MỤC TIÊU HỘI THẢO • Đánh giá những ưu tiên quốc gia về Nghiên cứu & Phát triển viết tắt là R&D Thủy sản ở Việt Nam • Xây dựng kế hoạch để xác định các ưu tiên và chiến lược thực hiện ch
Trang 1TRIỂN THỦY SẢN VIỆT NAM
HỘI THẢO
Tài liệu Xác định và Xếp hạng ưu tiên
cho LĨNH VỰC THỦY SẢN
Nha Trang, 17/12/2006
Trang 2Ưu tiên nghiên cứu và phát triển thủy sản cho Việt Nam
CHƯƠNG TRÌNH HỘI THẢO
Xác định ưu tiên nghiên cứu phát triển đối với Thuỷ sản
Ngày: 17/12/2006
Địa điểm: Trường Đại học Nha Trang (2 đường Nguyễn Đình Chiểu, Thành phố
Nha Trang, Khánh Hoà) Chủ trì: Ông Phạm Vân Thọ, Phó Vụ trưởng Vụ KHCN - Bộ Thuỷ sản
Ông Vũ Văn Triệu, Q Vụ trưởng Vụ HTQT - Bộ Thuỷ sản
Ông Keith Milligan, Chương trình CARD
8.00 - 8.20 Đăng ký đại biểu Vụ KHCN và Chương
trình CARD 8.20 - 8.30 Giới thiệu đại biểu và Chương trình Ông Nguyễn Quốc Nghị
8.30 - 8.45 Khai mạc Hội thảo Ông Phạm Vân Thọ 8.45 - 9.45 Hướng dẫn nội dung, phương pháp đánh giá và xác
định ưu tiên, tập trung vào việc sử dụng Bản Thông tin và Bản Đánh giá thông tin
- Thảo luận chung
Ông Keith Ông Phạm Vân Thọ Ông Vũ Văn Triệu 9.45 - 10.00 Giải lao
10.00 - 12.00 Chia nhóm, thảo luận nhóm và từng đại biểu xếp
hạng các ARDO về: 1 Đánh giá lợi ích tiềm năng 2 Đánh giá khả năng đạt được lợi ích tiềm năng
Đại biểu, người hướng dẫn
13.00 -14.30 Thảo luận nhóm và từng đại biểu xếp hạng các
ARDO về: 3 Đánh giá tiềm năng nghiên cứu 4
Đánh giá năng lực nghiên cứu
Đại biểu, người hướng dẫn
14.30 -15.00 Giải lao
15.00 - 15.30 Trình bày và giải thích kết quả xếp hạng ARDO Ông Keith Milligan
15.30 - 17.00 Chia đại biểu thành nhóm theo ARDO, đại biểu
sắp xếp thứ tự ưu tiên từng cây trong từng ARDO
Tổng hợp và báo cáo kết quả xếp hạng
Đại biểu, trưởng nhóm
17.00 - 17.15 Tổng kết Hội thảo Những việc làm sau Hội thảo Ông Keith Milligan
Ông Vũ Văn Triệu Ông Phạm Vân Thọ
Trang 3MỤC TIÊU HỘI THẢO
• Đánh giá những ưu tiên quốc gia về Nghiên cứu & Phát triển (viết tắt là R&D) Thủy sản ở Việt Nam
• Xây dựng kế hoạch để xác định các ưu tiên và chiến lược thực hiện cho mỗi Lĩnh vực Cơ hội Nghiên cứu Phát triển (viết tắt là ARDO) thông qua các Hội thảo quốc gia
LÀM VIỆC THEO NHÓM
Tất cả các đại biểu sẽ ngồi chung trong một phòng lớn nhưng theo các nhóm đã được lựa chọn trước Công việc chủ yếu sẽ được thực hiện bởi các nhóm này Thành phần tham gia của các nhóm sẽ được thay đổi trong quá trình Hội thảo khi thấy cần thiết
Một số quy tắc cơ bản để làm việc theo nhóm có hiệu quả là:
• Công nhận ý kiến của mỗi người đều có giá trị
• Mọi người đều có trách nhiệm
- Đóng góp ý kiến
- Hiểu biết lẫn nhau
• Quy tắc 2:1: Khi góp ý với người khác: đưa ra ý kiến tích cực (tốt) trước, sau đó mới nhận xét, bình luận
• Nghe một cách chủ động
• Sử dụng từ “và” thay cho từ “nhưng”
• Trình bày súc tích
• Sử dụng đúng thời lượng cho phép
• Tắt điện thoại di động - chỉ sử dụng trong giờ giải lao
Đối với mỗi phần Hội thảo:
• Người được phân công có nhiệm vụ ghi chép đầy đủ
• Chú ý về thời gian
Đối với các vấn đề chưa được giải quyết: Nhiều vấn đề có thể phát sinh trong
quá trình Hội thảo mà không thể giải quyết ngay hoặc không thích hợp trong thời gian này Các vấn đề này nên được ghi lại vào mục “Các vấn đề chưa được giải quyết”
Trang 4Ưu tiên nghiên cứu và phát triển thủy sản cho Việt Nam
GIỚI THIỆU ĐẠI BIỂU/NHỮNG ĐIỀU MONG MUỐN TẠI HỘI THẢO
[Mục đích để đại biểu biết thành viên của Hội thảo, họ đến từ đơn vị nào, kỹ năng gì sẽ được thể hiện và những mong đợi chung từ Hội thảo]
Thảo luận nhóm
Đối với mỗi đại biểu:
mối quan tâm, kinh nghiệm
[2 phút dành cho mỗi đại biểu]
Đối với nhóm:
những điều không mong muốn
Báo cáo: một đại biểu trình bày tóm tắt nội dung viết trên các thẻ (thời gian: 2
phút /nhóm)
Người Hướng dẫn thu thập, tập hợp và dán thẻ lên bảng
[Báo cáo trình bày trên thẻ giúp nhìn thấy kết quả của từng nội dung thảo luận
và ghi lại công việc đã làm trong thảo luận để phát cho các đại biểu.]
Trang 5BỐI CẢNH CHIẾN LƯỢC VỀ NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN
THỦY SẢN Ở VIỆT NAM [Mục đích nhằm xây dựng hiểu biết chung về các vấn đề chính mà các linh vực thuộc ngành Thủy sản Việt Nam đang đối mặt để đưa ra phạm vi xác định ưu tiên]
Thảo luận
trọng đối với tương lai của các lĩnh vực này là gì?
lai của các lĩnh vực này là gì?
