hợp Z P x Q x P : p 1 là vành con của Q P và được gọi là vành các số nguyên p-adic
Với mỗi x Q p , giả sử m ;
p
x p m Z , ta hoàn toàn có thể chứng minh x được
biểu diễn duy nhất dưới dạng
Ta đã biết trường số thực R không đóng đại số, bao đóng đại số của R là trường
số phức C Làm đầy đủ Q theo p ta được trường Q P Giống như R, Q P đầy đủ nhưng không đóng đại số Ký hiệu Q P là bao đóng đại số của Q P , chuẩn p trên Q P
có thể mỡ rộng thành chuẩn trên Q P như sau Với Q P thì là phần tử đại số trên Q P Gọi Irr(,Q P , x) là đa thức nhận
Trang 9Trường số phức C p có vai trò tương tự như trường số phức C trong giải tích phức thông thường
Vành các số nguyên p-adic có các tính chất sau
1 Tập các số nguyên p-adic Z p là vành con của trường Q p
4 C p đóng đại số, đầy đủ và Compact địa phương
Trang 10và dãy khá đơn giản hơn, mệnh đề sau sẽ cho ta thấy điều đó
1.3.2 Mệnh đề:
Trong trường p-adic C p ta có
1 Dãy a n hội tụ khi và chỉ khi 0, N : n N a n 1 a n p
Trang 11Chọn sao cho M < 0 , trong đó M Max a i p , i 0,1,
Trang 12 số mũ của p trong j ! bằng số mũ của p trong (p.1) (p.2) !
j p
Trang 13a j
s s s
s s
s s
1.3.5 Chuỗi hàm lũy thừa:
Cho a 0 ,a 1 ,… là một dãy trong C p Khi đó chuỗi
Trang 14Bán kính hội tụ của chuỗi hàm lũy thừa n
Trong trường số p-adic C p , ta có các kết quả sau
1 C p , là không gian Banach
2 c o là không gian con mở của C p
3 c oo trù mật trong c o
Trang 152.1 Tính chất Tôpô trên trường phi-Archimedean:
1 Mọi hình cầu trên trường K đều vừa mở vừa đóng
2 Mọi hình cầu trên trường K đều có vô số tâm
3 Hai hình cầu bất kỳ trong K hoặc rời nhau hoặc lồng nhau
Chứng minh:
1 Lấy a K và r 0
Chứng minh hình cầu mở B a r , là tập đóng:
Trên K ta định nghĩa một quan hệ như sau: x y K x y , , x y r
Ta có là một quan hệ tương đương Thật vậy Hiển nhiên x x và ( x y y x ); x y K ,
x y z K , , , giả sử x y và y z
Ta có x z x y y z Max x y y z , r
Trang 16
B b r , B a r ,
Vậy B a r , B b r ,
Việc chứng minh cho hình cầu mở hoàn toàn tương tự
3 Không mất tính tổng quát ta hoàn toàn có thể giả sử B a r , và B b s , là hai hình cầu đóng với a b K , và r s 0 Nếu B a r , và B b s , không rời nhau, nghĩa
là B a r , B b s , , ta sẽ chứng minh B a r , và B b s , lồng nhau Ta có
Trang 17Trong trường K ta có các kết quả sau
1 Mặt cầu đơn vị B 0,1 \ B 0,1 x K x : 1 là nhóm con nhân của nhóm nhân K\{0}
2 B 1,1 x K x : 1 1 là nhóm con của mặt cầu đơn vị
3 Với 0 < r < 1 cho trước, mọi hình cầu B r 1, x K x : 1 r và
Vậy mặt cầu đơn vị là nhóm con nhân của K\{0}
2 Trước tiên ta chứng minh B 1,1 B 0,1 \ B 0,1
x B 1,1 ta có x x 1 1 Max x 1 ,1 1 ( vì x 1 1 ) Lại có 1 1 1 x x Max 1 x x , x ( vì 0 B (1,1 ) B x ( ,1 ) x 1 1 x )
1
x x B 0,1 \ B 0,1
Trang 18Rõ ràng B a X a ; là một phủ của X Ta sẽ chứng minh phủ này gồm các hình cầu rời nhau Thật vậy
Trang 19 a b X , , ta cần chứng minh hai hình cầu B B a , b hoặc rời nhau hoặc bằng nhau Nếu B a B b , theo định lý 2.1.2 thì B B a , b phải lồng nhau Giả sử B a B b (*) Mặt khác theo cách đặt B a , rõ ràng B a là hình cầu lớn nhất (chứa trong X) trong số những hình cầu có cùng tâm a, bán kính r r r 1 2 , , , , r n Theo định lý 2.1.2 ta có thể khẳng định B b là một trong những hình cầu tâm a, bán kính r r r 1 2 , , , , r n
