Phạm vi: nghiên cứu để tăng sinh sản, vật nuôi, dinh dưỡng, quản lý dịch bệnh, hệ thống sản xuất, vệ sinh, quản lý chất thải, quản lý chất lượng, vận chuyển, tiếp thị và hợp nhất hệ thố
Trang 1XÂY DỰNG KHUNG ƯU TIÊN NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
HỘI THẢO
Tài liệu Đánh giá và Xếp hạng LĨNH VỰC TRỒNG TRỌT
Ngày 24/11/2006
Trang 2CHƯƠNG TRÌNH HỘI THẢO
Xây dựng khung ưu tiên nghiên cứu phát triển đối với cây trồng
Ngày: 24/11/2006
Địa điểm: Khách sạn Rạng Đông, 81-83 Cánh Mạng Tháng Tám, Quận 1, TP
Hồ Chí Minh (Điện thoại: 08- 8398264) Chủ trì: Bà Hoàng Thị Dung, Phó Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế
Ông Nguyễn Văn Bộ, Giám đốc Viện Khoa học NN Việt Nam
Ông Keith Miligan, Chương trình CARD
Chương trình CARD 8.20 - 8.30 Giới thiệu đại biểu và Chương trình Ông Ngô Doãn Đảm
8.45 - 9.45 Hướng dẫn nội dung, phương pháp đánh giá và xác
định ưu tiên, tập trung vào việc sử dụng Bản Thông tin và Bản Đánh giá thông tin
- Thảo luận chung
Ông Keith Milligan Ông Nguyễn Văn Bộ 9.45 - 10.00 Giải lao
10.00 - 12.00 Chia nhóm, thảo luận nhóm và từng đại biểu xếp
hạng các ARDO về: 1 Đánh giá lợi ích tiềm năng
2 Đánh giá khả năng đạt được lợi ích tiềm năng
Đại biểu, người hướng dẫn
13.00 -14.30 Thảo luận nhóm và từng đại biểu xếp hạng các
ARDO về: 3 Đánh giá tiềm năng khoa học 4
Đánh giá năng lực nghiên cứu
Đại biểu, người hướng dẫn
14.30 -15.00 Giải lao
15.00 - 15.30 Trình bày và giải thích kết quả xếp hạng ARDO Trưởng nhóm
15.30 - 17.00 Chia đại biểu thành nhóm theo ARDO, đại biểu sắp
xếp thứ tự ưu tiên từng cây trong từng ARDO Tổng hợp và báo cáo kết quả xếp hạng
Đại biểu, trưởng nhóm
17.00 - 17.15 Tổng kết Hội thảo Những việc làm sau Hội thảo Ông Nguyễn Văn Bộ
Ông Keith Milligan
Trang 3Ưu tiên nghiên cứu và phát triển Lĩnh vực Trồng trọt
MỤC TIÊU HỘI THẢO
• Đánh giá những ưu tiên quốc gia về Nghiên cứu & Phát triển (viết tắt là R&D) cây trồng ở Việt Nam
• Xây dựng kế hoạch để xác định các ưu tiên và chiến lược thực hiện cho mỗi Lĩnh vực Cơ hội Nghiên cứu Phát triển (viết tắt là ARDO) thông qua các Hội thảo quốc gia
LÀM VIỆC THEO NHÓM
Tất cả các đại biểu sẽ ngồi chung trong một phòng lớn nhưng theo các nhóm đã được lựa chọn trước Công việc chủ yếu sẽ được thực hiện bởi các nhóm này Thành phần tham gia của các nhóm sẽ được thay đổi trong quá trình Hội thảo khi thấy cần thiết
Một số quy tắc cơ bản để làm việc theo nhóm có hiệu quả là:
• Công nhận ý kiến của mỗi người đều có giá trị
• Mọi người đều có trách nhiệm
- Đóng góp ý kiến
- Hiểu biết lẫn nhau
• Quy tắc 2:1: Khi góp ý với người khác: đưa ra ý kiến tích cực (tốt) trước, sau đó mới nhận xét, bình luận
• Nghe một cách chủ động
• Sử dụng từ “và” thay cho từ “nhưng”
• Trình bày súc tích
• Sử dụng đúng thời lượng cho phép
• Tắt điện thoại di động - chỉ sử dụng trong giờ giải lao
Đối với mỗi phần Hội thảo:
• Người được phân công có nhiệm vụ ghi chép đầy đủ
• Chú ý về thời gian
Đối với các vấn đề chưa được giải quyết: Nhiều vấn đề có thể phát sinh trong
quá trình Hội thảo mà không thể giải quyết ngay hoặc không thích hợp trong thời gian này Các vấn đề này nên được ghi lại vào mục “Các vấn đề chưa được giải quyết”
Trang 4GIỚI THIỆU ĐẠI BIỂU/NHỮNG ĐIỀU MONG MUỐN TẠI HỘI THẢO
[Mục đích để đại biểu biết thành viên của Hội thảo, họ đến từ đơn vị nào, kỹ năng gì sẽ được thể hiện và những mong đợi chung từ Hội thảo]
Thảo luận nhóm
Đối với mỗi đại biểu:
• Giới thiệu về bản thân: tên, đơn vị công tác, nghề nghiệp/trách nhiệm,
mối quan tâm, kinh nghiệm
• Vấn đề mong muốn tại Hội thảo
• Vấn đề không mong muốn tại Hội thảo
[2 phút dành cho mỗi đại biểu]
Đối với nhóm:
• Những mong muốn chung
• Mỗi nhóm ghi 3 thẻ những điều mong muốn từ Hội thảo và 3 thẻ
những điều không mong muốn
Báo cáo: một đại biểu trình bày tóm tắt nội dung viết trên các thẻ (thời gian: 2
phút /nhóm)
Người Hướng dẫn thu thập, tập hợp và dán thẻ lên bảng
[Báo cáo trình bày trên thẻ giúp nhìn thấy kết quả của từng nội dung thảo luận
và ghi lại công việc đã làm trong thảo luận để phát cho các đại biểu.]
Trang 5Ưu tiên nghiên cứu và phát triển Lĩnh vực Trồng trọt
BỐI CẢNH CHIẾN LƯỢC VỀ NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN
CÂY TRỒNG Ở VIỆT NAM [Mục đích nhằm xây dựng hiểu biết chung về các vấn đề chính mà các linh vực thuộc ngành cây trồng Việt Nam đang đối mặt để đưa ra phạm vi xác
định ưu tiên]
Thảo luận
• Vấn đề chính bên ngoài (trong nước và quốc tế) có ảnh hưởng quan
trọng đối với tương lai của các lĩnh vực này là gì?
• Vấn đề chính bên trong (nội tại) có ảnh hưởng quan trọng đối với tương
lai của các lĩnh vực này là gì?
