Khi lượng tế bào nang trứng tăng sinh càng nhiều, lượng estrogen càng nhiều đỉnh số 1, ` Sau khi rụng trứng, các tế bào nang trứng còn lại hình thành thể vàng, dưới tác động của LH, thể
Trang 1MỤC LỤC
Thuyết minh mô tả giải pháp và kết quả thực hiện sáng kiến
1.Tên sáng kiến: Phát triển năng lực đặc thù cho học sinh thông qua
phân tích kênh hình phần di truyền học và sinh lý động vật trong bồi
dưỡng HSG quốc gia, HSG cấp tỉnh môn Sinh học
2.Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử
3.Các thông tin cần bảo mật (nếu có): Không
4.Mô tả các giải pháp cũ thường làm (Nêu rõ tên giải pháp, tình trạng
và nhược điểm, hạn chế của giải pháp cũ):
5.Sự cần thiết phải áp dụng giải pháp sáng kiến:
6.Mục đích của giải pháp sáng kiến
7.Nội dung
11
222
35627
Luận án tiên sĩ KT học
Trang 2CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
THUYẾT MINH MÔ TẢ GIẢI PHÁP
VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN SÁNG KIẾN
1.Tên sáng kiến: Phát triển năng lực đặc thù cho học sinh thông qua phân tích kênh
hình phần Di truyền học và Sinh lý động vật trong bồi dưỡng HSG quốc gia, HSG cấptỉnh môn Sinh học
2 Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử: 01/04/2022
3 Các thông tin cần bảo mật (nếu có): Không.
4 Mô tả các giải pháp cũ thường làm
Tổ chức dạy học môn Sinh học từ trước đến nay giáo viên thực hiện soạn theođịnh hướng Chương trình giáo dục phổ thông 20061 chủ yếu ngữ liệu được sử dụng từsách giáo khoa, giáo viên và học sinh vốn quen thuộc với cách dạy tương tác trực tiếpthầy – trò, việc học tập của học sinh phần lớn chỉ đơn thuần nhận thông tin một chiều
từ giáo viên, tiếp thu một cách thụ động hoặc lĩnh hội kiến thức đã được giáo viêngiảng dạy, nghiên cứu thay vì học sinh tự tìm tòi nghiên cứu để nâng cao kiến thức.Việc sử dụng ngữ liệu dạy học như kênh hình, bảng biểu ngoài sách giáo khoa gầnnhư chưa được thực hiện Với cách dạy đó, học sinh chưa có nhiều cơ hội để bộc lộ vàphát triển năng lực bản thân do chưa được giao nhiệm vụ phù hợp với năng lực bảnthân, nó sẽ không còn phù hợp với mục tiêu đổi mới trong Chương trình giáo dục phổthông mới ban bắt đầu thực hiện ở cấp THPT từ năm học 2022 – 20232
Có thể thấy thực hiện theo giải pháp cũ có tồn tại
Một là các kế hoạch dạy học không định hướng hình thành, phát triển năng lực
học sinh theo yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới, mới dừng lại việc ghi nhớkiến thức sách giáo khoa
Hai là chỉ có giáo viên là người trình bày nhưng chỉ là trình bày nội dung kiến
thức sách giáo khoa nên hầu hết học sinh đều mệt mỏi khi phải ngồi lắng nghe màkhông được chủ động tham gia vào bài giảng Điều này không thể khuyến khích họcsinh tự học và có tâm lý ỷ lại vào giáo viên vào dữ liệu sách giáo khoa Trong thực tế,rất nhiều học sinh không thể nhớ được hết những gì mà giáo viên trình bày theo từngbài riêng rẽ và thậm chí còn nhớ rất ít Hơn nữa, việc học sinh ghi nhớ những kiếnthức mà giáo viên truyền đạt trên lớp không đồng nghĩa với việc học sinh hiểu và cóthể vận dụng được trong thực tế Bên cạnh đó, vì học sinh không có kỹ năng phân tíchkênh hình, bảng số liệu nên học sinh khó có thể ứng dụng kiến thức để giải quyết cácvấn đề thực tiễn theo yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông mới
1 Quyết định 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 của Bộ GD&ĐT ban hành Chương trình GDPT cấp THCS, THPT
2 Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) về việc ban hành Chương trình giáo dục phổ thông (Chương trình tổng thể, Chương trình bộ môn: trong đó có bộ môn Sinh học)
Luận án tiên sĩ KT học
Trang 35 Sự cần thiết phải áp dụng giải pháp sáng kiến
Thứ nhất: xuất phát từ chủ trương đổi mới mục tiêu tổ chức dạy học theo
chương trình giáo dục phổ thông mới chuyển từ việc học sinh ghi nhớ kiến thức sangphát triển năng lực cho học sinh, điều này được thể hiện rõ trong Thông tư32/2018/TT-BGDĐT ngày 27/12/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) Cụ thể:Chương trình giáo dục phổ thông mới được xây dựng theo mô hình phát triển nănglực, thông qua những kiến thức cơ bản, thiết thực, hiện đại và các phương pháp tíchcực hóa hoạt động của người học, giúp học sinh hình thành và phát triển nhữngphẩm chất và năng lực mà nhà trường và xã hội kì vọng Để hình thành, phát triểnnăng lực cho học sinh trong quá trình dạy học thì nguyên lí “học đi đôi với hành, lýluận gắn liền với thực tiễn, nhà trường gắn liền với gia đình và xã hội”là một trongnhững nguyên lí quan trọng Các thành tố của hoạt động sản xuất, kinh doanh là một nguồnnhận thức, một phương tiện trực quan quý giá trong dạy học nói riêng, giáo dục nói chung
Thứ hai: xuất phát từ thực tiễn việc tổ chức dạy học phát triển năng lực học
sinh thông qua việc khai thác kênh hình, bảng biểu
* Đối với giáo viên (GV)
Năm 2018 sau khi Bộ GDĐT ban hành Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT, chúngtôi tiến hành điều tra thực tế 100 giáo viên dạy môn Sinh học tại trường 15 trườngTHPT trên địa bàn tỉnh3 về việc tổ chức thực hiện dạy học phát triển năng lực cho họcsinh bằng 4 câu hỏi, cụ thể:
Với 3 câu hỏi 1, 2, 3 chúng tôi thu được kết quả
lời
Kết quả
1) Theo thầy (cô) tổ chức dạy học phát
triển năng lực cho HS qua việc khai khác
kênh hình, bảng số liệu trong dạy học Sinh
học có cần thiết không?
