Những lĩnh vực đó được gọi là Lĩnh vực Cơ hội Nghiên cứu & Phát triển dưới đây viết tắt là ARDO • Các lĩnh vực này có tính riêng biệt, toàn diện, có cơ sở chắc chắn, có định hướng tương
Trang 1XÂY DỰNG KHUNG ƯU TIÊN NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT
TRIỂN CHĂN NUÔI – THÚ Y VIỆT NAM
HỘI THẢO
TÀI LIỆU LÀM VIỆC CHO HỘI THẢO
TIỂU LĨNH VỰC CHĂN NUÔI VÀ THÚ Y
Hà Nội, 07/2010
Trang 2CHƯƠNG TRÌNH HỘI THẢO MỤC TIÊU HỘI THẢO
• Đánh giá những ưu tiên quốc gia về Nghiên cứu & Phát triển (viết tắt là R&D) Chăn nuôi-Thú y Việt Nam
LÀM VIỆC THEO NHÓM
Tất cả các đại biểu sẽ ngồi chung trong một phòng lớn nhưng theo các nhóm đã được lựa chọn trước Công việc chủ yếu sẽ được thực hiện bởi các nhóm này Thành phần tham gia của các nhóm sẽ được thay đổi trong quá trình Hội thảo khi thấy cần thiết
Một số quy tắc cơ bản để làm việc theo nhóm có hiệu quả là:
• Công nhận ý kiến của mỗi người đều có giá trị
• Mọi người đều có trách nhiệm
- Đóng góp ý kiến
- Hiểu biết lẫn nhau
• Quy tắc 2:1: Khi góp ý với người khác: đưa ra ý kiến tích cực (tốt) trước, sau đó mới nhận xét, bình luận
• Nghe một cách chủ động
• Sử dụng từ “và” thay cho từ “nhưng”
• Trình bày súc tích
• Sử dụng đúng thời lượng cho phép
• Tắt điện thoại di động - chỉ sử dụng trong giờ giải lao
Đối với mỗi phần Hội thảo:
• Người được phân công có nhiệm vụ ghi chép đầy đủ
• Chú ý về thời gian
Trang 3GIỚI THIỆU ĐẠI BIỂU/NHỮNG ĐIỀU MONG MUỐN TẠI HỘI THẢO
[Mục đích để đại biểu biết thành viên của Hội thảo, họ đến từ đơn vị nào, kỹ năng gì sẽ được thể hiện và những mong đợi chung từ Hội thảo]
Thảo luận nhóm
Đối với mỗi đại biểu:
• Giới thiệu về bản thân: tên, đơn vị công tác, nghề nghiệp/trách nhiệm,
mối quan tâm, kinh nghiệm
• Vấn đề mong muốn tại Hội thảo
• Vấn đề không mong muốn tại Hội thảo
[2 phút dành cho mỗi đại biểu]
Đối với nhóm:
• Những mong muốn chung
• Mỗi nhóm ghi 3 thẻ những điều mong muốn từ Hội thảo và 3 thẻ
những điều không mong muốn
Báo cáo: một đại biểu trình bày tóm tắt nội dung viết trên các thẻ (thời gian: 2
phút /nhóm)
Người Hướng dẫn thu thập, tập hợp và dán thẻ lên bảng
[Báo cáo trình bày trên thẻ giúp nhìn thấy kết quả của từng nội dung thảo luận
và ghi lại công việc đã làm trong thảo luận để phát cho các đại biểu.]
Trang 4BỐI CẢNH CHIẾN LƯỢC VỀ NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN
KINH TẾ VÀ CHÍNH SÁCH NN VIỆT NAM [Mục đích nhằm xây dựng hiểu biết chung về các vấn đề chính mà môi trường Kinh tế và Chính sách NN Việt Nam đang đối mặt để đưa ra phạm vi xác định ưu tiên]
Thảo luận
• Vấn đề chính bên ngoài (trong nước và quốc tế) có ảnh hưởng quan
trọng đối với môi trường thiết lập chính sách và kinh tế NN trong tương lai là gì?
• Vấn đề chính bên trong (nội tại) có ảnh hưởng quan trọng đối với môi
trường thiết lập chính sách và kinh tế NN trong tương lai là gì?
Xác định vấn đề và mối quan hệ, sau đó ghi vào những thẻ có màu khác nhau
Một nửa số Nhóm xem xét các vấn đề bên ngoài, một nửa số Nhóm xem xét các vấn đề bên trong
GHI CHÚ:
Trang 5PHƯƠNG PHÁP LUẬN VỀ ƯU TIÊN NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN
NHỮNG NÉT CHÍNH CỦA PHƯƠNG PHÁP LUẬN
XÁC ĐỊNH ƯU TIÊN1GIỚI THIỆU
Mục tiêu chủ yếu của việc đánh giá ưu tiên Nghiên cứu & Phát triển (dưới đây viết tắt là R&D) là xác định các chương trình nghiên cứu một cách rộng rãi Các chương trình này sẽ mang lại cho Việt Nam lợi ích lớn nhất từ việc đầu tư cho R&D được Chính phủ Việt Nam và những người có liên quan chính đưa ra
Xây dựng ưu tiên là vấn đề trọng tâm của R&D Đây là một nhiệm vụ phức tạp,
nó cần được làm theo một khung có tính hệ thống để cho phép các kết quả thu được sẽ hỗ trợ việc đưa ra quyết định về quản lý và phân bổ nguồn lực cho R&D một cách công khai và minh bạch Những R&D có ưu tiên lớn nhất chính là những R&D mang lại giá trị cao nhất về kinh tế, xã hội và môi trường cho quốc gia
Kết quả lựa chọn là phải xác định được những Lĩnh Vực Cơ Hội Nghiên cứu nào
về Chăn nuôi-Thú y được hỗ trợ hoặc không được hỗ trợ Nếu không xác định được các ưu tiên thì kết quả lựa chọn rất có thể sẽ không mang lại lợi ích tối đa cho Việt Nam Điều tệ nhất là các kết quả sẽ không phù hợp hoặc không thu được ích lợi từ việc đầu tư Ngoài ra, nguồn lực và cán bộ hiện có bị hạn chế để thực hiện tất cả các nghiên cứu như vậy và để đáp ứng mức độ cao những yêu cầu đột xuất về tư vấn và vấn đề chính sách mà Bộ và Đảng yêu cầu, vì vậy phải tập trung vào nghiên cứu dài hạn hơn cho chỉ một vài lĩnh vực
1 CSIRO Australia đã áp dụng mô hình cơ bản mô tả trên đây ở các cấp khu vực và hợp tác Mô hình này được sử dụng trên 60 tổ chức nghiên cứu khác nhau thuộc Châu á, Úc, Niu-di-lân, Mỹ và Châu Âu Khung phân tích khái niệm dựa trên một công bố của Viện nghiên cứu Công nghiệp New York năm 1986, R N Foster, L H Linden, R L
Whiteley and A M Kantrow, Cải thiện lợi nhuận từ R&D-I, trong cuốn 'Biện pháp và tăng cường lợi ích từ R&D',
IRI, New York (Bản chính được xuất bản trong cuốn Quản lý nghiên cứu, tháng 1- 1985)
Trang 6Hình 1: Sử dụng các ưu tiên để hỗ trợ việc lựa chọn các Chương trình/ Dự
án nghiên cứu
Str on
g E m ph asi s
g E m ph asi s
Se lec tiv
e E m pha sis Li
m ite d Sup po rt
INC REA SED SEL
EC TI
V ITY
PHƯƠNG PHÁP LUẬN
Các nguyên tắc cụ thể về xác định ưu tiên bao gồm:
• Xem xét các lĩnh vực có liên quan dễ dàng đến lợi ích do nghiên cứu mang lại (mục đích nghiên cứu), chứ không phải là chuyên môn/chuyên ngành nghiên cứu Những lĩnh vực đó được gọi là Lĩnh vực Cơ hội Nghiên cứu & Phát triển (dưới đây viết tắt là ARDO)