Xác định vấn đề và mối quan hệ, sau đó ghi vào những thẻ có màu khác nhau
Một nửa nhóm xem xét các vấn đề bên ngoài, một nửa nhóm xem xét các vấn
đề bên trong
GHI CHÚ:
Trang 6PHƯƠNG PHÁP LUẬN VỀ ƯU TIÊN NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN
NHỮNG NÉT CHÍNH CỦA PHƯƠNG PHÁP LUẬN
XÁC ĐỊNH ƯU TIÊN1GIỚI THIỆU
Mục tiêu chủ yếu của việc đánh giá ưu tiên Nghiên cứu & Phát triển (dưới đây viết tắt là R&D) là xác định các chương trình nghiên cứu một cách rộng rãi Các chương trình này sẽ mang lại cho Việt Nam lợi ích lớn nhất từ việc đầu tư cho R&D được Chính phủ Việt Nam và những người có liên quan chính đưa ra
Xây dựng ưu tiên là vấn đề trọng tâm của R&D Đây là một nhiệm vụ phức tạp,
nó cần được làm theo một khung có tính hệ thống để cho phép các kết quả thu được sẽ hỗ trợ việc đưa ra quyết định về quản lý và phân bổ nguồn lực cho R&D một cách công khai và minh bạch Những R&D có ưu tiên lớn nhất chính là những R&D mang lại giá trị cao nhất về kinh tế, xã hội và môi trường cho quốc gia
Kết quả lựa chọn là phải xác định được những Lĩnh Vực Cơ Hội Nghiên cứu & Phát triển nào (ARDO) được hỗ trợ hoặc ARDO nào không được hỗ trợ Nếu không xác định được các ưu tiên thì kết quả lựa chọn rất có thể sẽ không mang lại lợi ích tối đa cho Việt Nam Điều tệ nhất là các kết quả sẽ không phù hợp hoặc không thu được ích lợi từ việc đầu tư
1 CSIRO Australia đã áp dụng mô hình cơ bản mô tả trên đây ở các cấp khu vực và hợp tác Mô hình này được sử dụng trên 60 tổ chức nghiên cứu khác nhau thuộc Châu á, Úc, Niu-di-lân, Mỹ và Châu Âu Khung phân tích khái niệm dựa trên một công bố của Viện nghiên cứu Công nghiệp New York năm 1986, R N Foster, L H Linden, R L
Whiteley and A M Kantrow, Cải thiện lợi nhuận từ R&D-I, trong cuốn 'Biện pháp và tăng cường lợi ích từ R&D',
IRI, New York (Bản chính được xuất bản trong cuốn Quản lý nghiên cứu, tháng 1- 1985)
Trang 7Ưu tiên nghiên cứu và phát triển Lĩnh vực Trồng trọt
Hình 1: Sử dụng các ưu tiên để hỗ trợ việc lựa chọn các Chương trình/ Dự
án nghiên cứu
Str on
g E m ph asi s
g E m ph asi s
Se lec tiv
e E m pha sis Li
m ite d Sup po rt
INC REA SED SEL
“môi trường lý tưởng” đó, những dự án đưa ra được giá trị cao nhất của đầu tư thì sẽ được hỗ trợ
Có nhiều phương pháp luận xây dựng ưu tiên R&D Sự lựa chọn phương pháp thích hợp nhất đối với Việt Nam được định hướng bởi:
1 Việc cần sử dụng quá trình tư vấn vì số lượng lớn và sự đa dạng của các bên tham gia
2 Việc cần xác định quyền sở hữu các ưu tiên giữa Bộ Nông nghiệp & PTNT và cán bộ của viện nghiên cứu, nông dân, nhà xuất khẩu, nhà chế biến, nhà tiếp thị/kinhdoanh
3 Việc thiếu các số liệu thống kê chính xác và chi tiết về sản xuất, lợi nhuận
và thị trường
4 Việc cần chuyển R&D từ tập trung vào sản xuất, an ninh lương thực/ tự cấp tự túc sang hướng tập trung vào lợi nhuận, chất lượng, hệ thống tiếp thị và thương mại
Trang 8xã hội và môi trường thích hợp với Việt Nam
6 Về năng lực để tổ chức thực hiện nghiên cứu thích hợp
Một nguyên tắc quan trọng để thực hiện qui trình và rút ra bài học kinh nghiệm
là nên làm những vấn đề có ý nghĩa thực tiễn hơn là lo việc hoàn thiện về mặt
l ý thuyết
PHƯƠNG PHÁP LUẬN
Các nguyên tắc cụ thể về xác định ưu tiên bao gồm:
• Xem xét các lĩnh vực có liên quan dễ dàng đến lợi ích do nghiên cứu mang lại (mục đích nghiên cứu), chứ không phải là chuyên môn/chuyên ngành nghiên cứu Những lĩnh vực đó được gọi là Lĩnh vực Cơ hội Nghiên cứu & Phát triển (dưới đây viết tắt là ARDO)
• Các lĩnh vực này có tính riêng biệt, toàn diện, có cơ sở chắc chắn, có định hướng tương lai và có thể quản lý được bằng con số
• Được liên kết và đồng nhất với nghiên cứu quy trình cấp vốn
• Các tiêu chí để xác định ưu tiên là độc lập
o Mức độ sẵn sàng của các kỹ năng nghiên cứu và cơ sở hạ tầng
• Điều quan trọng là các ưu tiên này chỉ là tương đối; càng hạ thấp sự ưu tiên của một lĩnh vực thì tính chọn lọc trong việc lựa chọn Dự án giữa chúng càng cao hơn, như được minh họa ở hình 1
Mô hình khuyến nghị sử dụng ở Việt Nam là một quá trình gồm 5 bước
1 Đưa ra các ARDO ở cấp tiểu ngành
2 Xác định ưu tiên các ARDO ở cấp tiểu ngành
3 Từ kết quả xác định ưu tiên ARDO ở cấp tiểu ngành, xây dựng các ARDO ở cấp ngành (những ARDO của tiểu ngành này có thể kết hợp với một số ARDO của tiểu ngành khác thành một nhóm ARDO lớn hơn)
4 Xác định ưu tiên các ARDO ở cấp ngành
5 Viết báo cáo Hội thảo và Tờ trình về Chính sách và Danh mục đầu tư R&D cấp quốc gia
Những thành viên trong mạng lưới Giám sát và Đánh giá đã được đào tạo về phương pháp xác định ưu tiên và đã điều khiển thử một Hội thảo được thiết kế sẵn nhằm phát triển năng lực về phương pháp luận và khả năng lãnh đạo, điều khiển Hội thảo
Các bước thực hiện như trên cũng hữu ích ở cấp tiểu ngành để xác định các chiến lược/kế hoạch (đầu vào) nghiên cứu như công nghệ sinh học, dinh dưỡng,
Trang 9Ưu tiên nghiên cứu và phát triển Lĩnh vực Trồng trọt
quản lý sâu bệnh và dịch hại… để có thể đạt được lợi ích lớn nhất trong các ARDO đã được ưu tiên cao
MÔ TẢ ARDO
Khuôn mẫu chính thức của các ARDO sẽ được quyết định và phê chuẩn Một cách tiếp cận lôgíc để xây dựng ARDO trước hết là ở cấp tiểu ngành (Cây trồng, Vật nuôi, Lâm nghiệp, Ngư nghiệp…) và sử dụng phương pháp luận để xác định ưu tiên cho các ARDO Từ kết quả của những hội thảo tiểu ngành đó, một tập hợp các ARDO của từng lĩnh vực sẽ được xây dựng Phương pháp luận xác định ưu tiên này gồm có sự tranh luận và thỏa hiệp trong một số trường hợp Ở cấp tiểu ngành và cấp ngành, số ARDO nên ít hơn 15 vì nếu nhiều hơn thì sẽ khó quản lý Những ARDO ưu tiên cao trong phạm vi cấp tiểu ngành có thể trở thành ARDO cấp ngành, còn những ARDO có ưu tiên thấp hơn và nhỏ hơn có thể được gộp lại Ví dụ dê và cừu có thể gộp thành nhóm động vật nhai lại hoặc có thể cả bò, bò sữa, dê và cừu gộp thành nhóm động vật nhai lại
ARDO cần được xác định về Mục tiêu, Phạm vi và Đối tượng nghiên cứu Mục tiêu: mô tả được những kết quả mong muốn từ tất cả những nghiên cứu trong
ARDO Ví dụ: đối với cây ăn quả thì mục tiêu là “tăng năng suất, chất lượng, an
toàn và tiềm năng tiếp cận với các thị trường giá trị cao” Lĩnh vực nghiên cứu xác định các lĩnh vực (chuyên ngành) đưa vào nghiên cứu và Đối tượng nghiên
cứu là các loài (cây trồng, vật nuôi…) hoặc mức độ sản xuất
Dưới đây là một ví dụ về kết quả đã đạt được của “Hội thảo thí điểm”
Lợn Mục tiêu quốc gia: Tăng năng suất và lợi nhuận của ngành thịt lợn
Phạm vi: nghiên cứu để tăng sinh sản, vật nuôi, dinh dưỡng, quản lý dịch
bệnh, hệ thống sản xuất, vệ sinh, quản lý chất thải, quản lý chất lượng, vận chuyển, tiếp thị và hợp nhất hệ thống