Xác định vấn đề và mối quan hệ, sau đó ghi vào những thẻ có màu khác nhau
Một nửa nhóm xem xét các vấn đề bên ngoài, một nửa nhóm xem xét các vấn
đề bên trong
GHI CHÚ:
Trang 6Ưu tiên nghiên cứu và phát triển thủy sản cho Việt Nam
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VỀ ƯU TIÊN NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN
NHỮNG NÉT CHÍNH CỦA PHƯƠNG PHÁP LUẬN
XÁC ĐỊNH ƯU TIÊN1GIỚI THIỆU
Mục tiêu chủ yếu của việc đánh giá ưu tiên Nghiên cứu & Phát triển (dưới đây viết tắt là R&D) là xác định các chương trình nghiên cứu một cách rộng rãi Các chương trình này sẽ mang lại cho Việt Nam lợi ích lớn nhất từ việc đầu tư cho R&D được Chính phủ Việt Nam và những người có liên quan chính đưa ra
Xây dựng ưu tiên là vấn đề trọng tâm của R&D Đây là một nhiệm vụ phức tạp,
nó cần được làm theo một khung có tính hệ thống để cho phép các kết quả thu được sẽ hỗ trợ việc đưa ra quyết định về quản lý và phân bổ nguồn lực cho R&D một cách công khai và minh bạch Những R&D có ưu tiên lớn nhất chính là những R&D mang lại giá trị cao nhất về kinh tế, xã hội và môi trường cho quốc gia
Kết quả lựa chọn là phải xác định được những Lĩnh Vực Cơ Hội Nghiên cứu & Phát triển nào (ARDO) được hỗ trợ hoặc ARDO nào không được hỗ trợ Nếu không xác định được các ưu tiên thì kết quả lựa chọn rất có thể sẽ không mang lại lợi ích tối đa cho Việt Nam Điều tệ nhất là các kết quả sẽ không phù hợp hoặc không thu được ích lợi từ việc đầu tư
1 CSIRO Australia đã áp dụng mô hình cơ bản mô tả trên đây ở các cấp khu vực và hợp tác Mô hình này được sử dụng trên 60 tổ chức nghiên cứu khác nhau thuộc Châu á, Úc, Niu-di-lân, Mỹ và Châu Âu Khung phân tích khái niệm dựa trên một công bố của Viện nghiên cứu Công nghiệp New York năm 1986, R N Foster, L H Linden, R L
Whiteley and A M Kantrow, Cải thiện lợi nhuận từ R&D-I, trong cuốn 'Biện pháp và tăng cường lợi ích từ R&D',
IRI, New York (Bản chính được xuất bản trong cuốn Quản lý nghiên cứu, tháng 1- 1985)
Trang 7Hình 1: Sử dụng các ưu tiên để hỗ trợ việc lựa chọn các Chương trình/ Dự
án nghiên cứu
Str on
g E m ph asi s
g E m ph asi s
Se lec tiv
e E m pha sis Li
m ite d Sup po rt
INC REA SED SEL
EC TI
V ITY
Trước đây, chương trình R&D được Bộ đưa ra theo qui trình phân bổ Trong tương lai Bộ Thủy sản sẽ đầu tư kinh phí cho nghiên cứu thông qua việc cạnh tranh và công khai, không thiên vị Mục đích là nhằm cải thiện hiệu quả của đầu
tư nghiên cứu và xây dựng một môi trường nghiên cứu khuyến khích sự đổi mới
Để thực hiện quá trình này, Bộ Thủy sản sẽ xác định những ưu tiên cho việc đầu
tư nghiên cứu và xác định những kết quả mong đợi từ sự đầu tư đó Các nhà nghiên cứu sẽ nộp các đề xuất nghiên cứu và tài chính để đạt được kết quả nghiên cứu Trong một “môi trường lý tưởng” đó, những dự án đưa ra được giá trị cao nhất của đầu tư thì sẽ được hỗ trợ
Có nhiều phương pháp luận xây dựng ưu tiên R&D Sự lựa chọn phương pháp thích hợp nhất đối với Việt Nam được định hướng bởi:
1 Việc cần sử dụng quá trình tư vấn vì số lượng lớn và sự đa dạng của các bên tham gia
2 Việc cần xác định quyền sở hữu các ưu tiên giữa Bộ và cán bộ của viện nghiên cứu, nông dân, nhà xuất khẩu, nhà chế biến, nhà tiếp thị/kinhdoanh
3 Việc thiếu các số liệu thống kê chính xác và chi tiết về sản xuất, lợi nhuận
và thị trường
4 Việc cần chuyển R&D từ tập trung vào sản xuất, an ninh lương thực/ tự cấp tự túc sang hướng tập trung vào lợi nhuận, chất lượng, hệ thống tiếp thị và thương mại
5 Việc cần sử dụng quy trình khách quan để đánh giá những lợi ích kinh tế,
xã hội và môi trường thích hợp với Việt Nam
Trang 8Ưu tiên nghiên cứu và phát triển thủy sản cho Việt Nam
Một nguyên tắc quan trọng để thực hiện qui trình và rút ra bài học kinh nghiệm
là nên làm những vấn đề có ý nghĩa thực tiễn hơn là lo việc hoàn thiện về mặt
l ý thuyết
PHƯƠNG PHÁP LUẬN
Các nguyên tắc cụ thể về xác định ưu tiên bao gồm:
• Xem xét các lĩnh vực có liên quan dễ dàng đến lợi ích do nghiên cứu mang lại (mục đích nghiên cứu), chứ không phải là chuyên môn/chuyên ngành nghiên cứu Những lĩnh vực đó được gọi là Lĩnh vực Cơ hội Nghiên cứu & Phát triển (dưới đây viết tắt là ARDO)
• Các lĩnh vực này có tính riêng biệt, toàn diện, có cơ sở chắc chắn, có định hướng tương lai và có thể quản lý được bằng con số
• Được liên kết và đồng nhất với nghiên cứu quy trình cấp vốn
• Các tiêu chí để xác định ưu tiên là độc lập
• Tiêu chí được sử dụng gồm:
khoa học từ những thành công của R&D
cứu đòi hỏi và sự phát triển của các chuyên ngành phù hợp
• Điều quan trọng là các ưu tiên này chỉ là tương đối; càng hạ thấp sự ưu tiên của một lĩnh vực thì tính chọn lọc trong việc lựa chọn Dự án giữa chúng càng cao hơn, như được minh họa ở hình 1
Mô hình khuyến nghị sử dụng ở Việt Nam là một quá trình gồm 5 bước
1 Đưa ra các ARDO ở cấp tiểu ngành
2 Xác định ưu tiên các ARDO ở cấp tiểu ngành
3 Từ kết quả xác định ưu tiên ARDO ở cấp tiểu ngành, xây dựng các ARDO ở cấp ngành (những ARDO của tiểu ngành này có thể kết hợp với một số ARDO của tiểu ngành khác thành một nhóm ARDO lớn hơn)
4 Xác định ưu tiên các ARDO ở cấp ngành
5 Viết báo cáo Hội thảo và Tờ trình về Chính sách và Danh mục đầu tư R&D cấp quốc gia
Những thành viên trong mạng lưới Giám sát và Đánh giá đã được đào tạo về phương pháp xác định ưu tiên và đã điều khiển thử một Hội thảo được thiết kế sẵn nhằm phát triển năng lực về phương pháp luận và khả năng lãnh đạo, điều khiển Hội thảo
Các bước thực hiện như trên cũng hữu ích ở cấp tiểu ngành để xác định các chiến lược/kế hoạch (đầu vào) nghiên cứu như công nghệ sinh học, dinh dưỡng, quản lý sâu bệnh và dịch hại… để có thể đạt được lợi ích lớn nhất trong các ARDO đã được ưu tiên cao
Trang 9MÔ TẢ ARDO
Khuôn mẫu chính thức của các ARDO sẽ được quyết định và phê chuẩn Một cách tiếp cận lôgíc để xây dựng ARDO trước hết là ở cấp tiểu ngành (Cây trồng, Vật nuôi, Lâm nghiệp, Ngư nghiệp…) và sử dụng phương pháp luận để xác định ưu tiên cho các ARDO Từ kết quả của những hội thảo tiểu ngành đó, một tập hợp các ARDO của từng lĩnh vực sẽ được xây dựng Phương pháp luận xác định ưu tiên này gồm có sự tranh luận và thỏa hiệp trong một số trường hợp Ở cấp tiểu ngành và cấp ngành, số ARDO nên ít hơn 15 vì nếu nhiều hơn thì sẽ khó quản lý Những ARDO ưu tiên cao trong phạm vi cấp tiểu ngành có thể trở thành ARDO cấp ngành, còn những ARDO có ưu tiên thấp hơn và nhỏ hơn có thể được gộp lại Ví dụ dê và cừu có thể gộp thành nhóm động vật nhai lại hoặc có thể cả bò, bò sữa, dê và cừu gộp thành nhóm động vật nhai lại
ARDO cần được xác định về Mục tiêu, Phạm vi và Đối tượng nghiên cứu Mục
tiêu: mô tả được những kết quả mong muốn từ tất cả những nghiên cứu trong
ARDO Ví dụ: đối với cây ăn quả thì mục tiêu là “tăng năng suất, chất lượng, an