• Các lĩnh vực này có tính riêng biệt, toàn diện, có cơ sở chắc chắn, có định hướng tương lai và có thể quản lý được bằng con số
• Được liên kết và đồng nhất với nghiên cứu quy trình cấp vốn
• Các tiêu chí để xác định ưu tiên là độc lập
o Mức độ sẵn sàng của các kỹ năng nghiên cứu và cơ sở hạ tầng
• Điều quan trọng là các ưu tiên này chỉ là tương đối; càng hạ thấp sự ưu tiên của một lĩnh vực thì tính chọn lọc trong việc lựa chọn Dự án giữa chúng càng cao hơn, như được minh họa ở hình 1
Mô hình khuyến nghị sử dụng ở Việt Nam là một quá trình gồm 5 bước
1 Đưa ra các ARDO ở cấp tiểu ngành
2 Xác định ưu tiên các ARDO ở cấp tiểu ngành
Trang 73 Từ kết quả xác định ưu tiên ARDO ở cấp tiểu ngành, xây dựng các ARDO ở cấp ngành (những ARDO của tiểu ngành này có thể kết hợp với một số ARDO của tiểu ngành khác thành một nhóm ARDO lớn hơn)
4 Xác định ưu tiên các ARDO ở cấp ngành
5 Viết báo cáo Hội thảo và Tờ trình về Chính sách và Danh mục đầu tư R&D cấp quốc gia
Những thành viên trong mạng lưới Giám sát và Đánh giá đã được đào tạo về phương pháp xác định ưu tiên và đã điều khiển thử một Hội thảo được thiết kế sẵn nhằm phát triển năng lực về phương pháp luận và khả năng lãnh đạo, điều khiển Hội thảo
Các bước thực hiện như trên cũng hữu ích ở cấp tiểu ngành để xác định các chiến lược/kế hoạch (đầu vào) nghiên cứu như công nghệ sinh học, dinh dưỡng, quản lý sâu bệnh và dịch hại… để có thể đạt được lợi ích lớn nhất trong các ARDO đã được ưu tiên cao
XÁC ĐỊNH ARDO
Khuôn mẫu chính thức của các ARDO sẽ được quyết định và phê chuẩn Một cách tiếp cận lôgíc để xây dựng ARDO trước hết là ở cấp tiểu ngành (Cây trồng, Vật nuôi, Lâm nghiệp, Ngư nghiệp…) và sử dụng phương pháp luận để xác định ưu tiên cho các ARDO Từ kết quả của những hội thảo tiểu ngành đó, một tập hợp các ARDO của từng lĩnh vực sẽ được xây dựng Phương pháp luận xác định ưu tiên này gồm có sự tranh luận và thỏa hiệp trong một số trường hợp Ở cấp tiểu ngành và cấp ngành, số ARDO nên ít hơn 15 vì nếu nhiều hơn thì sẽ khó quản lý Những ARDO ưu tiên cao trong phạm vi cấp tiểu ngành có thể trở thành ARDO cấp ngành, còn những ARDO có ưu tiên thấp hơn và nhỏ hơn có thể được gộp lại Ví dụ dê và cừu có thể gộp thành nhóm động vật nhai lại hoặc có thể cả bò, bò sữa, dê và cừu gộp thành nhóm động vật nhai lại
ARDO cần được xác định về Mục tiêu, Phạm vi và Đối tượng nghiên cứu Mục tiêu: mô tả được những kết quả mong muốn từ tất cả những nghiên cứu trong
ARDO Ví dụ: đối với cây ăn quả thì mục tiêu là “tăng năng suất, chất lượng, an
toàn và tiềm năng tiếp cận với các thị trường giá trị cao” Lĩnh vực nghiên cứu xác định các lĩnh vực (chuyên ngành) đưa vào nghiên cứu và Đối tượng nghiên
cứu là các loài (cây trồng, vật nuôi…) hoặc mức độ sản xuất
Dưới đây là một ví dụ về kết quả đã đạt được của “Hội thảo thí điểm”
Lợn Mục tiêu quốc gia: Tăng năng suất và lợi nhuận của ngành thịt lợn
Phạm vi: nghiên cứu để tăng sinh sản, vật nuôi, dinh dưỡng, quản lý dịch
bệnh, hệ thống sản xuất, vệ sinh, quản lý chất thải, quản lý chất lượng, vận chuyển, tiếp thị và hợp nhất hệ thống
Đối tượng nghiên cứu: các trang trại chăn nuôi lợn vừa và nhỏ
Trang 8Động
vật
nhai lại
Mục tiêu quốc gia: Tăng năng suất và lợi nhuận của ngành công nghiệp
nuôi động vật lấy sữa và động vật nuôi lấy thịt
Lĩnh vực nghiên cứu: tăng sinh sản, chăn nuôi, dinh dưỡng, quản lý dịch
bệnh, vệ sinh, xử lý rác thải, quản lý chất lượng, vận tải, kinh doanh thịt
Mục tiêu quốc gia: Tăng năng suất, diện tích sản xuất và lợi nhuận của
các cây công nghiệp
Lĩnh vực nghiên cứu: tăng sản lượng, quản lý dịch bệnh, chất lượng, bảo
quản sau thu hoạch, chế biến và tiếp thị các cây trồng mới và hiện có, sử dụng bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên
Đối tượng nghiên cứu: cao su, tiêu, cà phê, mía, chè, dừa, đào lộn hạt,
cây có hạt lấy dầu
Thuỷ
sản Mục tiêu quốc gia: Tăng dự trữ tài nguyên, năng suất và lợi nhuận của các ngành công nghiệp thủy sản
Lĩnh vực nghiên cứu: tăng sản lượng giống, dinh dưỡng, nuôi trồng, quản
lý dịch bệnh, quản lý tài nguyên thuỷ sản và quản lý môi trường
Đối tượng nghiên cứu: Loài Giáp xác (tôm, cua, tôm hùm); Fìnish (cá
mú, cá rô, cá chép, cá chỉ vàng, cá vược, cá đối); Loài Nhuyễn thể (trai,
sò, hầu, ngọc trai); Thực vật biển và sinh vật phù du…
Những ưu tiên ARDO
Mô hình sử dụng để xây dựng các ưu tiên R&D là tương đối đơn giản Nó yêu cầu đại biểu đánh giá toàn diện những lợi ích của việc đầu tư R&D cho mỗi
ARDO về “Sự hấp dẫn” và “tính khả thi đối với Việt Nam” Phương pháp cho
điểm được sử dụng để so sánh và xếp hạng các ARDO Cho điểm là cách làm hiệu quả cho phép nhóm đánh giá mọi nhân tố then chốt để đưa ra quyết định một cách logic và cởi mở Điểm số tương đối cho mỗi ARDO được xác định dựa trên thảo luận của nhóm theo 4 tiêu chí độc lập như sau:
1 Lợi ích tiềm năng về sản xuất và thị trường đối với Việt nam
2 Những yếu tố thuận lợi và chống lại khả năng đạt được lợi ích tiềm năng
3 Đóng góp tiềm năng của R&D đối với phát triển NN và nông thôn
4 Năng lực R &D của Việt Nam
Mối quan hệ giữa 4 tiêu chí này được thể hiện trong khung đánh giá dưới đây
Trang 9Vị trí và thứ hạng có tính tương đối của các ARDO là rất quan trọng Chúng chỉ
ra lĩnh vực tốt nhất cho đầu tư nghiên cứu và mở rộng Vì nhóm xác định ưu tiên gồm những đại diện cho nhà nghiên cứu, cán bộ khuyến nông, nông dân, chính trị gia và các thành phần liên quan khác, nên phương pháp này đảm bảo có được những khuyến nghị có thể là tốt nhất tại thời điểm đưa ra
Ví dụ về kết quả của quá trình xác định ưu tiên