Đối tượng nghiên cứu: các trang trại chăn nuôi lợn vừa và nhỏ
Động
vật
nhai lại
Mục tiêu quốc gia: Tăng năng suất và lợi nhuận của ngành công nghiệp
nuôi động vật lấy sữa và động vật nuôi lấy thịt
Lĩnh vực nghiên cứu: tăng sinh sản, chăn nuôi, dinh dưỡng, quản lý dịch
bệnh, vệ sinh, xử lý rác thải, quản lý chất lượng, vận tải, kinh doanh thịt
Mục tiêu quốc gia: Tăng năng suất, diện tích sản xuất và lợi nhuận của
các cây công nghiệp
Lĩnh vực nghiên cứu: tăng sản lượng, quản lý dịch bệnh, chất lượng, bảo
quản sau thu hoạch, chế biến và tiếp thị các cây trồng mới và hiện có, sử dụng bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên
Trang 10cây có hạt lấy dầu
Thuỷ
sản Mục tiêu quốc gia: Tăng dự trữ tài nguyên, năng suất và lợi nhuận của các ngành công nghiệp thủy sản
Lĩnh vực nghiên cứu: tăng sản lượng giống, dinh dưỡng, nuôi trồng, quản
lý dịch bệnh, quản lý tài nguyên thuỷ sản và quản lý môi trường
Đối tượng nghiên cứu: Loài Giáp xác (tôm, cua, tôm hùm); Fìnish (cá
mú, cá rô, cá chép, cá chỉ vàng, cá vược, cá đối); Loài Nhuyễn thể (trai,
sò, hầu, ngọc trai); Thực vật biển và sinh vật phù du…
Những ưu tiên ARDO
Mô hình sử dụng để xây dựng các ưu tiên R&D là tương đối đơn giản Nó yêu cầu đại biểu đánh giá toàn diện những lợi ích của việc đầu tư R&D cho mỗi
ARDO về “tính hấp dẫn đối với Việt Nam” và “tính khả thi đối với Việt Nam”
Phương pháp cho điểm được sử dụng để so sánh và xếp hạng các ARDO Cho điểm là cách làm hiệu quả cho phép nhóm đánh giá mọi nhân tố then chốt để đưa
ra quyết định một cách logic và cởi mở Điểm số tương đối cho mỗi ARDO được xác định dựa trên thảo luận của nhóm theo 4 tiêu chí độc lập như sau:
1 Lợi ích tiềm năng về sản xuất và thị trường đối với Việt nam
2 Những yếu tố thuận lợi và chống lại khả năng đạt được lợi ích tiềm năng
3 Đóng góp tiềm năng của R&D đối với phát triển NN và nông thôn
4 Năng lực R &D của Việt Nam
Mối quan hệ giữa 4 tiêu chí này được thể hiện trong khung đánh giá dưới đây
Lợi nhuận từ đầu
tư R&D tại Việt
Nam
Tính hấp dẫn
ă
Tiềm năng R&D đối với phát triển NN và nông
thôn Năng lực R&D của Việt
Nam
Trang 11Ưu tiên nghiên cứu và phát triển Lĩnh vực Trồng trọt
Vị trí và thứ hạng có tính tương đối của các ARDO là rất quan trọng Chúng chỉ
ra lĩnh vực tốt nhất cho đầu tư nghiên cứu và mở rộng Vì nhóm xác định ưu tiên gồm những đại diện cho nhà nghiên cứu, cán bộ khuyến nông, nông dân, chính trị gia và các thành phần liên quan khác, nên phương pháp này đảm bảo có được những khuyến nghị có thể là tốt nhất tại thời điểm đưa ra
Ví dụ về kết quả của quá trình xác định ưu tiên
Hình 1: Biểu đồ về sự hấp dẫn và tính khả thi về một tập hợp giả thuyết đối
với 8 ARDOs cho thấy mức độ ưu tiên dựa vào lợi nhuận của các ARDO đem lại cho Việt nam
RETURN FROM R&D FOR EACH AREA OF RESEARCH OPPORTUNITY
và có thể là nhóm được ưu tiên vừa phải Hai ARDO (số 2 và 4) có số điểm về
sự hấp dẫn và tính khả thi thấp nhất nên thuộc khu vực hạn chế hỗ trợ và có sự
ưu tiên thấp
Hai ARDOs số 3 và 5 có số điểm về hấp dẫn tương tự nhau, tuy nhiên ARDO
số 5 có số điểm cao hơn về tính khả thi Trong ví dụ có tính giả thuyểt này thì điểm về tính khả thi của ARDO số 3 thấp hơn là do các kỹ năng hiện có để thực hiện nghiên cứu và phát triển chưa đủ/chưa phù hợp Khi đạt được những
kỹ năng cần thiết, 2 ARDOs này có thể được yêu cầu cho nguồn lực nghiên cứu Sự hấp dẫn được quyết định bởi các nhân tố khác ngoài nghiên cứu và phát triển như: thị trường, lợi nhuận, lao động, và các lợi ích về văn hóa và xã hội Vì vậy trong khi ARDOs số 5 và 7 có số điểm về tính khả thi tương đương nhau, do ARDO số 5 có tính hấp dẫn cao hơn nên nó có thể được đưa vào nguồn để ưu tiên hơn cho nghiên cứu và phát triển so với ARDO số 7
Trang 12Cây trồng/Sản phẩm ưu tiên trong ARDOs
Phạm vi/lĩnh vực nghiên cứu của ARDO liệt kê tất cả các sản phẩm/mặt hàng
trong ARDO Trong hội thảo cấp tiểu ngành, việc sử dụng một tiến trình đơn
giản để xếp hạng những ARDO dựa trên quan điểm và sự hiểu biết của các đại
biểu dự hội thảo là rất hữu ích Cuối của tiến tình này là xác định những cây
trồng được ưu tiên cao (trong nhóm ARDO được ưu tiên cao) Kết quả này sẽ
cho biết nên tập trung những cố gắng nghiên cứu vào đâu (nghĩa là lĩnh vực
nào) mà không phải vào nội dung/ khía cạnh nào
Các chiến lược nghiên cứu
Một khi các cây trồng ưu tiên cao (nằm trong các ARDO ưu tiên cao) được xác
định, cần phải xem xét lĩnh vực đầu tư R&D nào cần được tập trung Câu hỏi đặt
ra là đầu tư R&D vào cái gì (chuyên ngành R&D nào) để có thể mang lại tác
động/hiệu quả cao nhất Tác động là hàm số của độ lớn/qui mô các kết quả trông
đợi, thời gian cần để thu được kết quả đó nếu kết quả là ổn định Ví dụ: Công
việc chọn tạo giống cổ truyền thường tạo ra kết quả tương đối nhỏ, yêu cầu thời
gian dài để đạt được kết quả, nhưng kết quả nào đã đạt được thì lại lâu dài (hoặc
gần như lâu dài) Trong khi bón phân thường đem lại lợi ích cao và nhanh trong
một thời gian ngắn nhưng thường không lâu dài (vì mỗi vụ trồng trọt lại phải bón
phân)
Quá trình xác định ưu tiên cũng có thể được sử dụng để xây dựng các chiến lược
nghiên cứu giữa các ARDO Trường hợp thiếu các dữ liệu cụ thể về từng lĩnh
vực ưu tiên cao (trong nhóm ARDO ưu tiên), một ma trận về các kế hoạch
nghiên cứu rộng rãi là một phương pháp tiếp cận hữu ích Dưới đây là một ví dụ:
Lĩnh vực đầu tư
ng/cứu hoặc chiến
lược/kế hoạch
Bao gồm
1 Đánh giá giống Khuyến cáo những cây trồng mới (cải thiện) cho các điều kiện
môi trường và thị trường khác nhau của Việt Nam Bao gồm lai tạo, chọn lọc và đánh giá cây trồng trong các điều kiện sinh thái
NN khác nhau và khả năng chống chịu/kháng đối với sâu bệnh
2 Cải thiện gen Kiểu gen mới và cải thiện (chọn lọc), phát triển kiểu gen mới; lai
tạo để tăng tính kháng, tính chống chịu sâu bệnh
3 Cải thiện nông
và che phủ
5 Quản lý sâu bệnh Phát triển kỹ thuật quản lý dịch hại tổng hợp được cải thiện và
Trang 13Ưu tiên nghiên cứu và phát triển Lĩnh vực Trồng trọt
phòng trừ sinh học đối với các loại sâu, bệnh và cỏ nguy hiểm Bao gồm: biện pháp hóa học, cơ giới, sinh học, quản lý dịch hại tổng hợp, giám sát dịch hại
8 Tạo điều kiện
thuận lợi cho thị
trường
Tăng thêm thông tin và sự hiểu biết cho nông dân và những nông dân làm thương mại hoặc bán thương mại về thị trường và yêu cầu của thị trường Bao gồm thông tin và yêu cầu của thị trường, phương tiện và cách thức tiếp cận thị trường, liên kết với những nhà/cơ sở chế biến, xuất khẩu, hệ thống thu mua
9 Đánh giá kinh tế Xây dựng và tư vấn những lựa chọn về sx nông trại, chế biến và
tiếp thị, thị trường…có lãi Bao gồm phân tích tổng lợi nhuận, lợi nhuận, hiệu quả/tác động tài chính, phân tích lỗ lãi, phân tích lợi nhuận/chi phí
