Mục đích của cuộc họp xây dựng kế hoạch và hội thảo về đánh giá rủi ro là nghiên cứu, xem xét cẩn thận môi trường khu vực nuôi cá Tra đồng bằng sông Cửu Long, đặc biệt tìm kiếm các nhân
Trang 1Bộ nông nghiệp và phát triển nông thông
Báo cáo tiến độ dự án
MS2: Báo cáo sáu tháng đầu thực hiện dự án
001/07/VIE Xây dựng các biện pháp nuôi tốt cho cá tra ở
đồng bằng sông Cửu Long, Việt Nam
Ngày 18 tháng 8 năm 2008
Chính
Trang 2Mục lục
1 Thông tin chung 1
2 Tóm tắt dự án 2
3 Tóm tắt quá trình làm việc 2
4 Bối cảnh và những thông tin chung 3
5 Tiến độ thực hiện 4
5.1 Kết quả thực hiện 4
5.2 Lợi ích đối với các nông hộ nhỏ 4
5.3 Xây dựng năng lực 4
5.4 Thông tin tuyên truyền 4
5.5 Quản lý dự án 5
6 Những vấn đề khác có liên quan 5
6.1 Môi trường 5
6.2 Vấn đề xã hội và giới tính 5
7 Vấn đề triển khai và tính bền vững 5
7.1 Hạn chế 6
7.2 Sự lựa chọn 6
7.3 Tính bền vững 6
8 Các hoạt động quan trọng tiếp theo 6
9 Kết luận 6
10 Chứng thực Error! Bookmark not defined.
Trang 31 Thông tin chung
ở đồng bằng sông Cửu Long, Việt Nam
Cơ quan phối hợp triển khai dự án Viện nghiên cứu NTTS 2
Trưởng nhóm dự án phía Việt Nam TS Nguyễn Văn Hảo
Cơ quan đại diện phía Ôx-trây-lia Vụ Công nghiệp cơ sở Vic-to-ria, Victoria
Nhân sự đại diện phía Ôx-trây-lia Ông Geoff Gooley
Thời gian kết thúc dự án Tháng 1/2010
Địa chỉ liên hệ:
Tại Ôx-trây-lia: Trưởng nhóm
Họ và tên: Geoff Gooley Điện thoại: +61 3 5976 6218
Địa chỉ: Phòng nghề cá, Vụ Công
nghiệp cơ sở Vic-to-ria
Email: geoff.gooley@dpi.vic.gov.au
Tại Ôx-trây-lia: Hành chính
Họ và tên: Pam Shrimpton Điện thoại: 03 52580111
Chức danh: Quản lý kinh doanh Fax: 03 52580270
Địa chỉ: Tổ nghiên cứu thủy sản, Phòng
nghề cá, Vụ Công nghiệp cơ sở Vic-to-ria
Email: pam.shrimpton@dpi.vic.gov.au
Tại Việt Nam
Họ và tên: TS Nguyễn Văn Hảo Điện thoại: +84 8 822 6496
Địa chỉ: Viện nghiên cứu NTTS 2 Email: haoria2@hcm.vnn.vn
Trang 42 Tóm tắt dự án
3 Tóm tắt quá trình làm việc
Trong 6 tháng đầu thực hiện dự án, nhóm cộng tác phía Ôx-trây-lia cấp (DPIV và NACA) đã làm việc tại Việt nam, cụ thể như sau:
• Đợt công tác thứ nhất (từ 28-31 tháng 1 năm 2008):
o Họp lên kế hoạch (Thành phố Hồ Chí Minh và Cần Thơ) và hội thảo kỹ thuật
về đánh giá rủi ro tại Đại học Cần Thơ từ 28-29/1 và 1/2/2008;
o Đi thực địa vùng nuôi cá Tra khu vực đồng bằng sông Cửu Long ngày 30-31/1/2008
Mục đích của cuộc họp xây dựng kế hoạch và hội thảo về đánh giá rủi ro là nghiên cứu, xem xét cẩn thận môi trường khu vực nuôi cá Tra đồng bằng sông Cửu Long, đặc biệt tìm kiếm các nhân tố gây rủi ro chính và những vấn đề mà ngành công nghiệp này đang và sẽ phải đối mặt- cũng như thu thập chi tiết về phương thức quản lý ao đầm nuôi hiện tại Để thực hiện
hàng loạt các hoạt động nêu trên, cán bộ thực hiện dự án phía Ôx-trây-lia, Việt Nam và các
bên có liên quan như đại diện chính quyền, các hộ nuôi, nhà sản xuất, nhà chế biến đã phối hợp làm việc chặt chẽ với nhau nhằm đạt được mục đích đề ra Chuyến đi thực địa của chuyên gia dự án đã thiết lập được một mạng lưới dự án những hộ dân, cơ quan liên quan đến nghề nuôi cá tra, thu thập các thông tin chung và hiện trạng nuôi cá Tra khu vực triến khai dự
