Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn tại: Trƣờng Đại học Thể dục Thể thao thành phố Hồ Chí Minh Vào hồi …… giờ …… ngày …… tháng …… năm 2014 Có thể tìm hiểu luận văn tại thư
Trang 1-oo0oo -
HỒ THỊ HOÀI VY
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ TRÌNH ĐỘ TẬP LUYỆN CỦA HỌC VIÊN BÓNG ĐÁ LỨA TUỔI 11 VÀ 13 THUỘC CHƯƠNG TRÌNH
QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TÀI NĂNG
Trang 2Trường Đại học Thể dục Thể thao thành phố Hồ Chí Minh
Người hướng dẫn khoa học: TS Bùi Trọng Toại
Phản biện 1: Phản biện 2:
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn tại:
Trường Đại học Thể dục Thể thao thành phố Hồ Chí Minh
Vào hồi …… giờ …… ngày …… tháng …… năm 2014
Có thể tìm hiểu luận văn tại thư viện:
Trường Đại học Thể dục Thể thao thành phố Hồ Chí Minh
Trang 3PHẦN MỞ ĐẦU
Bóng đá như nhiều môn thể thao khác, ngoài đặc điểm hình thái, tâm lý và kỹ thuật cũng cần một nền tảng chung về thể lực nhưng đặc thù của nó là một môn thể thao đối kháng cao, mang tính biến hóa, độ đa dạng cao, đòi hỏi mỗi cầu thủ một yêu cầu rất cao về thể lực, sức nhanh, sức mạnh, sức bền, khả năng phối hợp động tác và những kỹ thuật cơ bản: chuyền bóng, sút bóng, dẫn bóng…Dựa vào sự tăng tiến về hình thái, thể lực sau quá trình tập luyện ta có thể đánh giá lại việc tuyển chọn ban đầu, tiếp tục sàn lọc VĐV để huấn luyện nâng cao Vì vậy việc đánh giá quá trình huấn luyện sau một năm là một công việc thiết yếu
Bóng đá nước nhà đã có những bước tiến bộ vượt bật, chúng ta đã
có huy chương vàng AFF Suzuki Cup 2008, các tuyến đào tạo cũng được sắp xếp hợp lý và mang tính kế thừa cao Tuy nhiên, qua kết quả thi đấu của đội tuyển chúng ta tại Seagames 2011 vừa qua cùng với tình hình thi đấu của các đội tuyển… chúng ta đều chưa đạt được nhưng kết quả cao Một trong những nguyên nhân BĐ Việt Nam chưa đạt thành tích cao ở khu vực cũng như thế giới là do đâu? Một trong những nguyên nhân đó có phải là do còn rất thiếu những mô hình đào tạo cầu thủ trẻ hiệu quả, những trung tâm đào tạo cầu thủ trẻ chuyên nghiệp Quỹ Đầu tư Phát triển Tài năng BĐ VN (PVF) ra đời bên cạnh tâm huyết muốn đóng góp cho sự phát triển của nền BĐ cũng như thể thao nước nhà, là sự ủng hộ nhiệt tình của các nhà sáng lập với chủ trương xã hội hóa thể thao của Đảng và Nhà nước Là một Quỹ phi lợi nhuận được thành lập nhằm đầu tư và hỗ trợ phát triển, đào tạo các tài năng bóng đá trẻ của Việt Nam, hướng tới mục tiêu đưa nền BĐ nước nhà dần vươn tới trình độ châu lục và thế giới
Đội bóng PVF với năm đầu thành lập đã bước đầu đạt được những thành tích rất đáng được quan tâm:
- Vô địch U13 toàn quốc Cup Yamaha năm 2010
- Hạng nhì U11 toàn quốc Cup Yamaha năm 2010
- Vô địch Hội Khỏe Phù Đổng Thành phố Hồ Chí Minh khối 6- 7 năm học 2009
- Vô địch giải Futsan học sinh THCS Cup LS năm 2010
Trang 4- Vô địch Hội Khỏe Phù Đổng Thành phố Hồ Chí Minh khối 8- 9 năm học 2009- 2010
- Vô địch Hội Khỏe Phù Đổng Thành phố Hồ Chí Minh khối 6- 7 năm học 2010
- Vô địch giải BĐ nhi đồng toàn quốc Cúp Yamaha năm 2011
