Mục đích nghiên cứu Chuyên đề tập trung nghiên cứu về một số vấn đề sau: + Tình hình lao động tại công ty cổ phần sản xuất phụ tùng ô tô + Cách tính lương và hình thức trả lương của tiền
Trang 1DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
BHTN Bảo hiểm thất nghiệp
KPCĐ Kinh phí công đoàn
CB-CNV Cán bộ - công nhân viên
CNSX Công nhân sản xuất
LNST Lợi nhuận sau thuế
LNTT Lợi nhuận trước thuế
Trang 2Trang
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ chế độ trả lương cho CB-CNV 9
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán tiền lương 21
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán các khoản trích theo lương 24
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất 30
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức quản lý tại công ty 32
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty 33
Sơ đồ 2.4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức “Nhật ký chung” 37
DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Bảng kết quả kinh doanh của công ty trong 3 năm gần đây 26
Bảng 2.2: Bảng cơ cấu tài sản cố định của công ty 29
Bảng 2.3: Bảng trình độ lao động của công ty 30
Bảng 2.4: Bảng chấm công kỳ 1 tháng 7 năm 2011 47
Bảng 2.5 : Bảng chấm công kỳ 2 tháng 7 năm 2011 48
Bảng 2.6: Bảng quy định tiền lương cho CB-CNV trong công ty 50
LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trang 3Trong xã hội bất kỳ ngành nghề lĩnh vực nào từ sản xuất, thương mại haydịch vụ muốn tồn tại và phát triển đều phải có yếu tố lao động hoặc là laođộng chân tay hoặc là lao động trí óc Lao động chính là điều kiện, là yếu tố có tínhchất quyết định nhằm biến đổi các vật thể tự nhiên thành những vật phẩm cần thiết
để thoả mãn nhu cầu của xã hội Xã hội càng phát triển thì đòi hỏi người lao độngcàng phải tiến bộ phát triển cao hơn, từ đó càng biểu hiện rõ tính quan trọng, cầnthiết của lao động
Và để cho người lao động có thể tồn tại, bù đắp được những hao phí mà họ đã
bỏ ra nhằm tái sản xuất sức lao động thì cần phải có yếu tố tiền lương Tiền lương lànguồn thu nhập chủ yếu của người lao động nó được xác định theo hai cơ sở chủyếu là số lượng và chất lượng lao động
Bên cạnh chức năng đảm bảo cuộc sống cho người lao động, tiền lương còn được
sử dụng để khuyến khích tinh thần, thúc đẩy người lao động làm việc tốthơn, hăng hái tích cực hơn
Ngoài ra tiền lương cũng được xem là một bộ phận chi phí cấu thành nên giátrị các loại sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra, qua đó sẽ ảnh hưởng đếnkết quả kinh doanh hay lợi nhuận của doanh nghiệp Nhưng doanh nghiệp lạikhông thể giảm, tiết kiệm được chi phí lương trả cho người lao động, màphải biết cách sử dụng có hiệu quả sức lao động nhằm tiết kiệm chi phí, tăng năngsuất qua đó tăng doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp, góp phần tăng tích lũycho đơn vị và sẽ tác động trở lại làm cho thu nhập của người lao động tănglên, đời sống được cải thiện hơn
Ngày nay, các doanh nghiệp đã thấy được những ảnh hưởng to lớn của tiềnlương đối với người lao động, đối với doanh nghiệp Vì thế, đòi hỏi doanh nghiệpluôn tìm ra những phương án, những chính sách tiền lương một cách hợp lý, tìmcách giảm chi phí lương trả cho người lao động để từ đó giảm chi phí của doanhnghiệp, tăng lợi nhuận Đó đây luôn là vấn đề nóng bỏng được cá doanh nghiệp,cũng như người lao động quan tâm
Với vấn đề cấp thiết trên là một sinh viên chuyên ngành kinh tế, bằng nhữngkiến thức đã học ở trường và xã hội em muốn trình bày quan điểm của mình về vấn
Trang 4đề này thông qua đề tài em chọn làm đề tài chuyên đề tốt nghiệp, đó là “ HOÀN
THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT PHỤ TÙNG Ô TÔ”
2 Mục đích nghiên cứu
Chuyên đề tập trung nghiên cứu về một số vấn đề sau:
+ Tình hình lao động tại công ty cổ phần sản xuất phụ tùng ô tô
+ Cách tính lương và hình thức trả lương của tiền lương cũng như các khoảntrích theo lương tại công ty
+ Cách trình bày số liệu lên phần mềm kế toán Bravo và sao lưu chứng từ kếtoán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty
Thông qua tình hình thực tế tại công ty đề tài sẽ đóng góp một số biện phápnhằm nâng cao hiệu quả của hệ thống tiền lương ở công ty, qua đó nâng cao năngsuất của người lao động đồng thời tăng lợi nhuận cho công ty
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu về vấn đề tiền lương, về các khoản trích, về cáchhạch toán, về chi phí lương tại công ty
Nguồn số liệu được thu thập từ bộ phận Kế toán - Tài chính và bộ phận Hànhchính - Nhân sự của công ty
- Danh sách lao động
- Bảng trình độ lao động của công ty
- Bảng chấm công
- Bảng quy định tiền lương của CB-CNV trong công ty
- Bảng kết quả hoạt động kinh doanh
- Sổ nhật ký chung
- Sổ Cái các tài khoản (TK 334, TK 338)
- Các nội quy, chính sách về lao động và tiền lương được quy định theo phápluật và quy định ở công ty
Trang 5Phạm vi nghiên cứu của đề tài là kết quả hoạt động kinh doanh của công tytrong ba năm 2009, 2010, 2011 và quan trọng là tìm hiểu lĩnh vực kế toán tiềnlương của công ty trong tháng 07 năm 2011
4 Phương pháp nghiên cứu
Có thể thực hiện đề tài, các số liệu sẽ được thu thập như sau:
- Số liệu sơ cấp: Các số liệu về kế toán tiền lương được thu thập ở doanhnghiệp
- Số liệu thứ cấp: tham khảo các sách báo, niên giám thống kê, các tài liệunghiên cứu trước đây cùng các báo cáo, tài liệu của cơ quan thực tập và các doanhnghiệp khác
- Các số liệu thu thập sẽ được đưa vào phân tích dựa trên phương pháp diễndịch để phát thảo những con số thành những nhận định, đánh giá và phân tích về kếtoán tiền lương và xem xét sự ảnh hưởng của tiền lương đối với người lao động tạidoanh nghiệp
5 Dự kiến đóng góp của đề tài
- Xây dựng hệ thống lao động trong công ty ngày càng phát triển mạnh vềtay nghề
- Đóng góp ý kiến với công ty cổ phần sản xuất phụ tùng ô tô đưa ra nhữngchính sách tiền lương, trợ cấp cho người lao động hợp lý nhằm tạo động lực làmviệc cho người lao động nhằm tăng doanh thu, lợi nhuận cho công ty
6 Kết cấu của đề tài: Bài báo cáo gồm 3 phần cơ bản như sau
Chương 1: Cơ sở lý luận của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Chương 2: Thực trạng của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Chương 3: Phương hướng và giải pháp để hoàn thiện vấn đề tiền lương
