1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Liên kết dọc giữa tập đoàn đa quốc gia với doanh nghiệp trong nước ở việt nam nghiên cứu trường hợp samsung

111 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Liên Kết Dọc Giữa Tập Đoàn Đa Quốc Gia Với Doanh Nghiệp Trong Nước Ở Việt Nam: Nghiên Cứu Trường Hợp Samsung
Tác giả Nguyễn Thu Hà
Người hướng dẫn PGS.TS Lê Quang Cảnh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế Phát Triển
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 603,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết cấu luận văn...8CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LIÊN KẾT DỌC CỦA TẬP ĐOÀN ĐAQUỐC GIA VỚI DOANH NGHIỆP TRONG NƯỚC...91.1 Tổng quan về tập đoàn đa quốc gia...91.1.1 Khái niệm về tập đoàn đa

Trang 1

NGUYỄN THU HÀ

LIÊN KẾT DỌC GIỮA TẬP ĐOÀN ĐA QUỐC GIA VỚI DOANH NGHIỆP TRONG NƯỚC Ở VIỆT NAM:

NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP SAMSUNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI, NĂM 2014

Trang 2

NGUYỄN THU HÀ

LIÊN KẾT DỌC GIỮA TẬP ĐOÀN ĐA QUỐC GIA VỚI DOANH NGHIỆP TRONG NƯỚC Ở VIỆT NAM: NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP SAMSUNG

Chuyên ngành: Kinh tế Phát triển

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS Lê Quang Cảnh

HÀ NỘI, NĂM 2014

Trang 3

Tôi xin cam đoan bản luận văn “ Liên kết dọc giữa tập đoàn đa quốc gia vớidoanh nghiệp trong nước ở Việt Nam: nghiên cứu trường hợp SamSung” là côngtrình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, tư liệu sử dụng trong luận văn là trungthực, có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng.

Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời cam đoan trên!

Hà Nội, ngày….tháng năm 2014

Tác giả luận văn

Nguyễn Thu Hà

Trang 4

DANH MỤC VIẾT TẮT

DẠNH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

TÓM TẮT LUẬN VĂN

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu 3

2.1 Mục tiêu chung 3

2.2 Mục tiêu cụ thể 3

2.3 Câu hỏi nghiên cứu 3

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 4

4 Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài 4

4.1 Ngoài nước 4

4.2 Trong nước 5

5 Phương pháp nghiên cứu 6

6 Kết cấu luận văn 8

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LIÊN KẾT DỌC CỦA TẬP ĐOÀN ĐA QUỐC GIA VỚI DOANH NGHIỆP TRONG NƯỚC 9

1.1 Tổng quan về tập đoàn đa quốc gia 9

1.1.1 Khái niệm về tập đoàn đa quốc gia 9

1.1.2 Tác động của tập đoàn đa quốc gia đối với nền kinh tế nước sở tại 10

1.2 Các lý thuyết và mô hình đánh giá liên kết dọc của tập đoàn đa quốc gia với doanh nghiệp trong nước 13

1.2.1 Khái niệm về liên kết dọc của NMCs với doanh nghiệp trong nước 13

1.2.2 Các hình thức liên kết dọc của MNCs với doanh nghiệp trong nước 14

1.2.3 Tiêu chí đo lường liên kết dọc của tập đoàn đa quốc gia với doanh nghiệp trong nước 16

Trang 5

nghiệp trong nước 19

Trang 6

1.3.2 Kinh nghiệm liên kết của Panasonic AVC Networks KL Malaysia (PAVCKM) với doanh nghiệp nội địa ở Malaysia 29

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG LIÊN KẾT DỌC CỦA TẬP ĐOÀN ĐA QUỐC GIA VỚI DOANH NGHIỆP TRONG NƯỚC Ở VIỆT NAM 33

2.1 Tổng quan liên kết dọc của tập đoàn đa quốc gia với doanh nghiệp trong nước ở Việt Nam 33

2.1.2 Liên kết ngược chiều của tập đoàn đa quốc gia với doanh nghiệp trong nước ở Việt Nam 33

2.1.2 Liên kết xuôi chiều của tập đoàn đa quốc gia với doanh nghiệp trong nước ở Việt Nam 39

2.2 Nghiên cứu liên kết dọc của SamSung và doanh nghiệp trong nước ở Việt Nam 42

2.2.1 Tổng quan về công ty THHH SamSung Electronic VietNam 42

2.2.2 Thực trạng liên kết dọc ngược chiều của SamSung với doanh nghiệp trong nước 44

2.2.3 Thực trạng liên kết dọc xuôi chiều của SamSung với doanh nghiệp trong nước 49 2.3 Đánh giá các nhân tố tác động đến liên kết dọc của SamSung với doanh nghiệp trong nước ở Việt Nam 52

2.3.1 Chính sách của chính phủ Việt Nam 52

2.3.2 Hành vi, tổ chức của SamSung Electronic VietNam 57

2.3.3 Điều kiện các yếu tố sản xuất 63

2.3.4 Điều kiện nhu cầu tiêu dùng 66

2.3.5 Các ngành có liên quan 67

2.4 Đánh giá về liên kết dọc tại công ty THHH SamSung Electronic VietNam 67

2.4.1 Những kết quả đạt được 68

2.4.2 Những tồn tại chủ yếu và nguyên nhân 68

Trang 7

TRONG NƯỚC Ở VIỆT NAM 72

3.1 Quan điểm về tăng cường liên kết dọc của tập đoàn đa quốc gia với doanh nghiệp trong nước 72

3.2 Cơ hội và thách thức đối với doanh nghiệp trong nước khi thực hiện liên kết 74

3.2.1 Điểm mạnh và cơ hội đối với các doanh nghiệp Việt Nam khi thực hiện liên kết 74

3.2.2 Điểm yếu và thách thức đối với các doanh nghiệp Việt Nam khi thực hiện liên kết 76

3.3 Giải pháp nhằm tăng cường liên kết dọc của tập đoàn đa quốc gia với doanh nghiệp trong nước 80

3.2.1 Nhóm các giải pháp từ phía Chính phủ 80

3.2.2 Nhóm các giải pháp từ phía các doanh nghiệp trong nước 86

3.2.3 Nhóm các giải pháp từ phía các tập đoàn đa quốc gia 90

KẾT LUẬN 92 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài

GDP Tổng sản phẩm quốc nội

MNC Tập đoàn đa quốc gia

PAVCKM Panasonic AVC Networks Kuala Lumpur Malaysia

R&D Nghiên cứu và phát triển

SEV SamSung Electronics Việt Nam

SVCM Trung tập nghiên cứu và phát triển điện thoại di động

SamSungTCVN Tiêu chuẩn Việt Nam

THHH Trách nhiệm hữu hạn

TNC Công ty xuyên quốc gia

TTP Hiệp định đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương

UNCTAD Hội nghị của Liên Hợp Quốc về thương mại và phát triển

WTO Tổ chức thương mại thế giới

Trang 9

Bảng 2: Liên kết ngược theo chiều dọc của doanh nghiệp nước ngoài 34

Bảng 3: Liên kết ngược theo chiều dọc của doanh nghiệp FDI phân theo công nghệ 36

Bảng 4: Liên kết xuôi theo chiều dọc của doanh nghiệp FDI 40

Bảng 5: Số lượng nhà cung cấp của SamSung Electronics VietNam tại Việt Nam 46 Bảng 6: Tỷ lệ nội địa hóa của SamSung Electronics VietNam, 2010 - 2013 48

Bảng 7: Giá trị sản phẩm phân theo thị trường 50

Bảng 8: Đánh giá chính sách của chính phủ ảnh hưởng đến liên kết của SEV với doanh nghiệp trong nước ở Việt Nam 56

Bảng 9: Tiêu chuẩn lựa chọn nhà cung ứng của SEV 61

Bảng 10: Tình hình cung ứng cho các tập đoàn lắp ráp điện tử tại Việt Nam 64

Bảng 11: Ma trận SWOT cho doanh nghiệp trong nước khi thực hiện liên kết 79

Trang 10

Hình 1: Khung logic cho nghiên cứu đề tài 7

Hình 2: Mô hình kim cương của M Porter 20

Hình 3 Quy trình sản xuất các sản phẩm của MNCs 23

Hình 4: Lộ trình nội địa hóa của mỗi quốc gia 24

Hình 5: Tỷ lệ nội địa hóa của Canon Việt Nam, 2002-2012 28

Hình 6: Cơ cấu tổ chức của PAVCKM 30

Hình 7: Mô hình nhóm nghiên cứu toàn cầu cho phát triển tivi 31

Hình 8: Các yếu tố quyết định MNCs thuê hợp đồng trong nước 38

Hình 9: Tỷ lệ các nhà cung ứng của SamSung Electronics VietNam, 2010 - 2013 45

Hình 10: Tỷ lệ giá trị đầu vào phân theo nhà cung cấp của SEV năm 2013 47

Hình 11: Giá trị xuất khẩu của SamSung Electronics VietNam phân theo thị trường, 2013 50