2) Thầy (cô) có thường xuyên sử dụng câu
hỏi, bài tập phân tích kênh hình, bảng số
liệu khi tổ chức dạy học phát triển năng
lực cho HS không?
3) Thầy (cô) đã xây dựng hệ thống bài tập,
câu hỏi kênh hình, bảng số liệu ngoài tài
liệu sách giáo khoa để tổ chức dạy học
phát triển năng lực cho HS theo chủ đề
chưa?
Xây dựng được 100bài tập tự luận và câuhỏi trắc nghiệm
Bắt đầu xây dựngđược một số bài tập
tự luận câu hỏi trắcnghiệm
Bảng kết quả trên cho thấy, đa số giáo viên đánh giá cao vai trò và sự cần thiếtphát triển năng lực cho HS (75%) thông qua quá trình dạy học Việc tổ chức dạy học
3 THPT Chuyên Bắc Giang, THPT Ngô Sĩ Liên, THPT Thái Thuận, THPT Giáp Hải, THPT Việt Yên 1, THPT Việt Yên 2, THPT Yên Dũng 1, THPT Yên Dũng 2, THPT Yên Dũng 3, THPT Lạng Giang 1, THPT Lạng Giang
2, THPT Lục Nam, THPT Tân Yên 1, THPT Nhã Nam, THCS Lê Quý Đôn.
Luận án tiên sĩ KT học
Trang 4để phát triển năng lực cho HS thông qua hệ thống bài tập, câu hỏi khai thác kênh hình,bảng số liệu được thực hiện thường xuyên còn hạn chế Đặc biệt còn đến 76% giáoviên chưa xây dựng hệ thống bài tập, câu hỏi phân tích kênh hình, bảng số liệu theotừng chuyên đề tổ chức dạy học phát triển năng lực cho học sinh.
Với câu hỏi 4 “Theo thầy (cô) việc xây dựng hệ thống bài tập, câu hỏi kênh
hình, bảng số liệu ngoài tài liệu sách giáo khoa để tổ chức dạy học phát triển năng lựctrong dạy học gặp khó khăn gì?”
Kết quả thu được như sau:
+ 89/100 (chiếm 89%) GV được phỏng vấn cho biết: Không đủ thời gian thựchiện vì lượng kiến thức cho mỗi tiết học còn nặng, số tiết đứng lớp của GV trong mộttuần còn nhiều và mục tiêu dạy học cũng như kiểm tra, đánh giá theo chương trìnhgiáo dục phổ thông 2006 vẫn nặng ghi nhớ kiến thức sách giáo khoa
+ 94/100 (chiếm 94%) GV được phỏng vấn cho biết: không có nguồn tài liệu để biênsoạn hệ thống bài tập, câu hỏi
* Đối với học sinh (HS)
Chúng tôi tiến hành điều tra thực tế 100 học sinh tại trường 15 trường THPT trên địa bàn tỉnh về việc tổ chức thực hiện dạy học phát triển năng lực cho học sinh bằng 4 câu hỏi, kết quả cụ thể như sau:
án trả lời
Kết quả
1) Em có thường xuyên được làm các câu hỏi, bài tập
phân tích kênh hình, bảng số liệu trong học tập môn
sinh học hay không?
Thườngxuyên
2) Em có hứng thú khi được làm các câu hỏi, bài tập
phân tích kênh hình, bảng số liệu trong học tập môn
sinh học không? (Câu hỏi áp dụng với 75 học sinh đã
3) Khi thường xuyên được thực hiện các câu hỏi, bài
tập phân tích kênh hình, bảng số liệu trong học tập
môn sinh học, em thấy các kỹ năng giải các câu hỏi,
bài tập dạng này của bản thân có tăng lên không?