và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần sản xuất ô tô
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC
Trang 6KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 1.1 Khái niệm về lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương
1.1.1 Khái niệm về lao động
Lao động là hoạt động có mục đích của con người bằng chân tay haytrí óc nhằm biến đổi các vật thể trong tự nhiên để sản xuất sản phẩm có ích phục
vụ cho nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của con người Lao động là điều kiện cần thiết
và vĩnh viễn cho sự tồn tại và phát triển của xã hội
1.1.2 Khái niệm, ý nghĩa của tiền lương và các khoản trích theo lương
Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của bộ phận sản phẩm xã hội màngười lao động được sử dụng để bù đắp hao phí lao động của mình trong quá trìnhsản xuất nhằm tái sản xuất sức lao động Mặt khác, tiền lương là bộ phận cấu thànhnên giá trị sản phẩm do lao động tạo ra
Bảo hiểm xã hội (BHXH) là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thunhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tainạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sởđóng vào quỹ bảo hiểm xã hội
Luật Bảo hiểm xã hội quy định có 2 loại BHXH, là BHXH bắt buộc vàBHXH tự nguyện:
- Bảo hiểm xã hội bắt buộc là loại hình bảo hiểm xã hội mà người lao động
và người sử dụng lao động phải tham gia
- Bảo hiểm xã hội tự nguyện là loại hình bảo hiểm xã hội mà người lao động
tự nguyện tham gia, được lựa chọn mức đóng và phương thức đóng phù hợp với thunhập của mình để hưởng bảo hiểm xã hội
Mức trích lập BHXH là 22% trên quỹ tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm
xã hội, trong đó người lao động đóng góp 6% và người sử dụng lao động đóng góp16% từ tháng 01 năm 2010 đến tháng 12 năm 2011, từ tháng 01 năm 2012 đếntháng 12 năm 2013 là 17% theo Thông tư 17/2009 TT - Bộ lao động thương binh và
xã hội Người lao động được hưởng chế độ khám chữa bệnh không mất tiền baogồm các khoản chi về viện phí, thuốc men… khi bị ốm đau Điều kiện để người lao
Trang 7động được khám chữa bệnh không mất tiền là họ phải có thẻ bảo hiểm y tế Thẻ bảohiểm y tế được mua từ tiền trích Bảo hiểm y tế (BHYT).
Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm được áp dụng trong lĩnh vực chămsóc sức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận, do Nhà nước tổ chức thực hiện và cácđối tượng có trách nhiệm tham gia theo quy định của Luật BHYT
Đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thờihạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên; người lao động là ngườiquản lý doanh nghiệp hưởng tiền lương, tiền công; cán bộ, công chức, viên chức thìmức trích lập BHYT bằng 4,5% mức tiền lương, tiền công hằng tháng của người laođộng, trong đó người sử dụng lao động đóng góp 3% và người lao động đóng góp1,5%
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) là khoản hỗ trợ tài chính tạm thời dành chonhững người bị mất việc mà đáp ứng đủ yêu cầu theo Luật định
Theo Luật Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp bắt buộc áp dụng đối vớiđối tượng lao động và người sử dụng lao động như sau:
- Người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp là công dân Việt Nam làmviệc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc mà các hợp đồng này khôngxác định thời hạn hoặc xác định thời hạn từ đủ mười hai tháng đến ba mươi sáutháng với người sử dụng lao động
- Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm cơ quannhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chứcchính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghềnghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt độngtrên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác,
tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng và trả công cho người lao động có
sử dụng từ mười lao động trở lên
Mức trích BHTN đối với doanh nghiệp và người lao động là:
- Người lao động đóng bằng 1% tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểmthất nghiệp
Trang 8- Người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công thángđóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động tham gia bảo hiểm thấtnghiệp
- Hằng tháng, nhà nước hỗ trợ từ ngân sách bằng 1% quỹ tiền lương, tiềncông tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động tham gia bảo hiểmthất nghiệp và mỗi năm chuyển một lần
Vậy, tỷ lệ trích lập BHTN của DN là 2%, trong đó người lao động chịu 1%
và DN chịu 1% tính vào chi phí
Ngoài ra để phục vụ cho hoạt động của tổ chức Công đoàn doanh nghiệpphải trích lập quỹ kinh phí công đoàn Quỹ kinh phí công đoàn được hình thànhbằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả và được tính vào chi phísản xuất kinh doanh trong kỳ
Tỷ lệ trích lập của khoản này không thay đổi, vẫn là 2%, trong đó người laođộng chịu 1% và doanh nghiệp chịu 1% tính vào chi phí trong kỳ
Tăng cường quản lý lao động, cải tiến và hoàn thiện việc phân bổ và sử dụng
có hiệu quả lực lượng lao động, cải tiến và hoàn thiện chế độ tiền lương, chế độ sửdụng quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn được xem là mộtphương tiện hữu hiệu để kích thích người lao động gắn bó với hoạt động sản xuấtkinh doanh, rèn luyện tay nghề, nâng cao năng suất lao động
1.2 Một số nội dung của tiền lương
1.2.1 Nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Để phục vụ và điều hành quản lý lao động tiền lương có hiệu quả, kế toán laođộng tiền lương trong doanh nghiệp phải thực hiện nhiệm vụ sau:
Tổ chức ghi chép và phản ánh kịp thời chính xác số liệu và số lượng, chấtlượng và kết quả lao động Hướng dẫn các bộ phận trong doanh nghiệp ghi chép vàlưu chuyển các chứng từ ban đầu về lao động, tiền lương, bảo hiểm
Tính toán chính xác và thanh toán kịp thời các khoản tiền lương, hưởng trợcấp BHXH và các khoản trích nộp theo chế độ quy định
Tính toán và phân bổ chính xác, hợp lý và chi phí tiền lương và các khoảntrích theo lương vào các đối tượng hạch toán chi phí
Trang 9Tổ chức lập báo cáo về lao động tiền lương, tình hình trợ cấp BHXH qua đóphân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lương của doanh nghiệp để có biệnpháp sử dụng lao động có hiệu quả.