Hình 12 Chuỗi cung ứng của SamSung 63

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Sau 25 năm thực hiện mở cửa nền kinh tế và thu hút đầu tư trực tiếp nướcngoài, đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam đã có những đóng góp tích cựctrong tăng trưởng và phát triển kinh tế Việt Nam thời gian qua Khu vực có vốn đầu

tư trực tiếp nước ngoài luôn là khu vực có mức tăng trưởng GDP cao nhất cả nước

và đóng góp tới 18,97% vào GDP cả nước (năm 2011) Đầu tư trực tiếp nước ngoàicòn là khu vực phát triển năng động của nền kinh tế khi đóng góp tới 11,9% thungân sách của cả nước và chiếm tới 64% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước(năm 2012) và góp phần tạo ra tới 45% giá trị sản xuất của ngành công nghiệp.Bên cạnh đó, sau 25 năm thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài, cơ cấu kinh tếViệt Nam cũng có những chuyển dịch tích cực theo hướng ngày càng hiện đại vàbền vững Đầu tư trực tiếp nước ngoài đã góp phần tạo ra các ngành kinh tế chủ lựccho nền kinh tế như ngành khai thác, điện tử, viễn thông, công nghệ thông tin… vàcũng góp phần tạo nên bộ mặt mới trong ngành dịch vụ đặc biệt là dịch vụ chấtlượng cao như: kiểm toán, khách sạn, logistic…

Như vây, đầu tư trực tiếp nước ngoài đã góp phần tích cực trong thúc đẩy tăngtrưởng kinh tế Việt Nam trong 25 năm qua Một trong những bộ phận đầu tư trựctiếp nước ngoài có đóng góp quan trọng đối với phát triển kinh tế Việt Nam đó làđầu tư trực tiếp từ các tập đoàn đa quốc gia (MNCs) Theo số liệu thống kê của cụcđầu tư nước ngoài, trong số 500 tập đoàn lớn nhất thế giới (theo xếp hạng củaFortune) có tới 106 tập đoàn đã có mặt ở Việt Nam với hơn 250 dự án đầu tư Sự cómặt của đầu tư trực tiếp nước ngoài từ các tập đoàn đa quốc gia đã tạo ra tác độnglan tỏa tích cực đối với nền kinh tế: góp phần tăng năng suất lao động, chuyển giaocông nghệ cao và công nghệ trung bình, tạo động lực tiếp tục thu hút đầu tư và đóng góprất lớn vào tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam

Trang 12

Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu to lớn mà MNCs mang lại cho quá trìnhphát triển kinh tế Việt Nam trong 25 năm qua, thu hút và sử dụng đầu tư trực tiếp từMNCs vẫn còn nhiều bất cập Bên cạnh các tác động tiêu cực về môi trường và xãhội, đầu tư từ MNCs cũng chưa tạo ra được sự lan tỏa mạnh đối với nền kinh tếtrong nước Nội lực kinh tế trong nước chưa được cải thiện đáng kể, các doanhnghiệp trong nước chưa có khả năng cạnh tranh được với các doanh nghiệp FDI vàtrên thị trường quốc tế, giá trị tăng thêm được tạo ra trong nước còn ít và khả năngtham gia vào chuỗi giá trị của các doanh nghiệp Việt Nam vẫn rất hạn chế Tất cảđiều đó cho thấy vấn đề liên kết giữa các MNC và doanh nghiệp trong nước hiệnnay còn rất hạn chế và nếu giải quyết tốt bài toán liên kết giữa MNCs và doanhnghiệp trong nước sẽ góp phần to lớn thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh và bềnvững trong thời gian tới.

Nhận thấy tầm quan trọng của việc tăng cường liên kết giữa các MNCs vàdoanh nghiệp trong nước, Chính Phủ cũng đã đưa ra nghị quyết 103/NQ – CP ngày29/8/2013 để định hướng nâng cao hiệu quả thu hút, quản lý và sử dụng FDI trongthời gian tới Chính phủ cũng yêu cầu phải nghiên cứu và xây dựng Luật khuyếnkhích và phát triển công nghiệp hỗ trợ trong năm 2014…

Như vậy, liên kết giữa khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài – đặc biệt làđầu tư từ MNCs với doanh nghiệp trong nước đang trở thành một vấn đề trung tâm

trong phát triển kinh tế Việt Nam Chính vì vậy, lựa chọn đề tài: “Liên kết dọc giữa các tập đoàn đa quốc gia và doanh nghiệp trong nước ở Việt Nam:Nghiên cứu trường hợp SamSung” nhằm nghiên cứu một cách sâu sắc thực trạng mối liên kết

giữa các MNCs với doanh nghiệp trong nước và đưa ra giải pháp khả thi giúp tăngcường mối liên kết dọc giữa MNCs và doanh nghiệp nội địa

Trang 13

2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Nghiên cứu thực trạng mối liên kết dọc giữa các tập đoàn đa quốc gia vớidoanh nghiệp trong nước ở Việt Nam và từ đó đưa ra những giải pháp nhằm tăngcường liên kết dọc giữa các tập đoàn đa quốc gia với doanh nghiệp trong nước

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Làm rõ được cơ sở lý luận về liên kết dọc giữa tập đoàn đa quốc gia và

doanh nghiệp trong nước

- Đánh giá được thực trạng liên kết dọc giữa tập đoàn đa quốc gia và doanh

nghiệp trong nước tại Việt Nam và làm rõ được nguyên nhân của thực trạng đóthông qua việc nghiên cứu tại công ty THHH SamSung Electronic VietNam

- Đề xuất được một số giải pháp khả thi nhằm tăng cường liên kết dọc giữa

MNCs và doanh nghiệp trong nước ở Việt Nam

2.3 Câu hỏi nghiên cứu

Để hướng tới mục tiêu nghiên cứu đề cập ở trên, luận văn này sẽ đi vào trả lờimột số câu hỏi nghiên cứu Cụ thể:

Liên kết dọc giữa tập đoàn đa quốc gia với doanh nghiệp trong nước là gì? Đolường mối liên kết dọc đó như thế nào?

Thực trạng mối liên kết dọc giữa tập đoàn đa quốc gia với doanh nghiệp trongnước ra sao, thông qua trường hợp Samsung?

Các nhân tố nào tác động đến mức độ liên kết dọc giữa tập đoàn đa quốc giavới doanh nghiệp Việt Nam, thông qua trường hợp Samsung?

Làm thế nào thúc đẩy mối liên kết giữa tập đoàn đa quốc gia với doanh nghiệptrong nước?

Trang 14

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu: liên kết dọc giữa tập đoàn đa quốc gia và doanh nghiệp

trong nước

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Không gian: công ty THHH SamSung Electronics VietNam

- Thời gian: nghiên cứu tập trung nghiên cứu trong giai đoạn 2009 – 2013

4 Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài

4.1 Ngoài nước

Các nghiên cứu trên thế giới về liên kết dọc giữa doanh nghiệp FDI và doanhnghiệp nội địa đều đã chỉ ra rằng có hai loại liên kết đó là liên xuôi dòng và liên kếtngược dòng Các nghiên cứu này cũng đi sâu vào nghiên cứu các tác động của liênkết giữa doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp nội địa

Lall (1980) nghiên cứu trường hợp hai nhà sản xuất xe của Ấn Độ (một làMNC và một là công ty liên doanh) và đã chi ra 5 tác động của liên kết ngược giữaMNC và doanh nghiệp trong nước đó là: giúp các nhà cung cấp tiềm năng thiết lập

cơ sở sản xuất; trợ giúp kỹ thuật hoặc thông tin để nâng cao chất lượng sản phẩmcủa nhà cung ứng;trợ giúp cung ứng nguyên liệu trung gian; đào tạo, trợ giúp vềquản lý, tổ chức; giúp nhà cung cấp tìm kiếm thêm khách hàng

Các nghiên cứu cũng cho thấy rằng tỷ lệ nội địa hóa trong sản xuất của MNC

là một trong các yếu tố quyết định độ mạnh của các liên kết giữa MNC và doanhnghiệp trong nước (Rauber và các tác giả, 1973)

McAleese và McDonald (1978),trong nghiên cứu về ngành công nghiệp chếtạo của Ai-len (Ireland) trong giai đoạn 1952-1974, cho thấy rằng mua hàng nhậplượng trong nước tăng lên khi các công ty thành viên MNC ‘trưởng thành’ Nhiềunhân tố đóng góp vào sự phát triển dần dần của các liên kết: qua thời gian các giaiđoạn chế biến sản xuất được bổ sung thêm, sự tăng trưởng tự động của ngành công

Trang 15

nghiệp chế tạo sản sinh ra các nhà cung cấp mới, và một số MNCs chủ động thu hút

và phát triển các nhà cung cấp trong nước

4.2 Trong nước

Các nghiên cứu trong nước cũng nhất trí với quan điểm của các nghiên cứu ởnước ngoài khi đưa ra khái niệm về liên kết dọc giữa doanh nghiệp FDI với doanhnghiệp trong nước đó là mối liên kết thông qua việc sản phẩm của doanh nghiệp nàyđược dùng làm nguyên liệu cho doanh nghiệp khác Các nghiên cứu cũng đồng ýchia liên kết dọc gồm 2 loại là liên kết ngược theo chiều dọc và liên kết xuôi theochiều dọc

Các nghiên cứu trong nước về liên kết giữa doanh nghiệp FDI và doanhnghiệp trong nước đã cùng chỉ ra vấn đề tồn tại trong thu hút FDI của Việt Namtrong 25 năm qua là liên kết lỏng lẻo giữa doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp trongnước (Trần Thọ Đạt, 2013)

Nghiên cứu liên kết giữa doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp trong nước, cácnghiên cứu cũng đã cho thấy mức độ liên kết của các tập đoàn đa quốc gia thấp hơn

so với mức độ liên kết các công ty lẻ Tuy nhiên, liên kết giữa các tập đoàn đa quốcgia với doanh nghiệp trong nước tạo tác động mạnh hơn đối với nền kinh tế ViệtNam (Báo cáo đầu tư công nghiệp Việt Nam 2011)

Các nghiên cứu cũng đã chỉ ra được một số các nguyên nhân của vấn đề liênkết lỏng lẻo giữa doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp nội địa như là: do chiến lượcmua bán của doanh nghiệp FDI, do khả năng cạnh tranh và đáp ứng yêu cầu củadoanh nghiệp nội địa còn kém và các ngành công nghiệp hỗ trợ Việt Nam chưapháp triển (Ohno) và do chính sách của Chính Phủ

Các nghiên cứu cũng đưa ra một số các giải pháp nhằm tăng cường liên kếtgiữa doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp trong nước như các giải pháp từ phía chínhsách của Chính Phủ, các giải pháp nhằm nâng cao năng lực của doanh nghiệp trongnước Đặc Biệt tăng cường liên kết doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp trong nước

Trang 16

thông qua mô hình lan tỏa doanh nghiệp FDI – tập đoàn đa quốc gia – doanh nghiệpnội địa (Nguyễn Ngọc Sơn, 2013).