10 Những hệ thống
sản xuất có thể lựa
chọn Alternative
Xây dựng và khảo nghiệm hệ thống sx cây trồng mới có khả năng
về lợi nhuận Bao gồm hệ thống sx hữu cơ, hệ thống sx cây trồng nhiều tầng (xen canh) như nông lâm kết hợp…
11 Chuyển giao công
nghệ
Cải thiện hệ thống chuyển giao tiến bộ kỹ thuật và sự tiếp thu những kỹ thuật mới của nông dân thông qua tư vấn, hợp tác và sự hiểu biết nhu cầu của nông dân Bao gồm: hội thảo, thăm thực địa, truyền thông và hệ thống dịch vụ khuyến nông tổng hợp
Phương pháp xây dựng ưu tiên có thể được sử dụng để xác định ưu tiên đầu tư
nghiên cứu cho từng cây trồng hoặc sản phẩm đã được xác định Cơ sở của ưu
tiên là 2 tiêu chí: Tác động tiềm năng của đầu tư R&D đến sự phát triển và
kiến thức và kỹ năng R&D tại Việt nam
Mối quan hệ bên trong của 2 tiêu chí này trong đầu tư nghiên cứu R&D được thể
hiện như sau:
Tác động tiềm năng của đầu tư R&D đến
sự phát triển Tính khả thi của đầu tư
R&D
Kiến thức và kỹ năng R&D của Việt Nam
Trang 14LĨNH VỰC ƯU TIÊN NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN (ARDO)
Hội thảo trước đã xác định các ARDOs cho Tiểu lĩnh vực Cây trồng
Các lĩnh vực dưới đây đã được lựa chọn theo nguyên tắc chúng được so sánh về: tính riêng biệt, tính toàn cục, cơ sở vững chắc, hướng lâu dài và có khả năng quản lý được Điều quan trọng nữa là chúng độc lập về cơ cấu tổ chức, dễ dàng phản ánh lợi ích đạt được từ sự thành công của nghiên cứu và không dựa vào chuyên ngành Những lĩnh vực được so sánh với nhau là những lĩnh vực cần thiết cho cơ hội Nghiên cứu & Phát triển (ARDO) mà từ đó lợi ích sẽ được tăng lên Các lĩnh vực đó gồm:
ARDO 8: CÂY THỨC ĂN GIA SÚC
Trang 15Ưu tiên nghiên cứu và phát triển Lĩnh vực Trồng trọt
TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ ƯU TIÊN
Mục tiêu của những cố gắng trong nghiên cứu và mở rộng (phát triển) của Viêt
Nam đối với nông nghiệp, thủy sản và lâm nghiệp là để tối đa thu nhập cho
Việt Nam thông qua tăng thu nhập và tăng lợi ích về xã hội, môi trường Do
vậy ưu tiên phải được đánh giá về Tác động/Hiệu quả tiềm năng và Tính khả
thi
Cấu trúc dưới đây do Hội thảo M&EN xây dựng đã được cải tiến từ cấu trúc
CSIRO của Úc:
CẤU TRÚC ƯU TIÊN
Lợi ích tiềm năng
tiềm năng
ích tiềm năng
Tối đa hóa lợi nhuận
thông qua tăng thu
• Lợi ich tiềm năng
• Tối đa lợi ích thêm vào cho Việt Nam (kinh tế, môi trường,
xã hội) từ những R & D thành công
• Khả năng đạt được lợi ích tiềm năng
• Khả năng những kết quả về R & D thành công được Việt Nam sử dụng
Tính khả thi:
• Tiềm năng khoa học
• Phạm vi để phát triển nhận thức/hiểu biết trong lĩnh vực khoa học liên quan và việc cải thiện kĩ thuật và trang thiết
bị nghiên cứu, phát triển
• Năng lực nghiên cứu
• Khả năng của những nhóm nghiên cứu và phát triển có tính cạnh tranh để chuyển giao kết quả nghiên cứu tới người sử dụng
Trang 16ĐÁNH GIÁ ARDOs TRƯỚC KHI VÀO HỘI THẢO
[Mục đích là đánh giá sơ bộ các lĩnh vực cơ hội ưu tiên (ARDO) có liên quan dựa vào các tiêu chí về Tác động tiềm năng và Tính khả thi để thảo
luận trong Hội thảo]
1) Đọc Tài liệu thông tin của tất cả các ARDO
• Đại biểu đọc kỹ toàn bộ Tài liệu thông tin về các ARDO (phát
riêng) để nắm tổng thể 9 ARDOs
• Ghi tóm tắt bên lề Tài liệu thông tin những nhìn nhận/quan điểm, kinh nghiệm, hiểu biết của mình mà cho là quan trọng đối với chương trình nghiên cứu phát triển đang tiến hành của từng ARDO
2) Chuẩn bị cho điểm sơ bộ đối với các ARDO
i) Tham khảo bảng Phân tích SWOT của từng ARDO trong Tài liệu thông tin
ii) Các bước cho điểm sơ bộ
Đại biểu cho điểm từng ARDO trước khi vào Hội thảo và ghi chú những
lý lẽ để bảo vệ ý kiến của mình khi tranh luận Trong Tài liệu làm bài
tập (Workbook) có một khoảng trống (GHI CHÚ) để đại biểu ghi chú
cho mỗi ARDO
• Bước 1 - Đối với mỗi Tiêu chí, đại biểu đọc thông tin của từng
ARDO, bắt đầu từ tiêu chí về Lợi ích tiềm năng
• Bước 2 - Chọn 3 ARDO có Lợi ích tiềm năng cao nhất, sau đó
chọn 3 ARDO có Lợi ích tiềm năng thấp nhất
• Bước 3 - Cho điểm 3 ARDO cao nhất (thang điểm từ 7 đến 9, tối
đa là 9) Sau đó cho điểm 3 ARDO thấp nhất (thang điểm từ 1 đến
3, thấp nhất là 1) Cuối cùng cho điểm những ARDO có Lợi ích
tiềm năng trung bình (thang điểm từ 4 đến 6) Điểm của Tiêu chí Lợi ích tiềm năng được ghi vào trang 19 Mục đích của đánh giá là
tìm ra sự khác nhau một cách tương đối giữa các ARDO, vì vậy hy vọng sẽ có sự khác biệt lớn về điểm giữa các ARDO Lĩnh vực có điểm thấp không có nghĩa là lĩnh vực đó không quan trọng
• Bước 4 - Thực hiện lại quá trình trên đối với 3 tiêu chí còn lại là:
Khả năng đạt được lợi ích tiềm năng (cho điểm vào trang 39); Tiềm năng nghiên cứu (cho điểm vào trang 58) và Năng lực nghiên cứu (cho điểm vào trang 79)
• Bước 5 - Sau khi đã cho điểm và ghi chú lý do cho điểm của từng
Tiêu chí trên, tổng hợp điểm của 4 Tiêu chí vào trang 100 và mang vào Hội thảo
Thực hiện các bước trên nhằm đạt được càng nhiều suy xét/hiểu biết giữa các ARDO càng tốt vì mục đích là tập trung xem xét, phát hiện sự khác biệt tương
Trang 17Ưu tiên nghiên cứu và phát triển Lĩnh vực Trồng trọt
đối giữa các ARDO Xin nhớ là sự ưu tiên chỉ là tương đối, 1 ARDO nào đó điểm thấp không có nghĩa lĩnh vực này không quan trọng Tuy nhiên khi nguồn lực bị hạn chế (không đủ đầu tư cho tất cả các lĩnh vực), lĩnh vực được quyết định chọn đầu tư sẽ là lĩnh vực mà nếu nó được đẩy mạnh thì sẽ tạo được hiệu quả lớn nhất cho Việt Nam
GHI CHÚ:
Trang 18ĐÁNH GIÁ LỢI ÍCH TIỀM NĂNG [Mục dích đưa ra kết quả đánh giá các lợi ích tiềm năng có liên quan của
từng ARDO]
Những lợi ích tiềm năng phản ánh lợi ích gia tăng (được thêm vào) tối đa cho
Việt Nam (kinh tế, môi trường, xã hộl) từ thành công của Nghiên cứu & Phát
triển
Những lợi ích tiềm năng càng tăng nhiều thì:
– Sự phát triển càng nhanh
– Giảm chi phí càng lớn
– Mức độ tập trung nghiên cứu càng cao
– Tác động tốt đến môi trường và xã hội càng lớn
– Lợi ích lan toả càng lớn
Cách làm:
Thảo luận nhóm
• Thảo luận lợi ích tiềm năng của mỗi ARDO bằng cách cho điểm sơ bộ
• Ghi vào thẻ những vấn đề chính nảy sinh trong quá trình thảo luận từng
ARDO – đặc biệt là những thông tin mới và đã được kiểm chứng Đại biểu có trách nhiệm thảo luận tất cả các ARDO
• Đại biểu trình bày và kết luận vấn đề
• Đại biểu xem xét và sửa lại điểm (nếu cần) cho từng ARDO lần cuối
• Thu thập bảng cho điểm
GHI CHÚ:
Trang 19Ưu tiên nghiên cứu và phát triển Lĩnh vực Trồng trọt
LỢI ÍCH TIỀM NĂNG – ĐÁNH GIÁ VÀ CHO ĐIỂM SƠ BỘ
(Hoàn thành các đánh giá ban đầu trước khi tham gia Hội thảo)
điểm
1-10
Những luận cứ và câu hỏi
Tại sao cho điểm như vậy; những vấn đề được đưa
ra từ Tài liệu thông tin là gì?
