1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo nghiên cứu nông nghiệp " Ứng dụng nông nghiệp tốt (GAP) để nâng cao chất lượng hạt giống và cây giống rau cho ngành sản xuất rau lai của Việt Nam " MS6 potx

16 354 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 443,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn MARD 025/06 VIE Ứng dụng nông nghiệp tốt GAP để nâng cao chất lượng hạt giống và cây giống rau cho ngành sản xuất rau lai của Việt Nam MS6: Báo cáo

Trang 1

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (MARD)

025/06 VIE

Ứng dụng nông nghiệp tốt (GAP) để nâng cao chất lượng hạt giống và cây giống rau cho ngành sản xuất rau lai của Việt Nam

MS6: Báo cáo 6 tháng lần thứ tư

Ngày 10 tháng 11 năm 2009

Trang 2

Mục lục

1 Thông tin về các cơ quan tham gia dự án 3

5 Tiến độ thực hiện 5

5.3 Tăng cường năng lực 6

6 Báo cáo các vấn đề khác có liên quan 7

6.2 Giới và xã hội 7

7 Công việc và các bước tiến hành 7

7.1 Vấn đề và khó khăn 7

8 Các bước tiếp theo của dự án 8

9 Kết luận 8

Phụ lục 10

Trang 3

1 Institute Information

Tên dự án 025/06VIE_Ứng dụng nông nghiệp tốt (GAP) để nâng cao

chất lượng hạt giống và cây giống rau cho ngành sản xuất rau lai của Việt Nam

Đối tác phía Việt Nam Viện Nghiên cứu Rau quả - Trâu Quỳ - Gia Lâm

Chủ trì dự án phía Việt Nam PGS.TS Trần Khắc Thi

Tổ chức phía Australia Trung tâm khoa học cây trồng và Thực phẩm – Đại học Tây

Sydney

Chủ trì dự án phía Australian Robert Spooner-Hart

Oleg Nicetic Tony Haigh Peter Hanson (AVRDC)

Thời gian bắt đầu Tháng 3 năm 2007

Thời gian kết thúc (ban đầu) Tháng 2 năm 2010

Thời gian kết thúc (đề nghị)

Báo cáo giai đoạn Tháng 9 năm 2007

Các quan chức liên quan

Phía Australia:

Họ tên: Robert Spooner-Hart

Chức vụ PGS Trưởng bộ môn Hệ thống sản xuất

Điện thoại: 0245 701429 Fax: 0245 701103

Email: r.spooner-hart@uws.edu.au

Cơ quan Trung tâm khoa học cây trồng và Thực

phẩm – Đại học Tây Sydney

Họ tên: Mr Gar Jones

Chức vụ Giám đốc cơ quan dịch vụ nghiên cứu

Cơ quan Đại học Tây Sydney

Telephone: 0247360631 Fax: 024736 0905 Email: g.jones@uws.edu.au

Phía Việt Nam

Họ tên: Trần Khắc Thi

Chức vụ: PGS TS Phó Viện trưởng

Cơ quan Viện Nghiên cứu Rau quả

Telephone: 84 4 8276316 Fax: 84 4 8276148 Email: tkthi@vnn.vn

Trang 4

Tóm tắt dự án

Mục đích của dự án là tăng cường năng lực cho 3 cơ quan nghiên cứu của Việt Nam

là Viện Nghiên cứu Rau quả, Trường Đại học Nông lâm Huế và Trung tâm Khoa tây, Rau và Hoa Đà Lạt về đánh giá và sử dụng các giống rau lai kháng bệnh như là một phần của quy trình GAP trong sản xuất rau Các giống cà chua lai kháng tốt bệnh do geminivirus từ Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Rau châu Á cũng như các giống rau họ bầu bí kháng bệnh sương mai và phấn trắng do Viện Nghiên cứu rau quả chọn tạo và đánh giá ở miền Bắc sẽ được đánh giá tính thích ứng ở miền Bắc, duyên hải miền Trung và cao nguyên Trung bộ trong 2 mùa vụ Các giống tốt sẽ được sử dụng trong các thử nghiệm trình diễn tại 5 điểm của mỗi vùng, kết hợp với các biện pháp phòng trừ dịch hại tổng hợp IPDM sử dụng dầu khoáng