Trang 20Cho X K , B là tập vừa đĩng vừa mở trong K, đặt V B X Ta cĩ Anh xạ V : X K thỏa
Ta cĩ V B X V cũng là tập vừa đĩng vừa mở Giả sử x X
Nếu x V (V-mở), hiển nhiên x V B B là một lân cận của x và thỏa
Cho X K , ta cĩ các kết quả sau
1 Mọi hàm hằng địa phương đều liên tục
2 Đặt LC X K hàm hằng địa phương : f X K , khi đĩ LC X K là khơng gian vectơ con của khơng gian vectơ các hàm liên tục C X K trên trường K
Chứng minh:
1 Giả sử f X : K là hàm hằng địa phương Ta cần chứng minh f liên tục
Thật vậy, x 0 X , theo giả thiết f là hàm hằng địa phương U là lân cận của x 0
Trang 21Đặc biệt, không gian các hàm hằng địa phương bị chặn cũng trù mật trong không gian các hàm liên tục bị chặn BC X K
Trang 22Cuối cùng ta chứng minh tập các hàm hằng địa phương bị chặn trù mật trong không gian các hàm liên tục bị chặn BC X K
Giả sử f BC X K , do f bị chặn M 0 : f x M x X ;
g x Max f x , f x g x Max M , ; x X
g bị chặn Mặt khác f liên tục nên theo kết quả chứng minh trên ta có Với 0 cho trước, g LC X K : f x g x ; x X
Vậy tập các hàm hằng địa phương bị chặn trù mật trong không gian các hàm liên tục bị chặn
Trang 23Không mất tính tổng quát ta chọn 0 X , tịnh tiến x 0 = 0 và x 1 , x 2 ,…, x m X thành
c 1 , c 2 ,…, c m sao cho X B 0, B c 1 , B c 2 , B c m , , trong đó
0, , 1 , , 2 , , , m ,
B B c B c B c là các hình cầu rời nhau và c 1 c 2 c m
Trước tiên ta chứng minh định lý đúng với
j j
x
c , trong đó n j N, j {1,2,…,m} là các số nguyên được định nghĩa quy nạp theo m
Ta chứng minh P(x) là đa thức cần tìm, nghĩa là
1
s s
n s
c
Trang 24Lấy
1 1 0,
s s
c
Vậy phát biểu trên đúng với m = 1 Giả sử phát biểu trên đúng với (m – 1), nghĩa là tồn tại n j N, j {1,2,…,m-1} sao cho
Bây giờ ta chứng minh phát biểu trên đúng với m
Nghĩa là chứng minh tồn tại n m N sao cho
Trang 25sn sn i
s s s
Trang 26Ta tiếp tục chứng minh định lý với f C( X K )
Từ giả thiết X K , f C( X K ) và > 0, theo định lý 2.2.4 ta tìm được một hàm hằng địa phương g X : K sao cho f x g x ; x X
Ta có x X r , x 0 sao cho g là hàm hằng trên B x r , x
j j j
g x h x , trong đó i là hằng số Gọi M Max i , i 1,2, , m
Theo chứng minh trên ta có, với mỗi h i i ; 1,2, , m ta đều tìm được một đa thức P i
2.3.1 Chuẩn trên không gian vectơ:
Trang 27Cho E là không gian vectơ trên trường ( , ) K Ta nói chuẩn trên E là ánh
xạ : E R thỏa các điều kiện sau i) x E x , 0 và x 0 x 0
Vậy là chuẩn phi-Archimedean trên C( Z p C p )
Trang 282.3.4.2 Định lý :
Cho E , , , F là các không gian định chuẩn trên trường K
Anh xạ K-tuyến tính A E : F liên tục nếu và chỉ nếu tồn tại M 0 sao cho
2.3.5 Phép đẳng cự:
Cho E , , , F là các không gian vectơ định chuẩn trên trường K Ta nói ánh
xạ tuyến tính f E : F là phép đẳng cự nếu f bảo toàn chuẩn
Nói cách khác f là phép đẳng cự khi và chỉ khi f x x ; x E
2.4 Cơ sở trực giao – cơ sở trực chuẩn:
Cho ( , ) E là một không gian Banach trên trường K, trong đó là chuẩn Archimedean
phi-2.4.1 Định nghĩa:
Với mọi phần tử x, y thuộc E, ta nói x trực giao y nếu x inf x y , K ,