Trang 20ARDO1: LÚA
1.1 Mục tiêu quốc gia
Tăng năng suất và chất lượng lúa gạo, đảm bảo vững chắc an ninh lương thực quốc gia, giảm chi phí sản suất, đảm bảo xuất khẩu 4-5 triệu tấn gạo/năm và có sức cạnh tranh trên thị trường gạo thế giới
1.2 Lĩnh vực Nghiên cứu và phát triển
Nghiên cứu cải tiến tính di truyền, để đạt năng suất cao hơn, chất lượng hàng hóa tốt hơn kết hợp mở rộng thực hành các biện pháp canh tác tiên tiến (thực hiện sản suất theo hướng nông nghiệp sạch; quản lý cây trồng tổng hợp; phòng trừ sâu bệnh hại tổng hợp), nâng cao tiêu chuẩn chất lượng và an toàn lương thực, thực hành tốt hơn
kỹ thuật thu họach và công nghệ chế biến, bảo quản, cất giữ sản phẩm sau thu họach
1.3 Đối tượng nghiên cứu
1 Giống cải tiến cho năng suất cao
2 Giống lúa lai F1
3 Giống lúa thuần địa phương
4 Giống địa phương chín muộn với đặc tính thơm (giống đặc sản)
Tất cả các giống phải cho năng suất cao, chất lượng tốt (đáp ứng thị trường xuất khẩu), thích ứng các điều kiện sinh thái khác nhau (điều kiện thâm canh, điều kiện
khắc nghiệt như vùng đất phèn, vùng đất mặn, vùng nước sâu, vùng đât hạn trồng lúa
nhờ nước trời) trên phạm vi cả nước
Những giống trên được chia làm 4 nhóm chính dựa vào thời gian sinh trưởng như sau:
1 Nhóm lúa cực sớm (thời gian sinh trưởng dưới 90 ngày)
2 Nhóm chín sớm (thời gian sinh trưởng: 91 -100 ngày)
3 Nhóm lúa trung mùa (thời gian sinh trưởng: 101-125 ngày)
4 Nhóm chín muộn hoặc lúa mùa (thường là lúa mùa địa phương, có tính cảm quang)
Các tỉnh vùng núi
phía Bắc Nhóm cực sớm; nhóm chín sớm:(Tạo, chọn, chọn thuần)
- Các giống cải tiến
- Các giống lai F1
Nhóm lúa trung mùa
Chọn thuần các giống địa phương
Nhóm chín muộn (Tạo, chọn)
Đồng bằng Sông
Hồng
( ĐBSH)
Nhóm cực sớm; nhóm chín sớm:(Tạo, chọn, chọn thuần)
- Các giống cải tiến
- Các giống lai F1
- Giống có mùi thơm
Nhóm lúa trung mùa:Chọn
thuần
- Các giống trung mùa
- Các giống lúa thơm
- Giống có mùi thơm
Nhóm lúa trung mùa:
-Chọn thuần các giống lúa
thơm Các tỉnh Tây
Nguyên và Đông
Nam Bộ
Nhóm cực sớm; nhóm chín sớm:(Tạo, chọn, chọn thuần)
- Các giống cải tiến
- Các giống lai F1
Nhóm trung mùa:Chọn thuần
- Các giống lúa thơm
- Các giống trung mùa địa phương
Trang 21Ưu tiên nghiên cứu và phát triển Lĩnh vực Trồng trọt
Đồng Bằng Sông
Cửu Long
(ĐBSCL)
Nhóm cực sớm; nhóm chín sớm:(Tạo, chọn, chọn thuần)
- Các giống cải tiến
- Các giống lai F1
- Giống có mùi thơm
Nhóm trung mùa: (Tạo, chọn
, chọn thuần)
- Các giống cải tiến
- Các giống lai F1
- Giống có mùi thơm
- Các giống trung mùa
Nhóm chín muộn
Chọn thuần
- Các giống địa phương
- Các giống lúa thơm
2.1 Lợi ích tiềm năng
• Phát triển sản xuất lúa, gồm cơ sở hạ tầng cho chế biến sẽ tạo tác động lớn về cơ
hội giải quyết công ăn việc làm và giảm đói nghèo ở nông thôn cũng như thành thị
• Sự phát triển của ngành sẽ hỗ trợ việc đầu tư vào các lĩnh vực cơ sở hạ tầng khác
như giao thông vận chuyển
• Có tiềm năng về số lượng nhiều hơn, chất lượng tốt hơn để tăng thu nhập từ xuất
khẩu và tăng sự đóng góp của nông nghiệp vào GDP của quốc gia
• Cải tiến hơn nữa hiệu quả của sản xuất sẽ nâng cao tính cạnh tranh và lợi nhuận
cho người sản xuất, người chế biến và người xuất khẩu
• Sự đa dạng hóa sản phẩm và giá trị gia tăng có thể sẽ cải thiện có ý nghĩa nguồn
thu từ xuất khẩu
• Đầu tư vào hạ tầng cơ sở sẽ được hỗ trợ bởi khả năng của nông dân để cải thiện
mức độ sản xuất cao hơn nữa
• Tăng nhỏ về năng suất và chất lượng lúa sẽ đem lại lợi ích lớn cho cả Việt
Nam nói chung, nhưng đem lại những lợi ích tương đối nhỏ cho từng nông dân
trồng lúa, nhất là ở những nơi đã đảm bảo được an ninh lương thực cho gia
đình
• Tập trung vào các giống năng suất cao hơn với chất lượng cao sẽ trợ giúp
việc khắc phục khó khăn đối với vùng trồng lúa cổ truyền trong việc đa dạng
hóa vào những hoạt động kinh doanh khác có thể có lợi nhuận cao hơn (nghĩa
là tống sản lượng cao hơn trên một tổng diện tích nhỏ hơn)
• Việc chuyển đổi từ nhà xuất khẩu chất lượng thấp sang nhà xuất khẩu chất
lượng cao sẽ trợ giúp việc đạt được những mục tiêu quốc gia và tạo ra những
khác nhau nhỏ trong thu nhập của nông dân
• Phát triển các giống với hàm lượng protein cao hơn có thể cải thiện mạnh
dinh dưỡng cho con người
• Phát triển các tiêu chuẩn chất lượng, xác nhận chất lượng, thương hiệu, nhãn
mác hàng hóa sẽ trợ giúp việc duy trì hoặc mở rộng vị thế của Việt Nam trên
thị trường thế giới
Trang 23Ưu tiên nghiên cứu và phát triển Lĩnh vực Trồng trọt
1.1 Mục tiêu quốc gia:
Tăng năng suất và chất lượng; giảm chi phí sản xuất, giảm giá thành sản phẩm và tăng hiệu quả sản xuất; đáp ứng nhu cầu thức ăn chăn nuôi trong nước; đa dạng hóa sản phẩm và bảo vệ môi trường
1.2 Lĩnh vực nghiên cứu:
Nghiên cứu chọn tạo giống, xây dựng kỹ thuật canh tác (GAP, ICM IPM); cải thiện tiêu chuẩn chất lượng và an tòan thực phẩm; xây dựng qui trình kỹ thuật về thu hoạch, bảo quản, chế biến sau thu hoạch
1.3 Đối tượng nghiên cứu: Ngô, khoai lang, sắn và khoai tây
2.1 Lợi ích tiềm năng:
• Việt Nam không đủ tự cung cấp về sản phẩm từ các cây màu Việc tăng sản lượng
sẽ góp phần thay thế nhập khẩu
• Nhu cầu về thức ăn chăn nuôi tăng nhanh và sử dụng cây màu để đáp ứng nhu cầu này
• Tăng sản lượng từ 20-60% là có thể được
• Phát triển chế biến trong tương lai sẽ tạo cơ hội việc làm và đa dạng hóa sản phẩm
• Xuất khẩu nguyên liệu thô là khó có thể, tuy nhiên phát triển chế biến trong tương lai có thể làm tăng xuất khẩu các sản phẩm có giá trị cao
GHI CHÚ:
Trang 241 XÁC ĐỊNH ARDO
1.1 Mục tiêu quốc gia: Mở rộng diện tích gieo trồng, tăng năng suất và chất
lượng, giảm chi phí sản xuất, đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu
2.1 Lợi ích tiềm năng
• Thị trường xuất khẩu đang tăng trưởng và có triển vọng tốt, trong khi thị trường trong nước chưa nhiều nên mang lại cơ hội cải thiện nhằm tăng đóng góp cho thị trường xuất khẩu để tạo thêm thu nhập và lợi nhuận cho người nông dân