và ghi chép lưu giữ số liệu Nông dân sẽ tham gia đánh giá thử nghiệm trình diễn, với sự hỗ trợ của các hoạt động tập huấn FFS do PPD tiến hành Dự án này còn có sự tham gia của các công ty thương mại chính, những công ty này cũng sẽ tham gia vào xây dựng quy trình GAP cho sản xuất hạt giống và cây giống rau Tập huấn bao gồm cả chuyến thăm quan học tập của cán bộ Việt Nam tại Úc và các hội thảo Nguồn gen tốt được tuyển chọn sẽ được chuyển giao cho các công ty giống để sản xuất và phân phối cho nông dân Dự án sẽ giảm bớt việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất rau, tăng mức độ an toàn sản phẩm rau cũng như thu nhập cho người dân Dự án cũng sẽ giúp Việt Nam tiết kiệm được một lượng ngoại tệ cho việc nhập khẩu hạt giống rau từ nước ngoài

2 Tóm tắt dự án

Mục đích của dự án là tăng cường năng lực cho 3 cơ quan nghiên cứu của Việt Nam

là Viện Nghiên cứu Rau quả, Trường Đại học Nông lâm Huế và Trung tâm Khoa tây, Rau và Hoa Đà Lạt về đánh giá và sử dụng các giống rau lai kháng bệnh như là một phần của quy trình GAP trong sản xuất rau Các giống cà chua lai kháng tốt bệnh do geminivirus từ Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Rau châu Á cũng như các giống rau họ bầu bí kháng bệnh sương mai và phấn trắng do Viện Nghiên cứu rau quả chọn tạo và đánh giá ở miền Bắc sẽ được đánh giá tính thích ứng ở miền Bắc, duyên hải miền Trung và cao nguyên Trung bộ trong 2 mùa vụ Các giống tốt sẽ được sử dụng trong các thử nghiệm trình diễn tại 5 điểm của mỗi vùng, kết hợp với các biện pháp phòng trừ dịch hại tổng hợp IPDM sử dụng dầu khoáng

và ghi chép lưu giữ số liệu Nông dân sẽ tham gia đánh giá thử nghiệm trình diễn, với sự hỗ trợ của các hoạt động tập huấn FFS do PPD tiến hành Dự án này còn có sự tham gia của các công ty thương mại chính, những công ty này cũng sẽ tham gia vào xây dựng quy trình GAP cho sản xuất hạt giống và cây giống rau Tập huấn bao gồm cả chuyến thăm quan học tập của cán bộ Việt Nam tại Úc và các hội thảo Nguồn gen tốt được tuyển chọn sẽ được chuyển giao cho các công ty giống để sản xuất và phân phối cho nông dân Dự án sẽ giảm bớt việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất rau, tăng mức độ an toàn sản phẩm rau cũng như thu nhập cho người dân Dự án cũng sẽ giúp Việt Nam tiết kiệm được một lượng ngoại tệ cho việc nhập khẩu hạt giống rau từ nước ngoài

3 Tóm tắt các nội dung thực hiện

Cho đến nay dự án đã hoàn thành gần hết các báo cáo tiến độ Đã tiến hành thành công hội thảo GAP vào tháng 12 năm 2008 tại Hà Nội.Thí nghiệm đánh giá giống cà chua và dưa chuột được bắt đầu từ năm 2007 tại 3 vùng của dự án: đồng bằng sông Hồng (FAVRI), duyên hải miền trung (HUAF) và cao nguyên trung bộ (PVFC), nhưng do mưa lớn đã phá hủy toàn

Trang 5

bộ thí nghiệm ở Huế và Lâm Đồng Sự gián đoạn này cũng đã được trình bày phần phụ lục trong báo cáo này với những số liệu đã được bổ sung Thí nghiệm đánh giá giống thứ 2 cũng