Hình 1: Biểu đồ về sự hấp dẫn và tính khả thi về một tập hợp giả thuyết đối
với 8 ARDOs cho thấy mức độ ưu tiên dựa vào lợi nhuận của các ARDO đem lại cho Việt nam
Lợi nhuận từ đầu
tư R&D tại Việt
Nam
Tính hấp dẫn
Trang 10RETURN FROM R&D FOR EACH AREA OF RESEARCH OPPORTUNITY
và có thể là nhóm được ưu tiên vừa phải Hai ARDO (số 2 và 4) có số điểm về
sự hấp dẫn và tính khả thi thấp nhất nên thuộc khu vực hạn chế hỗ trợ và có sự
ưu tiên thấp
Hai ARDOs số 3 và 5 có số điểm về hấp dẫn tương tự nhau, tuy nhiên ARDO
số 5 có số điểm cao hơn về tính khả thi Trong ví dụ có tính giả thuyểt này thì điểm về tính khả thi của ARDO số 3 thấp hơn là do các kỹ năng hiện có để thực hiện nghiên cứu và phát triển chưa đủ/chưa phù hợp Khi đạt được những
kỹ năng cần thiết, 2 ARDOs này có thể được yêu cầu cho nguồn lực nghiên cứu Sự hấp dẫn được quyết định bởi các nhân tố khác ngoài nghiên cứu và phát triển như: thị trường, lợi nhuận, lao động, và các lợi ích về văn hóa và xã hội Vì vậy trong khi ARDOs số 5 và 7 có số điểm về tính khả thi tương đương nhau, do ARDO số 5 có tính hấp dẫn cao hơn nên nó có thể được đưa vào nguồn để ưu tiên hơn cho nghiên cứu và phát triển so với ARDO số 7
Cây trồng/Sản phẩm ưu tiên trong ARDOs
Phạm vi/lĩnh vực nghiên cứu của ARDO liệt kê tất cả các sản phẩm/mặt hàng trong ARDO Trong hội thảo cấp tiểu ngành, việc sử dụng một tiến trình đơn giản để xếp hạng những ARDO dựa trên quan điểm và sự hiểu biết của các đại biểu dự hội thảo là rất hữu ích Cuối của tiến tình này là xác định những cây trồng được ưu tiên cao (trong nhóm ARDO được ưu tiên cao) Kết quả này sẽ cho biết nên tập trung những cố gắng nghiên cứu vào đâu (nghĩa là lĩnh vực nào) mà không phải vào nội dung/ khía cạnh nào
Các chiến lược nghiên cứu
Trang 11Một khi các cây trồng ưu tiên cao (nằm trong các ARDO ưu tiên cao) được xác
định, cần phải xem xét lĩnh vực đầu tư R&D nào cần được tập trung Câu hỏi đặt
ra là đầu tư R&D vào cái gì (chuyên ngành R&D nào) để có thể mang lại tác
động/hiệu quả cao nhất Tác động là hàm số của độ lớn/qui mô các kết quả trông
đợi, thời gian cần để thu được kết quả đó nếu kết quả là ổn định Ví dụ: Công
việc chọn tạo giống cổ truyền thường tạo ra kết quả tương đối nhỏ, yêu cầu thời
gian dài để đạt được kết quả, nhưng kết quả nào đã đạt được thì lại lâu dài (hoặc
gần như lâu dài) Trong khi bón phân thường đem lại lợi ích cao và nhanh trong
một thời gian ngắn nhưng thường không lâu dài (vì mỗi vụ trồng trọt lại phải bón
phân)
Quá trình xác định ưu tiên cũng có thể được sử dụng để xây dựng các chiến lược
nghiên cứu giữa các ARDO Trường hợp thiếu các dữ liệu cụ thể về từng lĩnh
vực ưu tiên cao (trong nhóm ARDO ưu tiên), một ma trận về các kế hoạch
nghiên cứu rộng rãi là một phương pháp tiếp cận hữu ích Dưới đây là một ví dụ:
Lĩnh vực đầu tư
ng/cứu hoặc chiến
lược/kế hoạch
Bao gồm
1 Đánh giá giống Khuyến cáo những cây trồng mới (cải thiện) cho các điều kiện
môi trường và thị trường khác nhau của Việt Nam Bao gồm lai tạo, chọn lọc và đánh giá cây trồng trong các điều kiện sinh thái
NN khác nhau và khả năng chống chịu/kháng đối với sâu bệnh
2 Cải thiện gen Kiểu gen mới và cải thiện (chọn lọc), phát triển kiểu gen mới; lai
tạo để tăng tính kháng, tính chống chịu sâu bệnh
3 Cải thiện nông
và che phủ
5 Quản lý sâu bệnh Phát triển kỹ thuật quản lý dịch hại tổng hợp được cải thiện và
phòng trừ sinh học đối với các loại sâu, bệnh và cỏ nguy hiểm Bao gồm: biện pháp hóa học, cơ giới, sinh học, quản lý dịch hại tổng hợp, giám sát dịch hại
8 Tạo điều kiện Tăng thêm thông tin và sự hiểu biết cho nông dân và những nông
Trang 12thuận lợi cho thị
trường
dân làm thương mại hoặc bán thương mại về thị trường và yêu cầu của thị trường Bao gồm thông tin và yêu cầu của thị trường, phương tiện và cách thức tiếp cận thị trường, liên kết với những nhà/cơ sở chế biến, xuất khẩu, hệ thống thu mua
9 Đánh giá kinh tế Xây dựng và tư vấn những lựa chọn về sx nông trại, chế biến và
tiếp thị, thị trường…có lãi Bao gồm phân tích tổng lợi nhuận, lợi nhuận, hiệu quả/tác động tài chính, phân tích lỗ lãi, phân tích lợi nhuận/chi phí
10 Những hệ thống
sản xuất có thể lựa
chọn Alternative
Xây dựng và khảo nghiệm hệ thống sx cây trồng mới có khả năng
về lợi nhuận Bao gồm hệ thống sx hữu cơ, hệ thống sx cây trồng nhiều tầng (xen canh) như nông lâm kết hợp…
11 Chuyển giao công
nghệ
Cải thiện hệ thống chuyển giao tiến bộ kỹ thuật và sự tiếp thu những kỹ thuật mới của nông dân thông qua tư vấn, hợp tác và sự hiểu biết nhu cầu của nông dân Bao gồm: hội thảo, thăm thực địa, truyền thông và hệ thống dịch vụ khuyến nông tổng hợp
Phương pháp xây dựng ưu tiên có thể được sử dụng để xác định ưu tiên đầu tư
nghiên cứu cho từng cây trồng hoặc sản phẩm đã được xác định Cơ sở của ưu
tiên là 2 tiêu chí: Tác động tiềm năng của đầu tư R&D đến sự phát triển và
kiến thức và kỹ năng R&D tại Việt nam
Mối quan hệ bên trong của 2 tiêu chí này trong đầu tư nghiên cứu R&D được thể
hiện như sau:
Tác động tiềm năng của đầu tư R&D đến
sự phát triển Tính khả thi của đầu tư
R&D
Kiến thức và kỹ năng R&D của Việt Nam
Trang 13LĨNH VỰC ƯU TIÊN NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN (ARDO)
Các lĩnh vực dưới đây đã được lựa chọn theo nguyên tắc chúng được so sánh về: tính riêng biệt, tính toàn cục, cơ sở vững chắc, hướng lâu dài và có khả năng quản lý được Điều quan trọng nữa là chúng độc lập về cơ cấu tổ chức, dễ dàng phản ánh lợi ích đạt được từ sự thành công của nghiên cứu và không dựa vào chuyên ngành Những lĩnh vực được so sánh với nhau là những lĩnh vực cần thiết cho cơ hội Nghiên cứu & Phát triển (ARDO) mà từ đó lợi ích sẽ được tăng lên Các lĩnh vực đó gồm:
ARDO 6: Thuốc thú y và Vắc xin
ARDO 7: Chế biến và bảo quản thức ăn chăn nuôi
Trang 14TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ ƯU TIÊN
Mục tiêu của những cố gắng trong nghiên cứu và mở rộng (phát triển) của Việt
Nam đối với nông nghiệp, thủy sản và lâm nghiệp là để tối đa thu nhập cho
Việt Nam thông qua tăng thu nhập và tăng lợi ích về xã hội, môi trường Do
vậy ưu tiên phải được đánh giá về Tác động/Hiệu quả tiềm năng và Tính khả
thi
Cấu trúc dưới đây do Hội thảo M&EN xây dựng đã được cải tiến từ cấu trúc
CSIRO của Úc:
CẤU TRÚC ƯU TIÊN
Lợi ích tiềm năng
tiềm năng
ích tiềm năng
Tối đa hóa lợi nhuận
thông qua tăng thu
• Lợi ich tiềm năng
• Tối đa lợi ích thêm vào cho Việt Nam (kinh tế, môi trường,
xã hội) từ những R & D thành công
• Khả năng đạt được lợi ích tiềm năng
• Khả năng những kết quả về R & D thành công được Việt Nam sử dụng
Tính khả thi:
• Tiềm năng khoa học
• Phạm vi để phát triển nhận thức/hiểu biết trong lĩnh vực khoa học liên quan và việc cải thiện kĩ thuật và trang thiết
bị nghiên cứu, phát triển
• Năng lực nghiên cứu
• Khả năng của những nhóm nghiên cứu và phát triển có tính cạnh tranh để chuyển giao kết quả nghiên cứu tới người sử dụng
Trang 15ĐÁNH GIÁ ARDOs TRƯỚC KHI VÀO HỘI THẢO
[Mục đích là đánh giá sơ bộ các lĩnh vực cơ hội ưu tiên (ARDO) có liên quan dựa vào các tiêu chí về Tác động tiềm năng và Tính khả thi để thảo luận trong Hội thảo]
1) Đọc Tài liệu thông tin của tất cả các ARDO
• Đại biểu đọc kỹ toàn bộ Tài liệu thông tin về các ARDO (phát
riêng) để nắm tổng thể 9 ARDOs
• Ghi tóm tắt bên lề Tài liệu thông tin những nhìn nhận/quan điểm, kinh nghiệm, hiểu biết của mình mà cho là quan trọng đối với chương trình nghiên cứu phát triển đang tiến hành của từng ARDO
2) Chuẩn bị cho điểm sơ bộ đối với các ARDO
i) Tham khảo bảng Phân tích SWOT của từng ARDO trong Tài liệu thông tin
ii) Các bước cho điểm sơ bộ
Đại biểu cho điểm từng ARDO trước khi vào Hội thảo và ghi chú những
lý lẽ để bảo vệ ý kiến của mình khi tranh luận Trong Tài liệu cho điểm
có một khoảng trống (GHI CHÚ) để đại biểu ghi chú
• Bước 1 - Đối với mỗi Tiêu chí, đại biểu đọc thông tin của từng
ARDO, bắt đầu từ tiêu chí về Lợi ích tiềm năng
• Bước 2 - Chọn 2 ARDO có Lợi ích tiềm năng cao nhất, sau đó
chọn 2 ARDO có Lợi ích tiềm năng thấp nhất
• Bước 3 - Cho điểm những ARDO cao nhất (thang điểm từ 6 đến
7, cao nhất là 7) Sau đó cho điểm những ARDO thấp nhất (thang điểm từ 1 đến 2, thấp nhất là 1) Cuối cùng cho điểm những
ARDO trung bình (thang điểm từ 3 đến 5) Điểm của Tiêu chí Lợi
ích tiềm năng được ghi vào trang 19 Mục đích của đánh giá là tìm
ra sự khác nhau một cách tương đối giữa các ARDO Lĩnh vực có điểm thấp không có nghĩa là lĩnh vực đó không quan trọng
• Bước 4 - Thực hiện lại quá trình trên đối với 3 tiêu chí còn lại là:
Khả năng đạt được lợi ích tiềm năng (cho điểm vào trang 34); Tiềm năng nghiên cứu (cho điểm vào trang 49) và Năng lực nghiên cứu (cho điểm vào trang 64)
• Bước 5 - Sau khi đã cho điểm và ghi chú lý do cho điểm của từng
Tiêu chí trên, tổng hợp điểm của 4 Tiêu chí vào trang 78 và mang
vào Hội thảo
Thực hiện các bước trên nhằm đạt được càng nhiều suy xét/hiểu biết giữa các ARDO càng tốt vì mục đích là tập trung xem xét, phát hiện sự khác biệt tương đối giữa các ARDO Xin nhớ là sự ưu tiên chỉ là tương đối, 1 ARDO nào đó điểm thấp không có nghĩa lĩnh vực này không quan trọng Tuy nhiên khi nguồn
Trang 16lực bị hạn chế (không đủ đầu tư cho tất cả các lĩnh vực), lĩnh vực được quyết định chọn đầu tư sẽ là lĩnh vực mà nếu nó được đẩy mạnh thì sẽ tạo được hiệu quả lớn nhất cho Việt Nam
GHI CHÚ:
Trang 17Tiêu chí 1 ĐÁNH GIÁ LỢI ÍCH TIỀM NĂNG
[Mục dích đưa ra kết quả đánh giá các lợi ích tiềm năng có liên quan của từng ARDO]
Những lợi ích tiềm năng phản ánh lợi ích gia tăng (được thêm vào) tối đa cho
Việt Nam (kinh tế, môi trường, xã hộl) từ thành công của Nghiên cứu & Phát
triển
Những lợi ích tiềm năng càng tăng nhiều thì:
– Sự phát triển càng nhanh
– Giảm chi phí càng lớn
– Mức độ tập trung nghiên cứu càng cao
– Tác động tốt đến môi trường và xã hội càng lớn
– Lợi ích lan toả càng lớn
Cách làm:
Thảo luận nhóm
• Thảo luận lợi ích tiềm năng của mỗi ARDO bằng cách cho điểm sơ bộ
• Ghi vào thẻ những vấn đề chính nảy sinh trong quá trình thảo luận từng
ARDO – đặc biệt là những thông tin mới và đã được kiểm chứng Đại biểu có trách nhiệm thảo luận tất cả các ARDO
• Đại biểu trình bày và kết luận vấn đề
• Đại biểu xem xét và sửa lại điểm (nếu cần) cho từng ARDO lần cuối
• Thu thập bảng cho điểm
GHI CHÚ:
Trang 18LỢI ÍCH TIỀM NĂNG – ĐÁNH GIÁ VÀ CHO ĐIỂM SƠ BỘ
Trang 19ARDO1: GIA SÚC LỚN
1 XÁC ĐỊNH ARDO1
1.1 Mục tiêu quốc gia
Tăng mức đóng góp của ngành chăn nuôi trong nước cho tổng nhu cầu tiêu dùng nội điạ thông qua thâm canh chăn nuôi bò thịt, bò sữa và trâu ở các vùng có lợi thế so sánh nhằm cung cấp những sản phẩm, chất lượng cao, giá trị cao, tạo việc làm trong các ngành sản xuất, chế biến và cải thiện thu nhập và đời sống của người nông dân Các mục tiêu của sản xuất là:
triệu con; số lượng thịt trâu vào khoảng 72.000 tấn năm 2010 và 88.000 tấn năm 2015
con; số lượng thịt bò vào khoảng 210.000 tấn và 310.000 tấn năm 2015
con; số lượng sữa tươi vào khoảng 350.000 tấn năm 2010 và 670.000 tấn vào năm 2015 Sản xuất sữa đạt mục tiêu đáp ứng 33% nhu cầu thị trường vào năm 2010 và đến năm 2015 đáp ứng 42% nhu cầu thị trường
1.2 Phạm vi nghiên cứu và phát triển
các giống trâu bò có năng suất cao
thịt, bò sữa và trâu