• Đem lại lợi ích tích cực (phân đạm và chất hữu cơ) để hỗ trợ cải tạo đất góp phần giảm nhu cầu về phân bón vô cơ trong luân canh cây trồng
• Đưa ra nhiều lựa chọn sản xuất đa dạng cho người nông dân
• Nâng cao chất lượng sẽ cải thiện lớn về giá bán ở cả thị trường trong nước và xuất khẩu và đem lại lợi ích cho người tiêu dùng
• Phát triển cơ sở hạ tầng và công nghệ chế biến dầu ăn sẽ tăng tỷ lệ chiết xuất dầu, phát triển công nghiệp và tăng việc làm
• Đối với người sản xuất: sản xuất và thị trường ổn định sẽ góp phần tăng thu nhập và
ổn định đời sống
• Đối với người chế biến và tiêu thụ: sản xuất tăng lên, công nghệ chế biến tốt sẽ tạo tâm lý yên tâm cho nhà chế biến trong việc đầu tư hơn nữa vào cơ sở hạ tầng để tăng chất lượng sản phẩm, tăng lợi nhuận, góp phần làm bình ổn thị trường
• Đối với nhà nước: khi sản xuất đáp ứng được thị trường trong nước và xuất khẩu sẽ làm tăng kim ngạch xuất khẩu góp phần tăng GDP, thực hiện được các mục kinh tế, chính trị, xã hội; nâng cao và đảm bảo được mức sống của nhân dân
Trang 25Ưu tiên nghiên cứu và phát triển Lĩnh vực Trồng trọt
GHI CHÚ:
Trang 26ARDO 4: CÂY CÔNG NGHIỆP
1.1 Mục tiêu quốc gia
Tăng năng suất, chất lượng sản phẩm, đảm bảo an toàn thực phẩm và tăng sức cạnh trạnh trong thị trường xuất khẩu
1.2 Lĩnh vực nghiên cứu
Nghiên cứu về giống cho năng suất và chất lượng tốt hơn, kỹ thuật nhân giống mới gồm phương pháp truyền thống và hiện đại, các biện pháp canh tác tiên tiến (GAP, IPM, ICM), quản lý dịch hại, cải tiến kỹ thuật chế biến sau thu hoạch, vệ sinh an toàn thực phẩm (HAACP) và phát triển nghiên cứu thị trường
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Nhóm có giá trị lớn: Cà phê, cao su, điều, hồ tiêu, mía, chè
Nhóm có giá trị thấp hơn: Bông, dừa, ca cao (mới bắt đầu phát triển)
2.1 Lợi ích tiềm năng
• Phát triển hơn nữa cây công nghiệp bao gồm cơ sở hạ tầng cho chế biến sẽ mang lại tác động lớn về cơ hội việc làm và giảm đói nghèo ở vùng ngoại thành cũng như các khu vực nông thôn
• Phát triển cây công nghiệp sẽ hỗ trợ đầu tư các loại cơ sở hạ tầng khác như đường
• Đa dạng hoá sản phẩm và giá trị gia tăng sẽ làm tăng đáng kể nguồn thu xuất khẩu
• Hỗ trợ đầu tư về cơ sở hạ tầng theo khả năng của người nông dân nhằm nâng cao mức độ sản xuất
• Sử dụng các cây lâu năm mang lại lợi ích về môi trường thông qua việc nâng cao
độ che phủ và giảm những ảnh hưởng xấu của khí hậu
• Việc phân loại sử dụng đất cho có hiệu quả và phát triển các hệ thống sản xuất quy
mô lớn hơn có thể cải thiện khả năng quản lý chất lượng và cung ứng sản phẩm
Trang 27Ưu tiên nghiên cứu và phát triển Lĩnh vực Trồng trọt
GHI CHÚ:
Trang 28ARDO 5: CÂY ĂN QUẢ
1.1 Mục tiêu quốc gia
Tăng năng suất, chất lượng và tính cạnh tranh của quả ở thị trường trong nước; tăng khối lượng, giá trị và chất lượng quả đáp ứng nhu cầu của thị trường xuất khẩu Kế hoạch kim ngạch xuất khẩu năm 2010 là 1 tỷ đôla (gồm cả rau ăn quả, cây cảnh, riêng quả khỏang 30% của xuất khẩu)
3.2 Lĩnh vực nghiên cứu:
Nghiên cứu và cải thiện sản xuất của vườn ươm để đạt chất lượng cao; Giới thiệu các tiêu chuẩn mới đáp ứng nhu cầu xuất khẩu sang các thị trường có giá trị cao (GAP, EUREGAP, AsiaGAP) Nghiên cứu về kỹ thuật canh tác và các kỹ thuật khác để mở rộng vụ trồng và thu hoạch, và quản lý sản xuất, kích cỡ quả và chất lượng; Nghiên
cứu biện pháp bảo vệ thực vật, quản lý sau thu hoach, tiếp thị và xúc tiến thương mại 1.3 Đối tượng nghiên cứu:
Ưu tiên cao: Chuối, dứa, nhãn, vải, xoài, bưởi, thanh long
Ưu tiên trung bình: Sầu riêng, chôm chôm, măng cụt, cam
Ưu tiên thấp : Ổi, đu đủ, khế
2.1 Lợi ích tiềm năng
• Cải thiện thu nhập cho người trồng thông qua việc cải thiện năng suất, chất lượng quả và quản lý, phòng trừ sâu bệnh tốt
• Phát triển sản xuất quả trên phạm vi thương mại sẽ tạo sự thúc đẩy cho việc quản lý chất lượng và sản xuất số lượng lớn quả cho xuất khẩu và chất lượng được cải thiện cho thị trường trong nước
• Có tiềm năng mở rộng thị trường xuất khẩu đáng kể kết quả là nhà sản xuất bán được giá cao hơn và có phạm vi thị trường rộng hơn
• Việc phát triển hệ thống sản xuất GAP sẽ cải thiện việc thâm nhập vào các thị trường có giá cao hơn, đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và tăng giá bán cho người sản xuất
• Mở rộng thị trường xuất khẩu sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng lại các nhà máy đóng gói để đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm quốc tế và đổi lại sẽ mang lại một sự tiếp cận nhanh chóng tới các thị trường có giá cao và mang lại tiền lời cao cho người nông dân
• Phát triển các hệ thống xác nhận chất lượng và quy tắc cho cả vườn ươm giống cây chất lượng, khoẻ và cho cả chất lượng quả để có thể áp dụng cho cả ngành
Trang 29Ưu tiên nghiên cứu và phát triển Lĩnh vực Trồng trọt
• Hợp tác với lĩnh vực tư nhân xây dựng lại hoạt động vườn ươm giống chất lượng cao để cung cấp cây giống có chất lượng cao đồng đều
• Xây dựng lại các nhà máy đóng gói để đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm quốc tế mang nhằm lại lợi ích cho người trồng cây, người đóng gói, nhà xuất khẩu
và quốc gia
GHI CHÚ:
Trang 30ARDO 6: CÂY RAU
1 MÔ TẢ ARDO
1.1 Mục tiêu quốc gia
Tăng năng suất, chất lượng và an toàn của rau Theo “đề án phát triển rau, quả, hoa, cây cảnh” của Chính phủ, phấn đấu đến năm 2010 đạt sản lượng 11 triệu tấn, đáp ứng
đủ nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu đạt kim ngạch 690 triệu USD
1.2 Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu chọn tạo giống và biện pháp kỹ thuật canh tác nhằm tăng năng suất và đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng; Cải thiện chất lượng và an toàn thực phẩm; Nghiên cứu tính chống chịu/kháng sâu bệnh và kỹ thuật bảo quản rau tươi sau thu hoạch