(Câu hỏi áp dụng với 37 học sinh đã được làm thường
xuyên)
Tăng lênnhiều
Tăng vừaphải
4) Theo em, việc làm các câu hỏi, bài tập phân tích
kênh hình, bảng số liệu trong học tập môn sinh học
Trang 5còn 25% số học sinh chưa bao giờ được giải các câu hỏi, bài tập dạng này Tuy nhiên,
có tới 97% số học sinh đã được làm các câu hỏi, bài tập dạng này cảm thấy hứng thúhoặc rất hứng thú, học sinh cũng cảm thấy các kỹ năng giải các câu hỏi, bài tập dạngnày tăng lên ở các mức độ khác nhau Học sinh cũng nhận thấy sự cần thiết của việclàm các câu hỏi, bài tập phân tích kênh hình, bảng số liệu trong học tập môn sinh học
Thứ ba: xuất phát từ việc thay đổi nội dung trong thi chọn học sinh giỏi cấp
tỉnh theo định hướng thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia
Từ năm học 2022-2023 trong chương trình thi học sinh giỏi lớp 9 cấp THCScủa tỉnh Bắc Giang được bổ sung phần kiến thức chuyên sâu của Di truyền học vàSinh lý động vật nên nhiều giáo viên gặp khó khăn trong công tác bồi dưỡng học sinhgiỏi, đặc biệt là những câu hỏi liên quan đến việc khai thác kênh hình mang tính suyluận và mới lạ Trong đề thi học sinh giỏi cấp tỉnh môn Sinh học THPT, kiến thức sửdụng kênh hình phần di truyền có cả trong các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận Trong
đề thi học sinh giỏi cấp quốc gia môn Sinh học, phần Sinh lý động vật và Di truyềnhọc cũng chiếm vai trò vô cùng quan trọng và quyết định đến số lượng cũng như chấtlượng giải Cụ thể, trong năm học 2022-2023, số lượng câu hỏi của phần Di truyềnhọc chiếm tới 7/12 câu hỏi của ngày thi thứ hai; tổng số điểm là 10/40 điểm của haingày thi, chiếm tới 50% số điểm của ngày thi thứ hai và chiếm tới 25% số điểm của cảhai ngày thi Số lượng câu hỏi phần Sinh lý động vật chiếm 4/12 câu hỏi của ngày thithứ nhất, tổng số điểm là 10/40 điểm của hai ngày thi, chiếm tới 50% số điểm củangày thi thứ hai và chiếm tới 25% số điểm của cả hai ngày thi
Từ những lí do trên, chúng tôi đề xuất giải pháp: “ Phát triển năng lực đặc thù
cho học sinh thông qua phân tích kênh hình phần Di truyền học và Sinh lý động vậttrong bồi dưỡng HSG quốc gia, HSG cấp tỉnh môn Sinh học’’
6 Mục đích của giải pháp sáng kiến
- Tạo sản phẩm ứng dụng trong bồi dưỡng, nâng cao dạy học sinh giỏi cấp quốc gia,học sinh giỏi cấp tỉnh, bao gồm hệ thống các câu hỏi, bài tập kênh hình phần di truyềnhọc và sinh lý động vật
- Cung cấp tài liệu tham khảo cho giáo viên, giúp tiết kiệm về mặt kinh tế, sức lựccũng như thời gian cho giáo viên, giúp nâng cao số lượng cũng như chất lượng dạyhọc sinh giỏi cấp quốc gia, học sinh giỏi cấp tỉnh
- Phát triển các năng lực đặc thù cho học sinh thông qua hệ thống câu hỏi, bài tập kênhhình phần di truyền học và sinh lý động vật
7 Nội dung
Luận án tiên sĩ KT học
Trang 67.1 Thuyết minh giải pháp mới hoặc cải tiến
Nội dung của giải pháp hoàn toàn mới bởi thực tế GV dạy nội dung sinh líđộng vật, di truyền học, đặc biệt dạy học sinh giỏi không có tư liệu để biên soạn hệthống câu hỏi, bài tập kênh hình, bảng số liệu cũng như phương pháp dạy học để pháttriển năng lực học sinh Giải pháp chúng tôi đưa ra quy trình hướng dẫn khai tháckênh hình trong giảng dạy các vấn đề lý thuyết phần Sinh lý động vật và Di truyền họcđồng thời cung cấp hệ thống các câu hỏi bài tập vận dụng có kênh hình để bồi dưỡnghọc sinh giỏi quốc gia THPT, học sinh giỏi cấp tỉnh THPT và THCS phần Di truyềnhọc và Sinh lý động vật Cụ thể:
Thứ nhất: Hướng dẫn khai thác kênh hình trong giảng dạy các vấn đề lý thuyết phần Sinh lý động vật và Di truyền học.
Quy trình hướng dẫn học sinh khai thác kênh hình, bảng số liệu gồm 3 bước:
- Bước 1: Quan sát kỹ hình vẽ, bảng số liệu để xác định các hình ảnh, số liệucác yếu tố mang tính mấu chốt của bài tập, câu hỏi đưa ra
- Bước 2: Liên hệ các kiến thức lý thuyết đã học có liên quan đến hình vẽ,bảng số liệu
- Bước 3: Tiến hành kết nối, so sánh, phân tích và tổng hợp các thông tin giữahình ảnh và lý thuyết; liên hệ thực tế với yêu cầu của câu hỏi để tiến hành giải quyếtvấn đề
Các ví dụ cụ thể:
* Ví dụ 1: Sơ đồ sau mô tả những quá trình sinh học nào? Các quá trình xảy ra theo
sơ đồ này chỉ xảy ra ở nhóm sinh vật nào? Vì sao?