1.2.2 Chế độ tiền lương - Phụ cấp - Tiền thưởng - Phúc lợi
1.2.2.1 Chế độ trả lương
Tiền lương trả cho CB-CNV dựa trên các tiêu chí theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ chế độ trả lương cho CB-CNV
1.2.2.2 Tiền lương cơ bản
- Phấn đấu trong công việc
- Cảm giác hoàn thành công việc
- Cơ hội thăng tiến
Môi trường công tác
- Chính sách hợp lý
- Kiểm tra sự khéo léo
- Đồng nghiệp hợp tính
Trang 10Tiền lương cơ bản là tiền lương được xác định trên cơ sở tính đủ các nhu cầu
cơ bản về sinh học, xã hội học, về độ phức tạp và mức độ tiêu hao lao động trongnhững điều kiện lao động trung bình của từng ngành nghề công việc Khái niệmtiền lương cơ bản được sử dụng rộng rãi đối với những người trong khu vực quốcgia hoặc trong khu vực hành chính sự nghiệp ở Việt Nam và được xác định theotháng, bảng lương của Nhà Nước Để được xếp vào một bậc nhất định trong hệthống thang bảng lương, người lao động phải có trình độ lành nghề, kiến thức, kinhnghiệm làm việc nhất định Trong thực tế, người lao động trong khu vực nhà nướcthường coi lương cơ bản như một thước đo chủ yếu về trình độ lành nghề và thâmniên nghề nghiệp Họ rất tự hào về mức lương cơ bản cao, muốn được tăng lương
cơ bản, mặc dù, lương cơ bản chỉ có thể chiếm một phần nhỏ trong tổng thu nhập từcông việc
1.2.2.3 Phụ cấp lương
Phụ cấp lương là tiền công lao động ngoài tiền lương cơ bản Nó bổ sung cholương cơ bản, bù đắp thêm cho người lao động khi họ phải làm việc trong nhữngđiều kiện không ổn định hoặc không thuận lợi mà chưa được tính đến khi xác địnhlương cơ bản Tiền phụ cấp có ý nghĩa kích thích người lao động thực hiện tốt côngviệc trong những điều kiện khó khăn, phức tạp hơn bình thường
1.2.2.4 Tiền thưởng
Tiền thưởng là một loại kích thích vật chất có tác dụng rất tích cực đối vớingười lao động trong việc phấn đấu thực hiện công việc tốt hơn, thường có rất nhiềuloại Trong thực tế doanh nghiệp có thể áp dụng một số hoặc tất cả các loại tiềnthưởng sau đây:
Thưởng tiết kiệm: Áp dụng khi người lao động sử dụng tiết kiệm các loạivật tư, nguyên liệu, có tác dụng giảm giá thành sản phẩm dịch vụ mà vẫn bảo đảmđược chất lượng theo yêu cầu
Thưởng sáng kiến: Áp dụng khi người lao động có các sáng kiến, cảitiến kỹ thuật, tìm ra các phương pháp làm việc mới, …có tác dụng nâng cao năngsuất lao động, giảm giá thành, hoặc nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ
Thưởng theo kết quả hoạt động kinh doanh chung của doanh nghiệp:
Trang 11Áp dụng khi doanh nghiệp làm ăn có lời, người lao động trong doanh nghiệp sẽđược chia một phần tiền lời dưới dạng tiền thưởng.
Thưởng bảo đảm ngày công: Áp dụng khi người lao động làm việc với sốngày công vượt mức quy định của doanh nghiệp
1.2.2.5 Phúc lợi
Các loại phúc lợi mà người lao động được hưởng rất đa dạng và phụthuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như quy định của Chính phủ, tập quán trong nhândân, mức độ phát triển kinh tế, khả năng tài chính và các yếu tố, hoàn cảnh cụ thểcủa doanh nghiệp Phúc lợi thể hiện sự quan tâm của doanh nghiệp đến đời sốngcủa người lao động, có tác dụng kích thích nhân viên trung thành, gắn bó vớidoanh nghiệp Dù ở cương vị cao hay thấp, hoàn thành tốt công việc hay chỉ ở mức
độ bình thường, có trình độ lành nghề cao hay thấp, đã là nhân viên trong doanhnghiệp thì đều được hưởng phúc lợi Phúc lợi của doanh nghiệp gồm có:
- Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế
- Hưu trí
- Nghỉ phép
- Nghỉ lễ
- Ăn trưa, ăn tối khi có tăng ca do doanh nghiệp đãi thọ, …
Ngày nay, khi đời sống của người lao động được cải thiện rõ rệt, trình
độ chuyên môn của người lao động được nâng cao, người lao động đi làm khôngchỉ mong muốn các yếu tố vật chất như lương cơ bản, thưởng, trợ cấp, phúc lợi màcòn muốn có được những cơ hội thăng tiến trong nghề nghiệp, được thực hiệnnhững công việc có tính thách thức, thú vị,
1.2.2.6 Quỹ tiền lương
Quỹ tiền lương là toàn bộ số tiền lương tính theo số công nhân viên của doanhnghiệp do doanh nghiệp trực tiếp quản lý và chi trả lương, bao gồm các khoản sau:
- Tiền lương tính theo thời gian
- Tiền lương tính theo sản phẩm
- Tiền lương công nhật, lương khoán
- Phụ cấp làm đêm, thêm giờ, thêm ca
Trang 12- Phụ cấp trách nhiệm, ….
Ngoài ra trong quỹ tiền lương còn gồm cả khoản tiền chi trợ cấp bảohiểm xã hội cho công nhân viên trong thời gian ốm đau, thai sản, tai nạn lao động(BHXH trả thay lương)
Quỹ tiền lương trong DN cần quản lý và kiểm tra một cách chặt chẽ đảm bảoviệc sử dụng quỹ tiền lương một cách hợp lý và có hiệu quả Quỹ tiền lương thực tếphải được thường xuyên đối chiếu với quỹ lương kế hoạch trong mối quan hệ vớiviệc thực hiện kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp trong kỳ đó nhằm phát hiện kịpthời các khoản tiền lương không hợp lý, kịp thời, đề ra những biện pháp nhằmnâng cao năng suất lao động, đảm bảo thực hiện nguyên tắc phân phối theo laođộng, thực hiện nguyên tắc mức tăng năng suất lao động bình quân nhanh hơn mứctăng tiền lương bình quân góp phần hạ thấp chi phí trong sản xuất, hạ giá thành sảnphẩm, tăng tích lũy xã hội
1.2.3 Tiền lương chính và tiền lương phụ
Trong kế toán và phân tích kinh tế tiền lương của công nhân trong doanhnghiệp được chia thành 2 loại: Tiền lương chính và tiền lương phụ
1.2.3.1.Tiền lương chính
Tiền lương chính là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời giancông nhân viên thực hiện nhiệm vụ chính của họ bao gồm tiền lương trả theo cấpbậc và các khoản phụ cấp kèm theo lương như phụ cấp độc hại, phụ cấp khu vực,
1.2.3.2 Tiền lương phụ