Là một học viện mới về mô hình đào tạo cầu thủ trẻ của cả nước
(được thành lập ngày 11 tháng 6 năm 2009), các học viên đang tập luyện
tại CLB TDTT Thành Long và học tập văn hóa tại Trường THPT Chuyên Năng Khiếu TDTT Nguyễn Thị Định, đầu tháng 7 năm 2010 các học viên đã tham gia giải đầu tiên toàn quốc ở hai lứa tuổi U11 và U13 và cũng đạt được kết quả ban đầu rất tốt Để định hướng công tác huấn luyện VĐV nhằm từng bước xây dựng, hoàn thiện quá trình huấn luyện một cách khoa học và hiệu quả hơn và với vai trò là giáo viên chủ nhiệm để hoàn thành tốt công tác kết hợp với Ban huấn luyện, đánh giá
sự thay đổi, phát triển của các học viên thông qua hình thái, tâm lý, trình
độ thể lực và kỹ thuật Xác định tầm quan trọng và yêu cầu cần thiết của
vấn đề, tôi chọn đề tài: “Nghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn đánh giá
trình độ tập luyện của học viên bóng đá lứa tuổi 11 và 13 thuộc chương trình Quỹ Đầu tư Phát triển Tài năng Bóng đá Việt Nam (PVF)”
Qua việc nghiên cứu trên, nhằm cung cấp những thông tin cần thiết cho các nhà chuyên môn để làm tư liệu tham khảo, từ đó có những kế hoạch cụ thể lâu dài trong công tác đào tạo và huấn luyện BĐ trẻ, đặc
biệt là lứa tuổi 11 và 13 có hiệu quả tốt hơn
- MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:
Trên cơ sở xác định các test đánh giá nhằm lựa chọn các chỉ tiêu và xây dựng được tiêu chuẩn đánh giá hình thái, tâm lý, trình độ thể lực và
kỹ thuật của các học viên BĐ lứa tuổi 11 và 13 qua một năm tập luyện
Từ đó góp phần nâng cao chất lượng đào tạo các VĐV BĐ trẻ tại VN
Trang 5- NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU:
Để giải quyết mục đích trên, đề tài đề ra các nhiệm vụ như sau:
Nhiệm vụ 1: Nghiên cứu xác định các chỉ tiêu đánh giá trình độ tập
luyện của học viên BĐ lứa tuổi 11và 13 thuộc chương trình Quỹ Đầu tư
Phát triển Tài năng BĐ Việt Nam (PVF)
Nhiệm vụ 2: Đánh giá sự phát triển về hình thái- chức năng, tâm
lý, trình độ thể lực và kỹ thuật của học viên BĐ lứa tuổi 11 và 13 theo chương trình Quỹ Đầu tư Phát triển Tài năng BĐ Việt Nam (PVF) sau
một năm tập luyện
Nhiệm vụ 3: Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá TĐTL cho của học
viên BĐ lứa tuổi 11 và 13
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Nhằm đặt cơ sở lý luận chặc chẽ và có khoa học về đánh giá trình
độ tập luyện về hình thái, chức năng, tâm lý, thể lực và kỹ thuật của các học viên Bóng đá lứa tuổi 11và 13 thuộc chương trình Quỹ Đầu tư Phát triển Tài năng BĐ Việt Nam (PVF), đề tài tiến hành tìm hiểu các tài liệu, sách, báo, các công trình nghiên cứu liên quan; từ đó xây dựng nên phần tổng quan của đề tài gồm các phần chính: Nguồn gốc môn bóng đá; Vai trò của hình thái- chức năng, tâm lý, trình độ thể lực và kỹ thuật trong
việc đánh giá TĐTL của VĐV; Tính chất đặc trưng môn bóng đá (Bóng
đá là môn thể thao mang tính tập thể, Bóng đá là môn thể thao phức tạp, Bóng đá là môn thể thao mang tính thương mại hóa, Bóng đá mang tính nghệ thuật cao, Đặc điểm đặc trưng trong hoạt động tập luyện bóng đá, Đặc điểm hoạt động kỹ thuật, Đặc điểm hoạt động chiến thuật, Đặc điểm hoạt động thể lực trong bóng đá, Đặc điểm sinh lý của cầu thủ