Từ những nghiên cứu tổng quan trong nước và ngoài nước nhận thấy, cácnghiên cứu đã chỉ ra được các tác động của liên kết dọc giữa MNCs với doanhnghiệp nội địa Các nghiên cứu cũng đã cho thấy thực trạng liên kết giữa MNCs vớidoanh nghiệp Việt Nam hiện nay và đưa ra được một số các giải pháp nhằm tăngcường liên kết dọc giữa MNCs với doanh nghiệp trong nước Tuy nhiên, các nghiêncứu đều dừng lại ở nghiên cứu tổng quan chưa nghiên cứu sâu vào trường hợp riêngcủa MNCs Vì vậy, nghiên cứu của tôi sẽ đi sâu nghiên cứu trường hợp củaSamSung tại Việt Nam, qua đó tạo động lực cho các liên kết khác

5 Phương pháp nghiên cứu

- Luận văn lựa chọn khung lý thuyết nghiên cứu hợp lý nhất trên cơ sở đối

tượng và mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Luận văn sử dụng nghiên cứu định tính để đánh giá và đưa ra các nhận định

nghiên cứu

- Phương pháp thu thập số liệu:

Luận văn sử dụng nguồn số liệu thứ cấp từ cơ sở dữ liệu của tổng cục thống

kê, cục đầu tư nước ngoài, công ty THHH SamSung electronic VietNam;

Luận văn cũng sử dụng phương pháp phỏng vấn sâu đối với các nhân viên vàquản lý bộ phận thu mua của SamSung để thu thập thông tin về quan điểm và địnhhướng liên kết của SamSung đối với doanh nghiệp trong nước

- Phương pháp xử lý thông tin: Số liệu thu thập được phân nhóm và tính toán

các chỉ tiêu cần thiết

- Phương pháp phân tích thông tin:

+ Sử dụng phương pháp so sánh chéo, so sánh chuỗi

+ Sử dụng phương pháp phân tích ma trận SWOT

Trang 17

Quy trình nghiên cứu của đề tài được thể hiện thông qua sơ đồ nghiên cứu sau:

Hình 1: Khung logic cho nghiên cứu đề tài

Nghiên cứu lý luận về

doanh nghiệp trong nước

Tiêu chí đánh giá và đo

lường liên kết dọc giữa

MNCs và doanh nghiệp

trong nước

Khảo sát và thu thập số liệu

Phương pháp chuyên gia

Bài học kinh nghiệp trong nước

và quốc tế

Phân tích cơ hội và thách thức

Đánh giá liên kết dọc giữa SamSung và doanh nghiệp trong nước ở Việt Nam

Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường liên kết dọc giữa MNCs và doanh nghiệp trong nước ở Việt Nam

Trang 18

6 Kết cấu luận văn

Luận văn có kết cấu gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về liên kết dọc giữa tập đoàn đa quốc gia với doanhnghiệp trong nước ở Việt Nam

Chương 2: Thực trạng liên kết dọc giữa tập đoàn đa quốc gia với doanh nghiệptrong nước ở Việt Nam

Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường liên kết dọc giữa tập đoàn

đa quốc gia với doanh nghiệp trong nước ở Việt Nam

Trang 19

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LIÊN KẾT DỌC CỦA TẬP ĐOÀN

ĐA QUỐC GIA VỚI DOANH NGHIỆP TRONG NƯỚC

1.1 Tổng quan về tập đoàn đa quốc gia

1.1.1 Khái niệm về tập đoàn đa quốc gia

Tập đoàn đa quốc gia (MNC) hay công ty xuyên quốc gia (TNC) được quanniệm không thống nhất giữa các học giả

Các học giả Mỹ căn cứ vào phạm vi kiểm soát và quản lý các hoạt động sảnxuất cho rằng, tập đoàn đa quốc gia phải là các công ty có phạm vi kiểm soát vàquản lý các hoạt động sản xuất ít nhất từ hai nước trở lên Một số học giả khác lạicho rằng tập đoàn đa quốc gia phải có quy mô tài sản đạt trên mức 100 triệu USD(Vernon, 1971) Lại có quan điểm cho rằng, tập đoàn đa quốc gia phải là các công

ty được xếp hạng trong danh sách 500 công ty lớn nhất thế giới về tài sản đượccông bố hàng năm (Harvard Business school, 1974) Cũng có học giả định nghĩa tậpđoàn đa quốc gia dựa trên tiêu chuẩn về số lao động sử dụng ở nước ngoài hay tỷ lệ tàisản ở nước ngoài trên tổng giá trị tài sản của công ty (Jenkins, 1987)

Một số học giả lại cho rằng, tập đoàn đa quốc gia là công ty lớn bao gồmnhiều công ty nhỏ hay thực thể kinh tế Những thực thể này có thể thuộc quyền sởhữu cá nhân, nhà nước hay sở hữu hỗn hợp được thành lập ở nhiều nước khác nhau

và có mối liên hệ chặt chẽ Chúng ảnh hưởng đến hoạt động của nhau và đặc biệtcùng có chung mục đích và nguồn vốn kinh doanh Trong các tập đoàn đa quốc gia,mức độ tự chủ của các thực thể rất khác nhau, phụ thuộc vào hình thức liên kết vàlĩnh vực hoạt động của chúng

Gần đây, hội nghị của Liên Hợp Quốc về thương mại và phát triển(UNCTAD) đã đưa ra định nghĩa như sau: tập đoàn đa quốc gia bao gồm các công

ty mẹ và các công ty con của chúng ở các nước trên thế giới Công ty mẹ là công ty

Trang 20

kiểm soát toàn bộ tài sản của chúng ở nước sở tại hơn là ở nước ngoài Công ty con

là công ty hoạt động dưới sự quản lý của công ty mẹ ở nước ngoài

Như vậy, từ các định nghĩa của các học giả nêu trên, có thể khái quát chung về

tập đoàn đa quốc gia như sau: Tập đoàn đa quốc gia là một công ty kiểm soát tài

sản của các công ty đặt tại nhiều nước không kể nước mẹ đẻ của họ, trong đó có các chi nhánh sản xuất ở nước ngoài đóng góp lợi nhuận là chủ yếu.

1.1.2 Tác động của tập đoàn đa quốc gia đối với nền kinh tế nước sở tại

Trong thời đại toàn cầu hóa, các tập đoàn đa quốc gia trở thành nhà đầu tư trựctiếp nước ngoài lớn nhất đối với các nước đang phát triển Tuy nhiên, sự tham giacủa các MNCs không chỉ đơn thuần là nhập khẩu vốn mà nó còn có ý nghĩa nhiềuhơn đối với nước chủ nhà, đặc biệt là các nước đang phát triển Các tác động củaMNCs đối với nền kinh tế nước sở tại được phân tích thông qua các tác động chủyếu sau:

1.1.2.1 Tác động lan truyền công nghệ

Như đã biết, MNCs thực hiện một phần lớn các nghiên cứu và phát triển(R&D) tư nhân trên thế giới, đồng thời tạo ra, sở hữu và kiểm soát hầu hầu hết côngnghệ tiên tiến trên thế giới Đặc biệt, nếu như đầu tư sản xuất và lao động của cácMNC được trải rộng trên phạm vi toàn cầu thì hoạt động R&D và công nghệ củaMNCs lại chỉ tập trung ở một số ít các quốc gia có điều kiện phát triển Như vậy,các MNC là nguồn công nghệ quan trọng nhất đối với hầu hết các nền kinh tế, đặcbiệt là nền kinh tế đang phát triển

Tác động lan truyền công nghệ của MNCs sang các nền kinh tế khác được thểhiện thông qua bảng sau:

Trang 21

Bảng 1 Lan truyền công nghệ trên thế giới: loại hình giao dịch và vai trò của

Chính thức Liên doanh, cấp License Thương mại hàng hóa

Không chính thức Các liên kết Tạp chí thương mại, traođổi khoa học

Nguồn: Hiệu chỉnh từ Fransman (1985)

Có rất nhiều ý kiến về vai trò của MNCs trong chuyển giao công nghệ quốc tế Tuynhiên, hiện nay nhìn chung các ý kiến cho rằng kênh có ý nghĩa nhất giúp lan truyềncông nghệ tiên tiến là các tác động bên ngoài hay “ngoại tác lan truyền” của đầu tư trựctiếp nước ngoài được thực hiện bởi MNCs (Blomstrum, 1989)

Nhìn chung, ngoại tác lan truyền công nghệ từ MNCs sang nước sở tại đượcthực hiện thông qua 4 kênh chủ yếu đó là:

- Liên kết giữa các MNC và doanh nghiệp trong nước: công nghệ được lantruyền thông qua các công ty thành viên nước ngoài của MNC liên kết với nhà cungcấp và khách hàng trong nước của nó