Tiền lương phụ là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian côngnhân viên thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ và thời gian côngnhân viên nghỉ theo chế độ được hưởng lương như đi nghỉ phép, nghỉ vì ngừng sảnxuất, đi học, đi họp, …
1.2.3.3 Ý nghĩa
Việc phân chia tiền lương chính, tiền lương phụ có ý nghĩa quan trọng trongcông tác kế toán tiền lương và phân tích khoản mục chi phí tiền lương và giá thànhsản phẩm Trong công tác kế toán, tiền lương chính của công nhân sản xuất thườngđược hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất cho từng loại sản phẩm vì tiền lương
Trang 13chính của công nhân sản xuất có quan hệ trực tiếp với khối lượng sản phẩm sản xuất
ra, có quan hệ với năng suất lao động
Tiền lương phụ của công nhân trực tiếp sản xuất không gắn bó với việc chếtạo sản phẩm cũng như không quan hệ đến năng suất lao động cho nên tiền lươngphụ được phân bổ một cách gián tiếp vào chi phí sản xuất các loại sản phẩm
1.2.4 Trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân sản xuất
Đối với CB-CNV nghỉ phép hàng năm, theo chế độ quy định thì côngnhân trong thời gian nghỉ phép đó vẫn được hưởng lương đầy đủ như thời gian đilàm việc.( Không được hưởng các khoản phụ cấp )
Tiền lương nghỉ phép phải được tính vào chi phí sản xuất một cách hợp lý
vì nó ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm
Nếu doanh nghiệp không bố trí được cho CB-CNV nghỉ phép đềuđặn trong năm, chẳng hạn có tháng công nhân tập trung nghỉ nhiều, có tháng nghỉ íthoặc không nghỉ, sẽ ảnh hưởng đến số lượng và chất lượng sản phẩm sản xuất, ảnhhưởng đến giá thành sản phẩm Vì vậy, để đảm bảo cho giá thành không bị đột biến,tiền lương nghỉ phép của công nhân được tính vào chi phí sản xuất thông quaphương pháp trích trước theo kế hoạch
1.3 Cách tính lương và các hình thức tiền lương
Tổng số tiền lương chính phải trả cho CNSX theo
kế hoạch trong năm
=
Trang 14Để phản ánh các khoản tiền lương, tiền thưởng, trợ cấp BHXH phải trả chotừng công nhân viên, kế toán sử dụng các chứng từ sau:
- Bảng chấm công: (mẫu số 01-LĐTL được cải biên theo doanh nghiệp): Làbảng ghi lại số ngày làm việc của CB-CNV trong một tháng, được theo dõi hằngngày bởi phòng Hành chính - Nhân sự
- Bảng quy định tiền lương của từng CB-CNV trong công ty và theo quyđịnh của nhà nước
- Các chứng từ khác có liên quan: Bảng tăng giảm nhân sự,
Dựa vào các chứng từ trên, kế toán tiền lương tiến hành lập Bảng thanh toántiền lương (Mẫu số 02-LĐTL), đây chính là căn cứ thanh toán tiền lương, phụ cấpcho người lao động, kiểm tra việc thanh toán tiền lương cho người lao động làmviệc trong các đơn vị sản xuất kinh doanh đồng thời là căn cứ để thống kê về laođộng tiền lương
1.3.2 Nguyên tắc cơ bản của tổ chức tiền lương
Dưới chế độ Chủ nghĩa xã hội dù thực hiện bất kỳ chế độ tiền lương nào,muốn phát huy đầy đủ tác dụng đòn bẩy kinh tế của nó đối với sản xuất và đời sốngphải thực hiện đầy đủ những nguyên tắc sau:
- Trả lương bằng nhau cho lao động như nhau
- Bảo đảm tốc độ tăng năng suất lao động bình quân phải nhanh hơn tốc độtăng bình quân tiền lương trong toàn đơn vị và trong kỳ kế hoạch
- Bảo đảm thu nhập tiền lương hợp lý giữa các ngành nghề khác nhau trongnền kinh tế và các vùng miền kinh tế khó khăn được nhà nước khuyến khích sảnxuất
- Khuyến khích bằng lợi ích vật chất kết hợp với giáo dục chính trị tư tưởngcho người lao động
1.3.3 Các hình thức tiền lương
Tiền lương trả cho người lao động phải quán triệt nguyên tắc phân phối theolao động, trả lương theo số lượng và chất lượng lao động vì nó có ý nghĩa rất to lớntrong việc động viên, khuyến khích người lao động phát huy tinh thần dân chủ ở cơ
sở, thúc đẩy họ hăng say lao động sáng tạo, nâng cao năng suất lao động nhằm tạo
Trang 15ra nhiều của cải cải vật chất cho xã hội, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần củamỗi thành viên trong xã hội.
Hiện nay, việc tính trả lương cho người lao động được tiến hành theo haihình thức chủ yếu: hình thức trả lương theo thời gian và hình thức trả lương theosản phẩm
1.3.3.1 Hình thức trả lương theo thời gian
Theo hình thức này tiền lương trả cho người lao động tính theo thời gian làmviệc, cấp bậc hoặc chức danh và thang lương theo quy định.Tuỳ theo yêu cầu vàtrình độ quản lý thời gian lao động của doanh nghiệp, tính trả lương có thể thựchiện bằng 2 cách: Lương thời gian và lương thời gian có thưởng
- Lương thời gian giản đơn là tiền lương tính theo thời gian làm việc và đơngiá lương thời gian Lương thời gian giản đơn được chia thành:
+ Lương tháng: Là tiền lương trả cố định theo hợp đồng quy định trong mộttháng hoặc có thể là tiền lương được quy định sẵn đối với từng bậc lương trong cáctháng theo chế độ lương của nhà nước Tiền lương tháng được áp dụng trả cho nhânviên hành chính, quản lý kinh tế hoặc người lao động làm việc theo hợp đồng ngắnhạn
+ Lương ngày: Là số tiền trả cho người lao động dựa vào mức lương ngày và
số giờ làm việc thực tế của người lao động
+ Lương giờ: Là tiền lương phải trả cho người lao động dựa vào mức lươnggiờ và số giờ làm việc thực tế của người lao động
Tiền lương giờ được áp dụng trả cho người lao động bán thời gian lao độngkhông hưởng theo sản phẩm hoặc làm việc trong ngày nghỉ lễ và ngoài giờ
=
Lương
Lương ngày
Số giờ làm việc trong ngày theo chế độ (8 giờ)
Trang 16- Lương thời gian có thưởng: Là là hình thức tiền lương thời gian giản đơnkết hợp với chế độ tiền lương trong sản xuất
Hình thức tiền lương tính theo thời gian có ưu điểm là phản ánh đúng giá trịtiền lương mà CB-CNV nhận được tương xứng với số thời gian làm việc của họ.Tuy nhiên, hình thức trả lương theo thời gian còn tồn tại nhiều hạn chế vì tiền lươngtính trả cho người lao động chưa đảm bảo đầy đủ nguyên tắc phân phối theo laođộng, đó là chưa tính đến một cách đầy đủ chất lượng lao động, do đó chưa pháthuy đầy đủ chức năng đòn bẫy kinh tế của tiền lương trong việc kích thích sự pháttriển của sản xuất, chưa phát huy hết khả năng sẵn có của người lao động