toàn và tiềm năng tiếp cận với các thị trường giá trị cao” Lĩnh vực nghiên cứu xác định các lĩnh vực (chuyên ngành) đưa vào nghiên cứu và Đối tượng nghiên
cứu là các loài (cây trồng, vật nuôi…) hoặc mức độ sản xuất
Dưới đây là một ví dụ về kết quả đã đạt được của “Hội thảo thí điểm”
Lợn Mục tiêu quốc gia: Tăng năng suất và lợi nhuận của ngành thịt lợn
Phạm vi: nghiên cứu để tăng sinh sản, vật nuôi, dinh dưỡng, quản lý dịch
bệnh, hệ thống sản xuất, vệ sinh, quản lý chất thải, quản lý chất lượng, vận chuyển, tiếp thị và hợp nhất hệ thống
Đối tượng nghiên cứu: các trang trại chăn nuôi lợn vừa và nhỏ
Động
vật
nhai lại
Mục tiêu quốc gia: Tăng năng suất và lợi nhuận của ngành công nghiệp
nuôi động vật lấy sữa và động vật nuôi lấy thịt
Lĩnh vực nghiên cứu: tăng sinh sản, chăn nuôi, dinh dưỡng, quản lý dịch
bệnh, vệ sinh, xử lý rác thải, quản lý chất lượng, vận tải, kinh doanh thịt
Mục tiêu quốc gia: Tăng năng suất, diện tích sản xuất và lợi nhuận của
các cây công nghiệp
Lĩnh vực nghiên cứu: tăng sản lượng, quản lý dịch bệnh, chất lượng, bảo
quản sau thu hoạch, chế biến và tiếp thị các cây trồng mới và hiện có, sử dụng bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên
Đối tượng nghiên cứu: cao su, tiêu, cà phê, mía, chè, dừa, đào lộn hạt,
cây có hạt lấy dầu
Trang 10Ưu tiên nghiên cứu và phát triển thủy sản cho Việt Nam
Thuỷ
sản Mục tiêu quốc gia: Tăng dự trữ tài nguyên, năng suất và lợi nhuận của các ngành công nghiệp thủy sản
Lĩnh vực nghiên cứu: tăng sản lượng giống, dinh dưỡng, nuôi trồng, quản
lý dịch bệnh, quản lý tài nguyên thuỷ sản và quản lý môi trường
Đối tượng nghiên cứu: Loài Giáp xác (tôm, cua, tôm hùm); Fìnish (cá
mú, cá rô, cá chép, cá chỉ vàng, cá vược, cá đối); Loài Nhuyễn thể (trai,
sò, hầu, ngọc trai); Thực vật biển và sinh vật phù du…
Những ưu tiên ARDO
Mô hình sử dụng để xây dựng các ưu tiên R&D là tương đối đơn giản Nó yêu cầu đại biểu đánh giá toàn diện những lợi ích của việc đầu tư R&D cho mỗi
ARDO về “tính hấp dẫn đối với Việt Nam” và “tính khả thi đối với Việt Nam”
Phương pháp cho điểm được sử dụng để so sánh và xếp hạng các ARDO Cho điểm là cách làm hiệu quả cho phép nhóm đánh giá mọi nhân tố then chốt để đưa
ra quyết định một cách logic và cởi mở Điểm số tương đối cho mỗi ARDO được xác định dựa trên thảo luận của nhóm theo 4 tiêu chí độc lập như sau:
1 Lợi ích tiềm năng về sản xuất và thị trường đối với Việt nam
2 Những yếu tố thuận lợi và chống lại khả năng đạt được lợi ích tiềm năng
3 Đóng góp tiềm năng của R&D đối với phát triển NN và nông thôn
4 Năng lực R &D của Việt Nam
Mối quan hệ giữa 4 tiêu chí này được thể hiện trong khung đánh giá dưới đây
Lợi nhuận từ đầu
tư R&D tại Việt
Nam
Tính hấp dẫn
năng
Tiềm năng R&D đối với phát triển NN và nông
thôn Năng lực R&D của Việt
Nam
Trang 11Vị trí và thứ hạng có tính tương đối của các ARDO là rất quan trọng Chúng chỉ
ra lĩnh vực tốt nhất cho đầu tư nghiên cứu và mở rộng Vì nhóm xác định ưu tiên gồm những đại diện cho nhà nghiên cứu, cán bộ khuyến nông, nông dân, chính trị gia và các thành phần liên quan khác, nên phương pháp này đảm bảo có được những khuyến nghị có thể là tốt nhất tại thời điểm đưa ra
Ví dụ về kết quả của quá trình xác định ưu tiên
Hình 1: Biểu đồ về sự hấp dẫn và tính khả thi về một tập hợp giả thuyết đối
với 8 ARDOs cho thấy mức độ ưu tiên dựa vào lợi nhuận của các ARDO đem lại cho Việt nam
RETURN FROM R&D FOR EACH AREA OF RESEARCH OPPORTUNITY
7
8
Trong hình trên, 2 ARDO (số 1 và 8) có điểm cao nhất cả về sự hấp dẫn và tính khả thi Hai ARDO này nằm ở góc trên cùng bên phải của biểu đồ Chúng biểu hiện sự tập trung mạnh nghiên cứu và phát triển và chúng là nhóm ưu tiên cao nhất trong các ARDO Những ARDO (số 3, 5, 6 và 7) nằm ở vị trí trung tâm của biểu đồ cũng nhấn mạnh đến nghiên cứu và phát triển có thể được lựa chọn
và có thể là nhóm được ưu tiên vừa phải Hai ARDO (số 2 và 4) có số điểm về
sự hấp dẫn và tính khả thi thấp nhất nên thuộc khu vực hạn chế hỗ trợ và có sự
ưu tiên thấp
Hai ARDOs số 3 và 5 có số điểm về hấp dẫn tương tự nhau, tuy nhiên ARDO
số 5 có số điểm cao hơn về tính khả thi Trong ví dụ có tính giả thuyểt này thì điểm về tính khả thi của ARDO số 3 thấp hơn là do các kỹ năng hiện có để thực hiện nghiên cứu và phát triển chưa đủ/chưa phù hợp Khi đạt được những
kỹ năng cần thiết, 2 ARDOs này có thể được yêu cầu cho nguồn lực nghiên cứu Sự hấp dẫn được quyết định bởi các nhân tố khác ngoài nghiên cứu và phát triển như: thị trường, lợi nhuận, lao động, và các lợi ích về văn hóa và xã hội Vì vậy trong khi ARDOs số 5 và 7 có số điểm về tính khả thi tương đương nhau, do ARDO số 5 có tính hấp dẫn cao hơn nên nó có thể được đưa vào nguồn để ưu tiên hơn cho nghiên cứu và phát triển so với ARDO số 7
Trang 12Ưu tiên nghiên cứu và phát triển thủy sản cho Việt Nam
Cây trồng/Sản phẩm ưu tiên trong ARDOs
Phạm vi/lĩnh vực nghiên cứu của ARDO liệt kê tất cả các sản phẩm/mặt hàng
trong ARDO Trong hội thảo cấp tiểu ngành, việc sử dụng một tiến trình đơn
giản để xếp hạng những ARDO dựa trên quan điểm và sự hiểu biết của các đại
biểu dự hội thảo là rất hữu ích Cuối của tiến tình này là xác định những cây
trồng được ưu tiên cao (trong nhóm ARDO được ưu tiên cao) Kết quả này sẽ
cho biết nên tập trung những cố gắng nghiên cứu vào đâu (nghĩa là lĩnh vực
nào) mà không phải vào nội dung/ khía cạnh nào
Các chiến lược nghiên cứu
Một khi các cây trồng ưu tiên cao (nằm trong các ARDO ưu tiên cao) được xác
định, cần phải xem xét lĩnh vực đầu tư R&D nào cần được tập trung Câu hỏi đặt
ra là đầu tư R&D vào cái gì (chuyên ngành R&D nào) để có thể mang lại tác
động/hiệu quả cao nhất Tác động là hàm số của độ lớn/qui mô các kết quả trông
đợi, thời gian cần để thu được kết quả đó nếu kết quả là ổn định Ví dụ: Công
việc chọn tạo giống cổ truyền thường tạo ra kết quả tương đối nhỏ, yêu cầu thời
gian dài để đạt được kết quả, nhưng kết quả nào đã đạt được thì lại lâu dài (hoặc
gần như lâu dài) Trong khi bón phân thường đem lại lợi ích cao và nhanh trong
một thời gian ngắn nhưng thường không lâu dài (vì mỗi vụ trồng trọt lại phải bón
phân)
Quá trình xác định ưu tiên cũng có thể được sử dụng để xây dựng các chiến lược
nghiên cứu giữa các ARDO Trường hợp thiếu các dữ liệu cụ thể về từng lĩnh
vực ưu tiên cao (trong nhóm ARDO ưu tiên), một ma trận về các kế hoạch
nghiên cứu rộng rãi là một phương pháp tiếp cận hữu ích Dưới đây là một ví dụ:
Lĩnh vực đầu tư
ng/cứu hoặc chiến
lược/kế hoạch
Bao gồm
1 Đánh giá giống Khuyến cáo những cây trồng mới (cải thiện) cho các điều kiện
môi trường và thị trường khác nhau của Việt Nam Bao gồm lai tạo, chọn lọc và đánh giá cây trồng trong các điều kiện sinh thái
NN khác nhau và khả năng chống chịu/kháng đối với sâu bệnh
tạo để tăng tính kháng, tính chống chịu sâu bệnh
3 Cải thiện nông
và che phủ
phòng trừ sinh học đối với các loại sâu, bệnh và cỏ nguy hiểm Bao gồm: biện pháp hóa học, cơ giới, sinh học, quản lý dịch hại