án Báo cáo chi tiết về đợt công tác thứ nhất được đính kèm theo báo cáo tiến độ này
Sau khi có thông tin, số liệu ban đầu, nhóm thực hiện dự án của Ôx-trây-lia và Việt Nam đã
xây dựng, hoàn thiện đề cương khảo sát kinh tế xã hội vùng nuôi cá tra bao gồm bộ câu hỏi phỏng vấn, xây dựng cơ sở dữ liệu trên Microsoft Access để lưu giữ và phân tích số liệu sau này
• Đợt công tác thứ hai (11-16/5/2008):
o Họp bàn xây dựng kế hoạch điều tra (11 và 16/5/2008);
o Khảo sát thực địa (12-15/5/2008)
Nuôi cá Tra khu vực đồng bằng sông Cửu Long là một trong những ngành công nghiệp nuôi thủy sản nước ngọt lớn nhất trên thế giới Ngành công nghiệp này đã đạt mức dự báo đến năm
2010 về sản lượng 1 triệu tấn và giá trị xuất khẩu đạt 1 tỉ USD Phương thức nuôi hiện tại của
bà con cần được thay đổi theo hướng tích cực về nhiều mặt, đặc biệt là ý thức bảo vệ môi trường nhằm đảm bảo cho nghề nuôi cá tra tiếp tục phát triển theo hướng bền vững Chính vì vậy, dự án này được triển khai nhằm xây dựng và hướng dẫn các hộ/chủ trang trại nuôi cá tra
áp dụng BMP giúp họ tăng lợi nhuận và hiệu quả đầu tư (đặc biệt là các nông hộ nhỏ), đồng thời giảm thiểu rủi ro và ảnh hưởng đến môi trường Những hoạt động chính đã thực hiện từ khi bắt đầu dự án đến nay bao gồm:
• Hoàn thành chuyến công tác đầu tiên, họp và hội thảo đề ra kế hoạch công tác của dự
án và bước đầu đánh giá các rủi ro liên quan đến nghề nuôi cá tra, tháng 1-2/2008
• Thiết kế, xây dựng cá bản câu hỏiđiều tra kinh tế xã hội vùng nuôi cá tra khu vực đồng bằng sông Cửu Long và cả xây dựng cơ sở dữ liệu tương đương
• Tập huấn về phương pháp điều tra cho nhóm thực hiện dự án (Viện NNTS 2, trường Đại học Cần Thơ) và hoàn thành việc điều tra, tháng 5-6/2008
Trang 5Mục đích của hội thảo lần này là đánh giá lại đề cương điều tra kinh tế xã hội và bản phác thảo bộ câu hỏi phỏng vấn xây dựng trong đợt công tác trước Ngoài ra nhóm thực hiện dự án
phía Ôx-trây-lia cũng đã tập huấn chuyên môn cho cán bộ thực hiện dự án phía Việt nam và
đi phỏng vấn thử các hộ nuôi ở 4 tỉnh thuộc đồng bằng sông Cửu Long Báo cáo chi tiết của đợt công tác lần thứ 2 được đính kèm theo báo cáo này
Các thành viên của dự án phía NACA cũng đã tham gia tích cực trong “Đối thoại nuôi cá Tra Pangasius” do WWF tổ chức Nhóm chuyên gia NACA là thành viên nhóm tư vấn chuyên môn cho chương trình này về xây dựng tiêu chuẩn nuôi cá Tra ở Việt Nam trên các lĩnh vực:
o Tuân thủ các quy định chung thức ăn và cho ăn;
o Di truyền và đa dạng sinh học
Chính sự tham gia này cùng với việc xây dựng các tiêu chuẩn phù hợp cho nghề nuôi cá Tra vùng đồng bằng sông Cửu Long đã nâng vai trò của BMP lên như là một chiến lược để thực hiện hệ thống canh tác bền vững
Vào tháng 7/2008, cuộc điều tra khảo sát tình hình kinh tế xã hội, phương thức canh tác, sản lượng, và các ảnh hưởng của nghề nuôi cá Tra vùng đồng bằng sông Cửu Long đã hoàn thành Toàn bộ số liệu sơ cấp/số liệu thô cũng được đối chiếu, kiểm soát và có thể nhập vào
hệ thống cơ sở dữ liệu phục vụ cho các phân tích và báo cáo sau này Kết hợp với đợt công
tác thứ 3 của nhóm thực hiện dự án phía Ôx-trây-lia, hội thảo đánh giá lại kết quả và kế