bóng đá, Đặc điểm tâm lý); Đặc điểm phát triển cơ thể lứa tuổi 11và 13
(Một số quy luật phát triển lứa tuổi và thời kỳ dậy thì, Các chỉ tiêu hình
thái, Đặc điểm về sinh lý lứa tuổi 11 13); Các giai đoạn đào tạo VĐV
BĐ trẻ; Các công trình nghiên cứu có liên quan
Trang 6CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU
2.1 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu đề tài tôi đã sử dụng 4 phương pháp nghiên cứu gồm: Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu, phương pháp phỏng vấn bằng phiếu (Anket)- tọa đàm, phương pháp kiểm tra sư phạm, phương pháp kiểm tra chức năng, tâm lý và phương pháp toán thống kê
2.2 Đối tượng - tổ chức nghiên cứu
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu
- Chủ thể nghiên cứu: tiêu chuẩn đánh giá hình thái, tâm lý, trình
độ thể lực và kỹ thuật cho VĐV bóng đá lứa tuổi 11và 13 thuộc chương trình Quỹ Đầu tư Phát triển Tài năng BĐ Việt Nam (PVF)
- Khách thể nghiên cứu: + 25 học viên bóng đá nam lứa tuổi 11 + 18 học viên bóng đá nam lứa tuổi 13
Theo chương trình Quỹ Đầu tư Phát triển Tài năng BĐ Việt Nam (PVF)
2.2.2 Tổ chức nghiên cứu: Thời gian nghiên cứu từ tháng
Để có được hệ thống test đánh giá thực trạng hình thái- chức, tâm
lý, trình độ thể lực và kỹ thuật của học viên BĐ lứa tuổi 11và 13 theo chương trình Quỹ Đầu tư Phát triển Tài năng BĐ Việt Nam (PVF), đề tài
đã tiến hành các bước sau:
Trang 7-Bước 1: Thu thập, hệ thống các test đã được các tác giả trong và ngoài nước sử dụng
-Bước 2: Phỏng vấn bằng phiếu để lấy ý kiến các chuyên gia và HLV nhằm chọn hệ thống test đánh giá
-Bước 3: Kiểm định Wilcoxon
Đề tài đã tổng hợp được 43 chỉ tiêu (11 chỉ tiêu hình thái- chức năng,tâm lý, 20 test thể lực và 12 test kỹ thuật), là khá nhiều, không
thuận lợi trong quá trình kiểm tra, đánh giá trình độ tập luyện của VĐV trẻ Đề tài đã tiến hành phỏng vấn 2 lần các chuyên gia và HLV, giảng viên BĐ
Đề tài tiến hành kiểm đinh Wilcoxon để đảm bảo có sự đồng nhất ý kiến giữa 2 lần phỏng vấn Kết quả kiểm định trình bày qua bảng 3.2 sau:
Bảng 3.2: Kết quả kiểm đinh Wilcoxon giữa 2 lần phỏng vấn test Wilcoxon qua hai lần phỏng vấn Giá trị lần 2 – lần 1
Giả thiết H0: Hai trị trung bình của 2 tổng thể là như nhau
Từ kết quả trên, ta thấy mức ý nghĩa quan sát của kiểm định giữa 2
lần phỏng vấn test là sig = 0.677 > 0.05 (ngưỡng xác suất thống kê không có ý nghĩa tại P = 0.05) Do đó ta chấp nhận giả thiết H0 Kết
luận rút ra: theo kiểm định Wilcoxon, có tính trùng hợp và ổn định giữa
2 lần phỏng vấn không có sự khác biệt với p> 0.05
Qua tiến hành 3 bước, đề tài đã chọn các test có trên 75% ý kiến lựa chọn để đưa vào đánh giá hình thái- chức năng, tâm lý, trình độ thể lực và kỹ thuật đội bóng đá lứa tuổi 11và 13, bao gồm: 19 test/ chỉ tiêu
Hình thái gồm 3 chỉ tiêu: Chiều cao, cân nặng và chỉ số BMI Chức năng 4 test: công năng tim và dung tích sống, PWC 17,