- Bước 1: Quan sát kỹ hình vẽ, bảng số liệu để xác định các hình ảnh, số liệu các yếu
tố mang tính mấu chốt của bài tập, câu hỏi đưa ra
Pôlipeptit (b)Luận án tiên sĩ KT học
Trang 7Yếu tố mấu chốt trong hình vẽ là việc xuất hiện các phân tử ADN, mARN, chuỗipolipepttit
- Bước 2: Liên hệ các kiến thức lý thuyết đã học có liên quan đến hình vẽ, bảng sốliệu
Nhận thấy phân tử mARN được tạo ra từ ADN, chuỗi polipeptit gồm các axit aminđược tổng hợp từ phân tử mARN
- Bước 3: Tiến hành kết nối, so sánh, phân tích và tổng hợp các thông tin giữa hìnhảnh và lý thuyết; liên hệ thực tế với yêu cầu của câu hỏi để tiến hành giải quyết vấnđề
Như vậy, hình vẽ thể hiện 2 quá trình: một là quá trình phiên mã (từ AND tổng hợpnên mARN), hai là quá trình dịch mã (từ mARN tổng hợp chuỗi polipeptit)
Các quá trình này chỉ xảy ra ở sinh vật nhân sơ vì cả hai quá trình phiên mã và dịch
mã xảy ra đồng thời
* Ví dụ 2: Để nghiên cứu về sự điều hòa theo mô hình operon ở tế bào vi khuẩn
E.coli, các nhà khoa học đã thiết kế một “operon lai”, trong đó chứa trình tự các gen
của operon tryptophan (Trp) và operon Lactose (Lac), có trình tự điều hòa của operon Trp (như hình dưới đây)
Giả sử sự sinh trưởng của tế bào vi khuẩn E.coli có liên hệ mật thiết với sự có mặt của
acid amin tryptophan và chất cho carbon Chuyển plasmid tái tổ hợp chứa “operon lai”
vào dòng tế bào vi khuẩn E coli đột biến mất trình tự operon Trp và operon Lac Trong mỗi điều kiện sau đây, dòng tế bào này có thể tạo khuẩn lạc hay không? Giải thích.
Môi trường nuôi cấy Đường glucose Đường lactose Axit amin tryptophan
- Bước 1: Quan sát kỹ hình vẽ, bảng số liệu để xác định các hình ảnh, số liệu các yếu
tố mang tính mấu chốt của bài tập, câu hỏi đưa ra
Các môi trường nuôi cấy có hoặc không có đường glucose, đường lactose, axit amintryptophan
- Bước 2: Liên hệ các kiến thức lý thuyết đã học có liên quan đến hình vẽ, bảng sốliệu
Luận án tiên sĩ KT học
Trang 8Nếu có acid amin tryptophan liên kết protein ức chế do gen điều hòa củaoperon tryp mã hóa thì protein ức chế có thể thể hiện hoạt tính và liên kết vàoOperater của operon lai Điều này làm cho ARN polymerase không thể bám được vàovùng promoter của operon lai và tiến hành quá trình phiên mã nên không tổng hợpđược phân tử mARN mang thông tin của 2 operon.
Nếu không có acid amin tryptophan liên kết protein ức chế do gen điều hòa củaoperon tryp mã hóa thì protein ức chế không thể hiện hoạt tính và không liên kết vàoOperater của operon lai Điều này làm cho ARN polymerase có thể bám được vàovùng promoter của operon lai và tiến hành quá trình phiên mã và tổng hợp được phân
tử mARN mang thông tin của 2 operon Vi khuẩn E.coli tổng hợp được enzyme tổng
hợp Tryp
- Bước 3: Tiến hành kết nối, so sánh, phân tích và tổng hợp các thông tin giữa hìnhảnh và lý thuyết; liên hệ thực tế với yêu cầu của câu hỏi để tiến hành giải quyết vấnđề
+ Môi trường nuôi cấy 1 có khuẩn lạc xuất hiện vì:
Không có acid amin tryptophan liên kết protein ức chế do gen điều hòa củaoperon tryp mã hóa nên protein ức chế không thể hiện hoạt tính và không liên kết vàoOperater của operon lai Điều này làm cho ARN polymerase có thể bám được vàovùng promoter của operon lai và tiến hành quá trình phiên mã và tổng hợp được phân
tử mARN mang thông tin của 2 operon Vi khuẩn E.coli tổng hợp được enzyme tổng
hợp Tryp
Nguồn carbon cung cấp cho tế bào vi khuẩn E.coli sử dụng là glucose → có
khuẩn lạc xuất hiện
+ Môi trường nuôi cấy 2 có khuẩn lạc xuất hiện vì: Tương tự môi trường nuôi cấy 1,ngoài tổng hợp được enzyme tổng hợp Tryp còn tổng hợp enzyme phân giải lactose
→ sử dụng được nguồn cacbon → môi trường nuôi cấy 2 có khuẩn lạc xuất hiện.+ Môi trường nuôi cấy 3 vẫn có khuẩn lạc xuất hiện.:
Có acid amin tryptophan liên kết protein ức chế do gen điều hòa của operontryp mã hóa nên protein ức chế có thể thể hiện hoạt tính và liên kết vào Operater củaoperon lai Điều này làm cho ARN polymerase không thể bám được vào vùngpromoter của operon lai và tiến hành quá trình phiên mã nên không tổng hợp được
phân tử mARN mang thông tin của 2 operon.Vì thế tế bào vi khuẩn E coli không tổng
hợp được cả 2 hệ enzyme
Tuy nhiên, do đã có Tryp từ môi trường nuôi và nguồn carbon sử dụng làglucose Nên môi trường nuôi cấy 3 vẫn có khuẩn lạc xuất hiện
Luận án tiên sĩ KT học
Trang 9+ Môi trường nuôi cấy 4: Tương tự môi trường nuôi cấy 3, vi khuẩn E.coli không tổng
hợp được cả hai hệ enzyme Dù có Tryp từ môi trường thì vẫn không dùng đượclactose => Nên môi trường nuôi cấy 4 không có khuẩn lạc xuất hiện
* Ví dụ 3: Hình A cho biết bệnh nhân bị mắc bệnh về tim Hãy cho biết tên gọi của
bệnh đó Đưa ra khái niệm và hậu quả của bệnh hẹp van 2 lá
- Bước 1: Quan sát kỹ hình vẽ, bảng số liệu để xác định các hình ảnh, số liệu các yếu
tố mang tính mấu chốt của bài tập, câu hỏi đưa ra
Xác định rõ tâm thất trái, tâm nhĩ trái, van 2 lá
- Bước 2: Liên hệ các kiến thức lý thuyết đã học có liên quan đến hình vẽ, bảng sốliệu
- Hẹp van tim 2 lá là tình trạng van 2 lá không thể mở hoàn toàn khi máu đổ từ buồng tim phía trên bên trái (tâm nhĩ trái) xuống buồng tim phía dưới (tâm thất trái)" một lượng máu ứ lại tâm nhĩ trái, làm tăng áp lực lên tâm nhĩ trái" máu ứ lại phổi gây khóthở Về lâu dài, ứ máu tại phổi làm tăng áp động mạch phổi và gây biến chứng suy timphải, rung tâm nhĩ, hình thành cục máu đông
- Bước 3: Tiến hành kết nối, so sánh, phân tích và tổng hợp các thông tin giữa hìnhảnh và lý thuyết; liên hệ thực tế với yêu cầu của câu hỏi để tiến hành giải quyết vấnđề
Luận án tiên sĩ KT học
Trang 10Hình A mô tả bệnh nhân bị hẹp van 2 lá
- Hẹp van tim 2 lá là tình trạng van 2 lá không thể mở hoàn toàn khi máu đổ từ buồng tim phía trên bên trái (tâm nhĩ trái) xuống buồng tim phía dưới (tâm thất trái)
"1 lượng máu ứ lại tâm nhĩ trái, làm tăng áp lực lên tâm nhĩ trái" máu ứ lại phổi gây khó thở Về lâu dài, ứ máu tại phổi làm tăng áp động mạch phổi và gây biến chứng suy tim phải, rung tâm nhĩ, hình thành cục máu đông
* Ví dụ 4: Chu kì kinh nguyệt có sự tham gia của một số hoocmon Một trong những
hoocmon có những biến động về nồng độ được thể hiện trong hình dưới đây
Cho biết đồ thị trên biểu hiện nồng độ hormone gì trong chu kì kinh nguyệt? Giải thích nguyên nhân dẫn đến sự biến động của nồng độ hormone này theo sơ đồ trên?
- Bước 1: Quan sát kỹ hình vẽ, bảng số liệu để xác định các hình ảnh, số liệu các yếu
tố mang tính mấu chốt của bài tập, câu hỏi đưa ra
Hàm lượng Hoocmon cao 2 mức khác nhau trong 1 chu kỳ có 28 ngày
- Bước 2: Liên hệ các kiến thức lý thuyết đã học có liên quan đến hình vẽ, bảng sốliệu
Trong chu kì kinh nguyệt, nồng độ estrogen thay đổi 2 lần
- Bước 3: Tiến hành kết nối, so sánh, phân tích và tổng hợp các thông tin giữa hìnhảnh và lý thuyết; liên hệ thực tế với yêu cầu của câu hỏi để tiến hành giải quyết vấnđề
+ Hình trên biểu hiện sự thay đổi nồng độ hormone estrogen trong chu kì kinh nguyệt
Luận án tiên sĩ KT học
Trang 11+ Giải thích sự biến động của hormone:
` Trong chu kì kinh nguyệt, nồng độ estrogen thay đổi do dưới tác động của FSH, tế bào nang trứng tăng sinh, tế bào nang trứng tiết ra estrogen Khi lượng tế bào nang trứng tăng sinh càng nhiều, lượng estrogen càng nhiều (đỉnh số 1),
` Sau khi rụng trứng, các tế bào nang trứng còn lại hình thành thể vàng, dưới tác động của LH, thể vàng tiết estrogen (đỉnh 2)
Thứ hai: Xây dựng các câu hỏi bài tập vận dụng có kênh hình, bảng số liệu
để bồi dưỡng học sinh giỏi quốc gia THPT, học sinh giỏi cấp tỉnh THPT và THCS phần Di truyền học và Sinh lý động vật.