1.3 Đối tượng
Ở Việt Nam có trồng khoảng 80 loại rau, trong đó gần 30 loại rau chủ lực chiếm khoảng 80% diện tích và sản lượng
2 TÍNH HÁP DẪN
2.1 Lợi ích tiềm năng
• Tăng cường và mở rộng sản xuất rau là tăng thêm lao động và tạo cơ hội việc làm
• Tăng giá trị sản xuất thông qua kỹ thuật sau thu hoạch, phát triển công nghệ chế biến, đóng gói và đóng nhãn mác sản phẩm sẽ tăng đóng góp vào GDP từ sản xuất rau
• Thị trường trong nước mở rộng nhanh chóng, thị trường xuất khẩu được xây dựng
và cơ hội thâm nhập vào các thị trường có giá bán cao hơn sẽ mang lại tiềm năng tăng trưởng của ngành
• Các cuộc khảo sát của dự án SUSPER cho thấy nông dân ở Hà Nội đã sản xuất rau
an toàn đạt thu nhập cao hơn những người sản xuất rau theo phương thức truyền thống
• Xuất khẩu đến các thị trường có giá cao hơn sẽ tăng lợi nhuận cho người nông dân
và nhà xuất khẩu
• Giới thiệu các công nghệ mới (giống và kỹ thuật canh tác) có khả năng làm tăng lợi nhuận hơn 25% ở cùng mức đầu tư
• Giới thiệu giống lai F1 đối với một số cây rau có khả năng tăng 40% lợi nhuận
• Trên phạm vi quốc gia, việc phát triển công nghiệp chế biến bao gồm cải tiến kỹ thuật chế biến và tiếp thu công nghệ mới sẽ có ý nghĩa kinh tế lớn về tăng việc làm, tăng thu nhập cho người lao động và mang lại lợi ích nhiều hơn cho Việt Nam
Trang 31Ưu tiên nghiên cứu và phát triển Lĩnh vực Trồng trọt
GHI CHÚ:
Trang 32ARDO 7: CÂY HOA
1.1 Mục tiêu quốc gia:
Tăng năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh của hoa nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường xuất khẩu và góp phần nâng cao thu nhập và tính bền vững của các hệ thống trồng hoa đa dạng
Ưu tiên trung bình: hoa Ly, hoa chậu, hoa trồng thảm
Ưu tiên thấp: hoa ly Cala, hoa đồng tiền và các giống hoa khác
2.1 Lợi ích tiềm năng
• Trong khi đóng góp vào GDP tương đối thấp, nhưng tiềm năng tăng nhanh về khối lượng và giá trị thị trường sẽ làm tăng tương đối nhanh tỷ trọng đóng góp vào GDP
• Mở rộng thị trường địa phương và xuất khẩu với việc tập trung vào sản xuất cây hoa trái vụ để tăng thu nhập cho các nông hộ nhỏ lẻ
• Lãi suất cao cho mỗi ha và thời gian ngắn giữa các mùa vụ sẽ làm tăng thu nhập cho người sản xuất
• Phát triển hệ thống sản xuất bảo vệ và thâm canh ở quy mô lớn hơn, với đảm bảo chất lượng tốt sẽ làm tăng tiềm lực xuất khẩu
• Đa dạng hoá các loại giống mới và giống cải tiến sẽ tăng tiềm lực thị trường trong nước và xuất khẩu
• Tạo cơ hội mở rộng thị trường trong nước và xuất khẩu về cây cảnh đặc biệt là hoa lan có màu sáng
Trang 33Ưu tiên nghiên cứu và phát triển Lĩnh vực Trồng trọt
• Việc cần nhiều lao động trong trồng hoa sẽ tăng cơ hội việc làm đặc biệt cho cư dân nông thôn, ngoại ô và thành phố
• Mang lại lợi ích đặc biệt về việc làm cho phụ nữ và thanh niên
• Sử dụng luân canh và xen canh cây trồng có tiềm năng giảm ảnh hưởng của sâu hại
và dịch bệnh cho các vụ cây trồng chính và tăng thêm độ phì nhiêu cho đất
GHI CHÚ:
Trang 341 MÔ TẢ ARDO
1.1 Mục tiêu quốc gia:
Tăng sản lượng và đa dạng hoá sản phẩm thức ăn thô xanh, đảm bảo cung cấp đủ số lượng, chất lượng và quanh năm cho chăn nuôi gia súc ăn cỏ, phục vụ phát triển chăn
nuôi, góp phần nâng giá trị GDP của ngành chăn nuôi lên 30% đến 2015
1.2 Lĩnh vực nghiên cứu:
Nghiên cứu: (i) Chọn, tạo, nhân rộng các giống cỏ nhập nội và bản địa (hoà thảo, họ đậu) có năng suất, chất lượng cao phù hợp với các vùng sinh thái trong cả nước; (ii) Ứng dụng công nghệ nông học trong sản xuất thâm canh: bón phân hữu cơ, tưới nước, thu cắt nâng cao năng suất và chất lượng dinh dưỡng cỏ xanh và hạt giống cỏ; (iii) Kỹ thuật thu gom và chế biến cỏ xanh dư thừa trong mùa mưa (ủ chua cỏ tươi, phơi khô), chế biến và bảo quản hạt giống cỏ và phụ phẩm nông nghiệp; (iv) Nâng cao giá trị dinh dưỡng của nguồn thức ăn thô, xanh và phụ phẩm nông nghiệp; (v) Dinh dưỡng
và hiệu quả chi phí của chế độ ăn được cân bằng dinh dưỡng và yêu cầu thức ăn cho các mục đích chăn nuôi cụ thể, và (vi) Đưa các giống cỏ trồng vào hệ thống canh tác
1.3 Đối tượng nghiên cứu:
Nhóm cỏ hoà thảo và ngô dày (11-15 giống), họ đậu trồng làm thức ăn thô xanh (5-7 giống) và phụ phẩm cây trồng nông nghiệp
2.1 Lợi ích tiềm năng
• Mục tiêu quốc gia cho việc tiêu thụ thị tươi sống là cao hơn nhiều so với hiện tại đạt được Việc sản xuất các sản phẩm sữa đã tăng thêm khoảng 10% mỗi năm và thịt bò tăng thêm 18-19% mỗi năm trong hơn 4 năm qua
• Việc phát triển ngành chăn nuôi (sữa, thịt bò, dê và cừu) ở Việt nam sẽ không có được nếu không có sự cải thiện về số lượng và chất lượng thức ăn gia súc sản xuất tại Việt Nam
• Chuyển từ 1 ha lúa năng suất thấp sang trồng cỏ làm thức ăn cho gia súc (năng suất 28 tấn vật chất khô (VCK)/năm/ha, 12% protein) sẽ cung cấp thức ăn cho 10-
12 bò thịt khối lượng 200-300kg Với tỉ lệ tiêu tốn từ 10-12kg VCK cỏ/kg tăng trọng bò hướng thịt thì trên 1 ha trồng cỏ hàng năm đạt năng suất động vật sống
từ 1800-2160kg, với giá cả hiện nay là 30.000VND/kg cân hơi thịt bò thì tổng thu nhập là 54-63 triệu đồng/ha/năm Tiền lời (lợi nhuận) sẽ vào khoảng 17-26 triệu/ha/năm
• Năng suất 1 ha của cỏ Ghinê hoặc Pas (Panicum maximum TD58 hoặc Paspalum
atratum) là 170 tấn (ở miền Bắc) và 220-300 tấn (ở miền Nam) Trong trường
hợp này lợi nhuận có thể là 13-20 triệu đồng/ ha
• Sản xuất hạt giống Paspalum với năng suất 250kg/ha ở khu vực sông Công đem
Trang 35Ưu tiên nghiên cứu và phát triển Lĩnh vực Trồng trọt
lại lợi nhuận khoảng 24 triệu đồng/ha với giá hạt chỉ bằng 2/3 giá hạt giống nhập khẩu từ Úc
• Cỏ Stylos có thể có năng suất 18-20 tấn cỏ khô/ha/năm, với lãi ròng khoảng 1200 đồng/kg cỏ khô
• Thậm chí các khu vực sản xuất thâm canh qui mô nhỏ giảm được nhân công tìm kiếm các nguồn thức ăn chăn nuôi thay thế và cùng với hệ thống quản lý tốt sẽ giảm yêu cầu cắt và chuyên chở