sung dinh dưỡng cân bằng cho bò thịt và bò sữa
thành các hệ thống chăn nuôi bò bền vũng về mặt môi trường
1.3 Đối tượng nghiên cứu: Đàn bò thịt, bò sữa và trâu trong nông hộ và trang trại
2 ĐIỂM HẤP DẪN CỦA ARDO1
2.1 Những lợi ích tiềm năng
bình quân tính theo đầu người ngày càng tăng lên
trồng trọt còn khá khiêm tốn vàơ những vùng đất còn tương đối nhiều
Trang 20• Phát triển của ngành chăn nuôi bò sữa ở khu vực phụ cận thành phố có vẻ cho lợi nhuận cao nhờ chi phí vận chuyển và quản lý chất lượng dễ hơn
người nông dân
những người không có tiền để phát triển các trang trại chăn nuôi bò thịt và bò sữa
hơn và các nhà máy chế biến sữa phát triển
GHI CHÚ:
Trang 21ARDO 2: GIA SÚC NHỎ
1 XÁC ĐỊNH ARDO2
1.1 Mục tiêu quốc gia:
Nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm ngành chăn nuôi dê cừu và đa dạng hoá sản phẩm sữa, thịt dê cừu qua chế biến nhằm tăng khả năng cạnh tranh hướng tới thị trường xuất khẩu góp phần nâng cao GDP ngành chăn nuôi quốc gia
Tính đến năm 2010, tổng đàn dê và cừu đạt được là 4,2 triệu con, cung cấp 1,26 triệu tấn sữa và 25,36 triệu tấn thịt dê/cừu Sản phẩm thịt dê và cừu sẽ được xem như là sản phẩm sạch cho tiêu dùng
1.2 Lĩnh vực nghiên cứu và phát triển:
Nghiên cứu: (i) Cải thiện giống dê thông qua công tác chọn lọc và lai tạo nhằm nâng
cao năng suất sữa và thịt; (ii) Quản lý tốt hệ thống chăn nuôi phù hợp với điều kiện của từng khu vực; (iii) Xác định những loại dịch bệnh, phương pháp điều trị và phòng chống nhằm giảm thiểu ảnh hưởng của dịch bệnh; (iv) Nâng cao sản lượng thức ăn chăn nuôi, bảo quản và sử dụng nguồn thức ăn địa phương nhằm nâng cao năng suất
và chất lượng thịt và sữa; (v) Cải thiện công tác chế biến thịt và sữa quy mô nhỏ từ đó đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và chuỗi cung ứng; (vi) Phát triển mô hình tài chính chăn nuôi nhằm tối đa hóa lợi nhuận
Phát triển: (i) Ứng dụng kỹ thuật mới phù hợp và (ii) tác động của các yếu tố xã hội
đến việc ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong chăn nuôi dê cừu vào hệ thống sản xuất nông nghiệp trong các vùng sinh thái khác nhau
1.3 Đối tượng nghiên cứu
- Nhóm giống dê cừu bản địa: Dê Cỏ (Co), Bách Thảo (BT), Cừu Phan Giang
- Nhóm giống dê cừu nhập nội: Babary (Ba), Jumnapari (Jum), Beetal (Be), Boer (Bo), Alpine (Alp), Saanen (Sa)
- Nhóm dê lai hướng thịt: Bach Thao*Co (BTCo); Boer*Bachthao (Bo*BT); Boer*Jumnapari (Bo*Jum); Boer* Beetal (Bo*Be)
2 ĐIỂM HÁP DẪN CỦA ARDO2
2.1 Những lợi ích tiềm năng:
Trang 22• Chăn nuôi dê, cừu phát triển bời nó phù hợp với khả năng đầu tư, trình độ quản lý,
kỹ thuật và khả năng khai thác thị trường của đa số nông dân, bộ phận lớn nhất trong sản xuất nông nghiệp nước ta
địa phương đặc biệt tại miền Trung do nhiều dự án của nhà nước và quốc tế thực hiện
đất, các chương trình hỗ trợ tài chính cấp quốc gia, bộ ngành và địa phương
chăn nuôi dê và cừu, từ đó tăng năng suất trong sản xuất sữa, thịt và lông cừu (dê)
khác từ thịt và lông cũng có tác dụng làm tăng giá trị kinh tế cho đàn gia súc
cây cảnh rất hiệu quả
có đất đai nâng cao thu nhâp và chế độ dinh dưỡng
làm cho nhiều hộ nông dân và giúp họ tham gia vào thị trường
khu vực nông thôn
GHI CHÚ:
Trang 23ARDO 3: LỢN
1 XÁC ĐỊNH ARDO3
1.1 Mục tiêu quốc gia
Phát triển chăn nuôi lợn theo hướng tập trung, công nghiệp qui mô vừa và lớn; bảo đảm vệ sinh thú y, môi trường và an toàn vệ sinh thực phẩm; có năng suất, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh cao
1.2 Phạm vi nghiên cứu phát triển
Nghiên cứu các yếu tố kỹ thuật về giống, công nghệ chăm sóc nuôi dưỡng, thú
y gắn với tổ chức sản xuất và quy hoạch vùng chăn nuôi nhằm phát huy lợi thế so sánh vùng về điều kiện kinh tế xã hội và sinh thái môi trường
Nghiên cứu phát triển chăn nuôi bền vững trên 8 vùng sinh thái khác nhau trong cả nước
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Lợn ngoại, lợn lai và lợn nội
2 ĐIỂM HẤP DẪN CỦA ARDO3
2.1 Những lợi ích tiềm năng:
và là nguồn thu quan trọng của nhiều hộ gia đình nông dân, đặc biệt là nông dân nghèo
cho những hộ chăn nuôi gia trại
đầu tư vốn từ nước ngoài và nâng cao sự cạnh tranh của ngành sản xuất chăn nuôi lợn của Việt Nam
làm; nâng cao vệ sinh thú y và an toàn thực phẩm
việc làm, nâng cao chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm
vực, thực tế nhu cầu này tăng sẽ tăng cao trong những năm tới do kinh tế xã hội tăng
phát triển thị trường xuất khẩu
GHI CHÚ:
Trang 24ARDO 4: GIA CẦM
1 XÁC ĐỊNH ARDO4
1.1 Mục tiêu quốc gia:
xuất, chế biến và marketing Nâng cao khả năng phát hiện, ngăn chặn và kiểm soát các loại bệnh gia cầm, đặc biệt là bệnh cúm
Mục tiêu cụ thể:
• Phấn đấu đến năm 2010 số lượng gia cầm 281,8 triệu con, sản lượng trứng ăn 7.920 triệu quả, tổng sản lượng thịt sản xuất ra 1.427,5 nghìn tấn Tương ứng năm 2015 số lượng gia cầm 397,3 triệu con, sản lượng trứng ăn 10.207 triệu quả, tổng sản lượng thịt sản xuất ra 2.256,7 nghìn tấn Hy vọng số lượng vịt sẽ duy trì ổn định như mức gia tăng ở gà
• Về chế biến giết mổ: Phấn đấu đến năm 2010, có các cơ sở giết mổ với công suất đạt 230 triệu con và đến năm 2015 có 170 cơ sở với công suất giết mổ đạt
385 triệu con
1.2 Lĩnh vực nghiên cứu và phát triển (R&D)
Nghiên cứu nâng cao năng suất con giống thông qua các giống mới và chọn lọc trong giống Nghiên cứu về dinh dưỡng, phát triển hệ thống chăn nuôi thâm canh, phòng, quản lý, kiểm soát bệnh và phát triển hệ thống giết mổ, chế biến hiện đại
1.3 Đối tượng nghiên cứu
- Gà
- Thuỷ cầm (vịt, ngan, ngỗng)
2 ĐIỂM HÁP DẪN CỦA ARDO4
2.1 Những lợi ích tiềm năng