- Đào tạo nhân viên trong nước tại các công ty thành viên nước ngoài củaMNC: việc chuyển giao công nghệ từ công ty mẹ sang công ty con của MNC khôngchỉ hàm chứa việc chuyển giao máy móc, trang thiết bị, quyền sử dụng bằng sángchế, cán bộ quản lý, kỹ thuật người nước ngoài mà còn được thể hiện thông quaviệc đào tạo nhân viên trong nước của các công ty thành viên Chuyển giao côngnghệ của MNC thông qua kênh đào tạo nhân viên đặc biệt có ý nghĩa đối với cácquốc gia đang phát triển khi mà nền giáo dục công tại các nước này còn tương đốiyếu kém so với các nước khác

Trang 22

1.1.2.2 Tác động thương mại

Để thâm nhập thị trường nước ngoài và trở thành một nhà xuất khẩu thành công,một công ty phải là một nhà sản xuất có đủ năng lực, có khả năng quản lý được cáchoạt động tiếp thị quốc tế, phân phối và cung cấp các dịch vụ của mình – những côngviệc đòi hỏi chi phí cố định cao Điều đó làm cho các doanh nghiệp trong nước, đặcbiệt các doanh nghiệp tại các nước đang phát triển không có đủ nguồn lực để đón nhậnnhững cơ hội và thách thức khi xâm nhập vào thị trường quốc tế Trong khi đó, cácMNC lại có đầy đủ các lợi thế khi thực hiện hoạt động thương mại quốc tế với mạnglưới các công ty thành viên trên toàn cầu, hiểu biết đầy đủ về thị trường quốc tế vànguồn vốn lớn đủ để chi trả cho chi phí cố định cao

Tác động của MNC đến hoạt động thương mại của nước chủ nhà có thể là tácđộng trực tiếp hoặc tác động gián tiếp Nhìn chung, các nghiên cứu đều chỉ ra rằng,MNC làm cho hoạt động xuất khẩu của nước sở tại gia tăng, đặc biệt tại các nướcđang phát triển

1.1.2.3 Tác động của cạnh tranh và cạnh tranh không lành mạnh

Các nghiên cứu đưa ra giả thuyết cho rằng, MNC có thể cải thiện hiệu quảcông nghiệp và phân bổ nguồn lực ở những nước chủ nhà bằng cách tham gia vàocác ngành công nghiệp – nơi mà rào cản gia nhập ngành cao Việc tham gia củaMNC vào các ngành độc quyền có khả năng làm tăng mức độ cạnh tranh trongngành, buộc các doanh nghiệp trong nước phải nâng cao hiệu quả để đảm bảo duytrì được lợi nhuận Tuy nhiên, MNC cũng có thể tác động làm phá sản các doanhnghiệp trong nước do không có khả năng cạnh tranh và sự thay thế độc quyền bởiMNC là có khả năng xảy ra

Song các nghiên cứu thực nghiệm thực hiện ở các nước có nền kinh tế pháttriển đã chỉ ra rằng: có mối quan hệ đồng biến giữa sự tham gia và hiện diện củanước ngoài với mức độ tập trung của người bán trong những ngành công nghiệp củanước chủ nhà (Dunning, 1993 và Caves, 1996) Tuy nhiên, đối với các nước đang

Trang 23

phát triển, các nghiên cứu chưa chỉ ra được một cách thuyết phục về tác động củaMNC đối với cạnh tranh ở chủ nhà Nhưng Lall đã đưa ra giả thuyết đáng tin chorằng, đối với các nước đang phát triển, MNC thúc đẩy quá trình tập trung tự nhiên.Điều này được lý giải là do sự yếu kém của đối thủ cạnh tranh trong nước dẫn đếnMNC dễ dàng chiếm lĩnh được thị trường.

1.2 Các lý thuyết và mô hình đánh giá liên kết dọc của tập đoàn đa quốc gia với doanh nghiệp trong nước

1.2.1 Khái niệm về liên kết dọc của NMCs với doanh nghiệp trong nước

Như đã phân tích ở trên, các doanh nghiệp FDI ít nhiều đều có tác động tới cácdoanh nghiệp trong nước MNCs có thể góp phần cải tiến công nghệ của các nhàcung cấp nội địa hiện có hoặc các nhà cung cấp tiềm năng thông qua việc hỗ trợ kỹthuật Việc gia tăng các MNC góp phần mang lại lợi ích cho các nhà cung cấp địaphương nếu như nó làm gia tăng nhu cầu về đầu vào nội địa

Tác động của MNCs đối với doanh nghiệp nước sở tại được thực hiện thôngqua mối liên kết giữa các MNCs với doanh nghiệp trong nước Mối liên kết giữaMNCs và doanh nghiệp trong nước có thể là mối liên kết theo chiều dọc hoặc mốiliên kết theo chiều ngang

- Liên kết theo chiều dọc: là mối liên kết giữa các doanh nghiệp mà sản phẩmcủa doanh nghiệp này được sử dụng làm đầu vào cho quá trình sản xuất của doanhnghiệp khác Như vây, liên kết dọc sẽ bao gồm liên kết với các doanh nghiệp phíathượng nguồn (tức là các doanh nghiệp cung cấp đầu vào cho quá trình sản xuất) vàcác doanh nghiệp phía hạ nguồn (tức là các doanh nghiệp tiêu thụ đầu ra của quátrình sản xuất)

- Liên kết theo chiều ngang: là liên kết giữa các doanh nghiệp cùng sản xuấtmột loại sản phẩm nào đó

Trang 24

Như vậy, liên kết dọc giữa MNCs với doanh nghiệp trong nước có thể hiểu làmối quan hệ giữa các MNC với các nhà cung cấp nội địa và các doanh nghiệp tiêuthụ địa phương trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của MNCs.

1.2.2 Các hình thức liên kết dọc của MNCs với doanh nghiệp trong nước

Liên kết dọc giữa các MNC và doanh nghiệp trong nước bao gồm hai loại hình

cơ bản đó là: mối liên kết đối với các doanh nghiệp phía thượng nguồn (liên kết dọcngược chiều) và mối liên kết với các doanh nghiệp phía hạ nguồn (liên kết dọc xuôichiều)

1.2.2.1 Liên kết dọc xuôi chiều

Liên kết dọc xuôi chiều là mối liên kết được tạo ra khi sự hiện diện của cácMNC dẫn đến cơ hội cho các doanh nghiệp trong nước tiếp cận với công nghệ mới,cải thiện hoặc giảm chi phí các yếu tố đầu vào trung gian được sản xuất bởi cácMNC trong lĩnh vực ở phía thượng nguồn

Như vậy, liên kết dọc xuôi chiều giữa MNC và doanh nghiệp trong nước diễn

ra khi MNCs trở thành nhà cung cấp các yếu tố đầu vào cho các doanh nghiệp nội địa.

Liên kết xuôi chiều tạo ra xu hướng MNCs sẽ cung cấp đầu vào chất lượngcao hơn hoặc với giá thấp hơn để sản xuất hàng tiêu dùng của người tiêu dùng cuốicùng Tuy nhiên, cũng có khả năng MNCs cung cấp đầu vào với chất lượng cao hơncùng với sự tăng giá đầu vào Và nếu doanh nghiệp trong nước không tận dụngđược cơ hội từ việc tăng chất lượng thì họ sẽ phải gánh chịu những thiệt hại từ việctăng giá thành sản phẩm

Mặt khác, thông qua liên kết xuôi chiều, các doanh nghiệp địa phương còn cóthể được hưởng lợi từ các dịch vụ chuyên nghiệp hơn đến từ các MNC Các MNCcũng có thể đóng vai trò là chất xúc tác cho các doanh nghiệp cung ứng địa phươngnâng cao chất lượng, sử dụng thời gian hiệu quả và dịch vụ của họ Tuy nhiên,

Trang 25

MNCs cũng có khả năng tác động tiêu cực đến sản lượng trong nước khi lấy mất thịtrường và nguồn lực trong nước của các nhà cung cấp địa phương.

Cũng phải khẳng định rằng, liên kết xuôi giữa MNCs và doanh nghiệp trongnước về dài hạn sẽ có tác động tích cực trong phát triển kinh tế nước sở tại, đặc biệt

là tại các nước đang phát triển Để đánh giá mức độ liên kết dọc xuôi chiều giữaMNCs và doanh nghiệp trong nước chúng ta sẽ đi phân tích các chỉ tiêu đo lường ởphần sau của luận văn

1.2.2.2 Liên kết dọc ngược chiều

Liên kết dọc ngược chiều có thể xuất hiện nếu các doanh nghiệp trong nước

cung cấp nguyên liệu hoặc các sản phẩm đầu vào cho các MNC Vậy, liên kết dọc

ngược chiều giữa MNCs và doanh nghiệp trong nước là mối liên kết được diễn ra khi MNCs trở thành khách hàng của các doanh nghiệp trong nước, còn doanh nghiệp nội địa trở thành nhà cung cấp các yếu tố đầu vào cho MNCs

Liên kết dọc ngược chiều giữa MNCs với doanh nghiệp trong nước giúp choMNCs tiết kiệm được chi phí vận chuyển do mua nguyên liệu từ doanh nghiệp trongnước thay thế cho nguyên liệu nhập khẩu, đồng thời MNCs cũng tiết kiệm được chiphí nguyên liệu do nguyên liệu của các nhà cung cấp nội địa có thể rẻ hơn so vớicác nhà cung cấp bên ngoài