ký hiệu x y
Trang 30Chứng minh:
1
( ) Hiển nhiên x y x inf x y , K x y ; K
( ) Để chứng minh x y ta sẽ chứng minh x inf x y , K
Trang 312 x x 1 , , , , 2 x n E là một tập hợp trực giao nếu với mỗi số tự nhiên n thì
Ví dụ sau đây sẽ cho thấy rõ hơn nhận xét trên
n n
Trang 32Ta sẽ chứng minh e 1 e e 2 ; 1 e e 3 ; 2 e 3 nhưng e e e 1 , , 2 3 không phải là tập hợp trực giao trong E 2
Hoàn toàn tương tự e 2 e 3
Tuy nhiên e e e 1 , , 2 3 không phải là tập hợp trực giao vì e 3 1,1 0,0 nên e 3
không thể trực giao với e 3 e 1 e 2
ª
2.4.5 Định lý :
Cho x 1 , x 2 , E , ta có các kết quả sau
1 x x 1 , , , , 2 x n là tập hợp trực giao khi và chỉ khi x 1 , x 2 , , x n là tập trực giao n N
2 x 1 , x 2 , , x n là tập trực giao khi và chỉ khi
Trang 333 x 1 , x 2 , , x n là tập trực giao khi và chỉ khi
Theo giả thiết ta có x x x j , j 1 , j 2 , , x jk là tập trực giao x j v
Vậy x j x x 1 , , , 2 x j 1 , x j 1 ; j hay x x 1 , , , , 2 x n là tập hợp trực giao
j j j j j
Trang 36Nếu e e 1 , , , , 2 e n là tập trực chuẩn và e e 1 , , , , 2 e n trù mật trong E thì
e e 1 , , , , 2 e n là cơ sở trực chuẩn của E
Vậy A là ánh xạ K-tuyến tính liên tục
Bây giờ ta sẽ chứng minh A là tồn ánh Theo định lý 1.4.2 ta cĩ c oo 1 , , , , c : 1 n 0 n 0, n đủ lớn trù mật trong c o Anh xạ A thu hẹp trên c oo là một phép phép đẳng cự vì
Trang 37 y E e ,e , ,e , , dãy y 1 2 n n e ,e , ,e , 1 2 n sao cho
n n lim y y
n n n n
cĩ những tính chất sau
Trang 380 ) (
n f
n j j
x n
a a
j 0 1 thì ( , ) m n ; , ,
j a S
Trang 39n j
f x có nhiều hơn n nghiệm
mà f x là hàm đa thức có bậc bé hơn hoặc bằng n
Trang 40 0 0
0
0
n j
f y có nhiều hơn n nghiệm
mà f y là hàm đa thức có bậc bé hơn hoặc bằng n
0
0
n j
n ; x Z p
p
x n
n
Trang 41Theo chứng minh trên ta có
ord m ord m n ord n
m S p
Trang 42j m
p n
Trang 43i i
x x
i i
x x
Trang 44Đặt i i i 1 i i ; 1, 2, , n và 0 0
0
n n
i i
x x
i i
Trang 45n
Trang 461 1
m k m
a
x m
k k k k
Trang 47k k j
j j
k k j j
C L Id f x k
L f x j
n
j
ª 2.6.3 Định lý:
Nếu f C( Z p C p ) có biểu diễn Mahler là
Trang 48Nếu f C( Z p C p ) có biểu diễn Mahler là
1 0
Trang 49Chương 3:
HỆ SỐ MAHLER CỦA MỘT SỐ HÀM CƠ BẢN
Chương này chúng tôi sẽ trình bày cách biểu diễn hệ số Mahler của một số hàm liên tục cơ bản như hàm số mũ, hàm exp, hàm sin, hàm cos, hàm p-adic Gamma, tổng vô hạn của hàm liên tục và hàm lũy thừa Đồng thời ở cuối chương, chúng tôi mở rộng cơ sở và hệ số Mahler trên không gian các hàm liên tục hai biến
!
n n
n S ord n
n p
Trang 50Từ nhận xét trên ta có định nghĩa sau
Trang 513.1.1.4 Định nghĩa:
Cho trước t E exp :
exp liên tục exp lim exp
x t
n x
Trang 52Tương tự, trong giải tích phức các hàm sin và cos có các khai triển Taylor là
x
n là
1 1
Trang 53Trước tiên ta nhận thấy nếu 2
Trang 54n n
n
x n
2n 1
n 2n 1 2n 1
2n 1
n 1 2n 1 2n 1
Trang 55Tương tự ta có
Trang 56n n
n n n n
Trang 57Dãy a n C p là dãy nội suy p-adic khi và chỉ khi 0, J N : m m N ,
a a với Max , p 1
Bây giờ ta chứng minh nếu a 1 p 1 thì p n 1 n 1
p
a với Max a 1 , p p 1
bằng phương pháp quy nạp thep n
Với n =1 Theo kết quả trên ta có p 1 1
p p