• Cây họ đậu và cỏ hòa thảo cung cấp độ che phủ cho các vùng đất dốc, xói mòn và cây họ đậu tăng cường nitơ trong đất
• Việt Nam đã và đang nhập khẩu tới 1,6 triệu tấn thức ăn công nghiệp/năm, chiếm
¾ sản xuất trong nước Đây là cơ hội để giảm nhập khẩu và cải thiện chất lượng sản xuất cỏ xanh
• Chuyển từ cỏ voi sang loại cỏ giàu protein hơn trong sản xuất của nông hộ, cùng với việc sử dụng tốt hơn các phụ phẩm sẽ hỗ trợ sản xuất và duy trì bữa ăn cho đàn gia súc
• Quản lý cung và cầu của thức ăn gia súc theo mùa thông qua việc bảo quản cỏ sẽ bảo vệ giá vật nuôi trong mùa khô và dẫn tới việc sản xuất và sản lượng được cải thiện toàn diện
• Cung cấp thức ăn phù hợp trong mùa khô bằng nguyên liệu cỏ khô bảo quản sẽ có thể cải thiện sản lượng vật nuôi ít nhất là 50% nếu như có thể tránh được tình trạng giảm cân trong mùa khô như hiện nay
GHI CHÚ:
Trang 36ARDO 9: CÂY TRỒNG CHO MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG MỚI
1.1 Mục tiêu quốc gia:
Đánh giá tiềm năng các cây trồng mới đem lại lợi ích kinh tế, xã hội, môi trường cho các nhà sản xuất, chế biến và quốc gia
1.2 Phạm vi nghiên cứu:
Đẩy mạnh việc sử dụng các cây trồng đã tuyển chọn thông qua việc thực hiện nghiên cứu về nguồn gen, những giá trị sử dụng tiềm năng, khả năng thích nghi và
kỹ thuật trồng trọt
1.3 Đối tượng nghiên cứu:
Các loại cây trồng sử dụng mới: cây Dầu mè (Jatropha curcas L.), Cao lương (Sorghum bicolor), cây Jojoba (Simmodsia chinensis / / Simmondsia
californica L.), cây Chùm ngây (Moringa oleifera Lam.) và cây Nghệ
(Curcuma sp L.) và cây Ngải cứu (Artemisia vulgaris, Artemisia annua)
2.1 Lợi ích tiềm năng
• Tăng thu nhập và sinh kế của các hộ nông dân, đặc biệt cho những vùng nghèo về tài nguyên và vùng khó khăn
• Tiềm năng về sự thay thế nhập khẩu đối với một số sản phẩm và xuất khẩu những mặt hàng khác
• Các hộ quy mô nhỏ có thể sơ chế cây dầu mè và cây jojoba để sản xuất xăng sinh học cho các động cơ nhỏ
• Mở rộng diện tích trồng và phương tiện chế biến hơn nữa sẽ tạo nhiều cơ hội việc làm
• Có tiềm năng trồng cho khu vực bị xói mòn để che phủ và làm giảm nguy cơ tiếp tục bị xói mòn đồng thời tăng cường quản lý nguồn nước
• Tăng thu nhập cho cộng đồng cư dân nghèo và làm giảm được các tệ nạn xã hội
• Một cơ hội mới và duy nhất cho các nghiên cứu để góp phần xoá đói giảm nghèo
và xây dựng một hiểu biết chung về cây bản địa
Trang 37Ưu tiên nghiên cứu và phát triển Lĩnh vực Trồng trọt
GHI CHÚ:
Trang 38[Mục đích là đưa ra kết quả đánh giá khả năng đạt được lợi ích tiềm năng
của mỗi ARDO]
Khả năng tiếp thu/ chấp nhận: phản ánh khả năng sử dụng các kết quả
nghiên cứu thành công tại VN
Khả năng đạt được lợi ích tiềm năng càng lớn thì:
Mức độ/tốc độ tiếp thu càng cao và càng nhanh
Lợi ích / phúc lợi càng dễ nhận thấy
Các Chính sách và Nghị định của Chính phủ càng thuận chiều
Hệ thống khuyến nông càng có hiệu quả
Sự tập trung nghiên cứu và mức độ cải cách/tiến bộ càng cao
Sự cạnh tranh quốc tế trong thương mại càng cao
Đại biểu báo cáo và cho điểm vào thẻ
Đại biểu xem xét và sửa lại việc cho điểm cho từng ARDO lần cuối
Thu thập thẻ cho điểm
GHI CHÚ:
Trang 39Ưu tiên nghiên cứu và phát triển Lĩnh vực Trồng trọt
KHẢ NĂNG ĐẠT ĐƯỢC LỢI ÍCH TIỀM NĂNG – ĐÁNH GIÁ VÀ CHO
ĐIỂM SƠ BỘ (Đại biểu hoàn thành đánh giá sơ bộ theo bảng này để mang đến Hội thảo)
điểm
1-10
Những luận cứ và câu hỏi
Tại sao cho điểm như vậy; những vấn đề được đưa
ra từ Tài liệu thông tin là gì?
Trang 40ARDO 1: LÚA
1.1 Mục tiêu quốc gia
Tăng năng suất và chất lượng lúa gạo, đảm bảo vững chắc an ninh lương thực quốc gia, giảm chi phí sản suất, đảm bảo xuất khẩu 4-5 triệu tấn gạo/năm và có sức cạnh tranh trên thị trường gạo thế giới
1.2 Lĩnh vực nghiên cứu và phát triển
Nghiên cứu cải tiến tính di truyền, để đạt năng suất cao hơn, chất lượng hàng hóa tốt hơn kết hợp mở rộng thực hành các biện pháp canh tác tiên tiến (thực hiện sản suất theo hướng nông nghiệp sạch; quản lý cây trồng tổng hợp; phòng trừ sâu bệnh hại tổng hợp), nâng cao tiêu chuẩn chất lượng và an toàn lương thực, thực hành tốt hơn
kỹ thuật thu họach và công nghệ chế biến, bảo quản, cất giữ sản phẩm sau thu họach
1.3 Đối tượng nghiên cứu
1 Giống cải tiến cho năng suất cao
2 Giống lúa lai F1
3 Giống lúa thuần địa phương
4 Giống địa phương chín muộn với đặc tính thơm (giống đặc sản)
Tất cả các giống phải cho năng suất cao, chất lượng tốt (đáp ứng thị trường xuất khẩu), thích ứng được ở từng điều kiện môi trường sinh thái khác nhau (điều kiện
thâm canh, điều kiện khắc nghiệt như vùng đất phèn, vùng đất mặn, vùng nước sâu,
vùng đât hạn trồng lúa nhờ nước trời) trên phạm vi cả nước
Những giống trên được chia làm 4 nhóm chính dựa vào thời gian sinh trưởng như sau:
1 Nhóm lúa cực sớm (thời gian sinh trưởng dưới 90 ngày)
2 Nhóm chín sớm (thời gian sinh trưởng: 91 -100 ngày)
3 Nhóm lúa trung mùa (thời gian sinh trưởng: 101-125 ngày)
4 Nhóm chín muộn hoặc lúa mùa (thường là lúa mùa địa phương, có tính cảm quang)
Các tỉnh vùng núi
phía Bắc Nhóm cực sớm; nhóm chín sớm:(Tạo, chọn, chọn thuần)
- Các giống cải tiến
- Các giống lai F1
Nhóm lúa trung mùa
Chọn thuần các giống địa phương
Nhóm chín muộn (Tạo, chọn)
Đồng bằng Sông
Hồng
( ĐBSH)
Nhóm cực sớm; nhóm chín sớm:(Tạo, chọn, chọn thuần)
- Các giống cải tiến
- Các giống lai F1
- Giống có mùi thơm
Nhóm lúa trung mùa:Chọn
thuần
- Các giống trung mùa
- Các giống lúa thơm
- Giống có mùi thơm
Nhóm lúa trung mùa:
-Chọn thuần các giống lúa
thơm Các tỉnh Tây
Nguyên và Đông
Nam Bộ
Nhóm cực sớm; nhóm chín sớm:(Tạo, chọn, chọn thuần)
- Các giống cải tiến
- Các giống lai F1
Nhóm trung mùa:Chọn thuần
- Các giống lúa thơm
- Các giống trung mùa địa phương
Đồng Bằng Sông Nhóm cực sớm; nhóm chín Nhóm trung mùa: (Tạo, chọn Nhóm chín muộn