Trong khi đó, đối với các doanh nghiệp trong nước, liên kết dọc ngược chiềutạo cơ hội cho các doanh nghiệp nội địa tìm ra thị trường tiêu thụ sản phẩm đầu racủa họ ổn định hơn và giá thành sản phẩm đầu ra cũng có thể được nâng cao hơn.Mặt khác, để trở thành nhà cung ứng cho các MNCs, doanh nghiệp trong nướccũng phải tự nỗ lực nâng cao chất lượng sản phẩm đầu ra, cải tiến và học hỏi côngnghệ tiến tiến từ đó làm tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong nước trênthị trường nội địa cũng như thị trường quốc tế

Bên cạnh đó, thực hiện liên kết dọc giữa MNCs và doanh nghiệp trong nướcthì các MNCs cũng thực hiện chuyển giao những công nghệ tiên tiến trong quy trình

Trang 26

sản xuất và quản lý cho các doanh nghiệp nội địa để tạo được nguồn cung ứng đầuvào đảm bảo chất lượng đáp ứng nhu cầu của MNCs

Như vậy, mối liên kết dọc ngược chiều giữa MNCs và doanh nghiệp trongnước tạo ra các điều kiện để phát triển các ngành công nghiệp cung ứng đầu vào choMNCs (hay tạo cơ hội cho phát triển các ngành công nghiệp hỗ trợ hay ngành côngnghiệp phụ trợ) Điều này mang đến nhiều cơ hội cho phát triển công nghiệp nóiriêng và phát triển kinh tế nói chung đối với các nước đang phát triển

1.2.3 Tiêu chí đo lường liên kết dọc của tập đoàn đa quốc gia với doanh nghiệp trong nước

Trong phần trên, đề tài đã đi làm rõ các quan điểm, khái niệm về liên kết dọcgiữa MNCs và doanh nghiệp trong nước cũng như chỉ ra vai trò, tác động của liênkết dọc giữa MNCs và doanh nghiệp trong nước Trong phần này, đề tài tiếp tụclàm rõ các tiêu chí để đo lường các mối liên kết bao gồm liên kết dọc ngược chiều

và liên kết dọc xuôi chiều

1.2.3.1 Chỉ tiêu đo lường liên kết dọc ngược chiều

Để đo lường mức độ liên kết dọc ngược chiều, tức là đo lường các khía cạnhcủa quá trình thu mua và nhận thầu phụ của doanh nghiệp MNCs Các nghiên cứu

đã chỉ ra rằng, có ba khía cạnh cơ bản của quá trình thu mua và nhận thầu phụ cầnđược xem xét trong quá trình đo lường Với mỗi khía cạnh, các nghiên cứu lại đưa

ra các chỉ tiêu đo lường khác nhau mà đề tài sẽ làm rõ hơn trong phần tiếp theo:

- Tỷ lệ của phần việc được thuê gia công chế biến, chế tạo bên ngoài

Tỷ lệ phần việc được thuê gia công chế biến, chế tạo bên ngoài được tính bằng phân trăm tổng đầu vào Tỷ lệ này cho biết tỷ trọng phần việc được giao

khoán cho các nhà thầu phụ bên ngoài doanh nghiệp và có đơn vị tính là %

Tỷ lệ phần việc được thuê gia công chế biến, chế tạo bên ngoài càng lớn thìchứng tỏ mức độ phụ thuộc vào bên ngoài của doanh nghiệp càng cao, hay nói cách

Trang 27

khác là mối liên kết ngược dòng giữa doanh nghiệp với các doanh nghiệp khác cànglớn.

Tuy nhiên, tỷ lệ phần việc được thuê gia công chế biến, chế tạo bên ngoài chỉcho biết mức độ liên kết về phía thượng nguồn của doanh nghiệp MNCs chứ chưacho biết mức độ thật sự mối liên kết giữa MNCs và doanh nghiệp nội địa Chính vìvậy, bên cạnh tỷ lệ phần việc được thuê gia công chế biến, chế tạo thì người tathường sử dụng thêm các chỉ tiêu đo lường khác

- Tỷ lệ nội địa hóa

Tỷ lệ nội địa hóa là một trong các chỉ tiêu đo lường quan trọng nhất để đánhgiá mức độ liên kết ngược theo chiều dọc giữa MNCs và doanh nghiệp trong nước

Tỷ lệ nội địa hóa cho biết tỷ trọng phần nguyên nhiên vật liệu có xuất xứ trong nước chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng giá trị đầu vào

Như vậy, tỷ lệ nội địa hóa cho biết tỷ trọng phần nguyên nhiên vật liệu đượcsản xuất trong nước trong tổng giá trị đầu vào Phần nguyên nhiên vật liệu trongnước sẽ bao gồm cả những nguyên nhiên vật liệu có xuất xứ 100% ở trong nước, và

cả những nguyên nhiên vật liệu được nhập khẩu nhưng trải qua quá trình gia công,chế biến đầy đủ ở trong nước Phần nguyên nhiên vật liệu sản xuất trong nước đượctính để tính tỷ lệ nội địa hóa cũng không phân biệt là được sản xuất bởi công ty100% vốn trong nước hay bởi các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Do cách tính tỷ lệ nội địa hóa như trên, nên chỉ tiêu tỷ lệ nội địa hóa cũng mớichỉ cho thấy mức độ liên kết ngược theo chiều dọc giữa các MNCs và doanh nghiệpđóng trên địa bàn nước sở tại chứ chưa cho thấy rõ được mức độ liên kết ngượcgiữa MNCs và doanh nghiệp nội địa Vì vậy, chỉ tiêu này càng cao thì càng cho thấymức độ liên kết tốt giữa MNCs và các doanh nghiệp đóng tại nước sở tại (tức là baogồm cả doanh nghiệp 100% vốn trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài)

Trang 28

Bởi vậy cho nên, bên cạnh chỉ tiêu nội địa hóa, người ta vẫn cần sử dụng thêmchỉ tiêu khác để đánh giá mối liên kết ngược giữa MNCs và doanh nghiệp trongnước.

- Tỷ lệ phần đầu vào nhập khẩu và tỷ lệ phần đầu vào do các nhà chế tạo nướcngoài đóng tại nước sở tại cung cấp

Nếu như chỉ tiêu tỷ lệ nội địa hóa được tính chung cho cả đầu vào sản xuấttrong nước bởi công ty trong nước và công ty có vốn đầu tư nước ngoài thì chỉ tiêu

tỷ lệ đầu vào nhập khẩu và tỷ lệ đầu vào do các nhà chế tạo nước ngoài đóng tạiViệt Nam cung cấp sẽ làm rõ hơn tỷ lệ thực sự các doanh nghiệp trong nước cungcấp bao nhiêu phần trăm trong tổng chi phí đầu vào

Như vậy, tùy theo mục đích nghiên cứu và mục đích sử dụng người ta sẽ lựachọn chỉ tiêu nào là chỉ tiêu quan trọng nhất cần làm rõ trong quá trình nghiên cứu.Tuy nhiên, để nghiên cứu được toàn diện cần phải sử dụng phối hợp hài hòa cả 3chỉ tiêu trên để đánh giá mức độ liên kết ngược theo chiều dọc giữa MNCs và doanhnghiệp trong nước

1.2.3.2 Chỉ tiêu đo lường liên kết dọc xuôi chiều

Cũng giống như mối quan hệ ngược theo chiều dọc thì mối quan hệ xuôi theochiều dọc giữa MNCs và doanh nghiệp trong nước cũng tập trung trên ba khía cạnh

cơ bản Với mỗi khía cạnh của mối quan hệ này người ta nghiên cứu và đưa ra cácchỉ tiêu đo lường và đánh giá khác nhau

- Tỷ lệ phần việc thuê hợp đồng cho hoạt động chế biến chế tạo trong tổng đầu vào

Tỷ lệ phần việc thuê hợp đồng cho hoạt động chế biến chế tạo trong tổng đầu

vào được tính theo tỷ lệ phần trăm của tổng doanh số bán hàng Chỉ tiêu này cho

biết phần việc mà các MNCs nhận làm thầu phụ gia công, chế biến, chế tạo cho cácdoanh nghiệp khác chiếm bao nhiêu phần doanh thu của MNCs

Cũng giống như chỉ tiêu tỷ lệ phần việc thuê chế biến chế tạo bên ngoài, chỉtiêu này cũng chỉ cho biết mức độ liên kết giữa MNCs và các doanh nghiệp khác

Trang 29

chứ không cho biết doanh nghiệp liên kết phía hạ nguồn là doanh nghiệp trong nướchay doanh nghiệp nước ngoài đóng tại nước sở tại hay là doanh nghiệp nước ngoàiđóng ngoài nước sở tại.

- Tỷ lệ hàng hóa được bán tại nước sở tại trực tiếp hay được xuất khẩu gián tiếp

Chỉ tiêu tỷ lệ hàng hóa được bán tại nước sở tại trực tiếp hay được xuất khẩu

gián tiếp cũng tương tự như chỉ tiêu nội địa hóa Chỉ tiêu này phản ánh giá trị sản

phẩm đầu ra được tiêu thụ trong lãnh thổ nước sở tại trên tổng doanh thu.