Trang 138 Tạo điều kiện
thuận lợi cho thị
trường
Tăng thêm thông tin và sự hiểu biết cho nông dân và những nông dân làm thương mại hoặc bán thương mại về thị trường và yêu cầu của thị trường Bao gồm thông tin và yêu cầu của thị trường, phương tiện và cách thức tiếp cận thị trường, liên kết với những nhà/cơ sở chế biến, xuất khẩu, hệ thống thu mua
tiếp thị, thị trường…có lãi Bao gồm phân tích tổng lợi nhuận, lợi nhuận, hiệu quả/tác động tài chính, phân tích lỗ lãi, phân tích lợi nhuận/chi phí
10 Những hệ thống
sản xuất có thể lựa
chọn Alternative
Xây dựng và khảo nghiệm hệ thống sx cây trồng mới có khả năng
về lợi nhuận Bao gồm hệ thống sx hữu cơ, hệ thống sx cây trồng nhiều tầng (xen canh) như nông lâm kết hợp…
11 Chuyển giao công
nghệ
Cải thiện hệ thống chuyển giao tiến bộ kỹ thuật và sự tiếp thu những kỹ thuật mới của nông dân thông qua tư vấn, hợp tác và sự hiểu biết nhu cầu của nông dân Bao gồm: hội thảo, thăm thực địa, truyền thông và hệ thống dịch vụ khuyến nông tổng hợp
Phương pháp xây dựng ưu tiên có thể được sử dụng để xác định ưu tiên đầu tư
nghiên cứu cho từng cây trồng hoặc sản phẩm đã được xác định Cơ sở của ưu
tiên là 2 tiêu chí: Tác động tiềm năng của đầu tư R&D đến sự phát triển và
kiến thức và kỹ năng R&D tại Việt nam
Mối quan hệ bên trong của 2 tiêu chí này trong đầu tư nghiên cứu R&D được thể
hiện như sau:
Tác động tiềm năng của đầu tư R&D đến
sự phát triển Tính khả thi của đầu tư
R&D
Kiến thức và kỹ năng R&D của Việt Nam
Trang 14Ưu tiên nghiên cứu và phát triển thủy sản cho Việt Nam
LĨNH VỰC ƯU TIÊN NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN (ARDO)
Hội thảo trước đã xác định các ARDOs cho Tiểu lĩnh vực Thủy sản
Các lĩnh vực dưới đây đã được lựa chọn theo nguyên tắc chúng được so sánh về: tính riêng biệt, tính toàn cục, cơ sở vững chắc, hướng lâu dài và có khả năng quản lý được Điều quan trọng nữa là chúng độc lập về cơ cấu tổ chức, dễ dàng phản ánh lợi ích đạt được từ sự thành công của nghiên cứu và không dựa vào chuyên ngành Những lĩnh vực được so sánh với nhau là những lĩnh vực cần thiết cho cơ hội Nghiên cứu & Phát triển (ARDO) mà từ đó lợi ích sẽ được tăng lên Các lĩnh vực đó gồm:
ARDO 8: Quản lý và bảo vệ nguồn lợi
ARDO 9: Cơ khí hóa ngành Thủy sản
Trang 15TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ ƯU TIÊN
Mục tiêu của những cố gắng trong nghiên cứu và mở rộng (phát triển) của Việt
Nam đối với nông nghiệp, thủy sản và lâm nghiệp là để tối đa thu nhập cho
Việt Nam thông qua tăng thu nhập và tăng lợi ích về xã hội, môi trường Do
vậy ưu tiên phải được đánh giá về Tác động/Hiệu quả tiềm năng và Tính khả
thi
Cấu trúc dưới đây do Hội thảo M&EN xây dựng đã được cải tiến từ cấu trúc
CSIRO của Úc:
CẤU TRÚC ƯU TIÊN
Lợi ích tiềm năng
tiềm năng
ích tiềm năng
Tối đa hóa lợi nhuận
thông qua tăng thu
• Lợi ich tiềm năng
• Tối đa lợi ích thêm vào cho Việt Nam (kinh tế, môi trường,
xã hội) từ những R & D thành công
• Khả năng đạt được lợi ích tiềm năng
• Khả năng những kết quả về R & D thành công được Việt
Nam sử dụng
Tính khả thi:
• Tiềm năng khoa học
• Phạm vi để phát triển nhận thức/hiểu biết trong lĩnh vực
khoa học liên quan và việc cải thiện kĩ thuật và trang thiết
bị nghiên cứu, phát triển
• Năng lực nghiên cứu
• Khả năng của những nhóm nghiên cứu và phát triển có
tính cạnh tranh để chuyển giao kết quả nghiên cứu tới người sử dụng
Trang 16Ưu tiên nghiên cứu và phát triển thủy sản cho Việt Nam
ĐÁNH GIÁ ARDOs TRƯỚC KHI VÀO HỘI THẢO
[Mục đích là đánh giá sơ bộ các lĩnh vực cơ hội ưu tiên (ARDO) có liên quan dựa vào các tiêu chí về Tác động tiềm năng và Tính khả thi để thảo luận trong Hội thảo]
1) Đọc Tài liệu thông tin của tất cả các ARDO
riêng) để nắm tổng thể 9 ARDOs
kinh nghiệm, hiểu biết của mình mà cho là quan trọng đối với chương trình nghiên cứu phát triển đang tiến hành của từng ARDO
2) Chuẩn bị cho điểm sơ bộ đối với các ARDO
i) Tham khảo bảng Phân tích SWOT của từng ARDO trong Tài liệu thông tin
ii) Các bước cho điểm sơ bộ
Đại biểu cho điểm từng ARDO trước khi vào Hội thảo và ghi chú những
lý lẽ để bảo vệ ý kiến của mình khi tranh luận Trong Tài liệu làm bài
tập (Workbook) có một khoảng trống (GHI CHÚ) để đại biểu ghi chú
cho mỗi ARDO
• Bước 1 - Đối với mỗi Tiêu chí, đại biểu đọc thông tin của từng
ARDO, bắt đầu từ tiêu chí về Lợi ích tiềm năng
• Bước 2 - Chọn 3 ARDO có Lợi ích tiềm năng cao nhất, sau đó
chọn 3 ARDO có Lợi ích tiềm năng thấp nhất
• Bước 3 - Cho điểm 3 ARDO cao nhất (thang điểm từ 7 đến 9, tối
đa là 9) Sau đó cho điểm 3 ARDO thấp nhất (thang điểm từ 1 đến
3, thấp nhất là 1) Cuối cùng cho điểm những ARDO có Lợi ích
tiềm năng trung bình (thang điểm từ 4 đến 6) Điểm của Tiêu chí
Lợi ích tiềm năng được ghi vào trang 19 Mục đích của đánh giá là
tìm ra sự khác nhau một cách tương đối giữa các ARDO, vì vậy hy vọng sẽ có sự khác biệt lớn về điểm giữa các ARDO Lĩnh vực có điểm thấp không có nghĩa là lĩnh vực đó không quan trọng
• Bước 4 - Thực hiện lại quá trình trên đối với 3 tiêu chí còn lại là:
Khả năng đạt được lợi ích tiềm năng (cho điểm vào trang 39); Tiềm năng nghiên cứu (cho điểm vào trang 58) và Năng lực nghiên cứu (cho điểm vào trang 79)
• Bước 5 - Sau khi đã cho điểm và ghi chú lý do cho điểm của từng
Tiêu chí trên, tổng hợp điểm của 4 Tiêu chí vào trang 100 và mang
vào Hội thảo
Thực hiện các bước trên nhằm đạt được càng nhiều suy xét/hiểu biết giữa các ARDO càng tốt vì mục đích là tập trung xem xét, phát hiện sự khác biệt tương
Trang 17đối giữa các ARDO Xin nhớ là sự ưu tiên chỉ là tương đối, 1 ARDO nào đó điểm thấp không có nghĩa lĩnh vực này không quan trọng Tuy nhiên khi nguồn lực bị hạn chế (không đủ đầu tư cho tất cả các lĩnh vực), lĩnh vực được quyết định chọn đầu tư sẽ là lĩnh vực mà nếu nó được đẩy mạnh thì sẽ tạo được hiệu quả lớn nhất cho Việt Nam
GHI CHÚ:
Trang 18Ưu tiên nghiên cứu và phát triển thủy sản cho Việt Nam
ĐÁNH GIÁ LỢI ÍCH TIỀM NĂNG [Mục dích đưa ra kết quả đánh giá các lợi ích tiềm năng có liên quan của từng ARDO]
Những lợi ích tiềm năng phản ánh lợi ích gia tăng (được thêm vào) tối đa cho
Việt Nam (kinh tế, môi trường, xã hộl) từ thành công của Nghiên cứu & Phát
triển
Những lợi ích tiềm năng càng tăng nhiều thì:
– Sự phát triển càng nhanh
– Giảm chi phí càng lớn
– Mức độ tập trung nghiên cứu càng cao
– Tác động tốt đến môi trường và xã hội càng lớn
– Lợi ích lan toả càng lớn
Cách làm:
Thảo luận nhóm
ARDO – đặc biệt là những thông tin mới và đã được kiểm chứng Đại biểu có trách nhiệm thảo luận tất cả các ARDO
GHI CHÚ:
Trang 19LỢI ÍCH TIỀM NĂNG – ĐÁNH GIÁ VÀ CHO ĐIỂM SƠ BỘ
(Hoàn thành các đánh giá ban đầu trước khi tham gia Hội thảo)
điểm
1-9
Những luận cứ và câu hỏi
Tại sao cho điểm như vậy; những vấn đề được đưa
ra từ Tài liệu thông tin là gì?