• Chăn nuôi gia cầm là một hoạt động tạo thu nhập rất quan trọng của nhiều hộ nghèo và quỹ đất thấp
• Chưa đáp ứng được nhu cầu thị trường gia cầm trong nước và giá cả thấp so với các loại thịt khác (thịt bò, cừu, dê, )
• Nhiều nhà sản xuất với cơ sở chăn nuôi lớn nhưng lợi nhuận thấp sẽ có ảnh hưởng lớn đến năng suất của toàn ngành
• Năng suất và hiệu quả chăn nuôi gia cầm chưa cao
• Mạng lưới thú y phát triển, hạn chế dịch bệnh sẽ có tác động đến sự phát triển của ngành
• Hệ thống chăn nuôi thâm canh và hàng hoá phát triển sẽ tạo nhiều cơ hội việc làm
Trang 25• Cải tiến hệ thống giết mổ và marketing sẽ nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường quốc tế nhưng cũng sẽ làm giảm cơ hội việc làm
chăn nuôi thu được thấp
GHI CHÚ:
Trang 26ARDO 5: CÔN TRÙNG CÓ ÍCH
1 XÁC ĐỊNH ARDO5
1.1 Mục tiêu quốc gia
Tăng năng suất, sản lượng, hiệu quả kinh tế và đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm và tăng sức cạnh tranh trên thị trường nội địa và xuất khẩu
Mục tiêu cụ thể:
xuất khẩu 85% sản lượng mật vào năm 2010
mật vào năm 2015
tơ 4.235 tấn Trong đó cơ cấu sản phẩm hàng hoá là 50% tơ sống xuất khẩu; 30%
tơ xe; 20% dệt lụa
6.700 tấn Trong đó 30% sản lượng tơ sống xuất khẩu; 30% sản lượng tơ xe; 40% sản lượng tơ dệt lụa vào năm 2015
1.2 Phạm vi nghiên cứu và phát triển
có sức kháng bệnh tốt, phù hợp với các vùng sinh thái; phát triển công nghệ sản xuất thuốc thú y cho ong, tằm; tăng cường hệ thống khuyến nông và dịch vụ; phân tích và chế biến sản phẩm có giá trị gia tăng cao; phát triển cây nguồn mật, xúc tiến thương mại và dịch vụ thụ phấn cây trồng
pháp kinh tế, tổ chức quản lý, thị trường tiêu thụ sản phẩm và kiểm nghiệm chất lượng
1.3 Đối tượng nghiên cứu
mellifera)
(Apis laboriosa), ong ruồi (Apis florea) và ong muỗi (Apis andreniformis) và một
số loài ong không ngòi đốt (thuộc giống Trigona)
giống lưỡng hệ (multivoltine)
(Triploid), tứ bội (Tetraploid)
Trang 272 ĐIỂM HẤP DẪN CỦA ARDO5
2.1 Những lợi ích tiềm năng
đói, giảm nghèo, thu hẹp khoảng cách giữa nông thôn và thành thị và bảo vệ môi trường
tệ và đóng góp cho tổng sản phẩm quốc nội
trồng, đặc biệt là các cây có hạt
tượng mục tiêu như nông dân (đặc biệt là phụ nữ, người về hưu và đồng bào dân tộc tiểu số), nhà chế biến, nhà xuất kh ẩu và các đối tượng khác có liên quan
và an ninh ở các vùng nông thôn, nhất là vùng sâu, vùng xa
GHI CHÚ:
Trang 28ARDO 6: THUỐC THÚ Y VÀ VẮC XIN
1 XÁC ĐỊNH ARDO 6
1.1 Mục tiêu quốc gia:
Cải thiện năng suất chăn nuôi thông qua viêc tăng chất luợng, an toàn, hiệu quả
và hiệu quả kinh tế của các loại Vắc xin và thuốc thú y
1.2 Phạm vi nghiên cứu
• Nghiên cứu và phát triển các loại vắc xin và qui trình sản xuất vacxin, phát triển
và sử dụng hàng loạt thuốc tổng hợp, thuốc từ thiên nhiên và thuốc chữa bệnh động vật và cải tiến trong quản lý và và qui trình sử dụng
• Phát triển các sản phẩm thuốc thú y khác và dịch vụ thú y như kháng huyết thanh, kháng thể, các kít chuẩn đoán, các chế phẩm sinh học cho sử lý môi trường
1.3 Lĩnh vực nghiên cứu
Các loại Vắc xin và thuốc thú y cho trâu, bò sữa và bò thịt, lợn, dê, cừu, gà và vịt
2 ĐIỂM HẤP DẪN CỦA ARDO6
2.1 Những lợi ích tiềm năng
• Thiệt hại trong chăn nuôi gia súc do chết bệnh ví dụ như các bệnh lở mồm long móng FMD, Cúm gia cầm (AI), lợn tai xanh v.v gây thiệt hại đáng kể và làm giảm đóng góp của ngành chăn nuôi trong tổng sản phẩm nông nghiệp và tổng sản phẩm quốc dân cả nước (GDP)
• Việc bùng nổ và không kiểm soát các bệnh dịch truyền nhiễm là một tai hoạ ảnh hưởng đến đời sống của nông dân và ảnh hưởng đến chăn nuôi gia súc
• Dịch bệnh đến sản xuất (như ký sinh trùng) và ảnh hưởng bệnh dịch lâm sàng có ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả chăn nuôi với hầu hết các hộ chăn nuôi và ảnh hưởng đến thu nhập và lợi nhuận của các xí nghiệp chăn nuôi
GHI CHÚ:
Trang 29ARDO 7: CHẾ BIẾN VÀ BẢO QUẢN THỨC ĂN CHĂN NUÔI
1 XÁC ĐỊNH ARDO7
1.1 Mục tiêu quốc gia
Nhằm tăng cường các nguồn cung cấp thức ăn cho gia súc gia cầm và cải thiện chất lượng thức ăn chăn nuôi, qua đó đóng góp vào công cuộc đảm bảo an ninh thực phẩm
và tăng cường khả năng cạnh tranh của thức ăn chăn nuôi trên thị trường trong nước
và xuất khẩu
1.2 Lĩnh vực nghiên cứu và phát triển (R&D)
Các lĩnh vực nghiên cứu gồm (i) nâng cao tính bền vững cho ngành chăn nuôi thong qua việc sử dụng tốt hơn các nguồn thức ăn sẵn có; (ii) tăng nguồn cung cấp và giảm giá thành thông qua chế biến và bảo quản nhằm cải thiện giá trị dinh dưỡng của các phụ phẩm công nông nghiệp dùng làm thức ăn chăn nuôi; (iii) đảm bảo chất lượng thức ăn công nghiệp bao gồm cả việc cải tiến tính an toàn của thức ăn; (iv) sử dụng các chất bổ sung để nâng cao tỷ lệ tiêu hóa và giá trị dinh dưỡng của các phụ phẩm nông nghiệp được chế biến bảo quản; sử dụng công nghệ để cải thiện khả năng chế biến và bảo quản thức ăn chăn nuôi; (vi) nghiên cứu thị trường thức ăn chăn nuôi
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Thức ăn truyền thống và thức ăn công nghiệp: Thức ăn đậm đặc (bột cá, bột đậu tương và khô dầu đậu tương, bột ngô, bột sắn), thức ăn thô xanh và thức ăn bổ sung (khoáng đa vi lượng, vitamin, chế phẩm sinh học như enzyme và axit amin thiết yếu) Thức ăn phi truyền thống: phụ phẩm công nông nghiệp (bột lá sắn, thân lá lạc, dây khoai lang, ngọn lá mía, bột và khô dầu hạt cao su, bột hạt bông, bột đầu tôm, cám gạo, bã bia và rỉ mật vv…)
2 ĐIỂM HÁP DẪN CỦA ARDO7
2.1 Những lợi ích tiềm năng
phụ thuộc rất nhiều vào khả năng sẵn có và giá của thức ăn chế biến cũng như việc bảo quản và sử dụng thức ăn thô xanh và phụ phẩm nông nghiệp