đã được tiến hành ở vụ tiếp theo với cả 3 vùng như đã nêu trên và có bổ sung thí nghiệm đánh giá giống dưa chuột ở Củ Chi (thành phố Hồ Chí Minh) do Viện Khoa học Nông nghiệp miền Nam (IAS) thực hiện Tất cả các thí nghiệm ở vụ thứ 2 nhìn chung là tốt trừ thí nghiệm tại Lâm Đồng do mưa lớn và bệnh sương mai đã phá hủy toàn bộ thí nghiệm Một số giống

cà chua chịu bệnh của AVRDC và dưa chuột của FAVRI đã sinh trưởng tốt ở một số vùng Báo cáo được trình bày trong phần phụ lục của báo cáo này Lớp đào tạo tiểu giáo viên (TOT) đầu tiên được tiến hành với các cán bộ của các chi cục thuộc đồng bằng sông Hồng và miền Trung vào tháng 4 năm 2008 và lớp đào tạo tương tự được tiến hanhg ở Lâm Đồng vào tháng 6 năm 2008 Cùng với đó là hội thảo ngành sản xuất hạt giống và cây giống ở đồng bằng sông Hồng và Lâm Đồng và chuyến du học của các nhà khoa học Việt Nam đến Úc vào tháng 9-10 năm 2008

4 Nguồn gốc dự án và các vấn đề liên quan

Trong thập kỷ qua, sản xuất rau của Việt Nam có mức tăng trưởng khá cao khoảng 30% với diện tích canh tác năm 2005 là 614.500 ha Năng suất trung bình năm 2004 là 14,8 tấn/ha với tổng sản lượng vượt 9 triệu tấn Với khối lượng này, sản lượng cao hơn làm tăng mức tiêu thụ bình quân đầu người của Việt Nam cũng như xuất khẩu một số loại rau chủ lực Sản phảm rau đóng góp 60% tổng kim ngạch xuất khẩu rau hoa quả và cây cảnh trung bình trong 5 năm (2000-2004) là 224,4 triệu USD và mục tiêu đến 2010 sẽ đạt 690 triệu USD Cà chua, dưa chuột và cây họ bầu bí khác là những sản phẩm rau xuất khẩu ổn định nhất Cà chua có thể được trồng 9 tháng trong năm và mang lại lợi nhuận cao hơn nhiều so với trồng lúa (30 triệu đồng/ha với trồng cà chua và 15 triệu đồng cho trồng lúa), qua đó đưa sản xuất

cà chua thành sự lựa chọn phổ biến nhất của nông dân Mặc dù sản xuất rau của Việt Nam có những thành công lớn và liên tục trong những năm qua, nhưng sản xuất rau vẫn còn đang phải đổi mặt với nhiều vấn đề, đặc biệt là sản xuất hạt giống, cây giống và rau an toàn có chất lượng Mỗi năm ở Việt Nam sử dụng hết khoảng 8000 tấn hạt giống rau Hơn một nửa trong

số này được nhập khẩu, 41% do người dân tự sản xuất và chỉ có 7% là do các công ty giống trong nước cung cấp Hạt giống do người dân tự sản xuất nói chung có chất lượng kém, do vậy cho năng suất thấp, còn hạt giống nhập khẩu làm tổn thất cho nền kinh tế của Việt Nam hàng triệu đô la Cây giống sản xuất trong vườn ươm hoặc do người dân tự sản xuất sử dụng công nghệ rất đơn giản với chi phí lao động cao, điều này càng làm cho năng suất và hiệu quả sản xuất thấp hơn Với nhu cầu sản xuất rau tăng nhanh, thì những lo ngại về sự an toàn của sản phẩm rau cũng ngày càng tăng, đặc biệt là việc sử dụng một lượng lớn thuốc bảo vệ thực vật (10 -12 lần/ vụ trồng) và phân bón cho một diện tích trồng rau nhỏ, đặc biệt là ở vùng ngoại ô, nơi đang có gắng để thúc đẩy sản xuất tăng sản lượng rau Việc thiếu các giống kháng sâu bệnh đã làm cho vấn đề này càng đáng lo ngại Những nghiên cứu gần đây cho thấy ở Hà Nội 9% các mẫu rau vượt quá ngưỡng cho phép về dư lượng thuốc bảo vệ thực vật 5-10 lần và 7% mẫu rau phân tích có dư lượng của thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng Và kết quả là hàng năm có hàng ngàn vụ ngộ độc thực phẩm do ăn phải rau có dư luợng thuốc bảo vệ thực vật cao (MALICA, 2003) Bên cạnh đó, việc sử dụng quá mức thuốc bảo vệ thực vật cũng là nguyên nhân làm gia tăng sâu bệnh hại vì nó làm hủy diệt nguồn thiên địch tự nhiên và phát triển những loài có khả năng kháng thuốc