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
7: CHIẾT XUẤT HOẠT
Trang 20Ưu tiên nghiên cứu và phát triển thủy sản cho Việt Nam
ARDO1: CÁ BIỂN
1.1 Mục tiêu quốc gia
Nhằm nâng cao sản lượng và phát triển bền vững các đối tượng nuôi biển, bao gồm sản xuất giống nhân tạo một số đối tượng nuôi có giá trị cao nhằm cung cấp cho nghề nuôi biển
Mục tiêu của Bộ thủy sản đến năm 2010, sản lượng nuôi cá biển đạt 300.000 tấn và gía trị kim ngạch xuất khẩu thủy sản đạt 4 tỷ đô la Mỹ
1.2 Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu tập trung vào lựa chọn các đối tượng nuôi phù hợp với điều kiện tự nhiên của địa phương, cải thiện công nghệ nuôi cá bố mẹ, ương nuôi ấu trùng, và sản xuất giống cá biển Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng thức ăn tự nhiên trong ương nuôi
ấu trùng, sử dụng thức ăn tổng hợp và thức ăn công nghiệp thay thế cá tạp trong nuôi thương phẩm Phát triển hệ thống nuôi trồng thủy sản bền vững dựa vào việc áp dụng tổng hợp các biện pháp quản lý môi trường, ngăn chặn tác nhân gây bệnh, và đánh giá tác động của các yếu tố môi trường
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Các đối tượng chính gồm cá song, cá giò, cá hồng mỹ, và cá chẽm
2.1 Lợi ích tiềm năng
• Đây là ngành mới ở việt nam với nhiều tiêm năng phát triển mở rộng trong thời gian ngắn
• Sự phát triển nhanh tróng của thị trường nội địa cũng như xuất khuẩu đã tạo cơ hội tốt cho các nhà đầu tư vào lĩnh vực này
• Sự phát triển các loại hình ương ấu trùng, sản xuất giống và nuôi thương phẩm đa tạo ra công ăn việc làm và đa dạng hóa nguồn thu nhập cho các tổ chức cá nhân, doanh nghiệp tham gia vào lĩnh vực này
• Sự lựa chọn đối tượng nuôi là các loài cá biển có thể thay thế cho nghề nuôi tôm
sú, ngành đang chịu tác động nặng lề của dịch bệnh đốm trắng
• Sự phát triển của ngành nuôi biển và các ngành công nghiệp liên quan sẽ tạo ra cơ hội việc làm cho lao động tại địa phương và đóng góp vào chương trình xóa đói giảm nghèo của chính phủ
• Nâng cao sản lượng NTTS biển là một phần định hướng của chính phủ nhằm gia tăng sản lượng NTTS đạt 2 triệu tấn, kim ngạch xuất khẩu đạt 4 tỷ đô la Mỹ và tạo
ra 4.7 triệu việc làm vào năm 2010
Trang 21GHI CHÚ:
Trang 22Ưu tiên nghiên cứu và phát triển thủy sản cho Việt Nam
ARDO 2: CÁ NƯỚC LẠNH
1.1 Mục tiêu Quốc gia:
Nhằm đa dạng hoá các loài nuôi nước ngọt, để tăng giá trị của nuôi thuỷ sản nước ngọt, và đáp ứng nhu cầu hàng hoá cho thị trường trong và ngoài nước
1.2 Lĩnh vực nghiên cứu:
Nghiên cứu kỹ thuật sản xuất giống và nuôi thương phẩm trong các hệ thống trang trại khác nhau Định hướng các loại thức ăn phù hợp và cách thức cho ăn, quản lý dịch bệnh, kiểm soát và đánh giá tác động của môi trường đối với vùng nuôi và vấn đề an toàn thực phẩm
1.3 Đối tượng nghiên cứu:
Nhóm cá hồi gồm cá Oncorhinchus mykiss và cá white fish;
Họ Acipensidae bao gồm các loài: Acipenser baerri, và A ruthenus
2.1 Lợi ích tiềm năng:
• Nhằm đa dạng thị trường (chủ yếu là giá nội địa cao trong thời gian ngắn) đối với các sản phẩm cá có giá trị cao và các sản phẩm của nó bao gồm trứng cá và các sản phẩm chế biến
• Thay thế nhập khẩu (dần dần từ quy mô nhỏ)
• Nâng cao hiện trạng nuôi trồng thuỷ sản các tỉnh miền núi bằng nguồn đầu tư từ các đơn vị cá nhân và tăng các mô hình sản xuất công nghiệp
• Tăng giá trị của các sản phẩm thuỷ sản nước ngọt, đồng thời sử dụng tối ưu nguồn nước trong nuôi trồng
• Góp phần đổi mới cơ cấu nông nghiệp và giảm nghèo tại các vùng xa hẻo lánh
• Đóng góp vào tổng thu nhập tại các vùng xa hẻo lánh (vùng nghèo) và tạo việc làm cho cư dân tại các vùng nuôi và chế biến sản phẩm (phi lê, xông khói)
• Các tỉnh có tiềm năng nuôi cá nước lạnh sẽ nhận được hỗ trợ lớn để tổ chức lại cơ cấu kinh tế nông nghiệp
• Rủi ro của đa dạng sinh học (cạnh tranh với loài bản địa, có thể xuất hiện bệnh dịch mới)
GHI CHÚ:
Trang 23ARDO 3: GIÁP XÁC
1.1 Mục tiêu Quốc gia:
Đa dạng hoá hình thức nuôi một số loài giáp xác có giá trị kinh tế để nâng cao tính cạnh tranh về chất lượng sản phẩm, về vệ sinh an toàn thực phẩm (HAACP)
Mục tiêu của chính phủ đến năm 2010 là phát triển nuôi trồng thủy sản đạt sản lượng 2 triệu tấn, giá trị kim ngạch xuất khẩu trên 2,5 tỷ USD, tạo việc làm và thu nhập cho khoảng 2 triệu lao động Chỉ tiêu đề ra cho nhóm giáp xác phải đóng góp 60% tổng giá trị sản lượng sản phẩm thuỷ sản xuất khẩu
1.2 Phạm vi nghiên cứu:
Nghiên cứu cải tiến quy trình kỹ thuật sản xuất giống nhân tạo, gia tăng số lượng, nâng cao chất lượng con giống và xây dựng quy trình công nghệ nuôi thương phẩm bao gồm kiểm soát con giống nuôi, thức ăn thích hợp, quản lý môi trường nuôi và bệnh thủy sản Đồng thời, nghiên cứu các giải pháp nuôi an toàn, cải thiện chất lượng sản phẩm và nghiên cứu thị trường
1.3 Đối tượng nghiên cứu:
- Đối tượng ưu tiên nghiên cứu nuôi ven bờ biển : Tôm sú, cua xanh
- Đối tượng ưu tiên nghiên cứu nuôi trên biển : Tôm hùm
- Đối tượng ưu tiên nghiên cứu nuôi ở các thủy vực nước ngọt : Tôm càng xanh
2.1 Lợi ích tiềm năng
• Phát triển thị trường xuất khẩu, kéo theo mở rộng sản xuất và đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, thương mại hoá sản phẩm sẽ tăng thu từ xuất khẩu và thu nhập cho người sản xuất
• Thị trường nội địa lớn và tăng tương đương tỷ lệ tăng về thu nhập bình quân đầu người
• Sự phát triển ổn định sản xuất giống và nuôi thương phẩm các loài giáp xác sẽ có tác động lớn hơn về sử dụng lao động và xóa đói giảm nghèo trong các vùng sâu ven biển, tây nguyên và vùng nông thôn hẻo lánh
• Sự đa dạng hóa sản phẩm và giá trị gia tăng của sản phẩm có tác động cải thiện lớn nguồn thu ngoại tệ từ xuất khẩu, tăng sự đóng góp của NN vào GDP
• Sự cải thiện về hiệu quả sản xuất, chất lượng và số lượng sản phẩm sẽ tăng khả năng cạnh tranh, tăng lợi nhuận cho ngư dân nuôi thủy sản
• Phân vùng sinh thái và quy hoạch vùng nuôi thích hợp để phát triển nuôi tôm cua