tốt hơn nguồn thức ăn sẵn có tại địa phương sẽ góp phần đảm bảo an ninh lương thực cho con người, lợi nhuận của ngành chăn nuôi và góp phần bảo vệ môi trường cũng như duy trì chăn nuôi bền vững
phẩm công nông nghiệp làm thức ăn gia súc sẽ có tác động đến cơ hội tạo việc làm
và giảm nghèo cho các vùng thành thị cũng như nông thôn
Trang 30• Chi phí chăn nuôi sẽ giảm thông qua sự phát triển của nghành công nghiệp chế biến thức ăn gia súc, giảm giá trị nhập khẩu nguyên liệu và tăng GDP cho ngành nông nghiệp
tế và khả năng cạnh tranh của nhà sản xuất và chế biến
nhu cầu thức ăn cho gia súc dạ dày đơn
thức ăn thô xanh và cây nguyên liệu thức ăn
Chăn nuôi gia súc bền vững bằng cách sử dụng tốt hơn nguồn thức ăn sẵn có tại địa
phương là ưu tiên hàng đầu của nghành chế biến thức ăn gia súc
GHI CHÚ:
Trang 31Tiêu chí 2 KHẢ NĂNG ĐẠT ĐƯỢC LỢI ÍCH TIỀM NĂNG
[Mục đích là đưa ra kết quả đánh giá khả năng đạt được lợi ích tiềm năng của mỗi ARDO]
Khả năng tiếp thu/ chấp nhận: phản ánh khả năng sử dụng các kết quả
nghiên cứu thành công tại VN
Khả năng đạt được lợi ích tiềm năng càng lớn thì:
Mức độ/tốc độ tiếp thu càng cao và càng nhanh
Lợi ích / phúc lợi càng dễ nhận thấy
Các Chính sách và Nghị định của Chính phủ càng thuận chiều
Hệ thống khuyến nông càng có hiệu quả
Sự tập trung nghiên cứu và mức độ cải cách/tiến bộ càng cao
Sự cạnh tranh quốc tế trong thương mại càng cao
Đại biểu báo cáo và cho điểm vào thẻ
Đại biểu xem xét và sửa lại việc cho điểm cho từng ARDO lần cuối
Thu thập thẻ cho điểm
GHI CHÚ:
Trang 32KHẢ NĂNG ĐẠT ĐƯỢC LỢI ÍCH TIỀM NĂNG – ĐÁNH GIÁ VÀ
CHO ĐIỂM SƠ BỘ (Đại biểu hoàn thành đánh giá sơ bộ theo bảng này để mang đến Hội thảo)
Trang 33ARDO1: GIA SÚC LỚN
1 XÁC ĐỊNH ARDO1
1.1 Mục tiêu quốc gia
Tăng mức đóng góp của ngành chăn nuôi trong nước cho tổng nhu cầu tiêu dùng nội điạ thông qua thâm canh chăn nuôi bò thịt, bò sữa và trâu ở các vùng có lợi thế so sánh nhằm cung cấp những sản phẩm, chất lượng cao, giá trị cao, tạo việc làm trong các ngành sản xuất, chế biến và cải thiện thu nhập và đời sống của người nông dân Các mục tiêu của sản xuất là:
triệu con; số lượng thịt trâu vào khoảng 72.000 tấn năm 2010 và 88.000 tấn năm 2015
con; số lượng thịt bò vào khoảng 210.000 tấn và 310.000 tấn năm 2015
con; số lượng sữa tươi vào khoảng 350.000 tấn năm 2010 và 670.000 tấn vào năm 2015 Sản xuất sữa đạt mục tiêu đáp ứng 33% nhu cầu thị trường vào năm 2010 và đến năm 2015 đáp ứng 42% nhu cầu thị trường
1.2 Phạm vi nghiên cứu và phát triển
các giống trâu bò có năng suất cao
thịt, bò sữa và trâu
sung dinh dưỡng cân bằng cho bò thịt và bò sữa
thành các hệ thống chăn nuôi bò bền vũng về mặt môi trường
1.3 Đối tượng nghiên cứu: Đàn bò thịt, bò sữa và trâu trong nông hộ và trang trại
2 SỰ HẤP DẪN CỦA ARDO1
2.2 Khả năng đạt được (nắm bắt được) lợi ích tiềm năng
lượng nông dân tham gia vào chăn nuôi bò thịt và bò sữa
quy mô lớn hơn trong chăn nuôi bò thịt và bò sữa
Trang 34• Quy mô đàn nhỏ là khó khăn cho các chủ trại áp dụng các kỹ thuật trong việc cải tiến giống, nuôi dưiỡng và quản lý đàn
sản phẩm phụ có thể làm hạn chế khả năng của các chủ trại trong việc tăng quy
mô đàn vì sự sẵn có của thức ăn thô trong thời kỳ khô và chi phí là yếu tố hạn chế chính
hạn chế giá mà các nông dân chăn nuôi có được từ thịt và sữa tươi khi phải bán bằng giá của thị trường thế giới
GHI CHÚ:
Trang 35ARDO 2: GIA SUC NHỎ
1 XÁC ĐỊNH ARDO2
1.2 Mục tiêu quốc gia:
Nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm ngành chăn nuôi dê cừu và đa dạng hoá sản phẩm sữa, thịt dê cừu qua chế biến nhằm tăng khả năng cạnh tranh hướng tới thị trường xuất khẩu góp phần nâng cao GDP ngành chăn nuôi quốc gia
Tính đến năm 2010, tổng đàn dê và cừu đạt được là 4,2 triệu con, cung cấp 1,26 triệu tấn sữa và 25,36 triệu tấn thịt dê/cừu Sản phẩm thịt dê và cừu sẽ được xem như là sản phẩm sạch cho tiêu dùng
1.2 Lĩnh vực nghiên cứu và phát triển:
Nghiên cứu: (i) Cải thiện giống dê thông qua công tác chọn lọc và lai tạo nhằm nâng
cao năng suất sữa và thịt; (ii) Quản lý tốt hệ thống chăn nuôi phù hợp với điều kiện của từng khu vực; (iii) Xác định những loại dịch bệnh, phương pháp điều trị và phòng chống nhằm giảm thiểu ảnh hưởng của dịch bệnh; (iv) Nâng cao sản lượng thức ăn chăn nuôi, bảo quản và sử dụng nguồn thức ăn địa phương nhằm nâng cao năng suất
và chất lượng thịt và sữa; (v) Cải thiện công tác chế biến thịt và sữa quy mô nhỏ từ đó đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và chuỗi cung ứng; (vi) Phát triển mô hình tài chính chăn nuôi nhằm tối đa hóa lợi nhuận
Phát triển: (i) Ứng dụng kỹ thuật mới phù hợp và (ii) tác động của các yếu tố xã hội
đến việc ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong chăn nuôi dê cừu vào hệ thống sản xuất nông nghiệp trong các vùng sinh thái khác nhau
1.3 Đối tượng nghiên cứu
- Nhóm giống dê cừu bản địa: Dê Cỏ (Co), Bách Thảo (BT), Cừu Phan Giang
- Nhóm giống dê cừu nhập nội: Babary (Ba), Jumnapari (Jum), Beetal (Be), Boer (Bo), Alpine (Alp), Saanen (Sa)
- Nhóm dê lai hướng thịt: Bach Thao*Co (BTCo); Boer*Bachthao (Bo*BT); Boer*Jumnapari (Bo*Jum); Boer* Beetal (Bo*Be)
2 SỰ HẤP DẪN CỦA ARDO2
2.2 Khả năng nắm bắt được Lợi ích tiềm năng
Trang 36• Mặc dù số lượng hộ chăn nuôi dê và cừu còn hạn chế, song việc cải thiện phương pháp và công nghệ quản lý chăn nuôi được ủng hộ nhờ truyền thống chăn nuôi vốn
có
quan tâm để phát triển về mọi mặt cho nghề chăn nuôi dê và cừu
quần chúng, đoàn thể như Hệ thống Khuyến nông, Hội cựu chiến binh, Hội Phụ