- Giáo viên tiến hành khai thác các hình ảnh có trong sách giáo khoa và cácnguồn khác; từ đó xây dựng nên các câu hỏi bài tập vận dụng tương ứng
- Giáo viên tiến hành sưu tầm thêm các đề thi IBO, đề thi HSG Quốc gia, đề thiHSG tỉnh trên toàn quốc, có thể tiến hành sử dụng từ các nguồn này hoặc biến đổi câuhỏi tương ứng với trình độ năng lực của học sinh
- Kết quả cụ thể được thể hiện trong bảng sau:
(Chi tiết tại phụ lục gửi kèm)
Thứ ba: Ứng dụng vào bồi dưỡng một số đội tuyển học sinh giỏi trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Chúng tôi đã tiến hành áp dụng sáng kiến vào bồi dưỡng một số đội tuyểnhọc sinh giỏitại một số trường sau đây:
Thứ tư: Đánh giá hiệu quả của biện pháp đã sử dụng.
d1 Đánh giá hiệu quả của biện pháp đã sử dụng trong kì thi học sinh giỏi Quốc gia.
Biện pháp được áp dụng tại THPT Chuyên Bắc Giang, sau thời gian giảngdạy thực nghiệm các giải pháp trong sáng kiến và có đối chứng, chúng tôi nhận thấygiải pháp đã nâng cao năng lực đặc thù của học sinh, đặc biệt là nhóm học sinh khágiỏi từ đó nâng cao kết quả thi học sinh giỏi cấp quốc gia của trường
Luận án tiên sĩ KT học
Trang 12Bảng d1.1: So sánh kết quả học sinh giỏi quốc gia trước và sau khi áp dụng giải pháp tại THPT Chuyên
Bắc Giang
Tình trạng áp dụng giải
pháp
Số giải
Loại giải Nhất Nhì Ba Khuyến
khích
Không có giải
Chưa áp dụng giải pháp
Sau khi áp dụng giải pháp
Biểu đồ d1: So sánh kết quả học sinh giỏi quốc gia trước và sau khi áp dụng giải
pháp tại THPT Chuyên Bắc Giang
Nhận xét: Vào năm học 2021-2022, khi chưa áp dụng giải pháp thì kết quả HSG cấp tỉnh môn Sinh học tại THPT Chuyên Bắc Giang là một giải nhì (chiếm 13%), hai giải ba (chiếm 25%), hai giải khuyến khích (chiếm 25%) và ba học sinh không cógiải (chiếm 38%)
Vào năm học 2022-2023, khi đã áp dụng giải pháp thì kết quả HSGQG môn Sinh học tại THPT Chuyên Bắc Giang là một giải nhất, một giải nhì, một giải ba, bốn giải khuyến khích (số học sinh có giải chiếm tới 88%), số học sinh không có giải giảm
đi hai, chỉ có một học sinh không có giải (chiếm 12%)
Như vậy giải pháp đã góp phần nâng cao cả số lượng và chất lượng giải học sinhgiỏi cấp quốc gia môn Sinh học của quốc gia Bắc Giang đã tăng lên rõ rệt Cụ thể,năm học 2022-2023 khi đã áp dụng giải pháp, số lượng giải nhất tăng một giải(chiếm 13%); số lượng giải khuyến khích tăng 2 giải (chiếm 25%); số lượng HSkhông có giải giảm xuống 2 em, từ 3 học sinh xuống chỉ còn 1 học sinh (chiếm13%)
Luận án tiên sĩ KT học
Trang 13Bảng d1.2: Số liệu về kết quả kiểm tra đội tuyển học sinh giỏi quốc gia môn sinh (thang điểm 40)
trước và sau khi áp dụng giải pháp tại THPT Chuyên Bắc Giang
20 điểm: 3 em ở bài kiểm tra số 1 (chiếm 38%) và 1 em ở bài kiểm tra số 2 (chiếm13%), có 1 em đạt 24-28 điểm ở lần số 1 (chiếm 13%) và 2 em (chiếm 25%) ở lần số
2 Sau khi áp dụng giải pháp, điểm số của các em đã cải thiện Đã có nhiều em đạt trên
28 điểm (chiếm 31% cả 2 lần kiểm tra), còn lại chủ yếu điểm ở mức 24-28 điểm: 3 em
ở bài kiểm tra số 3 (chiếm 28%) và 3 em ở bài kiểm tra số 4 (chiếm 38%), có 5 em
20-24 điểm (chiếm 31% cả 2 lần kiểm tra), không có em nào dưới 20 điểm
Vậy thông qua 4 bài kiểm tra, kết quả cho thấy sự tiến bộ của các em sau khi ápdụng giải pháp Số bài đạt dưới điểm 20 giảm từ 4 bài (chiếm 25%) còn 0 bài (chiếm0%); ở mức 20-24 điểm, giảm từ 8 bài (chiếm 50%) còn 5 bài (chiếm 31%), ở mức24-28 điểm, tăng từ 3 bài (chiếm 19%) lên 6 bài (chiếm 38%), đạt từ trên 28 điểmtăng từ 1 bài (chiếm 6%) lên 5 bài (chiếm 31%)
d2 Đánh giá hiệu quả của biện pháp đã sử dụng trong kì thi học sinh giỏi văn hóa cấp tỉnh THPT và THCS.