Tuy nhiên, chỉ tiêu này cũng chỉ dừng lại ở việc phản ánh mức độ liên kết xuôidòng của các MNCs với các doanh nghiệp đóng trên lãnh thổ nước sở tại mà khôngphân biệt doanh nghiệp nước sở tại hay doanh nghiệp nước ngoài đóng tại nước sởtại Song, đây vẫn được coi là một trong các chỉ tiêu được sử dụng phổ biến để đánhgiá mức độ liên kết xuôi theo chiều dọc giữa MNCs và doanh nghiệp trong nước

- Các thành phần khách hàng với thị phần tương ứng của họ

Thành phần khách hàng và thị phần của họ là một chỉ tiêu phản ánh khá đầy

đủ mức độ liên kết giữa MNCs với các doanh nghiệp ở phía thượng nguồn Thànhphần khách hàng được chia làm ba nhóm khách hàng cơ bản là: khách hàng nội địa,khách hàng nước ngoài đóng trên lãnh thổ nước sở tại và khách hàng nước ngoài đóng

ngoài nước sở tại Chỉ tiêu này được tính bằng phân trăm giá trị sản phẩm tiêu thụ của

từng nhóm khách hàng trên tổng doanh thu bán hàng.

Cũng giống như đánh giá mối liên kết ngược chiều theo chiều dọc giữa MNCs

và doanh nghiệp trong nước, khi đánh giá mối liên kết xuôi theo chiều dọc cũng cầnkết hợp đánh giá một cách linh hoạt cả ba chỉ tiêu trên

1.2.4 Các nhân tố tác động đến liên kết dọc của tập đoàn đa quốc gia với doanh nghiệp trong nước

Các lý thuyết khác nhau đưa ra các mô hình đánh giá các nhân tố tác động đếnliên kết giữa MNCs và doanh nghiệp trong nước khác nhau Một trong những khung

Trang 30

lý thuyết để xác định liên kết giữa MNCs với doanh nghiệp nội địa là mô hình “kimcương” của M Porter (1990).

Trang 31

Hình 2: Mô hình kim cương của M Porter

1.2.4.1 Chính sách của chính phủ

Các yếu tố về các quy định, luật và các chính sách sẽ quyết định khả năng màmỗi tác nhân kinh tế phản ứng với những tín hiệu trên thị trường Một số các quyđịnh như tỷ lệ nội địa hóa, quy định về gia nhập thị trường, các chính sách khuyếnkhích cạnh tranh ở thị trường lao động và đảm bảo cung cấp đầy đủ thông tin củachính phủ sẽ làm tăng cường sự liên kết giữa các doanh nghiệp MNC với doanhnghiệp trong nước Tuy nhiên, những quy định về bản quyền sở hữu trí tuệ, nhữngrào cản gia nhập thị trường lại là những nhân tố hạn chế sự liên kết giữa MNCs vàdoanh nghiệp trong nước Các quy định về quyền sở hữu trí tuệ tạo ra hạn chế khidoanh nghiệp trong nước cố gắng học hỏi công nghệ từ các MNCs để tăng cườngcạnh tranh khi tham gia vào mối liên kết này

Hành vi, cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp

Chính phủ

Cơ hội

Trang 32

Các chính sách, quy định của chính phủ vừa có tác động tích cực lại vừa có tácđộng tiêu cực đến quá trình thực hiện liên kết dọc giữa các MNCs và các doanhnghiệp nội địa Hầu hết các chính sách như quy định về tỷ lệ nội địa hóa, chính sáchkhuyến khích ưu đãi về thuế và các hỗ trợ của chính phủ cho doanh nghiệp trongnước để thực hiện liên kết với doanh nghiệp FDI đều tác động đến việc tăng cườngliên kết dọc giữa doanh nghiệp trong nước và MNCs Song, với các quy định vềquyền sở hữu trí tuệ, các ưu đãi quá lớn đối với doanh nghiệp FDI làm hạn chế khảnăng cạnh tranh của doanh nghiệp trong nước khi tham gia vào liên kết với doanhnghiệp MNCs.

1.2.4.2 Hành vi, tổ chức của doanh nghiệp MNCs

MNCs mang quốc tịch của các quốc gia khác nhau có khả năng liên kết vớicác doanh nghiệp trong nước khác nhau Các MNC có thể được kết hợp với các yếu

tố văn hóa, ngôn ngữ, phương thức chuyển giao công nghệ và khoảng cách địa lý.Liên quan đến vai trò của quốc tịch của MNCs, Rogri’guez và Clare (1996) chorằng các liên kết ngược dòng tích cực phụ thuộc vào chi phí vận chuyển (vàokhoảng cách) giữa MNCs và nước chủ nhà Nếu chi phí này đủ cao, thì các MNCs

sẽ có động cơ để mua các yếu tố đầu vào tại nước sở tại Sự khác biệt về văn hóa, xãhội và pháp lý cũng có tác động tương tự Tuy nhiên, sự khác biệt trong yếu tố vănhóa và ngôn ngữ có thể ảnh hưởng đến sự tiếp xúc của doanh nghiệp nội địa với cácMNCs gây hạn chế trong liên kết giữa MNCs và doanh nghiệp trong nước Tuy vậy,những tác động của các yếu tố này vẫn còn rất mơ hồ

Theo Javorvik, Saggi, và Spatarean (2004) các hiệp định ưu đãi, trong đó một

số nhà đầu tư nước thành viên cũng có ảnh hưởng đến mô hình tìm nhà cung ứngcủa các doanh nghiệp thành viên nước ngoài Các doanh nghiệp bị loại ra khỏi thỏathuận này có thể thích ứng với một phần đầu vào trung gian được cung ứng bởi cácdoanh nghiệp nước chủ nhà và đẩy mạnh mối liên kết ngược với các doanh nghiệptrong nước

Trang 33

Một nhân tố khác có ảnh hưởng đến liên kết giữa MNCs và doanh nghiệptrong nước là sự liên kết các hình thức khác nhau của MNCs Các MNCs hoạt độngdưới hình thức liên doanh với các doanh nghiệp trong nước thường liên kết mạnhhơn với doanh nghiệp nội địa Các MNCs 100% vốn nước ngoài thường liên kết vớicác doanh nghiệp trong nước yếu hơn do họ thường tìm nguồn cung cấp đầu vàotrung gian từ công ty mẹ và thực hiện phân phối thông qua công ty mẹ.

Bên cạnh đó, khoảng cách công nghệ và năng suất giữa các MNCs với doanhnghiệp trong nước cũng có tác động lớn đến liên kết dọc giữa MNCs và doanhnghiệp trong nước Nếu tồn tại một khoảng cách công nghệ giữa MNCs với doanhnghiệp trong nước thì nó như là một chất xúc tác dẫn đến tăng cường khả năng họchỏi và công nghệ của doanh nghiệp trong nước (Blomstrom, 1986), góp phần thúcđẩy các mối liên kết giữa MNCs với doanh nghiệp trong nước Tuy nhiên, nếukhoảng cách công nghệ giữa MNCs và doanh nghiệp trong nước là quá lớn dẫn đếnvượt quá khả năng hấp thụ công nghệ của doanh nghiệp trong nước và hạn chế khảnăng cạnh tranh của doanh nghiệp trong nước trên thị trường và làm hạn chế khảnăng tham gia chuỗi liên kết của doanh nghiệp nội địa với các MNCs

1.2.4.3 Điều kiện các yếu tố sản xuất

Điều kiện các yếu tố sản xuất được coi là điều kiện đảm bảo các yếu tố đầuvào cho quá trình sản xuất của doanh nghiệp.Các yếu tố đầu vào của MNCs đượcthể hiện trong hình 3:

Trang 34

Hình 3 Quy trình sản xuất các sản phẩm của MNCs

Qua hình trên, có thể nhận diện các yếu tố đầu vào cơ bản của các MNCschính là các linh kiện kim loại; linh kiện nhựa, cao su; linh kiện điện, điện tử và cácloại xốp, carton… Nếu các yếu tố này sẵn có ở trong nước, đáp ứng được yêu cầusản xuất của MNCs thì khả năng liên kết giữa MNCs với doanh nghiệp trong nước

sẽ gia tăng và ngược lại

Khả năng đáp ứng các yếu tố đầu vào của MNCs biểu hiện năng lực nội địahóa của các quốc gia Nội địa hóa có thể tồn tại dưới ba mức độ: sản xuất nội bộtrong khuôn khổ các công ty lắp ráp; đặt hàng cung ứng từ doanh nghiệp FDI ởquốc gia đó; đặt hàng cung ứng từ các nhà sản xuất và cung cấp tại địa phương

Đứng trên quan điểm phát triển công nghiệp, thì mức thứ ba thể hiện năng lựcnội địa hóa tốt nhất và đó cũng chính là mức mà tác động mạnh nhất tới liên kết dọcngược chiều của MNCs với các doanh nghiệp nội địa

Đúc Gia công áp lực, gia công chính xácChế tạo, cắt, gọtDập, hàn

Sơn, mạ

Chi tiết kim loạiChi tiết nhựa, cao suChi tiết điện, điện tửCarton, xốp…

Cụm linh kiện

Lắp ráp thành phẩm

Ô tô

Xe máy

Đồ gia dụng

Đồ điện tử

Trang 35

Hình 4: Lộ trình nội địa hóa của mỗi quốc gia

Nguồn: Mori (2005)

Như vậy, sau nhiều năm thực hiện lộ trình nội địa hóa thì doanh nghiệp trongnước sẽ cung cấp được nhiều các yếu tố đầu vào hơn cho quá trình sản xuất củaMNCs, thậm chí còn xuất khẩu được các yếu tố đầu vào này ra thị trường thế giới.Qua đó, tạo động lực thúc đẩy hơn nữa liên kết ngược chiều giữa MNCs với doanhnghiệp nội địa

Ngược lại, nếu các doanh nghiệp trong nước không theo kịp được lộ trình nộiđịa hóa thì sẽ đánh mất khả năng tham gia vào chuỗi cung ứng của các MNCs vàkhông có khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp FDI khác trong nước và cácdoanh nghiệp nước ngoài dẫn đến đánh mất thị phần cung ứng yếu tố đầu vào ởtrong nước và tác động tiêu cực đến liên kết dọc giữa MNCs và doanh nghiệp trongnước

Tích tụ công nghiệp dẫn đến quá trình tập trung sản xuất tại một khu vực nhấtđịnh, dẫn đến việc mở rộng thương mại và liên kết đầu tư trong khu vực Quá trình

Nhập khẩu

Nhập khẩu

FDI

Nhập khẩu

FDI

Doanh nghiệp nội địaMNCs

Trang 36

tích tụ công nghiệp trong nước đối với một số công đoạn sản xuất và linh kiện nhấtđịnh mở ra khả năng mới cho liên kết cả về phía thượng nguồn lẫn phía hạ nguồn.Phát triển các cụm liên kết ngành dẫn đến sự thay đổi trong quy mô sản xuất

và có thể đạt được hiệu quả theo quy mô Khi quy mô phát triển hơn, các cụm liênkết ngành có thể phát triển trở thành những khu công nghiệp chuyên cung cấp cáclinh kiện đầu vào cho quá trình sản xuất Và từ đó mở rộng khả năng đáp ứng đadạng về đầu vào cho các MNC Cũng chính vì thế mà liên kết giữa MNCs và doanhnghiệp trong nước được đẩy mạnh

1.2.4.4 Điều kiện nhu cầu tiêu dùng

Các yếu tố quyết định cầu địa phương luôn là người tiêu dùng Nhu cầu tiêudùng luôn ảnh hưởng đến chiến lược kinh doanh và chiến lược sản phẩm mới củacác công ty tại các thị trường riêng biệt Quy mô và tốc độ tăng trưởng của thịtrường trong nước đã tạo ra sức hấp dẫn đối với đầu tư nước ngoài của MNCs đốivới nước sở tại (Vernon 1966; và Scott và cộng sự, 1985) Thị trường nội địa rộnglớn trở thành cơ hội cho các MNCs thực hiện tối ưu hóa theo quy mô mặc dù cácMNCs không chỉ cạnh tranh trong nước sở tại mà cả ở thị trường quốc tế

Phân khúc nhu cầu trong nước sở tại là rất quan trọng trong việc hình thành sựquan tâm và ưu tiên của doanh nghiệp MNCs Phân khúc lớn nhất nhận được sựquan tâm lớn nhất trong phân bổ nguồn lực và chỉ đạo chiến lược của các doanhnghiệp

Bên cạnh các phân khúc, người tiêu dùng còn luôn ưu tiên cho sản phẩm củacác hãng có uy tín Trong cùng một phân khúc thị trường, một hãng có thể vượt đốithủ cạnh tranh nếu sản phẩm của hãng có được sự ưu đãi hơn so với đối thủ cạnhtranh Các ưu tiên phản ánh danh tiếng và uy tín của hãng được kế thừa từ lịch sử vàthường mất nhiều năm để xây dựng

Như vậy, sự ưa chuộng sử dụng các sản phẩm của các hãng uy tín nước ngoài

sẽ là rào cản cho việc thực hiện liên kết giữa MNCs với doanh nghiệp trong nước

Trang 37

Nhưng nếu người tiêu dùng tại thị trường nội địa hay cả thị trường quốc tế đều cólòng tin với sản phẩm của các doanh nghiệp nội địa thì sẽ thúc đẩy việc liên kết giữaMNCs với doanh nghiệp trong nước theo cả hai hướng về phía thượng nguồn lẫn hạnguồn.

1.2.4.5 Các ngành có liên quan

Trong mối tương tác nhiều chiều của nền kinh tế, các ngành khác có liên quanđến hoạt động của MNCs đóng vai trò tạo ra môi trường hoạt động cho MNCs Việcthiết lập mối liên kết giữa MNCs và doanh nghiệp nội địa có quan hệ mật thiết đốivới sự phát triển của một số ngành ví dụ như sự phát triển của ngành công nghiệp

hỗ trợ hay sự phát triển của các ngành thuộc lĩnh vực dịch vụ hậu cần…

Tại các quốc gia có ngành công nghiệp hỗ trợ và dịch phụ hậu cần phát triểnthường có sự liên kết mạnh mẽ hơn giữa doanh nghiệp MNCs với doanh nghiệptrong nước so với các quốc gia có ngành công nghiệp phụ trợ non trẻ và dịch vụ hậucần yếu

1.3 Bài học kinh nghiệm trong nước và quốc tế

1.3.1 Kinh nghiệm liên kết của Canon Việt Nam với doanh nghiệp nội địa Việt Nam

Canon Việt Nam được thành lập vào năm 2001 và bắt đầu đi vào hoạt động từtháng 5/2002 Canon Việt Nam là một công ty chế xuất 100% vốn nước ngoài vớitổng số vốn đầu tư lên đến 306 triệu USD và là công ty con trong chuỗi công ty concủa tập đoàn Canon Nhật Bản Từ khi thành lập năm 2001 đến nay, Canon liên tục

mở rộng mạng lưới nhà máy của mình ở Việt Nam Bên cạnh trụ sở chính là nhàmáy Canon Thăng Long đặt tại khu công nghiệp Thăng Long (Đông Anh, Hà Nội)thì Canon còn mở rộng thêm hai nhà máy nữa là nhà máy Canon Quế Võ (Khu côngnghiệp Quế Võ, Bắc Ninh) và nhà máy Canon Tiên Sơn (khu công nghiệp TiênSơn, Bắc Ninh) và đang xây dựng nhà máy Canon ở khu công nghiệp Phố Nối,Hưng Yên Canon Việt Nam là công ty chuyên sản xuất máy in và máy quét ảnh

Trang 38

Scanner – những thiết bị điện tử đòi hỏi được lắp ráp từ nhiều loại linh kiện khácnhau, trong đó có những linh kiện rất nhỏ, đòi hỏi sự chính xác rất cao.

Canon Việt Nam được xây dựng và đi vào hoạt động trong điều kiện áp lựccạnh tranh rất cao trên cả thị trường nội địa ở Việt Nam và thị trường thế giới Áplực về cạnh tranh giá, áp lực từ phía nhu cầu của người tiêu dùng và áp lực từ phíanhà cung cấp đã khuyến khích Canon Việt Nam tăng cường tốc độ chuyển giaocông nghệ, tăng cường mối liên kết với các nhà cung cấp địa phương, điều đó đượcthể hiện rất rõ ràng trong chiến lược thu mua của Canon Nhằm thực hiện mục tiêuđưa sản phẩm “made in Việt Nam” ra thị trường thế giới, Canon Việt Nam đã mạnh

mẽ cam kết sẽ đạt 100% tỷ lệ nội địa hóa bằng chuyển giao công nghệ

Để tìm ra các nhà cung cấp nội địa, Canon đã đích thân thực hiện khảo sát cácnhà cung cấp linh kiện điện tử, linh kiện nhựa và linh kiện cơ khí ở Việt Nam.Trong điều kiện công nghệ sản xuất và quản lý tại các doanh nghiệp trong nước cònhạn chế, Canon Việt Nam đã thực hiện lựa chọn các nhà cung ứng tiềm năng để xâydựng mạng lưới các nhà cung ứng địa phương cho mình, đồng thời thực hiện chuyểngiao công nghệ và chuyển giao kiến thức cho các nhà cung ứng này

Hiện nay, Canon Việt Nam có ba nhà cung ứng nội địa chính là doanh nghiệpnội địa trong đó có 1 doanh nghiệp chuyên sản xuất công cụ và sản phẩm cơ khí,một nhà cung cấp nhựa và 1 doanh nghiệp cung cấp các linh kiện điện tử Với cácnhà cung cấp nội địa này, hầu như đã có trang thiết bị tương đối đầy đủ, tuy nhiênquy trình quản lý chưa thực sự hiệu quả Vì vậy, Canon đã cử các chuyên gia ngườiNhật đến làm việc trong các doanh nghiệp cung ứng nhằm giúp họ vận hành máymóc một cách có hiệu quả và hoàn thiện quy trình quản lý sản xuất Bên cạnh đó,Canon còn cung cấp các tài liệu về tiêu chuẩn và yêu cầu kỹ thuật cho các nhà máy.Các nhà máy này sẽ được cung cấp đầy đủ thông tin về sản phẩm của Canon, kếhoạch sản xuất và nhu cầu linh kiện để chủ động có kế hoạch sản xuất Ngoài ra, đốivới một số linh kiện, Canon cũng thực hiện kiểm soát cả đầu vào đối với các nhà

Trang 39

cung ứng nội địa Chẳng hạn với nhà cung cấp nhựa, Canon yêu cầu nhập khẩunguyên liệu từ công ty mà Canon chỉ định.

Bằng việc tìm kiếm và hỗ trợ các nhà cung ứng địa phương thông qua chuyểngiao công nghệ và kiến thức cũng như có kế hoạch thu mua rõ ràng đối với các nhàsản xuất nội địa, Canon sau hơn 10 năm có mặt ở Việt Nam đã xây dựng được chomình một mạng lưới các nhà cung cấp nội địa và bước đầu đạt được những lợi íchtích cực từ liên kết với các doanh nghiệp nội địa

Cùng với việc nỗ lực liên kết với các nhà cung ứng nội địa, thay đổi chiếnlược thu mua và thay đổi cấu trúc sản phẩm thích ứng với tài nguyên khu vực đãlàm cho tốc độ tăng trưởng tỷ lệ nội địa hóa thực tế của Canon nhanh hơn so vớiyêu cầu

Ng uồn: Bộ công thương

Hình 5: Tỷ lệ nội địa hóa của Canon Việt Nam, 2002-2012

Trang 40

Như vậy, sau hơn 10 năm có mặt ở Việt Nam, Canon Việt Nam đã thực hiệnkhá tốt lộ trình nội địa hóa sản phẩm của mình và qua đó tăng cường các mối liênkết dọc với các doanh nghiệp nội địa nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của sảnphẩm trên thị trường trong nước cũng như thị trường thế giới Bằng những nỗ lựchợp tác, chuyển giao khoa học và tri thức một cách chủ động, Canon Việt Nam đãxây dựng được cho mình một mạng lưới các nhà cung cấp trong nước đủ khả năngđáp ứng nhu cầu sản xuất và yêu cầu kỹ thuật sản phẩm của Canon Đây có thểđược coi là một trong những kinh nghiệm quý báu trong liên kết giữa MNCs và cácdoanh nghiệp trong nước, đặc biệt trong điều kiện Việt Nam Các MNCs vào ViệtNam sau Canon như SamSung, Nokia có thể vận dụng khéo léo kinh nghiệm củaCanon trong việc tìm kiếm và xây dựng mạng lưới các nhà cung cấp nội địa.

1.3.2 Kinh nghiệm liên kết của Panasonic AVC Networks KL Malaysia (PAVCKM) với doanh nghiệp nội địa ở Malaysia

Panasonic AVC Networks Kuala Lumpur Malaysia Sdn.Bhd (PAVCKM) làmột công ty 100% vốn nước ngoài thuộc quyền sở hữu của tập đoàn điện gia dụngPanasonic, Nhật Bản PAVCKM là công ty chuyên sản xuất, lắp ráp sản phẩm tivitoàn cầu của Panasonic với chi nhánh chính là PAVC’s Picture Display DeviceBusiness Group Trước năm 2008 Panasonic AVC Networks KL MaylaysiaSDN.Bhd được biết đến là một công ty với tên gọi Matsushita Electric Industry.Trước làn sóng cạnh tranh gay gắt tại thị trường nội địa – Malaysia và cả trênthị trường quốc tế, đặc biệt là sự cạnh tranh đến từ các đối thủ Trung Quốc buộcPanasonic phải thực hiện cải tiến công nghệ đáp ứng nhu cầu trong và ngoài nướcđồng thời giảm chi phí sản xuất để hạ giá thành sản phẩm Trong bối cảnh đó, nhàmáy lắp ráp của Panasonic ở Malaysia là Matsushita Electric Industry đã thúc đẩynăng lực thiết kết của các kỹ sư Malaysia cho các thiết bị sử dụng công nghệAnalog như tivi sử dụng đèn Catol Đồng thới với quá trình đó, Panasonic cũngthực hiện cơ cấu lại PAVCKM cho thích hợp với mục tiêu mới

Ngày đăng: 28/12/2023, 22:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13. Phan Đăng Tuất (2005). Trở thành nhà cung cấp cho các doanh nghiệp Nhật Bản – con đường nào cho các doanh nghiệp Việt Nam, Hội thảo công nghiệp hỗ trợ do JETRO tổ chức ngày 25/11/2005 Khác
14. Phùng Xuân Nha (2006). Công ty xuyên quốc gia – lý luận và thực tiễn Khác
15. Porter, M. (1990). Lợi thế cạnh tranh quốc gia, Harvvad Business Review Khác
16. Thủ tướng chính phủ, quyết định số 12/2011/QĐ – TTg – quyết định về chính sách phát triển một số ngành công nghiệp hỗ trợ Khác
17. Trần Xuân Ngọc (2013). Phát triển công nghiệp hỗ trợ điện tử Việt Nam – nghiên cứu chiến lược của Canon Việt Nam, Luận án tiến sĩ, Thái Nguyên Khác
18. Trương Thị Chí Bình (2012), Phát triển công nghiệp hỗ trợ trong ngành công nghiệp điện tử Việt Nam, Luận án tiến sĩ, Hà Nội Khác
19. UBNN tỉnh Bắc Ninh, Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2010 – 2015 Khác
20. UBNN tỉnh Bắc Ninh, Quy hoạch phát triển các khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020 Khác
21. UNCTAD (2001). Báo cáo đầu tư thế giới 2001: thúc đẩy các mối liên kết, NewYork and Geneva Khác
22. World Bank, (1997). Tác động của đầu tư nước ngoài lên nước chủ nhà – điểm lại các bằng chứng thực nghiệm. Nghiên cứu chính sách số 1745 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Khung logic cho nghiên cứu đề tài - Liên kết dọc giữa tập đoàn đa quốc gia với doanh nghiệp trong nước ở việt nam nghiên cứu trường hợp samsung
Hình 1 Khung logic cho nghiên cứu đề tài (Trang 17)
Hình 2: Mô hình kim cương của M. Porter - Liên kết dọc giữa tập đoàn đa quốc gia với doanh nghiệp trong nước ở việt nam nghiên cứu trường hợp samsung
Hình 2 Mô hình kim cương của M. Porter (Trang 31)
Hình 3 Quy trình sản xuất các sản phẩm của MNCs - Liên kết dọc giữa tập đoàn đa quốc gia với doanh nghiệp trong nước ở việt nam nghiên cứu trường hợp samsung
Hình 3 Quy trình sản xuất các sản phẩm của MNCs (Trang 34)
Hình 4: Lộ trình nội địa hóa của mỗi quốc gia - Liên kết dọc giữa tập đoàn đa quốc gia với doanh nghiệp trong nước ở việt nam nghiên cứu trường hợp samsung
Hình 4 Lộ trình nội địa hóa của mỗi quốc gia (Trang 35)
Hình 5: Tỷ lệ nội địa hóa của Canon Việt Nam, 2002-2012 - Liên kết dọc giữa tập đoàn đa quốc gia với doanh nghiệp trong nước ở việt nam nghiên cứu trường hợp samsung
Hình 5 Tỷ lệ nội địa hóa của Canon Việt Nam, 2002-2012 (Trang 39)
Hình 6: Cơ cấu tổ chức của PAVCKM - Liên kết dọc giữa tập đoàn đa quốc gia với doanh nghiệp trong nước ở việt nam nghiên cứu trường hợp samsung
Hình 6 Cơ cấu tổ chức của PAVCKM (Trang 41)
Hình 7: Mô hình nhóm nghiên cứu toàn cầu cho phát triển tivi - Liên kết dọc giữa tập đoàn đa quốc gia với doanh nghiệp trong nước ở việt nam nghiên cứu trường hợp samsung
Hình 7 Mô hình nhóm nghiên cứu toàn cầu cho phát triển tivi (Trang 42)
Bảng 2: Liên kết ngược theo chiều dọc của doanh nghiệp nước ngoài - Liên kết dọc giữa tập đoàn đa quốc gia với doanh nghiệp trong nước ở việt nam nghiên cứu trường hợp samsung
Bảng 2 Liên kết ngược theo chiều dọc của doanh nghiệp nước ngoài (Trang 45)
Hình 8: Các yếu tố quyết định MNCs thuê hợp đồng trong nước - Liên kết dọc giữa tập đoàn đa quốc gia với doanh nghiệp trong nước ở việt nam nghiên cứu trường hợp samsung
Hình 8 Các yếu tố quyết định MNCs thuê hợp đồng trong nước (Trang 49)
Hình 9: Tỷ lệ các nhà cung ứng của SamSung Electronics VietNam, 2010 - 2013 - Liên kết dọc giữa tập đoàn đa quốc gia với doanh nghiệp trong nước ở việt nam nghiên cứu trường hợp samsung
Hình 9 Tỷ lệ các nhà cung ứng của SamSung Electronics VietNam, 2010 - 2013 (Trang 56)
Bảng 5: Số lượng nhà cung cấp của SamSung Electronics VietNam tại Việt Nam - Liên kết dọc giữa tập đoàn đa quốc gia với doanh nghiệp trong nước ở việt nam nghiên cứu trường hợp samsung
Bảng 5 Số lượng nhà cung cấp của SamSung Electronics VietNam tại Việt Nam (Trang 57)
Hình 10: Tỷ lệ giá trị đầu vào phân theo nhà cung cấp của SEV năm 2013 - Liên kết dọc giữa tập đoàn đa quốc gia với doanh nghiệp trong nước ở việt nam nghiên cứu trường hợp samsung
Hình 10 Tỷ lệ giá trị đầu vào phân theo nhà cung cấp của SEV năm 2013 (Trang 58)
Hình 11: Giá trị xuất khẩu của SamSung Electronics VietNam phân theo thị - Liên kết dọc giữa tập đoàn đa quốc gia với doanh nghiệp trong nước ở việt nam nghiên cứu trường hợp samsung
Hình 11 Giá trị xuất khẩu của SamSung Electronics VietNam phân theo thị (Trang 61)
Bảng 8: Đánh giá chính sách của chính phủ ảnh hưởng đến liên kết của SEV với - Liên kết dọc giữa tập đoàn đa quốc gia với doanh nghiệp trong nước ở việt nam nghiên cứu trường hợp samsung
Bảng 8 Đánh giá chính sách của chính phủ ảnh hưởng đến liên kết của SEV với (Trang 67)
Hình 12 Chuỗi cung ứng của SamSung - Liên kết dọc giữa tập đoàn đa quốc gia với doanh nghiệp trong nước ở việt nam nghiên cứu trường hợp samsung
Hình 12 Chuỗi cung ứng của SamSung (Trang 74)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w