Trang 8Bảng 3.1: Kết quả phỏng vấn lựa chọn các test đánh giá Hình thái, tâm lý- chức năng, thể lực và kỹ thuật cho VĐV bóng đá lứa tuổi
11và 13 PVF:
(n=20)
Lần 2 (n=20)
Số phiếu đồng ý
%
Số phiếu đồng ý
%
Hình thái
Trang 103.2 Đánh giá sự phát triển về hình thái- chức năng, tâm lý, trình độ thể lực và kỹ thuật của học viên BĐ lứa tuổi 11 và 13 sau một năm
3.2.1 Thực trạng hình thái- chức năng, tâm lý, thể lực và kỹ thuật của VĐV BĐ lứa tuổi 11 và 13 Quỹ tài năng BĐ Việt Nam (PVF)
Trên cơ sở các test lựa chọn thông qua phỏng vấn, đề tài tiến hành kiểm tra đánh giá thực trạng hình thái- chức năng, tâm lý, trình độ thể lực và kỹ thuật của học viên BĐ lứa tuổi 11 và 13 theo chương trình Quỹ Đầu tư Phát triển Tài năng BĐ Việt Nam(PVF) Kết
quả kiểm tra được trình bày ở các bảng 3.3 và bảng 3.4:
3.2.1.1 Thực trạng hình thái- chức năng, tâm lý, thể lực và kỹ thuật của VĐV BĐ lứa tuổi 11 Quỹ tài năng BĐ Việt Nam (PVF):
Qua kết quả kiểm tra ở bảng 3.3, ta thấy:
o Về hình thái:
- Chiều cao (cm): chiều cao trung bình của toàn đội là
138.2±3.2cm; hệ số biến thiên Cv% là 2.3% <10% cho thấy chiều cao
của các VĐV trong đội tương đối đồng đều nhau
- Cân nặng (kg): cân nặng trung bình của toàn đội là 36.2±4.9 kg;
hệ số biến thiên Cv% là 13.6% >10% cho thấy cân nặng của các VĐV
trong đội không đồng đều nhau
- Chỉ số BMI: chỉ số trung bình của toàn đội là 18.9±2.2, so với
tiêu chuẩn của tổ chức y tế thế giới WHO thì chỉ số này nằm trong giới hạn 18.5 – 25, đây là giới hạn bình thường; hệ số biến thiên Cv% là 11.6% >10% cho thấy các tập hợp mẫu về chỉ số BMI chưa có sự đồng
đều
o Các chỉ tiêu về chức năng – tâm lý:
- Công năng tim: chỉ tiêu trung bình của toàn đội là 7.7±2.5, cho
thấy các VĐV bóng đá có chỉ tiêu chức năng công năm tim tốt; hệ số biến thiên Cv% là 32.5% >10% cho thấy các tập hợp mẫu về công năng
tim chưa có sự đồng đều
- Dung tích sống: chỉ tiêu trung bình của toàn đội là 1.8±0.3, cho
thấy các VĐV bóng đá có chỉ tiêu dung tích sống khá so với các em
Trang 11cùng lứa tuổi; hệ số biến thiên Cv% là 18.5% >10% cho thấy các tập hợp
mẫu về dung tích sống chưa có sự đồng đều
Bảng 3.3: Kết quả kiểm tra hình thái- chức, tâm lý, trình độ thể lực và kỹ thuật của học viên BĐ lứa tuổi 11 theo chương trình Quỹ Đầu tư Phát triển Tài năng BĐ Việt Nam (PVF) ban đầu
Trang 12- PWC 170 (W): chỉ tiêu trung bình của toàn đội là 35.2±3.2; hệ
số biến thiên Cv%=9.2% <10% cho thấy các tập hợp mẫu có sự đồng
đều, có thể đại diện cho tập hợp mẫu
- VO2 max: thành tích trung bình của đội là 39.5±3.9, hệ số biến
thiên Cv% là 10.0% =10% cho thấy thành tích của các VĐV trong đội
mang tính đại diện cho tập hợp mẫu, mẫu lựa chọn tương đối đồng đều
- Phản xạ M- C: chỉ tiêu trung bình của toàn đội là 289.8±33.7;
hệ số biến thiên Cv% là 10% < 11.6% < 20% cho thấy khả năng phản xạ
đơn mắt chân của các VĐV có tập hợp mẫu tương đối đồng đều
o Về Thể lực:
- Chạy 15m (s): đây là test đánh giá tốc độ, thành tích trung bình
của toàn đội là 2.9±0.1s; hệ số biến thiên Cv% là 5.0% <10% cho thấy