d2.1 Đánh giá hiệu quả của biện pháp đã sử dụng trong kì thi học sinh giỏi văn hóa cấp tỉnh THPTtại trường THPT Việt Yên 1
Luận án tiên sĩ KT học
Trang 14Sau thời gian giảng dạy thực nghiệm các giải pháp trong sáng kiến và có đốichứng, giáo viên giảng dạy các lớp ứng dụng sáng kiến và thu được kết quả như sau:
Bảng d2.1a: So sánh kết quả học sinh giỏi cấp tỉnh trước và sau khi áp dụng giải pháp tại THPT Việt
Yên 1
Tình trạng áp dụng giải
pháp
Số giải
Loại giải Nhất Nhì Ba Khuyến
khích
Không có giải
Vào năm học 2022-2023, khi đã áp dụng giải pháp thì kết quả HSG cấp tỉnh môn Sinh học tại THPT Việt Yên 1 là hai giải Nhì, một giải Ba (học sinh có giải đạt 100%)
Như vậy giải pháp đã góp phần nâng cao chất lượng giải học sinh giỏi cấp tỉnhmôn Sinh học của nhà trường Cụ thể, năm học 2022-2023 khi đã áp dụng giải pháp,
số lượng giải nhì tăng hai giải (chiếm 25%)
Bảng d2.1b: Số liệu về kết quả kiểm tra đội tuyển học sinh giỏi cấp tỉnh (thang điểm 20) trước và sau
khi áp dụng giải pháp tại THPT Việt Yên 1
Bài KT Đội tuyển
Tổng số HS
SL Tỉ lệ% SL Tỉ lệ% SL Tỉ lệ% SL Tỉ lệ%
Luận án tiên sĩ KT học
Trang 15em ở kiểm tra số 1 (chiếm 67%) và 2 em ở kiểm tra số 2 (chiếm 67%) Sau khi ápdụng giải pháp, điểm số của các em đã cải thiện Đã có em đạt 18-20 điểm ở bài kiểmtra số 4 (chiếm 33%), còn lại điểm ở mức 14-18 điểm: 1 em ở bài kiểm tra số 3 (chiếm33%) và 2 em ở bài kiểm tra số 4 (chiếm 67%), ở mức 10-14 điểm: 2 em ở bài kiểmtra số 3 (chiếm 67%), không có có em dưới 10 điểm.
Vậy thông qua 4 bài kiểm tra, kết quả cho thấy sự tiến bộ của các em sau khi ápdụng giải pháp Số bài đạt dưới điểm 10 giảm từ 2 bài (chiếm 33%) còn 0 bài (chiếm0%); ở mức 10-14 điểm, giảm từ 4 bài (chiếm 67%) còn 2 bài (chiếm 33%), ở mức14-18 điểm, tăng từ 0 bài lên 4 bài (chiếm 67%), có em còn đạt từ 18-20 điểm, duynhất ở bài kiểm tra số 4 (chiếm 17%)
d2.2 Đánh giá hiệu quả của biện pháp đã sử dụng trong kì thi học sinh giỏi văn hóa cấp tỉnh THPT tại trường THPT Yên Dũng 3
Sau thời gian giảng dạy thực nghiệm các giải pháp trong sáng kiến và có đốichứng, giáo viên giảng dạy các lớp ứng dụng sáng kiến và thu được kết quả như sau:
Bảng d2.2a: So sánh kết quả học sinh giỏi cấp tỉnh trước và sau khi áp dụng giải pháp tại THPT Yên
Dũng 3
Tình trạng áp dụng giải
pháp
Số giải
Loại giải Nhất Nhì Ba Khuyến
khích
Không có giải
Luận án tiên sĩ KT học
Trang 16Vào năm học 2022-2023, khi đã áp dụng giải pháp thì kết quả HSG cấp tỉnh môn Sinh học tại THPT Yên Dũng 3 là hai giải Nhất, một giải Nhì (chiếm 100%).Như vậy giải pháp đã góp phần nâng cao chất lượng giải học sinh giỏi cấp tỉnhmôn Sinh học của nhà trường Cụ thể, năm học 2022-2023 khi đã áp dụng giải pháp,
số lượng giải nhất tăng hai giải (chiếm 67%); số lượng giải nhì tăng một giải (chiếm33%); không có học sinh nào không có giải, giảm 1 học sinh so với năm học 2020-2021
Bảng d2.2b: Số liệu về kết quả kiểm tra đội tuyển học sinh giỏi cấp tỉnh (thang điểm 20) trước và sau
khi áp dụng giải pháp tại THPT Yên Dũng 3
Bài
KT Đội tuyển
Tổng số HS
Trang 17có em nào ở bài kiểm tra số 2 Sau khi áp dụng giải pháp, điểm số của các em đã cảithiện Đã có em đạt 18-20 điểm ở bài kiểm tra số 4 (chiếm 33%), còn lại điểm ở mức14-18 điểm: 2 em ở bài kiểm tra số 3 (chiếm 67%) và 1 em ở bài kiểm tra số, có 1 emdưới 14 điểm ở bài kiểm tra số 3 và 1 em ở bài kiểm tra số 4 (chiếm 33%).