1.3.3.2 Hình thức tiền lương tính theo sản phẩm
Tiền lương tính theo sản phẩm là tiền lương tính trả cho người lao độngtheo kết quả lao động - khối lượng sản phẩm, công việc và nhiệm vụ đã hoàn thành,bảo đảm đúng tiêu chuẩn, kỹ thuật, chất lượng đã quy định và đơn giá tiền lươngtính cho một đơn vị sản phẩm, công việc, nhiệm vụ đó
Tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp (không hạn chế)
Theo cách tính này tiền lương được lãnh căn cứ vào số lượng sản phẩm hoặckhối lượng công việc hoàn thành và đơn giá tiền lương, không hạn chế khối lượngsản phẩm, công việc là hụt hay vượt mức quy định
- Tiền lương tính theo sản phẩm có thưởng là tiền lương tính theo sản phẩmtrực tiếp hay gián tiếp kết hợp với chế độ khen thưởng do doanh nghiệp quy địnhnhư thưởng chất lượng sản phẩm, tăng tỷ lệ sản phẩm chất lượng cao, thưởng tăng
Tiền lương
được lãnh
trong tháng
Số lượng sản phẩm công việc hoàn thành
Đơn giá tiền lương
*
=
Trang 17năng suất lao động, tiết kiệm nguyên vật liệu, …
- Tiền lương khoán theo khối lượng công việc hay từng công việc tính chotừng người lao động hay một tập thể người lao động nhận khoán Tiền lương khoánđược áp dụng đối với những việc có khối lượng công việc hoặc từng công việc cầnphải được hoàn thành trong một thời gian nhất định
Chia lương theo cấp bậc tiền lương và thời gian lao động thực tế của từng
người lao động trong tập thể đó Các bước tiến hành như sau:
Tiền lương chia cho từng người:
Chia lương theo cấp bậc công việc và thời gian làm việc thực tế của từng người lao động kết hợp với việc chấm điểm của từng người lao động trong tập thể
đó Các bước tiến hành như sau:
Xác định tiền lương tính theo cấp bậc công việc và thời gian làm việc cho
Tiền lương theo cấp bậc
và thời gian làm việc của
từng người
*
Hệ số chia lương
Hệ số
chia lương =
ư/\
|
Tổng tiền lương thực tế được lãnh của tập thể
Tổng tiền lương được lãnh theo cấp bậc và thời gian làm việc của công nhân trong tập thể
*
=
Trang 18Xác định chênh lệch giữa tiền lương thực lãnh của tập thể với tổng tiềnlương tính theo cấp bậc công việc và thời gian làm việc của tập thể là phầnlương do tăng năng suất lao động, chia theo số điểm được bình của từng công nhântrong tập thể:
Xác định tiền lương được lãnh của từng người là số tổng cộng phần lươngtính theo cấp bậc công việc và thời gian làm việc với phần lương được lĩnh do tăngnăng suất lao động
Chia lương theo bình công chấm điểm hàng ngày cho từng người laođộng trong tập thể đó
Tùy thuộc vào tính chất công việc được phân công cho từng người lao độngtrong tập thể lao động có phù hợp giữa cấp bậc kỹ thuật công nhân với cấp bậc côngviệc được giao; lao động giản đơn hay lao động có yêu cầu kỹ thuật cao … để lựachọn phương án chia lương cho thích hợp nhằm động viên, khuyến khích và tạođiều kiện cho người lao động phát huy hết năng lực lao động của mình
Hình thức tiền lương tính theo sản phẩm là hình thức có nhiều ưu điểm, đảm bảonguyên tắc phân phối theo lao động làm cho người lao động quan tâm đến số lượng
và chất lượng lao động của mình Tiền lương tính theo sản phẩm phát huy đầy đủvai trò đòn bẫy kinh tế, kích thích sản xuất phát triển, thúc đẩy tăng năng suất laođộng, tăng sản phẩm cho xã hội
1.4 Phương pháp kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
1.4.1 Tổ chức kế toán trong lao động
1.4.1.1 Kế toán về số lượng lao động
* Phân loại theo thời gian công tác
Tiền lương theo bậc công =
ư/\|
Thời gian thực tế làm việc
Đơn giá tiền lương theo bậc
Trang 19- Lao động trong danh sách thuộc về biên chế của đơn vị hoặc những laođộng dài hạn.
- Lao động ngoài danh sách là những lao động theo tính chất thời vụ hoặc laođộng hợp đồng dưới một năm làm cơ sở cho việc đào tạo xây dựng các chính sách
về lao động, tiền lương, tính lương trả cho người lao động
* Phân loại theo chức năng, nhiệm vụ của người lao động
- Lao động phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh chính, phụ, lao độngtrực tiếp, lao động gián tiếp
- Lao động phục vụ bán hàng
- Lao động phục vụ quản lý doanh nghiệp
1.4.1.2 Kế toán về thời gian lao động
Thực hiện chủ yếu thông qua bảng chấm công, bảng thanh toán tăng ca làmđêm, bảng phụ cấp theo dõi thời gian phục vụ
Hàng ngày, người phụ trách từng bộ phận hoặc người ủy quyền căn cứ vàothời gian làm việc thực tế của người lao động ở bộ phận mình để thực hiện bảngchấm công
Cuối tháng, người được ủy quyền và phụ trách ở từng bộ phận ký xác nhậnvào bảng chấm công kèm theo chứng từ gốc ở trên chuyển cho kế toán tiền lươngkiểm tra ký duyệt làm cơ sở để ghi ra chấm công tính lương và các khoản trả kháccho người lao động, các chứng từ này được lưu tại phòng kế toán công ty
1.4.1.3 Kế toán về kết quả lao động
Chứng từ sử dụng hợp đồng làm khoán, hợp đồng lao động, phiếu giao nhậncông việc, phiếu xác nhận công việc hoàn thành
Hàng ngày, căn cứ phiếu giao nhận công việc hoặc lệnh sản xuất, tổtrưởng hoặc người phụ trách phân công công việc cho từng người, trong đó xácđịnh rõ nội dung công việc, chất lượng công việc, thời gian công việc hoàn thành
Cuối ngày hoặc khi công việc hoàn thành đã được bộ phận kỹ thuậtkiểm tra chất lượng, ghi số lượng công việc trên vào phiếu xác nhận công việc hoànthành
Căn cứ vào phiếu xác nhận công việc đã được người phụ trách kiểm tra xác
Trang 20nhận được chuyển cho bộ phận quản lý cấp trên, đây là căn cứ để xác định kết quảsản xuất kinh doanh và cũng là căn cứ để xác định mức thưởng cho người lao độngkhi làm việc có hiệu quả vượt kế hoạch đặt ra.
1.4.2 Kế toán tổng hợp tiền lương
Nợ TK 622: Lương công nhân trực tiếp sản xuất
Nợ TK 627: Lương công nhân quản lý sản xuất
Nợ TK 641: Lương nhân viên bán hàng
Nợ TK 642: Lương nhân viên quản lý doanh nghiệp
Có TK 334: Tổng số lương phải trả
Tính tiền thưởng phải trả cho CB-CNV, ghi:
Nợ TK 353: Quỹ khen thưởng, phúc lợi
Có TK 334: Phải trả cán bộ, công nhân viên
Thu hồi tạm ứng lương của CB-CNV
- Các khoản đã trả, đã tạm ứng cho
CB-CNV
- Các khoản khấu trừ vào lương CB-CNV
- Các khoản phải trả cho CB-CNV
- Các khoản còn phải trả CB-CBV còn lại cuối kỳ
Trang 21Nợ TK 334: Phải trả cán bộ, công nhân viên
Có TK 141: Tạm ứng lương cán bộ, công nhân viên
Tính số BHXH (ốm đau, thai sản, tai nạn…) phải trả cho CB-CNV, ghi:
Nợ TK 3383: Phải trả, phải nộp khác
Có TK 334: Phải trả cán bộ, công nhân viên
Tính thuế thu nhập của CB-CNV phải nộp Nhà nước, ghi:
Nợ TK 334: Phải trả cán bộ, công nhân viên
Có TK 3338: Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
Khi thanh toán tiền lương, BHXH, BHTN và các khoản phải trả kháccho CB-CNV:
Nợ TK 334: Phải trả cán bộ, công nhân viên
Có TK 111: Tiền mặt
Có TK 112: Tiền gửi ngân hàng
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán tiền lương
1.4.3 Kế toán tổng hợp các khoản trích theo lương
CB-Chi trả lương chocán bộ, CNV
TK 353 Tiền thưởng
Tính ra lương phải trảcho cán bộ , CNV
Tính BHXH phải trả cho CB-CNV khi ốm
Trang 22Số ngày thực nghỉ
Xác nhận của phụ trách bộ phận
Tổng số
Từ ngày
Đến ngày
PHẦN THANH TOÁN
Số ngày nghỉ
tính BHXH
Lương bình quân một ngày % tính BHXH
Số tiền lương BHXH
Trang 23thất nghiệp (TK 3389), doanh thu nhận trước (TK 3387), phải trả, phải nộp khác(TK 3388).
1.4.3.3 Định khoản kế toán
Hàng tháng trích BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ theo tỷ lệ quy định,ghi:
Nợ TK 622: 22% lương công nhân trực tiếp sản xuất
Nợ TK 627: 22% lương nhân viên quản lý phân xưởng
Nợ TK 641: 22% lương nhân viên bán hàng
Nợ TK 642: 22% lương nhân viên quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 334: 8,5% tổng lương phải trả
Có TK 338: 30,5% tổng lương
Khi nộp BHXH, BHYT, BHTN cho cơ quan nhà nước, ghi:
Nợ TK 338: Phải trả, phải nộp khác (3382, 3383, 3384, 3389)
Có TK 111, 112: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
Chuyển KPCĐ đã trích cho cơ quan quản lý quỹ công đoàn công ty, ghi:
Nợ TK 3382: Kinh phí công đoàn
Có TK 111, 112: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
Chi tiền bảo hiểm xã hội và kinh phí công đoàn tại đơn vị, ghi:
Nợ TK 338: Phải trả, phải nộp khác (3382, 3383)
Có TK 111: Tiền mặt
Có TK 112: Tiền gửi ngân hàng
Số bảo hiểm xã hội được cơ quan bảo hiểm xã hội cấp, ghi:
Nợ TK 111, 112: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
Có TK 338: Phải trả, phải nộp khác (3383)
TK 334Trích 8,5%
Nộp cho cơ quan quản lý,
Trang 24Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán các khoản trích theo lương
Trang 25PHẦN II: THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN LAO DỘNG TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN
XUẤT PHỤ TÙNG Ô TÔ 2.1 Khái quát về công ty cổ phần sản xuất phụ tùng ô tô
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
2.1.1.1 Quá trình thành lập công ty
Công ty TNHH hai thành viên sản xuất phụ tùng ô tô bắt đầu lập dự án xâydựng nhà máy tại khu kinh tế mở Chu Lai và nộp hồ sơ xin chính phủ cấp giấy phéptại khu công nghiệp Tam Hiệp – Núi Thành – Quảng Nam, dự án thực hiện trongvòng 20 năm
Giấy phép đăng ký kinh doanh số: 333022000028, cấp ngày 17 tháng 04 năm
2008 do Ban Quản Lý Khu Kinh Tế Mở Chu Lai cấp
Giấy phép đăng ký kinh doanh số: 333041000046, cấp ngày 04 tháng 05 năm
2009 do Ban Quản Lý Khu Kinh Tế Mở Chu Lai cấp
Chủ đầu tư: Công ty Cổ Phần Ô tô TRưởng Hải, tỷ lệ đầu tư: 100%, tổng vốnđầu tư: 32.000.000.000 đồng
Do mở rộng hoạt động kinh doanh, và mục tiêu xuất khẩu sản phẩm ra nướcngoài, nên một lần nữa công ty chuyển đổi hình thức doanh nghiệp sang hình thức:công ty cổ phần, trong đó có đối tác nước ngoài đầu tư
Giấy phép đăng ký kinh doanh số: 333033000072, cấp ngày 01 tháng 12 năm
2010 do Ban Quản Lý Khu Kinh Tế Mở Chu Lai cấp, với số vốn đầu tư11.400.000.000 đồng
Trang 262.1.1.2 Tên gọi, địa chỉ của công ty
Tên công ty: Công ty Cổ phần sản xuất phụ tùng ô tô
Địa chỉ: Khu Công Nghiệp Tam Hiệp – Núi Thành – Quảng Nam
Tên tiếng anh: Automotive Component Manufacturing Joint StockCompany
Điện thoại: 0510 3565 767
Fax: 0510 3565 797
Mã số thuế: 4000796011
2.1.1.3 Quy mô hiện tại của công ty
Tổng số lao động hiện nay trong doanh nghiệp: 164 người
Theo nghị định 90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001 về trợ giúp phát triểndoanh nghiệp nhỏ và vừa thì công ty cổ phần sản xuất phụ tùng ô tô với số lao độnghiện nay nên được xếp vào loại hình doanh nghiệp nhỏ và vừa
Trong quá trình kinh doanh công ty đã đạt dược những thành tựu đáng kểqua các năm gần đây như sau:
Bảng 2.1: Bảng kết quả kinh doanh của công ty trong 3 năm gần đây
Doanh thu 40.724.314.065 72.831.605.551 90.738.318.139Lợi nhuận trước thuế 8.520.226.261 14.768.693.489 876.879.563
2.1.2 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY
2.1.2.1 Chức năng của công ty
Công ty cổ phần sản xuất phụ tùng ô tô đóng trên địa bàn huyện Núi Thành,tỉnh Quảng Nam chuyên sản xuất phụ tùng và bộ phận phụ trợ cho xe có động cơ vàđộng cơ xe; sản xuất linh kiện điện tử, sản xuất sản phẩm điện tử dân dụng và may
đồ bảo hộ lao động
2.1.2.2 Nhiệm vụ của công ty
ĐVT: Đồng
Trang 27Công ty cổ phần sản xuất phụ tùng ô tô xác định và tổ chức thực hiện các kếhoạch sản xuất mà công ty đề ra; góp phần giải quyết việc làm tại địa phương vàđảm bảo thu nhập ổn định cho toàn bộ CB-CNV tại công ty; đồng thời quản lý, sửdụng đội ngũ CB-CNV một cách hợp lý theo đúng chính sách các hợp đồng laođộng, chăm lo đời sống vật chất tinh thần, nâng cao trình độ văn hóa, chuyên môn
kỹ thuật cho CB-CNV và phát huy khả năng sáng tạo trong độ ngũ công nhân viên;
Thực hiện nghiên cứu thị trường và năng lực sản xuất để có thể sản xuất mộtcách có hiêu quả và đáp ứng tốt nhất nhu cầu của thị trường;
Tổ chức sản xuất hàng hóa đa dạng về cơ cấu, phong phú về chủng loại, chấtlượng cao, mẫu mã đẹp đáp ứng kịp nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng;
Quản lý, sử dụng vốn theo đúng chế độ chính sách và đạt hiệu quả cao;Thực hiện cam kết đầy đủ các hợp đồng mua bán và tiêu thụ, tăng cườngthực hiện liên kết đầu tư với các tổ chức kinh tế và các công ty trong tập đoànThaco;
Góp phần xây dựng ngày càng vững mạnh ngành công nghiệp ô tô Việt Namnói chung và thương hiệu Thaco nói riêng
2.1.3 ĐẶC ĐIỂM SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY
2.1.3.1 Loại hình kinh doanh và các sản phẩm may mặc chủ yếu
Công ty cổ phần sản xuất phụ tùng ô tô hoạt động trong lĩnh vực sản xuất vàkinh doanh các loại sản phẩm sau:
- Chế tạo và lắp ráp ghế xe các loại như: ghế cho xe buýt, ghế cho xe du lịch(Kia Morning, Forte), xe tải K2700/K3000S, Xe Canival…
- Sản xuất phụ tùng và bộ phận phụ trợ cho xe có động cơ và động cơ xe
- Sản xuất linh kiện điện tử, sản xuất sản phẩm điện tử dân dụng
- May đồ bảo hộ lao động
2.1.3.2 Thị trường đầu vào của công ty
Bao gồm khung xương các loại, da bò, Simily, mốt lót, hóa chất, cơ khí, cáclinh kiện ghế, linh kiện Audio, …được mua chủ yếu từ các công ty trong khu liênhợp của tập đoàn Thaco và nhập khẩu từ nước ngoài ( Hàn Quốc, Malaysia,…), cáccông ty trong thị trường nội địa Việt Nam
Trang 282.1.3.3 Thị trường đầu ra của công ty
Các sản phẩm được sản xuất ra như: ghế xe Forte, ghế xe Kia Morning, ghế
xe Buýt, đồ bảo hộ lao động, dây điện xe, Audio….Các sản phẩm này được cung
cấp chủ yếu cho công ty thuộc khu liên hợp của tập đoàn Thaco như: công ty sản
xuất xe ô tô con (Thaco KIA), công ty phân phối ô tô du lịch Chu Lai-Trường Hải,
công ty sản xuất xe bus (Thaco-bus)…
2.1.3.4 Đặc điểm vốn kinh doanh của công ty
Số vốn ban đầu của công ty được hình thành như sau:
- Công ty Cổ Phần Ô tô Trường Hải, tỷ lệ đầu tư: 49%, tổng vốn đầu tư: 5.586.000.000 đồng.
- Công ty TNHH MTV đầu tư Phát Triển Hạ Tầng Khu Công Nghiệp
và Đô Thị, tỷ lệ đầu tư: 2% , tổng vốn đầu tư: 228.000.000 đồng.
- Ông Park Ki Chool (Mailaixia) tỷ lệ đầu tư: 49%, tổng vốn đầu tư:
Đặc điểm TSCĐ của công ty được ghi theo nguyên giá và theo khấu hao lũy
kế Phương pháp khấu hao TSCĐ mà công ty sử dụng là phương pháp khấu hao
đường thẳng Dưới đây là Bảng cơ cấu TSCĐ của công ty trong năm 2011
Bảng 2.2: Bảng cơ cấu tài sản cố định của công ty
Tên TSCĐ Nguyên giá TGKH
(tháng)
Khấu hao (tháng)
Khấu hao lũy kế
Giá trị còn lại I> Tài sản cố định vô
ĐVT: Đồng
Trang 291 Phần mềm máy vi tính 26.250.000 350.000 2.450.000 23.800.000
Phần mềm kế toán Bravo 26.250.000 75 350.000 2.450.000 23.800.000
II> Tài sản cố định hữu
hình 10.481.435.611 126.009.945 842.543.382 9.638.892.229 IIa>Thiết bị dụng cụ
1.Quạt hút HN15.OF3 26.301.142 46 571.764 4.002.348 22.298.7942.Máy chiếu Panasonic
IIb> Máy móc thiết bị 9.700.858.423 113.082.137 758.188.095 8.942.670.328
1 Máy ép nhựa (vải bạt) 11.472.230 38 301.901 2.113.307 9.358.923
2 Máy hàn khung xương
viên thu mua, nhân viên kế hoạch )và lao động trực tiếp là 150 người chiếm
91,46%, bao gồm( nhân viên kho, xưởng lắp ráp và PU Foam, xưởng hàn, xưởng
may ) Công ty có đội ngũ cán bộ trẻ, nhân viên quản lý nhạy bén Công ty áp dụng
tính thời gian làm việc theo giờ hành chính đối với toàn bộ CB-CNV Ngoài ra khi
khối lượng công việc lớn, công ty có thực hiện việc tăng ca và tính thêm tiền phụ
cấp làm thêm giờ theo đúng quy định đồng thời vẫn đảm bảo được lợi ích của
CB-CNV Mỗi cán bộ công nhân viên được hưởng phụ cấp 1 suất cơm buổi trưa, nếu
tăng ca làm buổi tối được hưởng thêm 1 suất cơm Một số cán bộ quản lý được trợ
cấp tiền điện thoại
Bảng 2.3: Bảng trình độ lao động của công ty
Nguồn: Phòng kế toán
Trang 302.1.4 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC
QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT PHỤ TÙNG Ô TÔ
2.1.4.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh tại công ty
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất NVL nhập khẩu và mua ở các công ty trong tập đoàn Thaco được nhập kho,các NVL này được phân loại vào từng phân xưởng để thực hiện việc gia công
Đối với sản phẩm ghế xe: Các sản phẩm gia công ở xưởng hàn, xưởng PU
Foam, áo ghế ở xưởng may được đưa đến xưởng lắp ráp, sau khi lắp ráp xong được ban kiểm định kiểm tra chất lượng để đưa ra sản phẩm cuối cùng, những sản phẩm
đạt tiêu chuẩn sẽ được mang đi phân phối
Đối với đồ bảo hộ lao động và Audio: Tương tự như sản phẩm ghế xe nhưng sản phẩm hoàn thành ở xưởng may và được đem kiểm tra chất lượng, đóng gói và
đem phân phối
Xưởng lắp ráp
Kiểm địnhchất lượngXưởng may
Sảnphẩm
Đónggói
Kiểm địnhchất lượng
Cung cấpcho nội
bộ tậpđoànThaco vàtrongnước
Trang 312.1.4.2 Đặc điểm tổ chức quản lý tại công ty
2.1.4.2.1 Sơ đồ tổ chức quản lý tại công ty
Audio
Trang 33công tác điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Tham mưu trongviệc xây dựng các nội quy, quy chế trong hoạt động điều hành sản xuất và kinhdoanh Điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, chịu trách nhiệmtrước Tổng Giám Đốc về tiến độ và chất lượng sản phẩm của nhà máy sản xuất…
Phó giám đốc: tham mưu cho Giám đốc trong việc quản lý điều hành kỹ
thuật sản xuất và lắp ráp ghế xe ô tô, các sản phẩm may…, xây dựng hệ thống quản
lý chất lượng và các công việc khác có liên quan của công ty theo sự ủy quyền củaGiám đốc và chịu trách nhiệm trước giám đốc về nhiệm vụ được giao
Phòng hành chính nhân sự: tham mưu cho ban giám đốc công ty về việc tổ
chức tuyển dụng lao động, phân công sắp xếp nhân sự một cách hợp lý, giúp bangiám đốc theo dõi tình hình công tác, phong trào thi đua, chế độ khen thưởng, kỷluật trong nhân viên để có cơ sở trả lương cho hợp lý… Song hành cùng sản xuất vềquản lý nhân sự và đào tạo nguồn lực
Phòng kế toán – tài chính: xây dựng kế hoạch tài chính, lập các dự toán
trên cơ sở kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm của công ty, phản ánh đúng vàchính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty theo đúng pháp luật Thực hiện công tác quản lý kế toán (Cụ thểhoá các tất cả các hoạt động của công ty bằng tiền) Thực hiện công tác quản lý tàichính, công tác quản trị (song hành cùng điều hành sản xuất)
Phụ trách thu mua và logistic: thực hiện công tác thu mua nguyên vật liệu
trong nước và nước ngoài phục vụ cho quá trình sản xuất sản phẩm, lập kế hoạchmua hàng dự phòng sản xuất
Bộ phận nghiên cứu và phát triển, kỹ thuật: thực hiện phát triển sản phẩm
mẫu, nghiên cứu và áp dụng những kỹ thuật mới vào sản xuất nhằm mục đích nângcao chất lượng sản phẩm, bên cạnh đó còn kiểm tra chất lượng sản phẩm đảm bảosản phẩm đạt chất lượng tốt và tiến hành nội dịa hóa, kiểm soát và xây dựng địnhmức vật tư sản xuất
Bộ phận kế hoạch tổng hợp: tiến hành lập phương án sản xuất hiệu quả, kế
hoạch sản xuất phù hợp,…
Trang 34Bộ phận phụ trách sản xuất ghế, linh kiện điện tử, audio: phụ trách phần
quy trình sản xuất sản phẩm từ khâu đưa nguyên vật liệu vào sản xuất đến lắp ráp
và cho đến khi ra thành phẩm…
2.1.5 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
2.1.5.1 Mô hình kế toán tại công ty
Tổ chức bộ máy kế toán là một trong những nội dung quan trọng hàng đầutrong tổ chức công tác của doanh nghiệp Căn cứ vào khối lượng công việc và cácnghiệp vụ phát sinh thì hiện tại công ty đang áp dụng tổ chức bộ máy kế toán theohình thức tập trung Tất cả các công việc đều được thực hiện dưới sự chỉ đạo của kếtoán trưởng và công ty đang hạch toán theo hình thức hạch toán độc lập Dưới đây
là sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty
Ghi chú:
: Quan hệ chỉ đạo
: Quan hệ phối hợp
2.1.5.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng kế toán ở công ty
Kế toán trưởng: Tổ chức điều hành hoạt động của phòng kế toán, xây dựng
cơ cấu, sơ đồ tổ chức Định biên nhân sự, phân công trách nhiệm, mô tả công việc,
cụ dụng cụ, lương,
thuế
Kế toán giá thành phẩm kiêm
thành-kế toán công nợ và bán hàng
Thủ quỹ
Trang 35tiêu chuẩn công việc của nhân viên phòng kế toán, điều hành hoạt động của phòng
kế toán, chịu trách nhiệm trước Ban Lãnh Đạo và pháp luật về công tác tài chính kếtoán của công ty, quản lý chuyên môn, nghiệp vụ toàn bộ phòng kế toán, trực tiếpkiểm soát, quản lý tài chính của công ty, kiểm duyệt các chứng từ, báo cáo liênquan đến tài chính trước khi trình Tổng giám đốc phê duyệt, lập và giám sát quátrình thực hiện các kế hoạch tài chính của công ty, kiểm soát toàn bộ tài chính củađơn vị, thiết lập kiểm soát thực hiện các quy trình, quy định liên quan đến tài chính
kế toán của đơn vị; thực hiện công tác tuyển dụng, đào tạo nhân sự kế toán; tổ chứcphổ biến và hướng dẫn kịp thời các chế độ, thể lệ tài chính, kế toán, thống kê hiệnhành cho cấp dưới và các bộ phận liên quan; tham mưu cho ban lãnh đạo về côngtác tài chính kế toán tại đơn vị; thực hiện các báo cáo quản trị khi có yêu cầu từ banlãnh đạo; phân tích, báo cáo tình hình tài chính cho cấp trên trực tiếp; song hànhcùng các hoạt động của nhà máy với tất cả các bộ phận nhằm nâng cao hiệu quảhoạt động sản xuất kinh doanh; tham gia kiểm soát các hoạt động mua hàng, đặthàng, hợp lý kịp thời, giá cả cạnh tranh; tham gia lập và giám sát kế hoạch sản xuấtcủa công ty nhằm đánh giá năng suất của từng bộ phận; nghiên cứu các chế độchính sách trong lĩnh vực thuế, tài chính, thống kê luật doanh nghiệp của nhà nướcliên quan đến hoạt động của Công ty nhằm đưa ra cách thực hiện phù hợp
Kế toán tổng hợp: Tổ chức hạch toán theo quy định, kiểm tra toàn bộ các kế
toán phần hành, chịu trách nhiệm toàn bộ về việc lưu trữ các chứng từ vào sổ sách
và máy tính Kiểm tra sự cân đối giữa số liệu chi tiết và số liệu tổng hợp Đồng thời,còn hỗ trợ, tham vấn cho kế toán trưởng về vấn đề kiểm soát chi phí tại công ty vàchính sách thuế liên quan Giải trình số liệu, hồ sơ cho đoàn thanh tra kiểm tra, thựchiện công tác đào tạo, hướng dẫn nhân viên kế toán, phân tích kết quả kinh doanh,nguồn vốn, vòng quay hàng tồn kho, vòng quay vốn cho cấp trên trực tiếp hàngtháng, quý, đánh giá các rủi ro phát sinh chi phí hành chính cho cấp trên trực tiếp,cho ban lãnh đạo,báo cáo, phân tích biến động chi phí hành chính hàng tuần, thángcho Ban Lãnh Đạo
Kế toán ngân hàng thanh toán: Quản lý tiền và kiểm soát tín dụng; tập hợp
& hạch toán chứng từ ngân hàng vào phần mềm Bravo Kiểm tra đối chiếu số dư