sẽ tạo ra được những mô hình nuôi bền vững, sản lượng cao hơn và hiệu quả của sản xuất
Trang 24Ưu tiên nghiên cứu và phát triển thủy sản cho Việt Nam
• Tận dụng được khả năng sử dụng tốt đối với các hệ thống sản xuất qui mô, có thể cải thiện khả năng quản lý chất lượng và cung ứng sản phẩm
• Phát triển mạng lưới quản lý chất lượng các sản phẩm hải sản, thành lập cơ quan cấp phép giấy chứng nhận nguồn gốc và an toàn thực phẩm, phát triển các hệ thống chứng chỉ và lưu trữ dữ liệu ở các cấp huyện và làng xã, quản lý và kiểm soát đầu vào như thức ăn, thuốc, hoá chất, con giống và đầu ra như các sản phẩm cỡ thương phẩm thực sự thúc đẩy cạnh tranh và đáp ứng yêu cầu thị trường
GHI CHÚ:
Trang 25ARDO 4: NHUYỄN THỂ
1.1 Mục tiêu quốc gia:
Thúc đẩy phát triển, nghiên cứu và nuôi các đối tượng động vật thân mềm nhằm đảm bảo an ninh lương thực quốc gia và phục vụ xuất khẩu
1.2 Phạm vi nghiên cứu:
Nghiên cứu đẩy mạnh sản xuất, tính cạnh tranh, chất lượng và an toàn thực phẩm của nghề nuôi nhuyễn thể tại Việt Nam
1.3 Đối tượng nghiên cứu:
Hiện trạng nghề nuôi nghuyễn thể nói chung và các đối tượng có giá trị kinh tế cao như: Hàu, Điệp, Ngao, Bào ngư, Sò, Mực, Ốc, Bạch tuộc
2.1 Lợi ích tiềm năng
• Nuôi nhuyễn thể được cho là rất quan trọng bởi vì giá trị thương mại của nó và mục tiêu phát triển đối tượng
• ĐốI tượng có tiềm năng cho cả thị trường nội địa và quốc tế
• Có tiềm năng mở rộng vùng nuôi nhuyễn thể
• Lựa chọn sản phẩm có giá trị cho cải tiến nâng cao chất lượng môi trường cho vùng nuôi, nơi còn tồn tại sự ô nhiễm
• Công nghệ kỹ thuật thấp tạo cơ hội việc làm cho lao động tại địa phương
• Nuôi nhuyễn thể nhằm đa dạng hoá nuôi trồng thuỷ sản, hình thức nuôi có rủi ro thấp với quy mô nuôi đơn loài lớn
• Đặc tính ăn lọc của nhuyễn thể tạo điều kiện nuôi ghép, nuôi đơn, nuôi ghép có thể kết hợp với tôm, cua, cá nhằm nâng cao chất lượng môi trường nuôi và tăng hiệu quả sử dụng của vùng nuôi
• Ngoài việc sử dụng làm thực phẩm cho con người, sản phẩm nhuyễn thể còn được dùng trong nông nghiệp, công nghiệp, dược phẩm và mỹ nghệ
• Góp phần giảm nghèo đói cho ngư dân vùng xa, hẻo lánh
Trang 26Ưu tiên nghiên cứu và phát triển thủy sản cho Việt Nam
GHI CHÚ:
Trang 27ARDO 5: CÁ NƯỚC NGỌT
1.1 Mục tiêu quốc gia
Thúc đẩy tăng trưởng, gia tăng lợi nhuận, nâng cao chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm, xuất khẩu cá nước ngọt, đồng thời giảm tác động môi trường trong quá trình sản xuất
Các mục tiêu:
Rô Phi: 300.000 tấn cá thương phẩm năm 2015
Cá da trơn (gồm cá Tra và cá Ba sa): Sản lượng 1 triệu tấn năm 2010
1.2 Lĩnh vực nghiên cứu:
Nghiên cứu phát triển nguồn gen nhằm tăng tốc độ sinh trưởng đối với cá nuôi nước ngọt và nước lợ, lựa chọn đặc tính phù hợp cho các khu vưc nuôi có độ muối cao, phát triển đàn giống chất lượng tốt và bền vững, nâng cao công nghệ nuôi, hệ thống cho ăn, khả năng xử lý và kiểm soát bệnh tật, làm giảm tác động môi trường, an toàn thực phẩm và nâng cao vị trí trong cơ cấu các sản phẩm
1.3 Đối tượng nghiên cứu:
Rô phi: bao gồm O niloticus, O aureus, and Oreochromis spp
Các da trơn: bao gồm Pangasianodon hypophthalmus và Pangasius bocourti
2.1 Lợi ích tiềm năng
Rô phi
• Mở rộng thị trường nội địa cũng như xuất khẩu cung cấp đầu vào cho nông dân Hiện tại giá tiêu thụ nội địa cao hơn so với giá xuất khẩu Do không cạnh tranh
được với giá cá rô phi xuất khẩu của Trung quốc
• Cơ hội cho mở rộng thị trường xuất khẩu trong thời kỳ kinh tế mở
• Đa dạng hoá sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường cả thị trường nội địa và
xuất khẩu, tạo thêm việc làm và phát tiển các dịch vụ liên quan
• Có thể sẽ có một số tác động tiêu cực về môi trường bao gồm: ô nhiễm môi trường,
Trang 28Ưu tiên nghiên cứu và phát triển thủy sản cho Việt Nam
• Phát triển thành phần kinh tế cá thể qua các trung tâm giống và các nhà máy chế biến
• Áp dụng công nghệ mới trong nâng cao sản lượng và chế biến phi lê tươi theo tiêu chuẩn chất lượng và vệ sinh quốc tế
• Các tác động môi trường có thể sẽ rất quan trọng, có tác động đến việc nâng cao sản lượng cá da trơn, tác động tiềm năng đến sức khoẻ con người cũng như khả năng kháng các loại kháng sinh
GHI CHÚ:
Trang 29ARDO 6: SAU THU HOẠCH, CHẾ BIẾN VÀ
TẠO GIÁ TRỊ GIA TĂNG
1.1 Mục tiêu quốc gia:
Xây dựng ngành Thủy sản thành một ngành sản xuất hàng hóa lớn, có sức cạnh tranh cao, có kim ngạch xuất khẩu lớn, có khả năng tự đầu tư phát triển
Mục tiêu cụ thể:
Giá trị kim ngạch xuất khẩu thủy sản (2006–2010) tăng với tốc độ bình quân 10,63%/năm;
Giá trị kim ngạch xuất khẩu năm 2010 đạt 4 tỉ USD;
Số lao động nghề cá năm 2010 đạt 4,7 triệu người
1.2 Phạm vi nghiên cứu:
Nghiên cứu tìm các giải pháp đảm bảo nguồn nguyên liệu ổn định có chất lượng cao,
đa dạng hóa sản phẩm, mở rộng thị trường xuất khẩu và nội địa cho các doanh nghiệp chế biến thủy sản, hộ nuôi trồng và đánh bắt thủy sản
1.3 Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu là một số sản phẩm thủy sản xuất khẩu chủ lực của quốc gia (tôm sú, cá tra, cá basa, cá ngừ đại dương) và sản phẩm nội địa phục vụ tiêu dùng, du lịch trong nước
2 TÍNH HÁP DẪN
2.1 Lợi ích tiềm năng
• Sau thu hoạch, chế biến và việc làm tăng giá trị sản phẩm thúc đẩy thị trường xuất khẩu và là cơ sở cho việc mở rộng nuôi trồng thuỷ sản
• Chất lượng sản phẩm thu hoạch đảm bảo và các sản phẩm cá chế biến trên thực tế
đã theo kịp tiêu chuẩn quốc tế và đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm góp phần đưa Việt Nam trở thành một trong các nước chính về xuất khẩu thuỷ sản
Trang 30Ưu tiên nghiên cứu và phát triển thủy sản cho Việt Nam
• Phát triển công nghệ bao gồm hình thành các trung tâm nghề cá lớn đồng thời thành lập các khu công nghiệp chế biến công nghệ cao nhằm đảm bảo chất lượng các sản phẩm thuỷ sản hình thành thương hiệu sản phẩn thuỷ sản Việt Nam
• Ngư dân và nông dân có thể được hưởng lợi trực tiếp từ việc tăng nguyên liệu, sự