Quy trình nông nghiệp tiên tiến (GAP), cùng với kết quả của một số dự án quốc tế mà đặc biệt là dự án CARD 004/04VIE “ Nghiên cứu xây dựng mô hinh sản xuất rau an toàn dạng công nghệ cao và tăng cường năng lực về kiểm tra chất lượng, quản lý sau thu hoạch cho ngành sản xuất rau của Việt Nam", dự án ACIAR CS2/1998/078 “ Phòng trừ bọ phấn –

Trang 6

một loài côn trùng – một vecto truyền bệnh Virus ở châu Á (pha 2) và pha III của dự án phòng trừ tổng hợp bọ phấn vùng nhiệt đới được điều phối bở trung tâm nông nghiệp nhiệt đới quốc tế (CIAT) tại Columbia, cung cấp những cơ sở vững chắc để sản xuất hạt giống, cây giống sẽ tăng cường năng lực sản xuất rau an toàn chất lượng cao Mục đích của dự án là sẽ

sử dụng những kết quả của dự án trước để phát triển những mô hình sản xuất hạt giống và cây giống cà chua, dưa chuột, có sử dụng những giống cà chua kháng tốt với bệnh xoăn vàng

lá do Virus mà nguồn gen được cung cấp từ trung tâm Rau Thế giới (AVRDC) và giống dưa chuột kháng bệnh sương mai, phấn trắng được cung cấp từ Viện Nghiên cứu rau quả (FAVRI) Dự án này cũng sẽ xây dựng quy trình nông nghiệp tiên tiến (GAP) cho sản xuất cà chua và dưa chuột và tập huấn kỹ thuật cho các cán bộ Cục Bảo vệ thực vật về sản xuất rau

an toàn Dự án này cũng sẽ cung cấp các địa chỉ liên hệ cho lãnh đạo dự án phía Việt Nam và

Úc các công ty sản xuất hạt giống và cây giống cũng như các thiết bị sản xuất công nghệ cao đến Việt Nam

5 Tiến độ thực hiện đến nay

5.1 Các nội dung đã thực hiện

Về đào tạo

1 Tổ chức thành công hội thảo đánh giá các tiểu giáo viên của các chi cục BVTV đã được

đào tạo vào ngày 12-13 tháng 2 năm 2009 tại Hà Nội Với tổng số XX đại biểu từ khắp các chi cục BVTV của các tỉnh tham dự (ngoại trừ chi cục BVTV Đà Nẵng) Chi tiết chương trình hội thảo, danh sách các đại biểu tham dự được trình bày ở phụ lục 1

2 Tiến hành các lớp đào tạo nông dân (FFS) vụ thứ nhất 15 lớp FFS đã được tiến hành thành công với tổng số XXX nông dân tham dự Số lớp FFS thực hiện tại đồng bằng sông Hồng là (Thái Bình 1 lớp cà chua, 1 lớp dưa chuột, Hải Phòng 1 lớp cà chua, 1 lớp dưa chuột, Hà Nam 1 lớp cà chua, 1 lớp dưa chuột, Vĩnh Phúc 1 lớp cà chua, 1 lớp dưa chuột, Hưng Yên 1 lớp cà chua, Hà Nội 1 lớp cà chua, 1 lớp dưa chuột), Quảng Nam 1 lớp cà chua, Đà Nẵng 0, Lâm Đồng 2 lớp cà chua Danh sách nông dân ở các lớp FFS được trình bày ở phần phụ lục

2

Phân tích thí nghiệm đánh giá giống ở vụ thứ 2

3 Trong báo cáo tiến độ 4 (Báo cáo kết quả thực hiện dự án 6 tháng lần thứ 2 và phần phụ lục đính kèm) đã báo cáo kết quả đánh giá giống ở 2 thời vụ đó là 1 phần của dự án ví dụ 2

vụ cà chua được đánh giá tại Viện Nghiên cứu Rau quả (FAVRI) Chúng tôi cũng đã báo cáo rằng những thí nghiệm đầu tiên ở Huế và Lâm Đồng không có kết quả do mưa bão cũng như bệnh hại Chúng tôi cũng đã báo cáo kết quả khảo nghiệm giống ở vụ thứ hai của Huế và kết quả đánh giá giống dưa chuột ở Củ Chi, nội dung này không có trong bản thuyết minh dự án Trong báo cáo tiến độ này chúng tôi có kết quả đánh giá giống dưa chuột ở vụ thứ hai tại FAVRI (thực tế, kết quả vụ trước được báo cáo ở báo cáo tiến độ 4) và thí nghiệm đánh giá giống của Công ty giống cây trồng Việt Nam (SSC) Chi tiết kết quả được trình bày trong phụ lục 3

Những hoạt động với các dự án khác

4 Nhóm cán bộ dự án của Úc cũng đến Việt Nam trong suốt giai đoạn này Robert Spooner-Hart và Oleg Nicetic đến tháng 2 năm 2009 và tham dự hội thảo kiểm tra đánh giá các tiểu

giáo viên

Trang 7

Các đối tượng được hưởng lợi

Trong thời gian vừa qua 360 nông dân được tham dự lớp huấn luyện nông dân (FFS) của 11 huyện thuộc 7 tỉnh trong đó có 6 tỉnh đồng bằng sông Hồng (Hà Nội, Hải Phòng, Thái Bình,

Hà Nam, Vĩnh Phúc, Hưng Yên) và Quảng nam

Tăng cường năng lực

XXX của các chi cục thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT được nâng cao trình độ và kỹ năng do tham dự thội thảo đánh giá tiểu giáo viên vào tháng 2 năm 2009 tại Hà Nội Hội thảo đã tạo

cơ hội cho các cán bộ chi cục chia sẻ kinh nghiệm từ lớp đào tạo tiểu giáo viên TOT đầu tiên

và cũng tạo cơ hội để gặp gỡ các chuyên gia và xây dựng khung chương trình huấn luyện nông dân (FFS) ở vụ thứ 2 Trong báo cáo này có bao gồm chương trình hội thảo và danh sách đại biểu tham dự hội thảo

Các ấn phẩm

Bản dự thảo GAP cho sản xuất cà chua và dưa chuột an toàn được dùng làm tài liệu cho hội nghị khuyến nông @ “SẢN XUẤT RAU AN TOÀN VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG” được tổ chức tại Hải Phòng ngày 30 tháng 9 năm 2009

Quản lý dự án

Một cán bộ dự án, Phạm Mỹ Linh đã hoàn thành bản luận án Tiến sỹ, một phần bản luận án cũng là một phần hoạt động của dự án CARD025 Như thế có nghĩa là cô ấy đã dành nhiều thời gian để hoàn thành bản luận án đó và như vậy nên cô ấy đã không thể có nhiều thời gian cho dự án CARD Cả nhóm dự án chúc mừng thành công của cô ấy

Cả nhóm dự án vẫn làm việc tốt, quan hệ giữa các thành viên trong dự án tốt Nhóm thực hiện dự án phía Việt Nam có kỹ năng quản lý dự án tốt