hoạch thực hiện dự thảo BMP giai đoạn 1 dự kiến tổ chức vào tháng 9/2008 tại Việt Nam Bên cạnh đó, ban tổ chức hội nghị chuyên đề quốc tế về nuôi cá da trơn khu vực Châu Á tổ chức tại Cần Thơ từ 5-8/12/2008 đã mời nhóm thực hiện dự án trình bày kết quả khảo sát vùng nuôi cá Tra khu vực đồng bằng sông Cửu Long
4 Bối cảnh và những thông tin chung
Mục tiêu của dự án:
• Xây dựng chương trình BMP cho vùng nuôi cá tra khu vực đồng bằng sông Cửu Long dựa trên các tiêu chí như thực hành nuôi, quản lý sức khoẻ cá, lựa chọn địa điểm, quản lý môi trường, quản lý đàn cá bố mẹ, chất lượng con giống, thức ăn, cách cho ăn
• Nâng cao năng lực cho các hộ nuôi quy mô nhỏ thông qua việc tạo điều kiện thuận lợi để các hộ nuôi ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long dần thay đổi tập quán canh tác cũ và chấp nhận áp dụng BMP
Kết quả chính của dự án:
• Đánh giá lại và dẫn liệu về hiện trạng của nghề nuôi cá tra vùng đồng bằng sông Cửu Long bao gồm cả hiện trạng quản lý đàn cá bố mẹ tại trại giống và tập quán nuôi cá tra thương phẩm trong ao
• Xây dựng và triển khai BMPs cho vùng nuôi cá tra khu vực đồng bằng sông Cửu Long cũng như tuyên truyền, phổ biến đến tất cả các bên liên quan
• Đào tạo kỹ năng cho đội ngũ cán bộ làm công tác này tại Việt Nam, Ôx-trây-lia, Thái Lan
trong việc ứng dụng và triển khai BMP ở vùng nuôi cá tra khu vực đồng bằng sông Cửu Long
• Tóm lại, phương pháp dự kiến để triển khai dự án này trình bày trong Phụ lục B
Trang 65 Tiến độ thực hiện
5.1 Kết quả thực hiện
Kết quả nổi bật nhất của dự án tính đến ngày viết báo cáo là hoàn thành nhiệm vụ khảo sát
tình hình kinh tế xã hội toàn diện lần đầu tiên về ngành công nghiệp nuôi cá Tra ở khu vực
đồng bằng sông Cửu Long Ngành công nghiệp này đã sản xuất ra hơn 1,2 triệu tấn sản phẩm
và đạt giá trị trển 1 tỉ USD hàng năm Ngoài ra, ngành công nghiệp nuôi cá tra đã tạo công ăn
việc làm cho hơn 100,000 người dân ở khu vực này Cuộc điều tra khảo sát này cung cấp dữ
liệu rất có giá trị và duy nhất,dựa vào đấy có thể xây dựng BMP và các ảnh hưởng khi áp
dụng BMP có thể đánh giá được Đây là cuộc điều tra đầu tiên theo dạng này
5.2 Lợi ích đối với các nông hộ nhỏ
Trong cả hai đợt công tác, nhóm thực hiện dự án đã gặp gỡ, trao đổi với một số đại diện của
các hộ nuôi cá Tra quy mô nhỏ ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long Cuộc gặp gỡ này đã
tạo cơ hội cho các nông hộ quy mô nhỏ trao đổi trực tiếp với nhóm thực hiện dự án về các
đầu vào của dự án như bộ câu hỏi điều tra, khung hoạt động của dự án cũng như nắm bắt
được những cơ hội hỗ trợ của dự án trong tương lai liên quan đến chương trình BMP này
Các nông hộ nuôi cá Tra quy mô nhỏ là những đối tượng hưởng lợi trong quá trình làm việc
vừa qua cũng như sau này Số nông hộ tham gia khảo sát được trình bày dưới đây:
Số lượng nông hộ nuôi cá Tra quy mô nhỏ tham gia khảo sát
Tỉnh Hình thức nuôi Đồng Tháp
08 –18/7 Vĩnh Long 29/6 – 5/7 An Giang 23-29/6 Cần Thơ 26-22/6
5.3 Xây dựng năng lực
Kiến thức của nhóm thực hiện dự án phía Việt Nam (cán bộ nghiên cứu của Đại học Cần
Thơ, Viện nghiên cứu NTTS 2) về thực hành quản lý nuôi tốt hơn (BMP) được cập nhật