nữ, Đoàn thanh niên… triển khai thực hiện một số biện pháp, chính sách khuyến khích, thúc đẩy phát triển chăn nuôi dê, cừu như hỗ trợ giá mua giống đực ngoại, thức ăn bổ sung, tập huấn kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng, phòng trừ dịch bệnh nhằm phát triển chăn nuôi dê
hoang hóa nên có thể phát triển ở những vùng không thể nuôi bò
chuyển, giảm chi phí vận chuyển giống, thịt và giảm chi phí trong xây dựng
chuồng trại
hợp với tất cả các vùng sinh thái Việt Nam, giống dê Bách Thảo (địa phương) giống dê kiêm dụng cho sữa cao, và khả năng sinh sản khá cao (1.8 lứa/năm và 1.8 con.lứa) sẽ là giống cái nền rất tốt trong quá trình lai tạo giống nhập nội để tăng tầm vóc và năng suất sữa
tạo giống nội địa và là những giống cho năng suất, sản phẩm cao nhất thế giới, theo cả hai hướng sữa và thịt Các giống dê, cừu này đã thích ứng được và đang được phát triển rộng trong điều kiện Việt Nam
và 1-1,2 triệu đ/con đối với cừu; rủi ro thấp, lãi suất cao nên dễ tạo thị trường, đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp, giúp tăng tỷ lệ lao động ở nông thôn, từ đó thu hút được nhiều nhà sản xuất mới
vòng vốn Thời gian khai thác sữa lứa đầu nhanh (17 tháng tuổi) hơn bò (36-48 tháng tuổi)
được các loại phụ phẩm nông nghiệp, không tranh chấp lương thực với các quốc gia khác và với người Lượng thức ăn chỉ bằng 1/10 so với bò nên diện tích đầu tư cho trồng cỏ cũng không nhiều
kiểm soát và phòng chống được một số bệnh: ỉa chảy, chướng hơi, tụ huyết trùng, viêm ruột hoại tử, ký sinh trùng đường ruột và đặc biệt là bệnh đậu dê mới xuất hiện trong 2 năm trở lại đây và chúng ta đã nghiên cứu thành công vaccine dể phòng bệnh cho dê
Trang 37• Thịt dê và thịt cừu có giá trị dinh dưỡng cao và có lượng cholesterol thấp, như vậy
sẽ tốt cho sức khoẻ của con người Giá thịt dê hơi tăng từ 8.000-10.000đ/kg năm
1990 lên mức 35.000-40.000 đ/kg năm 2007, gần gấp hai lần so với thịt lợn hơi (11.000-15.000 đ/kg)
giá trị dinh dưỡng cao với hàm lượng protein cao và béo thấp Giá sữa dê tăng từ
7000 đ/lít năm 1990 lên 20.000đ/lít tại Hà Nội và 25.000 đ/lít tại TP HCM Trong khi đó sữa bò chỉ 10.000-12.000 đ/lít
4-5 lít sữa, tương ứng với giá sữa là 35.000-40.000 đ/lít
bệnh tốt
(dê), điều này có thể làm hạn chế số lượng người tham gia chăn nuôi dê cừu trong giai đoạn ngắn hạn
dụng thuốc trừ sâu cũng làm hạn chế số lượng người tham gia và nâng cao năng suất chăn nuôi
GHI CHÚ:
Trang 38ARDO 3: LỢN
1 XÁC ĐỊNH ARDO3
1 1 Mục tiêu quốc gia
Phát triển chăn nuôi lợn theo hướng tập trung, công nghiệp qui mô vừa và lớn; bảo đảm vệ sinh thú y, môi trường và an toàn vệ sinh thực phẩm; có năng suất, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh cao
1 2 Phạm vi nghiên cứu phát triển
Nghiên cứu các yếu tố kỹ thuật về giống, công nghệ chăm sóc nuôi dưỡng, thú
y gắn với tổ chức sản xuất và quy hoạch vùng chăn nuôi nhằm phát huy lợi thế so sánh vùng về điều kiện kinh tế xã hội và sinh thái môi trường
Nghiên cứu phát triển chăn nuôi bền vững trên 8 vùng sinh thái khác nhau trong cả nước
1 3 Đối tượng nghiên cứu
Lợn ngoại, lợn lai và lợn nội
2 SỰ HẤP DẪN CỦA ARDO3
2.2 Khả năng nắm bắt được lợi ích tiềm năng
• Những hộ chăn nuôi nhỏ theo truyền thống khó chấp nhận công nghệ mới do phải đầu tư cao và nguy cơ rủi ro
• Hệ thống chăn nuôi công nghiệp trang trại có nhiều cơ hội nhập khẩu con giống và tiếp cận các công nghệ chăn nuôi từ các viện nghiên cứu
• Hệ thống chăn nuôi gia trại cũng có ý nghĩa nâng cao chất lượng sản phẩm, sẽ chấp nhận công nghệ mới về sản xuất và quản lý nếu có lợi nhuận, tuy nhiên không tạo ra sự cạnh tranh với sản xuất công nghiệp trong nước
• Cải thiện hệ thống vệ sinh thú y và phòng bệnh sẽ được quan tâm đầu tư tại các cơ sở chăn nuôi công nghiệp trang trại và gia trại
• Người chăn nuôi khi tái sản xuất có nhiều quan tâm đến việc kiểm soát dịch bệnh làm hao tổn đàn, giảm năng suất chăn nuôi
• Phát triển và cải thiện công nghệ giết mổ chế biến lợn có nhiều thuận lợi cho việc liên kết các đơn vị sản xuất chăn nuôi
GHI CHÚ:
Trang 39ARDO 4: GIA CẦM
1 XÁC ĐỊNH ARDO4
1.1 Mục tiêu quốc gia:
xuất, chế biến và marketing Nâng cao khả năng phát hiện, ngăn chặn và kiểm soát các loại bệnh gia cầm, đặc biệt là bệnh cúm
Mục tiêu cụ thể:
• Phấn đấu đến năm 2010 số lượng gia cầm 281,8 triệu con, sản lượng trứng ăn 7.920 triệu quả, tổng sản lượng thịt sản xuất ra 1.427,5 nghìn tấn Tương ứng năm 2015 số lượng gia cầm 397,3 triệu con, sản lượng trứng ăn 10.207 triệu quả, tổng sản lượng thịt sản xuất ra 2.256,7 nghìn tấn Hy vọng số lượng vịt sẽ duy trì ổn định như mức gia tăng ở gà
• Về chế biến giết mổ: Phấn đấu đến năm 2010, có các cơ sở giết mổ với công suất đạt 230 triệu con và đến năm 2015 có 170 cơ sở với công suất giết mổ đạt
385 triệu con
1.2 Lĩnh vực nghiên cứu và phát triển (R&D)
Nghiên cứu nâng cao năng suất con giống thông qua các giống mới và chọn lọc trong giống Nghiên cứu về dinh dưỡng, phát triển hệ thống chăn nuôi thâm canh, phòng, quản lý, kiểm soát bệnh và phát triển hệ thống giết mổ, chế biến hiện đại
1.3 Đối tượng nghiên cứu
- Gà
- Thuỷ cầm (vịt, ngan, ngỗng)
2 SỰ HẤP DẪN CỦA ARDO4
2.2 Khả năng nắm bắt được Lợi ích tiềm năng
• Lịch sử phát triển hệ thống chăn nuôi quy mô nhỏ lâu đời có thể áp dụng được công nghệ và phương thức quản lý mới một cách nhanh chóng
• Người chăn nuôi tiếp thu công nghệ mới một cách nhanh chóng
• Ảnh hưởng của dịch bệnh khiến người chăn nuôi chưa mạnh dạn tái đầu tư một khi dịch bệnh xẩy ra đối với chính họ
• Chi phí thức ăn chăn nuôi tăng có thể ảnh hưởng đến lợi nhuận của những