Báo cáo các vấn đề phát sinh

Môi trường

Cây giống cà chua ghép được sử dụng cho các lớp huấn luyện nông dân (FFS) Ở đồng bằng sông Hồng (RRD) CÂY CÀ CHUA GHÉP DO Viện Nghiên cứu Rau quả cung cấp, cà chua ghép lên gốc cà tím do thời vụ trồng cà chua ghép ở đây mưa lớn Cà chua ghép dùng ở Lâm Đồng , Quảng Nam và Đà Nẵng là cà chua ghép lên cà chua để chống bệnh héo xanh vi khuẩn cây giống được cung cấp bởi công ty cây giống Phong Thúy Điều này đã được thảo luận từ báo cáo tiến độ trước Cây ghép sinh trưởng phát triển tốt và cho năng suất cao ở các

mô hình FFS đặc biệt trong trái vụ hoặc mùa mưa

Trang 8

Vấn đề về giới và xã hội

Số học viên nam và nữ tham gia trong các lớp FFS là: 220 nữ và 140 nam

Tiến hành và các vấn đề giải quyết

Tiến hành

Trong hội thảo đánh giá tiểu giáo viên tất cả cũng đã thảo luận và nhất trí không cần đến 5 lớp FFS tại Quảng Nam, Đà Nẵng và Lâm Đồng, và sẽ bổ sung thêm ở đồng bằng sông Hồng Vì FFS ở 1 số địa phương chỉ tiến hành được trên cà chua và một số huyện chỉ tiến hành được trên dưa chuột ví dụ như ở Lâm Đồng chỉ trồng cà chua Do vậy mà vụ thứ hai chúng tôi tiến hành 12 FFS ở đồng bằng sông Hồng, 2 ở Đà Nẵng, 1 ở Quảng Nam và 2 ở Lâm Đồng Tuy nhiên, cho đến nay FFS ở Đà Nẵng chưa tiến hành và cũng không có người

ở Đà nẵng đến tham dự hội thảo Chúng tôi sẽ tìm hiểu và nhất định sẽ thực hiện FFS tại Đà Nẵng trong vụ tới

Vấn đề cần giải quyết

Cho đến nay chưa có vấn đề gì

Những nội dung kế tiếp

Các lớp FFS vụ thứ 2 được bắt đầu từ tháng 6 năm 2009 tùy vào từng vùng Vào cuối vụ của các lớp FFS chúng tôi sẽ tiến hành hội nghị đầu bờ với cả những nông dân không được tham

dự lớp FFS để cho họ thấy được kết quả của mô hình và hiệu quả của dự án

Kết luận

Dự án vẫn tiến hành rất tốt, đúng tiến độ Sổ tay GAP đang được hoàn thiện và sẽ hoàn thành vào giữa năm 2009

Trang 9

DANH SÁCH ĐẠI BIỂU THAM DỰ HỘI THẢO CHO CÁC TIỂU GIÁO VIÊN

DỰ ÁN CARD 025/06 VIE, TẠI HÀ NỘI

Ngày 12-13/02/2009

26 Nguyễn Xuân Điệp Viện NC Rau Quả

27 Trương Văn Nghiệp Viện NC Rau Quả

Trang 10

30 Ngô Thị Hạnh Viện NC Rau Quả

PHỤ LỤC 1

CHƯƠNG TRÌNH HỘI THẢO CHO CÁC TIỂU GIÁO VIÊN DỰ ÁN

CARD 025/06 VIE, TẠI HÀ NỘI

Ngày 12-13/02/2009 Ngày thứ nhất

Thứ năm ngày 12/2/2009

08:30-08:40 Phát biểu lời chào mừng và tuyên bố lý do Viện trưởng Viện NCRQ

TS Trịnh Khắc Quang 08:40-09:00 Báo cáo sơ lược kết quả đã đạt được và hoạt động

trong thời gian tới của dự án

- PGS.TS Trần Khắc Thi

- GS Robert Spooner-Hart 09:00-10:00 Chuyên đề 1: đánh giá các FFS đã tiến hành trong

năm 2008 a) những kết quả chính thu được qua các lớp FFS (tất cả các đại biểu tham dự)