Vậy thông qua 4 bài kiểm tra, kết quả cho thấy sự tiến bộ của các em sau khi ápdụng giải pháp Số bài đạt dưới điểm 10 giảm từ 2 bài (chiếm 33%) còn 0 bài (chiếm0%); ở mức 10-14 điểm, giảm từ 4 bài (chiếm 67%) còn 2 bài (chiếm 33%), ở mức14-18 điểm, tăng từ 0 bài lên 4 bài (chiếm 67%), có em còn đạt từ 18-20 điểm, duynhất ở bài kiểm tra số 4 (chiếm 17%)
d2.3 Đánh giá hiệu quả của biện pháp đã sử dụng trong kì thi học sinh giỏi văn hóa cấp tỉnh THPT tại trường THPT Thái Thuận
Sau thời gian giảng dạy thực nghiệm các giải pháp trong sáng kiến và có đốichứng, giáo viên giảng dạy các lớp ứng dụng sáng kiến và thu được kết quả như sau:
Bảng d2.3a: So sánh kết quả học sinh giỏi cấp tỉnh trước và sau khi áp dụng giải pháp tại THPT Thái
Thuận
Tình trạng áp dụng giải
pháp
Số giải
Biểu đồ d2.3 : So sánh kết quả học sinh giỏi cấp tỉnh trước và sau khi áp dụng giải
pháp tại THPT Thái Thuận
Luận án tiên sĩ KT học
Trang 18Nhận xét: Vào năm học 2021-2022, khi chưa áp dụng giải pháp thì kết quảHSG cấp tỉnh môn Sinh học tại THPT Thái Thuận là một học sinh giải khuyến khích(chiếm 33%) và hai học sinh không có giải (chiếm 67%).
Vào năm học 2022-2023, khi chưa áp dụng giải pháp thì kết quả HSG cấp tỉnhmôn Sinh học tại THPT Thái Thuận là một học sinh giải ba (chiếm 33%) và hai họcsinh không có giải (chiếm 67%)
Như vậy giải pháp đã góp phần nâng cao chất lượng giải học sinh giỏi cấp tỉnhmôn Sinh học của nhà trường Cụ thể, năm học 2022-2023 khi đã áp dụng giải pháp,
số lượng giải ba tăng một giải (chiếm 33%)
Bảng d2.3b: Số liệu về kết quả kiểm tra đội tuyển học sinh giỏi cấp tỉnh (thang điểm 20) trước và sau
khi áp dụng giải pháp tại THPT Thái Thuận
Bài
KT tuyển Đội
Tổng số HS
Trang 19Nhận xét: Trong năm học 2022-2023, chúng tôi đã tiến hành cho học sinh làmcác bài kiểm tra Tại thời điểm trước khi áp dụng giải pháp, đội tuyển không có emnào đạt trên 14 điểm Ở cả hai bài kiểm tra số 1 và số 2, các em có số điểm ở mức chủyếu là dưới 10 điểm (chiếm từ 67-100%), có em đạt từ 10-14 điểm (1 em ở bài kiểmtra số 2, chiếm 33%) Sau khi áp dụng giải pháp, điểm số của các em đã cải thiện Đã
có em đạt 14-18 điểm ở bài kiểm tra số 4 (chiếm 33%), điểm các em ổn định ở mức10-14 điểm (chiếm 67% ở cả hai bài kiểm tra), có em dưới 10 điểm ở bài kiểm tra số 3(chiếm 33%)
Vậy thông qua 4 bài kiểm tra, kết quả cho thấy sự tiến bộ của các em sau khi ápdụng giải pháp Số bài đạt dưới điểm 10 giảm từ 5 bài (chiếm 83%) còn 1 bài (chiếm17%); các em chủ yếu làm được bài ở mức 10-14 điểm, tăng từ 1 bài (chiếm 17%) lên
4 bài (chiếm 67%) và có thể đạt từ 14-18 điểm, duy nhất ở bài kiểm tra số 4 (chiếm17%)
d2.4 Đánh giá hiệu quả của biện pháp đã sử dụng trong kì thi học sinh giỏi văn hóa cấp tỉnh THPT tại trường THPT Lạng Giang 3
Sau thời gian giảng dạy thực nghiệm các giải pháp trong sáng kiến và có đốichứng, giáo viên giảng dạy các lớp ứng dụng sáng kiến và thu được kết quả như sau:
Bảng d2.4: So sánh kết quả học sinh giỏi cấp tỉnh trước và sau khi áp dụng giải pháp tại THPT Lạng
Giang 3
Tình trạng áp dụng giải
pháp
Số giải
Loại giải Nhất Nhì Ba Khuyến