thông qua những cuộc trao đổi, tranh luận, chia sẻ thông tin thường xuyên hàng ngày với
nhóm thực hiện dự án phía Ôx-trây-lia (DPI và NACA) Do nhóm thực hiện dự án làm việc
trực tiếp với người nuôi nên những thông tin thu thập được có độ tin cậy cao và sát với thực
tiễn sản xuất, thích hợp cho việc xây dựng BMP trong quá trình triển khai giai đoạn tiếp theo
Năng lực về xây dựng bộ câu hỏi phỏng vấn, nhập số liệu đầu vào và cách trình bày của các
nhà nghiên cứu Việt Nam cũng như sử dụng số liệu thu thập được phục vụ cho phân tích số
liệu và báo cáo cũng được nâng cao Đồng thời, thông qua các buổi gặp gỡ, trao đổi thường
xuyên, cán bộ dự án cũng góp phần nâng cao nhận thức cho các nhà chức trách địa phương
(cấp xã, huyện nơi dự án triển khai) về xây dựng, triển khai và ứng dụng BMP
5.4 Thông tin tuyên truyền
Trang web dự án được thiết lập dựa trên trang web của NACA cho mục đích thông tin tuyên
truyền Thông tin trên trang web này bao gồm: mô tả tóm tắt dự án, phổ biến thông tin và
BMPs (xem Phụ lục C) Có thể truy cập thông qua đường link sau:
http://www.enaca.org/modules/news/article.php?storyid=1752
Trang 7Tính đến 04/8/2008, trang web này đã có 1611 lượt truy cập
Ngoài ra, tạp chí Nuôi trồng thủy sản Châu Á, số tháng 4-6/2008, trang 8-11 cũng cung cấp thông tin cơ bản về ngành công nghiệp nuôi cá Tra và mục tiêu của dự án, hướng dẫn về BMP (xem Phụ lục D)
5.5 Quản lý dự án
Tình hình triển khai và quản lý dự án được thực hiện theo đúng kế hoạch đặt ra mặc dù chậm 4-6 tuần so với dự kiến ban đầu, tuy nhiên chương trình, nội dung hoạt động không thay đổi
so với kế hoạch đã được phê duyệt Điều này đã được các thành viên dự án dự đoán trước nên không ảnh hưởng đến chất lượng công việc
6 Những vấn đề khác có liên quan
6.1 Môi trường
Công tác khảo sát thực địa của dự án đã rút ra một thực tế rằng, những người làm công tác quản lý và người nuôi mong muốn làm giảm thiểu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu lên nghề nuôi cá Tra và phát triển mạnh ngành công nghiệp này, kế sinh nhai của hơn 100.000 người
và tạo ra nguồn thu đáng kể cho cộng đồng những người có liên quan Về mặt này, NACA và các nhà nghiên cứu của DPI đã kết hợp với các đối tác Việt Nam, các nhà chức trách cấp huyện và tỉnh thảo luận về các phương sách khả thi để thích ứng phần nào trước tác động của
sự thay đổi khí hậu Một bằng chứng rõ nét nhất của sự biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến nghề nuôi thủy sản là hiện tượng mặn hoá Độ mặn ở vùng thấp thuộc khu vực đồng bằng sông Mekong tăng do hậu quả của sự xâm nhập nước biển - mực nước biển dâng cao nhưng lượng nước ngọt từ sông đổ ra biển lại giảm Từ tình hình đó, đội ngũ dự án đang trong quá trình
xây dựng đề cương để trình lên Hội đồng nghiên cứu phát triển Ôx-trây-lia thuộc AusAID
6.2 Thành viên dự án đã và đang tham gia tích cực trong việc xây dựng tiêu chuẩn cho vùng nuôi cá Tra ở Việt Nam do WWF tổ chức Về vấn đề này, thành viên của dự án khẳng định cần có sự tham gia của người nuôi, đặt biệt là các nông hộ quy mô nhỏ trong việc xây dựng tiêu