10:00-10:30 Nghỉ giải lao và chụp ảnh tư liệu

10:30-11:15 Chuyên đề 1: đánh giá các FFS đã tiến hành trong

năm 2008 b) những kết quả chính thu được qua các lớp FFS

và đề nghị bổ sung, thay đổi trong năm 2009

(thảo luận nhóm) 11:15-12:00 c) báo cáo kết quả thảo luận nhóm

(tất cả các đại biểu tham dự)

12:00-13:00 Ăn trưa

13:00-13:45 Chuyên đề 2: Đánh giá các thí nghiệm đồng ruộng

của nông dân trong năm 2008 – các thí nghiệm này có tác dụng như thế nào? Họ có thấy cần phải tiếp tục trong năm tới không?

(thảo luận nhóm) 13:45-14:45 Chuyên đề 2: Đánh giá các thí nghiệm đồng ruộng

của nông dân trong năm 2008 – báo cáo kết quả thảo luận nhóm

(tất cả các đại biểu tham dự) 14:45-15:00 Nghỉ giải lao

15:00-16:30 Chuyên đề 3:

Ngày bế giảng lớp FFS bao gồm cả những người không tham gia lớp FFS Kế hoạch thực hiện trong ngày hội nghị đầu bờ

(tất cả các đại biểu tham dự)

- Mr Nguyễn Tiến Dũng,

- Oleg Nicetic,

- Robert Spooner-Hart

- Phạm Mỹ Linh

Ngày đăng: 22/06/2014, 14:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: đặc điểm sinh trưởng của các giống tham gia thí nghiệm - Báo cáo nghiên cứu nông nghiệp " Ứng dụng nông nghiệp tốt (GAP) để nâng cao chất lượng hạt giống và cây giống rau cho ngành sản xuất rau lai của Việt Nam " MS6 potx
Bảng 1 đặc điểm sinh trưởng của các giống tham gia thí nghiệm (Trang 12)
Bảng 2: Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất - Báo cáo nghiên cứu nông nghiệp " Ứng dụng nông nghiệp tốt (GAP) để nâng cao chất lượng hạt giống và cây giống rau cho ngành sản xuất rau lai của Việt Nam " MS6 potx
Bảng 2 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất (Trang 12)
Bảng 3: Mức độ bệnh hại - Báo cáo nghiên cứu nông nghiệp " Ứng dụng nông nghiệp tốt (GAP) để nâng cao chất lượng hạt giống và cây giống rau cho ngành sản xuất rau lai của Việt Nam " MS6 potx
Bảng 3 Mức độ bệnh hại (Trang 13)
Bảng 4:  Đặc điểm quả - Báo cáo nghiên cứu nông nghiệp " Ứng dụng nông nghiệp tốt (GAP) để nâng cao chất lượng hạt giống và cây giống rau cho ngành sản xuất rau lai của Việt Nam " MS6 potx
Bảng 4 Đặc điểm quả (Trang 13)
Bảng 1: Đặc điểm sinh trưởng của cây - Báo cáo nghiên cứu nông nghiệp " Ứng dụng nông nghiệp tốt (GAP) để nâng cao chất lượng hạt giống và cây giống rau cho ngành sản xuất rau lai của Việt Nam " MS6 potx
Bảng 1 Đặc điểm sinh trưởng của cây (Trang 14)
Bảng 3: Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất - Báo cáo nghiên cứu nông nghiệp " Ứng dụng nông nghiệp tốt (GAP) để nâng cao chất lượng hạt giống và cây giống rau cho ngành sản xuất rau lai của Việt Nam " MS6 potx
Bảng 3 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất (Trang 15)
Bảng  2: Đặc điểm quả - Báo cáo nghiên cứu nông nghiệp " Ứng dụng nông nghiệp tốt (GAP) để nâng cao chất lượng hạt giống và cây giống rau cho ngành sản xuất rau lai của Việt Nam " MS6 potx
ng 2: Đặc điểm quả (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w