thành tích của các VĐV trong đội tương đối đồng đều
- Chạy 30m XPC (s): đây là test đánh giá tốc độ, thành tích trung
bình của toàn đội là 5.1±0.2s; hệ số biến thiên Cv% là 4.8% <10% cho
thấy thành tích của các VĐV trong đội tương đối đồng đều
- Chạy 5 x 30m (s): đây là test đánh giá sức bền tốc độ, gồm tốc
độ tối đa thành tích trung bình của toàn đội là 5.3±0.3s; hệ số biến thiên
Cv% là 4.9% <10% cho thấy tốc độ tối đa của các VĐV trong đội tương đối đồng đều, tốc độ trung bình của toàn đội là 5.5±0.3s; hệ số biến thiên
Cv% là 4.9% <10% cho thấy tốc độ trung bình của các VĐV trong đội tương đối đồng đều, sự suy giảm tốc độ của toàn đội là -6.1 ±2.0s;hệ số biến thiên Cv% là 33.0% >10% cho thấy sự suy giảm tốc độ của các
VĐV trong đội chưa có sự đồng đều
- 505 Test (s): đây là test đánh giá khả năng linh hoạt(agility) của
các VĐV, thành tích trung bình của toàn đội là 2.7±0.1s; hệ số biến thiên
Cv% là 2.6% <10% cho thấy thành tích của các VĐV trong đội tương
đối đồng đều
- Bật xa tại chỗ (cm): đây là chỉ số đánh giá năng lực sức mạnh
tốc độ, thành tích trung bình của toàn đội là 167.0±14.9cm, hệ số biến thiên Cv% là 8.9% <10% cho thấy thành tích của các VĐV trong đội
tương đối đồng đều
Trang 13- Test ngồi với (cm): đây là test đánh giá khả năng mềm dẻo của
thân người, thành tích trung bình của toàn đội là 10.2±2.6cm; hệ số biến thiên Cv% là 25.7% >10% cho thấy thành tích của các VĐV trong đội
không đồng đều, cần cải thiện thêm
- Test sức bền:
+Chạy 400m: thành tích của đội là 78.9±10.9cm, hệ số biến thiên
Cv% là 13.8% >10% cho thấy thành tích của các VĐV trong đội chưa đồng đều
Về kỹ thuật:
- Tâng bóng (lần): Kỹ thuật này thể hiện sự khéo léo, khả năng
khống chế bóng bằng chân, đây là loại kỹ thuật đòi hỏi VĐV phải có thăng bằng và cảm giác bóng tốt Thành tích trung bình của toàn đội là 119.5±90.1lần; hệ số biến thiên Cv% là 75.4% >10% chứng tỏ kỹ thuật tâng bóng của các VĐV trong đội không đồng đều, sự chênh lệch giữa
VĐV có thành tích thấp nhất và cao nhất có sự khác biệt khá cao
- Ném biên có lấy đà (m): Thành tích trung bình của toàn đội là
16.7±1.8 m; hệ số biến thiên Cv% là 11.0% >10% chứng tỏ kỹ thuật ném biên của các VĐV trong đội không đồng đều, sự chênh lệch giữa VĐV
có thành tích thấp nhất và cao nhất có sự khác biệt khá cao
- Sút bóng chuẩn từ chấm phạt đền 11m (lần): Thành tích trung
bình của toàn đội là: 6.9±1.7 lần; hệ số biến thiên Cv% là 23.9 % >10%,
chứng tỏ kỹ thuật sút bóng chuẩn từ chấm phạt đền 11m của các VĐV
trong đội không đồng đều, sự chênh lệch giữa VĐV có thành tích thấp
nhất và cao nhất có sự khác biệt khá cao
- Dẫn bóng lòn cọc (s): Thành tích trung bình của toàn đội là
16.68±0.83; hệ số biến thiên Cv% là 5.0% <10% chứng tỏ kỹ thuật
dẫn bóng của các VĐV trong đội tương đối đồng đều
3.2.1.2 Thực trạng hình thái- chức năng, tâm lý, trình độ thể lực
và kỹ thuật của VĐV BĐ lứa tuổi 13 Quỹ tài năng BĐ Việt Nam (PVF):
Qua kết quả kiểm tra ở bảng 3.4, ta thấy:
o Về hình thái:
Trang 14- Chiều cao (cm): chiều cao trung bình của toàn đội là
156.3±5.3cm; hệ số biến thiên Cv% là 3.4% <10% cho thấy chiều cao
của các VĐV trong đội tương đối đồng đều nhau
- Cân nặng (kg): cân nặng trung bình của toàn đội là 45.6±4.6kg;
hệ số biến thiên Cv% =10% cho thấy cân nặng của các VĐV trong đội
tương đối đồng đều nhau
- Chỉ số BMI: chỉ số trung bình của toàn đội là 18.6±1.3, so với
tiêu chuẩn của tổ chức y tế thế giới WHO thì chỉ số này nằm trong giới hạn 18.5 – 25, đây là giới hạn bình thường; hệ số biến thiên Cv% là 6.8%
<10% cho thấy cân nặng của các VĐV trong đội tương đối đồng đều
nhau
o Các chỉ tiêu về chức năng:
- Công năng tim: chỉ tiêu trung bình của toàn đội là 7.7±2.5, cho
thấy các VĐV bóng đá có chỉ tiêu chức năng công năm tim tốt; hệ số biến thiên Cv% là 33.2% >20% cho thấy các tập hợp mẫu về công năng
tim chưa có sự đồng đều
- Dung tich sống: chỉ tiêu trung bình của toàn đội là 2.5±0.4, cho
thấy các VĐV bóng đá có chỉ tiêu dung tích sống tương đối tốt so với các em cùng lứa tuổi; hệ số biến thiên Cv% =15.9% >10% cho thấy các
tập hợp mẫu về dung tích sống chưa có sự đồng đều
- PWC 170(W): chỉ tiêu trung bình của toàn đội là 37.2±6.7; hệ
số biến thiên Cv%=17.9% >10% cho thấy các tập hợp mẫu chưa có sự
đồng đều, không thể đại diện cho tập hợp mẫu
- VO2 max: thành tích trung bình của đội là 46.4±4.2, hệ số biến
thiên Cv% =9.1%<10% cho thấy thành tích của các VĐV trong đội mang tính đại diện cho tập hợp mẫu
- Phản xạ M- C: chỉ tiêu trung bình của toàn đội là 287.7±34.7;
hệ số biến thiên Cv% là 10%<12%<20% cho thấy khả năng phản xạ đơn
mắt chân của các VĐV có tập hợp mẫu tương đối đồng đều
o Về Thể lực:
của toàn đội là 2.7±0.1s; hệ số biến thiên Cv% là 3.9% <10% cho thấy thành tích của các VĐV trong đội tương đối đồng đều
Trang 15Bảng 3.4: Kết quả kiểm tra hình thái- chức, tâm lý, trình độ thể lực và kỹ thuật của học viên BĐ lứa tuổi 13 theo chương trình Quỹ Đầu tư Phát triển Tài năng BĐ Việt Nam (PVF) ban đầu
Trang 16- Chạy 30m (s): đây là test đánh giá tốc độ, thành tích trung bình
của toàn đội là 4.7±0.1s; hệ số biến thiên Cv% là 3.2% <10% cho thấy
thành tích của các VĐV trong đội tương đối đồng đều
- Chạy 5 x 30m (s): đây là test đánh giá sức bền tốc độ, tốc độ tối
đa thành tích trung bình của toàn đội là 4.8±0.2s; hệ số biến thiên Cv%
là 3.7% <10% cho thấy tốc độ tối đa của các VĐV trong đội tương đối đồng đều, tốc độ trung bình của toàn đội là 5.0±0.2s; hệ số biến thiên
Cv% là 3.7% <10% cho thấy tốc độ trung bình của các VĐV trong đội tương đối đồng đều, sự suy giảm tốc độ của toàn đội là -6.5 ±2.5s;hệ số biến thiên Cv% là -38.5% <10% cho thấy sự suy giảm tốc độ của các
VĐV trong đội tương đối đồng đều
- 505 Test (s): đây là test đánh giá agility (linh hoạt) của các VĐV,
thành tích trung bình của toàn đội là 2.7±0.1s; hệ số biến thiên Cv% là 3.4% <10% cho thấy thành tích của các VĐV trong đội tương đối đồng
đều
- Bật xa tại chỗ (cm): đây là chỉ số đánh giá năng lực sức mạnh
tốc độ, thành tích trung bình của toàn đội là 209.8±6.5cm, hệ số biến thiên Cv% là 3.1% <10% cho thấy thành tích của các VĐV trong đội