chuẩn, vì họ là thành phần chủ yểu của ngành công nghiệp này Các tiêu chuẩn xây dựng trong chương trình của WWF cần phải tương thích với BMP xây dựng trong dự án này Phương thức canh tác hiện tại không nên thay đổi chỉ vì một bộ tiêu chuẩn được xây dựng và hoàn toàn lạ lẫm với người nuôi Tiêu chuẩn cần được xây dựng song song với BMP nếu có thể, để vừa đạt được yêu cầu của thị trường, vừa chấp nhận phương thức canh tác có hiệu quả hiện có và cũng cần cân nhắc rằng để thay đổi phương thức canh tác của nong dân bằng cách áp đặt
là không dễ dàng Vấn đề xã hội và giới tính
Chưa có hoạt động nào liên quan đến xã hội và giới tính
7 Vấn đề triển khai và tính bền vững
Trang 8hơi trong lĩnh vực này Chưa có vấn đề gì trong công tác triển khai dự án tính đến ngày viết báo cáo
7.1 Hạn chế
Chưa có trong giai đoạn này
7.2 Sự lựa chọn
Chưa có trong giai đoạn này
7.3 Tính bền vững
Chưa có trong giai đoạn này
8 Các hoạt động quan trọng tiếp theo
Những hoạt động chính trong 6 tháng tiếp theo như sau:
• Hoàn thành điều tra kinh tế xã hội ở 4 tỉnh đồng bằng sông Cửu Long
• Xây dựng, đưa vào hoạt động và thử nghiệm chương trình cơ sở dữ liệu MS Access
• Đánh giá chất lượng và nhập số liệu vào trang cơ sở dữ liệu
• Phân tích và báo cáo số liệu điều tra
• Xây dựng bản phác thảo BMP cho vùng nuôi cá tra
• Tổ chức hội thảo đánh giá/tổng kết lại kết quả điều tra
• Trình bày kết quả điều tra đánh giá và bản phác thảo BMP tại Hội thảo NTTS quốc tế tại Cần Thơ vào tháng 12 năm 2008
9 Kết luận
Chưa thể kết luận gì trong thời điểm này
Trang 10Tiến độ triển khai dự án dựa trên mục tiêu, kết quả hoạt động
Tên dự án: Xây dựng BMP cho vùng nuôi cá tra ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long, Việt nam
Cơ quan triển khai dự án tại Việt Nam: Viện nghiên cứu NTTS 2 (RIA2)
thực hiện
Mục tiêu
• Mục tiêu 1
•
• Mục tiêu 2
• Lập danh sách mục tiêu, người hưởng lợi lĩnh hội các công nghệ và kiến thức, thành quả của dự án
Hoạt động chính là điều tra kinh tế xã hội và các thông tin liên quan đến 3 khía cạnh chính của ngành công nghiệp nuôi
cá Tra ở 4 tỉnh khu vực đồng bằng sông Cửu Long Cuộc điều tra này sẽ cung cấp:
• Thông tin về kỹ thuật nuôi hiện tại
• Xác định những rủi ro chính có thể xảy ra và biện pháp can thiệp khi triển khai BMP
• Phạm vi/quy mô triển khai dự án phụ thuộc vào sản lượng, giá trị, nguồn lực, đào tạo và chính sách cần thiết
• Xác định người tham gia tập huấn/nâng cao năng lực và tác động của dự án
• Tính đến ngày báo cáo, dự án chưa tổ chức khoá đào tạo nào hoặc chưa có tác động nào có thể nhìn thấy/tính toán được
Lập danh sách các phương pháp thực hiện để đạt mục tiêu đề ra Một số cuộc điều tra khảo sát đã hoàn tất bao gồm
cả danh sách những người tham gia phỏng vấn ở 4 tỉnh điều tra trên cả 3 khía cạnh chính của ngành công nghiệp nuôi cá Tra
Những giả định chính
Những người được phỏng vấn là đại diện cho tỉnh nói riêng và ngành công nghiệp nuôi cá Tra nói chung
Chuyến đi khảo sát được thiết kế cẩn thận, có tính chuyên môn cao và khả thi nên nhóm thực hiện dự án
đã thu thập đầy đủ thông tin cần thiết như kỹ thuật nuôi, rủi ro, biện pháp can thiệp có thể phân tích và viết báo cáo
Góp ý chỉnh sửa mục tiêu
dự án và khung hành động
Mục tiêu dự án và khung hành động đầy đủ, không cần thiết phải sửa đổi