ổn định về giá của thị trường nội địa và quốc tế, và việc nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên liệu thô
• Các thành phần tham gia ngành thuỷ sản như: ngư dân, thương lái, công ty thuỷ sản đều được hưởng lợi thông qua việc nâmg cao chất lượng sản phẩm thuỷ sản (nhờ: công nghệ bảo quản, chế biến, sinh học )
GHI CHÚ:
Trang 31ARDO 7: CHIẾT XUẤT HOẠT CHẤT SINH HỌC
1.1 Mục tiêu Quốc gia:
Thúc đẩy nâng cao năng lực nghiên cứu và sản xuất các hoạt chất sinh học từ sinh vật biển nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất dược học và ứng dụng trong các ngành công nghiệp khác, nâng cao giá trị tài nguyên biển, và tiềm năng đa dạng hoá, tạo thêm việc làm
1.2 Phạm vi nghiên cứu:
Nghiên cứu chiết xuất các hoạt chất sinh học từ các hợp chất sinh học từ phế liệu và nguyên liệu biển
1.3 Đối tượng nghiên cứu:
Nghiên cứu chiết xuất chitosan, olygoglucosamin, glucosamin Astaxanthin, alginate, agar, carrageenan, fucoidin, vitamin A, D, Insulin, Lysate, enzyme, guanine, các chế phẩm faty acid omega 3, các chế phẩm hoạt chất sinh học từ phế liệu vỏ tôm, cua, ghẹ, hải sâm, sao biển, cầu gai, cá ngựa, con víc biển, con sam biển, các loài nhuyễn thể 2 vỏ và tảo biển Aplyziaxin, palitoxin từ động vật thân mềm, spongethimidin và sponridin từ bọt biển crypta, N-dimetylamin,1-2 litiolan từ loài giun biển, phopholipid
từ sinh vật biển
2.1 Lợi ích tiềm năng
• Lợi nhuận thực sự tiềm năng với hàng triệu Đô la
• Thay thế nhập khẩu các dược phẩm cho sức khoẻ con người và cung cấp các bữa
ăn kiêng
• Tiềm năng cho thị trường xuất khẩu và thay thế nhập khẩu
• Các hoạt chất sinh học không thể tìm thấy ở động vật
• Phát triển công nghệ mới nhằm tăng cơ hội việc làm
• Giúp quản lý tốt hơn phụ phẩm thuỷ sản nhằm cải tại môi trường
• Các hoạt chất sinh học nói chung và hoạt chất sinh học từ biển nói riêng được dùng cho các mục đích công nghệ như: dược phẩm, nông gnhiệp, thực phẩm, và nhiều
ngành công nghiệp khác
GHI CHÚ:
Trang 32Ưu tiên nghiên cứu và phát triển thủy sản cho Việt Nam
ARDO 8: KHAI THÁC VÀ QUẢN LÝ NGUỒN LỢI
1.1 Mục tiêu quốc gia
Nhằm đánh giá hiện trạng các khu hệ và cộng đồng sinh vật thủy sinh, số lượng và hệ sinh thái và để thiết lập và quản lý khai thác các nguồn lợi ở các khu vực cụ thể thông qua việc xây dựng các phương pháp đánh bắt có lựa chọn và thân thiện với môi trường đảm bảo các hoạt động đánh bắt đạt năng suất và hiệu quả, đảm bảo rằng sử dụng các nguồn lợi thuỷ sản bền vững và bảo vệ môi trường Tất cả để duy trì sản lượng đánh bắt hiện tại là 1,8 triệu tấn hàng năm một cách bền vững
1.2 Phạm vi nghiên cứu
Đánh giá động thái của nguồn lợi thuỷ sản, bao gồm sự phân bố và quy luật di cư của các quần đàn cá, phát triển khai thác theo mùa vụ, các phương pháp đánh bắt, quản lý ngư trường (các vùng đánh bắt) và phát triển và xây dựng các khu vực bảo tồn cần được bảo vệ
Sử dụng các số liệu và thông tin định tính và định lượng để có thể đưa ra các văn bản
áp dụng cho việc quản lý đánh bắt, từ đó có thể phát triển các quy định đánh bắt nhằm quản lý và nâng cao năng suất nguồn lợi
Nghiên cứu ứng dụng các công cụ đánh bắt phù hợp, lựa chọn các phương pháp đánh bắt hiệu quả và bảo vệ môi trường
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý nguồn lợi: các hệ sinh thái biển, các đặc điểm sinh học và sự biến đổi quần
đàn của các loài cá có thể khai thác, đa dạng sinh học và mối quan hệ giữa sự phân bố nguồn lợi và môi trường Các quy định tổ chức cho việc quản lý nguồn lợi
Khai thác thuỷ sản: xây dựng các công cụ khai thác; các phương pháp tổ chức và sử
dụng các công cụ cho việc khai thác thuỷ sản; định lượng, thành phần của các sản phẩm khai thác Hệ thống của các phương pháp để kiểm soát công suất khai thác được
áp dụng tối đa
2.1 Lợi ích tiềm năng
• Có thể thiết lập vùng bảo tồn nước mặn, khoanh vùng và xác định thành phần loài
Trang 33• Đa dạng hoá thành phần người hưởng lợi trong chiến lược khai thác, bảo vệ nguồn lợi và thu hút hoạt động du lịch
• Và thuỷ sản có thể hỗ trợ cho các nghiên cứu khoa học Đây là một vấn đề cần nhiều thời gian
• Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản sẽ hỗ trợ cho tính bền vững của nghề và và duy trì doanh thu xuất khẩu cao từ lĩnh vực này
• Bảo vệ và nâng cao các vùng sinh sản tự nhiên của các loài thuỷ sản sẽ bảo đảm cho sự mở rộng sản xuất nuôi trồng thuỷ sản có gá trị cao từ đo dẫn tới tăng cơ hội việc làm và tăng thu nhập cho người sản xuất
• Phát triển hơn nữa các chính sách nhà nước về phát triển kinh tế hàng hải sẽ có tác
động tích cực lên cơ sở hạ tầng, kỹ thuật và phúc lợi của ngư dân
GHI CHÚ:
Trang 34Ưu tiên nghiên cứu và phát triển thủy sản cho Việt Nam
ARDO 9: CƠ KHÍ HÓA NGÀNH THỦY LỢI
1.1 Mục tiêu quốc gia
Tập trung phát triển các phương pháp đánh bắt thủy hải sản có chọn lọc và thân thiện với môi trường nhằm nâng cao hiệu quả và lợi nhuận của hoạt động khai thác thủy hải sản trong khi vẫn đảm bảo việc sử dụng bền vững nguồn lợi thủy sản và bảo vệ môi trường
1.2 Lĩnh vực nghiên cứu
Nghiên cứu thiết kế và xây dựng đa dạng kiểu tàu đánh bắt thủy sản ngoài khơi, vùng biến xa bờ Phát triển cơ khí hóa và công nghệ thu hoạch, chế biến và bảo quản sản phẩm thủy sản sau thu hoạch Nghiên cứu ứng dụng các dạng ngư cụ, thiết bị phân cỡ
cá, phương pháp đánh bắt hiệu quả, khai thác có chọn lọc, bảo tồn đa dang sinh học
và môi truờng Nghiên cứu các thiết bi công nghệ có tác dụng cải thiện và nâng cao khả năng xử lý chất thải từ hoạt động nuôi trồng và chế biến thủy hải sản
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu thiết kế và chế tạo tàu đánh bắt thủy hải sản ở tất cả kích cỡ và quy mô, ngư cụ khai thác, trang thiết bị trên tàu cá, phương tiện bảo quản và chế biến sản phẩm đánh bắt
2.1 Lợi ích tiềm năng
• Phát triển xây dựng tàu cá có chất lượng và khả năng cạnh tranh cao, dịch vụ bảo trì bảo dưỡng cơ khí, và các trang thiết bị liên quan đến thủy sản Tất cả sẽ tạo thêm nhiều cơ hội việc làm và thu nhâp cho hàng nghìn lao động