tương đối đồng đều
- Test ngồi với (cm): đây là test đánh giá khả năng mềm dẻo của
thân người, thành tích trung bình của toàn đội là 13.4±3.4; hệ số biến thiên Cv% là 25.4% >10% cho thấy thành tích của các VĐV trong đội
không đồng đều, cần cải thiện thêm
- Test sức bền:
+ Chạy 400m: thành tích của đội là 66.4±3.6, hệ số biến thiên
Cv% là 5.4% <10% cho thấy thành tích của các VĐV trong đội tương đối đồng đều
Về kỹ thuật:
- Tâng bóng (lần): Kỹ thuật này thể hiện sự khéo léo, khả năng
khống chế bóng bằng chân, đây là loại kỹ thuật đòi hỏi VĐV phải có thăng bằng và cảm giác bóng tốt Thành tích trung bình của toàn đội là 242.4±99.2 lần; hệ số biến thiên Cv% là 40.9% >10% chứng tỏ kỹ thuật
Trang 17tâng bóng của các VĐV trong đội không đồng đều, sự chênh lệch giữa
VĐV có thành tích thấp nhất và cao nhất có sự khác biệt khá cao
- Ném biên có lấy đà (m): Thành tích trung bình của toàn đội là
18.5±2.0m; hệ số biến thiên Cv% là 10.7% >10% chứng tỏ kỹ thuật ném biên của các VĐV trong đội không đồng đều, sự chênh lệch giữa VĐV
có thành tích thấp nhất và cao nhất có sự khác biệt khá cao
- Sút bóng chuẩn từ chấm phạt đền 11m (lần): Thành tích trung
bình của toàn đội là: 6.8±0.7 lần; hệ số biến thiên Cv% là 10.8% >10%,
chứng tỏ kỹ thuật sút bóng chuẩn từ chấm phạt đền 11m của các VĐV
trong đội không đồng đều, sự chênh lệch giữa VĐV có thành tích thấp
nhất và cao nhất có sự khác biệt khá cao
- Dẫn bóng lòn cọc (s): Thành tích trung bình của toàn đội là
15.0±0.6s; hệ số biến thiên Cv% là 4.1% <10% chứng tỏ kỹ thuật dẫn bóng của các VĐV trong đội tương đối đồng đều
3.2.2 Nhịp tăng trưởng các chỉ tiêu hình thái- chức, tâm lý, trình độ thể lực và kỹ thuật của học viên BĐ lứa tuổi 11 và 13 theo chương trình Quỹ Đầu tư Phát triển Tài năng BĐ Việt Nam (PVF) sau 1 năm tập luyện
Qua bảng 3.5 ta thấy hầu hết các chỉ số đều có sự tăng trưởng rất lớn, và thông qua kết quả kiểm định t test tự đối chiếu cho thấy sự khác biệt mang ý nghĩa thống kê ở ngưỡng xác suất P<0.05, ở tất cả các test
vì có ttính> t0.005, chỉ duy nhất ở chỉ số chiều cao, bật xa tại chỗ, ngồi với
tuy có sự tăng trưởng nhưng sự tăng trưởng này lại không mang ý nghĩa thống kê với ngưỡng xác suât P>0.05 do ttính < tbảng
Qua bảng 3.6, ta thấy tất cả các chỉ số đều có sự tăng trưởng và thông qua kết quả kiểm định t test tự đối chiếu cho thấy sự khác biệt mang ý nghĩa thống kê ở ngưỡng xác suất P<0.05, ở hầu hết các test do
có ttính> t0.05, ngoại trừ 2 test kiểm tra ném biên có đà và tâng bóng không
có ý nghĩa thống kê ở ngưỡng xác suất P>0.05, với ttính<t0.05
Trang 18Bảng 3.5: Nhịp tăng trưởng các chỉ tiêu hình thái - chức năng, tâm
lý, trình độ thể lực và kỹ thuật của học viên BĐ lứa tuổi 11 theo chương trình Quỹ Đầu tư Phát triển Tài năng BĐ Việt Nam (PVF)
sau 1 năm tập luyện
Trang 19Bảng 3.6: Nhịp tăng trưởng các chỉ tiêu hình thái- chức, tâm lý, trình độ thể lực và kỹ thuật của học viên BĐ lứa tuổi 13 theo chương trình Quỹ Đầu tư Phát triển Tài năng BĐ Việt Nam (PVF) sau 1