• Tàu cá và các trang thiết bị khác sản xuất chế tạo tại Viêt nam được nhìn nhận rẻ hơn các sản phẩm cùng loại sản xuất ngoài nuớc là điều kiện thuận lợi nhằm hỗ trợ tốt hơn ngư dân và nhà chế biến trong việc gia tăng lợi nhuận
• Việc áp dụng công nghệ đánh bắt có chọn lọc các loài cá có giá trị kinh tế cao sẽ cải thiện hiệu quả đánh bắt
• Phương pháp thực hành và trang thiết bị xử lý sản phẩm sau thu hoạch hiện đại hơn
sẽ đảm bảo giảm thiểu thất thoát kinh tế do sản phẩm xuống cấp hoặc hư hỏng
• Tàu cá có trang thiết bị đầy đủ, công suất cao, tỷ phần cơ khí hóa cao, có thể làm tăng sản lượng thủy hải sản đánh bắt cá xa bờ nhằm làm giảm áp lực khai thác vùng
bờ
Trang 35• Phát triển có khí hóa có chiến lược và kế hoạch có thể chắc chắn nâng cao khả năng cạnh tranh trong nền kinh tế mở hiện nay
GHI CHÚ:
Trang 36Ưu tiên nghiên cứu và phát triển thủy sản cho Việt Nam
KHẢ NĂNG ĐẠT ĐƯỢC LỢI ÍCH TIỀM NĂNG
[Mục đích là đưa ra kết quả đánh giá khả năng đạt được lợi ích tiềm năng của mỗi ARDO]
Khả năng tiếp thu/ chấp nhận: phản ánh khả năng sử dụng các kết quả
nghiên cứu thành công tại VN
Khả năng đạt được lợi ích tiềm năng càng lớn thì:
Mức độ/tốc độ tiếp thu càng cao và càng nhanh
Lợi ích / phúc lợi càng dễ nhận thấy
Các Chính sách và Nghị định của Chính phủ càng thuận chiều
Hệ thống khuyến nông càng có hiệu quả
Sự tập trung nghiên cứu và mức độ cải cách/tiến bộ càng cao
Sự cạnh tranh quốc tế trong thương mại càng cao
Đại biểu báo cáo và cho điểm vào thẻ
Đại biểu xem xét và sửa lại việc cho điểm cho từng ARDO lần cuối
Thu thập thẻ cho điểm
GHI CHÚ:
Trang 37KHẢ NĂNG ĐẠT ĐƯỢC LỢI ÍCH TIỀM NĂNG – ĐÁNH GIÁ VÀ CHO
Những luận cứ và câu hỏi
Tại sao cho điểm như vậy; những vấn đề được đưa
ra từ Tài liệu thông tin là gì?
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
7: CHIẾT XUẤT HOẠT
Trang 38Ưu tiên nghiên cứu và phát triển thủy sản cho Việt Nam
ARDO 1: CÁ BIỂN
1.1 Mục tiêu quốc gia
Nhằm nâng cao sản lượng và phát triển bền vững các đối tượng nuôi biển, bao gồm sản xuất giống nhân tạo một số đối tượng nuôi có giá trị cao nhằm cung cấp cho nghề nuôi biển
Mục tiêu của Bộ thủy sản đến năm 2010, sản lượng nuôi cá biển đạt 300.000 tấn và gía trị kim ngạch xuất khẩu thủy sản đạt 4 tỷ đô la Mỹ
1.2 Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu tập trung vào lựa chọn các đối tượng nuôi phù hợp với điều kiện tự nhiên của địa phương, cải thiện công nghệ nuôi cá bố mẹ, ương nuôi ấu trùng, và sản xuất giống cá biển Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng thức ăn tự nhiên trong ương nuôi
ấu trùng, sử dụng thức ăn tổng hợp và thức ăn công nghiệp thay thế cá tạp trong nuôi thương phẩm Phát triển hệ thống nuôi trồng thủy sản bền vững dựa vào việc áp dụng tổng hợp các biện pháp quản lý môi trường, ngăn chặn tác nhân gây bệnh, và đánh giá tác động của các yếu tố môi trường
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Các đối tượng chính gồm cá song, cá giò, cá hồng mỹ, và cá chẽm
2.2 Khả năng đạt được lợi ích tiềm năng
• Ứng dụng công nghệ mới trong các lĩnh vực như kỹ thuật nuôi thương phẩm, kỹ thuật sinh sản nhân tạo, ương nuôi ấu trùng, sản xuất thức ăn nhân tạo, phương pháp quản lý phòng trị dịch bệnh, điều mà ngành nuôi cá biển của Việt Nam đang thiếu hoặc chưa hoàn thiện
• Nhu cầu đầu tư lớn của các hình thức nuôi có quy mô lớn sẽ gia tăng rủi ro như làm giảm số người mới tham gia trong lĩnh vực này cũng như làm giảm khả năng cạnh tranh của các hộ sản xuất có quy mô nhỏ
• Việc thu hồi vốn đầu tư nhanh chóng của nghề nuôi biển sẽ khuyến khích những nhà đầu tư mới tham gia vào lĩnh vực này
• Phát triển và ứng dụng công nghệ chế biến sẽ đảm bảo cho việc đa dạng hóa các sản phẩm và đa dạng hóa thị trường cho các sản phẩm của ngành
• Thiếu sự ủng hộ của chính phủ trong việc cung cấp hành lang pháp lý, thị trường xuất khẩu, bao gồm cả vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm có thể làm giảm sự phát triển cũng như hiệu quả kinh tế của ngành
• Nghề nuôi cá biển là một ngành mới tại Việt Nam Có rất nhiều vần đề cần đầu tư phát triển như công nghệ nuôi cá bố mẹ, công nghệ sản xuất giống nhân tạo, kỹ
Trang 39thuật ương nuôi ấu trùng, sản xuất thức ăn tự nhiên, sản xuất thức ăn nhân tạo, quản lý phòng trị dịch bệnh và môi trường Điều này sẽ mất thời gian đê đạt được các công nghệ kỹ thuật trên
GHI CHÚ:
Trang 40Ưu tiên nghiên cứu và phát triển thủy sản cho Việt Nam
ARDO 2: CÁ NƯỚC LẠNH
1.1 Mục tiêu Quốc gia:
Nhằm đa dạng hoá các loài nuôi nước ngọt, để tăng giá trị của nuôi thuỷ sản nước ngọt, và đáp ứng nhu cầu hàng hoá cho thị trường trong và ngoài nước
1.2 Lĩnh vực nghiên cứu:
Nghiên cứu kỹ thuật sản xuất giống và nuôi thương phẩm trong các hệ thống trang trại khác nhau Định hướng các loại thức ăn phù hợp và cách thức cho ăn, quản lý dịch bệnh, kiểm soát và đánh giá tác động của môi trường đối với vùng nuôi và vấn đề an toàn thực phẩm
1.3 Đối tượng nghiên cứu:
Nhóm cá hồi gồm cá Oncorhinchus mykiss và cá white fish;
Họ Acipensidae bao gồm các loài: Acipenser baerri, và A ruthenus
2.2 Khả năng đạt được lợi ích tiềm năng
• Khả năng nuôi cá nước lạnh chỉ có thể thực hiện được bằng các nguồn đầu tư lớn vào sản xuất từ các đơn vị cá nhân
• Thiếu nguồn giống bản địa và thức ăn nhập khẩu với giá cao làm giảm khả năng thích nghi
• Lãi cao từ các mô hình sản xuất lớn thực sự thu hút đầu tư từ các đơn vị tư nhân
• Các mô hình đầu tư nhỏ hơn cũng có thể thu được lợi nhuận từ việc thiết lập quy
mô sản xuất tương tự và các cơ sở chế biến
• Mức đầu tư lớn thường kéo theo rủi ro chính là nguyên nhân làm giảm số lượng các nhà đầu tư mới
• Hiện nay còn thiếu các nghiên cưu về công nghệ và kỹ thuật, khuyến ngư, và các nhà sản xuất tốn nhiều thời gian cho việc thuần hoá đối tượng và phát triển công nghệ
GHI CHÚ: